Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú. Trong đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. Với cách tiếp cận nội dung, tác giả đã trình bày lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác chủ nhiệm lớp, các điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

Ở chương 2, tác giả đã trình bày thực trạng và nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú, tỉnh Ninh Thuận. Trong đó, đã đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận, thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận, thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận; từ đó đã đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân về thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận.

Kết quả nghiên cứu ở chương 1 và chương 2 là cơ sở để tác giả đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận, góp phần vào việc giáo dục học sinh phát triển toàn diện.

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

3.2.1. Nguyên tắc đảm bo tính h thng và toàn din

Để quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh đạt hiệu quả, cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, chúng tạo nên một hệ thống biện pháp đa dạng, phong phú. Mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, không có biện pháp nào là tối ưu. Do đó, khi lựa chọn biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT, người quản lý cần phải xem xét nó trong một hệ thống với các biện pháp khác, phải xác định được vai trò, tầm quan trọng của từng biện pháp từ đó vận dụng chúng một cách linh hoạt phù hợp với đặc điểm của trường, lựa chọn những biện pháp cần được ưu tiên thực hiện để phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ cụ thể đạt được hiệu quả công việc cao nhất.

3.2.2. Nguyên tắc đảm bo tính kế tha và phát trin

Tính kế thừa và phát triển là khi đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận cần phải có sự kế thừa thành quả của những người đi trước, có sự tiếp nối giữa những biện pháp quản lý đang thực hiện và những biện pháp đang được xây dựng đề xuất với sự vận động, phát triển của vấn đề quản lý, tiếp tục vận dụng những biện pháp quản lý hiệu quả mà những người đi trước đã nghiên cứu, đề xuất và thành công, đồng thời phát triển các biện pháp đó cho phù hợp với thực tiễn ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận.

3.2.3. Nguyên tắc đảm bo tính thc tin

Mọi biện pháp quản lý được đề xuất chỉ có thể mang lại giá trị thiết thực khi nó phù hợp với thực tiễn. Thực tiễn là nơi diễn ra các hoạt động GDVHDT một cách cụ thể, sinh động. Nó là cơ sở, động lực, mục đích và là nơi kiểm nghiệm lý luận. Một biện pháp GDVHDT được đề xuất dù có lý luận hay đến mấy nhưng không phù hợp với tình hình cụ thể thực tiễn của trường thì nó sẽ không thể áp dụng được và sẽ không thể tồn tại. Vì vậy, các biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận được đề xuất phải đáp ứng được các yêu cầu đang đặt ra trong thực tiễn quản lý tại các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

3.2.4. Nguyên tắc đảm bo tính kh thi

Tính khả thi chính là khả năng vận dụng vào trong thực tiễn. Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của các nhà trường và địa phương, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp được đề xuất phải có khả năng áp dụng một cách nhanh chóng, thuận lợi và có hiệu quả vào quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Vì vậy, các biện pháp khi xây dựng phải được thăm dò tính khả thi trước khi đề xuất.

3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận

Đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận được trình bày ở chương 1 và kết quả khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận được trình bày ở chương 2. Ngoài ra, chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện, nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

3.3.1. Nâng cao nhn thc v giáo dc văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ qun lý, giáo viên và hc sinh Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

3.3.1.1. Mục đích biện pháp

Biện pháp này góp phần nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về hoạt động GDVHDT ở trường PTDTNT, giúp CBQL, GV và HS nhận thức đúng đắn, đầy đủ, sâu sắc về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa, nội dung của hoạt động GDVHDT cho học sinh trường PTDTNT trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục giai đoạn hiện nay.

3.3.1.2. Ni dung bin pháp

Đưa nội dung nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa, nội dung của hoạt động GDVHDT cho học sinh vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

Phổ biến, triển khai cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các văn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà nước về GDVHDT cho học sinh bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú.

  • Chia sẻ, cung cấp tài liệu có liên quan đến hoạt động GDVHDT cho CBQL, GV và HS.
  • Xây dựng phòng trưng bày văn hóa các dân tộc tỉnh Ninh Thuận như: Trang phục, trang sức dân tộc, nhạc cụ, vật dụng trong cuộc sống.

3.3.1.3. Cách thc tiến hành

  • Đối với Sở GDĐT Ninh Thuận và Phòng GDĐT các huyện:
  • Cần triển khai đến các trường trực thuộc các văn bản chỉ đạo về GDVHDT cho học sinh thông qua trang web của Sở GDĐT và Phòng GDĐT, qua hệ thống email của trường và TD.office của ngành.
  • Chỉ đạo các trường PTDTNT xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động GDVHDT cho học sinh trong từng năm học phù hợp với điều kiện của nhà trường.
  • Cung cấp các tài liệu có liên quan đến VHDT như các phong tục, tập quán, lễ hội…để làm tài liệu tham khảo hoặc chỉ đạo lồng ghép vào tiết dạy, tiết ngoại khóa.
  • Ưu tiên nguồn kinh phí để xây dựng phòng sinh hoạt văn hóa dân tộc cho các trường PTDTNT đảm bảo các trang thiết bị.

Đối với CBQL: Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

  • Hiệu trưởng cần tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, học tập nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về giáo dục dân tộc.
  • Hiệu trưởng cần tổ chức hài hòa các hoạt động trong nhà trường, chú ý đến sự cân bằng giữa hoạt động dạy học với các hoạt động giáo dục khác trong đó có hoạt động GDVHDT.
  • Đối với giáo viên: giáo viên là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động GDVHDT cho học sinh nên rất cần có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về GDVHDT.
  • Đối với học sinh: Hoạt động GDVHDT sẽ giúp các em phát triển nhân cách một cách toàn diện, có sự kết hợp giữa những giá trị truyền thống và hiện đại, vừa có thể bổ sung những kiến thức cần thiết cho cuộc sống. Do đó, người hiệu trưởng cần chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục phải thường xuyên, đồng bộ, cần chú ý đến nội dung, hình thức tổ chức phù hợp với học sinh.

3.3.1.4. Điều kin thc hin

  • Các cấp lãnh đạo ngành giáo dục từ cấp Sở đến trường phải nhận thức đúng đắn về hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh PTDTNT.
  • Có sự thống nhất trong quan điểm giữa cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường trong việc thực hiện nhiệm vụ GDVHDT.
  • Cần đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, năng lực nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số để có tác động giáo dục hiệu quả.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí và thiết bị phục vụ hoạt động GDVHDT.

3.3.2. Chỉ đạo đẩy mnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho hc sinh qua các môn hc, giáo dục địa phương, hoạt động tri nghiệm, hướng nghip, sinh hot ch nhim

3.3.2.1. Mục đích biện pháp

Nhằm giúp cho việc triển khai các nội dung GDVHDT được phong phú, đa dạng, phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi học sinh, tạo hứng thú cho các em trong việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng về VHDT.

Giúp cho nhà trường lựa chọn, xây dựng được các nội dung phù hợp cho việc tích hợp vào các môn học, giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, sinh hoạt chủ nhiệm. Qua đó CBQL, GV, cán bộ Đoàn – Đội chủ động trong công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục, từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động GDVHDT góp phần xây dựng nhân cách học sinh.

3.3.2.2. Nội dung biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

  • Chỉ đạo tích hợp nội dung GDVHDT cho học sinh thông qua môn học:
  • Giáo dục tích hợp qua môn Ngữ văn: Môn Ngữ văn là môn có khả năng tích hợp nội dung GDVHDT được nhiều và rất thuận lợi.
  • Giáo dục tích hợp qua môn Lịch sử: Môn Lịch sử có một vị trí và ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục bảo tồn và phát triển VHDT ở trường phổ thông nói chung, PTDTNT nói riêng. Nó giúp học sinh hiểu khái niệm: Văn hóa, văn minh, giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc ở tỉnh Ninh Thuận, có chiều sâu lịch sử, gắn liền với lịch sử các dân tộc tỉnh Ninh Thuận, lịch sử mảnh đất quê nhà và lịch sử dân tộc Việt Nam. Các sự kiện lịch sử nói chung, sự kiện văn hóa nói riêng giúp học sinh hiểu sâu hơn về các giá trị VHDT tỉnh Ninh Thuận.
  • Giáo dục tích hợp qua môn GDCD (Giáo dục kinh tế và Pháp luật): là môn học có vai trò chủ chốt trong việc giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, pháp luật và lối sống cho học sinh.
  • Giáo dục tích hợp qua môn Địa lý.
  • Xây dựng nội dung GDVHDT cho học sinh thông qua giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp:
  • Bám sát các chủ đề quy định của giáo dục địa phương để khai thác, lồng ghép hoạt động GDVHDT.
  • Xây dựng phòng trưng bày văn hóa các dân tộc tỉnh Ninh Thuận như: Trang phục, trang sức dân tộc, nhạc cụ, vật dụng trong cuộc sống.

Tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao giữa các dân tộc ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận.

Nhà trường cần tổ chức các cuộc giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để các em được thể hiện, được tôn vinh VHDT mình và hiểu biết thêm về văn hóa của các dân tộc anh em.

Tổ chức các cuộc thi, trình diễn, sân khấu hóa các nội dung về VHDT phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của nhà trường. Nếu làm tốt sẽ tác động rất tốt đến nhận thức, ý thức bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc.

Chỉ đạo GVCN phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong GDVHDT cho học sinh.

3.3.2.3. Cách thc tiến hành

Các trường PTDTNT xây dựng kế hoạch hàng năm có nội dung hoạt động GDVHDT; tổ chức cho học sinh các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận tham gia cuộc thi tìm hiểu VHDT trên địa bàn tỉnh; ban hành kế hoạch hoạt động GDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Nhà trường căn cứ vào kế hoạch hoạt động GDVHDT của Sở GDĐT cụ thể hóa cho phù hợp với đặc điểm điều kiện của trường mình. Nội dung hoạt động GDVHDT của trường phải được cụ thể hóa như thông qua hoạt động dạy học trên lớp, tổ chức hoạt động ngoại khóa tham quan trải nghiệm, thành lập các câu lạc bộ, các cuộc thi văn nghệ.

CBQL phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giáo viên, cán bộ làm công tác Đoàn- Đội trong việc thực hiện hoạt động GDVHDT và coi đó là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua trong năm học.

3.3.2.4. Điều kin thc hin

  • Sở GDĐT có văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ đối với giáo dục dân tộc có nội dung GDVHDT; tổ chức các lớp tập huấn cho CBQL giáo dục và giáo viên về thiết kế tổ chức các hoạt động GDVHDT cho học sinh PTDTNT.
  • Xây dựng đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ GDVHDT.
  • Các nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động GDVHDT cho học sinh chi tiết các nội dung.
  • Nhà trường cần sắp xếp giờ học chính khóa và thời gian tổ chức các hoạt động ngoài giờ hợp lý.
  • Phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động GDVHDT đầy đủ, kịp thời.

3.3.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú

3.3.3.1. Mục đích biện pháp

Phương pháp và hình thức có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả GDVHDT cho học sinh các trường nói chung và trường PTDTNT nói riêng. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp sẽ khuyến khích, tạo động lực để học sinh tham gia vào hoạt động GDVHDT. Đổi mới phương pháp, hình thức trong tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GDVHDT cho học sinh nói riêng theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh nhằm biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh và hoạt động GDVHDT với tính đa dạng, phong phú về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức.

3.3.3.2. Ni dung bin pháp Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

  • Chỉ đạo GV và các lực lượng giáo dục trong nhà trường lựa chọn và sử dụng các phương pháp GDVHDT phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và đảm bảo tính hiệu quả.
  • Chỉ đạo GV và các lực lượng giáo dục trong nhà trường lựa chọn và sử dụng các hình thức GDVHDT thiết thực, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường.
  • Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh đóng góp ý tưởng mới nhằm làm phong phú các hoạt động GDVHDT.
  • Thường xuyên kiểm tra, giám sát và tạo điều kiện cho các lực lượng giáo dục thực hiện GDVHDT cho học sinh.

3.3.3.3. Cách thc tiến hành

  • Các trường PTDTNT tổ chức các hoạt động GDVHDT nhằm hình thành nhân cách cho học sinh theo mục tiêu GDVHDT trên cơ sở kế hoạch của Sở GDĐT.
  • Trên cơ sở chỉ đạo của Sở GDĐT, nhà trường cần có kế hoạch cụ thể về GDVHDT cho học sinh từng học kỳ, từng năm học. Trong kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phạm vi, thời gian tổ chức để các lực lượng liên quan thực hiện.
  • Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động GDVHDT cho học sinh như:

Tổ chức hoạt động GDVHDT thông qua dạy học trong nhà trường: tăng cường dạy học theo hướng tích hợp; xây dựng các chủ đề dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin một cách hợp lí, hiệu quả trong công tác giảng dạy gây hứng thú cho học sinh.

Tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập: Đoàn Thanh niên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tổ chức các hoạt động như: tổ chức các buổi nói chuyện, tọa đàm, thuyết trình chuyên đề về lịch sử, các danh nhân văn hóa của dân tộc, của địa phương.

Đoàn trường cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động như: “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Vì biên giới, hải đảo”; nhân kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm học, nhà trường tổ chức cho học sinh đi thăm nghĩa trang liệt sĩ và thực hiện các công việc như: vệ sinh môi trường; quyên góp, giúp đỡ đồng bào khó khăn.

Tổ chức các hoạt động tham quan, trải nghiệm: điểm đến là những khu di tích lịch sử, di tích cách mạng, bảo tàng, tìm hiểu lễ hội, danh nhân, công trình văn hóa. Sau mỗi chuyến đi, cần cho học sinh viết thu hoạch, báo cáo. Đây là những hoạt động bổ ích, hấp dẫn, góp phần nâng cao chất lượng GDVHDT cho học sinh.

Tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao: Văn hóa thể thao là một trong những nhu cầu, sở thích của học sinh dân tộc thiểu số. Sở GDĐT chỉ đạo các đơn vị, trường học tiếp tục có kế hoạch khai thác và đưa vào nhà trường các bài hát, điệu múa và giai điệu âm nhạc truyền thống; hội diễn văn nghệ theo các chủ đề mang tính truyền thống, liên hoan tiếng hát dân ca trong hệ thống các trường PTDTNT; tổ chức các cuộc thi về VHDT như: thi tìm hiểu về truyền thống nhà trường, truyền thống địa phương, thi vẻ đẹp học đường, học sinh thanh lịch; Tổ chức các giải thi đấu thể thao giữa các lớp trong trường, giữa các trường PTDTNT trong tỉnh.

Tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương; tổ chức cho học sinh trồng cây, chăm sóc cây, xây dựng cảnh quan học đường, phòng học sáng – sạch – đẹp.

Đoàn Thanh niên cần tăng cường các hoạt động truyền thống như: Hội trại truyền thống các trường PTDTNT, hoạt cảnh truyền thống… Đây là những hoạt động, sân chơi lành mạnh, thu hút được đông đảo học sinh tham gia; là những hoạt động tập thể, qua đó xây dựng tình đoàn kết cho học sinh.

3.3.3.4. Điều kin thc hi

Sở GDĐT cần có văn bản chỉ đạo việc đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học.

Các lực lượng giáo dục trong trường cần tham gia tích cực, đóng góp xây dựng và tổ chức hoạt động GDVHDT cho học sinh có hiệu quả.

Các hoạt động được xây dựng và tổ chức cho học sinh phải đảm bảo tính mục đích của GDVHDT; phù hợp với đặc điểm, tâm lý lứa tuổi học sinh; đảm bảo tính đa dạng, phong phú của các phương pháp và hình thức thể hiện; thu hút được đông đảo học sinh tham gia và quan trọng hơn là đảm bảo được tính khả thi trong điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí.

Giáo viên có năng lực tổ chức các hoạt động GDVHDT đa dạng, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đối tượng học sinh.

3.3.4. Xây dựng môi trường giáo dc lành mạnh để thc hin tt hoạt động giáo dục văn hóa dân tc cho hc sinh Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

3.3.4.1. Mc đích biện pháp

Nhân cách muốn phát triển toàn diện đòi hỏi cần có một môi trường giáo dục lành mạnh, bởi vì môi trường giáo dục là nơi con người sống, hoạt động và giao lưu, từ đó hình thành, hoàn thiện dần nhân cách của mình. Chính vì vậy đối với hoạt động GDVHDT cho học sinh cần đảm bảo xây dựng, môi trường giáo dục lành mạnh. Xây dựng tập thể sư phạm các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận có truyền thống văn hóa, đoàn kết các dân tộc, có quyết tâm và trách nhiệm trong hoạt động GDVHDT cho học sinh. Từ đó có trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát triển VHDT.

3.3.4.2. Ni dung bin pháp

  • Xây dựng nếp sống văn hóa trong trường PTDTNT theo nét đẹp phong tục tập quán của các dân tộc.
  • Xây dựng cảnh quan môi trường thể hiện nét đẹp bản sắc VHDT (phòng ở, lớp học, khuôn viên trường) tạo nên một không gian thân thiện, gần gũi với học sinh.
  • Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh, mỗi thầy cô giáo là một hạt nhân tiêu biểu của cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; nâng cao chất lượng chuyên môn, phương pháp giảng dạy, trách nhiệm và tình thương của từng thầy cô giáo đối với học sinh thân yêu.
  • Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh để giáo dục toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và giữ gìn văn hóa truyền thống của dân tộc cho học sinh cũng như giúp các em có thái độ ứng xử tốt trong cuộc sống.

3.3.4.3. Cách thc tiến hành

Các nhà trường xây dựng VHDT thông qua việc xây dựng một số nội dung như: xây dựng phong cách lãnh đạo của người quản lý; xây dựng và duy trì tốt các phong trào có tính nghi thức, nghi lễ như đeo phù hiệu, mặc đồng phục, sinh hoạt đoàn thể, sinh hoạt chuyên môn; có quy định về môi trường sư phạm trong sạch, lành mạnh như nề nếp, nội quy học tập của học sinh, quy định về lối sống, quy tắc ứng xử tạo nên văn hóa của từng trường.

  • Nhà trường cần tích cực triển khai phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt hiệu quả.
  • Xây dựng và phát triển phòng truyền thống tại các nhà trường: Đây là nơi lưu giữ những hiện vật, hình ảnh, văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc, tư liệu về những hoạt động của nhà trường qua các thời kỳ khác nhau, từ đó khơi gợi lòng tự hào, tự tôn dân tộc của học sinh về mái trường mình học tập và rèn luyện. Nhà trường cần chú trọng về nội dung, hình thức thiết kế để phòng truyền thống khang trang, khoa học và có tính giáo dục cao.

3.3.4.4. Điều kin thc hin Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Đối với cán bộ quản lý: Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và các lực lượng xã hội nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ nhà trường ngày càng khang trang, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; phải dành một nguồn kinh phí nhất định phục vụ cho xây dựng phòng truyền thống nhà trường.

Đối với đội ngũ giáo viên: xây dựng phong cách ứng xử tốt đẹp giữa GV với GV, giữa GV với HS, điều đó có ý nghĩa quan trọng để xây dựng bầu không khí vui tươi phấn khởi, xây dựng nội bộ đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. Giáo viên cần phải biết lắng nghe tâm tư, nguyện vọng học sinh, có lời nói và cử chỉ thể hiện sự quan tâm, tôn trọng các em, biết chia sẻ và thấu cảm với những vấn đề học sinh đang gặp phải trong học tập và cuộc sống.

3.3.5. Tăng cường bố trí kinh phí, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

3.3.5.1. Mục đích biện pháp

Hỗ trợ hoạt động GDVHDT cho học sinh hiệu quả, chất lượng và đa dạng, sinh động. Đảm bảo, duy trì các hoạt động được tổ chức thường xuyên, liên tục.

3.3.5.2. Ni dung bin pháp

Để đáp ứng yêu cầu mục tiêu, biện pháp tập trung thực hiện các nội dung sau:

  • Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp cho từng năm, trong đó có kinh phí dành cho hoạt động GDVHDT.
  • Chi trả chế độ bồi dưỡng cho CBQL, giáo viên thực hiện hoạt động GDVHDT theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
  • Bố trí có phòng sinh hoạt văn hóa dân tộc riêng biệt với các trang thiết bị phù hợp với hoạt động GDVHDT.
  • Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, kết nối Internet để tổ chức hoạt động GDVHDT cho học sinh.

3.3.5.3. Cách thc tiến hành

Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là quy định cần thiết để điều tiết kinh phí hoạt động của nhà trường nói chung, hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh nói riêng.

Hiệu trưởng chỉ đạo, bố trí, trang trí phòng sinh hoạt văn hóa phù hợp, thoải mái. Phòng Hội trường đủ rộng, hệ thống âm thanh hợp lí đi kèm với máy tính, ti vi thông minh kết nối Internet.

Nhà trường tích cực, chủ động vận động nguồn tài trợ từ các mạnh thường quân, các Công ty, Doanh nghiệp và các tổ chức khác hỗ trợ phục vụ hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh.

Thường xuyên kiểm tra, rà soát, sửa chữa, thay thế trang thiết bị và đảm bảo hoạt động thông suốt. Bổ sung kịp thời các thiết bị cần thiết khác nhằm giúp nhà trường đa dạng các hình thức truyền tải, phong phú về nội dung giáo dục VHDT cho học sinh.

3.3.5.4. Điều kin thc hin Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

  • Cấp nguồn kinh phí đảm bảo đầy đủ để chi cho các hoạt động, giáo dục đặc thù.
  • Hiệu trưởng phải có tầm nhìn chiến lược và quyết định trong việc xây dựng nhà trường; Quy chế chi tiêu nội bộ phải cụ thể, chi tiết, tính khả thi và phù hợp với quy định.

Cần có sự phối kết hợp giữa các bộ phận quản lý trong nhà trường để điều hành hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

  • Các thành viên trong nhà trường có sự thống nhất, quyết tâm cao trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu cho hoạt động GDVHDT.

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Để thực hiện tốt quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT cần phải căn cứ vào điều kiện thực tế của trường từ nhân lực, vật lực, tài lực và các yếu tố tác động khác, từ đó vận dụng các biện pháp một cách phù hợp, thiết thực, hiệu quả vì mỗi biện pháp đều có ưu, nhược điểm riêng, không có biện pháp nào là toàn diện và phù hợp với mọi điều kiện, hoàn cảnh khác nhau của từng trường. Đồng thời các biện pháp được đề xuất còn có sự tác động qua lại, tương trợ lẫn nhau. Do đó, nhà quản lý cầp áp dụng các biện pháp trên một cách đồng bộ và bảo đảm tính hệ thống.

3.5. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5.1. Mục đích khảo sát

Thẩm định sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp GDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận đã đề xuất, để từ đó điều chỉnh các biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

3.5.2. Ni dung kho sát

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trên, tác giả tiến hành điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GV.

3.5.3. Phương pháp khảo sát

Chúng tôi tiến hành thu thập ý kiến của CBQL, GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp thông qua việc khảo sát trực tiếp tại 05 trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận: Trường PTDTNT THCS Ninh Phước, PTDTNT THCS Ninh Sơn, PTDTNT THCS Thuận Bắc, PTDTNT THCS-THPT Pi Năng Tắc và PTDTNT THPT Ninh Thuận (Phụ lục 2).

3.5.4. Quy trình kho sát Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Chúng tôi tiến hành khảo sát các biện pháp đã đề xuất theo các bước sau đây:

Bước 1: Xây dựng phiếu khảo sát ý kiến CBQL, GV của 05 trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Phiếu khảo sát mức độ của tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Mỗi biện pháp có 5 mức độ đánh giá. Cụ thể:

Bảng 3. 1: Các mức độ khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Bước 2: Thiết lập Biểu mẫu khảo sát dựa trên phiếu khảo sát đã được xây dựng ở Bước 1.

Bước 3: Gửi Biểu mẫu khảo sát trực tiếp 92 CBQL, GV của 05 trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận.

Bước 4: Thu thập kết quả khảo sát và dùng phần mềm SPSS 20 để xử lí kết quả. Thể hiện kết quả khảo sát qua bảng, biểu đồ. Đưa ra kết luận đối với các biện pháp đề xuất.

3.5.5. Mu kho sát

Để làm rõ tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận, tác giả tiến hành thăm dò ý kiến và tính khả thi của các biện pháp trên với 18 CBQL và 74 GV, kết quả thể hiện qua bảng 3.2 dưới đây.

Đặc điểm mẫu khảo sát được thể hiện ở bảng sau:

Bng 3. 2. Mô tả đặc điểm mu kho sát

Trong tổng số 92 người trả lời, có 09 người là Lãnh đạo trường (chiếm tỷ lệ 9.78%), người là tổ trưởng (chiếm tỷ lệ 9.78%), GV là 74 người (chiếm tỷ lệ 80.4%). Về bằng 87 cấp, có trình độ thạc sĩ 07 người (chiếm tỷ lệ 7.6%); còn lại là cử nhân và khác 85 người (chiếm tỉ lệ 92.4%). Về thâm niên công tác, trên 20 năm có 21 người (chiếm tỷ lệ 22.8%), từ 10 năm đến 20 năm có 43 người (chiếm tỷ lệ 46.8%); từ 5 năm đến dưới 10 năm có 21 người (chiếm tỷ lệ 22.8%), dưới 5 năm có 07 người (chiếm tỷ lệ 7.6%).

3.5.6. Quy ước thang đo

Sau khi thu về phiếu hỏi ý kiến CBQL, GV, người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành thống kê: tính ĐTB cho tất cả các biện pháp được khảo sát. Đồng thời, tính tỷ lệ phần trăm cho mỗi mức độ của từng biện pháp được đề xuất. Dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 mức độ giá trị trung bình giữa các khoảng = (Maximum – Minimum)/n = (5-1)/5 = 0.8. Thực hiện kết quả khảo sát qua bảng. Đưa ra kết luận cuối cùng đối với các biện pháp đề xuất, quy ước thang đo được thể hiện ở bảng 3.3 như sau:

Bng 3. 3. Quy ước thang đo kết qu kho sát

3.5.7. Kết qu kho sát tính cn thiết và mức độ kh thi ca các bin pháp Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Tác giả đã thu thập được 92 người trả lời đánh giá tính khả thi và tính cần thiết từ CBQL, GV của 05 trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Kết quả khảo nghiệm đối với từng biện pháp như sau:

3.5.7.1. Bin pháp 1:Nâng cao nhn thc v giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán b qun lý, giáo viên và hc sinh

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 1 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.4 sau đây:

Bảng 3. 4. Kết quả đánh giá về tính cần thiết và khả thi của biện pháp 1

Kết quả thống kê ở bảng 3.4 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 1 “Nâng cao nhận thức về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.60 và 4.63. Tất cả 04 nội dung của biện pháp 1 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi.

Như vậy, biện pháp 1 “Nâng cao nhận thức về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh” được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

3.5.7.2. Bin pháp 2:Chỉ đạo đẩy mnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tc cho hc sinh qua các môn hc, giáo dục địa phương, hoạt động tri nghim, hướng nghip, sinh hot ch nhiệm”

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 2 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.5 sau đây:

Bng 3. 5. Kết quả đánh giá về tính cn thiết và kh thi ca bin pháp 2

Kết quả thống kê ở bảng 3.5 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 2 “Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, sinh hoạt chủ nhiệm” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.45 và 4.51.

Như vậy, biện pháp 2 “Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, sinh hoạt chủ nhiệm” có thể được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

3.5.7.3. Bin pháp 3:Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 3 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.6 sau đây:

Bng 3. 6. Kết quả đánh giá v tính cn thiết và kh thi ca bin pháp 3

Nhìn vào số liệu ở bảng 3.6 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 3 “Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.31 và 4.42. Những nội dung đưa ra khảo sát được đánh giá hết sức cụ thể.

Tất cả nội dung của biện pháp 3 đều được CBQL, GV nhận định khá phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và đơn vị. Biện pháp đưa ra cần triển khai và kết quả mang lại khả thi, phù hợp.

Như vậy, biện pháp 3 “Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú” được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

3.5.7.4. Bin pháp 4:Xây dựng môi trường giáo dc lành mnh để thc hin tt hoạt động giáo dục văn hóa dân tc cho hc sinh” Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 4 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.7 sau đây:

Bng 3. 7. Kết quả đánh giá v tính cn thiết và kh thi ca bin pháp 4

Kết quả thống kê ở bảng 3.7 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 4 “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh để thực hiện tốt hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.37 và 4.41. Tất cả 04 nội dung của biện pháp 4 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi.

Như vậy, biện pháp 4 “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh để thực hiện tốt hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh” với điểm trung bình khá cao đối với tính cần thiết (ĐTB 4.37) và tính khả thi (ĐTB 4.41) được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

3.5.7.5. Biện pháp 5: “Tăng cường bố trí kinh phí, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

Kết quả đánh giá tính cần thiết và khả thi của biện pháp 5 được thể hiện cụ thể qua bảng 3.8 sau đây:

Bng 3. 8. Kết quả đánh giá v tính cn thiết và kh thi ca bin pháp 5

Kết quả thống kê ở bảng 3.8 cho thấy CBQL, GV được khảo sát cho rằng nội dung thực hiện đối với biện pháp 5 “Tăng cường bố trí kinh phí, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú” đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt là 4.42 và 4.46. Tất cả 04 nội dung của biện pháp 5 được khảo sát, được CBQL, GV đánh giá đều đạt mức độ rất cần thiết và rất khả thi.

Như vậy, biện pháp 5 “Tăng cường bố trí kinh phí, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú” với điểm trung bình khá cao đối với tính cần thiết (ĐTB 4.42) và tính khả thi (ĐTB 4.46) được áp dụng thực hiện trong thực tiễn.

3.5.8. Đánh giá chung

Qua kết quả khảo sát được trình bày và phân tích, có thể thấy 5 biện pháp được đề xuất trong luận văn có tính cần thiết và tính khả thi cao. Vì vậy, có thể áp dụng trong công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được trình bày ở bảng 3.9 sau đây:

Bảng 3. 9. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Kết quả bảng 3.9 cho thấy, các biện pháp đề xuất đều được đánh giá rất cần thiết và rất khả thi với điểm trung bình lần lượt 4.43 và 4.49. Trong đó biện pháp (1) “Nâng cao nhận thức về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh” đánh giá tốt hơn cả về tính cần thiết và tính khả thi với điểm trung bình 4.60 và 4.63 và thấp nhất là biện pháp (3) “Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú” với điểm trung bình là 4.31, 4.42. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Với kết quả khảo sát ở trên, các ý kiến đều cho rằng các biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở trường PTDTNT là đều cần thiết và khả thi. Điều này cho phép khẳng định tính cấp thiết của việc quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT hiện nay. Như vậy, các biện pháp của đề tài nghiên cứu có cơ sở để triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng GDVHDT cũng như sự nghiệp phát triển nền giáo dục của tỉnh Ninh Thuận.

Kết luận chương 3

Biện pháp quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận xuất pháp từ yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng đào tạo cán bộ nguồn cho tỉnh Ninh Thuận nói riêng và đất nước nói chung.

Dựa trên cơ sở lý luận ở chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng chương 2 về quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận, tác giả đã tiến hành đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Ninh Thuận. Các biện pháp bao gồm:

Nâng cao nhận thức về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.

Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, sinh hoạt chủ nhiệm.

Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú.

Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh để thực hiện tốt hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh.

Tăng cường bố trí kinh phí, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

Các biện pháp nêu trên đều hướng vào khơi dậy ý thức giữ gìn VHDT và động lực để giúp học sinh tự tin hòa nhập trong cuộc sống và có ý thức vươn lên trong học tập.

Kết quả khảo nghiệm cho thấy tất cả các biện pháp đề xuất đều có tính cần thiết và tính khả thi cao. Mỗi biện pháp có vai trò riêng, song chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, giúp cho các nhà QLGD thực hiện tốt quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh tại trường mình. Trong quá trình quản lý, nhà quản lý phải vận dụng phối hợp đồng bộ các biện pháp đã nêu, tùy theo điều kiện thực tế của nhà trường.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

1. Kết luận

Trong thời kỳ phát triển và hội nhập hiện nay của xã hội, nhiều giá trị văn hóa truyền thống đang có nguy cơ bị mặt trái của cơ chế thị trường đẩy về phía sau, nhất là những phong tục tập quán văn hóa các dân tộc thiểu số. Nhiệm vụ của các nhà trường nói chung, trường phổ thông dân tộc nội trú nói riêng là phải giáo dục cho học sinh những chuẩn mực văn hóa của con người Việt Nam nói chung và giáo dục văn hóa dân tộc cho các em học sinh dân tộc thiểu số nói riêng, có như vậy thì chúng ta sẽ hòa nhập được với xu thế phát triển của thời đại nhưng không bị hòa tan.

Quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh trường PTDTNT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhằm tổ chức các hoạt động GDVHDT cho học sinh trong nhà trường để đạt được mục tiêu GDVHDT đề ra. Nội dung quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh trường PTDTNT bao gồm: Quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh thông qua hoạt động dạy học; Quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; Quản lý hoạt động GDVHDT cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm; Quản lý các điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

Người nghiên cứu đã tiến khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận; thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận. Trên cơ sở phân tích thực trạng ở chương 2, tác giả đã đề xuất 5 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Ninh Thuận trong chương 3.

Như vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã được chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

2.1. Đối vi S Giáo dục và Đào to

Cần có văn bản chỉ đạo cụ thể về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Tăng cường đầu tư kinh phí, chỉ đạo các nhà trường xây dựng phòng truyền thống, khai thác, sử dụng phòng truyền thống một cách có hiệu quả, phục vụ hoạt động GDVHDT cho học sinh.

2.2. Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú

Có kế hoạch, nội dung, biện pháp cụ thể, phù hợp để phối hợp một cách đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh.

Tăng cường giao lưu học hỏi đối với các trường PTDTNT các tỉnh, các trường có phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDVHDT hiệu quả. Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho HS.

Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho xây dựng phòng truyền thống nhà trường, cho các hoạt động ngoại khoá, hoạt động Đoàn Thanh niên. Chú trọng các hình thức tuyên truyền, GDVHDT phù hợp nhu cầu và tâm lý của học sinh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho HS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537