Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường đại học Ngô Quyền dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Hoạt động dạy và học môn tiếng Anh là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng của Nhà trường. Để hoạt động giáo dục trong Nhà trường được vận hành một cách có hiệu quả, người quản lý cần phải huy động tối đa các nguồn lực trong trường. Người quản lý dù ở cấp nào cũng phải nắm chắc sứ mạng và mục tiêu giáo dục của Nhà trường để lên kế hoạch quản lý phù hợp, tổ chức phân công nhiệm vụ hợp lý cho từng thành viên trong tổ chức, có những biện pháp cụ thể trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình. Biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh tại trường đại học Ngô Quyền phải tuân thủ theo các quy tắc về công tác quản lý nói chung, có mục tiêu cụ thể, rõ ràng. Các biện pháp quản lý cần phải được xem xét trên góc độ hiệu quả, khoa học, sát với thực tế đơn vị và có tính khả thi cao. Trước khi áp dụng các biện pháp quản lý, mỗi biện pháp cần được tham khảo ý kiến chuyên gia là những người đang trực tiếp làm công tác quản lý và những người có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của đề tài.

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

Quản lý HĐDH là nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm và là công tác trọng yếu nhất của nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Việc đưa ra các biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh ở trường ĐH Ngô Quyền phải đảm bảo mục tiêu từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐDH tiếng Anh, đào tạo HV có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường với người nước ngoài sau này, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đào tạo của nhà trường. Đây là nguyên tắc cần được tuân thủ; nếu không sẽ khó có thể thực hiện được những biện pháp quản lý khác.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Các biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, hợp lý; căn cứ trên cơ sở nghiên cứu lý luận về vấn đề quản lý và QL HĐDH môn tiếng Anh, trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý HĐDH tiếng Anh ở trường ĐH Ngô Quyền, từ đó phát hiện ra những biện pháp nhằm khắc phục các nguyên nhân làm hạn chế tính hiệu quả của công tác giảng dạy.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Không có biện pháp quản lý nào có thể thành công nếu không nắm chắc được yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Quản lý HĐDH môn tiếng Anh ở trường ĐH Ngô Quyền phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, gắn liền lý luận với thực tiễn. Tính thực tiễn của biện pháp đòi hỏi phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), phải được xác định cụ thể và triển khai có hiệu quả trong bối cảnh thực tiễn của nhà trường.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Tính khả thi đòi hỏi phải có khả năng vận dụng vào thực tiễn hoạt động quản lý của nhà trường một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao. Để đạt được những yêu cầu này, khi lựa chọn mục tiêu cần đảm bảo mục tiêu rõ ràng, lượng hoá được, có kết quả cụ thể và có thời gian xác định cụ thể và được quán triệt đến từng GV trong bộ môn cùng mọi thành viên trong nhà trường. Những nguyên tắc trên có mối quan hệ khắng khít với nhau, thể hiện các quan điểm chỉ đạo về việc xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng HĐDH môn tiếng Anh ở trường ĐH Ngô Quyền hiện nay.

3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn tiếng Anh tại trường Đại học Ngô Quyền Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, học viên về dạy học tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay

  • Ý nghĩa biện pháp

Nhằm nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HV về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc dạy học tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay, giúp CBQL có cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của việc dạy học tiếng Anh tại trường để giáo dục, định hướng cho HV trong việc học tiếng Anh. Giúp GV nhận thức đúng đắn về vai trò và trách nhiệm của mình trong việc giảng dạy tiếng Anh, đồng thời giúp HV có ý thức tự giác, động cơ, thái độ học tập đúng đắn đối với môn học, góp phần nâng cao chất lượng của việc dạy học tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền.

  • Nội dung biện pháp

Quán triệt mục tiêu, nội dung, yều cầu về hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Nhà trường.

Đổi mới công tác giáo dục tư tưởng cho CB, GV nêu cao tinh thần tự giác, nâng cao nhận thức của đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh để không một GV nào trong bộ môn còn chưa nhận thức sâu sắc hay hiểu một cách mơ hồ về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc dạy học tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay để mỗi GV có ý thức nâng cao chất lượng dạy học. Đồng thời nâng cao nhận thức đối với GV về tầm quan trọng và sự cần thiết của tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới để đẩy mạnh HĐDH tiếng Anh. Để thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ này, việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH tiếng Anh cho đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh và HV trong trường là biện pháp quản lý quan trọng đầu tiên, là cơ sở cho sự đồng thuận, thống nhất, nỗ lực trong việc thực hiện tốt quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trường.

Quán triệt cho GV, HV thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của tiếng Anh trên bước đường hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nhận thức đúng sẽ có thái độ và hành vi đúng. Vì vậy, GV và HV đều phải nhận thức đúng đắn về vai trò và trách nhiệm của mình trong HĐDH nói chung, HĐDH tiếng Anh nói riêng để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập – đây là yêu cầu không thể thiếu trong công tác chỉ đạo và phối hợp triển khai hoạt động đào tạo.

  • Cách thức thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nhận thức, làm chuyển biến nhận thức trong đội ngũ CB, GV để mỗi người tự ý thức rằng: Nâng cao nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới có ý nghĩa vô cùng quan trọng. HĐDH tiếng Anh là một trong những nội dung toàn diện của hoạt động đào tạo, vì vậy lãnh đạo nhà trường và BMNN cần thường xuyên bồi dưỡng nhận thức cho CB, GV để họ thấy rõ sự cần thiết của tiếng Anh trong bối cảnh hiện nay của nước nhà nói chung, của Quân đội nói riêng. Kế hoạch nâng cao nhận thức cho CB, GV phải mang tính thường xuyên, nhất quán trong bộ môn, từng đơn vị và từng lĩnh vực công tác chuyên môn trong nhà trường dưới sự chỉ đạo chung của lãnh đạo nhà trường. Công tác tổ chức thực hiện sẽ được lồng ghép trong các hoạt động của trường thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội, thông qua các hoạt động công tác chuyên môn. Tổ chức thường xuyên các sinh hoạt khoa học tại các đơn vị ở nhà trường dưới hình thức hội thảo,tọa đàm, trao đổi ý kiến việc dạy học tiếng Anh để nêu cao tầm quan trọng cuả tiếng Anh. Phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng trong trường để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả HĐDH tiếng Anh.

Đối với CBQL, nhất là đối với CBQL HV: Nhà trường cần phổ biến các văn bản quy định về việc dạy học tiếng Anh tại trường ĐH, các văn bản của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng quy định về việc học tập, nâng cao trình độ tiếng Anh cho Sĩ quan, HV và cán bộ trong trường. Từ đó, mỗi CBQL có cái nhìn đúng đắn về vai trò của tiếng Anh và HĐDH tiếng Anh trong Nhà trường.

Đối với GV dạy tiếng Anh, lãnh đạo nhà trường, chỉ huy Khoa và Bộ môn cần tuyên truyền, nhắc nhở để mỗi một GV đều nhận thức vai trò, trách nhiệm của mình: Giảng dạy tiếng Anh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đào tạo. Nâng cao chất lượng HĐDH tiếng Anh có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện mục tiêu đề án Ngoại ngữ đến năm 2028 của Bộ GD&ĐT, Chỉ thị về “Một số nhiệm vụ cấp bách nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống nhà trường Quân đội” của Bộ Quốc phòng”.

Tổ chức, trao đổi thông tin và đề cập đến thực tế đáng báo động của việc dạy học hiên nay của SV các trường ĐH, CĐ trên cả nước nói chung, HV các Học viện, Nhà trường trong Quân đội nói riêng và thực trạng cụ thể của trường để bản thân mỗi một GV cần phải suy nghĩ để có sự thay đổi trong nhận thức của mình, phải làm cách nào để việc dạy học tiếng Anh ngày càng được nâng Khắc phục triệt để những lệch lạc trong nhận thức cũ như chỉ chú trọng giảng dạy các môn chuyên ngành, xem nhẹ môn tiếng Anh, không quan tâm đến thực tế việc HV có khả năng sử dụng được tiếng Anh trong môi trường làm việc

Trưởng BMNN cần xây dựng cho mọi người nề nếp làm việc và học tập có kỉ cương theo đúng quy chế. Làm cho mọi thành viên trong Bộ môn sống có thiện chí với nhau, tin cậy nhau, thương yêu bao dung lẫn nhau; sống và làm việc trong một tập thể đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn Có như vậy, mọi người sẽ nỗ lực làm việc và mong muốn sẽ đóng góp hết mình vào công việc chung. Đồng thời, cần khuyến khích động viên GV trong công tác giảng dạy, đề nghị cấp trên khen thưởng cho những GV có thành tích giảng dạy tốt hay có những ý tưởng, sáng kiến đổi mới PPDH hay. Bên cạnh đó, kịp thời phê bình những hành động sai trái trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của GV. Khen chê đúng sẽ tạo động lực thúc đẩy sự cố gắng vươn lên tạo sự công bằng trong tập thể. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Nhà trường tạo điều kiện cho các GV dạy tiếng Anh được giao lưu, trao đổi, tổ chức hội thảo về việc dạy học tiếng Anh với các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Bình Dương để đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về tính cần thiết của việc nâng cao chất lượng về việc dạy học tiếng Anh nhằm ngày càng nâng cao nhận thức của GV về môn học mình đang giảng dạy.

Đối với HV, nhà trường cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, khuyến khích HV nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh. Xây dựng nhận thức, quan niệm mới cho HV về việc học tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay, đẩy mạnh phong trào học tốt tiếng Anh trong nhà trường để làm cơ sở cho đổi mới toàn diện giáo dục. Quan niệm này cần phải được triển khai thông suốt và triệt để trong toàn trường, tạo ra sức mạnh tổng hợp, thể hiện sự quyết tâm của tập thể sư phạm nhà trường và các lực lượng ngoài giáo dục cùng đóng góp nhằm thực hiện thành công mục tiêu đào tạo.

Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền trong HV phối hợp với mọi tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có trách nhiệm cùng nhau thực hiện mục tiêu GD.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm lồng ghép các nội dung giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về việc học tiếng Anh đối với HV, gạt bỏ tư tưởng tiêu cực hiện nay của đại đa số HV học tiếng Anh để đối phó với các kỳ thi. Tạo động lực học tập và làm cho HV thấy được giỏi ngoại ngữ là một trong những yếu tố giúp mình thành công trong công việc sau này.

3.2.2. Biện pháp 2: Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên tiếng Anh phù hợp với yêu cầu đào tạo của Nhà trường

3..2.2.1. Ý nghĩa biện pháp

Đứng trước yêu cầu đổi mới ngày càng cao của xã hội, việc tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học

Phát triển đội ngũ GV tiếng Anh nhằm kiện toàn đội ngũ giảng viên tiếng Anh, đầy đủ về số lượng, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, chuẩn về trình độ, đáp ứng yêu cầu giảng dạy môn tiếng Anh tại trường ĐH ngô Quyền

3.2.2.2. Nội dung biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Tiếp tục thực hiện quy định về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho giảng viên tiếng Anh của Bộ Quốc phòng, bên cạnh đó bổ sung thêm một số điểm sau:

  • Tăng cường số lượng GV giảng dạy tiếng Anh phù hợp với số lượng HV
  • Đào tạo GV đạt chuẩn về trình độ

Bồi dưỡng về chuyên môn cần đi sâu vào nội dung:

  • Mục tiêu, nội dung của phương pháp giảng dạy mới
  • Rèn luyện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
  • Trao đổi với đồng nghiệp, chuyên gia làm chương trình, viết giáo trình về phương pháp giảng dạy tiếng Anh.
  • Môi trường giao tiếp và thực hành

Bồi dưỡng về năng lực sư phạm:

  • Phương pháp truyền thụ kiến thức (phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học viên).
  • Cách diễn đạt tiếng Anh trong bài giảng trên lớp.

Bồi dưỡng về phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học:

  • Sử dụng máy vi tính, máy chiếu, projector
  • Soạn giáo án điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

3.2.2.3.Cách thức thực hiện biện pháp

Trước hết, Nhà trường cần chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo GV tiếng Anh bằng cách động viên, khuyến khích GV tự học tập nâng cao trình độ. Trên cơ sở đề xuất của Khoa Khoc học Cơ bản lập kế hoạch cụ thể về việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ GV dạy tiếng Anh. Lập kế hoạch phát triển nhân sự, tham mưu cho cấp trên bổ sung giảng viên tiếng Anh, đảm bảo số tiết giảng phù hợp cho mỗi GV để GV có thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu, xây dựng bài giảng đảm bảo chất lượng. Nhà trường có kế hoạch mời GV thỉnh giảng bên ngoài trường khi chờ bổ sung biên chế trong thời gian cao điểm giảng dạy.

Tạo điều kiện cho GV có nguyện vọng học tập nâng cao trình độ đi học ở các trường ngoài quân đội theo chế độ vừa học, vừa làm, vẫn đảm bảo nhiệm vụ giảng dạy, tự túc kinh phí đào tạo.

Từng bước triển khai thực hiện kế hoạch cử GV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng trong nước và các đợt bồi dưỡng ngắn hạn ở các nước trong khu vực sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ chính nhằm đối với đội ngũ GV nòng cốt nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy. Chỉ đạo Khoa, Bộ môn tăng cường bồi dưỡng tại chỗ thông qua tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng nghiệp vụ về phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh tại Nhà trường.

Nhà trường lập kế hoạch tham mưu với cấp trên, ưu tiên học viên ở lại trường có trình độ tiếng Anh, cử đi học văn bằng 2 tiếng Anh nhằm tăng cường GV tiếng Anh am hiểu về chuyên ngành giảng dạy tại trường.

3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh quản lý hoạt động dạy tiếng Anh của giảng viên đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

  • Ý nghĩa biện pháp

Theo kịp các yêu cầu, nhiệm vụ mới của HĐD tiếng Anh là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Trong mỗi giai đoạn, hoạt động giảng dạy tiếng Anh phải phù hợp với yêu cầu của xã hội, đáp ứng được nguyện vọng của người học.

  • Nội dung biện pháp

Quản lý nội dung chương trình: Điều chỉnh nội dung chương trình phù hợp với đối tượng giảng dạy và có tính cập nhật cao; Công tác biên soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy và tài liệu chuyên môn.

Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy cua GV: Nâng cao chất lượng việc tổ chức, xây dựng kế hoạch cả tập thể và cá nhân GV; Tăng cường quản lý giờ lên lớp của GV; Tăng cường quản lý kiểm tra, đánh giá GV trong quá trình giảng dạy.

Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPGD: Nâng cao nhận thức của GV về tầm quan trọng và ý thức trách nhiệm của GV trong việc đổi mới PPGD; Tiến hành Thử nghiệm, rút kinh nghiệm PPGD mới trước khi áp dụng; Làm tốt công tác thi đua khen thưởng khích lệ tinh thần để GV tích cực nghiên cứu đổi mới PPGD; Phối hợp các bộ phận có liên quan và tạo điều kiện cho GV về CSVC trong công tác tổ chức đổi mới PPGD

  • Cách thực hiện biện pháp
  • Quản lý nội dung chương trình

Trưởng BMNN rà soát lại nội dung chương trình đào tạo của bộ môn, nghiên cứu kết quả giảng dạy và học tập; Tham khảo ý kiến từ phía GV, lập kế hoạch điều chỉnh bổ sung nội dung tiếng Anh chuyên ngành; Nghiên cứu và thay đổi giáo trình giảng dạy tiếng Anh đối với những chuyên ngành có nội dung cần cải tiến sao cho phù hợp, cập nhật kiến thức mới, giúp phát huy các kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ (nghe, nói, đọc viết), đa dạng các hoạt động trên lớp, nhằm phát huy khả năng sử dụng tiếng Anh của HV. Nội dung kiến thức chuyên ngành .gắn liền với các tình huống thực tế

Biên soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành. Chuẩn bị nội dung bài giảng cần chú ý:

  • Xác định mục tiêu bài giảng phải hướng vào người học, phù hợp với nội dung để đạt mục tiêu và mục tiêu có thể kiểm chứng mức độ đạt được. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.
  • Nội dung bài giảng phải phù hợp với chương trình, có tính khoa học, tính hiện đại, tính thực tiễn, phù hợp với trình độ người học và phải đặt ra đích để HV hướng tới
  • Cấu trúc của bài giảng phải logic, ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiểu.
  • Kích thích được tính độc lập, tích cực của người học bằng các câu hỏi tình huống để HV tự giải quyết.

Biên soạn tài liệu chuyên môn: Trưởng bộ môn lập kế hoạch biên soạn tài liệu giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành, các tài liệu tham khảo, củng cố kiến thức chuyên môn. Phân công GV phụ trách biên soạn từng chuyên ngành, tạo điều kiện về thời gian và vật chất để GV thực hiện việc biên soạn để nhanh chóng đưa vào sử dụng trong thời gian sớm nhất.

  • Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
  • Nâng cao chất lượng việc tổ chức xây dựng kế hoạch

Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, Khoa, trưởng BMNN tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể và hướng dẫn tập thể GV xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phấn đấu cho bộ môn trong năm học, làm cơ sở cho các cá nhân xây dựng kế hoạch chuyên môn và công tác của mình.

Trưởng BMNN chỉ đạo xây dựng đầy đủ hệ thống kế hoạch đến từng GV theo qui định của Nhà trường, phù hợp với đặc điểm của bộ môn, của trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và kiểm tra.

Để lập kế hoạch cá nhân có hiệu quả, GV phải học tập, quán triệt chỉ thị năm học, nhiệm vụ năm học, các văn bản hướng dẫn của nhà trường, những qui định, qui chế chuyên môn, nhằm xác định được nội dung cơ bản, phương pháp dạy học, sử dụng cụ dạy học, các tài liệu tham khảo sao cho phù hợp với đối tượng.

Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch chuyên môn của cá nhân, kịp thời phát hiện, uốn nắn những sai sót. Kế hoạch giảng dạy của GV phải bám sát với lịch trình đã nộp cho bộ môn.

Trưởng BMNN chỉ đạo xếp phân công lịch sao cho phù hợp, đảm bảo tính khoa học, chính xác, cần chú ý đến sự cân đối giữa các học phần một cách hợp lý. Lưu ý những GV có trường hợp khó khăn như con nhỏ, nhà xa, sức khoẻ yếu để bố trí giờ dạy và sắp xếp thời khoá biểu cho hợp lý và phù hợp nguyện vọng, trình độ của GV.

  • Khoa, Bộ môn phối hợp với Phòng Đào tạo, Ban Khảo thí lập kế hoạch quản lý giờ lên lớp của GV

Giờ lên lớp của GV được quản lý thông qua lịch trình giảng dạy. Tổ hức dự giờ để nắm bắt thực trạng chất lượng giờ dạy và tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi buổi kiểm tra, sinh hoạt chuyên môn hàng tháng để GV nắm được thông tin về giảng dạy.

Trưởng BMNN căn cứ vào qui chế chuyên môn để quản lý giờ lên lớp của GV, nhắc nhở GV thực hiện đúng lịch trình giảng dạy đã được duyệt. Yêu cầu giảng viên thực hiện nghiêm túc giờ lên lớp theo đúng lịch trình, xử lý nghiêm những trường hợp bỏ giờ của giảng viên. Tổ chức dự giờ tất cả GV để nắm bao quát tình hình giảng dạy, từ đó trưởng bộ môn có cơ sở tiến hành đánh giá kết quả giảng dạy và có kế hoạch bồi dưỡng GV. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Tăng cường quản lý kiểm tra, đánh giá GV trong quá trình giảng dạy: Trưởng bộ môn tham khảo ý kiến của GV, Hội đồng khoa học Khoa, xây dựng bộ quy chế chuẩn, các tiêu chí đánh giá giờ giảng của GV, phổ biến tới toàn bộ GV trong tổ.

Kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của GV: Thông qua dự giờ, đánh giá theo tiêu chuẩn xếp loại giờ dạy của bộ môn và của Ban khảo thí; Kiểm tra bằng cách báo trước, không báo trước. Đối với các buổi kiểm tra giảng theo kế hoạch, trưởng BMNN lên kế hoạch kiểm tra sao cho đảm bảo tối đa số lượng GV trong bộ môn có thể duej giờ. Sau khi kiểm tra phải tiến hành rút kinh nghiệm và đánh giá xếp loại chính xác, theo tiêu chí đánh giá cụ thể; Thông qua dự giờ, trưởng bộ môn nắm được trình độ chuyên môn của GV và trình độ nhận thức của HV trong giờ học, để từ đó có những nhận xét khách quan, giúp cho người dạy thấy được những mặt mạnh, mặt hạn chế của mình trong giờ dạy để có hướng tìm ra được phương pháp dạy học cho phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy tạo môi trường học thoải mái, kích thích HV hứng thú với môn học đồng thời cũng nâng cao được trình độ chuyên môn của mình.

Kiểm tra chất lượng bài giảng: Trưởng BMNN kiểm tra xem giáo án của GV có đầy đủ các nội dung yêu cầu của bộ môn, có xác định được mục đích yêu cầu, nội dung cơ bản, PPDH, PTDH hay không. Nội dung bài giảng phải đảm bảo tính chính xác khoa học, làm nổi bật được trọng tâm, có hệ thống câu hỏi, các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực học tập của HV trong giờ học, đánh giá chất lượng bài giảng theo đúng tiêu chuẩn quy định của Nhà trường và Bộ môn.

Kiểm tra việc thực hiện chương trình kế hoạch: Phải căn cứ vào phân phối chương trình qui định và lịch trình xem GV có thực hiện đúng chương trình hay không. Thông qua kiểm tra, trưởng bộ môn nắm được tình hình thực hiện chương trình kế hoạch giảng dạy của GV có đúng tiến độ hay không, nhắc nhở GV thực hiện đúng kế hoạch của bộ môn.

  • Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, cho điểm của GV đối với HV:

Trưởng BMNN nghiên cứu quy chế chấm điểm HV do Nhà trường quy định, xây dựng quy chế cho điểm HV, đảm bảo việc chấm điểm quá trình, các tiêu chí đánh giá HV thống nhất trong toàn bộ môn.

Kiểm tra việc cho điểm, thực hiện chế độ kiểm tra có theo đúng qui chế mà Nhà trường đã quy định không, xây dựng tiêu chí đánh giá HV theo bốn kỹ năng. Tổ chức hướng dẫn GV cách thực hiện. Nhắc nhở GV kiểm tra theo đúng phân phối chương trình, thực hiện chấm, trả bài đúng qui định, đúng thời gian. Khi trả bài GV cần có nhận xét, chỉ rõ những sai sót, chấm bài chính xác, khách quan, công bằng, yêu cầu nội dung kiểm tra phải phù hợp chương trình, đối tượng HV.

  • Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Nâng cao nhận thức, yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy cho Đổi mới phương pháp giảng dạy phải hướng vào mục tiêu phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, quan trọng là GV phải nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới phương pháp giảng dạy.

Để thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, trưởng bộ môn phải nêu cao nhận thức, tác động làm cho GV hiểu tường tận những kiến thức cơ bản của môn học mà mình đảm nhận, đồng thời phải bổ sung vốn kiến thức của mình thường xuyên và có định hướng rõ ràng qua việc nghiên cứu các tài liệu, sách báo hoặc qua các phương tiện khác; Nắm vững bản chất và qui luật của quá trình dạy học để có thể tìm ra hoặc ứng dụng những phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HV; Cần lưu ý cách thức dạy ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm không tách rời nhau mà luôn gắn liền với ngữ cảnh, GV phải quan tâm phối hợp các kỹ năng ngay từ đầu, không biến các bài học thành bài dạy đọc hay dạy ngữ pháp thuần tuý. Trưởng bộ môn phải luôn động viên khuyến khích GV sử dụng phương pháp dạy học theo tình huống, nhất là đối với nội dung tiếng Anh chuyên ngành, thúc đẩy động cơ học tập của HV. Lưu ý động cơ học tập được hình thành khi HV cảm thấy hứng thú với môn học và sự tiến bộ của chính mình. Do vậy, GV cần sử dụng những tình huống hấp dẫn, lôi cuốn HV vào các hoạt động trong lớp, giúp HV nhận ra sự tiến bộ của mình trong học tập. GV cần đề ra mục tiêu học tập vừa sức với HV, chấp nhận sự mắc lỗi của HV trong quá trình thực hành tiếng, tạo nên không khí thoải mái, tự nhiên, không ngại mắc lỗi trong thực hành giao tiếp, góp phần vào việc tiếp thu tiếng Anh có hiệu quả hơn. Ngoài ra, GV cần giúp đỡ HV tìm ra phương pháp học tiếng Anh hiệu quả, hướng dẫn HV cách tự học và thực hành giao tiếp để tạo điều kiện cho mọi HV được tham gia quá trình học tập ở trên lớp nhiều nhất.

Để thực hiện hiệu quả, trưởng BMNN lên kế hoạch phương pháp; tổ chức cho GV lựa chọn bài trong chương trình, soạn giảng theo hướng đổi mới, các thành viên trong bộ môn góp ý kiến xây dựng bài giảng. Bộ môn tiến hành triển khai giảng dạy theo hướng đổi mới ở một số lớp, theo dõi, đối chiếu và cùng các thành viên trong bộ môn so sánh, đánh giá rút kinh nghiệm để ngày càng hoàn thiện và nâng cao chất lượng giảng dạy.

Nhà trường tạo điều kiện về CSVC đảm bảo trang bị đủ các phương tiện dạy học, chỉ đạo Phòng Đào tạo phân công kế hoạch giảng dạy cân đối giữa các môn học, đảm bảo không ghép lớp đối với môn tiếng Anh, để GV có điều kiện thực hiện tối đa khả năng chuyên môn và phối hợp tốt các phương pháp giảng dạy.

Tăng cường tổ chức và tạo điều kiện cho GV tham gia các buổi hội thảo, tập huấn về đổi mới phương pháp giảng dạy. Trưởng bộ môn lập kế hoạch đề xuất với Khoa chỉ đạo phối hợp với Bộ môn Toán – Tin của khoa tổ chức hướng dẫn GV cách thức biên soạn bài giảng điện tử, sử dụng các trang thiết bị hiện đại, đảm bảo tất cả GV sử dụng thành thạo các loại thiết bị phục vụ giảng dạy.

Thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện đổi mới, làm cơ sở cho việc cải tiến cách soạn giảng, lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp với nội dung bài học và đối tượng HV; Khuyến khích GV viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học về đổi mới phương pháp giảng dạy.

3.2.4. Biện pháp 4: Đẩy mạnh quản lý hoạt động học tiếng Anh, nâng cao khả năng thực hành của học viên Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

  • Ý nghĩa biện pháp

Quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của HV là giáo dục tinh thần thái độ, động cơ học tiếng Anh đúng đắn cho HV để họ thấy được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh đối với học tập cũng như công việc của họ sau này và nhằm hiểu rõ phương pháp học của HV và qua kết quả đạt được, qua quá trình học tập của họ để điều chỉnh phương pháp giảng dạy của GV và phương pháp học của HV nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong việc học tiếng Anh.

Nội dung biện pháp

  • Quản lý trình độ tiếng Anh đầu vào của học viên
  • Giáo dục tinh thần, thái độ học tập tiếng Anh của học viên
  • Quản lý nề nếp học tập trên lớp của học viên
  • Quản lý các hoạt động ngoại khóa, tăng cường khả năng thực hành và ứng dụng vào thực tế của học viên.

Cách tiến hành biện pháp

  • Quản lý trình độ tiếng Anh đầu vào của học viên

Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa KHCB, BMNN kiểm tra trình độ đầu vào môn tiếng Anh của HV. Căn cứ vào kết quả kiểm tra để phân loại các đối tượng được miễn học, miễn thi môn tiếng Anh tại trường hoặc tổ chức bồi dưỡng tăng cường để phù hợp với mục tiêu của môn học.

Phòng đào tạo phối hợp với BMNN lập kế hoạch tham mưu với Ban Giám hiệu về việc phân loại các đối tượng đầu vào: Những HV có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực được miễn học các học phần tiếng Anh và quy đổi điểm tùy thuộc vào kết quả chứng chỉ của HV; Những học viên còn lại chia làm 2 nhóm, trong đó nhóm có điểm kiểm tra dưới mức trung bình sẽ tổ chức bồi dưỡng tăng cường kiến thức ngữ pháp và từ vựng cơ bản.

Phòng đào tạo phối hợp với các tiểu đoàn quản lý HV, BMNN tổ chức xếp lớp bồi dưỡng tăng cường. Lớp tăng cường chỉ học trong Học phần I trong chương trình TATQ, từ Học phần II các đối tượng học chung với nhau, không tổ chức học tăng cường. Trong quá trình học tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả của HV, thời gian học không quá thời gian Học phần I.

Phòng đào tạo lập kế hoạch giảng dạy sao cho học phần TACN được triển khai giảng dạy phù hợp thời điểm học viên học các môn chuyên ngành. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

  • Giáo dục tinh thần, thái độ tích cực trong học tập tiếng Anh của học viên

Việc giáo dục HV có tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn đối với môn học tiếng Anh là cần thiết nhằm thúc đẩy họ cố gắng vươn lên trong học tập, biết được tầm quan trọng của học tiếng Anh đối với việc học tập và công việc của họ sau này. Cụ thể:

Phổ biến cho HV về những quy định của Bộ Quốc phòng, Nhà trường về việc thực hiện chuẩn đầu ra đối với HV đào tạo Sĩ quan, quy định tiếng Anh là một trong những môn thi tốt nghiệp khi ra trường, để học viên xác định động cơ, thái độ học tập nghiêm túc, có mục đích học tập đúng đắn.

Thông qua các giờ lên lớp, qua các bài giảng để HV hiểu biết hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh, làm cho HV thêm thích thú học tiếng Anh.

Thông qua các hoạt động ngoại khoá như thảo luận về PPH tiếng Anh có hiệu quả, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh để giúp HV có nhận thức đúng đắn hơn trong việc học tiếng Từ đó, HV có động cơ học tập và phương pháp học hiệu quả, cao hơn. Các hoạt động này giúp HV có cái nhìn đúng đắn hơn đối với môn học và ý thức về nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong học tập.

Đảm bảo nghiêm túc, công bằng trong thi cử, việc tổ chức thi nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tạo động lực cho HV không ngừng tự học tập, tự nghiên cứu, đọc thêm tài liệu khác ngoài chương trình học tập trên lớp, có như vậy mới đạt kết quả cao trong học tập; Tạo niềm tin trong HV, thường xuyên tuyên dương những HV học tốt, những HV có nhiều tiến bộ trong học tập tiếng Anh, động viên, kích thích họ luôn tự phấn đấu vươn lên trong học tập.

  • Quản lý về nề nếp học tập của HV

Trưởng BMNN định hướng chỉ đạo xây dựng kế hoạch và cách thức quản lý nề nếp học tập của HV, thường xuyên, đôn đốc, kiểm tra việc học tập tiếng Anh của HV. GV thường xuyên hướng dẫn nội dung và phương pháp để HV có cơ sở để tự nghiên cứu, phân chia nhiệm vụ rõ ràng sau mỗi giờ lên lớp. Tổ chức nhiều hình thức kiểm tra kiến thức tự học của HV, rút kinh nghiệm và củng cố kiến thức cũ làm cơ sở cho HV tiếp tục nghiên cứu những vấn đề mới

Phát huy vai trò của cán bộ quản lý lớp theo dõi, kiểm soát việc thực hiện nội quy học tập trên lớp và giờ tự học, nhắc nhở, động viên khuyến khích HV thực hiện tốt giờ tự học ở nhà, đặc biệt là dành nhiều thời gian hơn nữa trong việc rèn luyện các kĩ năng thực hành tiếng Anh.

  • Tổ chức hoạt động ngoại khóa về phương pháp học tiếng Anh có hiệu quả

Dù đã được trang bị tiếng Anh ngay từ bậc học trung học cơ sở nhưng trình độ tiếng Anh của HV còn hạn chế do ý thức học tập chưa cao và chưa có phương pháp học tập hiệu quả . Do vậy, việc tổ chức các buổi tọa đàm, hoạt động ngoại khoá về phương pháp học tiếng Anh giúp HV tiếp cận với các phương pháp học tích cực, lựa chọn cho mình phương pháp học hiệu quả để đạt được kết quả như mong muốn. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Trưởng BMNN lập kế hoạch cụ thể về chương trình hoạt động ngoại khóa ngay từ đầu năm học, đồng thời chuẩn bị nội dung, phương pháp tiến hành, thời gian, địa điểm thực hiện hoạt động ngoại khóa. Nhà trường cần tạo điều kiện cho bộ môn tổ chức các hoạt động ngoại khóa. Trong trường hợp cần thiết, BMNN có thể kết hợp với Đoàn thanh niên, Phòng Chính trị và các bộ phận có liên quan khác trong trường hoặc ngoài trường cùng tổ chức các chương trình hoạt động nhằm góp phần nâng cao hiệu quả việc học tiếng Anh cho HV.

Tiếng Anh là một trong những môn dễ tổ chức các hoạt động ngoại khóa sôi nổi, hấp dẫn cuốn hút HV tham gia như: sinh hoạt tiếng Anh theo chủ đề, qua các trò chơi, câu lạc bộ nói tiếng Anh… Trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa, bộ môn có thể mời các chuyên gia người nước ngoài tham gia (những người nước ngoài làm việc ở những cơ quan tổ chức gần trường, những chuyên gia tình nguyện phi chính phủ) để tạo môi trường tiếng với không khí vui tươi, thoải mái nói tiếng Anh một cách tự nhiên, không ngại ngùng.

3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tiếng Anh

  • Ý nghĩa biện pháp

Tăng cường, đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá dạy học tiếng Anh phải đáp ứng được với mục tiêu dạy học tiếng Anh theo chương trình mới để đánh giá một cách khách quan, thực chất hoạt động dạy học tiếng Anh nhằm kiểm tra kết quả học tập của HV, giúp HV tự đánh giá được bản thân. Kết quả đánh giá khách quan từ các bài kiểm tra sẽ giúp HV xác định được trình độ, năng lực của mình để từ đó xây dựng kế hoạch học tập, có hướng phấn đấu trong học tập nhằm đẩy mạnh việc học tiếng Anh của mình với kết quả ngày càng khả quan hơn.

Đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá dạy học tiếng Anh còn giúp trưởng bộ môn và GV đánh giá được chất lượng, nắm được trình độ, sức học của HV để tự kiểm tra được hiệu quả của các phương pháp giảng dạy của mình nhằm điều chỉnh việc dạy học sao cho phù hợp hơn.

  • Nội dung biện pháp

Nội dung và cấu trúc của các bài kiểm tra cần sát với nội dung kiến thức đã học. Đặc biệt, theo đặc thù, BMNN yêu cầu GV phải thực hiện tốt các yêu cầu sau: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá dạy học tiếng Anh phải căn cứ vào mục tiêu dạy học; Cụ thể là các bài kiểm tra phải nhằm kiểm tra 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong khuôn khổ các kiến thức ngôn ngữ trong nội dung chương trình như sau:

Nội dung các bài kiểm tra như kiến thức, các chủ điểm theo từng kỹ năng Nghe, Nói, Đọc,Viết phải nằm trong phạm vi chương trình học, nội dung bài giảng.

Kiến thức từng loại kỹ năng cần được đánh giá, kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức. Các bài kiểm tra định kỳ có thể lựa chọn hình thức phù hợp với từng mục tiêu đánh giá cụ thể. Kiểm tra kết thúc học phần nên tổ chức đánh giá tổng quát bằng hình thức kiểm tra 4 kỹ năng: Nghe- Nói – Đọc -Viết. Đồng thời, bộ môn phải xây dựng và quản lý ngân hàng đề thi theo từng đối tượng HV và học phần kiểm tra

  • Cách tiến hành biện pháp

Trưởng BMNN lập kề hoạch thi, kiểm tra đánh giá môn học, quy định rõ trong đề cương, chương trình môn học, phổ biến kế hoạch cho toàn bộ GV tiếng Anh trong bộ môn. Thống nhất trong toàn bộ môn cách đánh giá quá trình của HV, quy định hình thức, nội dung, thời gian kiểm ra, đánh giá, những vấn đề trọng tâm, các tiêu chí cho điểm.

GV trong bộ môn tuyết đối chấp hành nghiêm quy định của Bộ môn về hình thức, nội dung phương pháp kiểm tra, đánh giá, đảm bảo tính công khai, minh bạch và giá trị của bài thi, kiểm tra.

Trưởng BMNN chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho từng GV đảm nhiệm biên soạn đề thi, đáp án cho tất cả các nội dung thi, kiểm tra. Đề thi và đáp án các bài thi, kiểm tra phải được thông qua trước khi giảng dạy và nộp vào ngân hàng đề thi.

Trưởng BMNN chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát khâu ra đề của GV đảm bảo đề thi, kiểm tra đánh giá được mục tiêu môn học theo từng giai đoạn học tập, đánh giá được khả năng của HV ở cả 4 kĩ năng tiếng Anh. Số lượng đề thi trong ngân hàng đề thi phải đảm bảo đủ số lượng theo quy định của Nhà trường.

Nhà trường chỉ đạo Ban Khảo thí và Kiểm định chất lượng chịu trách nhiệm quả lý tất cả đề thi, kiểm tra, bảo đảm đề thi, kiểm tra cả phần kiểm tra quá trình và thi hết học phần. Ban Khảo thí chọn lựa ngẫu nhiên và biên soạn đề thi nhân bản của từng học phần trong ngân hàng đề thi.

Tổ chức các buổi sinh hoạt học thuật, chuyên môn, học tập thông qua các quy chế, nội dung và các hình thức kiểm tra, đánh giá theo qui định của nhà trường vào đầu các năm học để GV nghiêm túc tham gia. Đồng thời trong quá trình giảng dạy, căn cứ vào mục tiêu kiến thức của HV để xây dựng, cải tiến các hình thức kiểm tra phù hợp với mục đích kiểm tra được kiến thức tổng quát của HV trong suốt quá trình học.

Trưởng BMNN chỉ đạo yêu cầu mỗi GV phải có hồ sơ chuyên môn HV, áp dụng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điểm nhằm mục đích quản lý tiến độ kiểm tra điểm theo qui định của nhà trường đối với GV và quản lý điểm một cách có hệ thống, chính xác khoa học và khách quan, công bằng.

3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo tốt các điều kiện phục vụ cho dạy học tiếng Anh Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

  • ý nghĩa biện pháp

Tăng cường xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất thiết bị dạy học, khai thác hết khả năng của thiết bị để phục vụ tốt nhất cho dạy học tiếng Anh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh, giúp HV tăng cường rèn luyện kỹ năng. HV được nghe băng, đĩa để rèn luyện kỹ năng nghe và phát âm chuẩn. Được hỗ trợ bằng phương tiện nghe-nhìn, HV tiếp cận với những hình ảnh thực làm tăng thêm hứng thú học tập, giúp các em tư duy nhanh, nhớ lâu bài học. Được thực hành giao tiếp, tham gia các hoạt động nghe, nói, đọc, viết cùng với các phương tiện dạy học khác nhau, HV sẽ tích cực, chủ động và tự tin trong học tập. Chính những điều này giúp đạt mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Đảm bảo các điều kiện về tinh thần, tạo động lực cho GV và HV có tích cực dạy và học tiếng Anh một cách có chất lượng

  • Nội dung biện pháp

Giáo dục ý thức về sử dụng và bảo quản các loại trang thiết bị học tập, nhằm tận dụng tối đa các thiết bị dạy học hiện có

Bảo đảm các trang thiết bị dạy học cần thiết cơ bản ở tất cả các giảng đường học tiếng Anh, bổ sung tài liệu tiếng Anh phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu mô. Xây dựng thêm 02 phòng chuyên dùng trang bị phương tiện nghe – nhìn hiện đại.

Kịp thời sửa chữ nhưng trang thiết bị hỏng hóc, kém chất lượng, đảm bảo việc giảng dạy được liên tục

Phát động phong trào thi đua “dạy tốt – học tốt” tiếng Anh, thúc đẩy các hoạt động, tạo môi trường, khí thế dạy và học tiếng Anh với mục đích nâng cao hiệu quả giảng dạy trong GV và học tập trong HV.

Theo dõi thi đua phải được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ, có số liệu cụ thể nhằm đánh giá đúng và công bằng.

Nội dung thi đua phải cụ thể hóa bằng các hoạt động như: Đăng ký giờ giảng tốt, đăng ký giờ học tốt, thực hiện tốt nội quy, quy chế giảng dạy và học tập.

Việc tổng kết đánh giá thi đua phải khách quan, công bằng, trung thực dựa trên việc theo dõi, kiểm tra kết quả cụ thể có tác dụng động viên GV và HV tích cực tham gia. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Phát động phong trào khen thưởng cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc, phần thưởng thi đua phải có ý nghĩa, có tác dụng giáo dục.

Thực tế cho thấy việc tổ chức tốt các phong trào thi đua làm cho phong trào dạy và học luôn sôi nổi, hào hứng và đạt kết quả tốt, qua các đợt thi đua luôn xuất hiện những gương điển hình, tạo điều kiện thúc đẩy hơn nữa phong trào giảng dạy và học tập trong GV và HV.

  • Cách tiến hành biện pháp

Nâng cao nhận thức của GV về vai trò và tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong giảng dạy nói chung và giảng dạy tiếng Anh nói riêng.

Trưởng bộ môn lập kế hoạch đề nghị trang bị phòng nghe-nhìn chuyên dùng cho HV, đề nghị giao phòng máy cho bộ môn quản lý, mua sắm bổ sung các trang thiết bị, tăng kinh phí mua sách, tư liệu, tài liệu tham khảo, băng, đĩa theo yêu cầu của bộ môn; Kết nối internet ở các phòng máy để HV, GV tiện lợi việc tra cứu và áp dụng các PPDH hiện đại; Bổ sung các phương tiện học tập tiếng Anh tại các Tiểu đoàn để HV có điều kiện rèn luyện các kĩ năng khi tự học.

Khuyến khích GV làm đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học; Xây dựng kế hoạch, qui định sử dụng và bảo quản CHVC thiết bị dạy học; Quản lý tốt việc sử dụng và bảo quản CSVC thiết bị dạy học một cách thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

Nhà trường chỉ đạo Ban Vật chất của Phòng Đào tạo chủ động trong việc kiểm tra, theo dõi và sửa chữa các trang thiết bị hỏng hóc, kém chất lượng để kịp thời bổ sung. Thư viện Nhà trường quản lý tốt các loại sách, báo tiếng Anh, tạo điều kiện thuận lợi để HV, GV có thể tra cứu dễ dàng.

Ngay từ đầu năm học trưởng bộ môn phát động phong trào thi đua tới toàn thể GV, mỗi GV đều phải đăng kí nội dung và kí cam kết thi đua. Trong quá trình thi đua, trưởng bộ môn thường xuyên giám sát, chỉ đạo, quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất để GV hoàn thành quyết tâm thi đua Lập kế hoạch GV đăng kí thi “Giảng viên gỏi” cấp Nhà trường, coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV

Nhà trường chỉ đạo phòng Chính trị phối hợp với BMNN, các tiểu đoàn quản lý HV thực hiện phong trào thi đua trong tập thể HV. Tổ chức các hội thi tiếng Anh với nhiều hình thức tổ chức phong phú như hiểu biết, Olympic tiếng Anh cấp Tiểu đoàn, Nhà trường, các hình thức sân khấu hóa.

Sau mỗi đợt thi đua, các bộ phận giám sát có trách nhiệm tổng hợp, khen thưởng đối với những tập thể và cá nhân có thành tích nổi trội, tích cực thi đua. Trên cơ sở tổng kết phong trào thi đua, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV và HV. Ngoài ra, phát hiện được những cá nhân chưa tích cực trong hoạt động dạy và học, làm cơ sở bình xét, đánh giá khen thưởng trong năm học.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Các biện pháp nêu trên là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất để quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại nhà trường đạt hiệu quả cao nhất.

Biện pháp 1 về việc nâng cao nhận thức của GV và HV về tầm quan trọng của việc dạy học môn tiếng Anh tại Nhà trường hiện nay là một biện pháp then chốt, làm cơ sở để thục hiện các biện pháp khac. Bởi vì, chỉ khi xác định đúng đắn vai trò hoạt động dạ học tiếng Anh thì GV và HV mới có động lực làm việc. Từ đó, mỗi GV và HV có ý thức rèn luyện, tu dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tác phong công tác. Quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh của GV và học tiếng Anh của HV là việc làm then chốt trong quản lý hoạt động dạy học, quyết định tới chất lượng dạy và học môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngo Quyền. Để công tác quản lý HĐDH được đảm bảo, cần phải có những hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp, sát với thực tiến, nội dung chương trình môn học, mang lại cái nhìn chính xác về kết quả dạy và học môn tiếng Anh. Bên cạnh đó, để triển khai áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, hiện đại để nâng cao chất lượng cần phải có sự đảm tốt các điều kiện về CSVC thiết bị dạy học. Bên cạnh đó, thi đua khen thưởng là một hình thức tạo động lực làm việc của GV và HV, tạo phong trào dạy và học sôi nổi, mang lại kết quả cao.

Như vậy, để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền, toàn thể Nhà trường cung chung sức, thực hiện đồng bộ 06 biện pháp nhằm mang lại hiệu quả trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục của nhà trường.

3.4. Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp

Để kiểm tra mức độ cần thiết và tính khả thi của 06 biện pháp mà tác giả đề xuất trên đây, tác giả phát phiếu trưng cầu ý kiến của 13 CB và GV (bao gồm: CBQL phòng Đào tạo, Ban KT&KĐCLGD, Ban KHQS, trưởng BMNN, Tiểu đoàn trưởng quản lý HV, Hội đồng khoa học Khoa KHCB và các GV tiếng Anh).

  • Biểu đồ 3.1. Khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất

Biểu đồ 3.1 cho thấy tất cả mọi người đánh giá cao sự cần thiết của các biện pháp đề xuất. Biện pháp 1 được đánh giá cao nhất về mức độ cần thiết. Mọi người cho rằng đây chính là biện pháp mang tính mấu chốt quyết định sự thành công của các biện pháp khác, vì khi tư tưởng đã được thông suốt thì làm việc gì cũng dễ dàng hơn. Không có biện pháp nào được đánh giá ở mức không cần thiết. Biện pháp mọi người ít đánh giá cao hơn là Biện pháp 5 và Biện pháp 6. Cán bộ Ban khảo thí và Phòng Đào tạo cho rằng, việc áp dụng quy định về kiểm tra, đánh giá như hiện nay khá phù hợp, không cần thiết phải thay đổi nhiều mà chỉ cần bổ sung đề thi thường xuyên vào ngân hàng đề thi là được. Một số CBQL cho rằng việc giảng dạy là nhiệm vụ bắt buộc đối với GV, mang tính thường xuyên, liên tục nên không cần phải tổ chức thành phong trào mà chỉ đánh giá tổng kết cuối năm cùng với kết quả của các môn học khác như là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học của GV và HV. Bên cạnh đó, hàng năm Nhà trường tổ chức hội thi GV giỏi cũng là một hình thức thi đua.

  • Biểu đồ 3.2. Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Biểu đồ 3.2 cho thấy các biện pháp được đề xuất đều mang tính khả thi cao. Biện pháp 3 được đánh giá có tính khả thi cao nhất với 92.3%. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng khả năng biên soạn tài liệu tiếng Anh chuyên ngành của Bộ môn còn thấp do không có GV nào thực sự được đào tạo về các chuyên ngành đang được giảng dạy tại trường. Chính vì vậy, để thực hiện thành công biện pháp tập thể BMNN cần có sự cố vượt bậc, và sự tích cực học hỏi. Biện pháp 1 tính khả thi thấp hơn một chút nhưng vẫn ở mức cao với 84.6%. Để thực hiện được Biện pháp 1 thành công cần có sự chung sức, chung lòng của toàn trường, để việc học tiếng Anh thực sự là một phong trào rộng khắp trong toàn trường. Biện pháp 2 được đánh giá mức độ khả thi thấp nhất với tỷ lệ 69.2%; Có một số ý kiến cho rằng, mặc dù đã được quán triệt về các văn bản, chỉ thị của Bộ Quốc phòng, nêu cao tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng trình độ ,năng lực cho GV dạy tiếng Anh. Tuy nhiên, việc phân công công tác, cử học viên đi học, tập huấn ngắn hạn, Nhà trường hoàn toàn chờ vào quyết định của cấp trên. Không tự chủ được vấn đề về nhân sự nên việc cử GV đi học tập và bồi dưỡng khó theo kế hoạch của Nhà trường. Tuy nhiên, Nhà trường đã và đang tạo mọi điều kiện trong khả năng của Nhà trường để GV tiếng Anh được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình. Các biện pháp còn lại được đánh giá ở mức độ khả thi tương đối cao (76.9%). Đối với biện pháp 4 có ý kiến cho rằng việc mời người nước ngoài để HV có cơ hội giao thực hành là điều khó do quy định của Bộ Quốc phòng không cho phép quân nhân tiếp xúc với người nước ngoài khi chưa được phép.Tuy nhiên, để học viên có nhiều cơ hội được thực hành nói tiếng Anh với người bản ngữ không hề khó nếu như Nhà trường có kế hoạch cụ thể về chương trình học tập của học viên, bên cạnh đó có sự đầu tư và khuyến khích việc sử dụng các tài nguyên trên mạng internet để thực hành tiếng Anh theo chuẩn ngôn ngữ của người bản ngữ.

Tóm lại, các biện pháp quản lý được đề xuất trong đề tài là những biện pháp chủ yếu và cần thiết nhìn chung được các chủ thể đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi. Những biện pháp này được đánh giá là cần thiết và thiết thực đối với công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường. Tuy nhiên, trong những biện pháp đó có biện pháp tính khả thi được đánh giá thấp hơn so với tính cần thiết. Điều này có nghĩa là trong quá trình thực hiện biện pháp này có những trở ngại, khó khăn nhất định đòi hỏi có sự hỗ trợ từ phía nhà trường và bộ môn, đồng thời tập thể đội ngũ GV dạy tiếng Anh cần có nhiều cố gắng, nỗ lực hơn nữa để thực hiện tốt biện pháp này. Tác giả hy vọng các biện pháp quản lý đã đề xuất trong luận văn này sẽ được áp dụng triệt để, đồng bộ, góp phần tích cực trong việc quản lý HĐDH tiếng Anh tại trường.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trong quá trình quản lý HĐDH môn tiếng Anh, người quản lý phải luôn tìm hiểu, nắm bắt, phát huy những yếu tố tích cực đồng thời hạn chế những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học để nghiên cứu và tìm ra các biện pháp quản lý đúng đắn, thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Quản lý tốt HĐDH môn tiếng Anh là góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường, Quân đội và mục tiêu chung của xã hội về việc nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh nói riêng, ngoại ngữ nói chung trong bước đường hội nhập với thế giới.

Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, tác giả khẳng định các biện pháp đề xuất có thể áp dụng vào công tác quản lý HĐDH môn tiếng Anh ở trường ĐH Ngô Quyền trong điều kiện hiện nay. Tuy nhiên, các biện pháp này cần được tiến hành đồng bộ và linh hoạt cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ GV và HV Nhà trường để phát huy tối đa hiệu quả của các biện pháp.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

1. Kết luận

QL HĐDH môn tiếng Anh tại trường đại học Ngô Quyền là một trong những hoạt động đào tạo thường xuyên của Nhà trường. Qua nghiên cứu lý luận đề tài đã cho thấy sự cần thiết của CTQL HĐDH môn tiếng Anh tại các trường ĐH không chuyên ngữ nói chung, ĐH Ngô Quyền nói riêng. Luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan tới HĐDH và QL HĐDH môn tiếng Anh, đồng thời cũng nêu lên một số vấn đề về nâng cao chất lượng ngoại ngữ trong các Nhà trường trong quân đội, nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu giáo dục của Nhà trường, Binh chủng Công binh, của Quân đội và toàn xã hội.

Qua nghiên cứu thực trạng QL HĐDH môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền, luận văn đã chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong CTQL HĐDH tại Nhà trường, kiểm định sự liên quan giữa đặc điểm HV và kết quả dạy học tiếng Anh. Chính những điểm hạn chế đã nêu là những khó khăn có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dạy học và QL HĐDH môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền.

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp QL HĐDH môn tiếng Anh tại trường ĐH Ngô Quyền. Các biện pháp này được khảo nghiệm băng phiếu thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp. Kết quả thăm dò cho thấy CBQL và GV rất quan tâm tới các biện pháp và đánh giá cao tính cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp.

Như vậy nhiệm vụ của đề tài đã được giải quyết, giả thuyết của đề tài bước đầu đã được giải quyết và đề tài đã hoàn thành.

2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Qua nghiên cứu về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn từ thực trạng CTQL HĐDH môn tiếng Anh tại trường, tác giả có một số kiến nghị sau.

2.1. Đối với Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng, trực tiếp là Cục Nhà trường-Bộ Tổng tham mưu thường xuyên tổ chức các hoạt động động tập huấn bồi dưỡng về PPGD, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cho GV tiếng Anh. Tăng cường tổ chức hội thảo về PPGD, biên soạn tài liệu giáo trình, nghiên cứu khoa học.

Thống nhất trong các học viện, nhà trường trong toàn quân về chương trình tiếng Anh Tổng quát và quy định rõ ràng về việc biên soạn tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, để các trường có định hướng để làm chương trình kế hoạch on thi tốt nghiệp cho HV ra trường khi Bộ Quốc phòng triển khai.

Tạo cơ hội để GV tiếng Anh học tập nâng cao trình độ ở nước ngoài, khuyến khích động viên GV tự học tập nâng cao trình độ theo hình thức kết hợp vừa học, vừa làm

Tăng cường chỉ đạo và bồi dưỡng nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường, đặc biệt là các nhà trường khối các Trường Sĩ quan trong Quân đội.

2.2. Đối với binh chủng Công binh

Bổ sung GV tiếng Anh cho nhà trường, quan tâm hơn nữa tới các chế độ chính sách đãi ngộ đối với GV nhà trường nói chung, GV tiếng Anh nói riêng

Đầu tư kinh phí mua sắm, sửa chữa CSVC, trang thiết bị học tập để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại trường ĐH ngô Quyền

2.3. Đối với trường ĐH Ngô Quyền

Xây dựng thêm phòng học chuyên dùng phục vụ cho việc thực hành tiếng có hiệu quả, đầu tư CSVC, sách báo, tài liệu tiếng Anh tại mỗi tiểu đoàn quản lý HV để HV có thể tự học hiệu quả.

  • Chỉ đạo các bộ phận, cơ quan có liên quan phối hợp một cách tích cực, có trách nhiệm với BMNN trong các HĐDH
  • Tạo điều kiện hơn nữa cho GV tiếng Anh được học tập, nâng cao trình độ
  • Tổ chức nhiều hơn nữa các hoạt động phong trào, tạo cơ hội cho HV được giao lưu học hỏi và có cơ hội để thực hành tiếng Anh trong thực tế.

2.4. Đối với giảng viên và học viên

GV cần nâng cao hơn nữa nhận thức đối với mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy của mình, không ngừng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để trang bị kiến thức, phương pháp và năng lực sư phạm đáp ứng kịp thời xu thế phát triển của xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của nhà trường và Bộ môn, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, có trách nhiệm đối với việc giảng dạy.

HV cần có ý thức, động cơ thái độ học tập đối với môn tiếng Anh một cách đúng đắn, nghiêm túc, tích cực, chủ động tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, phối hợp nhịp nhàng với GV tham gia các hoạt động trên lớp và nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537