Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa Luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam- Chi Nhánh Gia Lai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

  • Tên đầy đủ :Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai
  • Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam –Gia Lai Branch
  • Tên gọi tắt: BIDV
  • Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Địa chỉ: 112 Lê Lợi, Phường Hoa Lư, TP Pleiku, Gia Lai
  • Điện thoại: (059) 3.716896
  • Fax: (059) 3.716896
  • Slogan: Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công

Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là Ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam. BIDV hiện nay là một Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam xét cả về quy mô tài chính và phạm vi hoạt động. Truyền thống 57 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành hàng đầu trong khu vực. Đến nay, mạng lưới ngân hàng BIDV có 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các công ty chứng khoán đầu tư (BSC), công ty cho thuê tài chính I&II, công ty bảo hiểm đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…Hiện diện thương mại tại nước: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc…Các liên doanh với nước ngoài: Ngân Hàng Liên Doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân Hàng Liên doanh Lào-Việt (với  đối tác Lào), Ngân Hàng Liên doanh Việt Nga-VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV-Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)… Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Ngân hàng BIDV chi nhánh Gia Lai là một trong những chi nhánh lớn nhất, năng động nhất trong hệ thống ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Gia Lai là chi nhánh ngân hàng kiến thiết tỉnh Gia Lai- Kom Tum được thành lập theo số 580/TCVB ngày 15/11/1976 của Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ của đơn vị là cấp phát vốn đầu tư xây dựng cho các công trình trong khu vực, thực hiện cho vay đầu tư theo kế hoạch nhà nước cho nhiều đơn vị thuộc các ngành trên địa bàn Gia Lai- Kom Tum. Với hơn 38 năm hoạt động BIDV Gia Lai đã trải qua các tên gọi sau:

  • Từ 15/11/1976 đến tháng 7 năm 1981: Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết tỉnh Gia Lai – Kon Tum
  • Từ tháng 7 năm 1981 đến tháng 7 năm 1990: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng tỉnh Gia Lai – Kon Tum
  • Từ tháng 7 năm 1990 đến tháng 10 năm 1991: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Gia Lai – Kon Tum
  • Từ tháng 10 năm 1991 đến 27/04/2022: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Gia Lai
  • Từ 27/04/2022 đến Nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

Qua 54 năm hoạt động đến cuối năm 2021, Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam thực hiên cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính Phủ và có tên giao dịch là Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam. Lúc đầu thành lập BIDV Gia Lai chỉ có một điểm giao dịch tại trụ sở, đến nay đã có thêm 9 phòng giao dịch trực thuộc. Các Phòng giao dịch đặt ở nhiều nơi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng đến giao dịch một cách thuận lợi hơn, không cần phải trực tiếp đến chi nhánh (trừ những trường hợp thật sự quan trọng).

Các phòng giao dịch:

  • PGD Tp Pleiku, Số 47 Hoàng Văn Thụ, TP.Pleiku, Gia Lai (059) 3.827583
  • PGD Đông Gia Lai, Số 205 Đỗ Trạc, Thị xã An Khê, H.An Khê, Gia Lai (059) 3.532191
  • PGD Bắc Gia Lai, Tổ 11, Phường Yên Thế, TP.Pleiku, Gia Lai (059) 3.825206
  • PGD Nam Gia Lai, Đường Hùng Vương, Thị trấn Chư Sê, H.Chư Sê, Gia Lai (059) 3.885716
  • PGD Đô Thị, Số 66 Tăng Bạt Hổ, Phường Yên Đỗ, TP.Pleiku, Gia Lai (059) 3.823726
  • PGD Phù Đổng, số 29 Lê Duẩn, phường Phù Đổng, TP Pleiku, Gia Lai (059) 3.824788
  • PGD Thành Công, Đức Long Tower, Đ.Trần Phú, Tp Pleiku, Gia Lai (059) 3.720583
  • PGD Đức Cơ, Đường Tuyến 2, TT Chư Ty, Gia Lai (059) 3.849444
  • PGD Trung Tâm, Số 01 Nguyễn Văn Trỗi, Pleiku, Gia Lai (059) 3.897539

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Nhận Viết Thuê Khóa Luận Ngành Tài Chính Ngân Hàng

2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức

Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh. BIDV Gia Lai không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhằm quản lý tốt trong ngân hàng và hoạt động hiệu quả hơn. Hiện nay, cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai có các phòng ban được sắp xếp theo sơ đồ sau: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai

Chú thích:

  • Quan hệ trực tuyến.
  • Quan hệ chức năng.

Mối quan hệ giữa các phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng. Mối quan hệ giữa các Phòng thuộc trụ sở Chi nhánh với Phòng Giao dịch/Quỹ tiết kiệm là mối quan hệ hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị để cùng thực hiện nhiệm vụ chung.

  • Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc

Giám đốc: phụ trách chung các phòng ban, điều hành mọi hoạt động kinh doanh, ký duyệt các loại văn bản giấy tờ của Ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc, trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.

  • Phòng tổ chức-Hành chính:

Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Giám Đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức-nhân sự và phát triển nguồn lực; những biện pháp quản lý, khai thác. Thực hiên công tác hành chính (quản lý, lưu trữ, bảo mật…); thực hiện công tác hậu cần cho CN: lễ tân, quản lý phương tiện tài sản…phục vụ cho hoạt đông kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài sản của CN và của KH. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

  • Phòng kế hoạch-tổng hợp:

Thu nhập thông tin phục vụ cho công tác kế hoạch tổng hợp. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển của KHKD. Tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện KHKD. Giúp việc cho giám đốc CN quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của CN. Thực hiện công tác về nguồn vốn và các nhiệm vụ khác.

  • Phòng quan hệ khách hàng:

Chức năng chủ yếu là phục vụ cho đối tượng KH. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với KH và bán sản phẩm của Ngân hàng. Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng. Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của KH. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc KH trả nợ gốc, lãi. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro và các nhiệm vụ khác có liên quan.

  • Phòng quản trị tín dụng:

 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với KH theo quy định, quy trình của BIDV và của CN. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của QHKH theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho  phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp cao thẩm quyền quyết định. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát KH tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.

  • Phòng quản lý rủi ro:

Tham mưu đề suất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của CN. Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm, từng KH. Thực hiện việc xử lý nợ xấu, tham mưu đề xuất xây dựng các quyết định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng.

  • Phòng dịch vụ khách hàng: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với KH. Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiện đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp. Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, tín đúng đắn của các chứng từ giao dịch. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định. Khởi tạo hồ sơ thông tin KH (tạo số CIF), đề suất với giám đốc CN về chính sách phát triển của Ngân hàng.

  • Phòng thanh toán quốc tế:

Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với KH. Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển KH, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của CN, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của CN và của KH trong các giao dịch kinh doanh hối đoái.

  • Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ. Chịu trất nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc CN về các biện pháp đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ.

  • Phòng tài chính-kế toán:

Quản lý và thực hiện công tác hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của CN, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. Đề suất tham mưu với giám đốc CN về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ.

  • Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm:

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho KH, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với KH. Đề suất kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của CN và toàn bộ hệ thống BIDV.

2.1.3. Kết quả kinh doanh trong những năm qua (2021-2023) Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Hòa cùng tiến trình phát triển chung của đất nước, những năm qua, BIDV đã có những bước tiến vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động. Với sự nổ lực phấn đấu của mình và được sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước và các bộ ngành, mặc dù giai đoạn 2021-2023 có nhiều khó khăn thách thức, ảnh hưởng bởi khủng khoảng tài chính thế giới, nhưng hoạt động của BIDV luôn ổn định và phát triển một cách bền vững, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động của những năm tiếp theo. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai qua 3 năm (2021-2023) đựơc thể hiện qua biểu đồ sau:

Trong các năm qua Chi nhánh luôn có được nhịp độ tăng trưởng và ổn định. Mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế hàng năm luôn tăng. Năm 2022, lợi nhuận trước thuế đạt 161 tỷ đồng, tăng 9 tỷ đồng (7,65%) so với năm 2021. Năm 2023, lợi nhuận trước thuế đạt 183 tỷ đồng tăng 22 tỷ đồng (13,66%) so với năm 2022. Lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người tăng đều qua các năm và đảm bảo thu nhập CBCNV Chi nhánh thuộc tốp dẫn đầu hệ thống BIDV. Doanh thu tại CN thu từ lãi chiếm tỷ trọng cao nhất, cho thấy doanh thu của NH chủ yếu thu từ hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, nguồn thu của Ngân hàng con bao gồm thêm các khoản thu nhập từ tiền lãi gửi ở các TCTD khác, kinh doanh dịch vụ thẻ, mua bán ngoại tệ và phí từ hoạt động trả kiều hối…Mặt khác, hoạt động cung cấp dịch vụ về thẻ, thanh toán lương và chi trả kiều hối cũng được đẩy mạnh nên cũng mang lại những nguồn thu đáng kể cho Ngân hàng. Về chi phí tại CN chủ yếu là chi cho hoạt động huy động vốn. NH đã áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi, nhiều chính sách lãi suất khác nhau, thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, để góp phần nâng cao chất lượng và số lượng huy động vốn từ nền kinh tế. Bên cạnh đó ngân hàng còn phải đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh thẻ như: lắp đặt các máy ATM, máy POS, tăng chi phí hoạt đông marketing, phát hành thêm thẻ mới miễn phí. Điều này đã khiến chi phí của ngân hàng tăng lên qua các năm. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Như vậy, ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm nhưng năm 2022 tốc độ tăng thấp hơn so với 2023. Trong giai đoạn 2021-2022 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường tiền tệ có nhiều biến động về lãi suất, lạm phát tăng nhanh, tỷ giá hối đoái ngày càng tăng, cạnh tranh về huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong địa bàn tỉnh gây ra nhiều ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh. Sang năm 2023, nền kinh tế đang có dấu hiệu dần trở về ổn định, nền kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát đã được kiểm soát ở một con số, nợ xấu cơ bản đã giảm do đó ngân hàng đã đạt kết quả tốt hơn trong năm này. Lợi nhuận tăng qua đây cho ta thấy sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng tăng trưởng và đem lại lợi nhuận ngày càng cao.

Do không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, BIDV Gia Lai luôn phát huy vai trò là một ngân hàng uy tín trong lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế, các sản phẩm phái sinh tài chính, phái sinh lãi suất. Do vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, NH vẫn giữ được thị phần ở mức cao và ổn định. Quy mô hoạt động của NH ngày càng được mở rộng và chất lượng ngày càng hoàn thiện hơn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào mọi hoạt đông kinh doanh cho phép NH đa dạng hóa và hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của KH. Do đó, thu dịch vụ ròng hàng năm của NH đều cao, đặc biệt là nâng dần tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng lợi nhuận.

Những kết quả khả quan trên đây phần nào chứng minh tính tích cực của chiến lược khách hàng mà BIDV Gia Lai đã và đang từng bước xây dựng và hoàn thiện, một lần nữa khẳng định vai trò không thể thiếu của nó trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện đại.

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

2.2.1. Huy động vốn qua hình thức tiền gửi

Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản tiền gửi

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản của khách hàng (thực hiện GDV)

  • Tiếp nhận Giấy đăng kí mở tài khoản (2 liên) và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định
  • CMT nhân dân/hộ chiếu đối với KH cá nhân

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản (thực hiện GDV)

  • Đối tượng mở tài khoản
  • Giấy đăng kí mở tài khoản
  • Bộ hồ sơ mở tài khoản
  • Nếu thấy bộ hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lê thì chuyển trả cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng bổ sung cho hoàn chỉnh hoặc làm mới.
  • Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì GDV thực hiện bước ba

Bước 3: Kiểm tra số CIF khách hàng (thực hiện bởi GDV)

Kiểm tra số CIF của khách hàng trong hệ thống

  • Nếu khách hàng đã có số CIF thì tiến hành thực hiện Bước 5
  • Nếu khách hàng chưa có số CIF thì tiến hành tạo số CIF cho khách hàng theo bước 4.

Bước 4: Tạo số CIF cho khách hàng (thực hiện bởi GDV)

Bước 5: Mở tài khoản (thực hiện bởi GDV)

  • Dựa trên số CIF đã tạo hệ thống sẽ tự động bật ra màn hình mở tài khoản mới cho khách hàng
  • Sau khi nhập xong thông tin mở tài khoản, chuyển sang toàn bộ hồ sơ của khách hàng và giao dịch sang cho KSV để kiểm soát theo bước 6. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Bước 6: Kiểm soát và duyệt mở tài khoản (thực hiện bởi KSV)

Kiểm soát toàn nộ hồ sơ, đối chiếu giữa nội dung hồ sơ và thông tin GDV nhập trên máy tính. Nếu chấp nhận thì kí hồ sơ, duyệt mở TK và chuyển sang bước 7. Nếu không chấp nhận thì chuyển trả lại hồ sơ cho GDV kèm theo lí do không chấp thuận.

Bước 7: Thông báo số TK cho khách hàng, chuyển mẫu dấu, chữ kí để quét vào hệ thống và lưu hồ sơ khách hàng (thực hiện bởi GDV)

  • Trả lại 1 liên Giấy đăng kí mở tài khoản và Thẻ tài khoản cho khách hàng.
  • Chuyển mẫu dấu, chữ kí của khách hàng sang Bộ phận quét, quản lí mẫu dấu, chữ kí để quét vào hệ thống.
  • Chuyển toàn bộ hồ sơ mở tài khoản cho KSV để lưu trữ hoặc cho Bộ phận lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Chính sách về lãi suất

Nhận thức rõ vai trò của công tác huy động vốn, BIDV Gia Lai đã đưa ra biểu lãi suất hợp lý để thu hút khách hàng, tạo hình ảnh của Ngân hàng và nâng cao mức độ cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 2.1: Lãi suất tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của TCKT và TK thông thường (áp dụng từ ngày 18/02/2023)

Ghi chú:

  • Đối với kì hạn 24 tháng: trả lãi định kì hàng quý (03 tháng/ lần)
  • Đối với kì hạn từ 02 tháng đến 13 tháng trả lãi định kì hàng tháng.

Các loại tiết kiệm khác

Ngoài các hai loại tiết kiệm chính là tiết kiệm không kì hạn và tiết kiệm có kì hạn. NH còn thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như Tiền gửi tích lũy bảo an, Tiết kiệm dành cho trẻ em, Tiền gửi tích lũy hưu trí, Tiền gửi rút dần, Tiền gửi kinh doanh chứng khoáng… Với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hiện nay lãi suất áp dụng tại chi nhánh đối với các sản phẩm Tiền gửi tích lũy và Tiền gửi rút dần là 7,0%/ năm. Lãi suất tiền gửi kinh doanh chứng khoán là 1,2 %/ năm.

2.2.2. Kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

  • Mức tăng trưởng về quy mô huy động vốn

Ngân hàng BIDV Gia Lai luôn xác định chức năng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay vì thế ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng các hình thức huy động phong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộng mạng lưới huy động như đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng.

Trong những năm qua, nhiều ngân hàng đã thành lập và mở mới hoạt động tại Pleiku, áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, BIDV Gia Lai vẫn tích cực huy động vốn với nhiều giải pháp hợp lý nên đã ổn định được nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Tổng quát về kết quả huy động vốn ba năm gần đây (2021- 2023) thể hiện ở biểu đồ như sau:

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi của ngân hàng các năm gần đây tăng qua các năm tuy nhiên sự gia tăng này không đồng đều giữa các năm, ta thấy năm 2022 tăng 380 tỷ đồng (tăng 10,34%) so với năm 2021. Đầu năm 2021, tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp: lạm phát tăng cao, giá dầu thô, giá nguyên liệu cơ bản đầu vào cho sản xuất, giá lương thực, thực phẩm và giá vàng trên thế giới tăng cao đã tác động không nhỏ tới nền kinh tế trong nước. Lạm phát năm 2021 tăng cao (18,13%); lãi suất huy động, cho vay tăng cao; hàng tồn kho, bất động sản và nợ xấu ở mức cao. Bước sang năm 2022, kinh tế- tài chính của Việt Nam tiếp tục ảnh hưởng bởi bất ổn của kinh tế thế giới, khủng hoảng tài chính và nợ công Châu Âu chưa được giải quyết. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Suy thoái tại khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp tăng cao khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp. Từ những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước. Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm. Nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc dừng hoạt động, giải thể, thu nhập của người lao động bị ảnh hưởng; cùng với đó là thị trường vàng, chứng khoán bất ổn. Chỉ số hàng tồn kho tăng cao, bất động sản và nợ xấu vẫn mức cao. Tuy vậy, nguồn vốn huy động tiền gửi của BIDV Gia Lai vẫn đạt được thành tích đáng khích lệ. Có được kết quả như vậy là do những năm qua, Chi nhánh đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổ chức, triển khai nhiều biện pháp huy động vốn tích cực triển khai nhiều chương trình khuyến mãi như thực hiện chương trình tổng quà khuyến mại Gửi tiền hái lộc cùng Mùa vàng” đem lại cơ hội nhận được xe máy Vespa LX 125 cho khách hàng; tổ chức quay số trúng thưởng vào các dịp đặc biệt như mừng xuân năm mới, chào mừng ngày Quốc khánh 2/9, chào mừng 55 năm thành lập ngân hàng,… nhiều sản phẩm huy động theo sự chỉ đạo của hội sở chính như: chứng chỉ tiền gởi dài hạn, chứng chỉ tiền gởi ngắn hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tặng quà, tiết kiệm may mắn, tiết kiệm tặng thẻ cào, tiết kiệm trẻ em, các chương trình huy động vốn dân cư khác,…Các chương trình, sản phẩm triển khai đạt kết quả tốt.

Chi nhánh còn tăng cường tuyên truyền, quảng cáo để nhân dân biết, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các ngân hàng khu vực, ở một số tuyến đường xã tập trung đông dân cư, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trong nhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng. Mặc dù năm 2022 Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh giảm 6 lần lãi suất huy động từ 14% (năm 2021)- 13%/năm (3/2022)- 12%/năm (4/2022)- 11%/năm (5/2022)- 9%/năm (6/2022)- 8%/năm (12/2022). Tuy vậy nguồn vốn huy động tiền gửi năm 2022 vẫn tăng so với 2021. Một lí do nữa đó là năm 2022, lạm phát chỉ ở mức khoảng 6,8% khiến cho lãi suất tiền gửi thực dương, thị trường vàng đã được kiểm soát. Đến năm 2023, nguồn vốn huy động giảm 2,27% (92 tỷ đồng) so với 2022. Nguyên nhân do Ngân hàng Nhà nước quy định giảm trần lãi suất huy động (từ 8%- 7,5%-7%/năm), người dân sẽ sử dụng kênh đầu tư khác thay là tiết kiệm. Đồng thời năm 2023 nền kinh tế được xem là chạm đáy tuy nhiên đã có dấu hiệu phục hồi, lạm phát đã được kiểm soát nền kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Tiếp nối những thành công từ những biện pháp năm 2022, năm 2023 CN còn đưa ra nhiều biện pháp khác để huy động. Một mặt, CN áp dụng các giải pháp kinh doanh trước đây và cải tiến, đổi mới cơ chế, đổi mới khen thưởng công tác huy động vốn, phát triển dịch vụ, tổ chức các phong trào thi đua hàng năm theo hướng thiết thực, hiệu quả gắn với quy mô và kết quả kinh doanh từng PGD. Điểm mới trong điều hành kinh doanh của CN là đã triển khai thành công các sản phẩm mới theo hướng đa dạng và hoàn thiện hơn như: tiết kiệm an sinh, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm rút dần, tiết kiệm trả lãi định kỳ… Đồng thời, triển khai tích cực một số chương trình công tác trọng tâm như: tri ân khách hàng, triển khai bộ nhận diện thương hiệu, tiêu chuẩn phong cách giao dịch viên, tiếp cận khách hàng lớn.

Có thể nói công tác huy động vốn tiền gửi trong những năm gần đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn và tăng trưởng tín dụng.

  • Thị phần huy động vốn tiền gửi của Chi nhánh trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Với nhiều hình thức huy động tiền gửi như tiết kiệm, tiền gửi,…và bằng nhiều biện pháp như tuyên truyền, quảng cáo, tặng quà, xổ số, áp dụng phí ưu đãi, tiết kiệm dự thưởng,… số dư huy động vốn tiền gửi của BIDV Gia Lai đã tăng lên. Theo thống kê từ Báo cáo tài chính năm 2023 của các ngân hàng thì BIDV Gia Lai là ngân hàng có số tiền gửi của khách hàng đứng vị thứ hai sau ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, số dư huy động vốn của BIDV Gia Lai đến ngày 31/12/2023 là 3.962 tỷ đồng. Do đó, có thể thấy lòng tin của khách hàng dành cho BIDV Gia Lai, thị phần tiền gửi của BIDV Gia Lai luôn chiếm tỷ trọng lớn so với các ngân hàng khác trên địa bàn.

Bảng 2.2: Thống kê về thị phần huy động vốn của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Như vậy, thị phần của Chi nhánh đang giảm dần từ 34% năm 2021 xuống còn 21,39% năm 2023. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thực hiện mở cửa kinh tế có nhiều Ngân hàng nước ngoài đã gia nhập vào thị trường Việt Nam, ngoài ra trong nước hình thành nhiều Ngân hàng TMCP và trên địa bàn tỉnh Gia Lai cũng không phải ngoại lệ, thị phần trong địa bàn tỉnh ngày càng ít, cũng là khó khăn cho BIDV Gia Lai trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Cơ cấu vốn huy động tiền gửi

  • Cơ cấu vốn tiền gửi theo thành phần kinh tế

Công tác huy động vốn tại Chi nhánh luôn được chú trọng. Để có được nguồn vốn huy động lớn, cơ cấu hợp lý tạo điều kiện tiền đề cho các hoạt động kinh doanh khác, Chi nhánh đã không ngừng đưa ra các sản phẩm tiền gửi (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…) thu hút người dân gửi tiền vào ngân hàng nhằm huy động tiền gửi của cả dân cư và các tổ chức kinh tế. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư là hai nguồn quan trọng và chủ yếu hình thành nên nguồn vốn của Chi nhánh, đồng thời đây cũng là những đối tượng khách hàng thường xuyên của ngân hàng. Trong giai đoạn 2021 – 2023, cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi phân theo thành phần kinh tế được thể hiện qua bảng số liệu và biểu đồ sau:

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi theo thành phần kinh tế

  • Tiền gửi dân cư

Các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư tuy nhỏ lẻ, nhưng khi tập hợp lại sẽ tạo ra lượng tiền gửi có quy mô, tầm cỡ. Vì vậy, sẽ rất có lợi nếu các ngân hàng khai thác loại hình tiền gửi này. Thông thường, tiền gửi dân cư là các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài nên ngân hàng thường sử dụng nguồn này để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn. Ngân hàng huy động tiền gửi của cá nhân dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm….Chi nhánh có nguồn tiền gửi của các cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động (trên 50%) và liên tục tăng qua các năm. Trong nguồn vốn tiền gửi từ dân cư của NH thì lượng tiền gửi giao dịch thường chiếm tỉ trọng thấp, chủ yếu là huy động thông qua phát hành thẻ ATM cho các cá nhân có nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản với một số tiền nhỏ rồi rút dần cho chi tiêu và thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ để nhận tiền từ nước ngoài gửi về. Chiếm tỉ trong lớn trong nguồn vốn dân cư là tiền gửi tiết kiệm. Vì tính ổn định của nguồn tiền này nên trong những năm qua, NH liên tục đưa ra các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức phong phú như tiền gửi tích lũy Bảo an, tiền gửi Hưu trí, tiền gửi Tích lũy kiều hối, Tiền gửi Đại An Bình và Tiền gửi Đại An Phát,… nhằm khuyến khích dân cư gửi tiền vào NH. Chi nhánh có trụ sở đặt tại trung tâm, khu vực đông dân cư, hoạt động kinh doanh buôn bán nhộn nhịp, Chi nhánh đã xác định mục tiêu trọng tâm đối với hoạt động huy động tiền gửi là kích thích tăng trưởng nguồn tiền gửi dân cư. Đây là yếu tố cơ bản nhất cho sự tăng trưởng ổn định dư nợ tín dụng. Chi nhánh đã tập trung tăng cường huy động tiền gửi dân cư. Vì vậy mà nguồn tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền gửi huy động. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Cơ cấu nguồn tiền gửi dân cư tăng qua các năm trong năm 2021 chiếm 53%. Năm 2022 chiếm 69%, năm 2023 chiếm tỷ trọng 74% trên tổng lượng tiền gửi huy động được. Mặc dù lãi suất huy động giảm tuy nhiên người dân vẫn chọn gửi tiền vào Ngân hàng bởi đây là nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trưởng chậm, các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán, vàng, èo uột, bấp bênh khó sinh lời như trước trong khi tiềm ẩn nhiều rủi ro nên người dân vẫn lựa chọn kênh này. Một nguyên nhân nữa là việc hạ lãi suất liên tục nhưng với những bước đi nhỏ, linh hoạt và phù hợp của Ngân hàng Nhà nước nên người dân vẫn chọn gửi tiền vào Ngân hàng nhưng với kì hạn dài hơn.

Tiền gửi dân cư là nguồn tiền huy động có quy mô lớn, thường dùng để tài trợ cho các dự án dài hạn nhưng mang tính không ổn định, phụ thuộc vào quyết định của người gửi tiền. Khi khách hàng tính toán được rằng họ mua vàng hay ngoại tệ mạnh hoặc đầu tư vào bất động sản có lợi hơn để tiền gửi tại ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, có khi gửi tiền rồi, họ sẵn sàng rút trước hạn để đầu tư vào việc khác có lợi hơn. Vì thế, khoản tiền này phụ thuộc chủ yếu vào khả năng phân tích cũng như việc đưa ra quyết định của người gửi tiền.

  • Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội

Khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong những năm vừa qua cũng chiếm tỷ trọng cao tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần. Đây là khoản tiền mà các doanh nghiệp gửi tại ngân hàng với mục đích chủ yếu là thanh toán, chi trả tiền nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ và vốn tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ chức kinh tế gửi tiền vào NH với mục đích an toàn, hưởng các dịch vụ mà NH cung ứng và có thể là nhằm sinh lời khi có nguồn vốn nhàn rỗi chưa cần dùng đến. Do đó đây là khoản tiền có chi phí huy động thấp, quy mô lớn nhưng lại không phụ thuộc vào quyết định của người gửi tiền do tác động của lãi suất, thị trường. Ngân hàng thường dùng nguồn tiền này để tài trợ cho các dự án đầu tư ngắn hạn.

Mang thương hiệu BIDV với lịch sử phát triển lâu đời, là ngân hàng có uy tín trên thị trường nên Chi nhánh có nhiều doanh nghiệp là khách hàng tiềm năng, giao dịch lớn như công ty cổ phần xi măng sông Đà Yaly, Công ty cổ phần Công nghiệp và Thủy điện Bảo Long- Gia Lai, Công ty TNHH Thương mại Cao nguyên Xanh Gia Lai,…Mặt khác do thuận lợi vị trí địa lý, Chi nhánh có lợi thế là trụ sở đặt tại nơi có rất nhiều doanh nghiệp lớn công ty CP Hoàng Anh Gia Lai, Công ty Sê San Xanh, Đức Long, Quang Đức… Khu công nghiệp Trà Đa là trung tâm kết nối với các cụm công nghiệp Biển Hồ phía bắc Pleiku và cụm công nghiệp Trà Bá và khu công nghiệp Hàm Rồng phía nam TP.Pleiku, trong tương lai Pleiku trở thành trung tâm kinh tế năng động và phát triển tốc độ cao của Gia Lai nói riêng và khu vực Tây nguyên nói chung. Điều này rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Bởi các doanh nghiệp này đều mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản của Chi nhánh. Vì vậy mà nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế thường chiếm tỷ trọng rất lớn tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần. Trong năm 2021 chiếm 46 % đến 2022 chiếm 30,6%, năm 2023 chiếm 23%. Nguyên nhân; thứ nhất, năm 2021- 2023 chính sách tiền tệ thắt chặt, các tổ chức tận dụng tối đa nguồn vốn của mình cho sản xuất kinh doanh, nguồn vốn nhàn rỗi hạn chế. Thứ hai, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhiều doanh nghiệp phá sản hoặc thu hẹp sản xuất nên nguồn tiền gửi từ các TCKT huy động được giảm. Thứ ba, nhiều ngân hàng thành lập trên địa bàn như: Ngân hàng MHB, Ngân hàng Ocenbank; Ngân hàng Kỹ thương,…

Tiền gửi của tổ chức kinh tế tuy không có được thế mạnh về tính bền vững như nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư nhưng lại có lợi thế về giá cả huy động (chi phí huy động thấp hơn). Việc thu hút được số lượng lớn khách hàng mở tài khoản tiền gửi sẽ tăng cường thêm mối quan hệ và sự hiểu biết về khách hàng tạo điều kiện cho việc thẩm định tín dụng do khách hàng là những người gửi tiền hiện tại nhưng sẽ là những người vay vốn tiềm năng vì tính không khớp nhau về thời gian và quy mô giữa lượng tiền thu về và nhu cầu chi tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó việc tăng cường tiền gửi của tổ chức kinh tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Nguồn này thường có quy mô lớn, chi phí huy động thấp nhưng lại không vững chắc, phụ thuộc nhiều vào tình hình hoạt động  kinh doanh của đối tác. Do đó, chi nhánh cần đưa ra chính sách khách hàng cụ thể và linh hoạt, xác định rõ khách hàng tiềm năng, đưa ra các mức ưu đãi thích hợp, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để thu hút các doanh nghiệp đến mở tài khoản và giao dịch tại Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Như vậy, nguồn vốn huy động của Chi nhánh từ hai nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư. Trong đó tỷ trọng nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế có xu hướng ngày càng giảm chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tiền gửi của các tổ chức dân cư, còn nguồn tiền gửi của dân cư có xu hướng tăng so với các tổ chức kinh tế. Nguyên nhân, trong giai đoạn này chính sách tiền tệ thắt chặt, các tổ chức tận dụng tối đa nguồn vốn của mình cho sản xuất kinh doanh, nguồn vốn nhàn rỗi hạn chế. Và do bối cảnh khó khăn của nền kinh tế cũng như trong sản xuất – kinh doanh, nguồn vốn của các doanh nghiệp hạn chế, và nó gắn với thực trạng lượng hàng tồn kho tăng cao.

  • Cơ cấu vốn tiền gửi phân theo kỳ hạn

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi theo kỳ hạn

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu của nguồn vốn huy động phân theo kì hạn năm 2021- 2023

Tại Chi nhánh ngoài phân loại theo đối tượng huy động, CN còn phân loại theo kì hạn. Việc phân loại theo kì hạn giúp phản ánh độ thanh khoản của từng loại tiền gửi nhằm giúp NH quản lí tốt hơn và đáp ứng nhu cầu vốn để cho vay hiệu quả hơn. Phân loại tiền gửi như vậy sẽ giúp ngân hàng tiếp cận tốt hơn đối với nhu cầu gửi tiền của khách hàng, thu hút được nhiều tiền nhàn rỗi hơn đến NH gửi tiền.

  • Nguồn tiền gửi không kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Nguồn tiền này chủ yếu là khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn. Như việc thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trường học, các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp,… Đối với khách hàng cá nhân vì có nhu cầu thanh toán nhưng không chủ động được thời gian nên họ sử dụng nguồn tiền gửi không kỳ hạn để có thể rút tiền bất cứ lúc nào cần. Ngoài ra, hiện nay khách hàng có xu hướng lựa chọn, sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như thanh toán qua ngân hàng, thẻ ATM,… điều này không chỉ gia tăng nguồn vốn mà còn tiết kiệm chi phí cho ngân hàng do lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thường thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn đồng thời cũng góp phần giảm số lượng tiền mặt trong các giao dịch. Do đó, cơ cấu của tiền gửi không kì hạn chiếm dưới 20% trong tổng nguồn vốn huy động. Trong giai đoạn năm 2021 – 2023, tiền gửi không kỳ hạn có quy mô tăng từ 566 tỷ đồng lên 680 tỷ đồng, tỷ trọng tăng liên tục song tốc độ tăng trưởng lại giảm dần. Sự gia tăng của tiền gửi không kì hạn là một kết quả tốt đối với NH. Điều này thể hiện, ngày càng nhiều người thích sử dụng các dịch vụ của NH, các tiện ích của các tài khoản thanh toán, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt. Năm 2021 tiền gửi không kì hạn chiếm tỷ trọng 15,4%; năm 2022 là 16,64% (tăng 19,08% so với năm 2021); năm 2023 là 17,16% (tăng 0,89% so với năm 2022). Nguyên nhân có được thành tích này là do Chi nhánh chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đưa ra các tiện ích cho các dịch vụ cung cấp: thanh toán nhanh chóng, chính xác cao, an toàn và bảo mật. Chi nhánh cũng đã thực hiện nhiều biện pháp để tăng cường huy động nguồn tiền này như tiến hành làm thẻ ATM miễn phí cho sinh viên các trường Đại học Nông lâm Chi nhánh Gia Lai, Đại học Đông Á, Cao đẳng Sư phạm Gia Lai,… và thực hiện chi trả lương qua tài khoản cho các DN.

  • Nguồn tiền gửi có kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Các ngân hàng luôn muốn thu hút được nguồn tiền gửi có kỳ hạn để có thể cho vay các dự án nhằm thu lợi nhuận cao. Chính vì vậy nguồn vốn có kỳ hạn là bộ phận nguồn vốn quan trọng của Chi nhánh. Yếu tố kỳ hạn luôn gắn liền với yếu tố lãi suất do đó các chính sách huy động với các kỳ hạn khác nhau cần kết hợp với các mức lãi suất linh hoạt, hợp lí.

Những năm qua ngân hàng nhà nước luôn điều chỉnh giảm các mức lãi suất huy động, cho vay. Ngân hàng đã Bám sát và xử lý kịp thời diễn biến lãi suất trên thị trường, Chi nhánh đã nhiều lần điều chỉnh lãi suất huy động vốn, sử dụng lãi suất cạnh tranh đối với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Đồng thời với chính sách lãi suất, Chi nhánh đã tăng cường và mở rộng sự ưu đãi đối với khách hàng về các mặt như: giảm chi phí phục vụ; tư vấn tiền gửi; mở các đợt tiết kiệm dự thưởng; phát triển các sản phẩm mới như tiết kiệm hưu trí, kinh doanh chứng khoán; đa dạng hoá về mặt kỳ hạn. Công tác quảng cáo, tiếp thị cũng được tăng cường, Chi nhánh đã tiến hành đưa thông tin về các đợt huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu trên báo, đài, truyền hình, in các tờ rơi… nhưng vốn huy động luôn bị biến động. Tiền gửi có kỳ hạn cuả CN tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2021 đạt 3.382 tỷ đồng chiếm 84,6%. Năm 2022 đạt 3.880 tỷ đồng chiếm 83,36% tăng 8,88% so với năm 2021. Năm 2023 đạt 3.382 tỷ đồng chiếm 82,84% tăng 0,06% so với năm 2022. Như vậy, năm 2022 tốc độ tăng của tiền gửi có kì hạn cao hơn năm 2023.

Như vậy, tại Chi nhánh tiền gửi có kì hạn chiếm tỉ trọng cao hơn nguồn tiền gửi không kì hạn. Trong đó, tiền gửi không kì hạn có xu hướng tăng thể hiện càng nhiều người thích sử dụng các dịch vụ,các tiện ích của Ngân hàng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân chúng có mức tăng trưởng ổn định và đây là nguồn chủ yếu mà chi nhánh thực hiện cho vay và đầu tư. Với nguồn huy động này thì việc chi trả lãi suất tương đối cao nhưng lại đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội đầu tư sinh lời, chủ động trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những dự án lớn thời gian hoàn vốn tương đối lâu.

  • Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền

Trong công tác huy động vốn của mỗi ngân hàng, việc xác định một cách chính xác về lãi suất, về giá trị, tỷ trọng của các nguồn hình thành của các loại đồng tiền gửi khác nhau là rất cần thiết. Nó giúp cho NH duy trì mối quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng ngoại tệ thường xuyên. Hiện nay Chi nhánh đang huy động vốn ngoại tệ bằng đồng USD. Số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng sau: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi theo loại tiền

Từ bảng số liệu trên ta thấy, trong vòng 3 năm 2021-2023, nguồn vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cũng như qui mô lớn và ổn định trong tổng nguồn vốn. Theo đó, tỷ trọng vốn nội tệ luôn chiếm trên 95% trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn ngoại tệ chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ vào khoảng 3% trong cơ cấu nguồn vốn huy động. Năm 2021, nguồn vốn nội tệ là 3.575 tỷ đồng chiếm 97,3%; năm 2022 là 3.976 tỷ đồng chiếm 98,06% và năm 2023 là 3.865 tỷ đồng chiếm 97,6%. Năm 2022, lạm phát chỉ ở mức khoảng 6,8% khiến cho lãi suất tiền gửi VND thực dương, tỉ giá được ổn định, lãi suất tiền gửi ngoại tệ thấp hơn VNĐ, thị trường vàng được kiểm soát. Do đó, người dân chọn gửi VNĐ vào ngân hàng vì vậy mà năm 2022 nguồn vốn huy động bằng nội tệ của CN tăng cao. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2021, nguồn vốn ngoại tệ là 99 tỷ đồng chiếm 2,7% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2022 là 78 tỷ  đồng chiếm 1,94% và đến năm 2023 là 97 tỷ đồng chiếm 2,4% trong tổng nguồn vốn. Sở dĩ, nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ là vì nhu cầu các hoạt động trao đổi, mua bán bằng ngoại tệ chưa được thông dụng. Nguồn vốn ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thanh toán, dịch vụ quốc tế của ngân hàng. Để có được kết quả trên, Ban lãnh đạo đã đưa ra nhiều biện pháp cụ thể như: mở rộng mạng lưới giao dịch, thay đổi các lãi suất huy động tiền gửi ngoại tệ và nội tệ cho phù hợp với diễn biến lãi suất trên thị trường nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với chi phí bỏ ra, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đặc biệt, sự đoàn kết, thái độ làm việc của toàn thể công nhân viên của Chi nhánh đã tạo ra kết quả khả quan.

Tóm lại, Chi nhánh BIDV Gia Lai có những thế mạnh trong huy động tiền gửi nội tệ hơn đồng ngoại tệ do tập quán và điều kiện địa bàn nên đã ảnh hưởng tới tâm lý tiêu dùng của dân cư có thói quen dùng nội tệ là chủ yếu. Qua đó, Chi nhánh cần phát huy tiềm năng này để hoạt động huy động VTG đạt hiệu quả hơn nữa với nhiều loại hình tiền gửi đa dạng sẽ thu hút được sự quan tâm và duy trì niềm tin công chúng đến giao dịch và gửi tiền.

2.3. Đánh giá chung về huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát Triển Việt Nam-  Chi Nhánh Gia Lai

2.3.1. Kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Với lợi thế là một NH lâu năm đã tạo dựng uy tín, thương hiệu của mình trên địa bàn tỉnh, trong lòng địa bàn tỉnh với các loại hình kinh doanh đa dạng, phong phú. Trong những năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn từ nền kinh tế thế giới cũng như sự biến động nền kinh tế trong nước nhưng Chi nhánh vẫn đạt kết quả tốt. Bám sát sự chỉ đạo của ngân hàng nhà nước, của NHĐT& PT Việt Nam, của các cấp chính quyền địa phương và tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác của các bạn hàng, Ban giám đốc đã lãnh đạo tập thể cán bộ nắm bắt cơ hội, đoàn kết, vượt qua mọi khó khăn thách thức, duy trì ổn định hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và đạt kết quả đáng khích lệ.

Một là: Trong 3 năm nguồn vốn huy động tăng từ 3.674 tỷ đồng vào năm 2021 đến 3.962 tỷ đồng vào năm 2023. Cơ cấu vốn huy động tương đối phù hợp và đạt tốc độ tăng trưởng tốt. Nhiều chương trình khuyến mãi và dự thưởng hấp dẫn cùng với chính sách linh hoạt đã góp phần giúp cho BIDV ngày càng được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng. Đặc biêt, Chi nhánh rất quan tâm tới việc tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, đây là nguồn vốn có chi phí thấp và ngân hàng còn có thêm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có chính sách khách hàng thích hợp góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.

Nguyên nhân: Nhờ chú trọng quan hệ với khách hàng, xây dựng được lòng tin nơi công chúng. Trong thời gian qua, Chi nhánh đã thiết lập được danh mục những khách hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, cung cấp cho họ những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng (nghề nghiệp, thu nhập, tuổi tác,…).

Hai là: Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Chi nhánh đã theo dõi, cập nhật mọi thông tin biến động trên thị trường để điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh. Các hình thức TGTK ngày càng phong phú, đa dạng cả về thời gian, lãi suất và loại tiền từ đó thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư. Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng ngày càng tiên tiến, hiện đại với độ chính xác cao nên đã rút ngắn thời gian giao dịch, khai thác được nguồn vốn tiền gửi cả về nội tệ và ngoại tệ, không kỳ hạn và có kỳ hạn. Điển hình như việc Chi nhánh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, cá nhân nhanh chóng hoàn tất thủ tục mở tài khoản, chuyển tiền gửi vào ngân hàng. Chính vì vậy, mà nguồn vốn huy động từ dân cư thông qua việc gửi tiền qua ngân hàng ngày càng tăng lên, tạo lợi thế cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Nguyên nhân: Do những chủ trương đường lối chỉ đạo của NHĐT&PT Việt Nam và Chi nhánh NH cấp trên luôn quan tâm, cung cấp các loại hình sản phẩm dịch vụ tiên tiến. Các mảng hoạt động dịch vụ, phát triển nền tảng khách hàng, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hoạt động quản lý rủi ro cũng như quan hệ với các đối tác chiến lược.

Ba là: Xét cơ cấu theo loại tiền, vốn tiền gửi nội tệ (chiếm trên 95%) luôn giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn vốn tiền gửi của chi nhánh. Theo cơ cấu về đối tượng, vốn tiền gửi của dân cư lại chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) trong tổng nguồn vốn tiền gửi huy động được khẳng định được uy tín ngân hàng trong lòng công chúng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Nguyên nhân: Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế địa bàn. Hơn nữa, dân cư có nhu cầu gửi tiết kiệm cao hơn các nhu cầu khác như thanh toán, tiện ích dịch vụ đối với các TCKT nên vốn tiền gửi từ đối tượng này là cao nhất.

Bốn là: Thái độ và phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ nhân viên đã có những đổi mới, tiến bộ nâng cao chuyên môn nghiệp vụ phù hợp dần với cơ chế thị trường. Những nhược điểm trong thời kỳ bao cấp dần được khắc phục, ngày nay tác phong giao dịch đã có nhiều thay đổi, thái độ văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Chính những sự làm mới đó đã gây được sự mến mộ, tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.

Nguyên nhân: Ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm thích đáng đến hoạt động huy động vốn, tặng thưởng mỗi cá nhân có thành tích làm việc nên đã khuyến khích, tạo ra không khí làm việc phấn khởi, hăng hái trong mỗi cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ công nhân viên làm công tác huy động vốn nói riêng.

Năm là: công tác chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc và các phòng Ban luôn xác định nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được ổn định, nó quyết định đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh nên đã có nhiều giải pháp hữu hiệu, sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế, phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể đối với từng cấp lãnh đạo đến từng bộ phận nghiệp vụ và đến từng cá nhân là cán bộ công nhân viên chi nhánh. Từ nhận thức đó, tác phong giao dịch của mỗi cán bộ trong bộ phận này dần dần đã được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp.

Nguyên nhân là: do năng lực chỉ đạo nhất quán của Ban lãnh đạo cùng Trưởng các phòng ban phổ biến tính chất công việc và trách nhiệm tới từng cán bộ nhân viên nhằm giúp Chi nhánh phát triển theo định hướng đúng đắn.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

2.3.2.1. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh còn nhiều hạn chế phải khắc phục để có thể tăng trưởng nguồn vốn huy động theo định hướng hoạt động mà Chi nhánh đã đưa ra.

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn có xu hướng giảm. Đặc biệt là thời điểm cuối năm 2023, vốn huy động Chi nhánh giảm.

Ngoài ra, cơ cấu nguồn vốn huy động chưa hợp lí, thiếu ổn định, chưa khai thác hết thế mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.

Thị phần huy động vốn tiền gửi trên địa bàn của Chi nhánh đang giảm dần. Cụ thể từ 34% năm 2021 giảm xuống còn 21,39% năm 2023.

Tỷ trọng tiền gửi của TCKT chiếm tỉ trọng ngày càng nhỏ. Đây là một bất lợi của CN vì nguồn tiền gửi của các TCKT là nguồn vốn có chi phí thấp giúp NH giảm chi phí huy động vốn và tăng thu nhập từ dịch vụ như: thanh toán, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ,…

Mạng lưới chưa rộng chủ yếu tập trung ở trung tâm thành phố và các khu vực lân cận.

Việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, thực hiện được việc các dịch vụ hiện đại điện tử, hệ thống thanh toán, rút tiền gửi tự động, dịch vụ Ngân hàng tại nhà chưa sử dụng rộng rãi trong dân cư.

Lĩnh vực thông tin tiếp thị về Ngân hàng chưa tạo lòng tin với khách hàng. Nhìn chung dân chúng chưa có được lòng tin vững vàng cũng như sự hiểu biết chưa đầy đủ về Ngân hàng. Việc tiếp cận cộng đồng dân cư còn thụ động như công tác tuyên truyền, quảng cáo, cung cấp thông tin cho khách hàng chưa đa dạng để Ngân hàng ngày càng gần gũi hơn với mọi tầng lớp dân cư đặc biệt là bộ phận dân tộc thiểu số. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

Trình độ cán bộ còn hạn chế, chưa đồng đều hơn nữa trình độ chuyên môn kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ chưa thường xuyên thông suốt, do đó không thể phát huy được khả năng hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động huy động vốn nói riêng của Ngân hàng.

Để nguồn vốn huy động tăng trưởng cao, ổn định và đem lại hiệu quả kinh tế thì Chi nhánh cần phải đưa ra những biện pháp nhanh chóng, kịp thời để khắc phục những hạn chế nói trên.

2.3.2.2. Nguyên nhân

2.3.2.2.1. Nguyên nhân chủ quan                                    

Các hình thức huy động chưa đa dạng. Chưa có đầy đủ các loại hình tiết kiệm đáp ứng nhu cầu người dân và mục đích gửi tiền. Các dịch vụ của ngân hàng hầu như tập trung vào đối tượng khách hàng là các cá nhân.

Chưa xây dựng được hệ thống hỗ trợ khách hàng gửi tiền một cách tổng thể thủ tục còn phức tạp, thời gian chờ đợi lâu, các dịch vụ khác hỗ trợ khách hàng gửi tiền như xem thông tin trên mạng, qua điện thoại, trên báo chí, tra cứu lãi suất, hỗ trợ mở tài khoản, làm thẻ ATM còn nhiều hạn chế…, cũng là một hạn chế làm ảnh hưởng đến việc huy động vốn từ dân cư.

Trình độ của một số cán bộ huy động vốn còn chưa được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu thực tế, thao tác của nhân viên giao dịch chưa được chuyên nghiệp và hiện đại.

Công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị các hoạt động của Chi nhánh NHĐT&PT Gia Lai nói chung chưa được coi trọng đúng mức. Các hình thức quảng cáo, tiếp thị hầu như chỉ bó hẹp trên tạp chí của ngành, chưa thực sự triển khai đến từng người dân vì thế mà một bộ phận người dân khá lớn chưa thực sự biết về Chi nhánh.

Hệ thống thông tin về vốn huy động từ dân cư chưa có, gây khó khăn cho công tác tổng hợp, phân tích khách hàng. Việc thông tin không được cung cấp nhanh chóng và đầy đủ khiến cho việc ra quyết định về vấn đề huy động vốn chậm trễ, không chính xác. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

2.3.2.2.2. Nguyên nhân khách quan 

Môi trường kinh tế xã hội có những biến động: giá vàng tăng cao, tỷ giá đồng đôla Mỹ ở trong nước tăng…thị trường tài chính quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp đã tác động đến tâm lý người dân nên họ chủ yếu gửi những khoản tiền ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đặc biệt là vốn trung- dài hạn của ngân hàng.

Tại thị trường Việt Nam, các giao dịch thanh toán đa phần vẫn dùng tiền mặt. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng thu hút nguồn tiền gửi giao dịch không kỳ hạn của ngân hàng thương mại. Cho đến nay tuy đã có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt mà phổ biến nhất là thẻ thanh toán nhưng so với tổng giá trị giao dịch trên thị trường nội địa tiền mặt vẫn chiếm thế độc tôn.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có nhiều ngân hàng thương mại được thành lập, trong khi đó, quy mô của nền kinh tế địa bàn cũng khá khiêm tốn. Thị trường ngân hàng vốn đã chật hẹp nay lại càng chật hẹp hơn, buộc các ngân hàng thương mại phải cạnh tranh với nhau để giành giữ thị trường. Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các Ngân hàng. Do đó, mỗi ngân hàng cần phải xác định được mức lãi suất huy động hợp lý nhất, nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín của ngân hàng để thu hút khách hàng về phía mình.

Ngoài ra, những nhân tố khác như thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp, chi phí giao dịch qua ngân hàng còn cao…đã tác động đến số lượng khách hàng cũng như tài khoản giao dịch mở tại ngân hàng còn thấp, qua đó làm giảm khả năng huy động vốn của các ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NH BIDV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537