Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp tổ chức và quản lý việc đào tạo bổ sung kỹ năng đáp ứng yêu cầu trực tiếp của doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Các biện pháp tổ chức và quản lý đào tạo kỹ năng

3.1.1 Xác định mục tiêu

Kỹ năng, một yếu tố then chốt để thành công trong thị trường lao động đầy cạnh tranh như hiện nay. Do đó đào tạo kỹ năng là một lĩnh vực giáo dục nhận rất nhiều sự quan tâm từ phía các đơn vị giáo dục cũng như từ phía xã hội. Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các yêu cầu của doanh nghiệp đối với người lao động cũng có sự thay đổi. Hiện tại mục tiêu đào tạo các chương trình đào tạo kỹ năng của Trung tâm hoàn toàn xuất phát từ phía nhận định của Trung tâm về những gì doanh nghiệp cần, từ phía những yêu cầu của học viên và từ những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy của giảng viên, chứ chưa xuất phát từ phía những yêu cầu của doanh nghiệp. Có thể những mục tiêu đó là thiết thực, thỏa mãn đa số các yêu cầu của doanh nghiệp nhưng yêu cầu từ doanh nghiệp mỗi lúc một thay đổi. Do vậy để đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao TP.HCM đòi hỏi Trung tâm phải thường xuyên xác định lại mục tiêu đào tạo kỹ năng của mình:

Thăm dò nhu cầu, yêu cầu của doanh nghiệp đối với nhân viên của mình. Từ việc nắm được yêu cầu của doanh nghiệp đối với nhân viên xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng, mục tiêu đào tạo kỹ năng rồi gửi lại các doanh nghiệp để nhận được phản hồi xem có phù hợp không. Việc thăm dò này có thể kết hợp với các đợt khảo sát, thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước hàng năm của Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM.

Thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa Trung tâm với các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao TP.HCM thông qua mối liên hệ giữa Trung tâm với Ban quản lý Khu Công nghệ cao. Từ đó làm đầu mối chia sẽ các chương trình đào tạo kỹ năng làm việc giữa các doanh nghiệp, thông qua đó nắm được tài liệu, mục tiêu các khóa đào tạo,…. phục vụ cho công tác đào tạo tại Trung tâm.

Cần khẳng định lại vai trò là đầu mối thông tin của mình trong mối liên kết giữa doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao với các đơn vị đào tạo khác như nhiệm vụ được đặt ra trong Quyết định thành lập.

3.1.2 Xây dựng chương trình đào tạo Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

Chương trình đào tạo là phần cốt lõi, sống còn của bất kỳ một đơn vị đào tạo nào. Ngoài ra cùng với sự tiến bộ, thay đổi của xã hội, chương trình đào tạo cũng cần phải thường xuyên được cập nhật, đổi mới. Do đó để bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo cũng như khẳng định thương hiệu của mình, Trung tâm đào tạo cần phải có sự thay đổi trong công tác xây dựng chương trình đào tạo của mình. Đó là:

Thành lập được một đội ngũ giảng viên, chuyên gia nhiều kinh nghiệm thực tiễn, gắn bó với đơn vị trong công tác xây dựng chương trình đào tạo. Đội ngũ giảng viên này cần phải có sự cam kết nhất định trong việc không chia sẽ nội dung chương trình đào tạo đã thực hiện cho Trung tâm với những đơn vị khác. Điều này có thể rất khó quản lý do đội ngũ giảng viên tại Trung tâm đa phần là các chuyên gia đang công tác tại các các doanh nghiệp, công ty khác nhưng cần phải thực hiện được để đảm bảo chương trình đào tạo của Trung tâm không thể nhầm lẫn với các chương trình đào tạo khác. Song song với công tác biên soạn chương trình, đội ngũ thẩm định chương trình đào tạo cần có sự quan tâm chu đáo hơn và có nên có qui định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ của họ đối với chương trình.

Cần có cơ chế thù lao linh hoạt, hấp dẫn đối với công tác xây dựng chương trình. Hiện tại đối với các môn đào tạo mới, Trung tâm đang thực hiện cơ chế thù lao biên soạn chương trình mới là 30 triệu một môn hoặc 40% tổng thu đối với các môn học thu hút đông học viên. Nên chăng chỉ tồn tại một cơ chế thù lao biên soạn chương trình là 40% tổng thu để tăng sự gắn kết, trách nhiệm giữa người soạn chương trình và hoạt động đào tạo tại Trung tâm.

Cần có sự điều chỉnh, cập nhật kịp thời nội dung chương trình đào tạo trong quá trình đào tạo. Hiện tại nội dung chương trình đào tạo được cập nhật có thể coi là tùy hứng, theo sự quan tâm đến chương trình của giảng viên, chứ chưa có một quy định nào cụ thể. Do đó có môn học nội dung được cập nhật liên tục gần như 1-2 tháng 1 lần, có môn gần cả năm trời mới được thay đổi, cập nhật chương trình. Nên chăng có quy định cụ thể về việc xem xét, cập nhật nội dung chương trình đào tạo hàng quý. Thời gian đào tạo có thể kéo dài hơn để chuyển tải đầy đủ, trọn vẹn lượng kiến thức và giúp cho người học có thể bước đầu rèn luyện được kỹ năng mong muốn.

Trung tâm cần có kế hoạch khảo sát nhu cầu của thị trường, nhất là tại các doanh nghiệp về các chương trình đào tạo, nội dung đào tạo… Từ đó có biện pháp triển khai xây dựng những chương trình đào tạo thiết thực, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của doanh nghiệp. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

3.1.3 Đổi mới việc quản lý học viên

Quản lý học viên là một khâu không kém phần quan trọng đối với bất kỳ tổ chức, đơn vị hoạt động đào tạo nào. Để nâng cao công tác quản lý học viên, xin đề ra các biện pháp sau đây:

Tin học hóa công tác quản lý học viên. Quản lý học viên không phải chỉ bắt đầu vào lúc khai giảng khóa học và kết thúc sau khi khóa học kết thúc mà việc quản lý học viên đã phải bắt đầu từ khi học viên liên hệ, đóng học phí tham gia khóa học và kéo dài cho đến hết thời gian lưu trữ hồ sơ theo qui định của Trung tâm. Để việc quản lý học viên có hiệu quả trong tình hình quy mô hoạt động của Trung tâm càng ngày càng mở rộng thì không thể quản lý thủ công bằng các chương trình đơn giản như văn bản word, excel, giấy tờ … mà nên có một chương trình quản lý chuyên dụng.

Công tác quản lý học viên cần phải sâu sát và thân thiện hơn nữa vì đặc thù của Trung tâm. Do đây là hoạt động đào tạo kỹ năng làm việc nên đối tượng tham gia các khóa học đa phần đều là những người đã đi làm. Do đó họ có cũng có những kinh nghiệm, những góp ý rất có ích cho hoạt động của Trung tâm nếu như chúng ta làm tốt công tác quản lý học viên của mình. Đó có thể là góp ý về phương pháp truyền đạt, nội dung chương trình, gợi ý về khóa học mới, góp ý cách tổ chức,…

Công tác thống kê học viên cần phải chi tiết hơn để có thể phục vụ tốt hơn cho việc tư vấn học viên tham gia những khóa học khác hữu ích cho họ. Hiện tại Trung tâm chỉ quản lý học viên ở mức độ đơn giản như là khóa học đó có học viên nào tham dự, tham dự có đầy đủ không, do giảng viên nào dạy, học vào thời gian nào…Để việc hoạt động của Trung tâm có hiệu quả hơn, công tác quản lý học viên cần phải lưu ý và cung cấp được những thông tin có giá trị khác như: học viên đó đã tham gia các khóa đào tạo nào, có ý định tham gia những chương trình đào tạo nào và vào khoảng thời gian nào, …

Nên triển khai và thực hiện việc chăm sóc học viên sau khi kết thúc khóa học. Đó là quá trình theo dõi sự tiến bộ của học viên trong công việc sau khi tham gia các khóa đào tạo.

3.1.4 Tăng cường đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

Đội ngũ giảng viên cần phải được mở rộng về số lượng và phát triển về chất lượng. Hiện tại Trung tâm chưa có kế hoạch, phương án tiếp cận và sử dụng có hiệu quả nguồn lực chuyên gia là Việt kiều. Lực lượng chuyên gia, trí thức Việt kiều có tâm huyết muốn đóng góp một phần công sức của mình vào công cuộc phát triển đất nước là rất lớn. Do đó cần phải có kế hoạch sử dụng lực lượng này trong việc mở rộng đội ngũ giảng viên của mình.

Cần có kế hoạch cải thiện thù lao cho giảng viên, bảo đảm thu nhập tối thiểu hàng tháng của giảng viên cũng như số lớp của từng giảng viên để giảng viên an tâm gắn bó với Trung tâm.

Tăng cường mối liên kết với các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM để chia sẽ nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đào tạo, chẳng hạn như là Trung tâm nghiên cứu triển khai, Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao.

3.1.5 Tăng cường cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất của Trung tâm tuy mới được trang bị nhưng vẫn chưa hoàn toàn phục vụ tốt cho công tác đào tạo, nhất là đối với đào tạo đặc thù như là đào tạo kỹ năng làm việc. Do đó Trung tâm cần phải tăng cường cơ sở vật chất của mình hơn nữa bằng nhiều cách, như là:

Phối hợp với các đơn vị liên kết, có mối quan hệ thân thiết trong việc chia sẽ trang thiết bị, phòng thực hành, địa điểm đào tạo như: Trung tâm nghiên cứu triển khai (phòng lab điện tử viễn thông, cơ khí chính xác, phòng sạch,…), Đại học quốc gia TP.HCM, Trung tâm dạy nghề Quận 9, Trung tâm đào tạo tự động hóa CITRES,….

Đẩy mạnh nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao. Từ đó vận động xin tài trợ từ phía các doanh nghiệp như đã từng thực hiện trước đây (phòng lab máy tính tài trợ của công ty Pulse – Đan Mạch, tòa nhà Intergrated Circuit Development Center – ICDC, tài trợ của công ty Intel Products Vietnam )

Nghiên cứu hướng liên kết với doanh nghiệp trong việc tổ chức đào tạo kỹ năng làm việc ngay tại doanh nghiệp nhằm tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của doanh nghiệp đồng thời tạo cho học viên rèn luyện được kỹ năng làm việc của mình trong một môi trường làm việc cụ thể.

Đầu tư thích đáng cho công tác cơ sở vật chất bằng nhiều nguồn kinh phí, trong đó có nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và nguồn vốn kinh doanh có được. Ngoài ra cần phải ban hành những qui định và quy chế trong việc sử dụng, mua sắm trang thiết bị tại đơn vị. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

3.1.6 Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả

  • Việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả của Trung tâm cần phải được cải thiện hơn nữa:

Tăng cường kiểm tra chất lượng công tác giảng dạy của giảng viên bằng nhiều hình thức như xem xét phản ứng của học viên sau buổi học, thực hiện tốt sổ ghi chú bài giảng,… Tiến tới đánh giá chất lượng giảng viên hàng năm thông qua đánh giá của học viên, mức độ ưa chuộng của doanh nghiệp, số lần được doanh nghiệp chỉ định mời trong việc giảng dạy,…

Kết quả học tập của học viên cần phải sâu sát hơn. Trung tâm cần theo dõi, đánh giá học viên trong khoảng thời gian dài (vào khoảng 1 năm) nhằm giúp đỡ, đánh giá kết quả đào tạo của mình. Từ đó khẳng định uy tín đào tạo của Trung tâm giúp chứng chỉ đào tạo của Trung tâm được xã hội công nhận rộng rãi.

  • Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trung tâm có nhiều biện pháp có thể sử dụng và đạt hiệu quả cao như:

Xác định nhu cầu nguồn nhân lực theo cơ cấu nghề, trình độ đào tạo để từng bước đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong Khu Công nghệ cao, càng cụ thể chi tiết về yêu cầu trình độ nghề, ngành nghề cần đào tạo sẽ giúp cho Trung tâm có chương trình kế hoạch, phương án cụ thể để từng bước đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

Hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy –học, đổi mới phương pháp đào tạo, nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ giáo viên để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

Thực hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo:

Doanh nghiệp và Trung tâm đào tạo cùng phối hợp xây dựng tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và tham gia vào quá trình giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của người học nghề.

Trung tâm đào tạo phải chủ động điều tra để có được thông tin về nhu cầu của doanh nghiệp (nghề, trình độ, mức độ kỹ năng…) để tổ chức đào tạo phù hợp. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Trung tâm đào tạo về nhu cầu về lao động, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm cũng như người học rèn luyện được những kỹ năng đặt ra.

Kêu gọi sự hỗ trợ về mặt chuyên môn trong việc hỗ trợ đào tạo lực lượng giảng viên, xây dựng chương trình đào tạo tiên tiến từ phía các chuyên gia Việt Kiều thông qua những buổi Hội nghị chuyên gia Việt kiều được tổ chức hàng năm tại Khu Công nghệ cao.

Vận động, tranh thủ sự giúp đỡ từ phía lãnh đạo Thành phố và Trung ương trong việc vận dụng các cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với công tác thu hút lực lượng trí thức ngoài xã hội về làm việc tại Khu Công nghệ cao, nhất là đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực.

Tận dụng có hiệu quả nguồn lực sẵn có, nhất là với mối quan hệ chặt chẽ giữa Khu Công nghệ cao TP.HCM và Đại học quốc gia TP.HCM, giữa các đơn vị có chức năng đào tạo trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao trong việc chia sẽ cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,…

Tiến hành chuyển đổi cơ chế hoạt động của Trung tâm từ đơn vị sự nghiệp có thu hưởng một phần kinh phí từ ngân sách sang đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn kinh phí theo Nghị định 43/2022/NĐ-CP ngày 25/4/2022 của Chính phủ, từ đó có thể linh hoạt trong việc trả thù lao cho giảng viên, trả lương cho nhân viên cũng như đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động của Trung tâm.

Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp thì các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo đã nêu ở trên có mối quan hệ tương quan khắng khít với nhau, hỗ trợ qua lại. Không thể chỉ thực hiện riêng lẻ một biện pháp là có tác dụng ngay, mà cần phải có sự phối hợp đồng bộ. Tuy nhiên trong số các biện pháp đã nêu thì biện pháp cơ bản nhất vẫn là biện pháp khảo sát nhu cầu hàng năm của doanh nghiệp và các biện pháp tăng cường đội ngũ giảng viên. Và trong các biện pháp tăng cường đội ngũ giảng viên thì biện pháp đột phá là việc tăng cường tận dụng nguồn nhân lực trí thức, chuyên gia Việt kiều cũng như là từ các doanh nghiệp ngoài xã hội có mong muốn đóng góp công sức vào công cuộc phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước, phải phối hợp có hiệu quả hơn nữa với Đại học Quốc gia và các Viện Trường, tận dụng được các nguồn lực tăng cường cho Khu Công nghệ cao từ phía Đại học Quốc gia.

3.2 Phương pháp đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu trực tiếp của doanh nghiệp: Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

Hiện nay, tuy Trung tâm đào tạo đã triển khai các phương pháp đào tạo kỹ năng khá hiện đại, tân tiến như phương pháp lấy học viên là trung tâm, lấy thực hành là chính (70% thời lượng là thực hành); phương pháp thảo luận nhóm, trao đổi kinh nghiệm giữa các học viên với nhau và giữa học viên với giảng viên; và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy thông qua việc đưa bài giảng vào file powerpoint để trình chiếu nhưng vẫn chưa thỏa mãn hoàn toàn được nhu cầu của học viên cũng như doanh nghiệp về nhiều mặt như thời gian đào tạo, thời khóa biểu đào tạo, cơ sở vật chất, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, sát với thực tiễn và có thể ứng dụng ngay lập tức sau khi học…

Để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp về chất lượng đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp tại Khu Công nghệ cao TP.HCM, nhất là về kỹ năng làm việc thì Trung tâm đào tạo cần phải có phương pháp đào tạo thật phù hợp, linh hoạt hơn cũng như cần phải kết hợp với phương thức đào tạo mới cho phù hợp. Một trong những phương thức đào tạo mà Trung tâm có thể áp dụng để tăng thêm khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp là phương thức đào tạo từ xa kết hợp với lớp học cổ điển. Khi sử dụng phương thức đào tạo này, Trung tâm cần phải kết hợp thêm phương pháp đào tạo khác như: dạy học theo dự án nhằm nâng cao hiệu quả của việc triển khai đào tạo từ xa.

  • Phương thức đào tạo từ xa có những lợi ích có thể trông thấy được đối với các hoạt động đào tạo của Trung tâm như:

Giúp giảm đáng kể chi phí đào tạo. Trung tâm đào tạo có thể tăng số lượng học viên mà không cần phải tăng thêm không gian, diện tích và cơ sở vật chất khác tương ứng.

Các giảng viên tham gia đào tạo từ xa có thể cập nhật, bố trí bài giảng một cách thuận tiện và khoa học mà không mất nhiều công sức. Tại bất kỳ đâu họ cũng có thể truy nhập vào chương trình, thực hiện chức năng giảng viên (cập nhật kiến thức mới cho môn học, trao đổi thông tin với học viên, theo dõi tình hình học tập…), do vậy có thể nói đây là một phương pháp đào tạo có thể giúp Trung tâm nâng cao được số lượng đội ngũ giảng viên của mình khi đặc trưng nguồn giảng viên của Trung tâm là các chuyên gia đang công tác tại các công ty, doanh nghiệp nên họ không có nhiều thời gian rãnh.

Chương trình và nội dung bài giảng được đổi mới, cập nhật thường xuyên, theo sát thực tế; giáo viên có thể sử dụng phương pháp và công cụ giảng dạy hiện đại có cả âm thanh và hình ảnh sinh động (multimedia); từ đó giúp nâng cao chất lượng đào tạo khi học viên có thể thấy được các tình huống thực tế. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

Bên cạnh các giờ tự học qua máy tính tại nhà hay tại doanh nghiệp, học viên sẽ được tham gia các buổi học tập trung mang tính chất thực hành kỹ năng, tổng kết và chia sẻ kinh nghiệm làm việc. Trong các buổi học tập trung này, Trung tâm có thể kết hợp thêm phương pháp quay video khi học viên thực hành, từ đó sẽ giúp học viên có cơ hội xem lại các lỗi bản thân mình hoặc những người khác hay phạm phải để khắc phục.

Với số lượng học viên mỗi lớp học nhỏ, chỉ vào khoảng 15-20 học viên 1 lớp thì việc triển khai thêm phương pháp đào tạo theo dự án kết hợp với các phương pháp đào tạo sẵn (làm việc theo nhóm, trao đổi kinh nghiệm) có sẽ rất hiệu quả trong việc đáp ứng được yêu cầu đào tạo kỹ năng của doanh nghiệp:

Việc giải quyết các dự án, tình huống đưa ra giúp học viên rèn luyện nhiều kỹ năng có liên quan của mình chứ không phải chỉ gói gọn trong một kỹ năng đang học.

Tình huống (dự án) đưa ra sẽ thực tế hơn và việc giải quyết tình huống (dự án) này sẽ giúp học viên có được kinh nghiệm thực tiễn. Từ đó các kỹ năng được đào tạo sẽ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp sau khi kết thúc khóa học.

Học viên sẽ chủ động hơn trong quá trình rèn luyện kỹ năng của mình khi tham gia khóa đào tạo. Với các phương pháp đào tạo đang áp dụng tại Trung tâm (làm việc nhóm, trao đổi kinh nghiệm) vẫn còn có tình trạng có học viên tham gia một cách thụ động, chỉ lắng nghe mà không tham gia tích cực với tập thể vì nhiều lý do khác nhau. Nhưng với phương pháp đào tạo theo dự án và phương thức đào tạo từ xa kết hợp với lớp học thì tình trạng đó sẽ được giảm bớt vì: học viên sẽ có thời gian ở nhà để chuẩn bị cho tình huống dự án, được sử dụng nhiều nguồn tài nguyên để tham khảo, được tạo điều kiện cho phong cách học của mình được triển khai.

Phương pháp đào tạo này sẽ nâng cao tính tích cực của học viên, từ đó sẽ tạo được nhận thức về kỹ năng, giúp cho học viên có cơ hội rèn giũa được kỹ năng của mình.

Tóm lại với phương thức đào tạo kết hợp giữa đào tạo từ xa và đào tạo trong lớp cùng với áp dụng thêm phương pháp đào tạo theo dự án, Trung tâm đào tạo có thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo kỹ năng cho doanh nghiệp khi có thể giúp doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường, chi phí đào tạo cho nhân viên thấp, học viên dễ dàng theo học phù hợp với thực trạng vừa đi làm vừa đi học, thời gian đào tạo linh hoạt. Mặt khác Trung tâm cũng có những lợi ích thiết thực như: có thể tăng đội ngũ giảng viên, cộng tác viên, không phải tốn nhiều chi phí cho việc mở rộng cơ sở vật chất.

Kết luận và kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

1. Kết luận

Mục tiêu chiến lược của khu công nghệ cao là phát triển nguồn lực nội sinh để đi lên. Bước đầu của Khu Công nghệ cao TP.HCM là thu hút FDI công nghệ cao nhưng đây không phải là mục đích. Qua các dự án lớn công nghệ cao, Khu Công nghệ cao xem họ làm như thế nào để có thể học tập. Các dự án tại khu công nghệ cao không có hợp đồng hay điều kiện ràng buộc về chuyển giao công nghệ nên vấn đề là nguồn nhân lực của thành phố tiếp thụ như thế nào để phát huy sự lan tỏa của các dự án đầu tư. Do vậy vai trò của Trung tâm đào tạo trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM là cần thiết, đáp ứng được yêu cầu đào tạo của doanh nghiệp trong và ngoài Khu Công nghệ cao. Các chương trình đào tạo của Trung tâm phong phú, phục vụ nhu cầu thiết thực của doanh nghiệp và người dân.

  • Phương thức đào tạo của Trung tâm hiện còn đơn điệu, chỉ mới đào tạo trực tiếp tại Trung tâm là chính, tuy nói là đào tạo kỹ năng làm việc nhưng thực chất chỉ là cung cấp kiến thức và thực hành tại chỗ. Khi kết thúc khóa đào tạo việc học viên có nhận được kỹ năng đó hay không phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân người học.
  • Việc quản lý đào tạo tại Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM cũng như là tại Trung tâm đào tạo còn gặp rất nhiều hạn chế, thiếu sót từ nhiều phía: cơ chế, chính sách, bộ máy tổ chức, con người.
  • Trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy kỹ năng làm việc tại Trung tâm còn thiếu rất nhiều, cần phải được đầu tư thêm để có thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo ngày càng cao từ phía doanh nghiệp.
  • Đội ngũ giảng viên của Trung tâm còn thiếu, chưa có biện pháp tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có bên ngoài xã hội.

2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

2.1 Ủy ban nhân dân HCM

Nên xác định rõ đơn vị nào quản lý hàng dọc đối với Trung tâm đào tạo trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM về mặt chuyên môn, vì hiện tại chưa có đơn vị nào quản lý hàng dọc. Do đó nội dung, chương trình đào tạo,.. của Trung tâm đào tạo chỉ là phần nhỏ trong báo cáo chung hàng năm của Ban quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM.

Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia thành lập trường học trên cơ sở Nghị định 69 của Chính phủ.

Hình thành và tiếp tục phát huy các trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động. Hình thành các phương tiện thông tin đặc thù như tạp chí, bản tin chuyên ngành để có sự giao lưu giữa nhà đào tạo và các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo.

Có cơ chế khen thưởng trong lĩnh vực đào tạo, khen thưởng các nhà khoa học, các nhà trường và các doanh nghiệp đã đóng góp công sức vào đào tạo nhân lực trong lĩnh vực công nghệ cao.

Có chương trình, cơ chế khuyến khích Việt kiều, các nhà khoa học và doanh nghiệp nước ngoài đến hỗ trợ đào tạo nhân lực Công nghệ cao ở Việt Nam, đặc biệt là tại Khu Công nghệ cao TP.HCM.

2.2 Sở Giáo dục đào tạo HCM

Đề xuất xây dựng các tiêu chí, chuẩn đào tạo có liên quan đối với các chứng chỉ đào tạo kỹ năng giống như chứng chỉ ngoại ngữ. Từ đó thiết lập vị trí của chứng chỉ đào tạo kỹ năng trong hệ thống chứng chỉ, hệ thống văn bằng giáo dục của đất nước.

Phải có cơ chế quản lý và có quy định hẳn hoi đối với những đơn vị đào tạo kỹ năng. Đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự, chất lượng bài giảng như thế nào… thì mới được phép đào tạo.

2.3 Trung tâm đào tạo – Ban quản lý Khu Công nghệ cao HCM

Nghiên cứu triển khai các phương thức đào tạo tiên tiến như E-Learning, hợp tác đào tạo cùng với doanh nghiệp.

Tổ chức và cập nhật thường xuyên các chương trình đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tại Khu Công nghệ cao TP.HCM.

Nhanh chóng phối hợp cùng với Đại học Quốc gia HCM triển khai đề án Khoa Công nghệ cao tại Trung tâm đào tạo theo lịch trình dự kiến.

Phát triển đội ngũ giảng viên hiện có, cập nhật nhu cầu doanh nghiệp, làm đầu mối liên kết phối hợp với các đơn vị đào tạo khác nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

Xây dựng và mở rộng hệ thống “Training Consortium” đến các công ty, tập đoàn nước ngoài tại Khu Công nghệ cao, nhất là đối với các công ty sở hữu công nghệ nguồn. Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của doanh nghiệp

One thought on “Luận văn: Biện pháp quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng quản lý đào tạo kỹ năng làm việc của DN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *