Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airlines chi nhánh Đà Nẵng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hai thập kỷ qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính và mạng internet, thương mại điện tử đã thực sự có những bước phát triển mạnh mẽ trên thế giới và tại Việt Nam. Thương mại điện tử không chỉ dừng lại ở việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, mạng viễn thông mà ngoài ra còn được ứng dụng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp từ bán hàng, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với các nhà cung cấp, đối tác, khách hàng, đặc biệt là hoạt động marketing điện tử (E-marketing ). Hiện nay trên toàn thế giới, ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, marketing điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và xúc tiến ma bán hàng hóa không những trên thị trường ảo mà ngay cả trên những thị trường truyền thống.
Tất cả các doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường toàn cầu đều đã và đang chú trọng đến marketing điện tử. Bởi “ 70% khách hàng tra cứu thông tin trên mạng và ghé thăm website của bạn trước khi đến cửa hàng hoặc nhấc máy đặt mua. Hơn 3 tỷ lượt xem youtube mỗi ngày. Gần 1/10 dân số thế giới đang ở trên facebook. Những con số này đang tăng nhanh hơn bao giờ hết.”(Nguyễn Đăng Tuấn Minh (2012), Kinh doanh trực tuyến). Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Điều này cho thấy tầm quan trọng và sự thiết yếu của việc tận dụng tất cả các công cụ trực tuyến vào hoạt động kinh doanh nếu như doanh nghiệp không muốn bị lạc hậu trong thời điểm kỷ nguyên số. Các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ cũng cần phải tiến hành việc kế hoạch hóa các hoạt động xúc tiến thương mại điện tử để từ đó chủ động nắm bắt được tình hình thực tế, đáp ứng được nhu cầu khách hàng điện tử đồng thời giữ vững được định hướng phát triển chiến lược của mình. Và Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines cũng không nằm trong ngoại lệ.
Nhận thức được điều này, sau một quá trình thực tập, được tiếp xúc và tìm hiểu về thực tế triển khai cũng như các khó khăn gặp phải trong hoạt động xúc tiến thương mại điện tử của Vietnam Airlines, trong đó có hoạt động Marketing điện tử. Tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airlines chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Ngành Quản Trị Kinh Doanh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng về hoạt động marketing trực tuyến của hãng Hàng Không Vietnam Airlines nhằm xem xét hiệu quả của nó đạt được như thế nào.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống các phương thức trực tuyến được khách hàng sử dụng phổ biến trong quá trình tìm hiểu sản phẩm trước khi mua.
- Xác định các công cụ trực tuyến phổ biến hiện nay của Vietnam Airlines.
- Đánh giá thực trạng về hoạt động marketing trực tuyến của hãng hàng không Vietnam Airlines.
- Đề xuất một số phương án để xây dựng chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Vietnam Airlines chi nhánh Đà nẵng hoàn thiện hơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
- Các công cụ trực tuyến nào đang được sử dụng phổ biến hiện nay?
- Các công cụ trực tuyến nào đang được công ty áp dụng và tính hiệu quả của nó?
- Các công cụ trực tuyến mang lại những lợi ích gì cho khách hàng trong quá trình quyết định mua?
- Làm cách nào để sử dụng ó hiệu quả các công cụ trực tuyến?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổng thể những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hãng hàng không Vietnam airlines.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian : nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp cho nghiên cứu là số liệu chung của chi nhánh trong 3 năm 2009-2013, nguồn số liệu sơ cấp được điều tra từ khách hàng của Vietnam Airlines chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian từ tháng ba đến tháng tư năm 2014.
Về không gian : đề tài được nghiên cứu tại công ty Vietnam Airlines chi nhánh khu vực miền trung (Thành phố Đà nẵng).
5, Phương pháp nghiên cứu. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được từ các nguồn liên quan trong thời gian từ 2011 đến 2013 bao gồm:
- Các thông tin chung về hãng Hàng Không Vietnam Airlines chi nhánh Đà Nẵng, các thông tin này được thu thập thông qua số liệu công ty cung cấp, thông tin từ trang web của công ty.
- Qua sách, báo, các nghiên cứu liên quan đến marketing trực tuyến…tham khảo tại thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế.
5.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi với hai nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu về định tính
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hiểu về những công cụ trực tuyến thường được khách hàng sử dụng để tham khảo trước khi mua và những nhân tố cơ bản của một công cụ trực tuyến cần có để khách hàng chú ý đến sản phẩm của bạn trên thị trường trực tuyến, một bảng hỏi định tính với những câu hỏi mở được xây dựng để phỏng vấn ý kiến khách hàng. Đây là nghiên cứu làm tiền đề và cơ sở cho nghiên cứu định lượng.
Nội dung nghiên cứu về định lượng Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Sau khi kết thúc điều tra định tính, người nghiên cứu tiến hành xây dựng bảng hỏi theo các bước sau:
- (1) Xác định các dữ liệu cần thu thập
- (2) Xác định hình thức phỏng vấn
- (3) Xác định nội dung câu hỏi
- (4) Xác định dạng câu hỏi và hình thức trả lời
- (5) Xác định từ ngữ trong bảng hỏi
- (6) Xác định cấu trúc bảng hỏi
- (7) Lựa chọn hình thức bảng hỏi
- (8) Kiểm tra, sửa chữa
Sau đó tiến hành điều tra thử khoảng 30 khách hàng để kiểm tra các thuật ngữ, cách thức dùng từ ngữ trong bảng hỏi. Hiệu chỉnh bảng hỏi (nếu cần) và tiến hành điều tra chính thức. Dữ liệu điều tra chính thức sẽ được sử dụng trong suốt quá trình xử lý và phân tích.
5.2. Phương pháp chọn mẫu
5.2.1. Kỹ thuật chọn mẫu
Với đối tượng nghiên cứu của đề tài, tổng thể nghiên cứu tương đối khó tiếp cận. Do đó với khả năng và nguồn lực hiện có, việc thực hiện một phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có tính đại diện cao là quá khó, vì vậy đề tài đã quyết định lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện để điều tra thu thập số liệu. Nghiên cứu sẽ điều tra và phỏng vấn những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hãng hàng không Việt Nam Airlines chi nhánh Đà Nẵng. Phương pháp này sẽ làm cho việc điều tra phỏng vấn khách hàng được tiến hành một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Ưu điểm của phương pháp này là đảm bảo tính hợp tác cao từ đối tượng cung cấp ông tin, do đó việc cung cấp thông tin sẽ chính xác hơn, ít có trường hợp trả lời qua quýt. Tuy nhiên phương pháp chọn mẫu này sẽ tạo ra giới hạn trong việc sử dụng số liệu để thực hiện kiểm định giả thiết đặc trưng của tổng thể. Đây cũng là một trong những hạn chế của đề tài. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
5.2.2. Kích thước mẫu
Theo Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học Marketing, NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh, cỡ mẫu (số quan sát) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong bảng câu hỏi đề kết quả điều tra là có ý nghĩa. Như vậy đối với cuộc điều tra khảo sát khách hàng có 18 biến thì cần phải đảm bảo có ít nhất 90 quan sát mẫu điều tra. Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, nhóm điều tra tiến hành điều tra số mẫu là 110.
6. Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu thứ cấp qua dạng bảng – biểu đồ – sơ đồ nhằm thể hiện mối liên quan giữa các vấn đề cần nghiên cứu.
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu.
Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 17.0 với các phương pháp sau:
Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của tổng thể (One sample T Test):
Cặp giả thuyết thống kê
- Giả thuyết H0 : µ = Giá trị kiểm định (Test value)
- Đối thiết H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
- Nếu: Sig. ≥ 0,05: Chấp nhận giả thiết H0
- Sig. < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0
Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài tập trung vào nghiên cứu chiến lược marketing trực tuyến tại hãng hàng không Vietnam Airlines chi nhành khu vực miền rung. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Trong phần này bố cục gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Phân tích những đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing trực tuyến
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện các ứng dụng trực tuyến của Vietnam Airlines
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Marketing trực tuyến là gì?
Cũng như Marketing truyền thống marketing trực tuyến cũng có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về nó, bên cạnh đó còn có các thuật ngữ khác hay dùng như E Marketing, Digital Marketing, Online Marketing…
Theo Philip Kotler: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ững nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Khái niệm này nhấn mạnh tới việc đáp ứng và hỏa mãn nhu cầu của khách hàng cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet. Dưới sự phát triển của môi trường kinh doa h, các yếu tố marketing cũng dần thay đổi về vị trí và vai trò của mình. Trong kỉ nguyên số hóa, khi các công cụ truyền thông điện tử và mạng Internet đóng một vai trò không thể tách rời với cuộc sống của con người thì marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm cao mới – marketing điện tử. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Theo Charlesworth, Alan: E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng.
Theo đó các hoạt động của E-marketing bao gồm:
- Search Engine Optimisation (SEO): một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có thể được coi là một tiểu lĩnh vực của tiếp thị qua công cụ tìm kiếm
- Search Engine Marketing (SEM): là thuật ngữ để chỉ tất cả các thủ thuật marketing trực tuyến nhằm nâng cao thứ hạng của một website, doanh nghiệp hay một chủ thể nào đó trên các công cụ tìm kiếm (search engine) như google, bing, yahoo…
- Online Advertising: (quảng cáo trực tuyến) Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên
- E-mail marketing: là hình thức gửi email thông tin liên quan tới người nhận truyền tải nội dung đến khách hàng mục tiêu.Việc sử dụng email marketing giúp doanh nghiệp nhanh chóng đưa thông tin trực tiếp đến khách hàng giảm chi phí và thời gian.
- Affiliate marketing: (tiếp thị liên kết) là một hình thức tiếp thị mà công ty đưa ra chương trình đó (gọi là affiliate program) sẽ trả chiết khấu (bonus) cho người tham gia bán sản phẩm cho họ.
- Social Media: (truyền thông xã hội) là sự lan truyền thông tin giữa các thành viên trong mạng xã hội để thỏa mãn nhu cầu tự thân của người dùng. Nói cách khác, Social Media như là sự truyền miệng trên môi trường Internet.
- Viral marketing: (Marketing lan truyền) là một dạng marketing được hình thành từ hình thức marketing truyền miệng, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp số nhân.
- Mobile marketing: Mobile marketing là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị di động, chẳng hạn như một điện thoại thông minh. Là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.
1.1.2. Lợi ích của truyền thông Marketing trực tuyến. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp.
Mỗi ngày, trên thế giới, hàng triệu triệu người cùng sử dụng các thiết bị công nghệ kỹ thuật số để tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ mà họ mong muốn. Ngày nay, người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa và mua hàng khi ngồi ngay tại căn nhà của mình, cùng với một chiếc máy vi tính có kết nối mạng toàn cầu. Sự “phẳng” của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết. Bởi vậy, khi sử dụng các công cụ trực tuyến để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to lớn mà đôi khi truyền thông Marketing truyền thống không thể đem lại được :
Rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp có các đối tác cách xa về mặt địa lý.
Mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn bởi hiện nay, ở Việt Nam, có khoảng 20,8 triệu người sử dụng internet. Con số này được dự đoán sẽ tăng lên 47 triệu người vào năm 2013.
Doanh nghiệp sẽ tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn, mang tính cá nhân hơn do đối tượng sử dụng internet được phân khúc rõ ràng.
Thời gian cho các kế hoạch Marketing trực tuyến ngắn hơn rất nhiều so với Marketing truyền thống và không bị giới hạn. Doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin về khách hàng liên tục 24/7.
Chi phí cho các kế hoạch truyền thông Marketing trực tuyến thấp hơn rất nhiều so với các phương thức truyền thông truyền thống khác. Do đó, quy mô doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả của kế hoạch Marketing. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
1.1.2.2 Đối với khách hàng.
Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị hay các điểm cung cấp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa. Họ hoàn toàn có thể ngồi tại n à để xem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua. Marketing trực tuyến đang ngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian và công sức.
Thông tin về các sản phẩm và dịch vụ cũng như thông tin về các doanh nghiệp được người tiêu dùng tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn trong “thế giới phẳng” này.
Khi các doanh nghiệp sử dụng các công cụ Marketing trực tuyến để tiếp cận khách hàng thì khách hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ này có thể được thực hiện 24/24.
Như vậy, trong “thế giới phẳng” này, khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gần nhau hơn.
1.1.3. Các công cụ truyền thông Marketing trực tuyến. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
1.1.3.1 Thiết kế và phát triển website.
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trong thế giới mạng trực tuyến, đồng thời cũng là thước đo để đánh giá mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong việc đi theo các xu hướng mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Một website hoàn chỉnh là một tập hợp nhiều yếu tố bao gồm chức năng website, nội dung (toàn bộ những thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp), giao diện, cách tổ chức bố trí website và tính tương tác của website.
Để xây dựng được một website mang tính hiệu quả cao, chuyển tải được những thông điệp của doanh nghiệp đến khách hàng và phục vụ khách hàng được một cách tốt nhất, các webmaster cần chú ý những điểm sau :
- Khả năng truy cập của website
- Những thiết kế dành cho người dùng và tính khả dụng của website
- Cấu trúc thông tin và khả năng tìm kiếm
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – SEO
- Những tiêu chuẩn về weBsite ( dựa trên các chuẩn hóa được đặt ra Bởi W3 – World Wide WeB)
- Giao diện và nội dung của trang weB
- Thống kê web
- Tính hợp pháp của trang web
Doanh nghiệp cũng buộc phải xác định mục tiêu trong từng giai đoạn phát triển cho trang web. Với mỗi doanh nghiệp thì các mục tiêu này khác nhau. Dựa trên những mục tiêu đó, doanh nghiệp sẽ quyết định được hình thức, chức năng, cấu trúc, nội dung và cách tương tác người dùng của trang web. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
1.1.3.2. Marketing qua công cụ tìm kiếm-Search Engine Marketing (SEM)
Tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm ( Search Engine) là phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng Bằng cách làm cho trang weB của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.
Hiện nay, có những công cụ tìm kiếm sau là được sử dụng nhiều nhất bởi người dùng Internet:
- Google – www.google – chiếm 64,2 % thị phần
- Yahoo – yahoo – chiếm 20,4 % thị phần
- Bing (thuộc Microsoft) – bing – chiếm 8,2% thị phần
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization (SEO)
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hay Search Engine Optimization (SEO) là tập hợp các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một trang web trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web, cách biên tập và đưa vào các nội dung của trang web, thông qua sự chặt chẽ và kết nối nhau giữa các site trong trang web đó (links),…
- Pay Per Inclusion (PPI)
Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu.
Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ cơ sở dữ liệu của họ. Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các website ó nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác.
- Marketing qua công cụ tìm kiếm video – Video Search Marketing
Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu để có thể tìm kiếm được. Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này.
1.1.3.3. Social media marketing Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Khái niệm Social media ra đời và phát triển hoàn toàn dựa vào sự phát triển của internet, là sự lan truyền thông tin giữa các thành viên trong mạng xã hội để thỏa mãn nhu cầu tự thân của người dùng. Nói cách khác, Social Media như là sự truyền miệng trên môi trường Internet.
Theo đó, khách hàng đến với sản phẩm thông qua các diễn đàn (forum), các mạng xã hội (social network site), các blog,… và họ hoàn toàn chủ động trong việc nhận – truyền thông tin. Với các công cụ truyền tin này, thông tin mang tính hai chiều, nhiều nguồn phát tin và nhiều nguồn nhận tin. Mỗi cá nhân sẽ đóng vai trò như một nguồn phát tin, họ đưa thông tin ra cộng đồng theo quan điểm của riêng họ; cộng đồng tiếp nhận, phản hồi và tiếp tục truyền tin đi, tạo nên sức mạnh của số đông và có hiệu ứng lan truyền mạnh mẽ. Bên cạnh đó, khả năng tương tác, phản biện, bình luận, bổ sung thông tin,…của người dùng được tiến hành một cách đơn giản thông qua các thiết bị phổ thông như laptop, điện thoại,.. khiến môi trường truyền thông này trở nên đa dạng và phong phú thông tin hơn nhiều so với nguồn tin một chiều trong môi trường truyền thống. Đó cũng chính là những thế mạnh mà các công cụ truyền thông truyền thống trước đây không thể có được (báo in, truyền hình, banner áp phích, truyền thanh, …).
Thêm vào đó, cùng với sự phát triển và phổ biến mạnh mẽ của internet như hiện nay, việc ứng dụng social media để quảng bá c o hương hiệu thật sự là một nhu cầu rất cấp thiết của mỗi doanh nghiệp.
Các kênh chủ yếu của social med a
Social News: Digg, Sphinn, Newsvine chúng ta có thể đọc tin từ các topic sau đó có thể vote hoặc comment
Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo là nơi chúng ta có thể chia sẽ hoặc bookmark các site quan tâm. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Social Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube chúng ta có thể tạo, chia sẽ các hình ảnh, video cho tất cả mọi người.
Social Networks: Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter là những đại diện rõ ràng nhất cho loại hình này cho phép bạn bè có thể tìm thấy và chia sẽ với nhau.
Ngoài ra, còn có các công cụ để quản lý và nắm bắt nội dung những thông tin thu về từ các loại hình này, nhưng Google Alerts; công cụ để đo lường và tối ưu như Google Analytics.
Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích vào nhóm social sharing (tiêu biểu là youtube) và nhóm social networks (tiêu biểu là Facebook) bởi đây là những nền tảng chủ chốt và quan trọng nhất khi nhắc đến social media marketing, và cũng đang chiếm một lượng lớn người dùng hiện nay như thống kê của Awareness ở biểu đồ 1.1 dưới đây.
Biểu đồ 1.1: Các nền tảng xã hội được sử dụng nhiều nhất năm 2012
Theo đó, các mạng xã hội như Facebook, Twitter, LinkedIn đều có số lượng người đang sử dụng rất lớn; blog và kênh chia sẻ video Youtube cũng có trên 50% số lượng người dùng trên tổng số 319 người tham gia đóng góp ý kiến cho cuộc khảo sát của Awareness này.
1.1.3.4. Marketing lan truyền – Viral Marketing Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Viral marketing là gì?
Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ cấp số nhân.
Viral marketing (Marketing lan truyền) là một dạng marketing được hình thành từ hình thức marketing truyền miệng, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp số nhân. Một tên gọi khác của nó là “Marketing Virus”, bởi vì cách thức lan truyền của nó cũng giống như cách virus lây lan: dễ dàng lây nhiễm hàng ngày và số lượng người bị “nhiễm bệnh” phát triển theo cấp số nhân.
Đặc điểm của Marketing lan truyền:
- Về mục tiêu: Marketing lan truyền lan truyền thường nhắm tới các mục tiêu nhân khẩu học, gây dựng hình ảnh thương hiệu một cách “âm thầm” chính là bản chất xã hội của Marketing lan truyền.
- Về khả năng tác động: Có thể cung cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía khách hàng điện tử tới chiến lược, chương trì kinh doanh hiện tại hoặc các chương trình sắp tới của doanh nghiệp. Các thông điệp được lan truyền có thể được định vị một cách chắc chắn trong tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của thông điệp.
Một số hình thức Marketing lan truyền: Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Gửi chuyển tiếp Email, sử dụng các Topic trực tuyến để hồi đáp trực tiếp với khách hàng (Topic – chủ đề dính, chủ đề nóng), đưa các tập tin, thông điệp có sự khác lạ, độc đáo cao lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến.
1.1.3.5. Tiếp thị liên kết – Affiliate Marketing.
Về cơ bản, Affiliate Marketing gần giống với Viral Marketing ở đặc điểm giới thiệu về một site nào đó, hoặc thông tin về sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp cho người khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là ở Viral Marketing, cộng đồng mạng chia sẻ những điều đó một cách tự nguyện trong khi Affiliate Marketing là vì mục đích tài chính. Bởi lẽ, thông thường, người giới thiệu (được gọi là các affiliate) sẽ cho phép doanh nghiệp nhúng một đường dẫn hoặc một chương trình liên kết vào trang của cá nhân họ. Khi có khách hàng nhấp chuột vào đường dẫn đó, hoặc mua sản phẩm của doanh nghiệp đã đặt chương trình affiliate tại trang của người đó thì họ sẽ được trả một khoản phí nhất định.
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện một Affiliate
Một số dạng affiliate phổ biến sau :
- Pay per Sales và Percentage Program : Công ty trả cho các affiliates một số tiền cố định khi họ bán được 1 sản phẩm hoặc chia % trên giá trị sản phẩm đó.
- Pay per lead và Pay per action : Công ty trả một số tiền cho affiliates khi giới thiệu được khách điền vào các mẫu, tải tập tin, phần mềm,… hay thực hiện tương tác nào đó trên website công ty.
- Pay per click program : Tương tự như pay per lead, công ty trả cho bạn một số tiền nhất định khi khách hàng nhấp chuột vào các affiliate programs trên site của bạn để ghé thăm website công ty.
- Pay per call : Công ty trả tiền cho affiliates khi khách hàng gọi điện đến công ty.
1.1.3.6 Quảng cáo trực tuyến – Online Advertising. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Hiểu một cách đơn giản thì quảng cáo trực tuyến là quảng cáo trên Internet.
Quảng cáo trực tuyến bao gồm các mẫu quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm (PPC advertising), các mẫu quảng cáo trong mail, trong game, trong các trang web và bất kỳ phương thức nào mà người quảng cáo sử dụng trên Internet.
Quảng cáo trực tuyến nhằm vào 2 mục đích chính :
- Phát triển thương hiệu
- Tạo ra phản hồi trực tiếp nhằm bán được hàng
Trong phạm vi bài nghiên cứu này, chỉ xin đi sâu vào 4 hình thức quảng cáo đang phổ biến và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp như dưới đây:
- Quảng cáo hiển thị -Display advertising
Display advertising (Quảng cáo hiển thị) đúng như tên gọi của nó là các mẫu quảng cáo được hiển thị trực tiếp trên các trang web với nhiều hình thức khác nhau như banner, hình ảnh, video, flash hay thậm chí là cả văn bản (text),…
Có nhiều cách để một quảng cáo hiển thị trên nền website của một trang web cho phép đặt quảng cáo.
Những dạng banner và nút bấm (button) là p hổ biến nhất, bao gồm dạng cố định trong khung hiển thị – polite ads (không ha y đổi kích thước được) và dạng có thể mở rộng ra khi rê chuột vào vị trí đó – expanding ads. Quảng cáo dạng này thường bao gồm hình ảnh, logo, văn bản và đôi k cả video, âm thanh, hay flash trong khung hiển thị, tạo sự tò mò khiến người ta chú ý và nhấp chuột vào. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Pop – ups : là một cửa sổ mới được hiện ra khi khách ghé thăm nhấp vào một đường dẫn nào đó trong website, thông thường là các link download. Các biến thể của pop-up bao gồm các pop-overs (điểm hiện diện trên) xuất hiện trên đầu cửa sổ đang được kích ho t của người sử dụng, và thường tiếp tục hiển thị trên màn hình ngay cả khi người sử dụng kéo thanh cuộn xuống. Nó cũng được biết đến như quảng cáo động hoặc quảng cáo nổi (hover ads hoặc floating ads). Và các pop-unders (điểm hiện diện dưới) thường ở phía dưới cửa sổ chính. Các pop-unders thì ít xâm nhập hơn, và chúng ta không thể nhìn thấy nó cho tới khi cửa sổ chính đóng lại. Chính vì vậy nó có thể không bị nhận ra là một quảng cáo và thu hút thêm sự chú ý của ta.
Ngoài ra còn một số loại quảng cáo hiển thị ít phổ biến hơn như wallpaper ads hay interstitial ads là những quảng cáo mà trang quảng cáo hiện lên thay thế phông nền của trang web đang xem hoặc trang quảng cáo hiện lên phủ hết toàn bộ trang đang xem trong thời gian chờ trang này truy xuất đến mục bạn cần xem.
- Google Adwords
Đây là một khái niệm mới khi mà Google – đại gia số 1 thế giới về công cụ tìm kiếm – đưa ra dịch vụ khai thác quảng cáo – Google Adwords nhằm tận dụng ưu thế của mình.
Google cung cấp giải pháp quảng cáo tài trợ Adwords cho khách hàng theo phương thức Pay per Click (trả tiền theo mỗi lượt nhấp chuột) với 3 hình thức chính:
- Quảng cáo từ khóa trên công cụ tìm kiếm.
- Quảng cáo từ khóa trên các websites.
- Quảng cáo banner trên các websites.
Thông điệp quảng cáo của khách hàng sẽ được hiển thị bên phải hoặc đôi khi phía trên các kết quả tìm kiếm đối với phương thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Thông điệp hoặc banner quảng cáo của khách hàng được hiển thị tại nhiều vị trí trên các website liên kết với phương thức quảng cáo rên website Publishers.
- Quảng cáo trong game
Cộng đồng game thủ là một mảnh đất màu mỡ dành cho các nhà quảng cáo, bởi một lẽ, các game thủ thường dễ nhớ những gì được nhìn thấy, lặp đi lặp lại trong trò chơi mình đang tham gia. Công việc của các nhà làm quảng cáo là làm sao chọn được những game có đối tượng người chơi là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và để những mẫu quảng cáo trong game một cách tinh tế nhất, không gây phản ứng khó chịu với các game thủ khi họ đang “thả hồn” theo nhân vật của mình. Việc quảng cáo trong game đem lại một hiệu quả khá cao, là một công cụ hấp dẫn đối với các nhà làm quảng cáo, nhưng ở Việt Nam hiện nay, công cụ này rất khó để thực hiện.
- Quảng cáo trên mạng xã hội
Mạng xã hội là trang web mà trong đó người dùng kết bạn, tương tác với nhau theo nhiều cách và chia sẻ những thông tin mà họ thu thập được như video, hình ảnh, âm thanh, tin tức,…
Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media) là khái niệm để chỉ đến hình thức sử dụng hệ thống Social media để làm Marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải đáp thắc mắc của khách hàng.
Một điều đặc biệt của Social media đó là nội dung bài viết, nhóm khách hàng hoặc một nhóm các website nào đó là được tạo ra bởi chính những người sử dụng Internet, không phải những thành viên trực tiếp của các nhà cung cấp.
Các công ty sử dụng hình thức quảng cáo trên Social media là nhằm tận dụng các công cụ của Social media khuếch trương thương hiệu của họ, tăng sự hiển thị website của họ trên hệ thống Social media.
Ví dụ: Các công ty có thể tạo một profile có chất lượng trên Facebook, lập trang Fan Page, hoặc trên Twitter để gia tăng số lượng follower (người theo dõi), số lượng retweet. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Quảng cáo trên mang xã hội có những lợi ích sau :
Tính lan truyền: Một khi các thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ của doanh nghiệp được post lên các trang web mạng xã hội, các thông tin này nhanh chóng được lan truyền từ người này sang người khác trong một khoảng thời gian rất ngắn.
Tính cộng đồng: Khác với các kênh quảng cáo truyền thông khác là sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp chỉ đến với khách hàng heo hướng một chiều từ doanh nghiệp thì với mạng xã hội, doanh nghiệp có thể xây dựng cộng đồng mang tính tương hỗ qua lại giữa sản phẩm – khách hàng; khách hàng – sản phẩm – khách hàng. Sự phản hồi trực tiếp từ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện sản phẩm và dịch vụ tốt hơn.
1.1.3.7. Email marketing
Email Marketing là một công cụ dùng trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàng tiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện tử,… đến khách hàng. Đây cũng là một hình thức Marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tin thương mại đến khách hàng.
Hoạt động Marketing bằng email có 2 hình thức phổ biến sau :
Email Marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận (Solicited Commercial Email). Đây là hình thức hiệu quả nhất được thực hiện thông qua việc khách hàng đăng ký nhận bản tin trên website doanh nghiệp.
Email Marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email Marketing hay Unsolicited Commercial Email – UCE), còn gọi là Spam. Hình thức này không được người nhận đồng tình cho lắm, bởi nó gây phiền hà cho người đọc và dễ bị cho vào trash (thùng rác) hoặc bị chặn bởi các chương trình chặn spam trên máy tính người dùng.
Việc phát triển của các kênh truyền thông trực tuyến đang ngày càng thay đổi nhận thức của người nhận thông điệp truyền thông cũng như cách thức làm truyền thông của những chuyên viên Marketing. Những phân loại trên đây chỉ mang tính tương đối bởi có nhiều công cụ là sự lồng ghép của nhiều chức năng hoặc công nghệ điện tử khác nhau. Lựa chọn sử dụng công cụ nào cho phù hợp với quy mô, tính chất doanh nghiệp mà vẫn đem lại hiệu quả cao là câu hỏi gây đau đầu cho những người làm Marketing. Bởi lẽ những kiến thức này còn rất mới, và hiện nay, tại Việt Nam, không có nhiều người làm Marketing trực tuyến được thông qua đào tạo bài bản mà chủ yếu tự tìm tòi, học hỏi do đó còn nhiều thiếu sót.
1.1.4. Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới và tại Việt Nam Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
1.1.4.1.Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới
Theo nghiên cứu mới nhất của trang Royal Pingdom đã đưa ra những số liệu tổng kết về số lượng người dùng internet trên toàn t ê giới hiện nay trên 2.4 tỷ người. Đây là một con số khủng cho thấy mức độ sử dụng Internet trên toàn thế giới đang ngày càng gia tăng.
Biểu đồ 1.2 Số lượng người sử dụng internet theo các vùng lãnh thổ
Từ các số liệu trên có thể thấy Châu Á chiếm một tỷ lệ lớn về số lượng người sử dụng Internet với 1,1 tỷ người dùng, con số này sẽ còn tăng lên hơn bao giờ hết trong những năm tới đây. Sự gia tăng không ngừng của Internet đã gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của mỗi người trên thế giới. Đặc biệt là sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng nếu như trước đây khi có nhu cầu mua máy giặt thì bạn cần phải tới cửa hàng để xem sản phẩm, tham khảo giá thì giờ đây chỉ cần ngồi một chỗ sử dụng internet bạn có thể biết nhiều hơn thế. Điều này cho thấy Internet không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người mà nó còn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của mỗi quốc gia.
1.1.4.2. Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
Theo cuộc khảo sát mới nhất của hãng nghiên cứu thị trường Comscore tính đến tháng 7/2013 thì Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ người dùng Internet cao nhất tại Đông Nam Á.
Theo đó bảng xếp hạng của Comscore như sau:
Biểu đồ 1.3 Việt Nam dẫn đầu về lượng người dùng Internet
Với 16,1 triệu người dùng Internet mỗi tháng, Việt Nam hiện đang là quốc gia có lượng người dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á, bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là Indonesia với 13,9 triệu người dùng và thứ 3 là Malaysia với 12 triệu người dùng.
Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet nhanh thứ 2 tại khu vực. So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại Việt Nam đã tăng thêm đến 14%. Quốc gia có tốc độ tăng trưởng người dùng Internet tại khu vực là Philippines, với lượng tăng trưởng 22%, nhưng hiện đảo quốc này cũng chỉ có lượng người dùng Internet ở mức “khiêm tốn” chỉ 8 triệu người.
1.1.5. Ứng dụng của marketing online trong lĩnh vực hàng không.
Sự gia tăng không ngừng của Internet đã gây ảnh hưởng rất lớn đối với các doanh nghiệp trên toàn thế giới và tại Việt Nam. Nếu như trước đây các doanh nghiệp nổ lực đầu tư rất nhiều cho các hoạt động truyền thông tiếp thị qua báo chí, các kênh truyền hình, phát thanh…thì giờ đây với sự phát triển không ngừng của Internet nó đang từng bước chi phối và làm thay đối cách thức marketing của nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
Việc ứng dụng các công cụ marketing online vào các hoạt động kinh doanh hiện nay là một xu hướng tất yếu mà không một doanh nghiệp nào có thể bỏ qua nếu như không muốn bị lạc hậu trong thế giới kỷ nguyên số.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng không thì việc ứng dụng các công cụ trực tuyến trong quảng bá thương hiệu là một điều tất yếu bởi: Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
- Hàng không là một trong những ngành kinh doanh có tốc độ tiếp cận & ứng dụng công nghệ hiện đại n anh nhất.
- Hàng không là ngành dịch vụ đặc thù với “interpersonal relationship” là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trải nghiệm khách hàng.
- Hàng không được ví là “bad business” vì môi trường cạnh tranh cực kỳ khốc liệt; low-margin; lời năm trước không đủ bù đắp cho lỗ năm sau.
- Áp lực giảm chi phí là động cơ thúc đẩy các hãng tìm kiếm các công cụ truyền thông tiếp thị chi phí thấp hơn.
Điều này cho thấy trong cuộc tranh đua khốc liệt tìm kiếm thị phần và gia tăng lợi nhuận, các hãng hàng không cần có một chiến lược truyền thông hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo ở mức chi phí thấp. Với sự phát triển không ngừng lớn mạnh của Internet thì đây chính là một công cụ truyền thông tốt nhất mà các doanh nghiệp cần phát triển trong tương lai.
Tại Việt Nam, Jetstar Pacific Airlines là hãng hàng không đi tiên phong trong việc triển khai bán vé trực tuyến. Công ty bắt đầu bán vé điện tử trên một số tuyến bay từ tháng 3 năm 2006 và chuyển sang áp dụng vé điện tử trên toàn hệ thống từ ngày 13 tháng 2 năm 2007 và chỉ sau 2 năm áp dụng số lượng khách mua vé trực tuyến đã tăng lên đến 77%. Kết quả này cho thấy lượng vé JPA cung cấp trực tuyến chiếm hơn phần lớn lượng vé bán ra, việc áp dụng bán vé trực tuyến đã mang lại hiệu quả rất lớn cho hãng hàng không này.
Tuy đi sau một bước so với Jetstar Paciííc Airlines, nhưng Vietnam Airlines – Hãng hàng không quốc gia Việt Nam cũng đã triển khai một kế hoạch bán vé điện tử khá quy mô trong năm 2008 để đáp ứng thời hạn do IATA đặt ra. Đến cuối năm 2008, Vietnam Airlines cơ bản đã hoàn tất việc chuyển đổi vé giấy thành vé điện tử trên tất cả các chặng bay mà hãng đang khai thác. Trong năm 2009, Vietnam Airlines đã hoàn thiện xong trang web thương mại điện tử mới của hãng và đưa vào vận hành chương trình bán vé máy bay trực tuyến trên website của mình tại địa chỉ: www.vietnamairlines và cũng đem lại thành công nhất định cho hãng.
Một ví dụ của sự thành công trong v ệc áp dụng marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh đó là hãng hàng không Thai Airways. Sau khi triển khai hoạt động bán vé trực tuyến từ năm 2006 đến năm 2009 đã có hơn 100.000 hành khách mua vé qua trang web của Thai Airways . Doanh số bán vé qua mạng internet đạt 19 triệu USD mỗi tháng. Không chỉ dừng lại ở đó hiện nay Thai Airways còn tiếp tục ứng dụng mua bán vé trực tuyến qua điện thoại di động. Theo Cục trưởng Cục Thương mại điện tử Thai Airways International, Somchai Suppakitjareon, cho biết hành khách của hãng hàng không sẽ có thể sử dụng điện thoại di động không chỉ để truy cập thông tin chuyến bay , lịch bay và hoàn thành check-in, mà còn có thể đặt và thanh toán vé máy bay ngay lập tức. Có thể thấy rằng Thai Airways đã đầu tư rất nhiều cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến của mình, những con số ở trên là minh chứng cho thấy sự hiệu quả của việc kinh doanh trực tuyến. Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của VietNam Airlines

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Khóa luận: Chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không […]