Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Để đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề án sử dụng phương pháp kết hợp các nghiên cứu định tính và định lượng. Đầu tiên, để hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024, tác giả thực hiện nghiên cứu định tính thông qua thu thập dữ liệu và đánh giá toàn diện về thực trạng tình hình vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Tiếp đó, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024 thông qua nghiên cứu định lượng bằng dữ liệu thu thập.
3.1. Quy trình nghiên cứu
- Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước nghiên cứu như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu. Trong đề án, vấn đề nghiên cứu được xác định là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Theo đó, tác giả đã xây dựng được 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
Bước 2: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng cá nhân, quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Đồng thời tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân trong nước và nước ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình lý thuyết để kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang.
Bước 3: Thu thập dữ liệu thứ cấp. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập các báo cáo từ Phòng cá nhân thuộc chi nhánh Tiền Giang, các thông tin của khách hàng và khoản vay của khách hàng khai thác trên chương trình MIS tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang
Bước 4: Dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập được mã hóa nhập vào phần mềm exel và SPSS để thực hiện phân tích kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu được phân tích bao gồm: (1) Phân tích thực trạng quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang; (2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Để kiểm định được mối quan hệ này tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành thảo luận cụ thể kết quả nghiên cứu.
Bước 5: Tổng kết, kết luận lại kết quả nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nhằm giúp Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang nâng cao quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.
3.2. Lập luận giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
3.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu bao gồm: lý thuyết Hành động hợp lý (TRA), lý thuyết Hành vi có hoạch định (TPB) và lý thuyết Chi phí giao dịch (TCE). Theo Ajzen và Fishbein (1980), lý thuyết hành động hợp lý cho rằng, hành vi của cá nhân được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó, và ý định này bị ảnh hưởng bởi thái độ cá nhân và các chuẩn mực xã hội.
Trong bối cảnh vay vốn, ý định vay chịu tác động từ thái độ đối với ngân hàng và môi trường xã hội xung quanh. Lý thuyết Hành vi có hoạch định (TPB) mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, tức là khả năng kiểm soát nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi vay vốn (Ajzen, 1991). Ngoài ra, lý thuyết Chi phí giao dịch (TCE) của Williamson (1981) nhấn mạnh, việc giảm thiểu các chi phí liên quan đến giao dịch, như chi phí thủ tục, phí lãi suất và thời gian xử lý, góp phần tăng khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng.
Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn bao gồm thủ tục vay vốn, chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện, quan hệ xã hội, lãi suất và chi phí vay vốn, thương hiệu ngân hàng, và phong cách phục vụ. Thủ tục vay vốn liên quan đến các quy trình và giấy tờ cần thiết mà khách hàng phải hoàn thành để được xét duyệt khoản vay. Theo lý thuyết Chi phí giao dịch (TCE), việc đơn giản hóa và giảm chi phí thủ tục có thể khuyến khích khách hàng tham gia giao dịch tài chính (Williamson, 1981). Chất lượng dịch vụ, bao gồm: thái độ phục vụ, tốc độ xử lý giao dịch, và mức độ hỗ trợ từ ngân hàng, có ảnh hưởng mạnh đến ý định vay vốn của khách hàng, phù hợp với lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1980). Sự thuận tiện, như thời gian xử lý nhanh chóng, địa điểm giao dịch thuận lợi, và hỗ trợ từ các dịch vụ trực tuyến, giúp giảm áp lực tâm lý và tăng khả năng quyết định vay vốn (S. Bharat và cộng sự, 2021). Quan hệ xã hội, bao gồm sự tác động từ bạn bè, gia đình và các mối quan hệ khác, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình ý định và hành vi tài chính của khách hàng, theo lý thuyết hành vi có hoạch định (Ajzen, 1991).
Lãi suất và chi phí vay vốn là những yếu tố quan trọng khác, khi mức lãi suất thấp và chi phí hợp lý khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ, trong khi lãi suất cao có thể gây cảm giác rủi ro, cản trở quyết định vay vốn (Poddar và cộng sự, 2020; Hendranastiti và cộng sự, 2020). Thương hiệu ngân hàng, thể hiện qua uy tín và hình ảnh, tác động mạnh mẽ đến lòng tin và hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng, theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler (1999). Cuối cùng, phong cách phục vụ, bao gồm thái độ, kỹ năng giao tiếp, và sự tận tâm của nhân viên, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng, theo nghiên cứu của Agustina và cộng sự (2020).
- Giả thuyết nghiên cứu đề xuất
Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất: Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Thương hiệu ngân hàng: Thương hiệu ngân hàng là những gì mà KHCN nghĩ và cảm nhận, ấn tượng về thương hiệu đó; là một nhóm các thuộc tính mà khách hàng liên tưởng đến khi nói đến thương hiệu đó. Thương hiệu uy tín giúp củng cố lòng tin của khách hàng, tạo sự yên tâm và thúc đẩy hành vi vay vốn (Kotler, 1999). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H1: Thương hiệu ngân hàng (TH) có tác động tích cực đến Quyết định vay vốn. Phong cách phục vụ: Phong cách phục vụ chuyên nghiệp và tận tâm làm tăng sự hài lòng và lòng trung thành, từ đó thúc đẩy hành vi vay vốn của khách hàng (Agustina và cộng sự, 2020). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H2: Phong cách phục vụ (PC) có tác động tích cực đến Quyết định vay vốn. Mục đích vay vốn: Mục đích vay vốn của KHCN nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay. Trong nghiên cứu của Nguyễn Đặng Thiên Hương (2019) đều cho rằng mục đích vay vốn có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H3: Mục đích vay vốn (MD) tác động thuân chiều tới quyết định vay vốn của KHCN, nghĩa là khi KHCN xác định rõ mục đích vay vốn rõ ràng, đúng mục đích, mục tiêu thì quyết định vay vốn của KHCN càng cao.
Nhân viên NH: Nhân viên NH đề cập đến toàn bộ kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng và thái độ của nhân viên khi giao dịch với khách hàng. Tác phong chuyên nghiệp, sẵn sàng tư vấn và đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ dễ dàng tạo thiện cảm mỗi khi khách hàng tiếp xúc nhân viên của NH. Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H4: Nhân viên ngân hàng (NV) có tác động tích cực đến Quyết định vay vốn. Sự thuận tiện: Sự thuận tiện trong dịch vụ, như thời gian xử lý nhanh chóng và hỗ trợ trực tuyến, giúp giảm rào cản và thúc đẩy quyết định vay vốn (Rogers, 1962). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H5: Sự thuận tiện (TT) có tác động tích cực đến Quyết định vay vốn.
Thủ tục vay vốn: Thủ tục vay là tổng hợp tất cả các giấy tờ, hồ sơ cũng như quy trình thực hiện các bước vay vốn của người đi vay khi tham gia đăng ký vay tài chính tại bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nào. Thủ tục vay vốn của ngân hàng nhanh chóng, thuận tiện, thúc đẩy ý định vay vốn nhờ tạo sự hài lòng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Ajzen và Fishbein, 1980). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H6: Thủ tục vay vốn (TTVV) có tác động tích cực đến Quyết định vay vốn. Lãi suất, chi phí vay vốn: Lãi suất thấp và chi phí hợp lý khuyến khích vay vốn, trong khi lãi suất cao tạo cảm giác rủi ro, gây cản trở quyết định vay vốn (Poddar và cộng sự, 2020; Hendranastiti và cộng sự, 2020). Từ đó, giả thuyết nghiên cứu sau được đề xuất:
H7: Lãi suất, chi phí vay vốn (LS) có tác động ngược chiều đến Quyết định vay vốn.
3.2.2. Mô hình đề xuất Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Mô hình nghiên cứu dựa trên nền tảng cơ sở lý luận về dịch vụ huy động vốn tại các ngân hàng, lý thuyết về hành vi tiêu dùng, Thuyết hành động hợp lý TRA, Thuyết hành vi hoạch định TPB và các yếu tô’ tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng trong các kết quả của một sô nghiên cứu có liên quan trước. Từ đó, các giả thuyết được đề xuất trong nghiên cứu như sau:
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
- Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Để kiểm tra tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, mô hình hồi quy tuyến tính bội được đề xuất như sau:
- Y = b 0 + b1* X1+ b 2* X 2 + b 3*3 + B4* X 4 + B5* X 5 + b 6* X 6 + b 7 * X 7 + €
Trong đó:
- Y: Quyết định vay vốn của khách hàng β0: Hệ số chặn
- β1, β2,…β7: Hệ số hồi quy của các biến độc lập ϵ: Sai số ngẫu nhiên.
3.3. Thang đo và xây dựng bảng hỏi Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Từ mô hình và giả thuyết nghiên cứu trên để xây dựng bảng hỏi tác giả tham chiếu từ các nghiên cứu đi trước, tác giả tổng hợp các thang đo của các tác giả đi trước và điều chỉnh thang đo cho phù hợp.
Trong lĩnh vực kinh doanh, để thực hiện nghiên cứu, các công cụ chính theo Nguyễn Đình Thọ (2013) bao gồm thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi và quan sát. Trong đó, thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm là hai công cụ quan trọng trong nghiên cứu định tính. Nhiều nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, nhưng nhiều người cũng áp dụng thảo luận tay đôi để tiến hành khảo sát sơ bộ. Với tính cá nhân hóa cao trong đề tài về quyết định vay vốn, tác giả đã lựa chọn thảo luận để tiến hành khảo sát khách hàng. Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu, thay đổi và bổ sung các biến quan sát.
Trong quá trình thực hiện, tác giả đã thực hiện thảo luận với một nhóm gồm khoảng 5 người (n=5) là khách hàng vay vốn. Những người này đã từng vay vốn của Ngân hàng. Câu hỏi trong thảo luận dựa trên thang đo chính thức từ các bài đề tài liên quan, nhằm lắng nghe ý kiến và điều chỉnh nội dung câu hỏi sao cho phù hợp với Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Phỏng vấn các đối tượng quen thuộc cũng đảm bảo sự chân thật và nhiệt tình trong đóng góp ý kiến, đồng thời mở rộng tập biến quan sát. Điều này sẽ hỗ trợ tác giả trong việc thiết kế câu hỏi chính thức cho nghiên cứu.
Mẫu khảo sát cho thấy các đáp viên tham gia phân tích định tính thuộc nhóm khách hàng cá nhân trẻ, đi làm và có thu nhập. Đây là nhóm khách hàng ưu tiên tìm kiếm ngân hàng cho vay với lãi ít, dịch vụ nhanh chóng,…Quy trình khảo sát bao gồm việc sử dụng câu hỏi mở, gợi ý các nhân tố trong mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi mua nước giải khát và các nhân tố trung gian. Điều này giúp bổ sung và điều chỉnh các giả thuyết và mô hình nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và thực tế với thị trường hiện tại.
- Bảng 3.1: Thang đo của bảng khảo sát
Từ nghiên cứu đi trước, tác giả xây dựng thang đo cùng việc kế thừa các nghiên cứu đi trước và thực hiện nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn ý kiến nhóm khách hàng để xây dựng bảng hỏi cho phù hợp với Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang.
Bảng hỏi được xây dựng trên 07 biến “Thương hiệu ngân hàng”; Biến “Phong cách phục vụ”; Biến “Mục đích vay vốn”; Biến “Nhân viên ngân hàng”; Biến “Sự thuận tiện”; Biến “Thủ tục vay vốn”; Biến “Lãi suất, chi phí vay vốn” vớ 36 biến quan sát.
3.4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
3.4.1. Phương pháp định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính gồm có những phương pháp như: Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê mô tả. Phương pháp phân tích, tổng hợp được áp dụng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan. Từ đó xây dựng mô hình và lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp. Bên cạnh đó, phương pháp này tiếp tục được áp dụng nhằm phân tích và luận giải kết quả nghiên cứu. Trên cơ sở đó, để xuất các giải pháp nâng cao khả năng quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang trong thời gian tới.
Nhằm bước đầu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024, tác giả thực hiện bước nghiên cứu đầu tiên nhằm mục đích sau:
Thứ nhất, là hệ thống hóa các khung pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024. Thứ hai, là khái quát hóa về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động của Ngân hàng
Nam Á chi nhánh Tiền Gian. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ thông tin của khách hàng cá nhân. Các KHCN được lựa chọn là những KHCN thực hiện vay vốn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang trong giai đoạn 2023 – 2024. Các dữ liệu của khách hàng được thu thập từ hồ sơ của khách hàng trên hệ thống MIS của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang.
Thứ ba, là thu thập dữ liệu về kết quả hoạt động cho vay ưu đối với KHCN tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2022-2024.
Trên cơ sở kết quả của nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng. Các nghiên cứu định tính và định lượng giúp cho đề án được hoàn thiện hơn trong việc luận giải các kết quả nghiên cứu.
3.4.2. Phương pháp phân tích định lượng Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất từ hồ sơ khách hàng cá nhân đã tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang. Cỡ mẫu được xác định thỏa mãn cỡ mẫu tối thiểu của Slovin (1984 – trích dẫn bởi Võ Thị Thanh Lộc, 2010).
- Trong đó: e là sai số chuẩn, N là tổng thể.
Số khách hàng cá nhân đã thanh toán khoản vay trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024 tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Tiền Giang có hồ sơ phù hợp với yêu cầu của đề án (số tiền vay thế chấp từ 1 tỷ đồng trở xuống). Khách hàng được lựa chọn là khách hàng lựa chọn có khoản vay đã phát sinh từ 01/01/2022 đến thời 1/12/2024.
Về quy mô mẫu theo Hair và cộng sự (1992) số mẫu quan sát trong phân tích nhân tố phải lớn hơn 100 và có tỷ lệ so với biến ít nhất là 5/1, tốt nhất trong khoảng tỷ lệ 5/1 – 10/1. Do đó đối với đề tài này, việc xác định cỡ mẫu của nghiên cứu định lượng được thực hiện theo con số kinh nghiệm = (số biến cần đo) x 10 (ước lượng có 39 biến ~ 365 mẫu khảo sát).
Toàn bộ quá trình xử lý và sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện xử lý và phân tích dữ liệu thông qua thống kê mô tả, lập bảng tần số, phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích mối tương quan của các yếu tố, phân tích hồi quy, và tiến hành một số kiểm định.
Lập bảng tần số: Bảng tần số dùng tóm tắt các nhân tố cá nhân của mẫu như: giới tính, độ tuổi, thu nhập, địa điểm sinh sống. Qua đó, ta thực hiện phân nhóm đối tượng và phân tích trung bình.
Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha: Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng 0,6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,95 và tương quan biến tổng > 0,3 là đạt yêu cầu. Thông thường, thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được và thang đó có độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.
Phân tích nhân tố khám phá EFA: Để sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố, trước tiên cần phải dùng chỉ số KMO (Keiser Meyer Olkin) và đại lượng thống kê Bartlett để xem xét sự thích hợp. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì thứ nhất việc phân tích nhân tố được xem là phù hợp nếu đại lượng KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1 và kiểm định Bartlett cho giá trị Sig. ≤ 0,05 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loadings) là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố. Sau khi xoay các nhân tố, trọng số nhân tố (factor loading) ≥ 0,5 là chấp nhận. (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Thứ ba, phương sai trích phải đạt từ 50% trở lên theo Hair và cộng sự (1998).
Thứ tư, đại lượng Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố và đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Đại lượng eigenvalue phải lớn hơn 1 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Thứ năm, độ giá trị hội tụ: Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các hệ số chuyển tải nhân tố (Factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,4 trong một nhân tố (Gerbing & Anderson, 1993). Độ giá trị phân biệt để đạt độ giá trị phân biệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải (Factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,3.
Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Trước khi kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy tuyến tính, cần phải xem xét mối tương quan giữa các biến của mô hình. Có nhiều quy tắc, kinh nghiệm khác nhau đề nghị mức độ tương quan theo giá trị tuyệt đối r, trong đó quy tắc Evans (1996) được sử dụng phổ biến như sau:
Sau đó, tiến hành kiểm định giả thuyết về hệ số tương quan tuyến tính r. Để hồi quy có ý nghĩa, nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định sau:
- Bảng 3.2. Mức độ tương quan
Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến, chúng ta phải dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến bằng cách tính độ chấp nhận của biến (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF), chỉ khi nào VIF vượt quá 5 thì mô hình mới xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Các phần dư có phân phối chuẩn, nghiên cứu thực hiện khảo sát phân phối của phần dư bằng cách xây dựng biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ P-P plot. Giả định về tính độc lập của sai số, không có sự tương quan giữa các phần dư, ta dùng đại lượng Durbin – Watson để thực hiện kiểm định. Đại lượng này có giá trị biến thiên từ 0 đến 4. Nếu các phần dư không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau, giá trị Durbin – Watson sẽ gần bằng 2. Giả định phương sai của phần dư không đổi, để biết được mô hình có bị hiện tượng phương sai thay đổi chúng ta có thể dùng đồ thị Scatter Plot để giải thích.
Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội để xác định mức ý nghĩa và mối tương quan tuyến tính của các biến trong mô hình. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
Kiểm định sự khác biệt (kiểm định ANOVA): Nội dung của phần này nhằm kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính với biến định lượng. Để thực hiện được điều này tác giả tiến hành phân tích phương sai ANOVA và Indepent-sample T – test. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% (hay mức ý nghĩa Sig.< 0.05).
Dựa trên kết quả của các nghiên cứu liên quan, chương 3 đã trình bày khung phân tích để nghiên cứu đề tài. Đề án đã trình bày quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng để phân tích kết quả nghiên cứu. Theo đó, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề án bao gồm sự kết hợp của cả hai phương pháp định tính, phương pháp định lượng sơ bộ và chính thức. Mã hóa thang đo và biến quan sát, đồng thời trình bày công cụ thu thập dữ liệu và xác định kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu.
- Tóm tắt chương 3
Dựa trên kết quả của các nghiên cứu liên quan, chương 3 đã trình bày khung phân tích để nghiên cứu đề tài. Đề án đã trình bày quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng để phân tích kết quả nghiên cứu. Theo đó, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề án bao gồm sự kết hợp của cả hai phương pháp định tính, phương pháp định lượng. Luận văn: PPNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Quyết định vay vốn ở khách hàng tại NH Nam Á

Pingback: Luận văn: Quyết định vay vốn của khách hàng tại NH Nam Á