Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic
- Địa chỉ: Số 37A/29/175 Phương Lưu, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
- Mã số thuế: 0201879013
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Duy Khánh
- Ngày hoạt động: 01/06/2018
- Giấy phép kinh doanh: 020187901
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic (Công ty) là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic thành lập vào tháng 06/2018
Kể từ khi mới thành lập, công ty đã gặp khá nhiều khó khăn. Lúc ban đầu, do vốn đầu tư còn hạn hẹp nên công ty rất khó có thể mở rộng quy mô hoạt động. Đội ngũ quản lý và công nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm. Lĩnh vực kinh doanh ban đầu của Công ty là Sửa chữa máy móc, thiết bị, sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển, buôn bán hàng hoá, vận tải hàng hóa và cung ứng dịch vụ Từ những bước khó khăn ban đầu, với sự đóng góp nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn thể CBCNV, Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Hàng Hải Atlantic đã từng bước trưởng thành và phát triển.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Sửa chữa máy móc, thiết bị, sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển, buôn bán hàng hoá, vận tải hàng hóa và cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực hàng hải
Cung cấp lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm Chiller và VRV cho các nhà xưởng và các khu công nghiệp.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Atlantic Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ năm 2018, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty tuân thủ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng. Bộ máy quản lý của Công ty khá gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả.
Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất tại công ty, là người đại diện cho công ty trước pháp luật, là người đưa ra quyết định cuối cùng đến từng phòng ban, là người chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc công ty phụ trách trực tiếp phòng kỹ thuật – vật tư , sản xuất , phòng kinh doanh, tài chính và kế toán.
Phó giám đốc : phụ trách quản lý các phòng an toàn hàng hải, phòng nhân sự
Phòng hành chính nhân sự: , tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc toàn bộ các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông và quan hệ công chúng. Phòng hành chính nhân s ự chịu trách nhiệm về các công việc đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao
Phòng Kỹ thuật, vật tư và sản xuất: Thuộc sự quản lý trực tiếp từ giám đốc, phòng chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất, tư vấn cho giám đốc về tiêu chuẩn kỹ thuật khi nhập xuất các thiết bị. Chịu trách nhiệm quản lý công nhân , tiến độ công trình tại công trường. Tham gia trực tiếp vào quá trình sửa chữa thiết bị tàu thủy, đánh giá kỹ thuật cũng như chất lượng của thiết bị được thay thế.
Phòng kinh doanh và tài chính – kế toán Hoàn thành các công việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước. Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vốn và nợ. Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của công ty… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
2.1.3. Khái quát về kết quả HĐKD của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Trong giai đoạn 2019-2021, Công ty TNHH TM và Dịch vụ Hàng hải Atlantic bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của Công ty Atlantic
Từ số liệu trong bảng 2.1 cho thấy, hoạt động kinh doanh của Công ty tăng trưởng không đồng đều, doanh thu năm 2019 đạt 1.6 tỷ, đến năm 2020 tăng mạnh lên 13 tỷ, nhưng sang 2021 giảm mạnh còn 3.9 tỷ, chỉ đạt -71% , nộp ngân sách giai đoạn 2019-2020 là 92,059 triệu đồng thì sang năm 2021 giảm còn 20,528 triệu đồng , LNST cũng tương tự tăng vào năm 2020 là 240,327 triệu đồng, năm 2021 là 342,968 triệu đồng. Nguyên nhân doanh thu của công ty giảm mạnh do ảnh hưởng tình hình dịch covid 19 đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng hải Atlantic
2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn, nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn được đo lường bởi 2 chỉ tiêu: (1) hệ số nợ và (2) hệ số vốn chủ. Cơ cấu vốn thường được đo lường bởi 2 chỉ tiêu: (1) Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn và (2) Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn.
Trong giai đoạn 2019-2021, cơ cấu vốn và nguồn vốn của Atlantic được thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty Atlantic
Số liệu trong bảng 2.2 cho thấy, nguồn vốn của công ty không ổn định, năm 2019 đạt 4,6 tỷ đồng, giảm còn 2 tỷ đồng năm 2020, và tăng mạnh lên 6,9 tỷ năm 2021, hệ số vốn chủ khá thấp và không ổn định , năm 2019 đạt 3%, tăng lên 35% vào năm 2020, sang năm 2021 lại giảm còn 12%
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ lệ lớn (>93%) nên tỷ lệ cơ cấu tài sản dài hạn thấp (<1%), ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực sản xuất của công ty Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Bảng 2.3: Thực trạng việc tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính của Công ty Atlantic
Số liệu trong bảng 2.3 cho thấy, trong giai đoạn 2019-2021, mặc dù vốn chủ sở hữu của Công ty mặc dù có xu hướng tăng, nhưng công ty có khoản nợ dài hạn nên nguồn vốn dài hạn của Công ty (bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) cao hơn tài sản dài hạn của Công ty dẫn đến vốn lưu chuyển của Công ty luôn dương (>0) Nên công ty vẫn đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính. Tuy nhiên để đảm bảo năng lực sản xuất cũng như khả năng an toàn về mặt tài chính thì DN cần tăng hệ số vốn chủ và tỷ lệ tài sản dài hạn của DN, nhằm giảm rủi ro về mặt tài chính, tăng khả năng tự chủ về tài chính cho Công ty.
2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (VLĐ)
2.2.2.1. Vòng quay và kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn (VLĐ)
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng VLĐ của Atlantic khá thấp và có xu hướng không ổn định , Năm 2019, cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân tạo ra là 0,72 đồng DTT, tạo ra 4,22 đồng DTT vào năm 2020, nhưng lại giảm còn 0,90 đồng DTT vào năm 2021
Số ngày một vòng quay VLĐ của Atlantic mặc dù không ổn định nhưng có xu hướng giảm cùng với sự gia tăng của số vòng quay VLĐ. Năm 2019 một vòng quay vốn lưu động cần 508 ngày thì đến năm 2020 giảm xuống còn 86 ngày và tăng lên 403 ngày trong năm 2021. Sự suy giảm của số ngày luân chuyển VLĐ cho thấy khả năng chuyển hoá VLĐ của Atlantic trong những năm qua mặc dù khá thấp nhưng đã được cải thiện.
Thời gian tới, DN cần có giải pháp để giảm chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn này xuống thấp để tài sản ngắn hạn có thể vận động nhanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của DN
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.2.2.2. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Bảng 2.5: Mức tiết kiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc.
Số liệu trong bảng 2.5 cho thấy, do tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty không ổn định, năm 2019 là 509 ngày, năm 2020 giảm còn 287 ngày, nên tiết kiệm được 1,7 tỷ đồng, sang 2021 tăng lên 404 ngày nên công ty mất thêm 287 triệu đồng, Vì thế DN cần tìm biện pháp để thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn lưu động. Số vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử dụng vào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động này càng cao thì chứng tỏ DN đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
2.2.2.3. Hàm lượng vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Bảng 2.6: Hàm lượng vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Số liệu trong bảng 2.6 cho thấy, hàm lượng vốn lưu động của Công ty có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2019-20120 và tăng lên vào năm 2021, cụ thể: năm 2019, để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì Công ty phải bỏ ra 1,39 đồng vốn lưu động và giảm xuống còn 0,24 đồng trong năm 2020 nhưng đã tăng lên 1,11 đồng trong năm 2021. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do trong giai đoạn 2019-2021, cả doanh thu và vốn lưu động của Atlantic đều tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu của Công ty lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động làm cho hàm lượng vốn lưu động giảm. Tuy nhiên, trong năm 2021, cả doanh thu và vốn lưu động của Công ty đều giảm nhưng mức độ giảm của doanh thu thấp hơn tốc độ giảm của vốn lưu động làm cho hàm lượng vốn lưu động tăng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Bên cạnh sự suy giảm của hàm lượng vốn lưu động thì tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019-2020 và giảm xuống trong năm 2021. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do trong giai đoạn 2019-2020, cả lợi nhuận và vốn lưu động của Atlantic đều tăng nhưng tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tăng và xu hướng này lại đảo chiều trong năm 2021. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trong thời gian tới Công ty cần có các biện pháp tích cực hơn trong công tác quản lý vốn đồng thời cần có các biện pháp tăng doanh thu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá chi tiết về hiệu quả sử dụng VLĐ có thể xem xét hiệu quả sử dụng của 3 loại vốn chủ yếu cấu thành nên VLĐ đó là: vốn bằng tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn.
2.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ quay vòng tiền
Trong giai đoạn 2019-20217, doanh thu và tiền mặt của Atlantic đều tăng nhưng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền mặt đã làm tăng vòng quay tiền. Trong năm 2018, mặc dù doanh thu giảm nhưng lượng tiền mặt của Công ty cũng giảm mạnh nên vòng quang của tiền tiếp tục tăng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Bảng 2.7: Tốc độ quay vòng của tiền
Số liệu trong bảng 2.7 cho thấy số vòng quay tiền của Atlantic có xu hướng tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2020. Cụ thể, năm 2019 tiền của Atlantic quay được 2.24 vòng thì năm 2020 tăng lên thành 141.17 vòng nhưng đến năm 2021 chỉ còn 9.71 vòng. Như vậy, tốc độ luôn chuyển vốn bằng tiền của Atlantic ngày càng nhanh đã tác động tích cực đến tốc độ quay vòng của vốn lưu động nói riêng và toàn bộ vốn của doanh nghiệp nói chung.
2.2.2.5 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Bảng 2.8: Tốc độ quay vòng của khoản phải thu
Chỉ tiêu này tể hiện sự vận động của khoản phải thu trong kỳ, cho biết khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng trong kỳ. Trong giai đoạn 2019-2020 còng quay của công ty có xu hướng tăng mạnh, năm 2019 là 0,09 vòng thì sang năm 2020 lên 5,07 vòng, và đến năm 2021 giảm nhẹ còn 4,7 vòng. Điều này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của DN tương đối nhanh, ít bị chiếm vốn, từ đó tiết kiệm vốn và đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho DN
2.2.2.6 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ( HTK)
Bảng 2.9: Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho khá thấp nhưng có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2019 –2020
Năm 2019 có số vòng quay hàng tồn kho là 23,19 vòng, tăng lên 98,83 vòng vào năm 2020 và giảm mạnh còn 0.96 vòng vào năm 2021.Do lượng hàng tồn kho của năm 2021 khá lớn đã làm ứ đọng lượng vốn đáng kể của Công ty làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp tích cực hơn trong công tác quản lý và giải phóng hàng tồn kho, tăng tốc độ quay vòng của HTK, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (vốn cố định) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
2.2.3.1. Vòng quay và kỳ luân chuyển vốn dài hạn (VCĐ)
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Qua bảng trên ta thấy, Trong năm 2019, cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn đầu tư trong kỳ thì thu được 26,60 đồng DTT, năm 2020 thu được 211,08 đồng DTT, sang năm 2021 giảm còn 60,38 đồng DTT, thể hiện sức sản xuất của tài sản cố định của DN chưa được ổn định. Số ngày một vòng quay VCĐ của Atlantic mặc dù không ổn định nhưng có xu hướng tăng cùng với sự suy giảm của số vòng quay VCĐ. Năm 2019 một vòng quay vốn cố định chỉ cần 13,7 ngày thì đến năm 2020 giảm còn 1,73 ngày năm 2020 và tăng lên 6,05 ngày trong năm 2020. Sự suy giảm của số ngày luân chuyển VCĐ cho thấy khả năng chuyển hoá VCĐ của Atlantic trong những năm qua mặc dù khá thấp nhưng đã được cải thiện.
2.2.3.2 Hàm lượng vốn cố định và Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Bảng 2.8: Hàm lượng vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Trong giai đoạn 2019-2021, hàm lượng vốn cố định của Công ty không ổn định, cụ thể: năm 2019, để tạo ra một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì Công ty cần 0,04 đồng vốn cố định, giảm 0,005 đồng năm 2020, và tăng lên đạt 0,02 đồng trong năm 2021. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do trong giai đoạn 2019-2020, cả doanh thu và vốn cố định của Atlantic đều tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu của Công ty nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn cố định làm cho hàm lượng vốn cố định tăng. Tuy nhiên, trong năm 2020, tốc độ tăng của doanh thu lớn hợn tốc độ tăng của vốn cố định nên hàm lượng VCĐ giảm. Trong năm 2021, doanh thu của Công ty giảm trong khi vốn cố định tiếp tục tăng cho hàm lượng vốn lưu động tăng.
Bên cạnh sự gia tăng của hàm lượng vốn cố định thì tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có xu hướng tăng trong giai đoạn 2019-2020 và giảm trong năm 2021. Trong năm 2019, cứ 1 đồng VLĐ bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì lỗ 2,81 đồng. Trong năm 2020 thì tạo ra 5,64 đồng lợi nhuận và giảm còn 1,24 đồng trong năm 2021. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trong thời gian tới Công ty cần có các biện pháp tích cực hơn trong công tác quản lý vốn cố định đồng thời cần có các biện pháp tăng doanh thu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.4 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Sau khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của Atlantic dưới góc độ từng thành phần thì một trong những nội dung quan trọng cần phải nghiên cứu đó là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một các tổng quát mà Atlantic đã đạt được.
Bảng 2.9: Vòng quay vốn kinh doanh (vòng quay TTS)
Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ 100 đồng vốn KD (tài sản) đưa vào kinh doanh trong kỳ tạo ra 0,7 đồng DTT trong năm 2019, năm 2020 tăng lên là 4,14 đồng và sang năm 2021 lại giảm còn 0,89 đồng DTT. Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn của Atlantic mặc dù đã được cải thiện nhưng còn khá chậm, khả năng tạo ra doanh thu thuần từ mỗi đồng vốn đầu tư thấp. Atlantic chưa khai thác triệt để năng lực sản xuất của tài sản, tốc độ tăng doanh thu chưa theo kịp tốc độ đầu tư tài sản làm số đồng doanh thu trên một đồng tài sản tuy có xu hướng tăng nhưng còn khá thấp ảnh hưởng không nhỏ tới HQSDV của Công ty.
Thực trạng này xuất phát từ ảnh hưởng từ dịch covid tác động tiêu cực đến các DN nói chung và công ty Atlantic nói riêng.
2.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn
2.2.5.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)
Biểu đồ 2.4 cho thấy năng sinh lời trên doanh thu thuần của Atlantic khá thấp và không ổn định. Năm 2019 tỷ lệ này đạt -11% và tăng lên 3% vào năm Đến năm 2021 giảm chỉ còn 2%, như vậy chứng tỏ khả năng quản lý chi phí của DN chưa được tốt
2.2.5.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Qua bảng trên ta thấy, Năm 2019 mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra -7 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2020 tạo ra 7 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2021 tăng lên là 8 đồng Một trong những nguyên nhân chính là do công ty có thêm được nhiều hợp đồng mới, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận tăng nên hiệu quả sử dụng tài sản đã được cải thiện rõ rệt.
2.2.5.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trong năm 2019, mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra -141 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2020 là 57 đồng và sang năm 2021 giảm còn 45 đồng,
2.2.6 Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2.2.6.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Bảng 2.16: Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chi trả các khoản nợ của mình. Khả năng thanh toán tổng quát của công ty khá thấp và không ổn định nhưng có xu hướng tăng qua các năm.
Năm 2019 cứ một đồng nợ được đảm bảo bởi 1,03 đồng tài sản. Năm 2020 chỉ số này tăng đạt 1,54 đồng và 1,13 đồng trong năm 2021. Hệ số thanh toán tổng quát lớn hơn 1, cho thấy khả năng đảm bảo chi trả các khoản nợ bởi toàn bộ tài sản của Công ty là khá thấp, Công ty cần có giải pháp phù hợp để tăng khả năng thanh toán, giảm rủi ro cho doanh nghiệp.
2.2.6.2. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn của mình.
Bảng 2.17: Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khá thấp và không ổn định nhưng có xu hướng giảm qua các năm.
Năm 2019 cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,01 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2020 chỉ số này tăng đạt 1,50 đồng và giảm còn 1,12 đồng trong năm 2021. Hệ số thanh toán lớn hơn 1, cho thấy khả năng đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn của Công ty là cao, khả năng phá sản thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt .
2.2.6.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Bảng 2.18: Khả năng thanh toán nhanh
năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng công ty dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn.
Theo số liệu trong bảng 2.19 cho thấy, khả năng thanh toán nhanh của công ty trong giai đoạn năm 2019-2021 không ổn định, khá thấp và có xu hướng giảm .
Năm 2019 cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1 đồng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn. Năm 2020 chỉ số này tăng lên đạt 1,35 đồng và giảm còn 0,83 đồng trong năm 2021. Chỉ số này khá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của Công ty gặp khá nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do lượng hàng tồn kho của Công ty còn khá lớn. Trong thời gian tới Công ty cần chú trọng hơn nữa trong công tác quản lý hàng tồn kho góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
2.3. Đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Atlantic giai đoạn 2019-2021 Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
2.3. 1 Điểm mạnh
Qua những phân tích đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của các Atlantic chúng ta thấy một số kết quả đạt được như sau:
- Doanh thu có xu hướng tăng và kinh doanh có lãi. Như chúng ta thấy trong giai đoạn 2018-2021, cả thế giới phải đối diện với đại dịch , làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN thì công ty vẫn kinh doanh có lãi.
- Hàm lượng vốn lưu động giảm
- Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho ngày càng được cải thiện làm tăng
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tăng kéo theo kỳ luân chuyển vốn dài hạn giảm góp phần làm tăng HQSDV của Công ty.
2.3. 2 Hạn chế Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì Atlantic cũng gặp những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn cần khắc phục. Trong đó có các hạn chế nổi bật như sau:
- Cơ cấu vốn của công ty không ổn định, tỷ trọng vốn ngắn hạn trong tổng vốn cao, vốn cố định khá thấp ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của Công ty.
- Hệ số nợ cao, mặc dù tỷ lệ tài sản dài hạn thấp nhưng công ty vẫn phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn gây rủi ro về tài chính cho Công ty.
- Khả năng thanh toán (thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh) của công ty thấp.
- Vòng quay hàng tồn kho đã được cải thiện nhưng vẫn ở mức thấp dẫn đến tình trạng bị ứ đọng vốn, giảm HQSDV của Công ty.
- Khả năng sinh lời của tổng tài sản, sinh lời theo vốn chủ thấp.
Từ những nghiên cứu và đánh giá về HQSDV của Atlantic có thể thấy trong thời gian qua mặc dù đã rất cố gắng trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như kỳ vọng. Để có thể xây dựng các biện pháp đúng hướng, phù hợp và có tính thực tiễn cao thì việc tìm ra các nguyên nhân của hạn chế trên là một việc làm rất có ý nghĩa.
2.3.3 Đánh giá các chính sách sử dụng vốn của Công ty
Cơ cấu tài sản, nguồn vốn chưa thực sự hợp lý.
Trong giai đoạn 2019-2021, hệ số nợ của Atlantic khá cao, ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của Công ty. Bên cạnh đó, tỷ lệ tài sản dài hạn trong tổng tài sản thấp đã ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực sản xuất của Công ty.
Công tác quản lý vốn lưu động còn hạn chế.
Năm 2021, Atlantic bị đọng quá nhiều vốn vào HTK. Các mô hình tiên tiến về quản lý tiền, quản lý HTK chưa được sử dụng rộng rãi. Việc đầu tư vào HTK phụ thuộc quá nhiều vào các nhân tố khách quan, thiếu sự chủ động. Một số quyết định về dự trữ HTK chưa mang tính chất khoa học và có chiến lược cụ thể. Chính những điều này đã làm sụt giảm sâu sắc hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.
Công tác đầu tư, nâng cấp vốn cố định trong doanh nghiệp chưa khoa học, hợp lý
Tỷ trọng TSCĐ thấp ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của công ty
Công tác quản lý nhân sự còn nhiều bất cập
Điều này đúng với cả lao động trình độ cao và lao động phổ thông tại Atlantic. Nếu như tìm được lao động có chất lượng cao ngày một khó khăn do nguồn lao động này vốn đã ít lại chủ yếu làm việc tại các công ty nước ngoài thì nguồn lao động phổ thông có tay nghề, do ảnh hưởng từ dịch covid 19 đã không còn làm nữa.
Bên cạnh đó, việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động khá khó khăn do đặc thù Công ty làm việc tại nhiều địa điểm khác nhau. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thương mại.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng vốn tại công ty Thương Mại

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

