Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động mua bán sáp nhập ngân hàng thương mại dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
Theo Đề án tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2022 – 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tái cơ cấu thị trường tài chính, trong đó tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại là một trong những nội dung quan trọng nhất. Các mục tiêu cụ thể được đề cập trong dự thảo của Đề án bao gồm: (1) Tiếp tục cắt giảm tỷ lệ nợ xấu một cách bền vững, (2) cắt giảm đáng kể số ngân hàng thương mại yếu kém, (3) kéo lãi suất cho vay xuống mức trung bình của các nước đang phát triển là khoảng 5%, (4) đảm bảo 70% số ngân hàng thương mại thực hiện đầy đủ Basel II vào năm 2025. Ngoài đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quyết định 1058/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2022 – 2025” cũng đưa ra những định hướng tương đồng. Thứ nhất, tập trung cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng với trọng tâm xử lý triệt để nợ xấu. Thứ hai, tiếp tục xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém bằng các hình thức phù hợp với cơ chế thị trường trên nguyên tắc thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền, giữ vững sự ổn định, an toàn của hệ thống. Bên cạnh đó, thông qua việc xử lý các ngân hàng thương mại yếu kém, hệ thống ngân hàng cần đảm bảo có số lượng các tổ chức tín dụng phù hợp, có quy mô và uy tín, hoạt động lành mạnh và đảm bảo tính thanh khoản. Đề án cơ cấu lại hệ thống ngân hàng cũng yêu cầu tiếp tục chấn chỉnh, sắp xếp lại các Ngân hàng thương mại cổ phần để lành mạnh hóa, nâng cao năng lực tài chính cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả, bảo đảm được an toàn hệ thống và đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực về quản trị và an toàn hoạt động ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và tiệm cận với thông lệ quốc tế. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Việc mở cửa hội nhập quốc tế tạo ra cạnh tranh rất lớn cho các ngân hàng thương mại Việt Nam khi Việt Nam trở thành điểm đến của rất nhiều các tập đoàn tài chính, ngân hàng lớn nước ngoài. Do đó, để tạo ra được những ngân hàng thương mại Việt Nam đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài thì mua bán, sáp nhập là một trong những giải pháp mà các ngân hàng Việt Nam phải xem xét trong thời gian tới. Khi số lượng các ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài tăng lên, với lợi thế về vốn, quy mô, quy trình, công nghệ, quản trị, sức ép từ nhóm ngân hàng này sẽ tăng lên. Việc hàng loạt các hiệp định thương mại được ký kết, sự hình thành của cộng đồng kinh tế khu vực ASEAN là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng trong thời gian tới. Lúc này, không những chỉ những ngân hàng yếu kém, mà những ngân hàng hoạt động bình thường cũng xem mua bán, sáp nhập như là một biện pháp để nâng cao năng lực hoạt động, năng lực quản trị và khả năng cạnh tranh của mình. Quá trình mua bán, hợp nhất, sáp nhập sẽ giúp các ngân hàng thương mại trong nước tái cấu trúc, đổi mới hoạt động, tăng khả năng tích lũy, khả năng cạnh tranh từ đó mạnh hơn, chiếm được thị phần tốt hơn hơn nhằm bảo vệ mình trước xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế.
Như vậy, trong định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đến năm 2025, một mục tiêu quan trọng là giảm số lượng ngân hàng hoạt động yếu kém, chấn chỉnh lại hoạt động ngân hàng theo hướng nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị. Với mục tiêu này, hoạt động M&A ngân hàng sẽ diễn ra sôi động trong thời gian tới. Do đó, việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động M&A ngân hàng thương mại đến năm 2025 dựa trên việc phân tích các thương vụ sáp nhập đã được thực hiện trước đó có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng thương mại chưa thực hiện M&A trên thị trường. Kết quả phân tích thương vụ giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam đã là một bài học để từ đó, đề tài đề ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động M&A của các ngân hàng thương mại đến năm 2025 ở góc độ của ngân hàng thương mại và ở cả góc độ các cơ quan quản lý.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Tài Chính Ngân Hàng
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
3.2.1. Ngân hàng cần xây dựng mục tiêu và chiến lược, quy trình cụ thể cho hoạt động mua bán, sáp nhập Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Khi xác định lựa chọn M&A là cách thức để mở rộng quy mô hoạt động, các ngân hàng cần phải xây dựng mục tiêu, chiến lược và quy trình cụ thể rõ ràng. Thương vụ sáp nhập giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam thành công là vì có một đề án sáp nhập xây dựng được cụ thể mục tiêu, chiến lược và quy trình cụ thể cho quá trình sáp nhập. Việc xây dựng đề án với đầy đủ, chi tiết các nội dung giúp cho quá trình sáp nhập được diễn ra theo đúng kế hoạch. Tiến trình cụ thể trong lộ trình kinh doanh được xây dựng chi tiết theo từng giai đoạn, đặc biệt là giai đoạn sau sáp nhập như chỉ rõ việc phát triển sản phẩm dịch vụ như thế nào, chất lượng nhân sự sẽ được nâng cao đào tạo ra sao, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế như thế nào… Các ngân hàng thương mại cần phải xây dựng một đề án sáp nhập đảm bảo tính khả thi, tránh dàn trải, thiếu hiệu quả. Các bên tham gia cần phải kiểm tra tình hình hoạt động của mình để xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của mỗi bên. Các ngân hàng thương mại cũng cần xây dựng kế hoạch chi tiết cho thời kỳ hậu sáp nhập bởi đây là thời kỳ tồn tại rất nhiều vướng mắc. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau sáp nhập bộc lộ khá nhiều hạn chế, do đó, việc xây dựng kế hoạch sau sáp nhập đóng vai trò rất quan trọng cho việc tiếp tục phát triển sau khi sáp nhập. Để thương vụ được thành công, mang lại nhiều giá trị cộng hưởng cho các bên tham gia, các ngân hàng cần chú trọng đến kế hoạch quản lý, điều hành sau khi sáp nhập. Cụ thể, các ngân hàng phải giải quyết các bài toán liên quan đến nhân sự, chính sách, đến các đối tác kinh doanh mới từ đơn vị bị sáp nhập, văn hóa doanh nghiệp giữa các bộ phận, các thành viên… Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
3.2.2. Ngân hàng cần kết hợp với luật sư, các công ty tư vấn chuyên nghiệp trong thương vụ mua bán, sáp nhập
Một thương vụ M&A muốn thành công có vai trò rất lớn của đội ngũ luật sư, công ty tư vấn. Đội ngũ này sẽ hỗ trợ, tư vấn cho ngân hàng thương mại các vấn đề có thể xảy ra xuyên suốt thương vụ M&A. Điều này được thể hiện thông qua việc các luật sư, công ty tư vấn giúp ngân hàng xác định chính xác loại giao dịch mua bán, sáp nhập, giúp thẩm định tính pháp lý, tài chính của các bên tham gia. Bên tư vấn sẽ hỗ trợ để các bên đạt được thỏa thuận về các quy định, điều khoản cơ bản liên quan đến giao dịch mua bán, sáp nhập. Đồng thời cũng đảm bảo các yếu tố pháp lý của hợp đồng cũng như nội dung hợp đồng có đầy đủ các yêu cầu, lợi ích, nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên. Thông thường, khi bên bán có sự tham gia của các đơn vị tư vấn, định giá chuyên nghiệp thường sẽ tạo được áp lực để bên mua trả giá cao hơn. Đối với bên mua, các công ty tư vấn sẽ giúp bên mua xác định giá trị cộng hưởng từ đó, đề xuất mức giá mua hợp lý. Các đơn vị tư vấn thường phải thực hiện các điều tra chi tiết trong một hoặc một số lĩnh vực của ngân hàng như điều tra chi tiết về thương mại, điều tra chi tiết về tài chính, điều tra chi tiết về pháp lý và điều tra chi tiết về môi trường để nhận diện các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình mua bán, sáp nhập, từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro. Vai trò của đơn vị tư vấn rất quan trọng trong việc giúp các bên đánh giá khách quan về các bên tham gia cũng như đưa ra được các tư vấn cụ thể, phù hợp nhằm thiết kế được chiến lược phát triển thích hợp. Đơn vị tư vấn còn giúp giải quyết các vấn đề phức tạp trong quá trình sáp nhập như thuế, kế toán, trách nhiệm của các bên liên quan đến giải quyết các nghĩa vụ nợ…Đơn vị tư vấn càng giàu kinh nghiệm càng giúp cho thương vụ sáp nhập tăng tính khả thi cũng như việc thực hiện được diễn ra hiệu quả nhanh chóng. Với sự hỗ trợ của Công ty TNHH Ernst & Young – một trong bốn ông lớn trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, thương vụ sáp nhập của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã diễn ra nhanh chóng, đúng lộ trình, đánh giá tương đối đầy đủ các khía cạnh của thương vụ.
3.2.3. Ngân hàng cần xác định, lựa chọn đối tác trong mua bán, sáp nhập, hợp nhất một cách cẩn trọng Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Để đạt được mục tiêu của thương vụ M&A, các ngân hàng thương mại cần chú trọng đến việc lựa chọn đối tác. Lựa chọn đối tác phù hợp sẽ giúp cho ngân hàng sớm đạt được mục tiêu mà mình đề ra và ngược lại. Để có thương vụ mua bán, sáp nhập thành công, các ngân hàng cần phải chuẩn bị trước kỹ năng, kiến thức, kỹ thuật trong hoạt động mua bán, sáp nhập nhằm có thể đánh giá, lựa chọn đối tác phù hợp. Để lựa chọn được đối tác phù hợp, các ngân hàng thương mại cần phải:
Thứ nhất, ngân hàng nhận sáp nhập hoặc mua lại phải nắm rõ được điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng mình, kết hợp với việc xác định rõ chiến lược kinh doanh, mục tiêu dài hạn xem mình đang tìm kiếm điều gì. Nếu muốn mở rộng thị phần, tăng vốn thì có thể nghĩ đến sáp nhập với ngân hàng nhỏ hơn… hay muốn đa dạng hóa danh mục sản phẩm thì có thể nghĩ đến việc mua lại, sáp nhập với các công ty tài chính, công ty bảo hiểm…
Thứ hai, các ngân hàng sau khi xác định được mục tiêu phải xây dựng được danh sách ứng viên mục tiêu và sàng lọc mục tiêu. Trong danh sách ứng viên mục tiêu này, ngân hàng nhận sáp nhập hoặc thực hiện mua lại phải đánh giá kỹ càng dựa trên các tiêu chí về quy mô, thời gian hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, thị phần, nhóm khách hàng, danh tiếng, mối quan hệ, văn hóa doanh nghiệp…Việc phân tích càng được thực hiện chi tiết, khách quan, khoa học thì càng giúp ngân hàng thương mại sàng lọc được ứng viên phù hợp với mục tiêu nhất. Đối tác chiến lược trong thương vụ mua bán, sáp nhập cần phải phù hợp với mục tiêu của ngân hàng trong định hướng phát triển. Sau khi thực hiện sáp nhập, các bên tham gia sẽ hỗ trợ, bổ khuyết cho nhau về mọi mặt làm sao để thành một ngân hàng tốt hơn, tận dụng được mọi lợi thế, điểm mạnh của các bên tham gia. Đối với các ngân hàng thương mại đã có thương hiệu, thị phần vững chắc, việc lựa chọn đối tượng cần phải xác định rõ đối tác sẽ mang lại cho mình những giá trị mới gì. Không những chỉ quan tâm đến các đối tác trong nước mà còn cần quan tâm đến các đối tác nước ngoài bởi đây là những đối tác có thể mang lại nhiều giá trị mới, đặc biệt trong vấn đề về quản trị rủi ro, quản trị hoạt động, những kinh nghiệm cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đối với ngân hàng nhỏ, mua bán, sáp nhập là giải pháp cần cân nhắc và xem xét trong quá trình tăng vốn, tạo dựng uy tín và chiếm giữ thị phần trên thị trường cạnh tranh ngày càng cao. Các ngân hàng nhỏ có thể xích lại cùng với nhau, hoặc tìm kiếm cho mình đối tác là một ngân hàng lớn hơn. Vấn đề là lựa chọn đối tác nào để phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Trường hợp nghiên cứu Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Phương Nam với mục tiêu Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đề ra là nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc tăng vốn, mở rộng mạng lưới nên Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chọn lựa Phương Nam nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Với sự sáp nhập này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín vươn lên đứng thứ 5 hệ thống ngân hàng thương mại về quy mô vốn cũng như mạng lưới hoạt động, chỉ đứng sau nhóm các ngân hàng thương mại quốc doanh. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong chiến lược phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trong định hướng trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và khu vực. Sau khi sáp nhập, tỷ trọng các nguồn thu phi lãi trong tổng thu của ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tăng lên cho thấy Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín khai thác tốt thế mạnh lợi thế dịch vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam đã có trước đó. Tuy nhiên, vấn đề của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đó là không biết rõ được thực chất hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, không đánh giá được chính xác những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam. Vì vậy, sau sáp nhập, trải qua gần 3 năm hoạt động, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín vẫn chưa thể khôi phục lại hoạt động như trước khi sáp nhập mà nguyên nhân chủ yếu vẫn là do chất lượng tài sản của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam xấu hơn nhiều so với đánh giá của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trước khi sáp nhập.
3.2.4. Ngân hàng cần minh bạch thông tin Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động, trong đó có hoạt động M&A. Vì hoạt động sáp nhập thường dựa trên cơ sở tự nguyện, muốn thành công, đặc biệt là hiệu quả sau khi sáp nhập thì các bên tham gia cần phải minh bạch thông tin trước khi sáp nhập. Thông tin minh bạch rất quan trọng giúp cho các bên có sự chủ động, chuẩn bị kỹ lưỡng cũng như xác định được mức độ phù hợp của đối tác để dễ dàng tạo ra giá trị “cộng hưởng” sau khi sáp nhập.
Chất lượng thông tin sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc ra chọn lựa đối tượng mục tiêu, định giá cũng như quản trị hoạt động sau khi sáp nhập. Minh bạch hóa thông tin, đặc biệt là những thông tin tài chính cần phải được cung cấp chính xác nhằm tạo ra sự tin tưởng cho các bên trong quá trình chuẩn bị cho việc sáp nhập. Bản thân các ngân hàng, mặc dù phải cung cấp báo cáo thông tin định kỳ về hoạt động của mình, tuy nhiên, chất lượng thông tin trong báo cáo được công bố lại là vấn đề cần quan tâm. Như trong trường hợp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, mặc dù được công bố nợ xấu là 5.92% năm 2020 nhưng thực sự con số nợ xấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam cao hơn nhiều so với báo cáo. Tuy nhiên, điều này Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chỉ biết được sau khi tiến hành đánh giá lại tài sản ở giai đoạn sau sáp nhập. Đây là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau sáp nhập khi phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao. Từ kinh nghiệm này cho thấy, các bên tham gia sáp nhập cần phải làm rõ đối tác của mình, minh bạch thông tin đồng thời cũng cần xây dựng cơ chế nhằm xác định chất lượng các nguồn thông tin từ đối tác. Điều này giúp hạn chế việc lựa chọn đối tác sai lầm hoặc không lường hết được những khó khăn xảy ra trong quá trình hậu sáp nhập.
3.2.5. Ngân hàng cần có chiến lược xây dựng thương hiệu, nâng cao hiệu quả hoạt động sau hoạt động M&A Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Thương hiệu là tài sản vô hình của các doanh nghiệp, trong đó có ngân hàng. Trong hoạt động ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ thường không có sự khác biệt lớn, chỉ khác nhau về độ mành của thương hiệu trên thị trường. Khi thương hiệu đó lớn nghĩa là ngân hàng đó tạo ra được sự tin tưởng, yêu mến, đánh giá cao từ phía khách hàng làm cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng đó thay vì ngân hàng khác. Do đó, các ngân hàng tham gia trong thương vụ xác nhập cần có chiến lược xây dựng thương hiệu phù hợp sau sáp nhập nhằm đảm bảo tạo ra được giá trị thương hiệu tốt hơn sau quá trình sáp nhập. Có 4 chiến lược thương hiệu cơ bản và mỗi chiến lược đều tạo ra được thuận lợi cho ngân hàng khi áp dụng. Trong đó, chiến lược đầu tiên là chiến lược lỗ đen là sau khi sáp nhập chọn duy nhất một thương hiệu tồn tại. Thương hiệu được chọn thường là thương hiệu của bên mua hoặc là thương hiệu của đơn vị nhận sáp nhập. Nói cách khác, thương hiệu của bên nào mạnh hơn thì thương hiệu đó được duy trì, phát triển sau sáp nhập. Chiến lược thu hoạch là một loại chiến lược khác trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu. Ở chiến lược này, các bên tham gia sẽ tạo ra một thương hiệu kết hợp (joint brand) theo kiểu tên của các bên tham gia sẽ được kết hợp lại, tạo ra một thương hiêu mới. Chiến lược kết hợp còn được hiểu là chiến lược thương hiệu uyển chuyển (flexible brand), trong đó, các bên tham gia sẽ giữ lại cả hai thương hiệu và dùng một cách chọn lọc trong quá trình phát triển sau sáp nhập. Một thương hiệu mới hoàn toàn ra đời trên nền tảng thương hiệu của các bên tham gia bị xóa bỏ được gọi là chiến lược khởi đầu mới trong hoạt động mua bán, sáp nhập. Để lựa chọn chiến lược nào phù hợp đòi hỏi các bên tham gia phải nghiên cứu kỹ thương hiệu của các bên, đánh giá lợi ích và chi phí của từng loại chiến lược, trên cơ sở đó, chọn lựa cho mình chiến lược phù hợp nhất.
Trong thương vụ sáp nhập giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, cả hai bên đã lựa chọn chiến lược lỗ đen – chỉ duy trì và phát triển một thương hiệu cũ sau sáp nhập là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Đây là chiến lược phát triển thương hiệu sau sáp nhập phù hợp với tình hình thế mạnh của hai bên bởi Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín từ lâu đã là một thương hiệu lớn trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần với vị thế thương hiệu được khẳng định trên thị trường. Điều này giúp ngân hàng sau sáp nhập chỉ cần kế thừa và phát triển thương hiệu, thay vì phải tốn kém chi phí, thời gian để xây dựng, định vị và phát triển một thương hiệu yếu hơn hoặc là một thương hiệu mới. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sau sáp nhập cũng là nội dung mà các bên tham gia cần phải chú trọng quan tâm. Mặc dù trong đề án sáp nhập việc đưa ra kế hoạch hoạt động cùng dự báo hoạt động trong tương lai đều trình bày nhưng nhiều vấn đề phát sinh làm cho quá trình hoạt động sau sáp nhập có thể khó khăn hơn nhiều so với dự đoán phân tích trước đó. Do đó, tâm thế của các bên tham gia cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, xây dựng các kịch bản theo các hướng khác nhau giúp chủ động trong kế hoạch hoạt động sau sáp nhập, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng sau khi sáp nhập. Trong đề án của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chỉ đưa ra một kế hoạch hoạt động, tái cơ cấu ngân hàng duy nhất với những kết quả dự báo khá lạc quan. Tuy nhiên, trong thực tế, hơn hai năm sau khi sáp nhập, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín vẫn đang gặp khó khăn trong việc xử lý các vấn đề còn tồn tại trước đó của ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam mà chưa có được hướng tháo gỡ phù hợp do những vướng mắc trong cơ chế luật pháp cũng như do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng sau sáp nhập.
3.2.6. Ngân hàng cần chú trọng chính sách nguồn nhân lực cho quá trình mua bán, sáp nhập
Để tạo ra được thương vụ mua bán, sáp nhập thành công, trước khi diễn ra thương vụ, ban lãnh đạo ngân hàng cần thông báo đến nhân viên, để nhân viên cùng tham gia vào quá trình chuẩn bị và thấy được những lợi ích của quá trình sáp nhập đem lại. Sự đồng lòng và hỗ trợ của nhân viên sẽ là điều kiện thuận lợi giúp cho qua trình sáp nhập diễn ra nhanh chóng, thành công. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã nhận thấy vấn đề liên quan đến nhân sự, do đó, đã xây dựng và thực hiện thành công chương trình “Hợp nhất để phát triển”. Chương trình này của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã đóng góp lớn cho việc ổn định hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau khi sáp nhập. Nhờ chương trình này mà các nhân viên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tham gia vào quá trình chuẩn bị cho thương vụ sáp nhập, nhân viên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam thì được tập huấn chi tiết, cụ thể về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Đồng thời, chương trình này cũng giúp Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín sàng lọc nhân sự sao cho phù hợp với mục tiêu, định hướng và văn hóa doanh nghiệp của mình sau sáp nhập. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Sau khi sáp nhập, ngân hàng không nên tạo ra sự phân biệt, các chính sách đãi ngộ trọng dụng cần được đảm bảo công bằng, hợp lý cho nhân viên mới, nhân viên cũ sau quá trình sáp nhập. Điều này sẽ giúp hạn chế tình trạng biến động nhân sự, không xảy ra tình trạng nhân viên bất mãn, thiếu nhiệt huyết, thay vào đó sẽ trở nên gắn bó hơn với môi trường lao động mới, văn hóa doanh nghiệp mới. Khi mục tiêu xác định là tận dụng lợi thế về quy mô, nhân sự, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam đã thỏa thuận nguyên tắc sáp nhập là đảm bảo quyền lợi cho người lao động với các chính sách phù hợp. Điều này làm cho đội ngũ nhân viên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam phần lớn là hài lòng vì được chuyển qua môi trường làm việc mới, chuyên nghiệp hơn, các chính sách đãi ngộ như lương thưởng cũng tốt hơn so với ngân hàng cũ.
Như vậy, đối với việc quản lý nhân sự, ngân hàng cần áp dụng các tiêu chuẩn hiện đại về phát triển nguồn nhân lực, tiến hành giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích của ngân hàng và đội ngũ nhân viên trước và sau khi sáp nhập, minh bạch thông tin để tạo nên sự đồng thuận về mục tiêu, chiến lược phát triển, chú trọng đến công tác tập huấn, đào tạo nhằm đảm bảo nhân viên mới thích nghi với văn hóa doanh nghiệp mới.
3.2.7. Ngân hàng cần xây dựng kế hoạch hòa hợp văn hóa doanh nghiệp Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Lý thuyết chỉ ra rằng một trong những hạn chế của quá trình mua bán, sáp nhập chính là sự pha trộn văn hóa doanh nghiệp giữa các bên tham gia với nhau. Văn hóa doanh nghiệp là một thực thể trừu tường, vô hình, gắn chặt với lịch sử phát triển, chính sách của từng ngân hàng. Trong lịch sử, rất nhiều thương vụ sáp nhập không thành công như mong đợi do không tạo được sự hòa hợp văn hóa doanh nghiệp sau sáp nhập. Muốn giảm thiểu rủi ro do khác biệt văn hóa sau khi sáp nhập, các ngân hàng cần phải thừa nhận văn hóa của hai ngân hàng tham gia đều quan trọng như nhau, tránh hiện tượng ép buộc dễ xảy ra tâm lý ức chế, phản kháng từ nhân viên của ngân hàng bị sáp nhập. Sau khi thừa nhận văn hóa doanh nghiệp của các bên đều quan trọng như nhau, đội ngũ lãnh đạo cùng với nhân viên cùng thống nhất các vấn đề cần phải gìn giữ, phát triển trong văn hóa doanh nghiệp sau khi sáp nhập. Đặc biệt, những văn hóa tổ chức kinh doanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cần kiên quyết thay thế, nhằm đảm bảo cho ngân hàng sau sáp nhập được phát triển tốt. Ngược lại, quy trình kinh doanh và giá trị doanh nghiệp là nguyên nhân làm cho ngân hàng trước đó thành công thì nên duy trì và phát triển sau khi sáp nhập. Sau khi đạt được sự thống nhất, cần có hoạt động tuyên truyền về chính sách, chế độ liên quan đến toàn thể nhân viên của các bên. Bên cạnh đó, xây dựng cho ngân hàng mới một chiến lược hòa nhập văn hóa cụ thể để thu hút nhân sự vào sứ mệnh lớn lao mà ngân hàng sau khi sáp nhập hướng đến. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thực hiện khá tốt việc giải quyết mâu thuẫn trong văn hóa doanh nghiệp sau khi sáp nhập. Nhờ chương trình “Hợp nhất để phát triển”, trải qua quá trình đào tạo làm việc cùng với nhau, từ cấp lãnh đạo cho đến nhân viên, mâu thuẫn văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cơ bản không còn tồn tại. Các nhân viên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam sau khi sáp nhập, trải qua quá trình đào tạo và vượt qua các đợt thi tuyển đều trở thành nhân sự gắn bó lâu dài với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP NHẬP NGÂN HÀNG Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
3.3.1. Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý làm cơ sở cho việc phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập ngành ngân hàng
Khung hành lang pháp lý cho hoạt động M&A ngành ngân hàng cần được hoàn thiện hơn nữa nếu như muốn hoạt động này phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Dựa trên phân tích khung pháp lý về hoạt động M&A ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong chương 2, đề tài đưa ra một số nội dung mà các cơ quan ban ngành có liên quan cần hoàn thiện như sau:
Thứ nhất, thống nhất các quy định liên quan đến M&A trong tất cả các luật có liên quan. Thực tế hiện nay cho thấy hoạt động đã được quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh…, tuy nhiên, các quy định ở các luật chưa thống nhất, gây nhiều khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thực hiện mua bán, sáp nhập. Vì vậy, trong thời gian tới cần thống nhất khái niệm về mua bán, sáp nhập, phạm vi điều chỉnh rõ ràng.
Thứ hai, chú trọng các quy định về nội dung liên quan đến M&A hơn là về mặt hình thức. Các quy định trong luật hiện nay mới chỉ dừng lại về mặt hình thức, chưa đi sâu về mặt nội dung của hoạt động mua bán, sáp nhập. Trong khi đó, nội dung của hoạt động mua bán, sáp nhập cần phải được chú trọng bởi đây là hoạt động có rất nhiều nội dung phức tạp liên quan như là vấn đề về định giá doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề tài chính, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quá trình và sau khi thực hiện mua lại, sáp nhập…. Để làm được nội dung này, cơ quan có thẩm quyền cần phải nghiên cứu, nắm rõ tình hình đặc điểm kinh tế, thị trường của nước ta nói chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng để đổi mới hệ thống pháp luật sao cho phù hợp với thực tiễn, góp phần thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng thương mại phát triển. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Thứ ba, đơn giản hóa các thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính khi thực hiện mua bán, sáp nhập. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý sẽ giúp các bên tham gia thương vụ M&A tiết kiệm được thời gian, chi phí, từ đó, hoàn thành kế hoạch M&A. Bên cạnh đó, cần chuẩn hóa quy trình phê duyệt cũng như thời gian xử lý hồ sơ nhằm tránh trường hợp cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian xem xét nhưng không có lý do hợp lý cũng như không chịu chế tài xử lý phù hợp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình mua bán, sáp nhập giữa các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng.
Thứ tư, khung pháp lý được hoàn thiện theo hướng kiểm soát, hạn chế được những tác động tiêu cực của M&A đến thị trường. Luật Cạnh tranh xếp hoạt động mua bán, sáp nhập vào trong nội dung dẫn đến tập trung kinh tế, từ đó, đưa ra những quy định cụ thể nhằm hạn chế tiêu cực do độc quyền gây ra sau khi mua bán, sáp nhập. Tuy nhiên, trong lĩnh vực ngân hàng chưa làm rõ được các nội dung liên quan đến “tập trung kinh tế”. Do ngân hàng thương mại kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ đặc thù, cung cấp các gói dịch vụ trọn gói từ huy động đến cấp vốn và các sản phẩm dịch vụ khác có liên quan cho khách hàng nên cơ quan quản lý cần xác định rõ cơ chế xác định, tính toán thị phần đối với các ngân hàng thương mại.
Thứ năm, cần có chế tài ràng buộc về trách nhiệm của các bên tham gia quá trình hoạt động M&A. Hoạt động mua bán, sáp nhập là một hoạt động phức tạp, ngoài các bên mua/nhận sáp nhập với bên bán/bên bị sáp nhập, còn có sự tham gia của các tổ chức tư vấn như công ty môi giới, công ty kiểm toán, luật sư… Vai trò của tổ chức tư vấn cũng rất quan trọng trong việc thành công của thương vụ M&A. Việc thiếu trách nhiệm, chuyên môn của người tư vấn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng sau quá trình sáp nhập. Do đó, cần có quy định về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức tư vấn tham gia để tăng thêm mức độ an toàn cho các chủ thể tham gia.
Tóm lại, các cơ quan có thẩm quyền cần xây dựng các quy định pháp lý liên quan đến M&A ngân hàng cần đảm bảo sự thống nhất giữa các văn bản pháp luật, quy định chặt chẽ hơn trách nhiệm của các bên tham gia thương vụ, thực hiện rút gọn các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý nhằm giúp các bên tham gia tiết kiệm được chi phí. Bên cạnh đó, chuẩn bị cho quá trình hội nhập quốc tế, các cơ quan có thẩm quyền phải đưa vào các quy định để kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động M&A đến thị trường. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
3.3.2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần đưa ra định hướng, lộ trình thúc đẩy hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng
Với mục tiêu giải quyết các ngân hàng thương mại yếu kém, giảm số lượng tăng chất lượng các ngân hàng thương mại trên thị trường đến năm 2025, Ngân hàng Nhà nước cần phải có cơ chế, lộ trình và giải pháp thích hợp nhằm thức đẩy hoạt động M&A phát triển trong thời gian tới nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Ngân hàng Nhà nước cần phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩy phát triển M&A, bằng cách:
Thứ nhất, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy hoạt động mua lại, sáp nhập, hợp nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Mặc dù đã kết thúc giai đoạn đầu của quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại giai đoạn một, nhưng hệ thống vẫn còn tồn tại nhiều ngân hàng có quy mô nhỏ, hoạt động yếu kém, ảnh hưởng đến an toàn của cả hệ thống. Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước cần phải trở thành đầu mối nối kết các ngân hàng thương mại với nhau, các ngân hàng thương mại trong nước với các tổ chức nước ngoài để các ngân hàng này thực hiện hợp nhất, sáp nhập nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cũng cần đưa ra chính sách ưu đãi, hỗ trợ về mặt thủ tục hành chính, các ưu đãi khác nhằm thu hút các bên tham gia, tạo động lực cho quá trình M&A giữa các ngân hàng thương mại diễn ra. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước cần tăng cường kiểm tra, giám sát ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế như Basel II, Basel III. Thông tin thiếu chính xác, kém minh bạch đang thực sự là vấn đề nhức nhối của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Điển hình trong trường hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trước khi nhận sáp nhập không có thông tin không chính xác về chất lượng tài sản của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, dẫn đến việc quá trình hoạt động sau sáp nhập trở nên khó khăn hơn. Việc tồn tại chênh lệch lớn giữa số liệu báo cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam với con số thực tế cho thấy hiện nay Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện tốt vai trò chức năng kiểm tra, giám sát của mình. Tính minh bạch thông tin của các ngân hàng thương mại chưa được đảm bảo trong khi đây lại là một trong những yếu tố quan trọng của kỷ luật thị trường. Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước cần tăng cường hiệu quả của hoạt động kiểm tra, giám sát hệ thống ngân hàng thương mại của mình. Cần có chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với việc công bố thông tin không trung thực, chính xác. Đây là điều kiện cần thiết cho việc phát triển mua bán, sáp nhập bởi quá trình này chỉ được thực hiện thành công, mang lại hiệu quả khi các bên tham gia xác định đúng đối tượng mục tiêu và định giá chính xác. Ngân hàng Nhà nước cần dựa trên các quy định của Basel II, III để đánh giá, xếp loại cũng như giám sát ngân hàng nhằm phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế. Dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại này để Ngân hàng Nhà nước xác định chủ thể ngân hàng bị sáp nhập bắt buộc hoặc cho sáp nhập tự nguyện giữa ngân hàng mạnh với ngân hàng yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng.
Thứ ba, Ngân hàng Nhà nước cần làm rõ vai trò, vị trí của mình trong một số trường hợp đặc biệt khi vừa đóng vai trò là cơ quan thanh tra, giám sát lại vừa đóng vai trò là người được ủy quyền của cổ đông lớn. Dù trên cương vị nào, Ngân hàng Nhà nước cũng cần phải có biện pháp phù hợp nhằm hỗ trợ ngân hàng thương mại sau sáp nhập thực hiện tái cơ cấu theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh. Ngân hàng Nhà nước cũng cần tạo ra cơ chế đặc thù cho các ngân hàng thương mại đẩy nhanh tốc độ xử lý nợ xấu trong thời gian tới thay vì kết quả xử lý nợ còn chậm như giai đoạn 2017 – 2021.
Kết luận chương 3 Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Hoạt động M&A là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp đạt được mục tiêu giảm số lượng nâng cao chất lượng hệ thống ngân hàng thương mại đến năm 2025 theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước. Muốn vậy, bản thân các ngân hàng thương mại – chủ thể tham gia trực tiêp vào thương M&A và Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phải có những thay đổi phù hợp. Kết quả phân tích các thương vụ M&A giai đoạn 2020 – 2023, cũng như phân tích sâu thương vụ sáp nhập giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam đã rút ra được nhiều đánh giá về hoạt động M&A ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại đến năm 2025. Đề tài xây dựng 2 nhóm giải pháp tương ứng với 2 nhóm chủ thể, bao gồm nhóm thứ nhất là các ngân hàng thương mại và nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý có liên quan.
Đối với nhóm ngân hàng thương mại, các giải pháp được đưa ra để phát triển hoạt động M&A trong thời gian tới là: (1) xây dựng mục tiêu và chiến lược, quy trình cụ thể cho hoạt động mua bán, sáp nhập, (2) có đội ngũ hỗ trợ là luật sư, các công ty tư vấn chuyên nghiệp trong thương vụ mua bán, sáp nhập, (3) cẩn trọng khi xác định, lựa chọn đối tác trong mua bán, sáp nhập, hợp nhất, (4) minh bạch thông tin, (5) có chiến lược xây dựng thương hiệu, nâng cao hiệu quả hoạt động sau M&A, chú trọng chính sách nguồn nhân lực cho quá trình sáp nhập, hợp nhất, (7) xây dựng kế hoạch hòa hợp văn hóa doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cũng có kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước một số vấn đề có liên quan đến pháp lý, chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại phát triển trong thời gian tới.
KẾT LUẬN CHUNG Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
Luận văn “Mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam” được thực hiện với mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2025. Để đạt được mục tiêu, trên cơ sở phân tích thực trạng mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2023, đề tài lựa chọn phạm vi nghiên cứu trọng tâm là thương vụ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam làm trường hợp nghiên cứu điển hình để thấy được kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong một thương vụ M&A điển hình. Về cơ bản, đề tài đã đạt được các mục tiêu cụ thể đã đề ra, bao gồm:
Thứ nhất, hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, phân loại theo các tiêu chí phổ biến, phương thức mua bán, sáp nhập, quy trình thực hiện, những lợi ích và hạn chế của mua bán, sáp nhập cũng như một số kinh nghiệm của các quốc gia, thương vụ sáp nhập trên thế giới làm bài học cho Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài cũng giới thiệu về mô hình CAMEL nhằm đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại, làm cơ sở để đánh giá hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trước và sau khi sáp nhập trong chương 2. Đề tài cũng đã nêu được cơ sở lý thuyết liên quan đến văn hóa doanh nghiệp làm cơ sở để nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau khi sáp nhập ở chương 2.
Thứ hai, nghiên cứu đã phân tích, đánh giá thực trạng sáp nhập của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2023 với 03 thương vụ được thực hiện năm 2021. Sau đó, đề tài đã đi sâu vào phân tích các nội dung của thương vụ M&A giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam. Đặc biệt, sử dụng mô hình CAMEL để đánh giá tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trước và sau sáp nhập nhằm làm rõ các điểm hạn chế của thương vụ. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã phân tích văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau khi sáp nhập nhằm xem xét có tồn tại sự mâu thuẫn trong văn doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín sau sáp nhập hay không. Quá trình phân tích này giúp đề tài rút ra được kết quả cũng như những hạn chế mà thương vụ này gặp phải trong quá trình thực hiện sáp nhập và hậu sáp nhập.
Thứ ba, trên cơ sở lý thuyết và những đánh giá rút ra từ thương vụ sáp nhập giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam, luận văn đã đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập của các ngân hàng thương mại để phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước.
Mặc dù đã đạt được kết quả nhất định nhưng trong quá trình thực hiện, đề tài không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Do hạn chế về mặt thông tin, thời gian và nguồn lực nên đề tài còn tồn tại một số hạn chế trong việc phân tích sâu cơ cấu chất lượng tài sản cũng như một số nội dung khác liên quan đến biến động quản lý nhân sự cấp trung, phạm vi khảo sát để đánh giá văn hóa doanh nghiệp mới chỉ được thực hiện ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Nhìn chung, đề tài đã giải quyết được các mục tiêu đề ra đó là đưa ra được những những giải pháp thích hợp để các ngân hàng thương mại có ý định hợp nhất, sáp nhập tham khảo trong thời gian tới, cũng như góp phần giúp các cơ quan quản lý có thêm một góc nhìn trong việc thực hiện mua bán, sáp nhập ngân hàng thương mại trong thời gian qua và đưa ra được những định hướng phù hợp trong thời gian tới. Luận văn: Giải pháp mua bán sáp nhập ngân hàng thương Mại.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
