Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa tiền thân là trường Tá viên điều dưỡng được thành lập từ năm 1968, đến năm 1974 được nâng thành trường Cán bộ Điều dưỡng của vùng. Năm 1975 tiếp quản cơ sở đào tạo của chế độ cũ mang tên Trường Cán bộ Y tế Phú Khánh – Đào tạo các khóa Y sĩ, Y tá, Hộ sinh, Xét nghiệm viên, Dược tá để kịp thời cung cấp đội ngũ cán bộ Y tế cho các tuyến y tế.
Năm 1978, trường Trung học Y tế Phú Khánh được thành lập theo quyết định số 2888/QĐ-UB ngày 05/09/1978 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Khánh.
Tháng 10/2011, Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa được thành lập và được Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và sơ cấp.
Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đã không ngừng vươn lên, vượt qua mọi khó khăn, xây dựng Nhà trường phát triển vững mạnh, đào tạo trên 35.000 cán bộ y tế đóng góp rất lớn cho việc đào tạo nguồn nhân lực cho Tỉnh nhà và các tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa 05 năm liền đạt thành tích tập thể lao động xuất sắc, luôn là lá cờ đầu trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt của tỉnh nhà.
Nhà trường có hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành; có uy tín và kinh nghiệm trong giáo dục đào tạo, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực y tế. Đội ngũ cán bộ giảng viên đảm bảo tính cân đối, năng động, tinh thần nhiệt tình, ý thức trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp, ham học hỏi, có trình độ để đáp ứng yêu cầu phát triển của Trường. Nhà trường được nhiều Dự án của Chính phủ Việt Nam hỗ trợ trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng ngày càng tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và Nghiên cứu khoa học; Cơ chế quản lý năng động và đổi mới, Trường đã xây dựng được bộ máy tổ chức với cơ chế quản lý lãnh đạo hiệu quả; tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng vững mạnh, thể hiện được vai trò hạt nhân lãnh đạo và vai trò nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ chính trị.
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp, Điều lệ trường cao đẳng và các quy định về đào tạo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Khánh Hòa có chức năng đào tạo theo 3 cấp trình độ: cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo qui định; đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề cho đội ngũ cán bộ y tế có kiến thức vững chắc, kỹ năng tay nghề cao nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe phục vụ nhân dân và đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực y tế cho tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh trong khu vực.
Phối hợp với các cơ sở y tế, các bệnh viện, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo và lập kế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập và đánh giá kết quả học tập của người học.
Liên kết với các trường cao đẳng, đại học, viện, học viện, các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên cũng như đáp ứng nhu cầu học tập của người học; gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động. Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2.1.2. Mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn
- Mục tiêu
Đào tạo cán bộ y tế có trình độ cao đẳng, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở phù hợp, có năng lực chuyên môn vững vàng để giải quyết những vấn đề thông thường và những công việc có tính phức tạp thuộc ngành đào tạo, có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ, có đủ sức khỏe và khả năng tự học, sáng tạo và vươn lên trong nghề nghiệp để phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân và hội nhập quốc tế
- Sứ mạng Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế trình độ cao đẳng có chất lượng về các chuyên ngành Y và Dược, phục vụ sự nghiệp y tế và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung bộ.
- Tầm nhìn
Trường cao đẳng y tế Khánh Hòa không ngừng phát triển các nguồn lực để trở thành trường cao đẳng đại diện cho khu vực duyên hải Nam Trung bộ, với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học đạt chuẩn quốc gia và tiến tới ngang bằng chất lượng các nước trong khu vực. Phấn đấu trong giai đoạn từ 2026 – 2030, phát triển thành trường đại học Y Dược.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Đảng bộ nhà trường gồm 8 chi bộ và 70 đảng viên. Hội đồng trường gồm 15 thành viên.
Ban Giám hiệu gồm 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng.
Phòng tham mưu: 08 phòng gồm Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Thanh tra Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Phòng Kế hoạch-Tài chính, Phòng Công tác Học sinh sinh viên, Phòng Khoa học công nghệ và Quan hệ quốc tế, Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Quản trị công nghệ thiết bị.
Khoa, bộ môn: 6 khoa và 5 bộ môn gồm Khoa Y học Lâm sàng, Khoa Kỹ thuật Y học, Khoa Dược, Khoa Y học cơ sở, Khoa Điều dưỡng, Khoa Khoa học cơ bản và Bộ môn Y tế công cộng, Bộ môn Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, Bộ môn Ngoại ngữ, Bộ môn Tin học, Bộ môn Giáo dục Chính trị-Thể chất-An ninh quốc phòng.
- Sơ đồ 2.1. Tổ chức Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
2.1.4. Về nhân lực
Tổng số cán bộ, viên chức nhà trường là 191 người. Trong đó Cán bộ quản lý là 39 người, ĐNNG của nhà trường gồm 120 người. Với đội ngũ cán bộ, viên chức 191 người của nhà trường hiện tại đã tương xứng với một trường cao đẳng đào tạo khối ngành sức khỏe và đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.
Số lượng nhà giáo của nhà trường là 120 người phân chia theo trình độ, cụ thể như sau: Tiến sỹ: 2; BSCK II: 1; Thạc sỹ: 77; BSCK I: 5; Bác sỹ: 3; Đại học: 32
- Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ GV tham gia giảng dạy tại khoa, bộ môn theo trình độ
- Bảng 2.2. Cơ cấu độ tuổi, trình độ, giới tính của đội ngũ nhà giáo
2.1.5. Về cơ sở vật chất Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Bảng 2.3. Tổng hợp hệ thống công trình xây dựng của trường CĐYT Khánh Hòa (tính đến tháng 06 năm 2025)
Máy móc và trang thiết bị của trường phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập bao gồm:
- Thiết bị phòng thực hành có đầy đủ trang thiết bị chuyên dụng, vật tư đảm bảo cho việc giảng dạy và học tập của GV và sinh viên Trường Y như: Ghế nha khoa, máy Ct 16 lát, máy xét nghiệm sinh hóa.
- Thiết bị dạy học đầy đủ và hiện đại như: bảng tương tác, máy chiếu đa năng, slide projector..
- Phòng thực hành – labo được trang bị đủ theo định mức trang thiết bị của Bộ dành cho các đối tượng đào tạo.
- Phòng máy và thiết bị tin học: có 80 máy dùng cho học sinh thực tập và trên 40 máy dành cho công việc hành chính, văn phòng, thư viện. Nối mạng cục bộ và internet. Thư viện được trang bị hệ thống thư viện điện tử. Tổng số sách tại Thư viện là 3381 quyển trong đó tổng đầu sách thuộc nghề đào tạo là 295 đầu sách.
Bên cạnh các phòng thực hành, thí nghiệm tại Trường, với đặc thù Trường Y, Giảng viên và Học sinh, sinh viên Nhà trường còn trực tiếp tham gia giảng dạy và học tập tại các cơ sở y tế như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, Bệnh viện Quân y 87, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện, Công ty Dược Vật tư Y tế Khánh Hòa…
2.1.6. Về hoạt động đào tạo
Nhà trường đang đào tạo các loại hình cao đẳng, trung cấp, sơ cấp với quy mô gần 3.000 Học sinh, sinh viên gồm các ngành:
- Đào tạo trình độ cao đẳng chính quy: cao đẳng Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật VLTL-PHCN Kỹ thuật xét nghiệm y học, Phục hình răng.
- Đào tạo trình độ Trung cấp chính quy: Trung cấp Điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thuật VLTL-PHCN, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật Phục hình răng, Y sỹ, Y sỹ Y học cổ truyền,
- Đào tạo trình độ liên thông cao đẳng hiện nay của nhà trường: liên thông cao đẳng điều dưỡng, Dược, Hộ sinh, Kỹ thuật hình ảnh Y học, Kỹ thuật xét nghiệm Y học. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Ngoài ra Nhà trường còn đào tạo các lớp trình độ sơ cấp, ngắn hạn như Dược tá, Nhân viên xoa bóp… các lớp đào tạo liên tục dành cho đối tượng Điều dưỡng, Y tá ở các trung tâm tuyến huyện, tuyến xã.
2.1.7. Về hoạt động khoa học và công nghệ
Hoạt động khoa học và công nghệ là con đường hiệu quả nhất để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phát triển năng lực sư phạm của mỗi người làm công tác giảng dạy và giáo dục. Khoa học và công nghệ là một trong hai tiêu chí chính để đánh giá chất lượng của nhà trường trong việc nâng cao, đảm bảo chất lượng của quá trình đào tạo. Đào tạo với Nghiên cứu khoa học là hai hoạt động có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết có tác dụng tương hỗ, thúc đẩy nhau cùng phát triển
Hoạt động Khoa học và công nghệ đã góp phần bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa KH,CN với giảng dạy phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương thông qua các đề tài nghiên cứu triển khai và hoạt động chuyển giao công nghệ.
Đến nay nhằm tạo điều kiện cho các cán bộ, giảng viên có cơ hội công bố các kết quả nghiên cứu, các bài viết tổng quan khoa học, Nhà trường triển khai phát hành Kỷ yếu “Các công trình nghiên cứu khoa học” và Tập san “Nghiên cứu khoa học”. Đến nay đã phát hành được 01 Kỷ yếu Các công trình nghiên cứu khoa học, 4 kỷ yếu hội thảo và 01 tập san Nghiên cứu khoa học với gần 40 bài viết của cán bộ, giảng viên toàn trường. Nhiều giảng viên có bài báo khoa học, bài báo chuyên đề đăng trên các tập san, tạp chí kỷ yếu các hội nghị, tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế.
- Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đề tài Nghiên cứu khoa học 5 năm gần đây của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Qua thu thập số liệu thể hiện tại bảng 2.4 và qua trao đổi với một số GV cho thấy: số lượng đề tài Nghiên cứu khoa học cấp tỉnh của nhà trường trong 4 năm học gần đây không có và số lượng đề tài Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hàng năm chiếm tỷ lệ thấp. Điều này đặt ra cho nhà trường phải có biện pháp để nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp Nghiên cứu khoa học và quan tâm đầu tư kinh phí, tạo điều kiện về thời gian để GV có điều kiện tham gia thực hiện đề tài Nghiên cứu khoa học.
2.2. Giới thiệu về khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
Thu thập số liệu, thông tin, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Khảo sát thực trạng hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn.
- Quan sát thực tế để tìm kiếm thông tin và minh chứng bổ sung giúp việc đánh giá kết quả khách quan hơn.
2.2.4. Đối tượng khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Đối tượng khảo sát là 39 Cán bộ quản lý, 120 GV của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
Tổng số phiếu là 159 phiếu, trong đó:
- Số phiếu phát ra là 159 phiếu
- Số phiếu thu về hợp lệ: 155 phiếu
Tiêu chí và thang đánh giá thực trạng: Dựa trên cách quy điểm của thống kê trong Nghiên cứu khoa học để đánh giá kết quả nghiên cứu. Lượng hóa bằng điểm theo nguyên tắc cụ thể sau:
- Bảng 2.5. Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá
Điểm trung bình đánh giá các mức tác động;
- 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1,75: Không quan trọng/Không hiệu quả/Yếu
- 1,75 < ĐTB ≤ 2,50: Ít quan trọng/Ít hiệu quả/Trung bình
- 2,50 < ĐTB ≤ 3,25: Quan trọng/Hiệu quả/Khá
- 3,25 < ĐTB ≤ 4,00: Rất quan trọng/Rất hiệu quả/Tốt
2.3. Thực trạng hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường, đã được cán bộ, GV và sinh viên, học sinh quan tâm tham gia. Nhà trường gắn đào tạo với Nghiên cứu khoa học, tổ chức liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở nghiên cứu, nhằm khai thác có hiệu quả Cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên nhà trường [37, 24].
Để triển khai hoạt động Khoa học và công nghệ, hằng năm Nhà trường đều có xây dựng Kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ và hướng dẫn chi tiêu trong hoạt động Khoa học và công nghệ vào đầu mỗi năm học căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của các cơ quan ban ngành cấp trên, cụ thể: Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
- Luật Khoa học và công nghệ năm 2019[36];
- Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch UBND Tỉnh Khánh Hòa về quy định quản lý đề tài Khoa học và công nghệ cấp cơ sở[50];
- Quyết định số 153/QĐ-CĐYT ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa về việc Ban hành Quy định hoạt động Nghiên cứu khoa học và SKKN của Trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa[47];
- Quyết định số 01/QĐ-CĐYT ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Hiệu Trường Trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa[46];
Phòng Khoa học công nghệ & Quan hệ quốc tế kết hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính hướng dẫn mức kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa[45] với các chi phí cụ thể như sau:
- Mức chi tối đa áp dụng cho các sáng kiến kinh nghiệm: 000.000 đồng/SKKN.
- Mức chi tối đa áp dụng chung cho các đề tài thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội nhân văn: 3.000.000 đồng/ đề tài
- Mức chi tối đa áp dụng chung cho các đề tài thuộc lĩnh vực y, dược: 10.000.000 đồng/ đề tài
Để đánh giá về hoạt động Khoa học và công nghệ của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu, phỏng vấn, điều tra 39 Cán bộ quản lý và 120 GV từ đó đưa ra các đánh giá về về hoạt động Nghiên cứu khoa học của nhà trường.
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên
Để khảo sát về nhận thức đối với hoạt động KHCN của GV tại trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa, tác giả đưa ra 4 tiêu chí từ cao xuống thấp: rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng và không quan trọng. Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.6
- Bảng 2.6. Kết quả đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên
Qua bảng khảo sát tác giả nhận thấy, đa số Cán bộ quản lý và GV đều đánh giá cao vai trò của hoạt động Khoa học và công nghệ trong Nhà trường. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Có 93/155(60%) ý kiến đánh giá của các khách thể được khảo sát cho rằng hoạt động Khoa học và công nghệ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường, trong đó:
- Đối với nhóm khách thể “cán bộ quản lý”, có 21/39(53,8%) Cán bộ quản lý được khảo sát cho rằng hoạt động KH%CN có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà trường.
- Đối với nhóm khách thể “Giảng viên”, có 72/116(62,1%) ý kiến đánh giá ở mức độ “Rất quan trọng”
Bên cạnh đó, có 62/155(40%) các khách thể khảo sát cho rằng hoạt động Khoa học và công nghệ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nhà trường, trong đó:
- Đối với nhóm khách thể “cán bộ quản lý”, có 18/39(46,2%) Cán bộ quản lý được khảo sát cho rằng hoạt động KH%CN có ý nghĩa quan trọng đối với nhà trường.
- Đối với nhóm khách thể “Giảng viên”, có 44/116(37,9%) ý kiến đánh giá ở mức độ “Quan trọng”
Như vậy, hầu hết các Cán bộ quản lý và GV của trường cao đẳng y tế Khánh Hòa đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động Khoa học và công nghệ và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường.
2.3.2. Thực trạng về thái độ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
- Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng về thái độ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay
Từ kết quả khảo sát ở bảng 2.7 tác giả nhận thấy, – Có 90/155(58,1%) Cán bộ quản lý và GV trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa tham gia “tích cực” vào hoạt động Khoa học và công nghệ của nhà trường. Trong đó, Đối với nhóm khách thể “Cán bộ quản lý”, có 19/39(48,7%) ý kiến đánh giá ở mức độ “Tích cực”.
Trong khi đó, nhóm khách thể “GV” trường cao đẳng y tế Khánh Hòa có 71/116(61,2%) Gv nhà trường tham gia với thái độ “Tích cực”.
Có 50/155(32,26%) Cán bộ quản lý và GV trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa tham gia “Nhiệt tình” vào hoạt động Khoa học và công nghệ của nhà trường. Trong đó, Đối với nhóm khách thể “Cán bộ quản lý”, có 17/39 (43,59%) ý kiến đánh giá ở mức độ “Nhiệt tình”.
Nhóm khách thể “GV” trường cao đắng y tế Khánh Hòa có 33/116 (28,45%) Gv nhà trường tham gia với thái độ “Nhiệt tình”
Trong khi đó, có 15/155(9,68%) Cán bộ quản lý và Gv trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa tham gia “Bình thường” vào hoạt động Khoa học và công nghệ của nhà trường với 3/39(7,69%) Cán bộ quản lý và 12/116(10,34%) ý kiến đánh giá ở mức độ “bình thường”.
Như vậy, nhìn chung, các Cán bộ quản lý cùng các Gv nhà trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa đều có ý thức, trách nhiệm và thái độ tích cực khi tham gia hoạt động khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN của nhà trường.
2.3.3. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa hiện nay
- Bảng 2.8. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa hiện nay
Qua bảng khảo sát, tác giả nhận thấy mức độ thực hiện mục tiêu hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa được Cán bộ quản lý,GV đánh giá thực hiện tốt nhất là “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ trình độ cao của đất nước” với ĐTB= 3.34, hoạt động được đánh giá mức thực hiện thấp nhất là “Tạo ra nguồn thu từ các hoạt động Khoa học và công nghệ” với ĐTB=2.40.
Bên cạnh đó, kết quả phỏng vấn các nhóm khách thể khảo sát cho thấy, một bộ phận giảng viên nhà trường chưa nắm được phương pháp thực hiện hoạt động Khoa học và công nghệ,cách tìm tài liệu tham khảo, thậm chí, chưa nắm được cách xây dựng đề cương, cách trình bày một công trình Khoa học và công nghệ. Điều này sẽ dẫn một số lỗi thường mắc phải trong hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên như: phạm vi nghiên cứu thường rộng, nặng tính lý thuyết, đối tượng nghiên cứu không rõ ràng, dùng từ ngữ chuyên môn thiếu chính xác…
Ngoài ra, kinh phí phục vụ cho những hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên không nhiều. Đây cũng là điểm bất cập, gây khó khăn cho công tác phát triển hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa. Bên cạnh đó, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ chưa đồng đều, thiếu chuyên gia đầu đàn trong nhiều lĩnh vực và chưa đủ sức đảm nhiệm các nhiệm vụ nghiên cứu có tầm cỡ khu vực và quốc tế.
2.3.4. Thực trạng mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên nhà trường Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
- Bảng 2.9. Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên nhà trường hiện nay
Qua kết quả đánh giá ở bảng 2.9 tác giả nhận thấy nội dung được đánh giá có mức độ thực hiện hiệu quả nhất là “Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động KHCN theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu” với ĐTB= 3.61 điểm, hoạt động được đánh giá mức độ thực hiện kém hiệu quả nhất là “Gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới có khả năng thương mại cao” với ĐTB= 2.01.
Bên cạnh đó, qua hoạt động phỏng vấn các khách thể khảo sát, kết quả phỏng vấn cho thấy, trong những năm trở lại đây, mặc dù kinh phí cho hoạt động KHCN được cải thiện đáng kể nhưng vẫn rất nhỏ so với nhu cầu nghiên cứu, trang thiết bị nghiên cứu còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu khiến cho việc thực hiện hoạt động KHCN của GV gặp khó khăn.
Chế độ chi cho hoạt động Khoa học và công nghệ của Trường được trích từ kinh phí thực hiện đề tài theo Thông tư liên tịch số 55/2021/BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ KHCN cho các đề tài dự án cấp bộ. Tuy nhiên 100% số lượng đề tài của các GV Nhà trường chỉ dừng lại ở đề tài cấp trường và được duyệt kinh phí theo Quy chế chi tiêu nội bộ.
Mức kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa được quy định cụ thể tại Hướng dẫn số 53/CĐYT ngày 09 tháng 3 năm 2024[45] cụ thể như sau:
- Mức chi tối đa cho áp dụng cho các SKKN: 000.000 đồng/SKKN
- Mức chi tối đa áp dụng cho các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn: 3.000.000 đồng/ đề tài
- Mức chi tối đa cho áp dụng cho các đề tài thuộc lĩnh vực y dược: 10.000.000 đồng/ đề tài
Như vậy kinh phí được duyệt chi cho hoạt động Nghiên cứu khoa học là rất thấp, trung bình mỗi đề tài cấp trường chỉ được cấp kinh phí khoảng từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho tất cả các chi phí cho một đề tài (chi phí quản lý đề tài, công nghiên cứu, vật tư, vật liệu, chi phí in ấn, thuế…). Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Mặc dù Nhà trường có số lượng giảng viên tương đối cao và có trình độ khá tốt tuy nhiên qua bảng số liệu 2.2 ta thấy số lượng GV tham gia công tác Nghiên cứu khoa học còn quá ít. Hơn nữa kinh phí dành cho hoạt động Nghiên cứu khoa học là quá thấp, khó có thể đảm bảo điều kiện cho việc nghiên cứu và chưa tạo được động lực thúc đẩy mọi người hăng hái cống hiến trí tuệ và công sức cho Nghiên cứu khoa học.
Với quy định hiện thời về kinh phí cho Nghiên cứu khoa học, GV nhà trường đã quen với việc nghiên cứu đề tài cấp trường với mức kinh phí nghiên cứu thấp chủ yếu để qui đổi tính giờ giảng dạy khi thiếu giờ. Đối với GV đã đủ và vượt định mức thì rất ít tham gia Nghiên cứu khoa học một phần vì kinh phí thấp và thủ tục thanh toán phức tạp. Các thủ tục quản lý kinh phí của nhà trường hiện nay chưa thật khoa học, còn phức tạp nên phần nào đã trở thành rào cản của hoạt động Nghiên cứu khoa học.
Theo điều lệ trường CĐ thì kinh phí cho hoạt động Khoa học và công nghệ cùng với kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên, xây dựng Cơ sở vật chất,… được cấp từ nguồn ngân sách. Tuy nhiên Nguồn ngân sách Nhà nước chỉ dành cho các đề tài được Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa phê duyệt còn đề tài cấp trường được duyệt chi từ nguồn thu của Nhà trường dành riêng cho hoạt động Khoa học và công nghệ và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Đây là một khó khăn cho hoạt động Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của giảng viên nhà trường.
Qua bảng 2.4 cho thấy, số lượng GV tham gia công tác khoa học qua các năm học chiếm tỷ lệ quá thấp, chỉ chiếm 15% so với tổng số GV toàn trường. Qua trao đổi với GV tác giả thu thập được thông tin sau: Mặc dù nhận thức được hoạt động Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ của người GV bên cạnh nhiệm vụ giảng dạy nhưng việc GV không tham gia hoạt động Nghiên cứu khoa học vì GV không có đủ quỹ thời gian để Nghiên cứu khoa học, các quy định ràng buộc của nhà trường về tham gia Nghiên cứu khoa học của GV chưa thực sự mạnh mẽ và cũng chỉ dừng lại ở việc có đề tài Nghiên cứu khoa học sẽ là 1 trong các tiêu chuẩn xét danh hiệu chiến sỹ thi đua các cấp. Kinh phí cho hoạt động này cũng chưa được đầu tư đúng mức, chỉ đến năm học 2023-2024, nhà trường bắt đầu có sự quan tâm đến công tác này thể hiện ở việc đầu tư kinh phí cho Nghiên cứu khoa học và bổ sung kinh phí Nghiên cứu khoa học vào quy chế chi tiêu nội bộ.
2.3.5. Thực trạng việc đảm bảo các điều kiện cho hoạt động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa hiện nay
- Bảng 2.10. Kết quả đánh giá việc đảm bảo các điều kiện cho hoạt động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa hiện nay Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.10 tác giả nhận thấy, nội dung được đánh giá với hiệu quả tốt nhất trong việc đảm bảo các điều kiện cho hoạt động KHCN của nhà trường là “Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường” với ĐTB= 3,54, đạt mức “Tốt”, nội dung được đánh giá hiệu quả thấp nhất là “Huy động mạnh mẽ nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ” với ĐTB=2.04, đạt mức “Trung bình”.
Ngoài ra, kết quả phỏng vấn các nhóm khách thể khảo sát cho thấy, việc kết hợp, liên kết trong hoạt động Khoa học và công nghệ cho GV nhà trường còn rất khiêm tốn; chưa có nhiều đề tài hợp tác với nước ngoài, với các trung tâm nghiên cứu quốc tế có uy tín; chưa có nhiều xuất bản khoa học có giá trị. Vẫn còn thiếu các cơ chế, chính sách và hỗ trợ để khuyến khích cán bộ, GV tham gia hoạt động Khoa học và công nghệ. Phòng Khoa học và công nghệ của nhà trường hiện nay mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức nghiệm thu, đánh giá, chứ chưa đưa ra được những định hướng Nghiên cứu khoa học hàng năm cho giảng viên, cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó là chính sách khuyến khích hoạt động Khoa học và công nghệ còn thiếu tính đồng bộ và chưa tạo được động lực thực hiện hoạt động Khoa học và công nghệ trong giảng viên nhà trường.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Nguồn lực là nhân tố nền tảng quan trọng nhất quyết định thành quả của hoạt động Khoa học và công nghệ. Nguồn lực này bao gồm nguồn nhân lực, nguồn vật lực, nguồn tài lực và nguồn thông tin phục vụ KHCN. Thực trạng các nguồn lực phục vụ hoạt động Khoa học và công nghệ của Trường cao đẳng y tế Khánh Hòa.
2.4.1. Nguồn nhân lực Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất. Nguồn nhân lực của nhà trường là lực lượng cán bộ, giảng viên, (CBGV) nhân viên với năng lực chuyên môn của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường.
Nhìn chung, CBGV của Trường cao đẳng y tế Khánh Hòa có số lượng lớn, cơ cấu ngành nghề được đào tạo phong phú, trình độ đào tạo nghề nghiệp tương đối cao. Số lượng GV đạt trình độ tiến sỹ, thạc sỹ tương đối cao, giàu kinh nghiệm nghề nghiệp làm nòng cốt cho hoạt động Khoa học và công nghệ. Đại đa số CBGV đều có tâm, có trách nhiệm trong công việc, cần cù chịu khó trong công tác. Các thế hệ đều có những người giỏi đóng góp đáng kể trong hoạt động KHCN, tạo dựng được uy tín trong đồng nghiệp và nhân dân. Tuy nhiên chất lượng đội ngũ cán bộ, GV phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên còn gặp nhiều khó khăn trong định hướng nghiên cứu và thực hiện đề tài trong bối cảnh hiện nay. Đồng thời, chưa có nhiều GV sử dụng thành thạo tiếng Anh, tham khảo tài liệu, tham dự hội thảo khoa học trong và ngoài nước; do đó, chất lượng hoạt động Khoa học và công nghệ, quy mô và hàm lượng khoa học của các đề tài còn hạn chế.
2.4.2. Nguồn vật lực
Trụ sở chính hiện nay của nhà trường đóng tại thành phố Nha Trang, trên diện tích 4.277m2 với gần 6.000m2 sàn nhà 5 tầng có đủ các phòng học, phòng thực hành, thư viện, phòng học vi tính và ngoại ngữ. Hơn nữa, tỉnh khánh Hòa có một mạng lưới các bệnh viện và các cơ sở y tế đã tạo điều kiện cho HS, SV nhà trường đến thực tập nâng cao tay nghề.
Nhà trường đã xây dựng xong Trung tâm Thực hành Y khoa, là nơi để học sinh vừa học lý thuyết vừa được thực hành tại chỗ. Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ GV là các Ths, Bs giàu kinh nghiệm, Trung tâm Thực hành Y khoa hứa hẹn sẽ được phát triển thành Phòng khám đa khoa phục vụ nhân dân tỉnh nhà nói riêng và khách du lịch nói chung.
Nhà trường đã đầu tư mạnh cơ sở vật chất phục vụ thí nghiệm, thực hành cụ thể như sau: Hiện tại trường có 23 phòng thực tập với diện tích trên 800m2. Cụ thể: Phòng thực hành điều dưỡng, Phòng tiền lâm sàng, Phòng thực hành giải phẫu, Phòng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng, Phòng thực hành chẩn đoán hình ảnh, phòng Thực hành Nha khoa, Phòng Thực hành xét nghiệm, Phòng Thực hành Sinh hóa, Phòng Thực hành Sinh lý – Giải phẫu, Phòng Thực hành Dược, Y học cổ truyền, Phòng thực hành tin.
Máy móc và trang thiết bị của trường được đầu tư tương đối đầy đủ phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập và Nghiên cứu khoa học như: Ghế nha khoa, máy Ct 16 lát, máy xét nghiệm sinh hóa…
Thiết bị phòng thực hành: Thiết bị dạy học đảm bảo đầy đủ và hiện đại như: bảng tương tác, máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, Overhead projector, slide projector, máy chiếu sách, video, camera, máy ảnh kỹ thuật số.
Các phòng thực hành – Labo thí nghiệm được trang bị đủ theo định mức trang thiết bị của Bộ dành cho các đối tượng đào tạo.
Phòng máy và thiết bị tin học: có 80 máy dùng cho học sinh thực tập và trên 40 máy dùng cho công việc hành chính, văn phòng, thư viện. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Thư viện hiện nay đã được trang bị hệ thống thư viện điện tử, giúp cho việc lưu trữ và tìm kiếm nhanh và khoa học hơn. Thư viện hiện nay có tổng số sách là 3381 quyển. Tổng số đầu sách thuộc nghề đào tạo 295 đầu sách cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu của GV và Học sinh, sinh viên.
Cơ sở vật chất hiện nay của nhà trường đã đáp ứng những yêu cầu cơ bản ban đầu cho CBGV trong hoạt động KHCN. Tuy nhiên với yêu cầu ngày càng cao trong xu thế hiện đại hoá các nhà trường thì nguồn vật lực của Trường cao đẳng y tế Khánh Hòa vẫn còn nhiều hạn chế.
2.4.3. Nguồn tài lực
Trong những năm gần đây, công tác tuyển sinh của Nhà trường gặp rất nhiều khó khăn do chủ trương không tuyển cán bộ có trình độ Trung cấp vào làm tại các cơ sở y tế từ năm 2027 nên hệ Trung cấp của Nhà trường không đạt chỉ tiêu tuyển sinh. Không tuyển được học sinh đồng nghĩa Nhà trường sẽ không có nguồn thu. Chính vì vậy Nhà trường phải liên tục mở các lớp đào tạo ngắn hạn, các lớp ngắn hạn để tạo nguồn thu cho Nhà trường, từ đó có kinh phí phân bổ hợp lí cho các hoạt động của Nhà trường nói chung và hoạt động khoa học nói riêng. Phòng Kế hoạch- tài chính là đơn vị chức năng trực tiếp xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm giúp Nhà trường chủ động trong xây dựng kế hoạch đào tạo, kế hoạch hoạt động Khoa học và Công nghệ của đơn vị.
Tuy nhiên, Nguồn thu từ kinh phí nghiên cứu và ứng dụng Khoa học và công nghệ chưa đáng kể nên kinh phí hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng khoa học còn hạn chế, mới chủ yếu dựa vào nguồn thu hợp pháp của Nhà trường.
2.4.4. Nguồn tin lực
Hệ thống thông tin của Nhà trường đã được cải thiện như sử dụng đường truyền internet tốc độ cao. 100% máy tính của Nhà trường đều được kết nối mạng internet. Ưebsite cũng được xây dựng cà đưa vào sử dụng. Tuy nhiên thì vẫn còn có một số CBGV đa số là các GV lớn tuổi không quen sử dụng công nghệ nên công tác lưu trữ thông tin còn bị xem nhẹ, nên việc tìm kiếm thông tin gặp rất nhiều khó khăn.
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
2.5.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ
Để đánh giá công tác xây dựng kế hoạch Khoa học và công nghệ của GV Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát 159 mẫu (39 Cán bộ quản lý, 116 GV) và kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.11. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay
Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 tác giả nhận thấy, hiệu quả công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động Khoa học và công nghệ của GV trường cao đẳng y tế Khánh Hòa đạt mức “Khá” với ĐTB chung đánh giá là 3.16 điểm. Trong đó:
- Nội dung được đánh giá thực hiện hiệu quả nhất là “Xây dựng kế hoạch Khoa học và công nghệ dựa trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển của Nhà trường” với ĐTB đánh giá là 3,36 điểm, đạt mức “tốt”, xếp hạng 1.
- Nội dung được đánh giá thực hiện kém hiệu quả nhất là “Định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ, chỉ tiêu đó” với ĐTB đánh giá là 2.90.
Qua như tìm hiểu kế hoạch Khoa học và công nghệ của Nhà Trường được Phòng KHCN&QHQT xây dựng từ đầu năm học. Phòng KHCN&QHQT là đơn vị chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan đến hoạt động Khoa học và công nghệ của Nha Trường. Hằng năm Trưởng phòng KHCN&QHQT là người tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng các quy định, quy chế, kế hoạch liên quan đến hoạt động Khoa học và công nghệ.
CBQL, GV nhà trường căn cứ vào kế hoạch xây dựng hoạt động Khoa học và công nghệ của năm học đó tiến hành triển khai các hoạt động Khoa học và công nghệ theo đúng tiến độ. Tuy nhiên Cơ sở vật chất, các phương tiện để thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện cũng như nghiệm thu sản phẩm của hoạt động Khoa học và công nghệ.
2.5.2. Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
- Bảng 2.12. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay
Kết quả đánh giá ở bảng 2.12 cho thấy, hiệu quả công tác tổ chức hoạt động KHCN của GV ở trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay được đánh giá ở mức độ “Khá” với ĐTB chung đánh giá là 3.01 điểm. Trong đó:
- Nội dung được đánh giá có hiệu quả thực hiện cao nhất trong công tác tổ chức hoạt động KHCN của Gv trường cao đẳng y tế khánh Hòa là “Phân công, phân cấp để triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng” với ĐTB đánh giá đạt 3,26, đạt mức “Tốt”.
- Nội dung được đánh giá có hiệu quả kém nhất là nội dung “Chuẩn bị điều kiện cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và công nghệ” với điểm trung bình đánh giá là 2,88 điểm.
2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế khánh Hòa
- Bảng 2.13. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác chỉ đạo hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế khánh Hòa
Kết quả khảo sát ở bảng 2.13 tác giả nhận thấy hiệu quả thực hiện công tác chỉ đạo hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế khánh Hòa đạt mức “Khá” với ĐTB chung đánh giá là 2.89.
Trong đó, nội dung được đánh giá có hiệu quả thực hiện tốt nhất là “Chỉ đạo quản lý công tác thông tin khoa học của nhà trường cao đẳng” với ĐTB đánh giá = 3.16.
Nội dung đánh giá kém hiệu quả nhất là “Đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu Khoa học và công nghệ” với ĐTB đánh giá = 2.65. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa
- Bảng 2.14. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa
Kết quả khảo sát ở bảng 2.14 cho thấy, hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa ở mức độ “Khá” với điểm trung bình chung đánh giá là 2.96 điểm. Trong đó:
- Nội dung được đánh giá có hiệu quả thực hiện tốt nhất trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động KHCN trường cao đẳng y tế Khánh Hòa là nội dung “Định kỳ thanh tra, kiểm tra, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của trường” với ĐTB đánh giá là 3.12
- Nội dung được đánh giá có hiệu quả thực hiện kém nhất trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động KHCN TRường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa là nội dung “Tiến hành tổng kết, đánh giá và xây dựng kế hoạch hoạt động Khoa học và công nghệ năm tiếp theo” với ĐTB đánh giá là 2.82.
2.5.5. Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa
Để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KHCN của GV cao đẳng y tế Khánh Hòa, chúng tôi đã xác định một số yếu tố chủ quan và khách quan để giảng viên lựa chọn theo mức độ ảnh hưởng từ thấp đến cao.
Kết quả được thể hiện ở Bảng 2.15 Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
- Bảng 2.15. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động KHCN của GV cao đẳng y tế Khánh Hòa
Qua bảng 2.15 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên thuộc về yếu tố chủ quan đó là “Năng lực của Cán bộ quản lý và GV trong việc thực hiện hoạt động KHCN và quản lý hoạt động KHCN ở Trường Cao đẳng” với ĐTB = 3.46.
Ngoài ra, các yếu tố khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động Khoa học và công nghệ của GV đó là các nguồn lực phục vụ Khoa học và công nghệ, cơ chế, chính sách động viên người nghiên cứu. Thật vậy, hoạt động Khoa học và công nghệ không thể tiến hành “chay” mà phải có nguồn kinh phí vừa đủ để mua hóa chất, thuê nhân công và công bố kết quả.
2.5.6. Ý kiến của Cán bộ quản lý về kết quả tham gia quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ
Tác giả khảo sát 05 mẫu là các Cán bộ quản lý trong Hội đồng Khoa học và công nghệ của Nhà trường, kết quả thu được như sau:
- Bảng 2.16. Ý kiến tự đánh giá của CB trực tiếp tham gia quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ (Hội đồng Khoa học và công nghệ)
Theo đánh giá của Cán bộ quản lý về kết quả tham gia quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của Cán bộ quản lý cho GV Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đều đạt loại Khá trở lên với ĐTB=2.8, trong đó nội dung được đánh giá cao nhất là “Tham gia tổ chức thực hiện hoạt động Khoa học và công nghệ” với ĐTB =3.4. Nội dung được đánh giá thấp nhất là “Tham gia xây dựng các nguồn lực phục vụ hoạt động Khoa học và công nghệ”, “Tham gia tổ chức khai thác các nguồn lực Khoa học và công nghệ”, “Tham gia đánh giá và nghiệm thu các sản phẩm của hoạt động Khoa học và công nghệ” với ĐTB=2,6. Tìm hiểu thực tiễn tác giả nhận thấy nguồn lực phục vụ cho hoạt động Khoa học và công nghệ của Nhà trường còn nhiều hạn chế do các lý do khách quan và chủ quan như thiếu thốn về Cơ sở vật chất, sự mất cân đối về cơ cấu giữa GV đầu ngành và GV trẻ ít kinh nghiệm, kinh phí cho hoạt động Khoa học và công nghệ chưa được đầu tư đúng mức… dẫn đến việc khai thác các nguồn lực chưa đạt kết quả cao. Đây là một trong những hạn chế mà Nhà trường cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Việc đánh giá và nghiệm thu các sản phẩm của hoạt động KH&CN còn mang tính hình thức, cả nể. Nhiều đề tài chất lượng kém nhưng vẫn được duyệt vì số lượng đề tài quá ít. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa và các nguyên nhân
2.6.1. Kết quả đạt được
Nhà trường đã có nhiều hình thức sinh động, đa dạng để thu hút CBGV tham gia vào hoạt động Khoa học&Công nghệ như: Tổ chức hội thảo, xuất bản tập san, Thông tin khoa học, tổ chức các lớp bồi dưỡng PP KHCN… Những hình thức này tạo điều kiện cho CBGV quan tâm hơn đến hoạt động Khoa học và công nghệ, qua đó góp phần cho họ đi sâu vào chuyên môn, nâng cao chất lượng đào tạo.
Một số đề tài khoa học của CBGV mang tính chuyên môn cao, hầu hết tập trung vào GV có trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ.
2.6.2. Điểm mạnh
Nhà trường đã ban hành các quy định liên quan đến hoạt động Khoa học và công nghệ để CB,GV trong Nhà trường có cơ sở pháp lý triển khai nghiên cứu.
Hằng năm Nhà trường đều có xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ giúp GV chủ động sắp xếp quỹ thời gian để tham gia hoạt động này.
2.6.3. Điểm yếu Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Hoạt động Khoa học và công nghệ chưa thường xuyên trong nhận thức của người CBGV (nhất là CBGV trẻ). Một số không nhận thức được: Khoa học và công nghệ là một trong hai hoạt động quan trọng nhất của người giảng viên. Một số CBGV tiến hành các đề tài Nghiên cứu khoa học theo kiểu đối phó.
Về tinh thần hợp tác với nhau, giúp đỡ nhau trong hoạt động Khoa học và công nghệ. Nhiều CBGV còn e dè, ngại ngùng học hỏi.
Trong những năm trở lại đây, mặc dù kinh phí cho hoạt động Khoa học và công nghệ được cải thiện đáng kể nhưng vẫn rất nhỏ so với nhu cầu nghiên cứu, thiết bị nghiên cứu còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu khiến cho việc thực hiện hoạt động Khoa học và công nghệ của GV gặp khó khăn.
Việc tổng kết đánh giá công tác hoạt động Khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế, mang tính hình thức và chưa đánh giá đúng thực trạng hoạt động Khoa học và công nghệ hiện nay của Nhà Trường, dẫn đến việc xây dựng kế hoạch hoạt động của năm sau không có nhiều đổi mới và đạt kết quả cao hơn so với năm trước. Mặt khác các nhà khoa học đầu đàn đã đến tuổi nghỉ hưu, số lượng lại quá ít nên không có nhiều đóng góp cho hoạt động Khoa học và công nghệ của Nhà trường.
2.6.4. Nguyên nhân
Việc thiếu trang thiết bị hiện đại và đầu ra cho các sản phẩm nghiên cứu là một trong những nguyên nhân làm hạn chế hoạt động Khoa học và Công nghệ. Bên cạnh đó thì các văn bản quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ còn chưa đồng bộ khiến người nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai học động Khoa học và công nghệ.
Một bộ phận giảng viên chưa coi trọng hoạt động khoa học và công nghệ, chất lượng đề tài chưa cao, việc xã hội hóa các đề tài còn thấp, khả năng ứng dụng của một số đề tài nghiên cứu khoa học còn hạn chế…
Đội ngũ GV của nhà trường hiện nay mặc dù có trình độ tương đối tốt nhưng phần lớn là GV trẻ thâm niên ít, thiếu trải nghiệm thực tế, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm Nghiên cứu khoa học, thái độ Nghiên cứu khoa học chưa tích cực. Cơ cấu đội ngũ giảng viên chưa hợp lý, thiếu cân đối. Bên cạnh đó, đội ngũ GV nhà trường còn thiếu những nhà khoa học đầu ngành, những chuyên gia và sẽ bị hẫng hụt về đội ngũ GV giàu kinh nghiệm trong những năm tới khi mà đội ngũ này hết tuổi công tác trong khi đội ngũ kế cận rất ít. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Tiểu kết chương 2
Để tìm hiểu thực trạng hoạt động Khoa học và công nghệ của giảng viên (GV) Cao đẳng y tế Khánh Hòa, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra với 120 giảng viên và 39 cán bộ quản lý gồm cán bộ tham gia trực tiếp vào việc quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ của trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá với những số liệu đã thu thập, luận văn đã làm rõ thực trạng hoạt động Khoa học và công nghệ của GV. Hầu hết GV và cán bộ quản lý nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động Khoa học và công nghệ của GV trong trường cao đẳng. Chất lượng hoạt động Khoa học và công nghệ ngày càng được nâng cao và đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực nghiên cứu và giảng dạy của đội ngũ, phục vụ cho công tác đào tạo trung cấp và cao đẳng. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động Khoa học và công nghệ là chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của cao đẳng y tế Khánh Hòa, việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu còn hạn chế, việc tổ chức thực hiện các hoạt động Khoa học và công nghệ còn có nhiều bất cập. Luận văn: Thực trạng quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế.
Cơ sở thực trạng trên là cơ sở để tác giả đề xuất ra các phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Khoa học và công nghệ của GV Trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa ở phần tiếp theo của luận văn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý KH&CN của giảng viên Trường Y tế
