Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xăng dầu HFC dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC Giới thiệu công ty

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU HFC
  • Tên tiếng anhHFC Petroleum Corporation
  • Tên viết tắt HFC., CORP
  • Vốn điều lệ: 60.899.990.000 đồng (Sáu mươi tỷ tám trăm chín chín triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng.)
  • Mệnh giá cổ phần:10.000 đồng/cổ phần
  • Số cổ phiếu lưu 6.089.999 cổ phần hành:
  • Trong đó:6.089.999 cổ phần
  • Cổ phần phổ thông cổ phần
  • Cổ phần ưu đãi:
  • Trụ sở chính: Tầng F3 –  Tòa nhà 187 Nguyễn Lương Bằng  – Phường Quang Trung – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội
  • Điện thoại: 024. 39780731
  • Fax: 024. 39780731
  • GCNĐKKD 0103012626 (đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 09 năm 2006)
  • Chi nhánh tại Hải Phòng
  • Các chi nhánh
  • Chi nhánh tại Thái Nguyên
  • Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh tại Nghệ An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Quá trình hình thành và phát triển

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ các giai đoạn phát triển của Công ty Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC tiền thân là Công ty Chất đốt Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 5009/QĐ-UB ngày 24/8/1978 trên cơ sở một số đơn vị thuộc Sở Thương nghiệp Hà Nội (nay là Sở Công thương Hà Nội), bao gồm:

  • Cửa hàng kinh doanh dầu hỏa thuộc Công ty Kim khí Hóa chất Hà Nội (và 04 hợp tác xã mua bán huyện ngoại thành)
  • Các cửa hàng kinh doanh than củi thuộc Công ty Vật liệu Kiến thiết Hà Nội.

Trong thời gian này, Công ty là một tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước và thủ đô. Nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty do Sở Thương mại Hà Nội giao.

Trong quá trình hoạt động trước khi chuyển sang mô hình công ty Cổ phần, Công ty đã qua 3 lần đổi tên, thành lập lại và chuyển đổi mô hình hoạt động, cụ thể như sau:

  • Công ty đổi tên thành Công ty Xăng dầu chất đốt Hà Nội theo Quyết định số 582/QĐ-UB ngày 27/3/1992 của UBND thành phố Hà Nội,
  • Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 3306/QĐ-UB ngày19/12/1992 của UBND thành phố Hà Nội.

Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, trong đó Công ty Xăng dầu chất đốt Hà Nội là công ty con thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 17/5/2004 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổng công ty Vận tải Hà Nội, thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Tháng 9/2006, Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội với 275 cổ đông sáng lập và tổng số vốn điều lệ là 21 tỷ đồng.

Tháng 3/2015, Công ty được công nhận là Thương nhân phân phối xăng dầu một trong những thương nhân phân phối đầu tiên trên toàn Miền Bắc. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Tháng 12/2017, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC với tổng số vốn điều lệ là 61 tỷ đồng.

Là một doanh nghiệp của Thành phố Hà Nội, HFC hiện là Công ty cổ phần với vốn điều lệ 61 tỷ đồng, đang vận hành mạng lưới bao gồm 15 trạm xăng dầu tại Hà Nội, và 3 trạm khác tại Thái Nguyên, Hải Phòng và Nghệ An. Ngoài ra, HFC còn có trên 30 trạm cấp cố định và lưu động để phục vụ khách hàng thuộc khối vận tải hành khách công cộng của các công ty vận tải của Hà nội. Trong đó, có gần 100 tuyến xe với trên một ngàn xe bus tại Hà Nội đều sử dụng dầu nhờn Total do HFC cung cấp để vận hành bền lực mỗi ngày, tiêu thụ 80% lượng dầu nhờn Total trên hệ thống HFC, chủ yếu là dầu nhớt Diesel.

Với sự nỗ lực bền bỉ qua từng năm, đến nay HFC vẫn không ngừng phấn đấu khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trong ngành xăng dầu nước nhà.

Các trạm xăng của HFC đã, đang và sẽ trưng bày và bán các dòng sản phẩm dầu nhờn Total nhằm đưa những dòng sản phẩm chất lượng tuyệt vời này tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Với chiến lược kinh doanh bền vững, luôn nỗ lực xây dựng hình ảnh đẹp, uy tín trong lòng khách hàng, HFC chắc chắn sẽ là địa điểm trưng bày lý tưởng, tin cậy cho Total.

Ngoài ra công ty còn kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, dịch vụ đại lý môi giới bảo hiểm và bất động sản.

  • Tổng Doanh thu trung bình của Công ty 2 năm gần đây đạt trên 1.400 tỉ đồng/năm
  • Tổng sản lượng xăng dầu bình quân 2 năm gần đây trên 80.000m3/năm
  • Khối bản lẻ: Sản lượng xăng dầu trên 32.000m3/năm
  • Khối tiêu thụ công nghiệp và Đại lý Sản lượng xăng dầu trên 31.000m3/năm
  • Khối Vận tải hành khách công cộng: Dầu Diezen bán ra trên 17.000m3/năm

Ngoài ra, công ty nghiên cứu các phương thức hợp tác, liên kết và mở rộng hướng kinh doanh trong những lĩnh vực mới: chuyển đổi kinh doanh tại những địa điểm có ưu thế về diện tích hoặc không đủ điều kiện tiếp tục kinh doanh xăng dầu, nhằm khai thác có hiệu quả mạng lưới kinh doanh của Công ty.

Định hướng phát triển và đầu tư Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Đối với lĩnh vực kinh doanh chính là xăng dầu, thị trường chính vẫn là khu vực thành phố Hà Nội và trọng tâm là bán lẻ xăng dầu.

Tiếp tục đầu tư trạm cung ứng xăng dầu đáp ứng 100% cho thị trường tiêu thụ xăng dầu trong nội bộ Tổng công ty vận tải Hà Nội.

Tìm kiếm địa điểm hợp tác kinh doanh, thuê địa điểm, xây dựng mới các cửa hàng bán lẻ xăng dầu ở ngoại thành Hà Nội, các khu đô thị mới và khu đô thị mở rộng.

Tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm cung ứng xăng dầu cho các đơn vị vận tải, các công trình xây dựng và sản xuất xi măng trong nội ngoại thành Hà Nội.

Tìm kiếm mở rộng thị trường cung ứng xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu cho các cơ sở sản xuất trong nội ngoại thành Hà Nội.

Thành viên ban lãnh đạo công ty

Hội đồng quản trị

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị – Ông Nguyễn Trọng Hậu
  • Ủy viên Hội đồng Quản trị – Bà Nguyễn Thị Minh Hiền
  • Ủy viên Hội đồng Quản trị – Ông Nguyễn Phi Thái
  • Trưởng Ban Kiểm soát – Ông Nguyễn Công Lương
  • Ủy viên Ban Kiểm soát – Ông  Nguyễn Công Mạnh Hùng
  • Ủy viên Ban Kiểm soát – Ông Cấn Duy Hưng
  • Ông Nguyễn Trọng Hậu- Tổng Giám đốc Công ty
  • Ông Nguyễn Phi Thái – Phó Tổng Giám đốc Công ty
  • Bà Phan Thị Thùy Dương – Phó Tổng Giám đốc Công ty

Sở hữu vốn:

Bảng 2.1. Tỷ lệ sở hữu vốn tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC là một công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ, trong đó hoạt động thương mại chiếm phần lớn. Đối tượng kinh doanh của công ty là hàng hoá, đó là những sản phẩm của công ty mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng của thị trường. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:

  • Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan:
  • Kinh doanh xăng dầu và nhiên liệu: xăng, dầu diesel, dầu lửa, dầu mazut, dầu mỡ bôi trơn và công nghiệp, gas, than và hàng công nghiệp tiêu dùng.
  • Bán buôn than đá và các nhiên liệu rắn khác;
  • Bán buôn dầu thô;
  • Bán buôn dầu nhờn, mỡ nhờn, các sản phẩm dầu mỏ tinh chế khác
  • Bán buôn khí đốt và các sản phẩm có liên quan
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên phục vụ kinh doanh xăng dầu: cột bơm xăng, các loại ống dẫn và phụ tùng dùng trong xăng dầu.
  • Kinh doanh công nghệ phẩm, điện máy, thực phẩm công nghệ, nông thổ sản. – Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe bus)
  • Vận tải hành khách đường bộ khác. Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe bus nội tỉnh, liên tỉnh.
  • Vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, cho thuê văn phòng.
  • Nhà hàng và các dịch vụ thục vụ ăn uống phục vụ lưu động. Chi tiết: cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới).
  • Dịch vụ ăn uống khác. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống
  • Dịch vụ lưu trú hàng ngày, chi tiết:
  • Khách sạn;
  • Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày.
  • Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
  • Nhà trọ, phòng trọ và các dịch vụ lưu trú tương tự.
  • Hoạt động của các cơ sở thể thao
  • Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
  • Hoạt động thể thao khác
  • Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề.
  • Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa phân vào đâu.
  • Bán buôn đồ dùng gia đình, chi tiết:
  • Bán buôn hàng gôm sứ, thủ tinh
  • Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện;
  • Bán buôn mày tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
  • Bán buôn thiết bị điện tử, linh kiện viễn thông
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác.
  • Bán buôn thực phẩm.
  • Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
  • Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn chưa phân vào đâu.
  • Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ ô tô, và các động cơ khác, chi tiết:
  • Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ ô tô và các xe có động cơ khác: săm, lốp, ắc quy, đèn…
  • Bán lẻ phụ tùng phụ trợ ô tô con.
  • Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ ô tô và các xe có động cơ khác
  • Dịch vụ đại lý và môi giới bảo hiểm.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC đã tổ chức theo mô hình quản lý tập trung. Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Cổ phần Xăng dầu HFC

Chức năng từng bộ phận trong bộ máy hoạt động của công ty:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có thầm quyền quyết định các vấn đề:

  • Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, mức cổ tức thanh toán cho mỗi loại cổ phần.
  • Bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
  • Các thẩm quyền khác theo điều lệ của công ty. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thầm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm.
  • Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  • Các quyền và nhiệm vụ khác theo điều lệ Công ty.

Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị, có các quyền và nhiệm vụ sau

  • Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán, và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập.
  • Các quyền và nhiệm vụ khác theo điều lệ Công ty.

Ban Tổng giám đốc: Gồm 3 người là 1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành và quản lý mọi hoạt động của công ty. Và có quyền và nhiệm vụ như sau:

  • Thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của Công Ty đã được thông qua. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.
  • Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng quản trị.
  • Kiến nghị số lượng các loại bộ phận quản lý mà công ty cần thuê.
  • Các quyền và nhiệm vụ khác.

Khối phòng ban hỗ trợ kinh doanh

Các phòng ban trong công ty hoạt động trong mối quan hệ khăng khít hỗ trợ nhau phát triển. Phòng này là cơ sở cho phòng kia phát triển theo một phương hướng đã đề ra. Với việc bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo trình độ, tính chuyên nghiệp cao thì hiệu quả công việc, năng suất lao động cao sẽ ngày càng đáp ứng được tính khắt khe của thị trường. Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty kinh doanh theo đà ngày càng phát triển, từ đó thực hiện chỉ tiêu của công ty đã đề ra cho năm 2018 và có khả năng vượt chỉ tiêu.

Ban Hành chính – Nhân sự

  • Quản lý về tổ chức hành chính tại công ty. Ban hành chính giúp giám đốc quản lý nhân sự văn phòng, tổ chức thực hiện hướng dẫn chính sách của người lao động và đường lối của Đảng, Nhà nước.
  • Xây dựng kế họach về nhân sự trong từng thời kỳ.

Ban Kinh doanh

  • Giúp giám đốc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, trực tiếp tổ chức khai thác nguồn hàng, tham gia và kinh doanh vận tải hàng hóa và kinh doanh mua bán hàng hóa.
  • Lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo hợp đồng kinh tế, thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp.
  • Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, đưa ra ý kiến đề xuất phát hiện những vấn đề chưa hợp lý, đồng thời tìm kiếm các đơn đặt hàng.

Ban Kỹ thuật – Dự án Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

  • Xây dựng phương án thi công, phương án kỹ thuật cho các dự án, các loại phương tiện xe máy thiết bị thi công, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong toàn Công ty.
  • Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt.
  • Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trình sản xuất về mặt kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động, máy móc thiết bị và vệ sinh môi trường.
  • Quản lý, bảo quản, sửa chữa, điều động toàn bộ xe máy thiết bị trong toàn Công ty. Lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị máy móc hàng quý, năm.
  • Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch kiểm tra tay nghề, đào tạo, đào tạo lại, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Công ty.
  • Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy nổ trong phạm vi toàn Công ty.

Ban Tài chính –Kế toán

  • Giám sát về tài chính, kiểm tra phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin kế toán một cách chính xác, kịp thời giúp giám đốc ra quyết định sản xuất kinh doanh.
  • Giám đốc việc sử dụng vốn và quản lí việc sử dụng tài sản của công ty đảm bảo đúng mục đích yêu cầu và có hiệu quả.
  • Mở các loại sổ sách, biểu mẫu kế toán, ghi chép phản ánh số hiện có tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Lập các báo cáo tài chính định kì đầy đủ, thực hiện nghiêm chỉnh việc trích nộp ngân sách. Trích và sử dụng đúng các loại quỹ theo quy định hiện hành.
  • Lập các hoá đơn thực hiện thanh toán với các chủ hàng và đơn vị liên quan, trực tiếp quản lí nguồn thu, chi.

Ban Kế hoạch Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

  • Lập, quản lý, theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Chủ trì thực hiện công tác đầu tư – xây dựng, đấu thầu – giao thầu. Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng.
  • Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty.
  • Tham mưu, giúp việc cho cho lãnh đạo công ty trong công tác kế hoạch và các vấn đề kỹ thuật của dự án.

Ban Makerting

  • Tìm sản phẩm thích ứng với nhu cầu khách hàng, của thị trường. Ban Marketing vừa nghiên cứu, thăm dò nhu cầu thị trường để vừa thỏa mãn tối đa nhu cầu; đồng thời tạo ra nhu cầu mới, làm thay đổi cơ cấu nhu cầu giúp cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn.
  • Phân tích môi trường và nghiên cứu thị trường nhằm dự báo và thích ứng với các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, tập hợp thông tin để quyết định các vấn đề Marketing đảm trách.
  • Tổ chức quá trình vận động hàng hóa giao cho người tiêu dùng, nhằm giải quyết trở ngại ách tắc, làm cho quá trình lưu thông suốt .
  • Tổ chức, thực hiện, kiểm soát và đánh giá các chiến lược truyền thông thích hợp, chương trình kích thích tiêu thụ đảm bảo chất lượng toàn diện.
  • Quản lý mối quan hệ giữa khách hàng và công ty bao gồm các chiến lược và hoạt động đồng thời giữa các bộ phận khách hàng, bán hàng, quảng cáo tín dụng và thanh toán để đạt được các mục tiêu Marketing.

Ban kiểm soát nội bộ Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

  • Tham mưu, đề xuất Ban lãnh đạo Công ty các biện pháp thiết lập trật tự, kỷ cương, hệ thống các quy chế, quy định trong các hoạt động sản xuất của Công ty;
  • Xây dựng các quy trình kiểm tra, kiểm soát phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động quản lý;
  • Lập kế hoạch và triển khai việc kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty;
  • Đánh giá kết quả thực hiện sau kiểm tra, kiểm soát; báo cáo, kiến nghị và đề xuất Ban lãnh đạo Công ty biện pháp xử lý, khắc phục các vấn đề không phù hợp và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện;
  • Kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với các hoạt động, chủ trương, chính sách và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.
  • Kiểm soát việc cung cấp thông tin, hồ sơ tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại Công ty theo địa chỉ của Tổng giám đốc;
  • Tham gia các Tổ công tác chuyên môn có liên quan khi được yêu cầu;

Khối trực tiếp sản xuất kinh doanh

Có nhiệm vụ cung ứng hàng hoá ra thị trường nói chung và cho người tiêu dùng nói riêng.

Khối chi nhánh

Có nhiệm vụ cung ứng hàng hoá ra thị trường nói chung và cho người tiêu dùng nói riêng trên địa bàn các tỉnh thành trong cả nước có chi nhánh hoạt động.

2.2. Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 –2023 Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính hằng năm tổng hợp, phản ánh đầy đủ tình hình và kết quả kinh doanh trong năm của đơn vị. Nó phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm, lao động, dịch vụ mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ cũng như phần hao phí tương ứng mà doanh nghiệp bỏ ra để thu về kết quả đó. Sau đây là số liệu sơ lược, tổng hợp nhất tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023 (xem bảng 2.1 và biểu đồ 2.3):

  • Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 -2023
  • Biểu đồ số 2.3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

Qua phân tích bảng số liệu trên có thể thấy trong suốt giai đoạn từ năm 2014 -2023 công ty làm ăn luôn có lãi, cụ thể: Năm 2020 lợi nhuận sau thuế là: 3.272 triệu đồng, năm 2021 lợi nhuận sau thuế là: 10.686 triệu đồng, năm 2022 lợi nhuận sau thuế là: 8.871 triệu đồng và năm 2023 lợi nhuận sau thuế là: 3.776 triệu đồng. Tuy nhiên, khi so sánh lợi nhuận sau thuế các năm ta thấy:

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2021 so với năm 2020 tăng là 226,6% đây là một sự tăng đột biến của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giai đoạn từ năm 2021 đến 2023 lại chứng kiến một sự suy giảm rõ dệt về lợi nhuận sau thuế. Cụ thể, năm 2022 so với 2021 lợi nhuận sau thuế giảm 17% và đến năm 2023 thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp so với năm 2022 giảm giảm 57,4%. Biến động trên cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đang thay đổi theo chiều hướng tiêu cực ở cuối thời kỳ khảo sát và phụ thuộc chính vào hai thành phần quan trọng đó là chi phí và doanh thu. Công ty cần xem xét nguyên nhân của sự việc trên đồng thời đưa ra những giải pháp khắc phục hợp lý và chính xác, kịp thời để tăng lợi nhuận của công ty trong các kỳ tiếp theo.

Ngoài ra, Phân tích doanh thu, chi phí của các năm để thấy được lợi nhuận của công ty tăng, giảm do nguyên nhân nào:

So sánh năm 2021 so với năm 2020. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Doanh thu thuần của công ty năm 2021 đạt 1.320.111 triệu đồng, năm 2020 đạt 1.427.765 triệu đồng; năm 2021 so với năm 2020 doanh thu thuần giảm 7,5%. Trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính là không đáng kể.

Giá vốn hàng bán năm 2021 so với năm 2020 giảm 10%, như vậy tốc độ giảm của giá vốn đã cao hơn tốc độ giảm của doanh thu làm cho lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng. Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 so với năm 2020 tăng lần lượt là 103,2%, 57% và 97,7%. Tuy nhiên, phần giá vốn giảm sâu nên vẫn giúp cho doanh nghiệp năm 2021 hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2020. Kết quả này được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong công tác quản lý chi phí giá vốn.

+ So sánh năm 2022 so với năm 2021.

Doanh thu thuần của công ty năm 2021 đạt 1.320.111 triệu đồng, năm 2022 đạt 1.216.002 triệu đồng; năm 2022 so với năm 2021 doanh thu thuần giảm giảm 7,9%.

Giá vốn hàng bán năm 2022 so với năm 2021 giảm 9,2%. Như vậy, tốc độ giảm của giá vốn đã cao hơn tốc độ giảm của doanh thu. Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 so với năm 2021 cũng tăng lần lượt là 103,4%, 5,2% và 38%. Doanh thu giảm, giá vốn giảm nhưng chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đã làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm 17%, rõ ràng đây là yếu điểm của doanh nghiệp trong công tác quản lý chi phí mà đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ So sánh năm 2023 so với năm 2022. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Doanh thu thuần của công ty năm 2023 đạt 1.908.553 triệu đồng, năm 2022 đạt 1.216.002 triệu đồng; năm 2023 so với năm 2022 doanh thu thuần tăng 57%. Doanh thu của doanh nghiệp năm 2023 tăng lên đáng kể là do một số cửa hàng xăng dầu mới mở trên địa bàn thành phố Hà Nội đi vào hoạt động như cửa hàng xăng dầu tại địa bàn Tam Hiệp với diện tích 4.100 m2 và cửa hàng xăng dầu tại địa bàn huyện Đan Phượng với diện tích 3.300 m2 và một số cửa hàng xăng dầu trong nội thành thành phố Hà Nội; Chi nhánh tại Hải Phòng được nâng cấp mở rộng cùng với mở thêm chi nhánh tại Nghệ An.

Giá vốn hàng bán năm 2023 so với năm 2022 cũng tăng theo do doanh thu tăng 59,7%. Như vậy, tốc độ tăng của giá vốn đã cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm. Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 so với năm 2022 vẫn duy trì tốc độ tăng với tỷ lệ tăng lần lượt là 50,4%, 36,8% và 4%. Doanh thu tăng; giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, đặc biệt tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 57,4. Biểu đồ 2.4 dưới đây cho thấy rõ nét sự biến động của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tại chính của Công ty.

Biểu đồ số 2.4: Biểu đồ phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 -2023

(1). Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).

Qua số liệu trên ta thấy, năm 2020, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2021, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 7,3 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2022, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 3,9 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2023; cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì chỉ tạo tạo ra 1,3 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, tỷ suất sinh lời trên tài sản là khá thấp đối với doanh nghiệp trong toàn bộ giai đoạn khảo sát.

So sánh giữa các năm thì Tỷ suất sinh lời trên tài sản giai đoạn 2020 –2023 có sự biến động mạnh. Tỷ suất sinh lời trên tài sản năm 2020 là 3,3% tuy nhiên đến năm 2021 tăng lên 7,3%, đến năm 2022 giảm xuống 3,9% và kết thúc chu kỳ phân tích vào năm 2023 thì tỷ suất sinh lời trên tài sản chỉ đạt 1,3 % – thấp nhất trong 4 năm khảo sát. Đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp.

(2). Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu có sự biến động gần như tưng tự Tỷ suất sinh lời trên tài sản, đó là: Tăng trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2021 từ 9,9% lên đến 28,2% và giảm xuống chỉ còn 6,9% vào năm 2023.

(3). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Trong kinh doanh, Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC cũng giống như các doanh nghiệp khác luôn mong muốn tạo ra doanh thu nhiều hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp không phải là doanh thu là là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng được lợi nhuận thì tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong giai đoạn từ năm 2020 –2023. Kết quả này được thể hiện thông qua Bảng số liệu 2.3 như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2020 đạt 0,23% – điều này cho thấy cứ với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,23 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2021 đạt 0,81 % – điều này cho thấy cứ với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,81 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2022 đạt 0,73% – điều này cho thấy cứ với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,73 đồng lợi nhuận sau thuế và đến năm 2023 chỉ tiêu này chỉ ở mức 0,2% – điều này cho thấy cứ với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế. Công ty là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thường thấp hơn các lĩnh vực khác là một điều dễ hiểu. Tuy nhiên, với tỷ lệ trên còn khá khiêm tốn. Vì vậy, để tạo ra sự phát triển bền vũng doanh nghiệp cần có những biện pháp để kiểm soát được chi phí.

Biểu đồ số 2.5: Biểu đồ về các Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

2.3.2.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.

Bảng 2.4: Một số chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản của của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

(1). Chỉ tiêu tài sản bình quân.

Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy tổng tài sản bình quân của doanh nghiệp đã tăng lên không ngừng từ 97.956 triệu đồng năm 2020 tăng lên 225.252 triệu đồng năm 2023, điều đó cho thấy doanh nghiệp đã quan tâm tới việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc mở rộng đầu tư được thể hiện cả về chiều rộng cũng như chiều sâu:

Đầu tư theo chiều rộng được thể hiện thông qua doanh nghiệp đã mở thêm các trạm xăng trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:

Hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý đưa một số của hàng xăng dầu vào sử dụng như: Cửa hàng xăng dầu Mai Dịch 1, Mai Dịch 2; Trạm cấp Đền Lừ 2.

  • Thực hiện dự án đầu tư cửa hàng xăng dầu Tam Hiệp với diện tích 4.100 m2 đã hoàn thành và đưa vào khai thác từ quý I năm 2023.
  • Thực hiện dự án đầu tư cửa hàng kinh doanh xăng dầu tại địa bàn huyện

Đan Phượng với diện tích 3.300 m2 đang thi công, dự kiến hoàn thành và đưa vào khai thác từ quý I năm 2018.

Hoàn thành sửa chữa, cải tạo, đầu tư trang thiết bị tại văn phòng Chi nhánh Hải Phòng, công trình 63 Tô Hiến Thành và số 1 Thi Sách. Mở chi nhánh thứ 4 tại Nghệ An Chiều sâu được thể hiện bằng việc doanh nghiệp đã thay thể một số trạm xăng mới hiện đại hơn. Một số phương tiện vận tải cũng được sửa chữa cải tạo, thay mới.

(2).Sức sản xuất của tổng tài sản: Năm 2020, với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 14,58 đồng doanh thu thuần; năm 2021, với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 8,98 đồng doanh thu thuần. Như vậy so với năm 2020, sức sản xuất của tổng tài sản năm 2021 đã giảm. Sự sụt giảm này tiếp tục xảy ra trong năm 2022 khi sức sản xuất của tài sản giảm xuống còn 5,4 lần. Tuy nhiên, sang đến năm 2023 thì sức sản xuất của tổng tài sản đã phục hồi trở lại. Sức sản xuất của tổng tài sản đã tăng lên thành 9,28 lần – với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 9,28 đồng doanh thu thuần. Đây là một dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp trong tương lai.

(3).Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản: Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Trong năm 2020, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2021, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 7,3 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2021 đã tăng so với năm 2020. So sánh Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản giữa năm 2022 với năm 2021 và giữa năm 2023 với năm 2022 lại cho ra kết quả hoàn toàn ngược lại, cụ thể: So với năm 2021, Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2022 đã giảm đi 3,3%, Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2023 so với năm 2022 đã giảm đi 2,7%. Tỷ suất sinh lời của tài sản giảm cho ta thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp chưa hiệu quả. Điều này có thể do doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư mở rộng quy mô hoạt động nên hiệu quả đem lại còn chưa cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại này.

(4). Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn.

Sự biến động của sức sản xuất tài sản ngắn hạn có đường đi giống với đường đi của sức sản xuất tổng tài sản đó là: Giảm dần trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 từ 19,8 lần xuống còn 6,7 lần và tăng trở lại vào năm 2023 là 9,28 lần. Tuy nhiên, sức sản xuất của tài sản ngắn hạn luôn cao hơn sức sản xuất của tài sản dài hạn.

(5).Tỷ suất sinh lời của ngắn hạn:

Trong năm 2021, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì thu được 10,5 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là mức cao nhất trong 4 năm khảo sát. Năm 2023 là năm có Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thấp nhất – Doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì chỉ thu được 1,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là một kết quả không tốt đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp đã không sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả.

(6). Sức sản xuất của tài sản dài hạn: Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Sức sản xuất của tài sản dài hạn giảm dần trong suốt thời kỳ khảo sát, cụ thể: Năm 2020, doanh nghiệp cứ đầu tư 100 đồng vào tài sản dài hạn thì thu được 55,24 đồng doanh thu thuần nhưng đến năm 2023 thì cứ đầu tư 100 đồng vào tài sản dài hạn thì chỉ thu được 20,28 đồng doanh thu thuần

(7).Tỷ suất sinh lời của dài hạn:

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn luôn lớn hơn Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn hiệu quả hơn tài sản ngắn hạn.

  • Biểu đồ số 2.6: Biểu đồ phân tích Sức sản xuất của tài sản của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023
  • Biểu đồ số 2.7: Biểu đồ biểu diễn Tỷ suất sinh lời của tài sản của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

2.3.3.2. Phân tích các chỉ tiêu về vốn chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu là phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh. Bảng 2.5 dưới đây phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giai đoạn 2020 -2013.

Bảng 2.5: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023 Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Qua phân tích bảng số liệu trên có thể thấy, vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp tăng đều trong các năm từ 2020 đến 2023, đặc biệt năm 2023 tăng 25,7%. Vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng là do doanh nghiệp huy động vốn từ phát hành cổ phiếu để đầu tư Dự án cửa hàng xăng dầu Tam Hiệp và Đan Phương với số vốn gần 40 tỷ đồng.

(1). Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu:

Năm 2020, với 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 9,9 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2021, với 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 28,2 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2021 đã tăng so với năm 2020. Tuy nhiên, đến năm 2022 thì tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 20,3% (100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 20,3 đồng lợi nhuận sau thuế) và năm 2023 giảm xuống còn 6,9% (100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra 6,9 đồng lợi nhuận sau thuế). Kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã giảm đáng kể. Đây là một xu hướng không tốt đối với doanh nghiệp.

(2) Đối với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn chủ sở hữu:

Năm 2021, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 34,85 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2021 đã giảm so với năm 2020. Năm 2022, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 28,87 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2022 đã giảm so với năm 2021. Năm 2023, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 34,80 đồng doanh thu thuần. Như vậy, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng so với năm 2022. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu tăng trở lại được xem là dấu hiệu tốt của doanh nghiệp.

2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Bảng 2.5: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

(1). Tỷ suất sinh lời của chi phí

Qua phân tích bảng 2.5 có thể thấy, tổng chi phí của doanh nghiệp giảm đều trong các năm, từ năm 2020 đến 2022. Năm 2023, tổng chi phí tăng 691.505 triệu đồng, tương đương tăng 58%. Xu hướng trên là hợp lý bởi khi doanh thu giảm thì chi phí giảm doanh thu tăng thì chi phí tăng. Tuy nhiên, ta cần xem tốc độ tăng, giảm của chi phí có lớn hơn tốc độ tăng, giảm của doanh thu không.

(1). Tỷ suất sinh lời tổng chi phí:

Năm 2020, với 100 đồng chi phí tạo ra 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2021, với 100 đồng tổng chi phí tạo ra 0,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, Tỷ suất sinh lời của chi phí năm 2021 đã tăng so với năm 2020 là 0,6%. Tuy nhiên, đến năm 2022 thì tỷ suất sinh lời của tổng chi phí giảm xuống còn 0,7% và năm 2023 chỉ là 0,2%. Kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp đã giảm đáng kể trong năm 2023. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng hiệu quả chi phí; đây là một xu hướng không tốt đối với doanh nghiệp trong tương lai.

(2). Đối với sức sản xuất của chi phí:

Năm 2021, cứ 1 đồng chi phí tạo ra 1,013 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của chi phí năm 2021 đã tăng so với năm 2020 là 0,009 lần. Năm 2022, mỗi đồng chi phí tạo ra 1,015 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của chi phí năm 2022 đã tăng so với năm 2021 là 0,002 lần. Tuy nhiên, năm 2023, mỗi đồng chi phí chỉ tạo ra 1,01 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của chi phí năm 2023 giảm so với năm 2022 là 0,005 lần. Sức sản xuất của chi phí năm 2023 giảm được xem là dấu hiệu không tốt của doanh nghiệp. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

2.3.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Các chỉ tiêu về lao lao động cho ta thấy được cơ cấu lao động của doanh nghiệp như thế nào ?, cơ cấu đó có hợp lý hay không?. Việc sử dụng lao động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không ?.

Việc phân công lao động không hợp lý sẽ gây ra lãng phí nguồn lao động, người lao động không được làm việc đúng chuyên môn sẽ gây ra tâm lý chán nản, tinh thần làm việc uể oải, kém hiệu quả. Nếu tổ chức lao động tốt sẽ khuyến khích người lao động phát huy sở trường, các bộ phận hoạt động hăng say hơn, năng suất lao động cao hơn. Dưới đây bảng 2.7 phân tích tình hình lao động của doanh nghiệp:

  • Bảng 2.6: Cơ cấu lao động Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023
  • Bảng 2.7: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

Qua phân tích bảng số liệu 2.6 trên có thể thấy tổng số lao động tăng dần qua các năm, cụ thể:

Năm 2021 số lao động của công ty tăng 17,7% so với năm 2020. Năm 2022 số lao động của công ty so với năm 2021 tăng 13,6%. Năm 2023 số lao động của công ty tăng 39%. Số lao động của công ty tăng trong các năm là do doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Để thực hiện kế hoạch sản xuất công ty đã tuyển dụng thêm nhiều lao động mà đặc biệt là năm 2023 công ty mở thêm chi nhánh tại tỉnh Nghệ An và sửa chữa, nâng cấp, mở rộng chi nhánh tại thành phố Hải Phòng. Số lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp luôn chiếm tỷ trọng lớn.

Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu nên số lao động phổ thông cũng chiếm một tỷ lệ nhất định. Số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ trong các năm. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

So sánh giữa số lao động giám tiếp với số lao động trực tiếp thì ta thấy tỷ lệ lao động gián tiếp luôn nhỏ hơn lao động trực tiếp. Tuy nhiên, số lao động phục vụ cho hoạt động quản lý vẫn lớn, tính hiệu quả chưa cao.

Sức sản xuất của lao động có sự sụt giảm đáng kể ở giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022, cụ thể:

Sức sản xuất của lao động năm 2020 là 1.696 triệu đồng/lao động nhưng đến năm 2021 giảm xuống còn 1.332 triệu đồng/lao động. Như vậy, so sánh sức lao động giữa năm 2021 với năm 2020 thì sức lao động của Công ty đã giảm 364 triệu đồng/ người. Sang đến năm 2022 thì sức lao động của công ty tiếp tục giảm, giảm xuống còn 1.080 triệu đồng/ người, so với năm 2021. Ngược với xu hướng trên, sức lao động năm 2023 so với năm 2022 đã tăng 13%. Như vậy, sức sản xuất của lao động năm 2023 đã tăng, kết quả này được xem là xu hướng tích cực của doanh nghiệp.Vì năng suất lao động của doanh nghiệp đã tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ tăng.

2.3.5. Phân tích các chỉ tiêu khái quát về tình hình tài chính

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu tài chính khác của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 –2023

(1). Các Hệ số thanh toán

  • Hệ số thanh toán tổng quát.

Qua bảng số liệu ta thấy Hệ số thanh toán tổng quát của công ty đều lớn hơn 1, cụ thể: Hế số thanh toán tổng quá từ năm 2020 đến năm 2023 lần lượt là: 1,51 – 1,35 – 1,24 – 1,22. Xét về mặt lý thuyết, điều đó cho thấy công ty có thể sử dụng tài sản của mình để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn. Tuy nhiên, xét về thực tế hệ số trên tương đối thấp đối với doanh nghiệp. Bởi để có thể hoạt động bền vững mà không ảnh hưởng bởi áp lực thanh toán thì hệ số này phải từ 2 trở lên.

Xét sự biến động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023 thì ta thầy

Hệ số thanh toán tổng quát đã giảm đều qua các năm. Cụ thể:

Năm 2021 so với năm 2020 thì Hệ số thanh toán tổng quát giảm xuống còn 1,35 lần, năm 2022 so với năm 2021 thì Hệ số thanh toán tổng quát vẫn tiếp tục giảm xuống còn 1,24 lần, năm 2023 so với năm 2022 thì Hệ số thanh toán giảm xuống chỉ còn 1,22 lần. Hệ số thanh toán tổng quát của công ty giảm thể hiện tính thanh khoản của công ty giảm, đây là dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp trong tương lai. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

  • Hệ số thanh toán ngắn hạn.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong các năm 2020,2021,2022 đều lớn hơn 1, điều đó cho thấy trong các năm này Công ty đều có khăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình. Tuy nhiên, Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2023 chỉ là 0,88. Điều đó cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng nguồn lực tài sản của mình, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.

+ Hệ số thanh nhanh.

Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này đều nhỏ hơn 1, cụ thuể: Năm 2020 là: 0,83, năm 2021 là 0,88, năm 2022 là 0,93, năm 2023 là 0,83. Như vậy, Hệ số thanh toán nhanh trong suốt thời kỳ khảo sát của doanh nghiệp đều nhỏ hơn 1. Đây là một dấu hiệu không tốt bởi khi cần vốn nhanh để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp không đảm bảo được. Xét về sự biến động thì ta thấy chỉ tiêu này không có sự biến động nhiều giữa các năm.

Biểu đồ số 2.8: Biểu đồ biểu diễn hệ số thanh toán của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020-2023

(2). Hệ số thanh toán lãi vay.

Hệ số thanh toán lãi vay của công ty từ năm 2020 đến năm 2023 lần lượt là: 3,19 – 4,11 – 2,32 – 1,44. Hệ số thanh toán lãi vay của công ty đều lớn hơn 1 điều đó cho thấy công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản lãi vay cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Hệ số thanh toán lãi vay năm 2023 là thấp nhất là do năm 2023 công ty phải trả lãi cho các khoản vay ngắn hạn ngân hàng phát sinh trong cuối năm 2022. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

(3). Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng liên tục trong suốt giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023 (tăng từ 1,96 lên 4,47). Hệ số này dùng để so sánh mối quan hệ tương quan giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Số liệu trên cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu ngày càng giảm trong khi tỷ lệ nợ phải trả ngày càng tăng thêm.

(4). Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính. Qua bảng số liệu trên ta thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính hay nói một cách khác là mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp là rất thấp. Năm 2020, trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 34%, năm 2021 giảm xuống còn 26%, sang năm 2022 tiếp tục giảm xuống còn 19% và kết thúc thời kỳ khảo sát thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 18%. Như vậy, sự sụt giảm liên tục của Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản qua các năm cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp giảm. Đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có biện pháp để khắc phục tồn tại này.

(5). Các chỉ tiêu hoạt động.

  • Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày của vòng quay hàng tồn kho.

Do đặc thù là doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu nên số vòng quay hàng tồn kho tương đối lớn. Tuy nhiên, số vòng quay của hàng tồn kho giảm giảm mạnh trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 kéo theo số ngày của một vòng quay hàng tồn kho tăng lên, Cụ thể: số vòng quay hàng tồn kho năm 2020 là 228 vòng/năm, số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 1,6 ngày/vòng. Năm 2020 có số vòng quay hàng tồn kho cao nhất do trong năm này có hoạt động bán giao tay ba chiếm tỷ lệ rất lớn. Năm 2021 số vòng quay của hàng tồn kho là 112 vòng/năm, số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 3,2 ngày/vòng; năm 2022 là 80 vòng/năm, số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 4,5 ngày/vòng. Rõ ràng trong giai đoạn này, hàng tồn kho tăng đã làm cho số vòng quay của hàng tồn kho giảm khiến cho khả năng luân chuyển hàng tồn kho giảm, từ đó làm tăng hiện tượng ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, năm 2023 số vòng quay hàng tồn kho là: 147 vòng/năm, số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 2,4 ngày/vòng, điều đó cho thấy hiện tượng ứ đọng hàng tồn kho đang dần được khắc phục, đây là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp trong năm tiếp theo. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

  • Số vòng quay nợ phải thu và số ngày của vòng quay nợ phải thu.

Số vòng quay của nợ phải thu cũng có sự biến động tương tự số vòng quay hàng tồn kho, cụ thể: giảm giảm mạnh trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 kéo theo số ngày của một vòng quay nợ phải thu tăng lên. Rõ ràng trong giai đoạn này, nợ phải thu giảm nhanh chóng mà đỉnh điểm là vào năm 2022 số vòng quay của nợ phải thu giảm còn 9,9 vòng/năm, điều này cho thấy khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp là không hiệu quả. Doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều trong khi doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay bên ngoài, điều này làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, năm 2023 số vòng quay nợ phải thu là: 11,3 vòng/năm, số ngày một vòng quay nợ phải thu là 31,9 ngày/vòng. Điều đó cho thấy khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp đã tốt hơn, đây là dấu hiệu tốt trong công tác thu hồi vốn của doanh nghiệp.

2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 -2023. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC chưa thực sự tốt trong giai đoạn nghiên cứu có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

  • Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

Một yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC là yếu tố con người, đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. Có thể thấy rằng, một doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất với công nghệ hoàn thiện, máy móc tối tân cũng do con người chế tạo ra, thiết bị hiện đại cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động nhưng thiếu những người lao động lành nghề điều khiển hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp đó cũng không thể vận hành được. Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác…và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản vô hình của một doanh nghiệp chính là nguồn nhân lực. Nhưng trong giai đoạn vừa qua, Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC chưa chú trọng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực, chưa có chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút các cá nhân có năng lực…

Ngoài yếu tố con người, vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty. Vốn của công ty luôn trong tình trạng thiếu trong những năm gần đây. Để đảm bảo vốn cho quá trình hoạt động kịnh doanh, Công ty đã phải vay vốn từ ngân hàng (chủ yếu là vốn vay ngắn hạn). Hàng năm, công ty phải dành ra một khoản chi phí nhất định để thanh toán lãi cho các khoản vay này. Bên cạnh đó, do không huy động được vốn vay dài hạn nên một phần vốn vay ngắn hạn lại được đầu tư vào dài hạn. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cán cân thanh toán của doanh nghiệp.

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ ngày càng có ảnh hưởng to lớn đến các hoạt động của doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường, có khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, dây chuyền công nghệ tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC chưa được cải thiện, không theo kịp sự phát triển công nghệ của các công ty khác cùng ngành. Do đó, không giúp công ty có thể đáp ứng các nhu cầu phong phú của thị trường. Hay nói các khác công nghệ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua cũng chưa thật sự đem lại hiệu quả cao, vẫn chưa xác định được hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Đây một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò và ảnh hưởng quyết định đến sự thành đạt của một công ty. Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.

Chính những yếu tố này đã làm cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khá cao. Là đơn vị có bề dày lịch sử nên trong điều kiện hiện tại, Công ty vẫn còn ảnh hưởng một phần việc quản lý bộ máy lao động cồng kềnh. Trong những năm gần đây và tiếp theo, Công ty tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ giao nên tổng tài sản tăng cao, từ đó chi phí khấu hao tài sản cũng lớn. Việc quản trị nhân lực và đào tạo nhân lực chưa thực sự ưu việt nên còn đôi chỗ lãng phí.

Bên cạnh đó các khoản phải thu tăng và ở mức độ cao là do phương thức thanh toán chưa hợp lý. Với mục đích tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công ty buộc phải áp dụng chính sách bán chịu để thu hút khách hàng nhưng chưa tính toán lựa chọn phương án kinh tế tối ưu giữa việc sử dụng phương án vay nợ ngân hàng để tài trợ các khoản phải thu với chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm tiền hàng.

  • Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Nhân tố môi trường bên ngoài làm giảm hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC trong thời gian qua chủ yếu là do giá. Ngành xăng dầu, xét từ nhiều góc độ, là một ngành hàng quan trọng mà cho đến nay vẫn chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước. Giá dầu có xu hướng tăng lên trong thời gian qua do sự hạn chế của cung. Giá xăng dầu trong nước năm 2023 đã nhiều lần phải điều chỉnh tăng nên làm cho doanh thu tăng cao, nhưng bên cạnh đó, giá vốn của các mặt hàng mặt hàng xăng dầu cũng tăng cao, và theo kết quả tính toán, tốc đô tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, làm cho lợi nhuân từ hoạt động kinh doanh các mặt hàng xăng dầu bị giảm sút.

Ngoài yếu tố giá cả thì sự biến động của thị trường cũng ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố thị trường bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất. Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của công ty trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do thị trường xăng dầu trên thế giới biến động theo các chiều hướng khác nhau, Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC không kiểm soát được hướng thay đổi của thị trường nên không thể đưa ra chiến lược dự trữ hàng tồn kho. Do vậy, khi giá cả của mặt hàng này trên thế giới biến động không ngừng sẽ tác động mạnh, trực tiếp đến lợi nhuận của công ty, cụ thể, làm cho giá vốn hàng bán tăng, lợi nhuận từ kinh doanh xăng dầu giảm. Bên cạnh đó, nhân tố này có tác động đến chiến lược kinh doanh của công ty. Việc phân tích thị trường là quá trình phân tích các thông tin về các yếu tố cấu thành thị trường để tìm hiểu quy luật vận động và những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường.

Nhân tố luật pháp, thể chế cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần, hoạt động của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC chịu sự điều chỉnh và chịu ảnh hưởng của các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn… liên quan đến công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Tuy nhiên thị trường chứng khoán và quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp ở Việt Nam là một lĩnh vực mới mẻ, luật và các văn bản về vấn đề này đang trong quá trình hoàn thiện và còn rất nhiều vấn đề cần sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thị trường chứng khoán nước ta. Do đó, rủi ro về việc sửa chữa, thay đổi của các quy định từ các cơ quan quản lý Nhà nước là tất yếu và không thể tránh khỏi. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

2.5. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2020 -2023

Qua việc đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty, Chỉ tiêu tài chính về kết quả kinh doanh và qua phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020 –2023, ta thấy được tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC. Từ đó thấy được những mặt đạt được và hạn chế của Công ty:

2.5.1. Những mặt đạt được:

Trong thời gian qua, mặc dù gặp phải không ít những khó khăn và thách thức, từ thị trường trung của các hiệp định song phương giữa Việt Nam và chính phủ nước ngoài, từ sự tập trung của thị trường nhập khẩu, sự tăng trưởng của số lượng các thương nhân phân phối dẫn đến sự cạnh trong ngành xăng dầu ngày càng khốc liệt nhưng công ty vẫn đạt được kết quả đáng kể nhờ đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, 4 năm liền công ty làm ăn luôn có lãi. Công ty đã tạo được niềm tin đối với khách hàng. Công ty đã bước đầu khẳng định được chỗ đứng trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Công ty đã biết nắm bắt những ưu điểm để thu được hiệu quả kinh doanh như mong muốn, những kết quả đạt được đó là:

Nhờ sự chỉ đạo sáng suốt và kịp thời, phương án kinh doanh hợp lý của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã góp phần củng cố khối đoàn kết nhất trí cao cho các đơn vị trong toàn Công ty, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cá nhân trong công việc.

Các hoạt động của công ty luôn tuân thủ đúng Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ công ty, các quy định có liên quan và chấp hành đúng Nghị quyết của Đại hội đồng của đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Hoạt động công bố thông tin của công ty cũng tuân thủ theo đúng quy định liên quan áp dụng cho doanh nghiệp cổ phần đại chúng.

Thực hiện cải tiến, nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn IS 9001:2015 và đã được trung tâm chứng nhận phù hợp chất lượng – Quacert đánh giá và cấp chứng nhận. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các cửa hàng, trạm cấp Mai Dịch 1, Mai Dịch 2, Đền Lừ 2, Tam Hiệp; hoàn thành việc đàm phán và giải phóng mặt bằng dự án cửa hàng xăng dầu Đan Phượng.

Nâng cấp khu văn phòng làm việc tại chi nhánh Hải Phòng, tiến hành sửa chữa và cải tạo công trình số 63 Tô Hiến Thành và số 1 Thi Sách chuẩn bị các hoạt động kinh doanh cho thời gian tới.

Đào tạo nội bộ về chuyên môn, kỹ năng cho cán bộ công nhân viên đã được thực hiện thường xuyên, xuyên suốt từ các ban chuyên môn công ty đến các đơn vị, chi nhánh xí nghiệp. Đặc biệt quy định 5 bước giao dịch với khách hàng đã được xây dựng, treo tại tất cả các cửa hàng và hướng dẫn toàn bộ đến cán bộ công nhân viên bán hàng trực tiếp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin với khách hàng.

Quy trình bán hàng 5 bước tại CHXD HFC

  • Bước 1: Hướng dẫn khách hàng vào vị trí, chào hỏi và xác nhận nhu cầu của khách hàng.
  • Bước 2: Mời khách hàng xác nhận màn hình cột bơm đang ở số “0”.
  • Bước 3: Bơm hàng đúng, đủ theo yêu cầu của khách hàng.
  • Bước 4: Mời khách hàng xác nhận màn hình cột bơm trước khi thanh toán.
  • Bước 5: Nhận và xác nhận số tiền, cảm ơn khách hàng

Đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty cả về chiều rộng và chiều sâu, Ban điều hành cùng các ban chuyên môn xây dựng và hoàn thiện các quy chế phân cấp và quản lý chuyên môn theo ngành dọc, quy chế quản lý và đánh giá chỉ số hiệu qủa công việc chính, quy chế hoạt động của các đơn vị, bộ mô tả chức danh công việc và định biên nhân sự.

Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước. Đóng đầy đủ và đúng thời gian quy định. Hàng năm nộp thuế trăm tỷ đồng. Công ty đang hoàn toàn có khả năng phát triển hơn nữa. Sự phát triển của công ty không chỉ góp phần làm tăng nguồn ngân sách cho nhà nước mà còn góp phần giải quyết việc làm cho lao động các tỉnh, thành phố mà công ty đang hoạt động. Công ty tiếp tục phấn đấu nộp ngân sách nhiều hơn nữa trong những năm tới để khẳng định vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế.

Với mục tiêu tiến tới “Doanh nghiệp vì cộng đồng”, đời sống của người lao động đã được quan tâm, thu nhập của người lao động được ổn định và tăng cao, năm sau luôn cao hơn năm trước; Tiếp tục cùng với các đoàn thể ban điều hành đã xây dựng “Hòm từ Thiện” tại tất cả các địa điểm văn phòng và kinh doanh của công ty, với số tiền thu được từ các “Hòm từ Thiện”, Đại diện ban điều hành đã đến những nơi khó khăn ủng hộ cho các gia đình nghèo, gia đình chính sách.

2.5.2. Những mặt còn hạn chế Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Qua tìm hiểu, có thể nhận thấy một số tồn tại, hạn chế cần thiết phải khắc phục để Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC có thể hoàn thiện hoạt động của mình, được thể hiện như sau:

Từ các số liệu và phân tích về doanh thu của công ty cho thấy doanh của công ty tăng liên tục qua các năm nhưng doanh thu của công ty chưa thực sự đạt được mức như mong muốn; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp chưa năm nào vượt 1%. Điều này cho thấy tuy có nhiều lợi thế về cơ sở vật chất nhưng công ty chưa thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường, chưa có các chính sách phù hợp. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì công ty cần tìm giải pháp để tăng doanh thu, trong đó cần ưu tiên cho bán lẻ để đạt doanh thu cao nhất. Mức doanh thu bán ra không những thể hiện vị thế của công ty trên địa bàn các tỉnh, thành phố nơi công ty hoạt động, mà đó còn là cơ sở để tạo công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy công ty rất cần có giải pháp để tăng doanh thu mặt hàng xăng dầu và các hàng hóa khác.

Tốc độ tăng chi phí kinh doanh xăng dầu nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu trong năm 2023 cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của công ty giảm, do nhiều nguyên nhân trong đó có yếu tố cạnh tranh với các đối thủ lớn mạnh, thất thoát và hao hụt trong quá trình kinh doanh, sự tăng giá cả của hàng hóa dịch vụ đầu vào, cùng với việc phải thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn phòng cháy, bảo vệ môi trường. Công ty cần có các giải pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí, góp phần để tăng lợi nhuận.

Số lượng lao động tại công ty tăng đều qua các năm, năng suất lao động tăng dần từ 2022 -2023 nhưng tỷ suất sinh lời của lao động giảm. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của công ty chưa cao. Cùng với việc phân công, bố trí lao động chưa hợp lý, công ty chưa áp dụng các giải pháp, các chính sách động viên phù hợp để khai thác được năng lực của nhân viên, tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn đều giảm. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu và Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cũng đều giảm. Luận văn: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu.

Khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, cho thấy hệ số thanh toán của công ty đề ở mức thấp và đến năm 2023 đều giảm so với năm 2022 điều này cho thấy tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Kinh doanh xăng dầu là một ngành kinh doanh có điều kiện và đặc thù. Tuy rủi ro xảy ra cháy nổ không thuộc các tồn tại hiện nay để công ty cần đưa ra giải pháp, nhưng công ty luôn phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro của ngành nghề kinh doanh đặc thù này, cùng với việc ngăn ngừa rủi ro mất an toàn tài chính trong quản lý.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả kinh doanh của công ty xăng dầu

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537