Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Vận Tải Khánh Hà dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1.Tổng quan vể Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển củ công ty

  • Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
  • Mã số thuế: 020128256
  • Trụ sở chính : Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
  • Số TK: 04401010015952 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Cộng Hòa
  • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng

Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng. Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác. Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng thị trường hoạt động và liên kết với các Công ty cùng lĩnh vực nhằm đưa Công ty ngày một phát triển. Từ 1 công ty nhỏ lẻ với bộ phận nhân viên ít, công ty đã dần hoàn thiện và phát triển trở thành một trong những công ty chủ chốt về lĩnh vực vận tải, có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn lâu năm, với bộ phận nhân viên dày dặn kinh nghiệm và nhiệt huyết hứa hẹn sẽ đưa công ty vươn đến tầm cao mới, mở rộng quy mô, với hàng trăm khách hàng và đại lý khắp cả nước. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Vận tải máy móc, thiết bị, sắt thép…
  • Vận tải hành khách bằng taxi;
  • Vận tải hàng hóa ven biển;
  • Đại lý hàng hóa;
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
  • Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ giao nhận, nâng cẩu, kiểm đếm hàng hóa. Dịch vụ khai thuê hải quan. Lai dắt tàu sông, tàu biển.
  • Sửa chữa phương tiện thuỷ;
  • Bốc xếp hàng hóa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Thuê Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chứng năng nhiệm vụ của các phòng ban

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại Vận Tải Khánh Hà

Nhân sự:

  • Ban lãnh đạo Công ty gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc
  • Phòng kinh doanh vận tải: 03 người.
  • Phòng kinh doanh dịch vụ kho bãi và hỗ trợ: 02 người
  • Phòng Tổ chức nhân sự: 02 người.
  • Phòng Tài chính – Kế toán: 02 người.
  • Phòng Kỹ thuật – Điều hành: 03 người.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:

  • Ban Giám đốc công ty: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc

Giám đốc: là nguời điều hành mọi hoạt động của công ty

Phó giám đốc 1: phụ trách kinh doanh

Phó giám đốc 2: phụ trách tài chính nhân sự Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Chức năng, nhiệm vụ của Phó giám đốc là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty, HĐQT, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận kinh doanh của công ty.

  • Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính kế toán và lập kế hoạch tài chính của công ty. Tổ chức quản lý các nguồn vốn, xác định số tài sản vật tư, tiền vốn, kết quả hoạt động kinh doanh. Hạch toán kế toán đúng chế độ, đúng pháp luật, đảm bảo vốn để đơn vị hoạt động liên tục và hiệu quả. Qua đó phân tích, đánh giá, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó cùng các phòng ban chức năng khác lên kế hoạch tăng truởng và phát triển đưa công ty đi lên. Quyết toán các khoản tiền luơng, BHXH đúng hạn cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. Lưu giữ hồ sơ, các chứng từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế của công ty, tính toán và trích lập đủ và đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách Nhà nuớc, các quỹ để lại…
  • Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý cán bộ, tuyển dụng, đào tạo nhân viên trong toàn công ty. Chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá , thiết lập các mục tiêu chất luợng từng thời kỳ của phòng tổ chức – hành chính phù hợp với mục tiêu chung và định huớng phát triển của công ty. Quản lý trụ sở làm việc, đất đai, tài sản, các thiết bị văn phòng của công ty, quản lý và điều động đội xe của công ty.
  • Phòng kinh doanh vận tải: Có chức năng khảo sát thị trường để lên kế hoạch, có định huớng hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Phòng kỹ thuật – điều hành xe: Luôn kiểm tra xe nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các hư hỏng, bảo trì xe theo định kỳ, cập nhật đầy đủ vào sổ theo dõi thiết bị. Giữ mối quan hệ tốt với các đơn vị sửa chữa, bảo trì xe thường xuyên cho Công ty.
  • Phòng dịch vụ kho bãi và hỗ trợ: Lên kế hoạch và đưa ra định hướng các hoạt động kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, như hoạt động điều hành tại các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu, hoạt động của các đại lý vận tải và bốc xếp hàng hoá…

2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 2023

Nhìn chung trong ba năm qua công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà hoạt động có hiệu quả biểu hiện là sự tăng lên liên tục của doanh thu và lợi nhuận. Cụ thể như sau:

Doanh thu:

Từ bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty tăng đều qua ba năm liền. Từ hơn 235.400.000 đồng năm 2021 tăng lên 3.025.330.795 đồng năm 2022 với tốc độ tăng là 1185.19%. Lý do là năm 2021 doanh nghiệp mới thành lập nên doanh thu còn thấp. Năm 2023 doanh thu tăng mạnh hơn đạt trên 12,4 tỷ đồng cao hơn 9.3 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng với tốc độ tăng là 310,38%. Sở dĩ doanh thu năm 2023 tăng cao vậy là do năm 2023 công ty đã ký được nhiều hợp đồng vận chuyển lớn vào các khu công nghiệp và vào những tháng cuối năm giá cước vận tải của công ty tăng cao đã làm tăng doanh thu của công ty. Tuy sau đó giá có giảm nhưng được chia giảm nhiều lần và mỗi lần giảm không nhiều.

Giá vốn hàng bán

Song song với sự tăng lên của doanh thu thì ba năm qua chi phí hoạt động của công ty cũng liên tục tăng cao. Trong năm 2023 chi phí cao nhất với tổng chi phí hơn 11,166 tỷ đồng.

Lợi nhuận:

Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì lợi nhuận cũng tăng qua ba năm. Tuy nhiên năm 2021 và 2022 doanh nghiệp bị lỗ do doanh nghiệp mới thành lập, doanh thu thấp, nhưng những chi phí cố định như khấu hao TSCĐ, tiền lương, các chi phí vốn vay ngân hàng,… vẫn phải trang trải. Sang năm 2023 lợi nhuận tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn, năm này lợi nhuận của công ty là hơn 154 triệu đồng tăng 244 triệu đồng so với năm 2022 tương ứng tốc độ tăng là 271.49%. Lợi nhuận năm 2023 tăng với tốc độ cao như vậy là do khi cước vận tải tăng, doanh thu của công ty tăng mạnh đồng thời chi phí trong năm này cũng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn đã làm cho lợi nhuận tăng cao. Ở đây ta chỉ mới phân tích khái quát tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty xem những năm qua công ty hoạt động như thế nào. Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty ta sẽ đi sâu nghiên cứu trong phần sau.

2.2 Đánh giá chung về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà . Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

2.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà giai đoạn 2021-2023

Phân tích

Tổng tài sản của doanh nghiệp nhìn chung tăng đều qua các năm. Cụ thể năm 2023 tổng tài sản tăng 4.512.694.494 so với năm 2021. Nguyên nhân là do năm 2022 doanh nghiệp tiến hàng đầu tư nhiều đầu container khiến cho tài sản tăng. Đến năm 2023 tông tài sản của doanh nghiệp tiếp tục tăng thêm 7.549.912.059đ so với năm 2022, tương ứng với tăng 1382%. Nguyên nhân làm tài sản tăng do ảnh hưởng của hai chỉ tiêu là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, được thể hiện như sau:

Trong tổng số vốn của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn tài sản dài hạn, cụ thể năm 2021, tài sản ngắn hạn là 439.560.353 đồng chiếm 46,2% tổng tài sản, năm 2022 tổng tài sản là 833.953.240 đồng, chiếm 153% tổng vốn kinh doanh, tăng 394.392.887đồng so với năm 2021 tương ứng tăng 89,7%. Năm 2023, tài sản ngắn hạn tăng lên đến 6.265.871.163 đồng, chiếm 48,2% trong tổng số vốn, tăng đột biến 5.431.917.923 đồng so với năm 2023 tương ứng 651,3%. Nguyên nhân làm tài sản ngắn hạn tăng liên tục trong ba năm do công ty gia tăng các khoản nợ phải thu ngắn hạn.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp tăng đều qua các năm. Năm 2021 tiền và các khoản tương đương tiền của công ty là 11.660.71(đồng), chiếm 2,7% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2022 vốn bằng tiền tăng lên 12.100.186 (đồng) chiếm 1,5% tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2023 tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh lên đến 49.527.751đồng chiếm 0,8% tổng số tài sản ngắn hạn.Mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền tăng đều qua các năm nhưng tỷ trọng trong tổng tải sản ngắn hạn lại chiến tỷ lệ rất nhỏ và giảm dần điều này cho thấy hoạt động đầu tư của doanh nghiệp chưa được hiệu quả. Lượng tiền dự trữ quá ít sẽ gây khó khăn trong việc thanh toán tức thời cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng dần qua các năm. Năm 2021, trị giá các khoản phải thu là 240.240.00 (đồng) chiếm 54,7% tổng tải sản ngắn hạn. Năm 2022 trị giá các khoản phải thu tăng lên 1435.853.874 (đồng) tỷ trọng lại giảm xuống còn 52,3% tổng số tài sản ngắn hạn. So sánh với năm 2021 ta thấy trị giá các khoản phải thu tăng lên 195.613.875(đồng) tương ứng tăng 81,4%. Năm 2023, trị giá khoản phải thu là 6.041.704.064 (đồng) chiếm 96,4%. Như vậy trị giá Các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2023 đã tăng rất nhiều so với năm 2022 là 5.605.850.189 (đồng) tương ứng tăng 1286,2%. Ta thấy hoạt động bán chịu của công ty là tương đối nhiều, điều này có thể làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường song cũng là yếu tố làm giảm khả năng sinh lời do vốn bị chiếm dụng cũng như rủi ro đối với công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Tài sản ngắn khác năm 2021 tài sản ngắn khác của công ty là 187.659.682 (đồng), chiếm 42,7% trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2022 tài sản ngắn tăng lên 385.999.179 (đồng) chiếm 46.3 % tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2023 tài sản ngắn khác giảm xuống còn 248.806.399 đồng chiếm 3,9 % tổng số tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân làm cho các khoản tài sản ngắn hạn khác biến đổi như vậy là do ảnh hưởng từ các khoản thuế được khấu trừ biến đổi qua các năm.

Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản ngắn hạn. Vì công ty hoạt động sản xuất trong lĩnh vực vận tải…nên giá trị vốn cố định lớn dẫn đến tỷ trọng tài sản dài hạn trong tài sản cao chủ yếu là công ty tự đầu tư. Giá trị chủ yếu của tài sản dài hạn là đầu tư phương tiện vận tải. Tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2021-2023 có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng không đều. Năm 2022 tài sản dài hạn tăng mạnh từ 511.000.000 đồng lên đến 4.629.301.605 (đồng), tương ứng tăng 805,9%. Đến năm 2023 tài sản dài hạn tăng lên đến 6.747.295.741 đồng, tương ứng tăng 45,8%. Tài sản dài hạn tăng nhanh do doanh nghiệp đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng kinh doanh. Điều này cho thấy doanh nghiệp chủ yếu đầu tư kinh doanh trong dài hạn, đây là hướng đi phù hợp với tính chất và qui mô kinh doanh của công ty. Tuy nhiên cũng cần phải có những biện pháp đầu tư tài sản cố định, cải tiến kĩ thuật để mang lại hiệu quả cao hơn. Qua đó cho ta thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, cơ cấu như vậy là hợp lý đối với một Công ty có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải cần có giá trị TSCĐ chủ yếu là máy móc thiết bị có giá trị lớn. Tài sản tăng tức là đầu tư có hiệu quả và đang mở rộng nhiều hơn nữa các mối quan hệ kinh doanh.

2.2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà Giai đoạn 2021-2023.

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm cho thấy quy mô hoạt động của công ty đã được mở rộng. Năm 2022 tổng nguồn vốn là trên 5 tỷ đồng tăng lên hơn 950 triệu đồng so với năm 2021 với tốc độ tăng là 474,74%. Năm 2023 tổng nguồn vốn của công ty là hơn 13 tỷ đồng tăng 7.6 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng tốc độ tăng là 139.55%. Nguyên nhân tăng tổng nguồn vốn là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Ta xét riêng từng khoản mục.

2.2.1.1 Nợ phải trả:

Nợ phải trả tăng mạnh từ 124 triệu đồng năm 2021 tăng lên 4,727 tỷ đồng năm 2022 và sang năm 2023 tăng lên hơn 8,1 tỷ đồng. So sánh giữa năm 2022 với năm 2021 nợ phải trả tăng gần 4,603 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 3712,11%. Năm 2023 thì tốc độ tăng giảm chỉ tăng 73,41% so với năm 2022 với số tiền tăng là 3,69 tỷ đồng. Tỷ trọng các khoản nợ phải trả năm 2021 chiếm 13% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2022 tỷ trọng này thay đổi chiếm 86.5% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy, doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của các đơn bị khác nhiều. Đến năng 2023 tỷ trọng các khoản nợ phải trả giảm xuống còn 62,6% do thấy doanh nghiệp đang từng bước thanh toán được nhiều công nợ.Nợ phải trả tăng đều qua các năm là do chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Nợ ngắn hạn: Là nguồn tài trợ nhanh nhất cho doanh nghiệp khi nguồn vốn không xoay vòng kịp tuy nhiên khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều sẽ dẫn đến mất an toàn cho hoạt động của đơn vị khi các khoản nợ này đến hạn mà đơn vị không thanh toán được. Trong ba năm qua thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ phải trả và trong tổng nguồn vốn. Năm 2021 nợ ngắn hạn là 124 triệu đồng chiếm 100% nợ phải trả . Năm 2022 là trên 2,492 tỷ đồng chiếm 52,73% nợ phải trả. Năm 2022 nợ ngắn hạn tăng 2,368 tỷ đồng so với năm 2021 hay tốc độ tăng là 1910,06%. Năm 2023 nợ ngắn hạn là gần 4,762 tỷ đồng chiếm 58,11% trong nợ phải trả tăng trên 2,27 tỷ đồng so với năm 2022 hay tốc độ tăng là 91,09%. Nợ ngắn hạn tăng cho thấy công ty đang gặp khó khăn về nguồn vốn trong kinh doanh. Để thấy rõ hơn ta đi vào phân tích từng khoản mục trong nợ ngắn hạn.

Vay ngắn hạn: vay ngắn hạn năm 2021 là 50 triệu đồng chiếm 40,32% trong nợ ngắn hạn đến năm 2022 là trên 2.070.000.000 đồng chiếm 83,05% trong nợ ngắn hạn tăng hơn 40 lần so với năm 2021. Đến năm 2023 vay ngắn hạn giảm xuống còn 1.270.000.000 đồng chiếm 26,66% trong tổng nợ ngắn hạn giảm 38,65% so với năm 2022 nhưng vẫn cao hơn so với năm 2021. Các khoản vay ngắn hạn tăng trong năm 2022 so với 2021 là do công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nên cần rất nhiều nguồn vốn mà vốn chủ sở hữu hiện không đáp ứng đủ nhu cầu của công ty. Sang năm 2023 thì do tình hình kinh tế, lãi suất thị trường biến động phức tạp đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên phần nào đáp ứng được nhu cầu về vốn nên công ty đã hạn chế vốn vay ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Phải trả người bán biến động tăng giảm không ổn định từ 74 triệu đồng năm 2021 chiếm 59,68 trong nợ ngắn hạn tăng lên trên 423 triệu đồng chiếm 16,99% tổng nợ ngắn hạn. Năm 2022 với tốc độ tăng là 472,27% so với năm 2021 cho thấy năm 2022 công ty chưa giải quyết được một phần nợ của mình. Đến năm 2023 thì khoản mục phải trả người bán vẫn tiếp tục tăng hơn 3,07 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng tốc độ tăng gần 725,14%.

  • Nợ dài hạn: Nợ dài hạn của doanh nghiệp cũng tăng dần qua các năm.

Năm 2021 doanh nghiệp không phát sinh khoản nợ dài hạn, sang năm 20226 nợ dài hạn là 2,234 tỷ đồng chiếm 47,27% tổng nợ phải trả. Đến năm 2023 nợ dài hạn tăng lên 3,434 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 41,89% trong tổng nợ phải trả. Năm 2023 tăng hơn 1,19 tỷ đồng so với năm 2022 tốc độ tăng là 53,68%. Nguyên nhân nợ dài hạn tăng trong năm 2023 là do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh nên cần nhiều vốn, doanh nghiệp đã mở rộng các khoản vốn vay từ ngân hàng làm các khoản nợ dài hạn tăng. Doanh nghiệp cần có nhiều biện pháp để làm giảm các khoản nợ đọng ngân hàng.

2.2.1.2 Nguồn vốn chủ sở hữu: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất quyết định tính tự chủ của đơn vị trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể vốn chủ sở hữu năm 2021 trên 826.560.353 đồng chiếm 86,96% trong tổng nguồn vốn, năm 2022 là 736.239.245 đồng chiếm 13,48% trong tổng nguồn vốn. Sang năm 2023 là 4.890.444.851 đồng chiếm 37,37% trong tổng nguồn vốn. Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản tăng giúp công ty chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh. Sở dĩ năm 2021 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn là do công ty vừa mới thành lập nên nguồn vốn chủ yếu là của các cổ đông góp vốn. Năm 2022 vốn chủ sở hữu cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn chứng tỏ công ty vẫn còn thiếu vốn hoạt động hay công ty vẫn đang chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Sang năm 2023 tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên cho thấy công ty đã hoạt động tốt hơn. Nguồn vốn chủ sở hữu là sự cấu thành của các khoản mục của các khoản mục:

Nguồn vốn kinh doanh : năm 2021 và 2022 vẫn giữ nguyên. Đến năm 2023 nguồn vốn kinh doanh tăng từ 1 tỷ đồng lên 5 tỷ đồng, gấp 5 lần. Nguyên nhân là doanh nghiệp huy động được thêm các khoản góp vốn của các cổ đông.

Lợi nhuận chưa phân phối của các năm đều âm nhưng đã giảm dầm qua các năm cho thấy công ty đã đang dần từng bước làm ăn có.

Trên đây là những nguồn thuộc sở hữu của công ty nên việc nguồn vốn và quỹ tăng lên càng cho thấy khả năng độc lập về tài chính của công ty càng tốt.

Nhận xét chung: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Nợ phải trả của công ty tăng qua ba năm đặc biệt là nợ ngắn hạn cho thấy công ty đang gặp khó khăn về tài chính, công ty phải chịu thêm gánh nặng về khoản thanh toán nợ. Công ty cần xem xét để giảm bớt các khoản nợ vay và các khoản chiếm dụng vốn của người khác. Tuy nhiên tỷ trọng của nợ phải trả so với tổng nguồn vốn đang có xu hướng giảm trong khi công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh cho thấy công ty ngày càng chủ động hơn trong nguồn vốn kinh doanh của mình.

Nguồn vốn chủ sở hữu có biến động qua ba năm nhưng nhìn chung công ty cũng ngày càng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh nhưng xét về mặt tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy công ty đang thiếu nguồn vốn kinh doanh nên công ty cần tìm nguồn vốn từ bên ngoài.

2.3.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

2.3.1.Khả năng thanh toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Bảng 2.3. Bảng chỉ số khả năng thanh toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Qua bảng phân tích trên ta thấy nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán của công ty qua ba năm giảm dần. Cụ thể:

Về nhu cầu thanh toán: tăng đều qua ba năm. Năm 2021 nhu cầu thanh toán của công ty là trên 124.000.000 đồng, năm 2022 là 2.492.479.600 đồng, năm 2023 tăng lên gần 4.762.807.229 đồng. Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thanh toán năm 2022 tăng là do sự tăng lên của vay ngắn hạn, phải trả người bán. Năm 2023 nhu cầu thanh toán tiếp tục tăng là do các khoản phải trả người bán tăng mạnh. Đây là những khoản công ty đang chiếm dụng của các đơn vị khác và các khoản vay ngân hàng mà công ty có trách nhiệm phải thanh toán. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Về khả năng thanh toán: khả năng thanh toán ba năm qua của công ty cũng tăng lên. Năm 2021 trên 251.900.671 đồng, sang năm 2022 tăng lên hơn 447.954.061 đồng và tiếp tục tăng lên 4.111.231.815 đồng vào năm 2023. Khả năng thanh toán trong năm 2022 tăng hơn so với năm 2021 là do sự tăng mạnh của tiền, các khoản phải thu . Sang năm 2023 lượng tiền và các khoản phải thu lại tiếp tục tăng cao hơn làm cho khả năng thanh toán của công ty cũng được nâng lên. So sánh giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán ta thấy trong ba năm qua thì công ty có thừa khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán do khả năng thanh toán của công ty lớn hơn nhu cầu thanh toán.

Tóm lại: trong ba năm 2021 – 2023 thì nhu cầu thanh toán của công ty được đảm bảo do khả năng thanh toán của công ty lớn. Tuy nhiên khoản phải thu của công ty là khá lớn, đây là những khoản mục có tính thanh khoản thấp nếu công ty không giải quyết được khối lượng dịch vụ vận tải chưa hoàn thành và các khoản phải thu thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của mình.

  • Tỷ số thanh toán hiện thời

Hệ số này đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động. Nhìn vào bảng phân tích các tỷ số thanh toán ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của hai năm 2021 bằng 4,12 lần. Tức là công ty có 4,12 đồng tài sản lưu động để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Đến năm 2022 công ty giảm xuống còn 1,86 đồng tài sản lưu động để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Sang đến năm 2023 tỷ số này tiếp tục giảm giảm xuống còn 1,42 lần nhưng vẫn đảm bảo khả năng đảm bảo nợ của công ty. Qua tỷ số này ta thấy trong ba năm qua tài sản lưu động cũng chỉ vừa đủ đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Tỷ số thanh toán hiện thời vừa phải cho thấy công ty đầu tư đúng mức và hợp lý. Tuy nhiên hệ số này chưa cao nên chưa thấy được sức mạnh tài chính của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

  • Tỷ số thanh toán nhanh

Là hệ số đánh giá khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt loại . Khả năng thanh toán nhanh của công ty có sự giảm dần qua ba năm. Năm 2021 là 4,12 lần, năm 2022 giảm xuống 1,86 lần và sang năm 2023 lại giảm xuống 1,42 lần. Hệ số thanh toán nhanh năm 2021 cho thấy cứ 4,12 đồng tài sản có tính thanh khoản cao đảm bảo cho mỗi đồng nợ đến hạn. Tương ứng hai năm sau cũng vậy ta thấy hệ số thanh toán nhanh của công ty qua ba năm đều thấp và lại đang giảm chứng tỏ công ty có thể gặp khó khăn về tài chính trong việc thanh toán các khoản nợ khi khối lượng dịch vụ vận tải chưa hoàn thành không giải quyết được. Khả năng thanh toán này khó có thể chấp nhận được công ty cần có biện pháp giảm khối lượng dịch vụ vận tải chưa hoàn thành và giảm các khoản nợ ngắn hạn.

2.3.2.Khả năng sinh lời tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Bảng 2.4. Bảng chỉ số khả năng sinh lời tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Qua bảng số liệu trên ta thấy so năm 2021 và 2022 doanh nghiệp đều lỗ. Tuy nhiên số lỗ năm 2022 giảm so với năm 2021. Đến năm 2023 doanh nghiệp dần dần đã hồi phục,doanh nghiệp làm ăn có lãi.

Vào năm 2023 trên 1 đông doanh thu thì doanh nghiệp chỉ sinh ra được 0,124 đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này là quá thấp so, cho thấy doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả. Tương tự vậy doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản nhưng chỉ tạo được 0,0118 đồng lợi nhuận cũng như doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn nhưng thu được có 0,035 đồng lợi nhuận.

Nhìn chung, tỷ lệ này quá thấp cho thấy doanh nghiệp cần có những biện phát tích cực hơn nữa để tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Bảng 2.5. Bảng chỉ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Qua bảng số liệu trên ta thấy, số vốn lưu động bình quân tăng dần qua qua các năm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty là rất tốt.

Năm 2022 số vòng quay tăng lên 4.75. Đến năm 2023, số vòng quay vốn lưu động giảm xuống còn 3.46 vòng, giảm 27% so với năm 2022. Trong giai đoạn 2021 đến 2023 thì vốn lưu động của doanh nghiệp luận chuyển trong năm 2022 là tốt nhất. Doanh nghiệp cần cố gắng duy trì và đẩy cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình.

Sự biến đổi của số vòng quay vốn lưu động đồng thời làm số kỳ luận chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp cũng thay đổi theo đó. Năm 2022 chỉ có 75,77 chứng tỏ vốn lưu động trong năm 2022 được doanh nghiệp sử dụng rất tốt. Đến năm 2023 kỳ luận chuyển VLĐ tăng lên 28.24 ngày so với năm 2022, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của năm 2023 giảm hơn so với năm 2022.

Tỷ suất sinh lời vốn lưu động năm 2021 và 2022 chứng tỏ doanh nghiệp lỗ trong 2 năm này. So sáng thì thấy năm 2022 doanh nghiệp lỗ ít hơn năn 2021, cho thấy doanh nghiệp từng bước cũng hoạt động kinh doanh dần tốt lên để bù các khoản lỗ của năm 2021. Năm 2023, tỷ suất sinh lời là 0.04 tức là doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn lưu động thì tạo ta được 4 đồng doanh thu. Tỷ lệ này còn quá thấp, nên doanh nghiệp cần có nhiều biện pháp hơn nữa để tăng cao tỷ lệ này.

2.3.4.Phân tích vốn lưu động ròng

Bảng 2.6. Bảng phân tích vốn lưu động ròng tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Ta thấy năm 2021 vốn lưu động ròng của công ty là 116.240.000 nhưng đến năm 2022 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là con số âm (2.056.625.725) cho thấy nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp không đủ tài trợ cho toàn bộ tài sản mà phải đi vay để bù đắp cho khoản thâm hụt này. Điều này làm cho cân bằng tài chính công ty rất xấu vì phải chịu áp lực thanh toán các khoản vay. Đến năm 2023 con số vốn lưu động ròng đã vươn lên 1.278.896.835đ cho thấy tình hình cân bằng tài chính của doanh nghiệp đã được cải thiện.

2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

2.4.1. Kết quả đạt được

Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu thành nên vốn kinh doanh của công ty. Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, tức là sử dụng vừa tiết kiệm lại vừa chính xác, kịp thời thì công tác huy động vốn lưu động tại công ty rất quan trọng. Xác định được tầm quan trọng của vấn đề, Công ty luôn tìm mọi cách để quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho tốt nhất và có hiệu quả nhất. Trong những năm qua, Công ty đã đạt đựơc một số kết quả trong công tác huy động và sử dụng vốn lưu động như sau :

Thứ nhất ,về tổ chức bộ máy kế toán : Công ty có một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán khá chặt chẽ, với nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán viên dưới sự điều hành của kế toán trưởng. Công tác hạch toán kế toán, kế toán và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đựơc tổ chức và thực hiện tốt đã giúp Công ty nắm đựơc tình hình vốn, nguồn hình thành, tình hình tăng giảm vốn lưu động trong kỳ, khả năng đảm bảo vốn lưu động, tình hình và khả năng thanh toán. Trên cơ sở đó giúp công ty đề ra được cho mình những giải pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn lưu động, xử lý các vấn đề tài chính nảy sinh .

Thứ hai, về tình hình huy động vốn lưu động : để đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh Công ty luôn đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm đủ số vốn để trang trải cho nhu cầu vốn lưu động của mình. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nên Công ty muốn mở rộng thị trường kinh doanh cuả mình. Do vậy, Công ty cần một lượng lớn vốn lưu động để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh. Tuy nhiên, số vốn được cấp Công ty đã huy động thêm nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động như nguồn vốn tín dụng thương mại . Nguồn vốn tín dụng thương mại chiếm một vị trí quan trọng trong nguồn tài trợ ngắn hạn của Công ty. Nó được hình thành khi Công ty nhận được tài sản, dịch vụ của người cung cấp song chưa phải trả tiền nga. Công ty có thể sử dụng các khoản phải trả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán với khách hàng như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty có chiều hướng tăng lên biểu hiện ở vòng quay và mức tiết kiệm vốn lưu động tăng đều qua các năm, thời gian luân chuyển và hàm lượng vốn lưu động có xu hướng giảm.

Công tác huy động vốn được công ty thực hiện khá tốt biểu hiện là vốn lưu động luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của công ty, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục.

Thứ ba , đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng được nâng cao. Nếu năm 2021, thu nhập bình quân của công nhân viên là 4.500.000(đồng/người/ ) thì đến năm 2022 con số này là 5.500.000(đồng /người ). Đây chính là một minh chứng cụ thể và đầy đủ nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu qủa của công ty. Với lượng công nhân viên khoảng 35 người trong năm 2023 nhưng với bộ máy gọn nhẹ , cấu trúc đơn giản, hoạt động có hiệu quả đã cho phép công ty đạt đựơc những thành tựu lớn trong thời gian qua . Qua báo cáo kết quả kinh doanh thì trong năm 2023 công ty đã hoàn thành doanh thu và có lãi, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, đồng thời cũng đảm bảo cho công ty có đủ vốn lưu thông để tiếp tục hoạt động.

2.4.2 Hạn chế Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn lưu động và có xu hướng tăng lên theo các năm, điều này làm cho nguồn vốn lưu động của công ty bị ứ đọng. Tình trạng chiếm dụng ngày càng cao như vậy sẽ gây ra khó khăn trong công tác thanh toán của công ty.

Lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty dự trữ còn quá it gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

Việc nắm bắt thông tin thị trường còn khá chậm, chưa nghiên cứu tốt về nhu cầu của thị trường nên sản xuất sản phẩm và vật liệu nhập vào chưa được tiêu thụ hay sử dụng ngay. Chính vì vậy mà hàng tồn kho trong công ty vẫn chiếm một tỷ trọng lớn.

Do công tác quản lý của công ty còn nhiều điểm chưa hợp lý, đặc biệt trong việc quản lý nguồn vốn, công ty chưa có những biện pháp để đẩy nhanh công tác thu hồi nợ và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.

Bên cạnh đó, chính sách kinh tế vẫn chưa thực sự phù hợp, thủ tục vay vốn còn dài dòng và mất nhiều thời gian. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của công ty. Mặt khác, may mặc được coi là một trong những ngành nghề đầy tiềm năng vì vậy có rất nhiều công ty quy mô lớn, vừa và nhỏ được thành lập tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành. Điều này khiến các công ty phải luôn cạnh trang với nhau về giá cả, dịch vụ, chất lượng….và nó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.

2.4.3 Nguyên nhân.

  • Nhân tố phải thu của khách hàng tăng theo từng năm, năm 2022 nhân tố này tăng 731 triệu, năm 2023 tăng lên 2 tỉ đồng, điều này phần nào phản ánh việc một phần vốn lưu động của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng.
  • Nhân tố trả trước người bán thì lại giảm qua từng năm, việc giảm trả trước cũng cho thấy do kết quả kinh doanh không tốt nên hàng tồn kho đọng lại khá nhiều dẫn đến nhu cầu nhập nguyên vật liệu đầu vào của công ty thấp dần trong suốt 3 năm
  • Thêm vào đó là việc công ty bị khách hàng chiếm dụng 1 khoản tiến và nhu cầu mua nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất giảm cho thấy, kết quả tiêu thụ của công ty bị ảnh hưởng bởi tình trang bất động sản đóng băng trên thị trường dẫn đến lượng hàng tồn kho lớn. Điều này nếu kéo dài sẽ khiến công ty gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn lưu động và thanh toán nợ trong ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải.
  • Lượng hàng tồn kho quá lớn :làm cho vốn bị ứ đọng ,khả năng xoay chuyển vòng vốn ít.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn lưu động Cty Vận Tải

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Vận Tải […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537