Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tình hình tài chính tại công ty TNHH PBOX Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Pbox Việt Nam Thông tin khái quát chung về công ty
- Tên gọi của Công ty : Công ty TNHH Pbox Việt Nam
- Tên giao dịch : Pbox Viet Nam Company Limited
- Địa chỉ : Hạ Đoạn 2 – Đường Chùa Vẽ – Phường Đông Hải – Quận Hải An – Thành phố Hải phòng
- Điện thoại : 084(031)374118
- Fax : 084(031)374118
- Email : thephung@.co
- Website : pbox.com.v
- Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân
- Chi nhánh số 2: 755D Đường Nguyễn Duy Trinh- Phường Phú Hữu- Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Pbox Việt Nam
PBOX được thành lập vào năm 2004 đã phát triển trở thành công ty dẫn đầu trong thị trường sản xuất, cung cấp và dịch vụ bộ dụng cụ may mặc trên móc áo (GOH – Garment On Hanger) cho các container vận chuyển.
Sự vượt trội về chất lượng hàng hóa và dịch vụ của Pbox đã giúp Pbox trở thành nhà cung cấp GOH được ưa thích nhất trong và giữa Đông Nam Á và Châu Âu. Danh tiếng chất lượng này đã dẫn đến sự quan tâm trên toàn cầu, do đó việc mở rộng hoạt động của Pbox sang các châu lục khác, cho cả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là điều không thể tránh khỏi và hiện đang được tiến hành tốt. Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Các bộ dụng cụ GOH tiêu chuẩn, đa dạng do Pbox sản xuất và cung cấp đáp ứng các yêu cầu chung của ngành công nghiệp toàn cầu. Tuy nhiên, Pbox cũng thiết kế, sản xuất và cung cấp các bộ dụng cụ GOH tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của khách hàng quốc tế.
Pbox làm việc liên tục để phát triển thế hệ tiếp theo của bộ công cụ GOH nhằm đáp ứng phản hồi của khách hàng, thay đổi công nghệ và xu hướng thị trường. Các kỹ năng đổi mới của Pbox đã cung cấp thế hệ bộ dụng cụ GOH hiện tại có thể được lắp đặt trong bất kỳ container vận chuyển hàng hóa đường biển nào mà không cần sửa đổi container (hàn, v.v.). Bộ dụng cụ Pbox GOH có thể được cài đặt và gỡ bỏ nhanh chóng, hỗ trợ chức năng tái sử dụng nhiều lần của chúng.
Điều quan trọng, Pbox liên hệ chặt chẽ và trực tiếp với khách hàng để đảm bảo rằng họ nhận được lời khuyên từ chuyên gia của GOH nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động và thương mại mà họ yêu cầu.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Pbox Việt Nam
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam theo mô hình trực tuyến chức năng(Sơ đồ 2.1)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý:
Tổng Giám đốc: giám đốc Phạm Trung Hiếu là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám đốc sản xuất: người chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp được đúng kế hoạch, đúng số lượng, đạt chất lượng đề ra, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đem lại giá trị cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp
Giám đốc tài chính: thực hiện hoạt động quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch tài chính, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đang tin cậy trong tương lại
Giám đốc dự án: người thường xuyên phải làm việc và thực hiện đàm phán với các bên liên quan và phối hợp công việc cùng họ để có được một phương án làm việc đạt hiệu quả cao nhất, mở rộng dự án ra nước ngoài
2.1.3. Đặc điểm công tác kế toán của công ty TNHH Pbox Việt Nam Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
2.1.3.1. Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công tyTNHH Pbox Việt Nam
Bộ máy kế toán có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp xem xét, kinh doanh các mặt hàng phù hợp. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án đáng giá đầu tư sao cho có hiệu quả nhất. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến công ty, thực hiện mọi công tác kế toán nhận và xử lý chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 2.2)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Kế toán trưởng:
Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của công ty – Là kiểm soát viên tài chính
Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Tổng giám đốc và pháp luật về những số liệu báo cáo kế toán
- Kế toán tổng hợp
Người chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh và thống kê một cách tổng quát các số liệu, dữ liệu trên các tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị của doanh nghiệp.
Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt
- Quản lý, bảo quản tiền mặt
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định
- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ
2.1.3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3). Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái các tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty Cổ phần TNHH Pbox Việt Nam
Chú thích:
Nhập số liệu hàng ngày In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu của sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
2.1.3.3. Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Pbox Việt Nam
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khẩu trừ.
- Phương pháp khẩu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND).
2.2 Thực trạng công tác lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
2.2.1 Căn cứ lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam.
- Căn cứ vào sổ cái các tài khoản
- Căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản.
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước.
2.2.2 Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam
Hiện nay Công ty TNHH Pbox Việt Nam thực hiện lập Báo cáo tình hình tài chính theo các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập Bảng cân đối tài khoản.
- Bước 5: Lập Báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt
2.2.3 Nội dung các bước khi lập BCTHTC tại công ty
2.2.3.1. Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán
Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ phát sinh được xem là khâu quan trọng nhất, phản ánh tính trung thực của thông tin trên báo cáo tài chính. Vì vậy, đây là công việc được phòng kế toán của công ty tiến hành chặt chẽ.
Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau: Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
- Sắp xếp bộ chứng từ kế toán theo thứ tự thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Kiểm tra, đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ sách kế toán.
- Nếu phát sinh sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời
Ví dụ 1: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ: Ngày 09/12/2021, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, số tiền 300.000.000 đồng. Căn cứ vào phiếu chi số 645 (Biểu số 2.1) kế toán kiểm tra đối chiếu với Giấy nộp tiền (Biểu số 2.2). Từ Giấy nộp tiền kiểm tra đối chiếu Giấy báo có (Biểu số 2.3) vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.4), căn cứ Nhật ký chung kế toán kiểm tra đối chứng Sổ cái TK 111 (Biểu số 2.5) và Sổ cái TK 112 (Biểu số 2.6)
2.2.2.2. Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán.
Sau khi kiểm tra tính có thật và tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, kế toán tiến hành cộng số phát sinh, tính số dư cuối kỳ của Sổ cái các tài khoản, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Sau đó đối chiếu số liệu giữa Sổ cái các tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết liên quan như sổ cái TK 131 với bảng tổng hợp chi tiết 131… Nếu phát hiện sai sót thì kịp thời sửa chữa.
Ví dụ 2:
Đối chiếu số liệu giữa Sổ cái TK 131 (Biểu số 2.7) và Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng (Biểu số 2.8), giữa sổ cái TK 331 (Biểu số 2.9 và Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán (Biểu số 2.10)
2.2.2.4. Lập Bảng cân đối tài khoản tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Bảng cân đối tài khoản là phương pháp kỹ thuật dùng để kiểm tra một cách tổng quát số liệu kế toán đã ghi trên các tài khoản tổng hợp.
Bảng cân đối tài khoản được xây dựng trên 2 cơ sở:
- Tổng số dư bên Nợ đầu năm và cuối năm của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số dư bên Có đầu năm và cuối năm của tất cả các tải khoản tổng hợp.
- Tổng số phát sinh bên Nợ của các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh bên Có của các tài khoản tổng hợp.
- Cột số thứ tự: Dùng để đánh số theo tuần tự cho các tài khoản đã sử dụng trong kỳ từ tài khoản thứ nhất cho tới hết.
- Cột số hiệu tài khoản: Dùng để ghi số hiệu của các tài khoản từ loại 1 đến loại 9. Mỗi tài khoản ghi trên một dòng, ghi từ tài khoản có số hiệu nhỏ đến tài khoản có số hiệu lớn, không phân biệt tài khoản có còn số dư cuối kỳ hay không hoặc trong kỳ có số phát sinh hay không.
- Cột tên tài khoản: Dùng để ghi tên của các tài khoản từ loại 1 đến loại 9. Mỗi tài khoản ghi trên một dòng tương ứng với số hiệu tài khoản.
- Cột số dư đầu kỳ: Số liệu ghi số dư đầu kỳ của các tài khoản được lấy từ các sổ cái tương ứng. Nếu số dư bên Nợ ghi vào cột Nợ, số dư bên Có ghi vào cột Có.
- Cột số phát sinh trong kỳ: Số cộng phát sinh trên các sổ cái được sử dụng để ghi vào tổng số phát sinh trong kỳ của các tài khoản tương ứng, tổng số phát sinh Nợ ghi vào cột Nợ, tổng số phát sinh Có ghi vào cột Có.
- Cột số dư cuối kỳ: Số liệu ghi số dư cuối kỳ của các tài khoản được lấy từ các sổ cái tương ứng. Số dư bên Nợ ghi vào cột Nợ, số dư bên Có ghi vào cột Có. Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
- Cuối cùng, tính ra tổng của tất cả các cột để so sánh giữa bên Nợ và bên Có của từng cột: Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ có bằng nhau từng cặp một hay không.
Ví dụ: Cách lập chỉ tiêu tiền mặt – TK 111 trên bảng cân đối số phát sinh của công ty năm 2021
- Cột “Số hiệu tài khoản” là : 111
- Cột “Số dư đầu năm’: Số liệu đề ghi vào cột này là số dư Nợ đầu năm trên sổ cái TK 111, số tiền là: 64.740.112 đồng.
- Cột “Số phát sinh trong năm”: Số tiền ghi vào cột Nợ căn cứ vào cột cộng phát sinh bên Nợ trên Sổ cái TK 111, số tiền là: 4.174.217.710 đồng. Số liệu ghi vào cột Có căn cứ vào cột cộng phát sinh bên Có trên sổ Cái TK 111, số tiền là: 224.297.075 đồng.
- Cột “Số dư cuối năm”: Số liệu để ghi vào cột này là số dư bên Nợ trên sổ Cái TK 111, số tiền: 660.747 đồng
Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối số phát sinh được lập tương tự. Bảng cân đối số phát sinh năm 2021 của công ty như sau (Biểu số 2.11)
2.2.2.5. Bước 5: Lập Báo cáo tình hình tài chính năm 2021 tại công ty TNHH Pbox Việt Nam
Cột số đầu năm: Số liệu được lấy từ số liệu “cột cuối năm: trên bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Pbox Việt Nam năm 2020
Cột số cuối năm: kế toán căn cứ vào Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản và Bảng cân đối tài khoản năm 2021 của công ty TNN Pbox Việt Nam để lập các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính
Việc lập các chỉ tiêu cụ thể của Báo cáo tình hình tài chính được tiến hành như sau:
PHẦN TÀI SẢN Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Tiền và các khoản tương đương tiền – Mã số 110
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt: số tiền là : 14.660.747 đồng; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” số tiền: 1.053.901.316 đồng
Mã 110 = 14.660.747+1.053.901.316 = 1.068.562.063 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn – Mã số 120
- Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124 Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Các khoản phải thu– Mã số 130
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135
Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng, số tiền là: 832.766.828 đồng
Trả trước cho người bán (Mã số 132)
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán, số tiền là: 747.850 đồng
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 133) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Phải thu khác (Mã số 134) Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
- Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (chi tiết cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141. Số tiền là: 719.437 đồng
Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 135) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 136) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Mã số 130 = 5.832.766.828 + 18.747.850 + 219.719.437 = 6.071.234.115 4. Hàng tồn kho – Mã số 140
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142
Hàng tồn kho (Mã số 141)
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157. Số tiền là: 809.367.945 đồng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 142)
Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Mã số 140 = 12.809.367.945 đồng
Tài sản cố định – Mã số 150 Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152
Nguyên giá (Mã số 151)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211, số tiền là: 4.878.272.432 đồng
Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 152) Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…), số tiền là: (2.599.529.638) đồng
Bất động sản đầu tư – Mã số 160
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162
Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 170
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241. Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Tài sản khác – Mã số 180
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 133 Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Tài sản khác (Mã số 182)
- Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các TK 242, 333. Số tiền là: 457.755 đồng
MÃ SỐ 200: TỔNG CỘNG TÀI SẢN Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180 = 1.068.562.063 + 6.071.234.115 + 12.809.367.945 + 2.278.742.794 + 309.457.755 = 22.537.364.672 đồng
PHẦN NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ – MÃ SỐ 300
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320
Nợ ngắn hạn – Mã số 310
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
Phải trả người bán (Mã số 311)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở cho từng người bán, số tiền là: 2.972.180.145 đồng
Người mua trả tiền trước (Mã số 312)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng, số tiền là: 095.413 đồng
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333, số tiền là: 164.107 đồng
Phải trả người lao động (Mã số 314) Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334, số tiền là: 350.213 đồng
Phải trả khác (Mã số 315)
Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 316)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, số tiền 588.800.000 đồng
- Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 317) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Dự phòng phải trả (Mã số 318) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 319) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 320) Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Mã số 300= 2.972.180.145 + 23.095.413 + 44.064.107 + 415.350.213 + 11.588.800.000 = 15.043.489.678 đồng 2. Vốn chủ sở hữu – MÃ SỐ 400
Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417
- Vốn góp của chủ sở hữu – Mã số 411
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111, số tiền là: 5.000.000.000 đồng
- Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412
Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413 Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Cổ phiếu quỹ – Mã số 414
Công ty không phát sinh chỉ tiêu này Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 415 Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 416 Công ty không phát sinh chỉ tiêu này
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 417
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số tiền là: 2.493.874.794 đồng
Mã số 400 = 5.000.000.000 + 2.493.874.794 = 7.493.874.794 đồng
- MÃ SỐ 500: TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400 = 15.043.489.678 + 7.493.874.794 = 22.537.364.672 đồng
Sau đây là Báo cáo tình hình tài chính lập tại thời điểm 31/12/2021 của Công ty TNHH Pbox Việt Nam:
2.2.2.6: Kiểm tra, ký duyệt
Sau khi lập xong Báo cáo tình hình tài chính, kế toán trưởng kiểm tra lại một lần nữa các chỉ tiêu, sau đó ký để chịu trách nhiệm về số liệu làm ra. Cuối cùng, Báo cáo tình hình tài chính và các báo cáo tài chính khác sẽ được kế toán trưởng trình lên Giám đốc xem xét và ký duyệt. Như vậy, công tác lập Báo cáo tình hình tài chính của Công ty TNHH Pbox Việt Nam được hoàn thành.
2.2.3 Thực trạng công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam
Phân tích Báo cáo tình hình tài chính là một trong những căn cứ quan trọng để các nhà quản trị Công ty có thể đưa ra những đánh giá toàn diện và sát thực về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty.
Công ty TNHH Pbox Việt Nam là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, số nhân viên kế toán ít nên trong những năm qua việc phân tích Báo cáo tình hình tài chính không được thực hiện. Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Khóa luận: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Cty Việt Nam […]