Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động truyền thông online của công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 15/01/2017 với lĩnh vực kinh doanh tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại. Trải qua hơn 3 năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH MTV Truyền thông và Giải trí Philip Entertainment đã và đang xây dựng được vị thế của mình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và toàn quốc nói chung . Ngoài ra, công ty hi ện tại đang cố gắng mở rộng thêm nhiều lĩnh vực hoạt động nhằm phục vụ những nhu cầu khách hàng.
Thông tin chung của doanh nghiệp:
- Giám đốc: Phạm Chí Líp
- Địa chỉ: 75 Thái Thuận, Phường Thủy Lương, Thị xã Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số điện thoại Giám đốc: 090 524 21
- Email: congtyphilip@gmail
- Website: http//philipentertainment
- Mã số thuế: 330162134
Công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment là đơn vị uy tín, chuyên nghiệp với nhiều dịch vụ như: TVC( Phim quảng cáo); sản xuất phim ảnh; dịch vụ livestream; hòa âm, phối khí; thu âm; tổ chức sự kiện và rất nhiều dịch vụ khác. Công ty luôn đầu tư trang thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất, cùng đội ngũ Ekip nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành truyền thông và giải trí. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Công ty công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment còn là nơi đào tạo học viên, giúp các bạn đam mê với nghề truyền thông và gi ải trí có nhiều sự lựa chọn hơn với nhiều ngành học đa dạng, hấp dẫn.
Công ty không ngừng đổi mới, ngày càng hoàn thi ện hơn mô hình tổ chức các dịch vụ tốt hơn những nhu cầu đa dạng của khách hàng. Luôn đưa ra những sản phẩm tốt, chuyên nghiệp đến tay khách hàng.
Tầm nhìn
Trở thành công ty truyền thông lớn mạnh dựa trên nền tảng khách hàng là trung tâm, chi phối trực tiếp tới các hoạt động của công ty.
Sứ mệnh
Tạo ra các sản phẩm uy tín, chất lượng cao và giải pháp truyền thông hiệu quả, nhằm giúp các doanh nghiệp, khách hàng đạt được các mục tiêu mong muốn.
Năng lực kinh nghiệm
Hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, với thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ Ekip nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, Philip Entertainment đã cung cấp dịch vụ cho rất nhiều khách hàng.
Với triết lí kinh doanh lâu bền, chúng tôi luôn nhận được phản hồi tốt từ khách hàng và 60% doanh thu đều đến từ khách hàng cũ, trong đó có nhiều khách hàng lớn. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Công ty TNHH MTV Truyền thông và Giải trí Philip Entertainment tự hào là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ. Chắc rằng, khi lựa chọn Philip Entertainment, công ty sẽ mang đến sự sáng tạo, đa dạng về sản phẩm và dịch vụ cung cấp tốt nhất
Lĩnh vực hoạt động chính: Quay phim/ chụp hình quảng cáo (TVC) doanh nghiệp.Sản xuất phim ngắn – Viral. Hòa âm – Phối khí – Thu âm. Quay phim – Chụp hình (Wedding, event, festival,…). Dịch vụ livestream. Đào tạo quay phim, chụp hình, dựng phim, xử lý hình ảnh. Đào tạo Marketing online, truyền thông cho doanh nghiệp. Quản trị Fanpage.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2. Sản phẩm và dịch vụ của công ty
Công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment là công ty chuyên về truyền thông -giải trí và đào tạo học viên cùng với nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: Chụp ảnh, quay phim, sản xuất TVC,…
Dịch vụ quản trị fanpage: các gói 2,3,4,5,7 triệu/tháng
Hình 2.1: Dịch vụ Quản trị Fanpage
Dịch vụ Livestream: gói trải nghiệm ( 1-2 camera) 3 triệu đồng/tháng, gói livestream hội thảo chuyên nghiệp ( 8-10 triệu/sự kiện), chuyên nghiệp sự kiện lớn (40-100 triệu)
Thường thì dịch vụ livestream sẽ được khách hàng là doanh nghiệp sử dụng nhiều.
Hình 2.2: Dịch vụ Livestream doanh nghiệp
Dịch vụ TVC quảng cáo
- Tùy vào mỗi hạng mục quay và chất lượng video mỗi TVC sẽ có giá khác nhau:
- Medium 10.000.000-50.000.000 vnđ; Vip 120.000.000 – 1 tỷ
Dịch vụ chụp ảnh: Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
- Dựa vào thời gian và địa điểm chụp hình công ty sẽ đưa ra các mức giá khác nhau, trung bình giá sẽ từ 1 triệu – 10 triệu
- Dịch vụ quay phim cưới Gói Medium 7triệu/ video
- Gói Vip 10 triệu/ video
- Gói Ngoại cảnh 10 triệu – 50 triệu
- Khách hàng khi đến đây thường sẽ thực hiện quay phim cưới theo kiểu phóng sự cưới.
Dịch vụ hòa âm – Phối khí – Thu âm
- Gói cơ bản: 500.000vnđ/bài
- Gói chuyên nghiệp : 2.000.000vnđ/bài
- Gói thu âm và quay phim t ại phòng thu: 6.000.000vn đ/bài
- Gói thu âm và quay MV đặc sắc: 30.000.000/bài
Đào tạo quay phim, chụp hình, dựng phim, xử lý hình ảnh
- Các gói đào tạo cơ bản: 5.800.000vnđ/khóa/môn
- Các gói đào tạo chuyên nghiệp: 15.000.000vnđ/khóa/môn
Đào tạo Marketing online và truyền thông doanh nghiệp
- Các gói đào tạo cơ bản: 5.800.000vnđ/khóa/môn
- Các gói đào tạo chuyên nghiệp: 15.000.000vnđ/khóa/môn
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.2. Chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân và lãnh đạo cao nhất của công ty, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm sau cùng về các hoạt động; là người xây dựng những chiến lược phát triển của công ty, công tác đối ngoại, gặp gỡ những khách hàng lớn. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh của công ty, báo cáo cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính, doanh thu, chi phí…..Thực hiện trả lương cho nhân viên, thanh toán với khách hàng, nộp thuế và lập kế hoạch về tài chính. Ngoài ra, đảm bảo cơ sở vật chất của công ty.
Phòng Marketing – Chăm sóc khách hàng:
Bộ phận Marketing:
- Lên các kế hoạch theo tháng/quý/năm và đề xuất ý tưởng Thực hiện theo kế hoạch đã đưa ra và sáng tạo nội dung mới
- Thiết kế nội dung, hình ảnh độc quyền theo đúng nhận diện thương hiệu của Philip Entertainment
- Quản lý Fanpage Facebook/ Zalo/ Instagram, Email Marketing…
- Lên các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị, chạy quảng cáo…
Bộ phận CSKH:
- Thực hiện tư vấn khách hàng sử dụng các gói dịch vụ
- Giải đáp các mọi thắc mắc của khách hàng về công ty
- Chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ
Phòng Kỹ Thuật:
- Thiết kế đồ họa
- Thực hiện chụp ảnh, xử lý hình ảnh
- Quay phim, dựng phim
- Thu âm, hòa âm, phối khí
- Thực hiện Livestream cho doanh nghiệp
2.1.4. Định hướng phát triển của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Tiếp tục không ngừng đẩy mạnh hoạt động và tiếp tục phát triển các dịch vụ hiện tại, nhằm đưa ra lượng doanh thu, doanh số ổn định.
Mở rộng, cũng như tìm kiếm các sản phẩm dịch vụ mới cung cấp dịch vụ cho nhu cầu khách hàng.
Kết hợp các gói dịch vụ lại với nhau tăng tính tiện lợi cho khách hàng khi sửa dụng sản phẩm, dịch vụ tai công ty
Không ngừng tìm kiếm khách hàng mới thông qua các kênh truyền thông online và offline
Tập trung tìm kiếm cơ hội để triển khai các dự án mới làm phong phú hơn lĩnh vực hoạt động của công ty
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động truyền thông của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Phillip Entertainment
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Truyền thông và gi ải trí Phillip Entertainment
2.2.1.1. Đặc điểm lao động của công ty
Bảng 2.1: Đặc điểm lao động của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment
Trong giai đoạn từ năm 2018 – 2020, số lượng nhân viên không có biến đổi đáng kể. Số lượng nhân viên chủ yếu là nam (giai đoạn năm 2018 – 2019), vì lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là quay phim và chụp ảnh, nên số lượng nam luôn đông hơn nữ. Tuy nhiên vào giai đoạn cuối năm 2019 đến năm 2020 tỷ lệ số lượng nam và nữ dành dành được cân bằng, vì công ty nhận thêm nhiều dự án mới về mảng Quản trị Fanpage. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Tỷ lệ độ tuổi từ 20 – 25 tuổi cao hơn so với độ tuổi trên 25, tính chất của ngành là năng lượng trẻ, năng động, nhiệt huyết nên độ tuổi từ 20 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn Về trình độ học vấn, 100% trình độ Cao đẳng và Đại học. Tỷ lệ Cao đẳng giảm từ 46.67% xuống 45%, Đại học lại tăng từ 53.33% lên 55%, điều đó cho ta thấy công ty đang dần dần cải tiến và chú trọng hơn trong việc tuyển chọn lao động làm việc.
2.2.1.2. Số lượng khách hàng c ủa công ty
Bảng 2.2: Số lượng khách hàng c ủa công ty TNHH MTV Truyền thông và gi ải trí Philip Entertainment trong giai đoạn 2018 – 2020
Trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2019 số lượng khách hàng trong từng lĩnh vực đều tăng, riêng sản xuất phim ngắn lại có xu hướng giảm nhưng không đáng kể (3 khách hàng)
Trong giai đoạn 2019 đến 2020, do ảnh hưởng dịch bệnh Covid 19 số lượng khách hàng hầu hết của các mảng của công ty gi ảm đi đáng kể, năm 2020 giảm một nửa so với năm 2019.
Thông qua bảng số liệu trên cho thấy, số lượng khách hàng của công ty ngày càng giảm sút vì vậy công ty phải tìm ra phương án mới, các giải pháp nhằm thu hút lại khách hàng đến lại với công ty
2.2.1.3. Tình hình hoạt động của công ty
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment trong giai đoạn 2018 – 2020 Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019 tình hình hoạt động của công ty tăng trưởng ở mức ổn định. Doanh thu của năm 2019 tăng 6.9% so với năm 2018. Chi phí của giai đoạn này lại có x u hướng giảm mạnh, giảm 10,.91% so với năm 2018. Lợi nhuận tăng 47.62% so với năm 2018
Trong giai đoạn từ năn 2019 đến năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh và thiên tai triền miên, tình hình hoạt động của công ty có sự sụt giảm. Doanh thu năm 2010 giảm 38.71% so với năm 2019, chí phí cũng giảm 44.84%, lợi nhuận giảm 31.05% so với năm 2019.
Mặc dù doanh số từ năm 2018 đến năm 2020 giảm. Hiện tại công ty đang đẩy mạnh cố gắng hoạt động, tìm kiếm nhiều dự án mới để ổn định hoạt động kinh doanh vào năm sắp tới.
2.2.2. Thực trạng hoạt động marketing online hiện tại của công ty
2.2.2.1. Mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online của công ty
Xác định đúng khách hàng mục tiêu, thu hút được lượng khách hàng lớn: Để đạt được mục tiêu đây là doanh thu, doanh số thì công ty phải có một lượng khách hàng ổn định, bên cạnh đó việc xác định đúng khách hàng mục tiêu sẽ giúp công ty khoanh vùng được lượng khách hàng từ đó dễ dàng tiếp cận được với khách hàng hơn
Xây dựng hình ảnh thương hiệu để khách hàng dễ dàng nhận biết và quan tâm đến công ty Philip Entertainment: Công ty luôn luôn nổ lục không ngừng để xây dựng hình ảnh với mong muốn được khách hàng quan tâm và nhận viết trong thời gian tới
Cung cấp đầy đủ thông tin và tạo nhu cầu sự dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty: Để đẩy mạnh hoạt động này, công ty đả sử dụng các kênh truyền thông online để dễ tiếp cận với khách hàng trong thời đại Internet ngày nay
Để đạt được những mục tiêu trên, công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainmetn không ngừng nổ lực, học hỏi, tìm tòi để đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng.
2.2.2.2. Các công cụ truyền thông marketing online mà công ty sử dụng Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
2.2.1.1.1. Truyền thông trên Facebook
Hoạt động chủ yếu của công ty trên Facebook chính là đăng tải những bài viết kèm hình ảnh, video nhằm quảng bá thương hiệu. Chủ đề của các bài đăng thường là không khí làm việc của công ty, đội ngũ nhân viên, hậu trường làm việc, các gói dịch vụ hay là những bài đăng tin tức. Số lượng đăng tải trung bình từ 7 đến 10 bài đăng trong một tuần và thời gian đăng thường là các kho ảng giờ 9h, 11h, 15h, 17h, 21h.
Facebook là kênh truyền thông được công ty chú trọng. Công ty sử dụng trang Fanpage chính đó là Philip Entertainment & Digital Marketing với 20.802 người theo dõi và 20.479 like trang
Hình 2.3: Tổng số lượt thích Trang
Hình 2.4: Tổng số người theo dõi Trang
Theo số liệu nêu trên ta có thể thấy rằng trang của công ty ho ạt động khá ổn định không có sự biến đổi đáng kể. Khi tiếp cạnh khách hàng chưa có thanh toán số người mà bài viết tiếp cận được khá còn khá thấp cao nhất chỉ có 3000 người được tiếp cận.
Tuy nhiên khi được thanh toán số người tiếp cận đã lên tới hơn 10.000 người. Mức tiếp cận khách hàng dường như là ổn định trong những tháng gần đây. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Hình 2.5: Số người bài viết tiếp cận được
Tuy nhiên, các bài viết được đăng tải trên Fanpage lại không thu được nhiều lượt tác như bình luận, bày tỏ cảm xúc hay chia sẻ so với lượt tiếp cận bài viết đến với khách hàng. Số lượng tương tác thu hút cao nhất chỉ có 170 lượt bày tỏ cảm xúc và 53 lượt bình luận. Từ đó ta có thể thấy được nội dung đăng tải chưa có thu hút được khách hàng
Hình 2.6: Lượng tương tác của khách hàng
Loại bài viết được đăng tải, cũng như thu hút được nhiều lượt tương tác đó chính là hình ảnh, video. Từ những thông kê đó cho thấy, việc tiếp cận bằng hình ảnh cũng như video dễ dàng lôi kéo được khách hàng hơn
Hình 2.7: Loại bài viết được sử dụng trên Fanpage
Trang của công ty có lượng fan chủ yếu là nữ và độ tuổi chủ yếu từ 18-34 tuổi. Vậy từ đây ta cũng có thể biết được khách hàng chủ yếu của công ty là nữ ở độ tuổi trưởng thành.
Hình 2.8: Fan của trang Fanpage của công ty
Thời gian hoạt động của các fan thực hiện trên Fanpage nằm từ khung giờ 06:00 – 9:00 và 18:00 – 21:00. Vì vậy, khi đăng tải bài viết thì công ty thường xuyên đăng tải lên những khung giờ đó nhằm thu hút được lượt tương tác lớn.
Hình 2.9 Thời gian của các fan lên mạng
Mặc dù công ty cũng thường xuyên đăng tải bài viết lên Facebook nhưng lượt kích vào để hành động thông qua Fanpage chưa phải là quá cao. Trung bình sẽ có từ 2 đến 3 lượt trong một tuần
Hình 2.10: Tổng lượt hành động của khách hàn g trên Fanpage
Ngoài trang Fanpage chính là Philip Entertainment, thì công ty còn ho ạt động thêm trang Fanpage “Philp TV” nơi đăng tải những hậu trường hoạt động của công ty
2.2.1.1.2. Truyền thông trên Email Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Email không th ể đăng tải những thông tin hình ảnh hay video như Facebook, Youtube,…Vì vậy, hoạt động chủ yếu công ty s ử dụng Email để:
Gửi thông tin sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, nhận CV của các học viên, doanh nghiệp cần đào tạo về các mảng như quay phim, chụp ảnh,..
Trả lời tất cả phản hồi của khách hàng và tiến hành hỏi thăm các khách hàng đã tham gia làm sản phẩm bên công ty về chất lượng.
Mỗi khi đưa ra sản phẩm mới gửi mail cho các đối tác cũ, khách hàng, trung bình khoảng 300 khách hàng trong và ngoại tỉnh.
Tuy nhiên tỷ lệ phản hồi của khách hàng khi nhận mail còn thấp ( khoảng 12- 15%) do dễ dàng vào mục Spam và công ty chưa có công cụ email Marketing như: MailChip,…
Qua đó cho ta thấy việc sử dụng truyền thông qua Email để truyền thông của công ty chưa hiệu quả, còn chưa có sự đầu tư chỉnh chu về kênh truyền thông này.
2.2.1.1.3. Truyền thông trên Youtube Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
YouTube là một nền tảng chia sẻ video phổ biến, là nơi người dùng có thể tải lên hoặc tải video về máy tính hay điện thoại và chia sẻ các video clip. … Người dùng không đăng ký vẫn có thể xem được hầu hết video ở trang, còn người dùng đăng ký được phép tải lên số lượng video vô hạn. Hiện tại đang có 1,9 tỷ người dùng truy cập vào youtube mỗi ngày. Số lượng này chiếm một phần ba lượng người dùng Internet, tạo ra rất nhiều cơ hội cho bất kỳ doanh nghiệp nào khi khai thác nền tảng này. Trước xu thế đó công ty đã lập kênh Youtube – Philip Entertainment để đăng tải những video để đến gần với khách hàng hơn.
Hình 2.11: Kênh Youtube của công ty Philip Entertainment
Sau 3 năm tham gia kênh Youtube, công ty – “Philip Entertainment” đã thu về 9.95 nghìn người đăng ký, hơn 3 nghìn lượt xem với nhiều nội dung đăng tải đa dạng, khác nhau.
Công ty đã sử dụng kênh để đăng tải TVC quảng cáo hình ảnh của công ty, hay các sản phẩm mà công ty làm ra như phóng sự cưới, các bản thu âm.
Hình 2.12-13: Một số sản phẩm trên kênh Youtube của công ty
Ngoài ra công ty còn th ực hiện chương trình trải nghiệm thực tế: “ Ăn gì, uống gì”. Mục đích chính của chương trình trải nghiệm này, chính là đưa ẩm thực Huế đến gần hơn với khách nội địa, cũng như khách du lịch trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, đưa hình ảnh của công ty đến gần hơn với khách hàng. Tuy chỉ vỏn vẹn trong 3 số phát sóng nhưng công ty vẫn thu được lượt view đáng được chú ý, vẫn có một số lượng nhỏ khách hàng tìm đến công ty thông qua chương trình thực tế này
Hình 2.14: Chương trình trải nghiệm thực tế “Ăn gì, uống gì?”
2.3. Đánh giá hoạt động truyền thông marketing online của công ty Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Dựa trên cơ sở lý thuyết, đề tài đã tiến hành khảo sát các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment. Thực hiện phát 146 bảng hỏi nhưng chỉ thu về 120 bảng hỏi hợp lệ, trong đó có 26 phiếu bỏ trống câu hỏi và một số phiếu đánh một đáp án. Vì vậy 120 bảng hỏi sẽ đưa vào phân tích như sau:
2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
2.3.1.1. Đặc điểm đối tượng điều tra
Bảng 2.5: Đặc điểm đối tượng của mẫu điều tra
Theo giới tính: dựa vào kết quả của bảng trên, trong 120 đối tượng được phỏng vấn, có 76 đối tượng là nam (chiếm 63.3%) và có 44 đối tượng là nữ (chiếm 54.7%). Qua đó có thể thấy đối tượng được phỏng vấn ngẫu nhiên và không có sự phân biệt giữa nam và nữ (63.3% so với 54.7%).
Theo độ tuổi: Khách hàng nằm ở độ tuổi từ “18 đến 30 tuổi” chiếm tỷ lệ cao nhất 37.5%, tiếp theo đó là độ tuổi từ “31 đến 40 tuổi” chiếm 32.5%, “dưới 18 tuổi” chiếm 21.7% và cuối cùng chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi “trên 40 tuổi” chiếm 8.2%.
Theo nghề nghiệp: có thể thấy rằng đối tượng khảo sát của đề tài nghiên cứu có nghề nghiệp chủ yếu là “Kinh doanh, buôn bán” với 57 lượt trả lời (chiếm 47.5% trong tổng số 120 đối tượng khảo sát. Đứng thứ 2 là nhóm đối tượng “Học sinh, sinh viên” (chiếm 25.0%) và “Lao động phổ thông” (chiếm 13.3%). Còn lại là số ít các nhóm “Cán bộ viên chức, nhân viên văn phòng (với 10 lượt trả lời) và nhóm “Khác” (chỉ có 7 lượt trả lời) chiếm 14.1%.
Theo thu nhập: Từ bảng số liệu ta có thể thấy số lượng khách hàng của công ty có thu nhập trung bình từ 5 đến 10 triệu. Trong đó, mức thu nhập “5 đến 10 triệu/tháng” có tỉ lệ cao nhất với 49 lượt trả lời trong 120 phiếu khảo sát ( chiếm 40.8%), tiếp đến là nhóm có mức thu nhập “10 đến 15 triệu/tháng” chiếm 30,05% với phiếu, đứng thứ 3 là nhóm “Dưới 5 triệu/tháng” chiếm 22.5% và ít nhất là nhóm “Trên 15 triệu/tháng” với chỉ 8 lượt trả lời (chiếm 6.7%).
2.3.1.2. Đặc điểm hành vi của khách hàng Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin khách hàng bi ết đến công ty
Từ số liệu trên ta có thể thấy được, hầu hết khách hàng biết công ty thông qua các trang mạng xã hội. Biết nhiều nhất thông qua kênh Facebook với 86 phiếu, kế tiếp theo đó chính là website với 54 phiếu, Youtube với 46 phiếu, bạn bè giới thiệu 35 phiếu, Email 28 phiếu và cuối cùng là ngu ồn thông tin khác v ới 18 phiếu.
Khung thời gian tìm kiến thông tin của khách hàng
Bảng 2.6: Khung giờ tìm kiếm thông tin của khách hàng
Dựa vào kết quả điều tra, số lượng khách hàng được khảo sát họ thường tìm kiếm thông tin vào những khoảng không gian rảnh rỗi. Khung giờ tìm kiếm thông tin cao nhất là “Từ 11 – 13 giờ” với 39 phiếu trên tổng số 120 phiếu chiếm 32.5%; tiếp đó là khung giờ “Từ 13 – 17 giờ” chiếm 25,0%, khung giờ “Từ 7 – 11 giờ” chiếm 28%, và khung giờ “Từ 17 – 21 giờ” với 17 phiếu và đối với các khung giờ khác chiếm 5,0% trên tổng số 120 phiếu đánh giá.
Nội dung, thông tin khách hàng thường tìm kiếm
Nội dung và thông tin khách hàng thường tìm kiếm của công ty chủ yếu đó chính là xem giá gói các dịch vụ (43.3%), bên cạch đó còn tìm hiểu về thông tin về lĩnh vực hoạt động của công ty (28%), ngoài ra là một số thông tin khác như: Hình ảnh video, đọc các bình luận hay các bài đăng được chia sẻ.
Bảng 2.7: Nội dung và thông tin khách hàng thường tìm kiếm
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Đánh giá độ tin cậy từng biến bằng Cronbach’s Alpha, phải thực hiện nó đầu tiên để loại bỏ những biến không liên quan, các biến tương quan biến tổng <0,3 thì sẽ bị loại. Theo nhiều nhà nghiên cứu:
- Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.8: hệ số tương quan cao.
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8: chấp nhận được.
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 đến 0.7: chấp nhận được nếu thang đo mới.
Thang đó có hệ số Crobach’s Alpha đạt 0.815; nằm ở mức đó lường tốt, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đó lường trong thang đó sau khi được đánh giá Crobach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích khám phá tiếp theo.
Bảng 2.8: Kiểm định độ tin cậy thang đo của facebook
Thang đó có hệ số Crobach’s Alpha đạt 0,782, nằm ở mức đó lường tốt, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến đó lường trong thang đó sau khi được đánh giá Crobach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích khám phá tiếp theo
Thang đó có hệ số Crobach’s Alpha đạt 0.770; nằm ở mức đó lường tốt, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đó lường trong thang đó sau khi được đánh giá Crobach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích khám phá tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Thang đó có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.787; nằm ở mức đó lường tốt, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đó lường trong thang đó sau khi được đánh giá Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích khám phá tiếp theo.
- Đánh giá hiệu quả Marketing online
Thang đó có hệ số Crobach’s Alpha đạt 0,751, nằm ở mức đó lường tốt, hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Do đó, các biến đó lường trong thang đó sau khi được đánh giá Crobach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc – Marketing online hiệu quả
2.3.3. Nhân tố khám phá EFA
Để phân tích nhân tố khám phá EFA phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Hệ số truyền tải (Factor loading) > 0,5
- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải nằm trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤1
- Phần trăm phương sai trích (Percentage of variance) > 50%
- Trị số Eigenvalue ≥ 1 (Gerbing& Anderson, 1998)
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
Để áp dụng được phân tích nhân tố cần trải qua phép kiểm định sự phù hợp của dữ liệu đối với phương pháp phân tích nhân tố. Kiểm định này được thực hiện qua hai đại lượng là chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olikin Meansure of Sampling Adequacy) và Barlett (Barlett’s Test of Sphericity). Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Bảng 2.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
Dựa vào bảng trên ta thấy, hệ số KMO bằng 0,722 (0,5 < 0,722 < 1), kiểm định Bartlett’s có giá trị sig. bằng 0,000 < 0,05 cho thấy cơ sở dữ liệu này là hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập
Thực hiện phân tích nhân tố lần đầu tiên, đưa 16 biến quan sát trong 4 biến độc lập ảnh hưởng vào hoạt động truyền thông Marketing online ta th ấy phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 4 nhân tố được tạo ra.
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, s ố biến quan sát vẫn là 16, được rút trích lại còn 4 nhân tố. Không có biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) bé hơn 0.5 nên không loại bỏ biến, đề tài tiếp tục tiến hành các bước phân tích tiếp theo.
Dựa vào kết quả trên, tổng phương sai trích là 62.779 > 50%, giái trị Eigenvalue của tất cả các nhân tố lớn hơn 1 do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
Nhân tố 1 gồm: FACEBOOK1 “Thông tin sản phẩm, dịch vụ trên Facebook cụ thể, đơn giản, dễ hiểu”, FACEBOO2 “Các thông tin đồng nhất trên tất cả các phương tiện truyền thông ”, FACEBOOK3 “Hình ảnh đi kèm phù hợp và thu hút người xem”, FACEBOOK4 “Nội dung bài viết hay và được cập nhật thường xuyên” đặt tên nhân tố này là Facebook bởi đây là một trong số những kênh để đánh giá hiệu quả truyền thông online Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Nhân tố 2: TVTT1 “Nhân viên tư vấn trực tuyến trả lời nhanh chóng và d ễ hiểu”, TVTT2 “Nhân viên tư vấn cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác”, TVTT3 “Nhân viên tư vấn rất lịch sự, nhẹ nhàng và nhi ệt tình”, TVTT4 “Cách thức tư vấn trực tuyến rất thuận tiện” đặt tên nhân tố này là Tư vấn trực tuyến bởi đây là một trong số những phương tiện tư vấn cho khách hàng qua các kênh truy ền thông Marketing online
Nhân tố 3: YOUTUBE1 “Kênh youtube của công ty được thiết kế đẹp, hấp dẫn có logo riêng”, YOUTUBE2 “Các video của công ty đa dạng nội dung, xu hướng”, YOUTUBE3 “Kênh Youtube hoàn toàn miễn phí và tôi có thể thư giãn thông qua đây”, YOUTUBE4 “Thông qua kênh Youtube tôi có thể khám phá thêm được nhiều kiến thức, văn hóa” đặt tên nhân tố này là Youtube bởi đây là một trong số những kênh để đánh giá hiệu quả truyền thông online
Nhân tố 4: EMAIL1 “Thường xuyên gửi email để thực hiện các chương trình khuyến mãi, tặng quà cho khách hàng”, EMAIL2 “Thường gửi thư chúc mừng khách hàng trong những dịp đặc biệt như sinh nhật, ngày lễ Tết…”, EMAIL3 “Phản hồi và giải quyết những thắc mắc, vấn đề của khách hàng nhanh chóng”, EMAIL 4 “Công ty bảo mật thông tin khách hàng cao” đặt tên nhân tố này là Email bởi đây là một trong số những kênh để đánh giá hiệu quả truyền thông online
- Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc
Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc
Cũng như kiểm định cácnhân tố khám phá c ủa biến độc lập, dựa trên kết quả chạy số liệu trên cho thấy chỉ số KMO là 0,693 (0,5 < 0,693 <1) và ki ểm định Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,000 < 0,05, nên dữ liệu thu thập được đáp ứng được điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA bi ến phụ thuộc
Bảng 2.16: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc
Nhân tố này được tạo ra từ 3 biến quan sát mà đề tài đã đề xuất từ trước, nhằm mục đích phân tích hiệu quả truyền thông của công ty Philip Entertainment . Dựa vào kết quả trên, tổng phương sai trích là 62.115 > 50% do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
Nhận xét: Như vậy, mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA không có gì thay đổi đáng kể so với ban đầu, không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình
2.3.4. Phân tích hồi quy Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
2.3.4.1. Phân tích tương quan
Bảng 2.17: Phân tích tương quan Pearson
Dựa vào kết quả phân tích trên, ta thấy:
Giá trị Sig.(2-tailed) của các nhân tố mới đều bé hơn mức ý nghĩa α = 0.05 cho thấy sự tương quan có ý nghĩa giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Hệ số tương quan Pearson cũng khá cao (cả 4 nhân tố lớn hơn 0 và bé hơn 0.5) nên ta có thể kết luận rằng các biến độc lập sau khi điều chỉnh có thể giải thích cho biến phụ thuộc “Hiệu quả Marketing online”.
2.3.4.2. Phân tích hồi quy
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để khám phá các nhân tố mới có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc “Hiệu quả Marketing online”, nghiên cứu tiến hành hồi quy mô hình tuyến tính để xác định được chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mới này đến sự hài lòng của khách hàng.
Biến phụ thuộc là “Hiệu quả Marketing online” – HQMT và các biến độc lập được rút trích từ phân tích nhân tố khám phá EFA gồm 4 biến: “Facebook” – FACEBOOK, “Tư vấn trực tuyên” – TVTT, “Youtube” – YOUTUBE, “Email” – EMAIL, với các hệ số Bê – ta tương ứng lần lượt là β1, β2, β3, β4.
Mô hình hồi quy được xây dựng như sau:
HQMT = β0 + β1FACEBOOK + β2TVTT + β3YOUTUBE + β4EMAIL + ei Trong giai đoạn phân tích hồi quy, nghiên cứu chọn phương pháp Enter, chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn những nhân tố có mức ý nghĩa Sig. < 0,05. Những nhân tố nào có giá trị Sig. > 0,05 sẽ bị loại khỏi mô hình và không tiếp tục nghiên cứu nhân tố đó. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Kết quả phân tích hồi quy được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.18: Hệ số phân tích hồi quy
Giá trị Sig. tại các phép kiểm định của các biến độc lập được đưa vào mô hình: FACEBOOK, TVTT, YOUTUBE, EMAIL đều nhỏ hơn 0.05 chứng tỏ các biến độc lập này có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Như vậy, phương trình hồi quy được xác định như sau:
HQMT =0.766 + 0.415FACEBOOK + 0.308TVTT + 0.328YOUTUBE + 0.237EMAIL + ei
Theo phương trình hồi qui thì mức độ “FACEBOOK” với hệ số hồi quy 0.415 có ảnh hưởng. Tiếp đến là “YOUTUBE” với hệ số hồi quy bằng 0.328; tiếp theo là “TVTT” với hệ số hồi quy bằng 0.308 và cuối cùng là mức độ “EMAIL” với hệ số hồi quy tương ứng là 0.237.
2.3.4.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Bảng 2.19: Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Dựa vào bảng kết quả phân tích, mô hình 4 biến độc lập có giá trị R Square hiệu chỉnh là 0,532 tức là: độ phù hợp của mô hình là 53.2%. Hay nói cách khác, 53.2% độ biến thiên của biến phụ thuộc “Hiệu quả Marketing” được giải thích bởi 4 nhân tố. Bên cạnh đó, ta nhận thấy giá trị R Square hiệu chỉnh là 0,532 ( > 50%), nghĩa là mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc được coi là gần chặt chẽ.
Kiểm định độ phù h ợp của mô hình ANOVA
Kết quả từ bảng ANOVA cho thấy giá trị Sig. = 0,000 rất nhỏ, cho phép nghiên cứu bác bỏ giả thiết rằng “Hệ số xác định R bình phương = 0” tức là mô hình hồi quy phù hợp. Như vậy mô hình hồi quy có các biến độc lập giải thích được khá lớn sự thay đổi của biến phụ thuộc “Hiệu quả Marketing online”.
2.3.5. Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing online của công ty
Thang đo Facebook có 4 biến quan sát gồm: “Thông tin sản phẩm, dịch vụ trên Facebook cụ thể, đơn giản, dễ hiểu”, “Các thông tin đồng nhất trên tất cả các phương tiện truyền thông”, “Hình ảnh đi kèm phù hợp và thu hút người xem”, “Nội dung bài viết hay và được cập nhật thường xuyên” Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Trong đó, Nhận định “Thông tin sản phẩm, dịch vụ trên Facebook cụ thể, đơn giản, dễ hiểu”, “Nội dung bài viết hay và được cập nhật thường xuyên” và “Các thông tin đồng nhất trên tất cả các phương tiện truyền thông” có giá trị trung bình lần lượt là 3.91; 3.83 và 3.77 trên mức trung lập và tiệm cận mức đồng ý. Có thể nói khách hàng đã khá đồng ý với các nhận định này.
Đối với nhận định còn lại, chỉ nhận giá trị trung bình ở mức trung lập nên có thể nói đối với khách hàng thì chỉ vừa hoàn thành ở mức tạm chấp nhận được.
- Tư vấn trực tuyến
Thang đo Tư vấn trục tuyến có 4 biến quan sát gồm: “Nhân viên tư vấn trực tuyến trả lời nhanh chóng và dễ hiểu”, “Nhân viên tư vấn cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác”, “Nhân viên tư vấn rất lịch sự, nhẹ nhàng và nhiệt tình”, “Cách thức tư vấn trực tuyến rất thuận tiện
Bảng 2.22: Cảm nhận của khách hàng về thang đo Tư vấn trực tuyến
Đối với thang đo này, nhận định “Nhân viên tư vấn trực tuyến trả lời nhanh chóng và dễ hiểu” và nhận định “Cách thức tư vấn trực tuyến rất thuận tiện” có giá trị trung bình trên mức trung lập và tiệm cận đồng ý. Nhưng với hai nhận định còn lại thì chỉ có giá trị trung bình chỉ ở mức trung lập.
- Youtube
Thang đo Youtube có 4 biến quan sát gồm: “Kênh youtube của công ty được thiết kế đẹp, hấp dẫn có lo go riêng”, “Các video của công ty đa dạng nội dung, xu hướng”, “Kênh Youtube hoàn toàn miễn phí và tôi có thể thư giãn thông qua đây”, “Thông qua kênh Youtube tôi có thể khám phá thêm được nhiều kiến thức, văn hóa”.
Bảng 2.23: Cảm nhận của khách hàng về thang đo Youtube
Thông qua bảng số liệu, ta có thể thấy được giá trị trung bình nhận định “Kênh youtube của công ty được thiết kế đẹp, hấp dẫn có logo riêng ” là 4.01 điều này cho ta thấy được khách hàng hoàn toàn đồng ý với nhận định này. Đối với hai nhận định “Kênh Youtube hoàn toàn miễn phí và tôi có thể thư giãn thông qua đây”, “Thông qua kênh Youtube tôi có thể khám phá thêm được nhiều kiến thức, văn hóa” có giá trị trung bình lần lượt là 3.71; 3.83 đều ở trên mức trung lập và tiệm cận mức đồng ý. Cuối cùng là nhận định “Kênh Youtube hoàn toàn miễn phí và tôi có thể thư giãn thông qua đây” với giá trị trung bình thấp nhất là 3.39, chúng tỏ khách hàng chưa hài lòng với nhận định này
- Email Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
Thang đo Email có 4 biến quan sát gồm: “Thường xuyên gửi email để thực hiện các chương trình khuyến mãi, tặng quà cho khách hàng ”, “Thường gửi thư chúc mừng khách hàng trong những dịp đặc biệt như sinh nhật, ngày lễ Tết…”, “Phản hồi và giải quyết những thắc mắc, vấn đề của khách hàng nhanh chóng ”, “Công ty bảo mật thông tin khách hàng cao ”.
Bảng 2.24: Cảm nhận của khách hàng về thang đo Email
Đối với thang đo này, thì tất cả các nhận định đều có giá trị trên mức đồng ý, điều này cho thấy khách hàng đồng ý về những nhận định mà tác gi ả đưa ra.
- Hiệu quả Marketing online
Thang đo này có 3 biến quan sát gồm: “Anh/Chị Thường xuyên theo dõi fanpage , youtube, kiểm tra email”, “Anh/Chị thường xuyên cập nhật các dịch vụ mới, cũng như sản phẩm mới của công ty “Anh/Chị thường xuyên tương tác, chia sẻ các bài đăng của Facebook, Youtube”
Bảng 2.25: Cảm nhận của khách hàng về thang đo hiệu quả Marketing Online
Đối với nhóm sự hài lòng này ta có thể thấy cả ba nhận định đều có giá trị trung bình trên mức trung lập và tiệm cận với mức đồng ý nên có thể nói rằng khách hàng đã khá hài lòng với những gì mà công ty cung cấp đến cho họ.
Nhận xét:
Công ty TNHH MTV Truyền thông và Giải trí Philip Entertainment là một công ty có tiềm năng phát triển về ngành truyền thông và giải trí. Tuy nhiên, thông qua các số liệu thu thập được thì công ty vẫn tồn tại một số vấn đề, hạn chế trong quá trình truyền thông hình ảnh cho công ty . Dựa vào những thông tin khách hàng cung cấp có thể nhận ra được điểm mạnh điểm yếu, những điểm cần khắc phục trong công ty. Để thương hiệu của công ty luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng thì cần phải khắc phục và hạn chế các nhược điểm, những nhân tố chưa thật sự đem lại cho khách hàng sự hài lòng. Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing online Cty Truyền Thông

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông […]