Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non đáp ứng yêu cầu chăm sóc trẻ ở trường mầm non Thực hành trường Đại học Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu.
Nguyên tắc này đòi hỏi khi đề xuất các biện pháp phải hiểu và có nhận thức đúng về lý luận, phương pháp giáo dục. Do vậy, biện pháp phải đảm bảo có tính hệ thống, có phương pháp, kế hoạch tổ chức chặt chẽ; biện pháp có sức thuyết phục, tích cực góp phần điều chỉnh những hạn chế, cung cấp cho người quản lí những cách thức để tự thân vận động và biến đổi, có cái nhìn và hành động đúng trong việc tiếp thu phương pháp tự học, tự bồi dưỡng và thói quen tư duy, suy nghĩ làm việc khoa học. Những vấn đề nghiên cứu lí luận đã trình bày ở chương 1 và 2 chính là luận cứ mang tính khoa học làm căn cứ đề xuất các BP quản lí hoạt động chăm sóc trong trường mầm non Thực hành.
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn
Hệ thống các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc trong trường mầm non Thực hành phải dựa trên cơ sở thực tiễn và có tính khả thi.
Tính thực tiễn bao gồm: Quy mô trường lớp; điều kiện (bao gồm nguồn lực, con người, môi trường giáo dục, cơ sở vật chất…) phục vụ cho hoạt động chăm sóc trong trường mầm non và trên địa bàn nghiên cứu; những bài học đã được tổng kết, rút ra từ quá trình nghiên cứu thực trạng công tác quản lí hoạt động chăm sóc trong các trường mầm non.
Các biện pháp đề xuất phát huy được những điểm mạnh của các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trong các trường mầm non đã và đang được sử dụng trong các trường Mầm non trên địa bàn; đồng thời hạn chế và khắc phục được những điểm yếu để nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc trẻ tại trường Mầm non Thực hành.
Bên cạnh đó, hệ thống các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi. Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải có khả năng áp dụng vào thực tiễn quản lí hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non một cách thuận lợi, có tính hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng quản lí. Khi xây dựng các giải pháp phải đảm bảo qui trình với các bước tiến hành cụ thể, rõ ràng và chính xác. Các biện pháp cần triển khai đồng bộ để hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện.
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Để không phủ nhận những nghiên cứu trước đây về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non nói chung và Mầm non Thực hành nói riêng, trước những thay đổi do yêu cầu thực hiện mục tiêu của đổi mới giáo dục mầm non, các quy định đổi mới quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non cũng cần phải thay đổi. Những thay đổi này phải căn cứ vào thực tế của các nhà trường, kế thừa những kết quả đã được nghiên cứu trước đó để có thể đưa ra những biện pháp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và những đòi hỏi trong giai đoạn nghiên cứu.
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non là một quá trình trong đó có mối quan hệ giữa các thành tố gắn bó với nhau thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các hoạt động có liên quan đến chất lượng đào tạo. Vì thế, hệ thống các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non đề xuất phải đảm bảo:
- Bám sát mục tiêu của cấp học trong đó chú trọng mục đích nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với tình hình cụ thể. Coi đây là định hướng cơ bản để đề xuất các biện pháp.
- Các biện pháp đề xuất phải tác động đồng bộ vào các thành tố của quá trình dạy học như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, hình thức tổ chức, giáo viên và học sinh trong đó ưu tiên tác động vào những yếu tố cơ bản.
- Các biện pháp đề xuất phải có tác động qua lại, hỗ trợ nhau, có mối liên hệ chặt chẽ, logic, tạo thành một thể thống nhất, có sự phối hợp nhịp nhàng của tất cả các biện pháp nhằm thực hiện hiệu quả.
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi
Đề xuất biện pháp phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng, Nhà nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, địa phương. Đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Muốn vậy khi xây dựng biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong trình tự các bước tiến hành cụ thể, chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm có căn cứ khách quan và có khả năng thực hiện cao. Các biện pháp phải được thực hiện một cách rộng rãi và phải được điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện hơn.
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Thực hành. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
3.2.1. Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ.
- Mục đích
Giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng của trường thực hiện thuận lợi hơn, CBQL, GV, NV chủ động trong thực hiện nhiệm vụ, có ý thức tìm tòi đổi mới về quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ mầm non.
Giáo viên chủ nhiệm các lớp xây dựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ theo đúng chỉ đạo của Hiệu trưởng đề ra các chỉ tiêu phấn đấu, các biện pháp đề ra phù hơp với điều kiện và hoàn cảnh của các lớp, nhà trường.
Giúp GV có ý thức tìm tòi, lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng vào kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày để trẻ có nhận thức đúng đắn và có ý thức thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả. Tuyên truyền với phụ huynh về các nội dung, cách thức, biện pháp giáo dục vệ sinh cá nhân, lựa chọn thực phẩm đảm bảo chất lượng, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi để cùng kết phối hợp thực hiện tốt.
- Nội dung
Từ phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ đã xác định được các biện pháp cần quan tâm khắc phục mặt chưa tốt sau:
- Hoạt động nuôi dưỡng: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cho trẻ ăn đúng định lượng của độ tuổi.
- Chăm sóc giờ ăn của trẻ chu đáo, hợp vệ sinh, giáo viên động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
CBQL nhà trường phải nắm vững kiến thức vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ mầm non, biết vận dụng các chức năng, phương pháp quản lý vào việc tổ chức chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ cụ thể; định hướng cho CBGV thực hiện hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ theo kế hoạch, đảm bảo kế hoạch được xây dựng có tính khả thi, đúng theo chỉ đạo của ngành và phù hợp với đặc thù của từng độ tuổi.
Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng đồng chí trong BGH, hàng tuần, hàng tháng có họp giao ban đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ rút kinh nghiệm kịp thời nếu có hạn chế, sai sót.
Tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ mầm non, bố trí giáo viên dự các lớp bồi dưỡng đúng thành phần, có kiểm tra đánh giá kết quả học tập của CBGV.
Phân công đội ngũ thực hiện chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ theo Thông tư liên tịch 06/2025/TTLT-BGDĐT-BNV. Trường hợp thiếu giáo viên theo quy định của Thông tư cần có đề nghị lên cấp trên để bổ sung đảm bảo chất lượng chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng. Phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ phải đảm bảo các yêu cầu sau: Giáo viên, nhân viên được phân công đúng chuyên môn được đào tạo, có tính kế thừa, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng. Ví dụ: Phân công 1 giáo viên nhiều tuổi với với 1 GV ít tuổi/1 lớp sẽ mang tính kế thừa, họ sẽ hỗ trợ nhau tích cực trong thực hiện nhiệm vụ. Nhân viên nuôi dưỡng phải có bằng trung cấp nấu ăn, cô có bằng nấu ăn đảm bảo nấu chính; giao nhận thực phẩm tay ba đúng quy trình, đúng thành phần, kiểm tra giao nhận thực phẩm theo ngày để đảm bảo tính minh bạch, khách quan …
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, ban đại diện cha mẹ các cháu để đảm bảo một số yêu cầu sau:
Mức lương cho giáo viên hợp đồng có thể đáp ứng cuộc sống tối thiểu giúp họ yên tâm công tác, thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc trẻ.
CSVC trang thiết bị phục vụ chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa: Trong quá trình duyệt kế hoạch chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng của các lớp BGH cần có sự cân nhắc tính toán, phân bổ một cách hợp lý trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị đảm bảo hiện đại, an toàn nhưng cũng phải phù hợp với diện tích lớp học, bếp ăn, quy mô, số lượng trẻ ăn bán trú của trường ở thời điểm hiện tại và dự báo trong tương lai để tránh sự mua sắm lãng phí, hiệu quả sử dụng không cao… Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ. Tiêu chí phải đảm bảo toàn diện đủ các nội dung hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng, theo đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, được lượng hóa để đánh giá đảm bảo chính xác. Việc kiểm tra, đánh giá công tác quản lý và thực hiện hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng phải được tiến hành thường xuyên, dưới mọi hình thức. Nội dung, hình thức kiểm tra được đưa vào kế hoạch, qua đó phòng GD&ĐT có thể nắm bắt được công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng nói chung và trẻ nhà trẻ nói riêng của nhà trường có được tiến hành đầy đủ, toàn diện không để bổ sung góp ý kịp thời.
Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cấp trên về hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ, đặc biệt quan tâm đến quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ của nhà trường về chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng đặc biệt là bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho đội ngũ GV, NV nuôi dưỡng; Quản lý công tác xây dựng thực đơn khẩu phần ăn cho trẻ và quản lý việc tổ chức thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng tại bếp ăn nhà trường MN một cách chặt chẽ, khoa học; Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng của BGH trong năm học phải được tiến hành thường xuyên, dưới nhiều hình thức; Việc chỉ đạo, tổ chức các Hội thi về chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cũng cần được lưu tâm, qua các hội thi CBGV có điều kiện giao lưu, học hỏi áp dụng những sáng kiến hay góp phần thực hiện tốt hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ.
Đối với Phòng GD&ĐT, trên cơ sở kế hoạch chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng của các trường, căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Bộ, ngành, Sở và kết quả đã đạt được của năm học trước, điều kiện kinh tế, xã hội để xây dựng kế hoạch chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng phù hợp thực tiễn và hoàn cảnh của địa phương. Bên cạnh các giải pháp mang tính tổng thể, kế hoạch đặc biệt quan tâm các biện pháp khắc phục tồn tại mà thực trạng đã phản ánh đó là:
- Hoạt động nuôi dưỡng: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cho trẻ ăn đúng định lượng của độ tuổi.
- Chăm sóc giờ ăn của trẻ chu đáo, hợp vệ sinh, giáo viên động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.
Thường xuyên và định kỳ làm tốt công tác quản lý, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng trẻ của mỗi giáo viên. Thực hiện tốt việc bình xét thi đua hàng tháng khách quan, công tâm có đề xuất khen thưởng, kỷ luật rõ ràng.
- Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp
CBQL và tổ trưởng chuyên môn của trường có trách nhiệm nghiên cứu, năm vững nội dung chương trình của từng độ tuổi từ đó có biệp pháp chỉ đạo phù hợp.
Tận dụng các điều kiện thuận lợi về CSVC, nhân lực, các yếu tố khách quan… để thực hiện công tác quản lý và thực hiện chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng theo kế hoạch đề ra.
Tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần trong tổ chức thực hành các hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ.
Phát huy tốt sức mạnh đoàn kết của tập thể trong thực hiện nhiệm vụ, nghiêm khắc trong phê bình tự phê bình trong mỗi CBGV, NV cùng giúp nhau tiến bộ trong thực hiện nhiệm vụ.
3.2.2. Xây dựng các nội dung chăm sóc trẻ cụ thể, khoa học Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
- Mục đích
Giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng như mỗi giáo viên các trường MN nhận thức đầy đủ, toàn diện về chức trách, nhiệm vụ của mình trong việc quản lý, thực hiện các nội dung, hoạt động chăm sóc, giáo dục vệ sinh cho trẻ trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Nắm vững nhu cầu chăm sóc trẻ ở từng độ tuổi và lý thuyết thực hiện các thao tác chăm sóc trẻ ở từng độ tuổỉ theo chương trình chăm sóc trẻ, từ đó có thái độ đúng đắn trong các hoạt động quản lý cũng như thực hiện chăm sóc trẻ. Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Dựa trên những đánh giá về kết quả chăm sóc trẻ, giáo viên sẽ chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp và cách tiếp cận phù hợp với từng trẻ, tạo điều kiện để trẻ phát huy tối đa khả năng của mình nhằm đáp ứng việc chăm sóc trẻ theo khoa học.
- Nội dung
Theo kết quả khảo sát ở chương 2, công tác quản lý nội dung chăm sóc cần phải tăng cường quản lý ở một số nội dung cơ bản sau đây:
- Chăm sóc vệ sinh
- Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
- Chăm sóc giấc ngủ
Trong các nội dung trên, theo kết quả khảo sát thực trạng quản lý tại trường mầm non Thực hành thì cần phải đặc biệt quan tâm đến quản lý chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Cách 1: Tổ chức học tập, quán triệt các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục mầm non, ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về nội dung chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ.
Trong dịp hè và thời điểm đầu năm học, nhà trường cử CBQL, GV, NV dự các lớp tập huấn về chăm sóc dinh dưỡng do sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT mở để GV, NV nắm rõ vai trò và tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ cho trẻ từ đó có ý thức thực hiện tốt.
Phân công, sắp xếp giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ, tích cực các lớp bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề của ngành học theo kế hoạch nhiệm vụ năm học
Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các chuyên đề có liên quan đến công tác chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, bồi dưỡng phổ biến rộng rãi cho từng giáo viên một cách cụ thể về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc, dinh dưỡng cho trẻ.
Các nội dung bồi dưỡng được gắn với hoạt động của các tổ chức xã hội trong nhà trường: Chi bộ đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, các phong trào thi đua trong nhà trường.
Chỉ đạo phong trào học tập, bồi dưỡng chu kỳ thường xuyên trong trường một cách nghiêm túc. Thường xuyên quán triệt trong các buổi sinh hoạt tập thể, chú trọng công tác GD tuyên truyền trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng nhà trường.
- Cách 2: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng trẻ cho cha mẹ trẻ.
Kết phối hợp với hội phụ nữ, hội người cao tuổi, hội nông dân… để tập huấn lồng ghép cùng các chương trình kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh…
Tổ chức các hội thi: Gia đình và sức khỏe trẻ thơ; Dinh dưỡng với sức khỏe trẻ mầm non; Giáo viên chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giỏi để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV, PH.
- Cách 3: Đảm bảo đủ định lượng cho ăn theo độ tuổi.
Trường mầm non Thực hành hiện có 04 độ tuổi: Nhà trẻ, 3 tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi, mức thu tiền ăn của các độ tuổi như nhau, nếu trẻ chế độ ăn của trẻ nhà trẻ giống với 4,5 tuổi thì trẻ sẽ rất thiệt thòi vì định lượng cơm, canh, thức ăn của trẻ ít hơn. Vì vậy nhà trường đã thực hiện chế độ ăn như sau: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
- Nhà trẻ: 3 bữa/ ngày (2 bữa chính, 1 bữa phụ)
- tuổi: 2 bữa chính/ ngày
- và 5 tuổi: 2 bữa/ ngày (1 chính, 1 phụ)
Mỗi bữa ăn của trẻ nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo chia ăn theo đúng định lượng cơm canh, thức ăn được quy định theo độ tuổi.
- Cách 4: Chế biến món ăn phối hợp đa dạng các loại thực phẩm, thực đơn thay đổi theo tuần, theo mùa
Đảm bảo trong mỗi bữa ăn của trẻ phải có đủ 4 nhóm thực phẩm, các loại thức ăn trong mỗi nhóm cũng phải thay đổi từng bữa, từng ngày, từng món ăn mặn cũng cần pha chế nhiều loại thực phẩm (P động vật, thực vật, L động vật, thực vật, vitamin và muối khoáng… chế biến đa dạng (sốt, ruốc, chả, hầm, …). Mỗi thực phẩm sẽ có giá trị dinh dưỡng khác nhau, nếu biết tìm tòi phối hợp nhiều loại thực phẩm thì giá trị dinh dưỡng của món ăn sẽ tăng nên, trẻ sẽ được cung cấp thêm nhiều chất dưỡng chất, bữa ăn sẽ cân đối, đủ chất dinh dưỡng.
- Cách 5: Nâng cao nhận thức, trình độ cho nhân viên nuôi dưỡng:
Nhân viên nuôi dưỡng phải được tập huấn về kiến thức vệ sinh dinh dưỡng, an toàn thực phẩm hàng năm, nắm vững nội quy, quy định của nhà trường, phải thông suốt nhiệm vụ năm học, nắm vững quy trình chế biến và giao nhận thực phẩm, phải có đạo đức nghề nghiệp tốt.
Nhân viên nuôi dưỡng phải có chuyên môn nghiệp vụ mầm non, phải có kỹ năng chế biến các món ăn cho trẻ mầm non thì khi chế biến các món ăn cho trẻ, thực hiện nghiêm túc thực đơn đã đề ra.
Nhân viên nuôi dưỡng biết xây dựng kế hoạch thực đơn hàng ngày hợp lý, phân chia thực phẩm đảm bảo lượng calo theo độ tuổi, cân đối lượng P động vật – P thực vật, Lđộng vật – Lthực vật cho bữa ăn hàng ngày của trẻ.
Đảm bảo khoảng cách giữa các bữa ăn của trẻ trong ngày sao cho 2 bữa ăn của trẻ không quá gần nhau, kịp thời bổ sung năng lượng cho cơ thể trẻ không để trẻ bị đói mới cho ăn hoặc vẫn còn no lại cho ăn tiếp gây ra sự chán ăn ở trẻ.
Đảm bảo tốt chế độ vệ sinh an toàn thực phẩm, biết cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon, không bị dập nát ôi thiu, kém chất lượng. Biết cách thay thế thực phẩm theo đúng nhóm, đúng định lượng, phù hợp với thực phẩm sẵn có của địa phương.
- Hợp đồng mua thực phẩm sạch tại những cơ sở có uy tín, chất lượng đáp ứng được yêu cầu, rõ nguồn gốc, tươi sạch, phù hợp với điều kiện, khả năng của nhà trường
- Thực hiện tốt chế độ vệ sinh nhà bếp, vệ sinh cá nhân, vệ sinh đồ dùng dụng cụ nhà bếp, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chế biến món ăn đúng qui trình, đúng nguyên tắc bếp một chiều, hợp lý, vệ sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày.
Cách 6: Quản lý tốt quỹ tiền ăn của trẻ: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
- Thực hiện chính xác việc báo ăn, điểm danh hàng ngày, kế toán đối chiếu số xuất ăn trên các lớp với số tiền ăn thu được trong ngày.
- Sử dụng tiền ăn đúng mục đích, quản lý chặt chẽ các khoản thu đến chi liên quan đến vấn đề ăn uống của trẻ. Thực hiện tài chính công khai hàng ngày, có sự thống nhất giữa sổ báo ăn của kế toán, sổ chợ của tiếp phẩm và sổ tính khẩu phần ăn hàng ngày.
- Thanh toán sòng phẳng tiền ăn với các nhóm/lớp và các phụ huynh theo từng tháng.
- Phân chia tiền ăn của trẻ phù hợp với độ tuổi để đảm bảo công bằng cho từng độ tuổi.
Cách 7: Kết hợp với GV phụ trách lớp trong tổ chức giờ ăn cho trẻ:
GV dạy và nhân viên nuôi dưỡng cần trao đổi với nhau về tình hình ăn uống của trẻ hàng ngày: món nào trẻ thích, món nào trẻ chưa thích, lượng cơm, canh, thức ăn cần điều chỉnh như thế nào cho phù hợp với trẻ…
Nhân viên nuôi biết chế biến được những món ăn ngon, hấp dẫn để khi ăn trẻ cảm thấy ngon miệng và ăn hết xuất.
Giáo viên trên lớp chăm sóc trẻ ăn chu đáo, động viên trẻ ăn ngon hết xuất, qua đó lồng ghép giáo dục về dinh dưỡng cho trẻ thông qua các món ăn. Khi chăm sóc giờ ăn cho trẻ các cô giáo chuẩn bị phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Bàn ghế phù hợp với độ tuổi, cho trẻ ngồi rộng rãi, ngay ngắn, rửa tay lau mặt sạch sẽ.
- Chuẩn bị bàn ăn phải sạch sẽ, gọn gàng, đủ cho trẻ ngồi, trên bàn phải có đĩa đựng cơm rơi, khăn ẩm để lau tay. Muỗng, tô phải đủ so với trẻ.
- Khi ăn các cô giáo phải đeo khẩu trang, trong khi cho trẻ ăn cô cần chú ý đến những trẻ biếng ăn để động viên cháu ăn hết suất.
Cách 8: Lồng ghép giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng thông qua việc tổ chức các hoạt động.
Thông qua giờ học: Hầu hết các giờ học của trẻ giáo viên có thể tìm tòi đưa nội dung giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ VD: Giờ khám phá khoa học về môi trường xung quanh đề tài “Động vật sống dưới nước” giáo viên giáo dục trẻ tôm, cua, cá chứa nhiều chất đạm, ăn vào sẽ thông minh, học giỏi; hoặc khi cho trẻ tìm hiểu về một số loại quả, giáo viên cho trẻ biết trong các loại quả chưa nhiều vitamin và muối khoáng ăn vào da dẻ hồng hào…
- Thông qua giờ ăn, các cô giáo giới thiệu cho trẻ biết hôm nay trẻ được ăn những món gì và đặt câu hỏi: Thịt giàu chất gì? Rau giàu chất gì?… Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
- Thông qua hoạt động ngoài trời: ví dụ cho trẻ đi tham quan vườn trường. Các cô giới thiệu cho trẻ biết lợi ích của từng loại cây ăn quả.
- Thông qua hoạt động góc: Tùy theo từng chủ đề giáo viên tìm tòi đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng một cách hợp lý thông qua các trò chơi như: Đômino, nối tranh, cách chế biến một số món ăn đơn giản…
- Thông qua hoạt động lễ hội: giáo viên đưa giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động: Thi bé khỏe, ngoan; lễ hội mùa xuân, Tết Trung Thu…qua các hoạt động đó trẻ được chơi mà học, kiến thức dinh dưỡng được khắc sâu hơn.
- Thông qua giờ đón, trả trẻ: Đây là thời gian thuận lợi trong việc tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng cho trẻ, cho phụ huynh đặc biệt là trẻ. Bằng hình thức các cô hỏi thăm các phụ huynh về chế độ ăn uống hàng ngày của trẻ ở nhà, qua đó giáo viên nắm được sở thích, thói quen của trẻ để có biện pháp chăm sóc trẻ hiệu quả hơn.
- Vệ sinh môi trường: Bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ trẻ em, vì vậy vệ sinh phòng lớp sạch sẽ, đồ dùng sắp xếp gọn gàng nhà vệ sinh không có mùi hôi khai, sàn nhà khô ráo, hàng tuần tổng vệ sinh đồ dùng cá nhân của trẻ, lau các cửa, khơi thông cống rãnh… góp phần nâng cao sức khỏe cho trẻ.
Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp
- Chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong các trường mầm non. Để các trường MN thực hiện tốt thì cần phải có sự chỉ đạo thống nhất, quán triệt bằng văn bản pháp lý của cấp trên và có sự kết hợp chặt chẽ giữa cấp quản lý.
- Đây là biện pháp thực hiện dựa trên điều kiện về con người vì vậy các trường mầm non phải đảm bảo đủ giáo viên cho các nhóm, lớp. Giáo viên phải có sự tích cực chủ động, tự giác trong thực hiện nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch dự kiến đầy đủ về nội dung, thời gian, địa điểm, phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tiễn của trường, lớp.
- CBQL nhà cần có sự nhận thức sâu sắc, thống nhất trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và đánh giá đúng đắn, khách quan, công bằng. Bên cạnh đó CBQL cần phải biết huy động sức mạnh của tập thể, phát huy sáng tao của mỗi cá nhân, đồng tâm dồn trí và lực để thực hiện thường xuyên, có hiệu quả hoạt động tuyên truyền, bồi dưỡng theo kế hoạch chỉ đạo đã được ban hành.
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc trẻ cho giáo viên. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Mục đích
- Giúp cho CBGV có nhận thức đúng đắn trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ thông qua việc rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh hàng ngày.
- Hạn chế đến mức thấp nhất các dịch bệnh lây
- Nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân của trẻ.
Nội dung
- Theo kết quả khảo sát ở chương 2, công tác quản lý chỉ đạo hoạt động rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh cá nhân cho trẻ trong trường mầm non cần phải tăng cường quản lý ở một số nội dung cơ bản sau đây:
- Dự giờ vệ sinh trước và sau khi ăn, đánh giá chất lượng trên trẻ.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hàng ngày đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Cách thức thực hiện
- Hiệu trưởng trường mầm non thực hiện tốt việc xây dựng đề án vị trí việc làm tại trường theo chỉ đạo của Thông tư liên tịch 06/2025/TTLT- BGDĐT-BNV đảm bảo đủ giáo viên cho từng lớp và số học sinh được quy định theo độ tuổi.
- CBQL xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp hàng tháng và theo năm học. Kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xã hội (hội cha mẹ các cháu, Công đoàn, Đoàn thanh niên) thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát việc thực hiện và đánh giá giáo viên.
- Tập huấn cho cán bộ, giáo viên về kiến thức, kỹ năng vệ sinh cho trẻ theo độ tuổi giúp giáo viên nâng cao ý thức, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, nắm vững kiến thức, kỹ năng và thực hiện tốt.
- Khuyến khích giáo viên tìm tòi các ý tưởng mới trong việc rèn kỹ năng vệ sinh cho trẻ đạt kết quả tốt.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá khâu vệ sinh cá nhân trẻ, thường xuyên dự giờ vệ sinh trước và sau khi ăn (không báo trước) để đánh giá xếp loại một cách khách quan trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên qua đó có chế độ thưởng phạt hợp lý.
- Kết phối hợp chặt chẽ với cha mẹ các cháu, tuyên truyền kiến thức, kỹ năng vệ sinh của trẻ giúp phụ huynh nắm vững và giúp giáo viên rèn kỹ năng vệ sinh cho trẻ trong thời gian trẻ ở nhà
- BGH nhà trường tham mưu tích cực với các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm nhằm mục đích tăng cường kinh phí mua sắm CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc vệ sinh, nuôi dưỡng cho trường MN.
- Quản lý, giám sát chặt chẽ các nguồn đầu tư cho việc xây dựng CSVC mua sắm trang thiết bị phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, việc đầu tư phải có trọng tâm, đảm bảo các tiêu chí: Phù hợp – Hiện đại – Tiết kiệm – Hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách ghi chép, theo dõi quá trình mua sắm CSVC trang thiết bị đồng thời giao nhận rõ ràng, phân công trách nhiệm việc bảo quản, kiểm kê hàng năm.
- Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, mở rộng và phát triển CSVC phục vụ hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp
- Căn cứ Nghị định, Thông tư, Quyết định, Điều lệ Trường mầm
- Căn cứ các văn bản, yêu cầu về công tác chăm sóc vệ sinh cho trẻ của địa phương, của nhà trường.
- Đảm bảo đủ CBGV có chuyên môn mầm non, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, yêu nghề, yêu trẻ, có khả năng quan sát, đánh giá tốt.
3.2.4. Khuyến khích giáo viên tích cực tìm tòi, đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Mục đích
Thông qua việc đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh giúp cho CBQL quản lý và giáo viên nhà trường nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, giáo dục vệ sinh cho trẻ, từ đó có sự tìm tòi đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân và tổ chức thực hiện tốt.
Qua việc đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân giúp cho trẻ có nhận thức đúng về việc thực hiện các thao tác vệ sinh, hứng thú, tự giác, tích cực khi thực hiện.
- Nội
Theo kết quả khảo sát ở chương 2, công tác quản lý thực hiện CSGD vệ sinh cá nhân cho trẻ cần phải tăng cường một số nội dung cơ bản sau đây:
- Khuyến khích giáo viên sử dụng các phương tiện hiện đại trong việc thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ.
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với tình hình thực tiễn, ưu tiên các ý tưởng sáng tạo.
Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Hiệu trưởng trường mầm non chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn với nội dung đổi mới hình thực chăm sóc trẻ phù hợp với từng độ tuổi, từng bước tiến hành đổi mới hình thức tổ chức.
Khuyến khích giáo viên nghiên cứu, tìm tòi, ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cho trẻ. VD: quay video hướng dẫn thực hiện kỹ năng vệ sinh rửa tay, lau mặt theo các bước:
- B1: làm ướt hai bàn tay (từ cổ tay xuống)
- B2: xát xà phòng
- B3: xoa hai lòng bàn tay vào nhau,
- B4: rửa mu bàn tay và các kẽ ngón tay (đổi bàn tay)
- B5: chụm 5 đầu ngón tay trái xoa vào lòng bàn tay phải và ngược lại.
- B6: xả nước xuôi từ cổ tay xuống để làm sạch bàn tay, các kẽ ngón tay. Các động tác được thực hiện kết hợp với việc phân tích, hướng dẫn.
Trước giờ làm vệ sinh hoặc trong giờ hoạt động chiều giáo viên cho trẻ xem, nghe và thực hiện theo.
Với video này giáo viên có thể chia sẻ với phụ huynh bằng các phương tiện giúp phụ huynh nắm được các kỹ năng vệ sinh của trẻ kết hợp cùng cô hướng dẫn trẻ thực hiện được tốt.
Ngoài ra còn các hình thức khác: Chụp ảnh các bước thực hiện thao tác vệ sinh lau mặt treo trên giá khăn hoặc trong khu vệ sinh của trẻ để khi thực hiện trẻ nhìn vào để nhớ (hình thức này áp dụng với trẻ 3, 4 tuổi).
Giáo viên sáng tác các bài thơ, bài hát về quy trình vệ sinh rửa tay, lau mặt, kết hợp dạy trẻ khi tổ chức hoạt động.
Với biện pháp xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với tình hình thực tiễn, ưu tiên các ý tưởng sáng tạo, hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý trẻ, mục tiêu, yêu cầu cần đạt cuối độ tuổi để xây dựng nội dung đánh giá cho phù hợp với độ tuổi. VD: Trẻ 5 tuổi yêu cầu về thực hiện thao tác phải chính xác, nhanh nhẹn đảm bảo vệ sinh luôn sạch sẽ, gọn gàng, nhưng với trẻ 3 tuổi thì việc thực hiện các thao tác của trẻ độ chính xác, nhanh nhẹn kém hơn so với 5 tuổi… Bên cạnh đó thì việc xây dựng tiêu chí đánh giá theo từng giai đoạn cũng rất cần thiết. Giai đoạn 1 (đầu năm học) thì tỉ lệ trẻ đạt yêu cầu thấp hơn giai đoạn 2 (giữa năm học), giai đoạn 2 tỉ lệ trẻ đạt yêu cầu lại thấp hơn giai đoạn 3 (cuối năm học). Mỗi độ tuổi phải tự xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp và thực hiện đánh giá theo tiêu chí, có sự điều chỉnh, rút kinh nghiệm.
- Điều kiện thực hiện
CBQL nhà trường, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy các độ tuổi phải nắm được đặc điểm tâm sinh lý từng độ tuổi, nắm vững các kỹ năng, thao tác vệ sinh của trẻ từ đó tìm tòi hình thức tổ chức hợp lý, xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với độ tuổi.
- CBQL, GV, NV luôn nêu cao ý thức tự giác và chủ động với công việc của mình.
- Người đánh giá phải trung thực, khách quan, đảm bảo công bằng.
3.2.5. Xây dựng kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Mục đích
- Giúp CBQL rà soát những bất cập trong tuyển dụng giáo viên, nhân viên kế toán, văn thư, y tế và thủ quỹ từ đó đưa ra định hướng tuyển dụng nhân lực thuận lợi cho trường mầm non.
- Hiệu trưởng trường xây dựng Đề án vị trí việc làm từ đó đề xuất cơ quan thẩm quyền nhằm đảm bảo đủ nhân lực cho trường mầm non tạo điều kiện cho mỗi vị trí công tác thực hiện tốt nhiệm vụ.
Nội dung
Theo kết quả khảo sát ở chương 2, công tác quản lý việc sắp xếp, sử dụng nhân lực thực hiện chăm sóc trẻ trong trường mầm non cần phải tăng cường quản lý ở một số nội dung cơ bản sau đây:
- BP4: “Đảm bảo phân công nhiệm vụ cho GV, NV đúng chuyên môn được đào tạo, phù hợp với năng lực” ( X = 1,93).
- BP6: “Phân công nhiệm vụ cho GV, NV có xét đến yếu tố điều kiện, hoàn cảnh cá nhân” ( X = 1,96).
Cách thức thực hiện
- Hiệu trưởng nhà trường nghiên cứu các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục Mầm non, ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về nội dung chăm sóc trẻ mầm non, quy định về số lượng cô, trẻ trong nhóm lớp.
- Hiệu trưởng nhà trường tham mưu với Đảng ủy, Ban giám hiệu trường Đại học Hải Phòng cho phép rà soát nhân sự trong trường mầm non bằng việc chỉ đạo cho nhà trường xây dựng Đề án vị trí việc theo Thông tư liên tịch 06/2025/TTLT-BGDĐT-BNV.
- Đề xuất chế độ ưu đãi đối với GV, NV trong các trường mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương đảm bảo mức lương của GV, NV phục vụ đảm bảo tạm ổn cuộc sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ GV, NV nhà trường (ưu tiên cho nhân viên hợp đồng).
- Hàng năm cử cán bộ, giáo viên, nhân viên dự các lớp tập huấn kiến thức chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ mầm non giúp cho CBQL, GV, NV nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
- Xây dựng kế hoạch cử cán bộ giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng tốt yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.
Điều kiện thực hiện
- Đội ngũ CBQL, GV, NV đủ về số lượng, đảm bảo về trình độ, năng lực chuyên môn, đảm nhiệm vị trí việc làm theo Thông tư liên tịch 06/2025/TTLT-BGDĐT-BNV.
- CBQL, GV, NV các trường MN tâm huyết với việc thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ hàng ngày theo chức năng, nhiệm vụ.
- Thực hiện nghiêm túc khâu đánh giá giáo viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Thay đổi hình thức đánh giá (báo trước, không báo trước…) nhằm thực hiện đánh giá một cách chuẩn xác, công bằng
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Có thể khẳng định, năm BP được đề xuất nhằm nâng cao, tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non Thực hành giai đoạn hiện nay là một thể thống nhất và mang tính khả thi cao. Các BP quản lý nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại, BP này là tiền đề, là cơ sở cho BP kia. Chúng bổ sung, hỗ trợ cho nhau, thúc đẩy nhau trong quá trình thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non. Tuy mỗi BP đều có thế mạnh riêng và được khai thác với những mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn và những điều kiện cụ thể, nhưng để đạt được kết quả tốt nhất, chúng cần phải được triển khai đồng bộ, nghiêm túc và triệt để.
Có thể nêu ra một số trường hợp cụ thể như: Quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ (BP1) sẽ hỗ trợ một cách tích cực việc thực hiện các biện pháp quản lý nội dung hoạt động chăm sóc trẻ (BP2); Quản lý rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh cá nhân cho trẻ (BP3), Quản lý đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ (BP4) cũng là tiền đề để Quản lý việc sắp xếp, sử dụng nhân lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ (BP5).
Tăng cường việc sắp xếp, sử dụng nhân lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ (BP4) là cơ sở tích cực cho BP tăng cường quản lý hoạt động lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ (BP1), cho BP quản lý nội dung hoạt động chăm sóc trẻ (BP2) …
Năm biện pháp trên cũng mang tính khả thi cao bởi nó được đề xuất dựa trên tình hình thực tiễn của nhà trường, đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa và phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Ta có thể mô tả qua sơ đồ sau:
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi
3.4.1. Qui trình khảo nghiệm
Để chứng minh tính cần thiết và tính khả thi của các BP đã đề xuất ở trên, chúng tôi khảo nghiệm bằng phương pháp trưng cầu ý kiến CBQL, GV đã nghỉ hưu, CBQL và một số cán bộ GV cốt cán, là những người có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc vệ sinh cho trẻ mầm non. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Số lượng: 35 người gồm: 06 hiệu trưởng, 04 phó hiệu trưởng, 9 tổ trưởng chuyên môn, 16 GV mầm non. (Phiếu trưng cầu ý kiến – phụ lục 5)
Mức độ đánh giá như sau: 3 mức độ
- Tính cần thiết: + Rất cần thiết; + Cần thiết; + Không cần thiết
- Tính khả thi: + Rất khả thi; + Khả thi; + Không khả thỉ.
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1 Tổng hợp đánh giá tính cần thỉết và tính khả thi của các BP tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non (n=35)
Kết quả khảo sát cho thấy:
- Về tính cấp thiết của các BP:
Đa số các ý kiến đều cho rằng các BP quản lý chỉ đạo hoạt động chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ, quản lý nội dung hoạt động chăm sóc trẻ, quản lý chỉ đạo rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh cá nhân cho trẻ là rất cần thiết, cần thiết. Tổng hợp cả năm biện pháp có 90,8% trả lời là “Rất cần thiết”.
- Về tính khả thi của các BP:
Đa số các ý kiến đều cho rằng các BP đề xuất có tính khả thi (89,1%) đánh giá “Rất khả thi”, 10,9% đánh giá “khả thi”. Tuy nhiên, còn một số ý kiến băn khoăn về tính khả thi của BP4: “Quản lý đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ”. Trên thực tế, để BP có thể thực hiện hiệu quả đòi hỏi CBQL có sự nỗ lực rất lớn trong việc khuyến khích giáo viên tìm tòi sáng tạo các hình thức tổ chức chăm sóc trẻ. Việc làm này liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên mầm non bởi hiện tại giáo viên mầm non làm việc 10 tiếng/ngày, thu nhập thấp, trách nhiệm cao, áp lực công việc lớn…nên việc dành thời gian tìm tòi, nghiên cứu đổi mới hình thức chăm sóc trẻ là việc làm khó.
Để so sánh sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các BP, từ bảng 3.1, tiến hành tính điểm như sau:
- Tính cần thiết: Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
Rất cần thiết: 3 điếm; + Cần thiết: 2 điểm; + Không cần thiết: 1 điểm
- Tính khả thi:
Rất khả thi: 3 điểm; + Khả thi: 2 điểm; + Không khả thi: 1 điểm.
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm sau khi tính điểm và tính điểm trung bình ( X ) thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc trẻ; với 1< X <3; n = 35.
- Kết quả bảng 3.2 cho thấy:
Cả 5 BP đề xuất đều được đánh giá là “Rất cần thiết ” ( X > 2,50), bình quân X = 2,9; năm BP được đánh giá là “Rất khả thi”
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các BP.
Tiểu kết chương 3
Từ cơ sở nghiên cứu lý luận ở chương 1, khảo sát thực trạng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non Thực hành trong chương 2, dựa trên những căn cứ và nguyên tắc đề xuất các biện pháp, tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non Thực hành bao gồm:
- Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ.
- Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ cụ thể, khoa học
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc trẻ cho giáo viên.
- Khuyến khích giáo viên tích cực tìm tòi, đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường.
Các biện pháp nêu trên cùng với những biện pháp quản lý đã và đang được thực hiện rất tốt trong trường mầm non Thực hành, tạo thành một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ. Để phát huy hiệu quả, các biện pháp phải được tiến hành triển khai thực hiện một cách đồng bộ và nghiêm túc. Qua khảo nghiệm, cả 5 biện pháp đề xuất đều được các CBQL và GV có kinh nghiệm đánh giá là rất cần thiết và có tính khả thi cao.
Trên cơ sở những kiến thức đã học, vận dụng vào nghiên cứu thực tiễn, hy vọng những biện pháp tác giả đề xuất trong quá trình nghiên cứu có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động chăm sóc trẻ trong trường Mầm non Thực hành nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ mầm non trên địa bàn Thành phố Hải Phòng nói riêng và ngành học mầm non cả nước nói chung.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
1. Kết luận
Về phát triển quy mô, số lượng, chất lượng của trường Mầm non Thực hành vẫn tiếp tục duy trì và ngày càng khẳng định chất lượng và tạo niềm tin trong nhân dân, tuy nhiên kết quả đó chưa thật đồng đều ở tất cả các độ tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do một vài giáo viên tuổi cao nên khả năng tìm tòi, vận dụng cái mới, cái sang tạo còn hạn chế.
Các yếu tố trong quá trình tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ gồm: Đội ngũ CBQL, GV, NV; cơ sở vật chất đến trang thiết bị; chương trình chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ mầm non có mối quan hệ mật thiết. Để đưa ra các biện pháp quản lý cần dựa trên vấn đề này từ đó nghiên cứu quản lý có thể xác định những nguyên nhân yếu kém trong quản lý hoạt động chăm sóc trẻ và đề ra các biện pháp quản lý hợp lý qua khảo sát, thông kê.
Đối với trường mầm non Thực hành là một trường được đánh giá khá tốt về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cụ thể: Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn cao, cơ sở vật chất được tăng cường hàng năm… Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ còn có những hạn chế, chưa đồng bộ cần phải được chấn chỉnh, tăng cường để công tác QL hoạt động chăm sóc đạt hiệu quả hơn.
Từ nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tác giả đã đề ra 5 biện pháp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục gồm:
- Quản lý chỉ đạo hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ.
Nguyên nhân chủ yếu do CBQL, GV chưa xác định rõ được khối lượng công việc, cách thức tiến hành cũng như các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng trẻ theo quy định. Để khắc phục vấn đề này cần phải tổ chức hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của độ tuổi.
Quản lý nội dung hoạt động chăm sóc trẻ: Nguyên nhân chính là đội ngũ cán bộ quản lý cũng như mỗi giáo viên trường MN chưa nhận thức, đầy đủ, toàn diện về chức trách, nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động chăm sóc trẻ tại trường MN. Đồng thời giáo viên chưa dành nhiều thời gian cho việc nghiện cứu, tìm tòi các biện pháp thực hiện để đáp ứng với đòi hỏi và nhu cầu thực tế hiện nay của trẻ theo độ tuổi, vấn đề này các biện pháp quản lý đã tập trung vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV, NV, PH để từ đó họ có thể tự tìm tòi và thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc trẻ.
Quản lý rèn kỹ năng, thao tác vệ sinh cá nhân cho trẻ: Nguyên nhân chủ yếu là CBQL chưa có cái nhìn tổng quan về công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non. Để khắc phục cần tăng cường CSVC phù hợp với từng độ tuổi và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên góp phần thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc trẻ.
Quản lý đổi mới hình thức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ: Nguyên nhân chủ yếu là do CBGV chưa dành nhiều thời gian cho việc tìm tòi các hình thức tổ chức một cách sáng tạo. Để khắc phục vấn đề này nhà trường cần có chế độ khuyến khích, động viên kịp thời những giáo viên có thức tìm tòi sáng tạo.
Quản lý việc sắp xếp, sử dụng nhân lực thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ. Nguyên nhân chủ yếu là do những khó khăn trong tuyển dụng giáo viên, nhân viên. Khắc phục vấn đề này nhà trường cần xây dựng chiến lược về nhân sự trước mắt, lâu dài tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đảm bảo đủ giáo viên theo quy định tại Thông tư liên tịch 06/2025/TTLT-BGDĐT-BNV.
- Với 5 biện pháp nêu trên qua khảo nghiệm đã cho được kết quả với hệ số tương quan cao phù hợp với kết quả khảo sát.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
2.1. Đối với trường Đại học Hải Phòng,
- Quan tâm, đầu tư kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho trường mầm non Thực hành, tạo điều kiện tốt nhất cho CBGV, NV thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, nguồn nhân lực quan trọng quyết định chất lượng giáo dục Mầm non.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT
- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lí cấp trên. Vận dụng một cách chủ động, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường để quản lí nhà trường một cách toàn diện, chỉ đạo tốt hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe cho trẻ nói riêng và giáo dục mầm non nói chung.
- Hàng năm có kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề chăm sóc trẻ, xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với từng độ tuổi. Xây dựng các điển hình tiên tiến tạo điều kiện cho giáo viên được giao lưu học hỏi.
- Huy động tối đa các nguồn lực hiện có, tạo động lực thúc đẩy đội ngũ từ CBQL, GV và nhân viên làm tốt nhiệm vụ được giao. Đảm bảo đầy đủ CSVC và các phương tiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT
- Quan tâm hơn nữa trong việc chỉ đạo các trường trên địa bàn thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, có kinh phí động viên khen thưởng cho các tập thể thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động chăm sóc vệ sinh, sức khỏe, dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non
2.4. Đối với CBQL, GV, NVcác trường MN
- Không ngừng phấn đấu học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác quản lý.
- Tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ. Kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên theo đúng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
- Quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hàng năm, huy động mọi nguồn lực để đầu tư đủ đồ dùng phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ. Tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần cho giáo viên thực hiện chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng cho trẻ.
- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo về chế độ, thời gian làm việc của GVMN giúp họ có thời gian làm việc hoặc chế độ bồi dưỡng thừa giờ hợp lý giảm bớt áp lực công việc. Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại trường mầm non

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

