Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động marketing online của công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của công nghệ, Internet trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Theo thống kê, tính đến đầu năm 2019, Việt Nam đã có h ơn 60 triệu người sử dụng Internet, chiếm hơn 60% dân số, đứng thứ trên thế giới về số lượng người sử dụng Internet và có khoảng 55 triệu người sử dụng các nền tảng mạng xã hội, nằm trong nhóm nước có lượng người dùng lớn nhất thế giới”. Trong bối cảnh đó việc tiếp xúc với khách hàng thông qua Mạng xã hội là một hình thức nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Marketing online là hình thức mà doanh nghiệp sử dụng các công cụ công nghệ để truyền đạt thông tin trong môi trường trực tuyến, khác với các cách thức truyền thông truyền thống như phát tờ rơi, treo băng rôn quảng cáo dọc đường… truyền thông marketing trực tuyến thông qua kết nối Internet sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo thông tin chuyển tải tới đúng đối tượng khách hàng cụ thể từ đó giúp công ty có thể quảng bá được hình ảnh cũng như tìm kiếm lượng lớn khách hàng tiềm năng. Đây là một trong xu hướng mới trong thời đại ngày nay để doanh nghiệp đưa thương hiệu đến khách hàng một cách nhanh chóng.
Ngành truyền thông – giải trí Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ. Để giảm bớt áp lực cạnh tranh thì việc Marketing online cho hình ảnh doanh nghiệp hết sức quan trọng, việc đó nhằm đưa hình ảnh đến gần hơn với khách hàng. Việc truyền thông hình ảnh đóng vai trò mấu chốt đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment là công ty chuyên về truyền thông -giải trí và đào tạo học viên. Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động, nhờ có những chiến lược sáng tạo đúng đắn mà hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng tăng. Tuy nhiên hiệu quả truyền thông, Marketing online của công ty đạt kết quả chưa cao, có một bộ phận lớn khách hàng tiềm năng vẫn chưa biết đến thương hiệu của công ty . Vậy nên để hiểu rõ h ơn về hiệu quả hoạt động truyền thông của doanh nghiệp tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động Marketing online của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment” nhằm tìm ra những giải pháp truyền thông tối ưu giúp doanh nghiệp đến với khách hàng của mình hơn.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động Marketing online nhắm đưa ra các giải pháp quảng bá thương hiệu, đưa thương hiệu đến gần hơn với khách hàng
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động Marketing online
- Phân tích hiệu quả hoạt động Marketing online của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment.
Đưa ra giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động Marketing online của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Phillip Entertainment.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên, h ọc viên tại công ty . Khách hàng đã và đang sử dụng các dịch vụ của công ty
Đối tượng nghiên cứu: Các kênh truyền thông online của công ty: Facebook, Email, Youtube, Tư vấn trực tuyến.
3.2. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Pham vi không gian: Thu thập số liệu liên quan đến công ty trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế
Phạm vi thời gian: Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp cho giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, nhằm có những dữ liệu mới nhất để phục vụ cho đề tài. Vì thời gian thực tập từ tháng 10/2020 đến tháng 1/2021, nên dữ liệu thứ cấp đc thu thập tại….
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn tại liệu thứ cấp bên trong công ty:
Các số liệu, thông tin như doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch kinh doanh…tại công ty TNHH MTV truyền thông và giải trí Philip Entertainment.
Các nhận xét, đánh giá của khách hàng trên các kênh truyền thông như kênh Youtube, trên trang mạng xã hội facebook, thư điện tử Email.
Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài công ty:
Nghiên cứu tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua sách, báo, giáo trình, các khóa luận tốt nghiệp trường đại học Kinh Tế, các tài liệu liên quan đến truyền thông, Marketing online , các công cụ truyền thông, các lí thuyết về sự tiếp nhận thông tin truyền thông của khách hàng, làm cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi, sử dụng thang đo để tiến hành việc điều tra.
4.1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu định tính: Thu thập số liệu bằng cách điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên của công ty. Sử dụng các câu hỏi mở để thực hiện phỏng vấn tiến hành ghi chép các thông tin cần thiết, có giá trị nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát khách hàng bằng cách phát phiếu khảo sát để thu thập số liệu nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Bảng hỏi được dựa trên thang đo Liket với 5 mức độ: 1- Rất không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Trung lập, 4 – Đồng ý, 5 – Rất đồng ý. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
4.1.3. Phương pháp chọn mẫu
- Tính cỡ mẫu
Nguyên tắc chọn mẫu đầu tiên được tuân thủ là kích thước tối thiểu của mẫu không nhỏ hơn 30 đơn vị nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này, sử dụng phép chọn mẫu không lặp, với yêu cầu mức độ tin cậy là 95%, và sai số chọn mẫu không vượt quá 10% kích cỡ mẫu.
Công thức tính cỡ mẫu theo Cochran, W. G. (1977) như sau:
Trong đó:
- n: Kích thước mẫu.
- : Z score tương ứng với mức ý nghĩa thống kê mong muốn α = 0,05, thường lấy 95% – 95% CI, 2-side test Z = 1.96
- : tỷ lệ tổng thể.
- : sai số mẫu cho phép, ε = 0,1 (ε = 10%)
Để đảm bảo kích thước mẫu là lớn nhất và được ước lượng có độ lớn an toàn nhất thì p(1-p) phải đạt cực đại. Tức là p phải nhận giá trị mà tại đó đạo hàm riêng của p là p’ = 2p – 1= 0. Do đó ta chọn p = 0,5 thì (1-p) = 0,5.
Với đặc điểm kinh doanh của công ty hi ện tại, thì cỡ mẫu mà ta quan sát là:
Để đảm bảo cho việc nghiên cứu, số mẫu đề nghị là 150% số mẫu theo công thức trên, tức là số mẫu cần thực hiện điều tra là: 97 *150%=145,5 mẫu
Vậy mẫu quan sát cho đề tài này là 146 khách hàng để phục vụ cho nghiên cứu.
- Phương pháp chọn mẫu:
Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống: Là quá trình chọn lựa mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có h ệ thống nó sẽ được phân bổ dàn đều trong khung mẫu (nêu các đơn vị mẫu được đánh số một cách chính xác), thực hiện một cách nhanh chóng, và phù hợp với điêu kiện của công ty tại thời điểm hiện tại.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Dữ liệu được mã hóa được xử lý với kĩ thuật Frequency của SPSS để tìm ra các đặc điểm của mẫu nghiên cứu (các thông tin cá nhân tham gia khảo sát như giới tính, độ tuổi, thu nhập,…), tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Là kiểm định cho phép đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một biến tổng hợp trên cơ sở nhiều biến đơn. Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số Cronbach’s Alpha được đưa ra như sau:
Những biến có h ệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận và đưa vào những bước phân tích xử lý tiếp theo. Cụ thể là:
- Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: hệ số tương quan cao.
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: chấp nhận được.
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: chấp nhận được nếu thang đo mới.
Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến quan sát. Các biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại.
Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để rút gọn một tập hợp x biến quan sát thành một tập F (với F < x) các nhân tố có ý nghĩa hơn.
Để phân tích nhân tố khám phá EFA ph ải đảm bảo các yếu tố sau:
Hệ số (Factor loading) > 0,5
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải nằm trong khoảng 0.5 ≤ KMO ≤1 Phần trăm phương sai trích (Percentage of variance) > 50%
Trị số Eigenvalue ≥ 1 (Gerbing& Anderson, 1998)
Phân tích hồi quy tương quan
Phân tích hồi quy tương quan là phương pháp phân tích dựa trên mối liên hệ phụ thuộc của một biến kết quả (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến nguyên nhân (biến độc lập)
Xem xét các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin Watson. Nếu các giả định trên không bị vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng. Hệ số số cho thấy các biến độc lập đưa vào mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc.
Mô hình hồi quy có dạng: Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Y = β0 + β1X1 + β2X2 +…+ βkXi + ei
Trong đó:
- Y: biến phụ thuộc
- β0: hệ số chặn (hằng số)
- βk: hệ số hồi quy riêng phần
- Xi: các biến độc lập trong mô hình
- ei: biến độc lập ngẫu nhiên
Dựa vào hệ số Beta chuẩn với mức ý nghĩa Sig. Tương ứng để xác định các biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình và ảnh hưởng với mức độ ra sao.
Kiểm định One-Sample T-test
Kiểm định này được sử dụng để kiểm định giả thiết về giá trị trung bình của một tổng thể.
Kiểm định giả thiết:
- H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value)
- H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
- Mức ý nghĩa: α = 0,05
Nếu:
- (2-tailed) ≤ 0,05: bác bỏ giả thiết H0
- (2-tailed) > 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
5. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo 7 bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Việc xác định mục tiêu nghiên cứu là bước đầu cho việc thực hiện nghiên cứu một cách đúng quy trình, việc đúng mục tiêu nghiên cứu là một vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết.
Bước 2: Xác định mô hình nghiên cứu
Sau khi tiến hành điều tra định tính, đưa ra mô hình nghiên cứu để phù hợp với các mục tiêu nghiên cứu. Lựa chọn đúng mô hình nghiên cứu thì các bước tiếp theo sẽ đi đúng với mục tiêu mà nghiên cứu đề ra.
Bước 3: Thiết kế bảng hỏi
Việc thiết kế bảng hỏi được làm một cách cẩn thận, sau khi lên bảng hỏi chi tiết phải điều tra thử, tìm ra những vấn đề còn tồn tại, chưa thực sự phù hợp sau đó điều chỉnh để phù hợp hơn. Làm như vậy mới có thể khai thác được tối đa thông tin từ khách hàng.
Bước 4: Tiến hành điều tra chính thức
Sau khi đã chỉnh sửa bảng hỏi phù hợp, tiến hành phát b ảng hỏi đến khách hàng, khai thác các thông tin một cách tối đa từ khách hàng để nghiên cứu đưa ra được tối ưu nhất.
Bước 5: Thu thập thông tin
Sau khi điều tra các số liệu được thu thập thống kê lại nhằm dễ dàng trong quá trình phân tích và sử lý số liệu.
Bước 6: Xử lý, phân tích thông tin
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Bước 7: Báo cáo kết quả Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Sau khi phân tích và xử lý số liệu, các kết quả thu về được thống kê lại một cách có hệ thống và tiến hành báo cáo kết quả.
6. Bố cục đề tài
- Phần I: Mở đầu
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực hành về hiệu quả về hiệu quả hoạt động Marketing online của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích hoạt động truyền thông online của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động Marketing online của công ty TNHH MTV Truyền thông và giải trí Philip Entertainment
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC HÀNH VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý thuyết trong hoạt động Marketing online Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
1.1.1. Khái niệm Marketing
Theo Philip Kotler: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua các hình thức trao đổi.
1.1.2. Marketing truyền thống
1.1.2.1. Khái niệm Maketing truyền thống Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Là tất cả hoạt động sáng tạo, truyền đạt, phân phối và trao đổi sản phẩm/dịch vụ nào đó đến người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung, mà không cần đến kỹ thuật số hay Internet.
Một số hình thức Marketing truyền thông: In tờ rơi, in ấn, báo, khuyến mãi, hội thảo, tổ chức sự kiện, tặng quà,…
1.1.2.2. Vai trò Marketing truyền thống
Các phương pháp truyền thống có thể là phương tiện duy nhất để tiếp cận nhóm người tiêu dùng cụ thể của bạn. Ví dụ: nếu bạn quan tâm đến việc nhắm mục tiêu đến CEO nghỉ hưu, phần lớn nhân khẩu học này không sử dụng Internet hoặc kênh truyền thông mạng xã hội.
Dễ dàng cung cấp thông tin sản phẩm đến trực tiếp đến với khách hàng
Là công cụ cạnh tranh: Gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ của người tiêu dùng đến thương hiệu,
Kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, dễ dàng nắm bắt thị trường – nhu cầu, mong muốn của khách hàng.
1.1.2.3. Mô hình truyền thông Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Người gửi: là chủ thể của truyền thông phải biết thông tin gửi đến khách hàng nào và muốn có phát ứng đáp lại như thế nào
Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng, thông tin có tính biểu tượng biến thông tin thành lời nói, chữ viết, hình ảnh để khách hàng mục tiêu có thể nhận thức được. Để đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải ăn khớp với quá trình mã hóa của người nhận, thông điệp cần đơn giản dễ hiểu và quen thuộc với người nhận.
Thông điệp: Là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận chứa thông tin cần gửi của người gửi.
Phương tiện truyền thông: Là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận, phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, phát thanh hoặc các mạng truyền thông xã hội.
Giải mã: Là tiến trình theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận thông tin và tìm hiểu ý tưởng của người gửi
Đáp ứng: Là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và xử lý thông điệp
Phản hồi: Là sự phản ứng của người nhận truyền lại cho người gửi
Nhiễu: Là tình trạng thông tin truyền đi bị thay đổi do các yếu tố môi trường trong quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với người nhận bị biến đổi, không giống với thông tin gửi đi.
1.1.3. Marketing online Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Marketing online là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và chiến thuật Marketing,… nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
1.1.3.1. Hình thức của marketing online
Marketing online trên Google
Có thể thấy rõ ràng Google đang đem lại cho giới Marketer nhiều quyền năng rất lớn. Bởi Google đang là thanh công cụ quyền năng số 1 trên thế giới, tất cả những gì người dùng mong muốn đều có hết ở đây, khi họ muốn mua 1 sản phẩm nào đó thì mọi việc đều bắt đầu và kết thúc tại đây.
Hiện tại, trong cách hình thức Marketing trên Google thì Google Adwords và SEO được xem là nổi trội nhất. Vì: Google Adword: là hệ thống quảng cáo của Google, trong đó các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho một số từ khóa nhất định để quảng cáo có thể nhấp của họ xuất hiện trong kết quả tìm kiếm của Google. Vì các nhà quảng cáo phải trả tiền cho các nhấp chuột này, đây là cách Google kiếm tiền từ tìm kiếm. Tùy thuộc vào khả năng cạnh tranh của các từ khóa bạn đặt giá thầu và mức độ phù hợp của từ khóa đó với các chuyển đổi thực sự cho công ty của bạn, AdWords có thể hoặc không thể hoạt động cho doanh nghiệp của bạn.
SEO: là công cụ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên Google, nó là một quá trình tối ưu nội dung văn bản của cấu trúc Website. Có thể hiểu đơn giản SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu) trong các trang kết quả của các Search Engine.
Marketing online trên Facebook Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Trong các hình thức Marketing có mặt trên thị trường hiện nay, thì Marketing trên Facebook đóng một vị trí khá quan trọng. Bởi vì tính tiện lợi, nhanh chóng và quyền năng nhắm đúng đối tượng của nó. Tính đến thời điểm này, Facebook không khác gì một thế giới thu nhỏ, một mảnh đất màu mỡ để các nhà Marketing Online chiến lược tung hoành. Và nếu việc Marketing Online trên Facebook hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ gặt hái được một tài sản vô cùng to lớn.
Tính tương tác, chính là điều làm cho các hình thức Marketing không chỉ trên Facebook mà trên các nền tảng mạng xã hội khác nổi bật. Các Marketer hoàn toàn có thể đăng những định dạng như hình ảnh, video clip… để tăng sự tương tác của người dùng. Một số hoạt động Marketing phổ biến trên Facebook như:
- Mua quảng cáo Facebook ads
- Làm event.
- Tạo Apps hay.
- Thiết kế Fanpage và đăng sản phẩm.
- Kết bạn để giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ.
- Mua bài đăng trên Fanpage nổi tiếng.
- Mua like Facebook.
Marketing online theo Internet
Advertising network (Ad Network –Mạng quảng cáo trực tuyến) là một mạng lưới do một đơn vị trung gian làm cầu nối giữa người mua quảng cáo (Advertiser – nhà quảng cáo) và người bán quảng cáo ( Publisher – nhà xuất bản website).
Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thống trung gian kết nối bên bán và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảng cáo tìm thấy những vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyền thông của mình từ hàng nghìn website. Hình thức này hiện được nhiều công ty đánh giá cao vì nó giúp tiết kiệm thời gian và chí phí nhân.
Marketing online trên Youtube
Marketing online trên Youtube được chia ra làm 2 dạng: marketing Youtube có phí và marketing Youtube miễn phí
Marketing Youtube có phí: Doanh nghiệp sẽ tạo các video quảng cáo cho sản phẩm, dịch vụ hoặc truyền tải thông tin, thông điệp của thương hiệu đến khách hàng. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Người muốn kiếm tiền từ quảng cáo Youtube sẽ phải xem những video này tầm khoảng 10 – 30s tùy từng yêu cầu.
Marketing Youtube free: Một video độc đáo sẽ có sức lan tỏa rất nhanh trên diện rộng từ đó có thể tiếp cận số lượng lớn những người quan tâm tới chủ đề mà bạn đưa ra. Hiệu ứng truyền miệng vô cùng độc đáo có lẽ chỉ có riêng trên Youtube.Vì thế hãy cân nhắc đến việc đưa sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn lên trên Youtube và bạn sẽ ngay lập tức thấy được hiệu quả của nó.
Marketing online trên Email
Một cách thức khá phổ biến mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích khách hàng của mình đăng ký nhận bản tin điện tử hay còn gọi là eNewsletters nhằm tạo sự chủ động trong việc tiếp nhận thông tin.
Từ đấy khách hàng sẽ có tâm lý tho ải mái, thiện cảm hơn với những thông tin doanh nghiệp gửi đến. Hiện nay nhiều doanh nghiệp trong nước đã linh hoạt sử dụng hình thức e-mail marketing để tiếp cận nhiều khách hàng như Vietnamworks , Jetstar, Hotdeal, Thegioididong…
1.1.3.2. Vai trò của marketing online
Xóa bỏ mọi rào cản về khoảng cách: Bởi hình thức Marketing trực tuyến cốt yếu là sử dụng môi trường Internet để truyền tải thông tin. Vì vậy chỉ cần một thiết bị có kết nối Internet bạn có thể đăng tải nội dung quảng cáo sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng trên cả nước.
Tiết kiệm nhân lực và chi phí đầu tư: bạn hoàn toàn có thể sử lấy ý kiến, đánh giá từ người tiêu dùng một cách chính xác nhất thông qua các kênh mạng xã hội phổ biến như Facebook, Email v.v… giúp bạn nhanh chóng khắc phục các khuyến điểm và sai sót về sản phẩm.
Dễ dàng theo dõi đánh giá thay đổi theo từng thời kì phát triển của công ty, doanh nghiệp. Cụ thể khi sử dụng hình thức Marketing Online trên Website bạn có thể nắm rõ số lượng người đang truy cập, nội dung tìm kiếm chủ yếu từ khách hàng v.v… Với sức lan truyền rộng rãi của Internet thì Marketing Online trở thành “cánh tay” đắc lực cho các doanh nghiệp một bước tiến lớn vào nền kinh tế trên toàn cầu.
1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing online Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Môi trường văn hóa xã h ội
Hoạt động Marketing dưới bất kỳ hình thức nào đều trong phạm vi xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóa khác nhau. Văn hóa là tất cả mọi thứ được gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên… Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích trong bài viết chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống, các chuẩn mực về hành vi. Đây chính là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường. Khi phân tích môi trường văn hóa, doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng công chúng của mình, cụ thể:
Dân số, số người hiện hữu trên thị trường. Thông qua điều này cho phép doanh nghiệp xác định được quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu.
- Các xu hướng vận động của dân số như: tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ…
- Thu nhập và phân bố thu nhập của khách hàng.
- Nghề nghiệp các tầng lớp xã hội.
- Yếu tố dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo
Môi trường chính trị-pháp luật
Môi trường chính trị, pháp luật cũng là yếu tố ảnh hưởng đến Marketing online. Đó là các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, các hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp, các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hay tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing.
Dễ dàng thấy rằng các yếu tố môi trường này có tác động mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân. Hiểu được các yếu tố về môi trường chính trị, pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hay bất lợi của điều kiện chính trị hay mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
- Một số những yếu tố của môi trường chính trị pháp luật như:
- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội, nền kinh tế.
- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm và mục tiêu của Chính phủ.
- Mức độ ổn định về môi trường chính trị, xã hội.
- Hệ thống luật pháp và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế, xã hội.
Môi trường kinh tế công nghệ
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố này sẽ quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình, từ đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp. Bất kỳ một xu hướng vận động hay sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường đều có thể tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí còn dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Môi trường cạnh tranh
Sự cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ sẽ tồn tại và phát triển. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc các doanh nghiệp phải luôn cố gắng nỗ lực và phát triển không ngừng để vượt qua đối thủ của mình.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, phản ánh được các yếu tố của môi trường cạnh tranh. Việc phân tích môi trường cạnh tranh là hết sức quan trọng, bởi nếu coi thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh sẽ dẫn đến sự thất bại của một doanh nghiệp.
1.1.3.4. Chỉ số đánh giá hoạt động truyền thông marketing online Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
KPI là từ viết tắt của từ “Key Performance Indicator“, có nghĩa là “chỉ số đánh giá thực hiện công việc“. Chỉ số KPIs cho chiến dịch Marketing online đánh giá hiệu quả thực tế của một chiến dịch truyền thông trực tuyến theo từng kênh triển
1.1.3.4.1. Chỉ số KPIs cho công tác SEO
Nói đến SEO ai trong chúng ta cũng đều nghĩ ngay đến thứ hạng từ khóa, vậy có phải chăng chỉ số KPIs trong SEO cũng chỉ dừng lại ở việc đánh giá thứ hạng của từ khóa. Thực tế SEO là một công tác phức hợp nhiều công việc trong đó có thể tổng hợp thành 3 phân đoạn công việc chính là:
- Xác định từ khóa: hay tương đương với công việc xác định nhu cầu thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu
- SEO onpage: Tối ưu hóa website phục tốt cho người dùng và công cụ tìm kiếm
- SEO offpage: Marketing cho website tới khách hàng cũng như các công cụ tìm kiếm.
- Vậy ứng với từng phân đoạn công việc như vậy, các chỉ số KPI để đo lường hiệu quả từng phân đoạn công việc là gì ?
- Từ khóa SEO có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng.
- Vị trí xếp hạng từ khóa SEO thay đổi như thế nào trên công cụ tìm kiếm so với trước khi SEO.
- Lượng truy cập website thông qua tìm kiếm google ứng với từ khóa SEO là bao nhiêu/ngày/tháng.
- Tỷ lệ khách truy cập mới, khách truy cập cũ quay lại website là bao nhiêu Số trang xem/truy cập là bao nhiêu.
- Thời gian khách hàng lưu lại trên website trung bình là bao lâu
- Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng là bao nhiêu
- Thời gian tải website là bao nhiêu.
- Thứ hạng Alexa website thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO
- Chỉ số Page Rank website thay đổi như thế nào so với trước khi làm SEO
- Độ phủ website trên môi trường Internet như thế nào so với trước khi làm SEO (số lượng backlink, chất lượng backlink).
1.1.3.4.2. Chỉ số KPIs cho chiến dịch truyền thông xã hội
Chưa bao giờ Mạng xã hội hết hot trong việc bán hàng, truyền bá sản phẩm.
Đối với mạng xã hội Google + Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Google + là mạng xã hội hỗ trợ công tác SEO hiệu quả nhất, bên cạnh đó là nhận biết thương hiệu. Bạn cần kiểm soát hiệu quả của kênh Google + thông qua các chỉ số sau:
Có bao nhiêu bạn bè trong vòng kết nối tài khoản cá nhân Có bao nhiêu người theo dõi trang Google + Mức độ tương tác các thông điệp trên Google + như thế nào (+1, comment, share) Lượng truy cập website đến từ Google + là bao nhiêu/ngày/tháng.
Đối với mạng xã hội Facebook
Facebook là kênh bán hàng, quảng bá thương hiệu và chăm sóc khách hàng tuyệt vời. Nên quan tâm đến những chỉ số đánh giá như sau:
- Tốc độ tăng fanpage (lượng like) bao nhiêu/ngày/tháng.
- Đối tượng fanpage có thu ộc nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp (giới tính, độ tuổi, vị trí, ngôn ngữ, ….)
- Mức độ tương tác của Fanpage
- Các sự kiện trên Fanpage có bao nhiêu người biết đến, bao nhiêu người được mời, bao nhiêu người tham gia.
- Số lượng đặt hàng trực tiếp từ fanpage Lượng truy cập website đến từ Facebook Lượng truy cập chuyển đổi thành khách hàng
Đối với mạng xã hội YouTube
Youtube hiện nay đang là một kênh truyền thông mạnh và hỗ trợ đắc lực cho Marketing Online, bởi tính chất thu hút ” dễ xem, dễ nhớ, dễ hiểu ” của nó, khả năng lan truyền của video cũng khá cao. Ngoài những yêu cầu về thẩm mỹ của việc thiết thế giao diện kênh YouTube, chất lượng các video clip được tải lên thì bạn cần quan tâm đến những chỉ số sau: Có bao nhiêu người đăng ký theo dõi kênh YouTube.Kênh YouTube có được liên kết với bao nhiêu mạng xã hội khác Mức độ tương tác mỗi video trên kênh YouTube như thế nào (số người xem, like, comment, share video là bao nhiêu). Lượng truy cập website từ kênh YouTube Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Chỉ số KPIs cho chiến dịch Email Marketing
Chỉ số đo lường hiệu quả của chiến dịch Email marketing: Lượng data khách hàng thu thập được . Lượng email sống/tổng số email thu thập được là bao nhiêu . Lượng email gửi thành công/tổng số email gửi. ố lượng email vào inbox, lượng mail vào spam.Lượng người open (số người mở mail) và lượng open (tổng số lượt mở mail) trong mỗi lần gửi mail. Lượng người click vào đường link trong mail.Số lượng từ chối nhận email. Số lượng email được forward cho người khác. Lượng truy cập website từ email chuyển đổi thành khách hàng.
Chỉ số KPIs cho các chiến dịch quảng cáo
Quảng cáo Google Adword
Với hình thức này, doanh nghiệp phải trả tiền cho dịch vụ quảng cáo của google. Sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp có thể đứng trên top của google giúp sản phẩm, dịch vụ đến gần khách hàng hơn. Một số chỉ số đo lường chạy quảng cáo Google Adwords: Lượng tìm kiếm của từ khóa chạy quảng cáo . Chi phí cho 1 click. Số lần hiển thị và số lần click vào quảng cáo. Vị trí của quảng cáo nằm ở đâu mỗi lần hiển thị. Điểm chất lượng quảng cáo là bao nhiêu . Tỷ lệ chuyển đổi, chuyển đổi mua hàng từ click vào quảng cáo
Quảng cáo Facebook
Nhiều người tăng doanh thu bán hàng nhờ quảng cáo facebook, tuy nhiên không phải ai củng gặt hát được thành công trên mạng xã hội này. Những chỉ số KPIs sử dụng làm căn cứ đánh giá hiệu quả quảng cáo trên facebook: Ngân sách/ngày cho quảng cáo là bao nhiêu . Mức độ hiển thị quảng cáo/ngày là bao nhiêu. Tốc độ tăng like/tổng số lần hiển thị/ngày là bao nhiêu. Mức độ tương tác/thông điệp quảng cáo là bao nhiêu (nếu là quảng cáo tăng tương tác).
1.1.4. So sánh giữa marketing truyền thông và marketing online
Marketing truyền thống và online đều là những biện pháp chủ trương trong kinh doanh nhằm đem lại doanh thu, lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Bảng 1.2. So sánh giữa Marketing online và Marketing truyền thống
1.2. Cơ sở thực tiễn Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
1.2.1. Xu hướng Marketing Online trên toàn cầu
Lưu trữ dữ liệu chậm hơn
Thống kê số lượng người dùng Digital toàn cầu vào tháng 1 năm 2020:
Ngày nay trên thế giới đã có 5,19 tỷ người sử dụng điện thoại di động, chiếm tỷ lệ 67% dân số thế giới. Hiện có 4.54 tỷ người dùng Internet, chiếm tỷ lệ 59% dân số trên toàn thế giới. Số người sử dụng social media năm 2019 là 3,534 tỷ người và năm 2020 đã tăng lên 3,80 tỷ người , đạt tỷ lệ 49% dân số trên Trái Đất sử dụng phương tiện truyền thông xã h ội (social media)
Hình 1.1: Tình hình sử dụng digital trên thế giới 1/2020
Thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông hiện nay:
Tốc độ và thời gian sử dụng các công cụ truyền thông ngày càng tăng. Theo thống kê của tháng 1/2020 , thời gian sử dụng Internet trung bình 6 giờ 43 phút, công cụ truyền thông 2 gi ờ 24 phút, xem TV 3 giờ 18 phút , nghe nhạc 1 giờ 26 phút, chơi game 1 giờ 10 phút.
Hình 1.2: Thời gian hằng ngày sử dụng công c ụ truyền thông 1/2020
Với những thông kê nêu trên, cho thấy được xu hướng Digital, Internet trên toàn thế giới ngày càng phát triển. Từ đó cho chúng ta thấy được số lượng người sử dụng mạng Internet đang ngày càng gia tăng và là xu hướng, dẫn đến việc hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều lĩnh vực khác nhau cũng đang dần áp dụng Digital vào hệ thống hoạt động kinh doanh, marketing của mình. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
Ngoài ra, hiện nay trên thế giới đang xảy ra đại dịch Covid-19. Việc sử dụng và tiêu dùng trên các kênh truyền thông ngày càng phát triển. Nên, hầu như các doanh nghiệp trên thế giới đang chuyển mình từ sử dụng Marketing truyền thống sang sử dụng Marketing online để đáp ứng được xu hướng tiêu dùng hi ện tại của khách hàng.
1.2.2. Tình hình sử dụng Marketing Online ở nước ta hiện nay
Trong những năm gần đây, Internet tại Việt Nam phát triển nhanh chóng. Tại Châu Á, Việt Nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số lượng người sử
dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia, sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia… Theo IWS. 20,2% dân số Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng 80% người dùng ở dưới độ tuổi 30( và 70% trong đó dưới 24 tuổi). Dân số Việt Nam có 96,90 triệu người, trong đó có 68,17 triệu người dùng Internet chi ếm 70% dân số Việt Nam tăng 6,2tr người dùng (tăng gần 10%) so với 2019.
Hình 1.3: Tình hình sử dụng digital tại Việt Nam 1/2020
Tỷ lệ sử dụng Internet thông qua các thiết bị điện tử thông minh: Sma rtphone, laptop,..trở nên phổ biến. Thời gian sử dụng trung bình theo số liệu thông kê 1/2020, sử dụng Internet 6 giờ 30 phút, 2 gi ờ 22 phút sử dụng truyền thông xã hội, 2 giờ 9 phút sử dụng TV, 1 giờ 1 phút nghe nhạc, 1 giờ để chơi game giải trí. Từ đó cho thấy các nội dung trên các kênh truyền thông … ngày nay rất thu hút.
Hình 1.4: Thời gian hằng ngày sử dụng công cụ truyền thông tại Việt Nam 1/2020
Hình 1.5: Trang wed được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam 1/2020
Qua thống kê số liệu nêu trên , ta nhận thấy người Việt Nam dành nhiều thời gian cho 3 nội dung chính: Giải trí, Xem tin tức và Mua hàng trực tuyến. Thông qua đó tại thời điểm hiện tại quảng bá sản phẩm thông qua các kênh Marketing online đang ngày càng bùng nổ, và hứa hẹn đây đã và đang là xu hướng trong những năm gần đây. Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng Hoạt động Marketing của Cty Truyền Thông

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Khóa luận: Hoạt động marketing online của công ty Truyền Thông […]