Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH phải đảm bảo mục tiêu chung của nhà trường. Các biện pháp đề xuất tập trung vào việc phát triển toàn diện cho HS và quan trọng nhất là việc giải quyết các vấn đề còn hạn chế trong hoạt động GD VHƯX cho HS. Ngoài ra, các biện pháp còn giúp nhà trường giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong việc quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương góp phần nâng cao chất lượng GD và thực hiện hiệu quả các mục tiêu nhà trường đề ra.

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và đồng bộ

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH phải có tính kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được trước đó. Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH phải có tính đồng bộ và thống nhất trong các hoạt động GD VHƯX cho HS, thể hiện sự thống nhất của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong quá trình quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH phải phù hợp với quan điểm, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, thực hiện theo đúng các văn bản, thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT về GD VHƯX cho HS tại trường TH. Bên cạnh đó, nhà trường cần chú ý tới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương, Phòng GD&ĐT thành phố Thủ Dầu Một.

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH được đề xuất phải dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá kết quả hoạt động GD VHƯX cho HS cũng như thực hiện các chức năng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Như vậy, các biện pháp đề xuất phải phù hợp với thực tiễn của địa phương, nhà trường và có thể giải quyết các vấn đề còn hạn chế trong quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH đề xuất phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế – XH của địa phương và các điều kiện khác của nhà trường được tận dụng một cách tối ưu. Khi áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương giúp cho lãnh đạo nhà trường có định hướng GD VHƯX cho HS đúng đắn góp phần nâng cao chất lượng GD.

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tại các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

3.2.1.1. Mục đích biện pháp

Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD VHƯX cho HS. Từ đó, có thái độ đúng đắn, tích cực tham gia, có ý thức và trách nhiệm trong các hoạt động GD VHƯX cho HS. Đồng thời, là cơ sở tiền đề để tạo sự thống nhất và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường trong quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

3.2.1.2. Nội dung biện pháp

Phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nước, các văn bản, thông tư, nghị quyết, chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT về nội dung có liên quan đến hoạt động GD VHƯX cho HS.

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS; về vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường đối với hoạt động giáo dục VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.1.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng bảng thông tin trên website trường, trong nhóm zalo trường, zalo lớp nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về các văn bản chỉ đạo hoạt động GD VHƯX cho HS;

Nhà trường tổ chức các buổi tuyên truyền, học tập, nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước; các văn bản, thông tư, nghị quyết của Chính phủ, Bộ GD&ĐT để CBQL, GV hiểu về hoạt động GD VHƯX cho HS cũng như quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Từ đó, CBQL, GV nâng cao ý thức trách nhiệm, đồng thời là những tấm gương sáng, mẫu mực, là tuyên truyền viên tích cực về hoạt động GD VHƯX cho HS; Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: tổ chức các lớp chuyên đề, bồi dưỡng, toạ đàm về hoạt động GD VHƯX cho HS để mọi người cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm từ thực tế với đồng nghiệp;

Tổ chức, phát động các cuộc thi trong suốt năm học như “Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Thi đua lập thành tích cao chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11”,… nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của CBQL, GV và thông qua các hoạt động đó CBQL, GV có thể lồng ghép các nội dung GD VHƯX cho HS trong suốt năm học;

Xây dựng các khẩu hiệu tuyên truyền đặc trưng riêng về GD VHƯX cho HS. Khẩu hiệu phải ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ, dễ hiểu, có ý nghĩa, dễ thực hiện và được trình bày đẹp, khoa học, thẩm mĩ. Khẩu hiệu nên treo ở vị trí mà tất cả mọi thành viên trong nhà trường đều có thể quan sát;

Tạo điều kiện và môi trường dạy học thoải mái, vui vẻ, thuận lợi cho GV để GV có thể xem trường học như là nhà và HS như con em của mình. Nhà trường chia sẻ, cung cấp tài liệu có liên quan đến hoạt động GD VHƯX cho HS, quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS giúp GV nhận thức đúng dắn và thực hiện tốt các hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH;

Động viên, khuyến khích GV tự học, tự bồi dưỡng, tự nâng cao nhận thức VHƯX cho bản thân mình bằng nhiều cách như đọc sách, xem video, học các khoá về giao tiếp ƯX,…Khuyến khích GV lên kế hoạch cụ thể về nội dung GD VHƯX cho HS thông qua các bài học, các hoạt động trong nhà trường. Tích cực đổi mới phương pháp và hình thức dạy học dạy học phù hợp với từng nội dung GD VHƯX cho HS.

Tuyên truyền, phổ biến nội dung GD VHƯX cho HS cũng như quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS đến CMHS thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, các phương tiện truyền thông nhằm giúp CMHS nhận thức được tầm quan trọng của quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS, trên cơ sở đó CMHS sẽ phối hợp với nhà trường tuyên truyền GD VHƯX cho HS.

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện

Cần có sự chỉ đạo kịp thời và định hướng của cơ quan quản lý cấp trên đối với nhà trường trong hoạt động GD VHƯX cho HS.

Lãnh đạo nhà trường phải có năng lực quản lý, có ý thức trách nhiệm trong việc triển khai và thu hút sự tham gia tích cực của các thành viên trong trường và CMHS, thể hiện sự đoàn kết, thống nhất trong mọi hoạt động GD VHƯX cho HS.

Phải đảm bảo đầy đủ về CSVC, thời gian, kinh phí, nguồn nhân lực để thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến lập kế hoạch hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

3.2.2.1. Mục đích biện pháp

Có kế hoạch riêng, tổng thể các hoạt động GD VHƯX cho HS một cách cụ thể, có sự thống nhất trong hoạt động của nhà trường. Lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH phù hợp với thực tiễn của trường, xác định cụ thể từng hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm sử dụng tối đa những nguồn lực sẵn có.

3.2.2.2. Nội dung biện pháp

Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của ngành và địa phương cũng như dựa vào thực trạng thực hiện nội dung trong Bộ QTƯX của HS, xác định các hoạt động GD VHƯX cho HS phù hợp với thực tiễn của trường nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung hoạt động GD VHƯX cho HS phải xác định được mục tiêu của từng hoạt động, các phương pháp, hình thức, thời gian và địa điểm thực hiện, các lực lượng tham gia GD VHƯX cho HS. Cần triển khai lấy ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhà trường cho từng hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.2.3. Cách thức tiến hành

Tổ chức phân tích thực trạng hoạt động GD VHƯX cho HS, khảo sát ý kiến của các thành viên trong nhà trường nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS;

Xác định mục tiêu GD VHƯX cho HS có tính khoa học và khả thi;

Xác định các hoạt động GD VHƯX cho HS trong năm học theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, chi tiết, rõ ràng tên hoạt động, mục tiêu, phương pháp, hình thức, nội dung, người thực hiện, thời gian, địa điểm thực hiện;

Lựa chọn các biện pháp GD VHƯX cho HS thực sự hiệu quả, thu hút được sự tham gia tích cực của GV và HS góp phần nâng cao VHƯX cho HS;

Tổ chức họp chuyên môn, họp hội đồng thống nhất các hoạt động GD VHƯX cho HS. HT rà soát các hoạt động GD VHƯX cho HS phù hợp thực tiễn;

Nhà trường công khai, quán triệt với các thành viên trong nhà trường và CMHS về các hoạt động GD VHƯX cho HS thực hiện trong năm học.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Hiệu trưởng cần quan tâm, nắm chắc tình hình thực trạng của nhà trường và nắm rõ các văn bản có liên quan đến hoạt động GD VHƯX cho HS. CBQL, GV trong nhà trường phải nhận thức đúng đắn về lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS.

Hiệu trưởng phát huy vai trò lãnh đạo, gương mẫu trong quá trình XD kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS, có khả năng tập hợp các lực lượng tham gia, phân công trách nhiệm hợp lý, cụ thể, tránh chồng chéo giữa các lực lượng trong quá trình thu thập, xử lý thông tin khảo sát hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường

3.2.3.1. Mục đích biện pháp

Dựa trên Bộ QTƯX do Bộ GD&ĐT ban hành, nhà trường ban hành Bộ QTƯX trong trường học, trong đó xác định những chuẩn mực ƯX cụ thể, dễ nhớ, ngắn gọn những việc nên làm, không nên làm của CBGV, NV và HS phù hợp với điều kiện thực tế của trường. Từ đó, góp phần XD thái độ, hành vi, cử chỉ, trang phục, lời nói chuẩn mực của CBGV, NV và HS.

3.2.3.2. Nội dung biện pháp

Xây dựng nội dung QTƯX cho HS trong các mối quan hệ với tự nhiên, XH và bản thân tại trường TH dựa vào Bộ QTƯX do Bộ GD&ĐT ban hành. Thống nhất các QTƯX phải rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn nhưng định hướng đúng đắn các thái độ, cử chỉ, hành vi chuẩn mực cho HS.

3.2.3.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng phân công công việc cho các cá nhân, các bộ phận nghiên cứu Bộ QTƯX do Bộ GD&ĐT ban hành theo Quyết định số 1299/QĐ-TTg và Thông tư số 06/TT-BGDĐT.

Thành lập Ban chỉ đạo, tổ chức khảo sát lấy ý kiến của các lực lượng GD bên trong và bên ngoài nhà trường về nội dung VHƯX cho HS;

Hiệu trưởng phân quyền cho các lực lượng tham gia tổng hợp các ý kiến và đưa ra các QTƯX hoạt động GD VHƯX cho HS trong các mối quan hệ với tự nhiên, XH và bản thân đảm bảo tính khoa học, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường;

Tổ chức soạn thảo QTƯX trên cơ sở đã tiếp thu ý kiến của các bên có liên quan. HT tổ chức phân công theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra việc XD Bộ QTƯX. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Hiệu trưởng tổ chức tổng hợp các ý kiến và đưa ra các nội dung QTƯX cho HS đảm bảo tính khách quan, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS và điều kiện thực tiễn của nhà trường. Các nội dung QTƯX cho HS phải chi tiết, cụ thể, bám sát với quy định, yêu cầu của Bộ QTƯX của nhà trường. Cuối cùng, chỉnh sửa các QTƯX cho phù hợp với quy định và HT kí duyệt ban hành, phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các QTƯX cho HS tại trường.

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng cần quán triệt, phổ biến cho mọi thành viên trong nhà trường biết nội dung của QTƯX cho HS. CBQL, GV, NV và HS đồng thuận với Bộ QTƯX. Ban chỉ đạo XD QTƯX cho HS cần khảo sát ý kiến của các bên liên quan, nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra kết quả phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát CBQL, GV thực hiện nội dung các QTƯX cho HS. Từ đó, kịp thời điều chỉnh những hạn chế trong nội dung QTƯX cho HS.

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục văn hoá ứng xử cho tập thể sư phạm nhà trường

3.2.4.1. Mục đích biện pháp

Biện pháp này giúp cho tập thể sư phạm nhà trường nâng cao năng lực thực hiện GD VHƯX cho HS, đảm bảo cho mọi CBQL, GV có đầy đủ kiến thức, kĩ năng để tổ chức các hoạt động GD VHƯX cho HS thông qua việc lồng ghép các nội dung vào trong quá trình dạy học và thông qua các hoạt động trong trường. Đồng thời, giúp CBQL, GV nâng cao ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia vào quá trình quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm đạt hiệu quả cao trong trường TH.

3.2.4.2. Nội dung biện pháp

Tổ chức các buổi tập huấn, chuyên đề, buổi nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm để bồi dưỡng các kiến thức về VH, ƯX, GD VHƯX để CBQL, GV, NV nâng cao kĩ năng GD VHƯX. Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho tập thể sư phạm nhà trường nắm vững nội dung trong Bộ QTƯX để XD được các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên trong nhà trường tham gia các buổi bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn GD VHƯX với nhau.

3.2.4.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng khảo sát ý kiến các thành viên trong nhà trường về nhu cầu bồi dưỡng năng lực GD VHƯX; nguyện vọng tham gia khoá bồi dưỡng;

Hiệu trưởng chủ động liên kết với các cơ sở uy tín, các chuyên gia về GD VHƯX để lựa chọn các hình thức bồi dưỡng cho phù hợp với nhà trường.

Kiểm tra, đánh giá năng lực của các lực lượng tham gia khoá bồi dưỡng. Sau mỗi khoá học tập bồi dưỡng, nhà trường tổ chức các cuộc thi như: cuộc thi ƯX sư phạm, cuộc thi viết bài cảm nhận về VHƯX trong nhà trường cho GV tham gia để có thể chia sẻ, trao đổi về VHƯX trong nhà trường.

Nhà trường huy động nguồn kinh phí từ kinh phí nhà nước, XH hoá GD, tạo điều kiện về thời gian cho CBQL, GV tham gia các khóa bồi dưỡng, góp phần nâng cao năng lực ƯX VH và năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện

Cần lập kế hoạch bồi dưỡng rõ ràng, cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường đáp ứng được yêu cầu về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS.

Tập thể sư phạm nhà trường nhiệt tình, yêu nghề, ham học hỏi, tích cực tham gia hoạt động GD VHƯX cho HS. Mỗi CBQL, GV cần có kế hoạch tự học hỏi, bồi dưỡng nâng cao năng lực ƯX VH và năng lực GD VHƯX cho HS.

Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn kinh phí, chính sách hỗ trợ cho các lực lượng tham gia bồi dưỡng.

3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

3.2.5.1. Mục đích biện pháp

Thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS là một nhiệm vụ quan trọng trong việc GD HS, do đó cần có sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH. Tăng cường tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH để có sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD VHƯX cho HS đạt hiệu quả cao.

Nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân, các bộ phận, các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm đảm bảo việc thực hiện tốt các hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.5.2. Nội dung biện pháp

Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng. Xác định và phân công cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận phối hợp giữa nhà trường, gia đình và XH trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm tạo sự thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và đánh giá kết quả thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.5.3. Cách thức tiến hành

HT lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng;

Xây dựng quy chế phối hợp, trong đó cần xác định các mục, các điều khoản, chức năng, nội dung, phương pháp phối hợp rõ ràng, cụ thể;

HT chỉ đạo phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong hoạt động phối hợp, phân công cho các tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn GV chủ nhiệm lên kế hoạch tổ chức thực hiện các buổi sinh hoạt, chia sẻ với gia đình HS để thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH;

Triển khai, phổ biến đến CMHS các chương trình, kế hoạch GD, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD, các cuộc thi, phong trào thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS thông qua các buổi họp đầu năm, khai giảng, họp cuối kì và họp cuối năm;

HT chỉ đạo GV chủ nhiệm thường xuyên quan tâm và liên hệ với CMHS và Ban đại diện CMHS để kịp thời thông tin, phổ biến đến CMHS tình hình học tập cũng như việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. Từ đó, CMHS biết và phối hợp với nhà trường trong hoạt động GD VHƯX cho HS;

Nhà trường phối hợp với CMHS thường xuyên đồng hành trong tổ chức các chương trình học tập ngoại khoá, hoạt động trải nghiệm,… Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Nhà trường phối hợp với địa phương, phường tổ chức các chương trình “Nói lời yêu thương”, “Nụ cười vui vẻ”, “Áo mới đến trường”, “Ứng xử văn hoá”, “Chiếc xe mơ ước”,… nhằm nâng cao ƯX có VH của các em khi tham gia các hoạt động;

HT tổ chức tổng kết, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS để rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo với sự phối hợp của các lực lượng tham gia.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện

Hiệu trưởng cùng với các lực lượng tham gia phải có kế hoạch thống nhất, cụ thể, hợp lý và toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và XH.

Hiệu trưởng phải có quy chế cụ thể, rõ ràng, xác định các nhiệm vụ, công việc của mỗi cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Thường xuyên tổng kết, kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm trong các hoạt động có sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS; từ đó, kịp thời khen thưởng và điều chỉnh những hạn chế trong tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH.

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

3.2.6.1. Mục đích biện pháp

Nhằm đáp ứng tốt những điều kiện về CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS giúp các lực lượng tham gia thực hiện và hoàn thành tốt mục tiêu đề ra. Đảm bảo nhà trường có đầy đủ CSVC, các thiết bị, tài liệu, đồ dùng phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.6.2. Nội dung biện pháp

Căn cứ vào nguồn ngân sách nhà nước cấp cho trường hằng năm, cân đối các khoản thu chi và dành một phần ngân sách chi cho việc tăng cường CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS. Ngoài ra, tăng cường huy động nguồn tài chính từ XH hoá GD để phục vụ cho hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.6.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các cá nhân và bộ phận có liên quan phân tích đánh giá tình hình CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX;

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung tiếp nhận và sử dụng, huy động CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS; Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Đảm bảo điều kiện cần thiết phục vụ các hoạt động GD VHƯX cho HS như: sân bãi, loa, mời các chuyên gia trao đổi về GD VHƯX cho HS, phần quà tặng, tài liệu,…

Chỉ đạo cho các thành viên trong trường thực hiện tiết kiệm ngân sách đầu tư mua thêm các thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS;

Hiệu trưởng tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV sử dụng và bảo quản CSVC, các trang thiết bị dạy học, khai thác các tài nguyên dạy học trên mạng.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện

Phải có sự giám sát, đồng thuận từ các lực lượng tham gia; có sự quan tâm, hỗ trợ từ các cấp lãnh đạo và CMHS trong việc huy động ngân sách từ XH hoá GD phục vụ cho hoạt động GD VHƯX cho HS.

Tiến hành thường xuyên, giám sát chặt chẽ các nguồn đầu tư cho việc XD CSVC, sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS.

Cần phân công trách nhiệm việc bảo quản, kiểm kê thường xuyên hằng năm, có hồ sơ, sổ sách ghi chép và theo dõi quá trình CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

3.2.7.1. Mục đích biện pháp

Nhà trường tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm đảm bảo các mục tiêu được thực hiện đạt hiệu quả cao và nhà trường có cái nhìn tổng thể trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD VHƯX cho HS tại nhà trường. Từ đó, kịp thời khen thưởng cá nhân thực hiện tốt hay phát hiện ra những sai sót, những biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện các hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.7.2. Nội dung biện pháp

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện các hoạt động GD VHƯX cho HS trong nhà trường. HT xác định mục tiêu cụ thể, rõ ràng; phương pháp và hình thức phải phong phú, đa dạng; nội dung phù hợp cho việc kiểm tra, đánh giá.

Tổ chức XD tiêu chuẩn, tiêu chí làm căn cứ thước đo việc giám sát hoạt động GD VHƯX cho HS. HT đưa ra các tiêu chuẩn, tiêu chí được nhà trường thống nhất để kiểm tra và đánh giá kết quả của các hoạt động GD VHƯX cho HS. Đồng thời, kiểm tra đánh giá sẽ giúp nhà trường phát hiện ra các sai sót, những hạn chế và kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS.

3.2.7.3. Cách thức tiến hành

Hiệu trưởng phân công trách nhiệm cho các bộ phận có liên quan phụ trách thu thập thông tin, khảo sát các ý kiến của các bên có liên quan về tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX;

Hiệu trưởng tổ chức XD tiêu chuẩn, tiêu chí để làm căn cứ kiểm tra, giám sát hoạt động GD VHƯX cho HS. Các tiêu chuẩn, tiêu chí này cần dựa trên Bộ QTƯX trong nhà trường. Các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn nhằm đánh giá kết quả hoạt động GD VHƯX cho HS đạt hiệu quả cao;

Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS để mọi thành viên trong nhà trường nắm bắt được chính xác khi thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH;

Hiệu trưởng lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường. Trong kế hoạch cần nêu ra mục tiêu cụ thể, rõ ràng; nội dung, phương pháp và hình thức phải phong phú, đa dạng;

Hiệu trưởng phân công trách nhiệm cho cá nhân, bộ phận kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS của GV theo đúng kế hoạch đề ra; Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS nghiêm túc, khách quan, chính xác và thường xuyên. Từ đó, rút ra điểm mạnh, những hạn chế và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh các sai sót, hoàn chỉnh các kế hoạch đã đề ra. Khi phát hiện ra các sai lệch giữa kế hoạch và thực tiễn hoạt động GD VHƯX cho HS, HT cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho việc điều chỉnh các hoạt động GD VHƯX cho HS và từ đó có các biện pháp khắc phục cho các hoạt động đó;

Bên cạnh việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS, HT XD quy chế, chính sách khen thưởng, thi đua công bằng, dân chủ, đúng người, đúng việc trong khi thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS. Khen thưởng, tuyên dương kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS; động viên, khuyến khích những HS gương mẫu trong việc thực hiện tốt các nội dung trong Bộ QTƯX. Đồng thời, có những hình thức trách phạt và nghiêm khắc xử lý những cá nhân, tập thể có những hành vi, thái độ, cử chỉ, lời nói, ƯX chưa chuẩn mực, có những biểu hiện tiêu cực trong lối sống, học tập và rèn luyện nhằm thúc đẩy hoạt động GD VHƯX cho HS đạt hiệu quả cao với mục tiêu, kế hoạch mà nhà trường đề ra.

3.2.7.4. Điều kiện thực hiện

HT có kế hoạch cụ thể, rõ ràng trong kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS; có tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá phải khách quan, công khai và đúng với thực trạng của nhà trường.

Cần có sự tích cực hỗ trợ, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường và các lực lượng tham gia phải nắm vững mục tiêu đề ra, hiểu được nhiệm vụ của mình, có năng lực và kĩ năng để kiểm tra, đánh giá khách quan, công bằng và dân chủ.

HT nắm rõ các văn bản, quy định về chế độ, chính sách, quyền lợi cho các lực lượng tham gia vào hoạt động GD VHƯX. Huy động các nguồn hỗ trợ từ XH hoá trong nhà trường để XD quy chế khen thưởng, trách phạt phù hợp trong nhà trường.

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS mà đề tài đề xuất được trình bày ở trên đều xuất phát từ những hạn chế của quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp có mối liên hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ mật thiết với nhau. Mỗi biện pháp đều có vị trí, vai trò quan trọng. Do đó, cần thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ và linh hoạt, là công cụ hỗ trợ cho quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS đạt hiệu quả cao.

Trong quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH, biện pháp 1 “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS” có ý nghĩa rất quan trọng, là điều kiện tiên quyết cho các biện pháp còn lại vì khi nhận thức đúng, đầy đủ sẽ thực hiện tốt các hoạt động GD VHƯX cho HS. Biện pháp 2 “Cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS” có vai trò quan trọng trong việc định hướng các hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH. Biện pháp 3 “Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường” và biện pháp 4 “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường” là các biện pháp tổ chức thực hiện các điều kiện thiết yếu cho hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH. Ngoài ra, cần chú ý quan tâm đến biện pháp 5 “Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong hoạt động GD VHƯX cho HS” để đảm bảo các điều kiện thực hiện các biện pháp còn lại.

Để thực hiện biện pháp 2, biện pháp 3, biện pháp 4 và biện pháp 5 cần thực hiện tốt biện pháp 6 “Tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS”. Đây là biện pháp có vai trò trong việc tăng cường hỗ trợ điều kiện vật chất, thiết bị để triển khai thành công các hoạt động GD VHƯX cho HS. Biện pháp 3 “Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường” là cơ sở để thực hiện biện pháp 7 “Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS”. Đây là biện pháp giúp HT nhà trường thu được thông tin phản hồi về việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS, đảm bảo việc thực hiện GD VHƯX nghiêm túc, đúng quy định.

Như vậy, các biện pháp mang tính toàn diện, không được xem nhẹ biện pháp nào mà cần thực hiện có hệ thống, không tách rời các biện pháp. Tuỳ vào điều kiện thực tế của mỗi trường mà sử dụng các biện pháp một cách hợp lý, phù hợp, có chọn lọc nhằm phát triển toàn diện nhân cách của HS và góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH. Hình 3.1 sau đây thể hiện mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất:

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

  • Mục đích khảo sát: Nhằm xác định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã được đề xuất.
  • Nội dung khảo sát: Khảo sát tính cần thiết và khả thi của 7 biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thể hiện trong Phụ lục 1.4 của luận văn này.
  • Đối tượng khảo sát: Tiến hành hỏi ý kiến đánh giá của 150 CBQL các trường TH TDM, tỉnh Bình Dương về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Quy ước thang đo Để việc đánh giá, phân tích số liệu được thuận tiện, hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo nghiệm được quy ước dựa trên giá trị trung bình trong thang đo Likert với 5 mức độ. (Croasmun & Ostrom, 2011). Giá trị trung bình các khoảng = (Max – Min)/N = (5 – 1)/5 = 0.8. Do đó, ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong bảng 3.1 sau đây: Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Bảng 3.1. Quy ước thang đo

  • Kết quả khảo sát

Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 1 được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết khả thi của biện pháp “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS”

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 4.33) ở mức “Rất cần thiết”, tức là việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “Tổ chức các buổi tuyên truyền, học tập, nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước; các văn bản, thông tư, nghị quyết của Chính phủ, Bộ GD&ĐT về hoạt động GD VHƯX cho HS với nhiều hình thức đa dạng, phong phú” (ĐTB = 4.57) được đánh giá mức cần thiết cao nhất trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Tiếp đến là các nội dung “Chia sẻ, cung cấp tài liệu có liên quan đến hoạt động GD VHƯX cho HS”; “HT chỉ đạo xây dựng bảng thông tin về các văn bản chỉ đạo hoạt động GD VHƯX cho HS” và “Tuyên truyền, phổ biến nội dung GD VHƯX cho HS đến CMHS thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, các phương tiện truyền thông”; “XD các khẩu hiệu tuyên truyền đặc trưng riêng về GDVHƯX cho HS” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 1 cần đặc biệt chú trọng việc cung cấp thông tin với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.2 cũng cho thấy, biện pháp 1 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 4.54), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 1 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là: “Tổ chức các buổi tuyên truyền, học tập, nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước; các văn bản thông tư, nghị quyết của Chính phủ, Bộ GD&ĐT về hoạt động GD VHƯX cho HS với nhiều hình thức đa dạng, phong phú” (ĐTB = 4.61). Các nội dung được đánh giá rất khả thi là: “Chia sẻ, cung cấp tài liệu có liên quan đến hoạt động GD VHƯX cho HS”; “Tuyên truyền, phổ biến nội dung GD VHƯX cho HS đến CMHS thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, các phương tiện truyền thông”; “HT chỉ đạo xây dựng bảng thông tin về các văn bản chỉ đạo hoạt động GD VHƯX cho HS”; “XD các khẩu hiệu tuyên truyền đặc trưng riêng về GD VHƯX cho HS”. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết và cũng được đánh giá cao về tính khả thi. Người nghiên cứu đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số tương quan Pearson là 0.771**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Biện pháp 2: Cải tiến lập kế hoạch hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 2 được thể hiện trong bảng 3.3 dưới đây:

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS”

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 4.22) ở mức “Rất cần thiết”, tức là cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “Lựa chọn các biện pháp GD VHƯX cho HS thực sự hiệu quả thông qua các hoạt động tập thể, thể dục thể thao, văn nghệ, hội thi,…” (ĐTB = 4.33) được đánh giá mức cần thiết cao nhất. Tiếp đến là các nội dung “Nhà trường công khai, quán triệt với các thành viên trong nhà trường và CMHS về các hoạt động GD VHƯX cho HS thực hiện trong năm học”; “Tổ chức phân tích thực trạng hoạt động GD VHƯX cho HS, khảo sát ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhà trường” và “Xác định các hoạt động GD VHƯX cho HS trong năm học” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 2 cần đặc biệt chú trọng việc lựa chọn các biện pháp GD VHƯX cho HS với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.3 cũng cho thấy, biện pháp 2 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 4.33), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 2 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là “Tổ chức phân tích thực trạng hoạt động GD VHƯX cho HS, khảo sát ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhà trường” (ĐTB = 4.49). Các nội dung được đánh giá rất khả thi là: “Lựa chọn các biện pháp GD VHƯX cho HS thực sự hiệu quả thông qua các hoạt động tập thể, thể dục thể thao, văn nghệ, hội thi,…”; “Nhà trường công khai, quán triệt với các thành viên trong nhà trường và CMHS về các hoạt động GD VHƯX cho HS thực hiện trong năm học”; “Xác định các hoạt động GD VHƯX cho HS trong năm học”. Kết quả khảo sát cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết và cũng được đánh giá cao về tính khả thi. Người nghiên cứu đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số tương quan Pearson là 0.852**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 3 được thống kê và thể hiện trong bảng 3.4 dưới đây:

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tổ chức xây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường”

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 4.26) ở mức “Rất cần thiết”, tức là tổ chức XD QTƯX trong nhà trường là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “HT kí duyệt ban hành, phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các QTƯX cho HS tại trường” (ĐTB = 4.35) được đánh giá mức cần thiết cao nhất. Tiếp đến là các nội dung “Thành lập Ban chỉ đạo, tổ chức khảo sát lấy ý kiến của các lực lượng GD bên trong và bên ngoài nhà trường về nội dung VHƯX cho HS”; “HT tổ chức phân công theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra việc XD Bộ QTƯX” và “HT tổ chức tổng hợp các ý kiến và chỉnh sửa các nội dung QTƯX cho HS phù hợp với quy định” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 3 cần đặc biệt chú trọng việc phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các QTƯX cho HS tại trường với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.4 cũng cho thấy, biện pháp 3 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 4.23), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 3 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là “HT kí duyệt ban hành, phổ biến, tuyên truyền rộng rãi các QTƯX cho HS tại trường” (ĐTB = 4.31). Các nội dung được đánh giá rất khả thi là: “HT tổ chức phân công theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra XD Bộ QTƯX”; “Thành lập Ban chỉ đạo, tổ chức khảo sát lấy ý kiến của các lực lượng GD bên trong và bên ngoài nhà trường về nội dung VHƯX cho HS”; “HT tổ chức tổng hợp các ý kiến và chỉnh sửa các nội dung QTƯX cho HS phù hợp với quy định”. Kết quả khảo sát cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết và được đánh giá cao về tính khả thi. Người nghiên cứu đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số tương quan Pearson là 0.869**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục văn hoá ứng xử cho tập thể sư phạm nhà trường

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 4 được thống kê và thể hiện trong bảng 3.5 dưới đây:

Bảng 3.5. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường” Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 4.30) ở mức “Rất cần thiết”, tức là tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “HT khảo sát ý kiến các thành viên trong nhà trường về nhu cầu bồi dưỡng năng lực GD VHƯX; nguyện vọng tham gia khoá bồi dưỡng” (ĐTB = 4.45) được đánh giá mức cần thiết cao nhất. Tiếp đến là nội dung “Kiểm tra, đánh giá năng lực của các lực lượng tham gia khoá bồi dưỡng” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 4 cần đặc biệt chú trọng việc tổ chức bồi dưỡng năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường phù hợp với thực tiễn.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.5 cũng cho thấy, biện pháp 4 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 4.26), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 4 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là “HT khảo sát ý kiến các thành viên trong nhà trường về nhu cầu bồi dưỡng năng lực GD VHƯX; nguyện vọng tham gia khoá bồi dưỡng” (ĐTB = 4.41). Nội dung cũng được đánh giá rất khả thi là: “Kiểm tra, đánh giá năng lực của các lực lượng tham gia khoá bồi dưỡng”. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết cũng được đánh giá cao về tính khả thi. Người nghiên cứu đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số tương quan Pearson là 0.891**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Biện pháp 5: Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 5 được thống kê và thể hiện trong bảng 3.6 dưới đây:

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát tính cần thiết khả thi của biện pháp “Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình hội trong giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh”

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB = 4.29) ở mức “Rất cần thiết”, tức là việc đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong hoạt động GD VHƯX cho HS là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “HT lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng” (ĐTB = 4.45) được đánh giá mức cần thiết cao nhất. Tiếp đến là các nội dung “Triển khai, phổ biến đến CMHS các chương trình, kế hoạch GD, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD, các cuộc thi, phong trào thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS”; “HT tổ chức tổng kết, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS” và “HT chỉ đạo phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong hoạt động phối hợp”; “XD quy chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 5 cần đặc biệt chú trọng việc lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong hoạt động GD VHƯX cho HS phù hợp với thực tiễn nhà trường. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.6 cũng cho thấy, biện pháp 5 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 4.27), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 5 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là “HT lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng” (ĐTB = 4.43). Các nội dung được đánh giá rất khả thi là: “Triển khai, phổ biến đến CMHS các chương trình, kế hoạch GD, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GD, các cuộc thi, phong trào thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS”; “HT tổ chức tổng kết, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS”; “HT chỉ đạo phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong hoạt động phối hợp”; “XD quy chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng”. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết cũng được đánh giá cao về tính khả thi. Người nghiên cứu đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số tương quan Pearson là 0.954**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Biện pháp 6: Tăng cường chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 6 được thống kê và thể hiện trong bảng 3.7 dưới đây:

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 3.92) ở mức “Cần thiết”, tức là việc tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “XD và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung tiếp nhận và sử dụng, huy động CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS” (ĐTB = 4.03) được đánh giá mức cần thiết cao nhất trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Tiếp đến là các nội dung “HT chỉ đạo các cá nhân và bộ phận có liên quan phân tích đánh giá tình hình CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX”; “HT tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV sử dụng và bảo quản CSVC, các trang thiết bị dạy học, khai thác các tài nguyên dạy học trên mạng” và “Đảm bảo điều kiện cần thiết phục vụ các hoạt động GD VHƯX cho HS”; “Thực hiện tiết kiệm ngân sách đầu tư mua thêm các thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 6 cần đặc biệt chú trọng việc tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.7 cũng cho thấy, biện pháp 6 có tính khả khi cao (ĐTB chung = 3.90), ứng với mức “Khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 6 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là: “XD và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung tiếp nhận và sử dụng, huy động CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS” (ĐTB = 4.00). Các nội dung được đánh giá khả thi là: “HT chỉ đạo các cá nhân và bộ phận có liên quan phân tích đánh giá tình hình CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX”; “HT tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV sử dụng và bảo quản CSVC, các trang thiết bị dạy học, khai thác các tài nguyên dạy học trên mạng”; “Đảm bảo điều kiện cần thiết phục vụ các hoạt động GD VHƯX cho HS”; “Thực hiện tiết kiệm ngân sách đầu tư mua thêm các thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS”. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết và về tính khả thi. Tác giả đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số là 0.839**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 7 được thống kê và thể hiện trong bảng 3.8 dưới đây:

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của biện pháp “Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS” Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy, các nội dung trong biện pháp này được đánh giá ở mức độ cần thiết cao (ĐTB chung = 4.29) ở mức “Rất cần thiết”, tức là việc tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS là biện pháp rất cần thiết thực hiện. Đặc biệt cần thực hiện tốt nội dung “HT phân công trách nhiệm cho các bộ phận thu thập thông tin, khảo sát ý kiến của các bên liên quan về tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX” và “HT lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường” (ĐTB = 4.49) được đánh giá mức cần thiết cao nhất trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Các nội dung “Tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS cho mọi thành viên trong nhà trường” và “HT tổ chức XD tiêu chuẩn, tiêu chí để làm căn cứ kiểm tra, giám sát hoạt động GD VHƯX cho HS” cũng được các đối tượng khảo sát đánh giá ở mức rất cần thiết. Như vậy, khi thực hiện biện pháp 7 cần đặc biệt chú trọng việc phân công trách nhiệm cho các cá nhân, bộ phận có liên quan; lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường với nhiều hình thức đa dạng.

Kết quả khảo sát ở bảng 3.8 cũng cho thấy, biện pháp 7 có tính khả khi cao (ĐTB = 4.25), ứng với mức “Rất khả thi”. Trong đó, nội dung của biện pháp 7 được đánh giá ở mức khả thi cao nhất là “HT lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường” (ĐTB = 4.46). Các nội dung được đánh giá rất khả thi là: “HT phân công trách nhiệm cho các bộ phận thu thập thông tin, khảo sát ý kiến của các bên liên quan về tiêu chuẩn, tiêu chí KT, đánh giá hoạt động GD VHƯX”; “Tuyên truyền, phổ biến các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS cho mọi thành viên trong nhà trường” và “HT tổ chức XD tiêu chuẩn, tiêu chí để làm căn cứ kiểm tra, giám sát hoạt động GD VHƯX cho HS”. Kết quả khảo sát cho thấy, các nội dung được đánh giá cao tính cần thiết và tính khả thi. Tác giả đã thực hiện phép kiểm định tương quan Pearson cho kết quả hệ số tương quan tuyến tính (Hệ số là 0.933**) thuận, có mối quan hệ chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Kết quả tổng hợp về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp thể hiện qua biểu đồ 3.1 như sau:

  • Biểu đồ 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết khả thi của các biện pháp

Tóm lại, kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi cho thấy, các biện pháp đề xuất đảm bảo tính khách quan, khoa học và thực tiễn bao quát toàn diện hoạt động GD VHƯX cho HS. Mỗi biện pháp vừa bao quát, vừa đi sâu vào thực tiễn từng khía cạnh cụ thể của quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS. Các biện pháp được CBQL các trường TH TP.TDM đánh giá có tính cần thiết và khả thi cao. Vì vậy, có thể vận dụng các biện pháp này nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH tại địa phương, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.

Kết luận chương 3 Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương, tác giả đề tài đã đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp đề xuất dựa trên các nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu, tính kế thừa và đồng bộ, tính pháp lý và tính thực tiễn, tính khả thi. Mỗi biện pháp được người nghiên cứu xác định rõ mục đích, nội dung, cách thực hiện và điều kiện thực hiện. Bảy biện pháp được đề xuất là:

  • Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS;
  • Biện pháp 2: Cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS;
  • Biện pháp 3: Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường;
  • Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường;
  • Biện pháp 5: Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong GD VHƯX cho HS;
  • Biện pháp 6: Tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS;
  • Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau và không tách rời nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi biện pháp giữ một vị trí trong quá trình thực hiện và có hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ với nhau. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương cho thấy, CBQL tham gia khảo sát đánh giá rất cao tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Như vậy, có thể áp dụng các biện pháp đề xuất trong thực tiễn quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về lý luận Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

VHƯX cho HS tại trường TH có vai trò quan trọng đối với mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện cho HS. Luận văn nghiên cứu, phân tích và hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động GD VHƯX và quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS ở trường TH. Hoạt động GD VHƯX cho HS ở trường TH có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của HS, góp phần giải quyết các xung đột, giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường. Xét từ góc độ tổ chức, mỗi HS là một thành tố góp phần XD hình ảnh về nhà trường của mình. Do đó, GD VHƯX góp phần XD VH nhà trường. GD VHƯX cho HS gồm các nội dung về GD VHƯX trong các mối quan hệ với XH, tự nhiên và bản thân được thực hiện bằng các phương pháp, hình thức GD phong phú. Song để hoạt động GD VHƯX đạt kết quả tốt cần quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại trường TH. Đây cũng chính là các tác động của chủ thể quản lý nhà trường (đứng đầu là HT) đến toàn thể cán bộ GV, NV của trường trong việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS thông qua 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) để đạt được mục tiêu GD VHƯX mà nhà trường đã đề ra.

1.2 Về thực tiễn

Kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn cho thấy, đa số CBQL, GV và CMHS các trường trên địa bàn có nhận thức đúng đắn hoạt động GD VHƯX cho HS. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận CBQL, GV và CMHS chưa nhận thức đầy đủ về hoạt động GD VHƯX. Kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và đánh giá kết quả hoạt động GD VHƯX cho HS chỉ ở mức trung bình đến khá, còn nhiều hạn chế, khó khăn. GD VHƯX trong các mối quan hệ với tự nhiên cho HS hiệu quả chưa cao. Chưa tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và thực hiện đánh giá đồng đẳng cho HS.

Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương đã được triển khai song còn một số hạn chế. Lập kế hoạch chưa thực sự được quan tâm và bao quát để tạo sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các nội dung hoạt động GD VHƯX cho HS. Tổ chức thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS chưa thường xuyên và các nội dung tổ chức chưa đa dạng, phong phú. Chỉ đạo hoạt động GD VHƯX cho HS còn mang tính hình thức và kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHƯX cho HS chưa thường xuyên; chưa có tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, cụ thể phù hợp với từng đối tượng. Chính vì vậy, đòi hỏi cần có biện pháp quản lý hiệu quả hơn để các trường khắc phục hạn chế, cải tiến trong công tác quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS, góp phần nâng cao chất lượng GD.

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương, cụ thể là: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CMHS về hoạt động GD VHƯX cho HS; Cải tiến lập kế hoạch hoạt động GD VHƯX cho HS; Tổ chức XD QTƯX trong nhà trường; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực GD VHƯX cho tập thể sư phạm nhà trường; Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và XH trong GD VHƯX cho HS; Tăng cường chỉ đạo đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS; Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS.

Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau và không tách rời nhau trong quá trình thực hiện. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cho thấy, đa số CBQL được khảo sát đánh giá rất cao tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Do đó, có thể áp dụng đồng bộ các biện pháp đề xuất trong thực tiễn quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Như vậy, đề tài đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu, đạt được mục đích nghiên cứu và giả thuyết khoa học được chứng minh.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương

Cần có văn bản, hướng dẫn cụ thể các trường thực hiện hoạt động GD VHƯX cho HS đồng bộ và nhất quán. Có sự chỉ đạo sâu sát về chuyên môn, quan tâm, hỗ trợ hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường.

Tổ chức tốt các lớp tập huấn về giao tiếp, VHƯX cho CBQL và GV tại các trường TP.TDM. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá GD VHƯX cho HS tại các trường trên cơ sở các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá cụ thể. Có các hình thức khuyến khích tạo động lực thúc đẩy hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường.

2.2 Đối với Phòng Giáo dục Đào tạo tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Chỉ đạo các trường TH TP.TDM, tỉnh Bình Dương triển khai và thực hiện tốt Quyết định số 1299/QĐ-TTg và Thông tư số 06/TT-BGDĐT. Có chủ trương đưa nội dung GD VHƯX cho HS vào nhiệm vụ hằng năm ở các trường TH và thực hiện đánh giá sơ kết, tổng kết nhằm nâng cao chất lượng GD nhân cách toàn diện cho HS.

Quan tâm chỉ đạo sâu sát, nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường, có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Tạo điều kiện cho CBQL được đi học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến về quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS tại các trường TH. Huy động các nguồn lực có sẵn, tăng cường CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động GD VHƯX cho HS nhằm nâng cao chất lượng GD. Thực hiện chế độ khen thưởng kịp thời cho những cá nhân, đơn vị thực hiện tốt hoạt động GD VHƯX cho HS.

2.3 Đối với các trường tiểu học tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Lãnh đạo nhà trường triển khai và phổ biến Quyết định số 1299/QĐ-TTg và Thông tư số 06/TT-BGDĐT cho toàn thể CBQL, GV và NV trong trường. Chủ động XD kế hoạch riêng, kiểm tra, đánh giá thường xuyên về hoạt động GD VHƯX cho HS theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương, Phòng GD&ĐT TP.TDM. Triển khai, thực hiện tốt Bộ QTƯX trong nhà trường. Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được học tập, bồi dưỡng nâng cao kiến thức kĩ năng hoạt động GD VHƯX cho HS. Đặc biệt, chỉ đạo GV cần quan tâm đến GD VHƯX cho HS trên không gian mạng theo hướng tích cực.

Thực hiện tốt quy chế thi đua khen thưởng tạo động lực cho tập thể nhà trường tích cực tham gia, hỗ trợ các hoạt động GD VHƯX cho HS trong trường. Đồng thời, xử lý nghiêm các cá nhân vi phạm Bộ QTƯX, vi phạm các chuẩn mực hành vi. Bên cạnh đó, phát động các phong trào thi đua, những tấm gương sáng trong hành vi ƯX VH. Phối hợp tốt giữa nhà trường với các lực lượng xã hội, tăng cường công tác XH hoá cho hoạt động GD VHƯX cho HS, góp phần nâng cao chất lượng GD. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho HS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537