Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trong trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội bối cảnh hiện nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa.

  • Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Các biện pháp QL sự phối hợp đề ra phải có tính hệ thống vì dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực trạng những biện pháp đã thực hiện đồng thời có sự tiếp nối các kết quả đã có của các biện pháp QL khác làm căn cứ để xây dựng biện pháp quản lý mới. Mặt khác, trong quá trình triển khai thực hiện, các biện pháp không thể sử dụng riêng lẻ mà đòi hỏi sự có sự phối hợp linh hoạt, hỗ trợ lẫn nhau mới đạt kết quả do đó có tính hệ thống cao.

  • Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Lấy cơ sở từ nghiên cứu lý luận, nghiên cứu khảo sát thực tiễn, cùng với sự đúc rút kinh nghiệm, kế thừa và phát huy những kết quả đạt được của đồng nghiệp và bản thân về công tác quản lý hoạt động chăm sóc , nuôi dưỡng trẻ đề ra là có tính khả thi để có thể áp dụng vào thực tế công tác MN hiện nay

  • Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Lấy cơ sở từ nghiên cứu lý luận, nghiên cứu khảo sát thực tiễn, cùng với sự đúc rút kinh nghiệm, kế thừa và phát huy những kết quả đạt được của đồng nghiệp và bản thân về công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đề ra là có tính khả thi để có thể áp dụng vào thực tế công tác MN hiện nay.

  • Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.

Hiệu quả là đạt kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại, kết quả đích thực. Các biện pháp quản lý phải đảm bảo được tính hiệu quả và có thể đạt đến hiệu quả bởi được soi sáng trong lý luận và rút kinh nghiệm từ kết quả thực tiễn để tránh những sai lầm và kế thừa những thành quả đã đạt được.

Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, quan trọng là biện pháp phải phù hợp với đặc thù riêng, do đó phải được xây dựng từ căn cứ thực tiễn đã điều tra và thấy cần bổ sung thêm những tiêu chuẩn mới.

Thực tế cho thấy các biện pháp đối với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường mầm non là rất cần thiết trong bối cảnh hiện tại, đặc biệt ở vị thế một quận trung tâm thủ đô, luôn đi đầu trong các chỉ tiêu về giáo dục đào tạo toàn thành phố. Các biện pháp quản lý của QL phải xứng với vị thế của mình, phát huy các thành tích đã đạt được, căn cứ vào điều tra thực trạng để đặt ra những tiêu chuẩn riêng đặc thù, mang lại hiệu quả thiết thực đối với hoạt động CSND trẻ MN.

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa trong bối cảnh hiện nay.

  • a/ Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao nhận thức chất lượng đội ngũ giúp nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực nghề nghiệp của từng cán bộ, GV và nhân viên để phục vụ tốt việc chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ ở trường MN.

  • b/ Nội dung biện pháp

Nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác Bồi dưỡng giáo viên mầm non để từ đó có ý thức được trách nhiệm cá nhân đối với việc BD và tự bồi dưỡng về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường MN.

Đối với Cán bộ quản lý trong nhà trường: Hiểu rõ xu thế phát triển Giáo dục mầm non và yêu cầu của XH đối với chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Nhận thức được sứ mệnh chính trị cao của nhà trường, uy tín của nhà trường đối với XH là do đội ngũ GVNV quyết định. Vì vậy xây dựng tập thể vững mạnh là nhiệm vụ quan trọng, là mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý, điều hành công việc.

Đối với giáo viên mầm non và nhân viên nuôi dưỡng: Nhận thức đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình và ý thức được vấn đề BD và tự BD nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Phải làm việc thường xuyên với thái độ nghiêm túc tích cực, tự giác, có như vậy mới tiếp cận nhanh chóng những thành tựu mới của khoa học, cập nhật kịp thời những đổi mới trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • c/ Cách tiến hành

Thực hiện đúng theo sự chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, phương hướng nghiệp vụ của ngành đối với mọi GV bằng các hình thức BD hợp lý, có hiệu quả.

Nhận thức được vấn đề tự học, tự BD và tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ tay nghề đó là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá các danh hiệu thi đua.

Đối với GV: Ban giám hiệu họp hội đồng nhà trường tuyên truyền, phổ biến nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và thực hiện theo qui chế chuyên môn của ngành. GV phải nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và biết được trách nhiệm của mình phải chăm sóc trẻ, cho trẻ ăn hết suất…

Đối với nhân viên nuôi dưỡng: Ban giám hiệu phát tài liệu, các loại sách dạy nấu ăn. Hàng tháng họp hội đồng tuyên truyền để nhân viên nuôi dưỡng nhận thức đúng vai trò nhiệm vụ của mình trong việc nâng cao về kiến thức khoa học dinh dưỡng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN bằng cách nấu ăn ngon, hợp khẩu vị trẻ, thay đổi thực đơn theo mùa…

Tạo điều kiện về vật chất và thời gian để GV và nhân viên nuôi dưỡng yên tâm phấn khởi tham gia các hoạt động BD. Chống khuynh hướng chủ quan cho rằng đội ngũ GV và nhân viên nuôi dưỡng được đào tạo chuẩn nên coi nhẹ công tác bồi Dưỡng thường xuyên.

  • d/ Điều kiện thực hiện biện pháp

Ban giám hiệu rà soát, đánh giá, phân loại được chất lượng GV- NV xem họ thiếu và cần được trang bị bổ sung những kiến thức gì?

GV- NV có ý thức trong việc nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất chính trị, có tinh thần cầu thị, ham học hỏi, sẵn sàng tiếp thu cái mới.

Nhà trường phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể liên quan, các cơ quan chuyên môn đảm bảo thực hiện công tác bồi dưỡng về công tác CSND đúng người, đúng việc nâng cao hiệu quả của chất lượng đội ngũ.

3.2.2 Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • a/ Mục đích của biện pháp:

Bồi dưỡng, bổ sung kiến thức về tâm lý học, sinh lý lứa tuổi mầm. Tổ chức học tập những nội dung, phương pháp, kỹ năng cần thiết về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng học khoa học mới nhất để giáo viên, nhân viên cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên có thể đưa ra những biện pháp tối ưu tác động đến trẻ một cách hiệu quả nhất, phù hợp nhất.

  • b/ Cách tiến hành:

Nhà trường mời chuyên gia tâm lý, sinh lý (giảng viên bộ môn tâm lý học, sinh lý học ở các trường cao đẳng, trường đại học) về tập huấn, bổ sung kiến thức cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên. Tổ chức hội thảo trao đổi, giải quyết những tình huống mà thực tiễn công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ gặp phải để cùng tìm ra những biện pháp giải quyết phù hợp, hiệu quả cao nhất.Bên cạnh các loại sách giáo khoa, tài liệu phục vụ hoạt động chuyên môn, lãnh đạo nhà trường mua bổ sung thêm vào thư viện nhà trường các loại sách chuyên khảo về Tâm lý học lứa tuổi, sách nghiệp vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, sách về y tế học đường…và tạo điều kiên thuận lợi cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường có thể tiếp cận, tìm hiểu một các dễ dàng nhất.

Ngay từ đầu năm học tổ chức cho các cán bộ giáo viên, nhân viên trao đổi các nội dung, phương pháp, kỹ năng cần thiết về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

Về nội dung:

  • Rèn luyện phát triển thể chất; Chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng; Chăm sóc sức khỏe tâm lý;
  • Chăm sóc sức khỏe học đường, phòng tránh bệnh tật;
  • Cập nhật hồ sơ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và hồ sơ học sinh;
  • Công tác phối hợp, tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học với gia đình trẻ; công tác kiểm tra, đánh giá.

Kỹ năng chăm sóc, giáo dục: Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • Kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Kỹ năng tổ chức các hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh
  • Kỹ năng tổ chức khám sức khỏe, cân, đo chấm biểu đồ tăng trưởng Kỹ năng giải quyết các tình huống
  • Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và quản lý cảm xúc của bản thân. Kỹ năng xử lý tai nạn thương tích.
  • Kỹ năng phối hợp với các lực lượng giáo dục khác. Kỹ năng đánh giá kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng.
  • Kỹ năng tuyên truyền phổ biến kiến thức.
  • Kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mới ốm dậy, trẻ thừa cân, suy dinh dưỡng
  • Kỹ năng tổ chức các hoạt động.
  • Kỹ năng làm việc với hồ sơ: Hồ sơ quản lý nhà trường, hồ sơ giáo viên, hồ sơ học sinh.
  • Kỹ năng báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất với Hiệu trưởng theo nhiệm vụ.

Bồi dưỡng cho GV và nhân viên những kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ, tập huấn kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc trẻ là rất cần thiết vì cô là người trực tiếp quyết định chất lượng CSND.

Tổ chức hình thức bồi dưỡng chuyên môn như:Phát tài liệu cho Giáo viên mầm non nghiên cứu trước nội dung: Bảng kiểm về các yêu cầu cần cho công tác CSND trẻ MN; những kiến thức cơ bản về CSND, vệ sinh DD, sức khoẻ, vệ sinh phòng bệnh; lịch tiêm chủng cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi; vệ sinh cá nhân cho cô, trẻ; một số bệnh thường gặp ở trẻ và cách xử lý ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ….

Tổ chức các buổi tọa đàm đi sâu vào các phần liên quan trực tiếp đến công việc hàng ngày của các GV, nhân viên nuôi dưỡng và nhân viên kế toán thủ quĩ, thủ kho. Tổ chức toạ đàm, trao đổi, giải đáp thắc mắc cho giáo viên tại phòng họp của trường. Các buổi toạ đàm riêng đi sâu vào các phần có liên quan trực tiếp đến công việc hàng ngày của các cô.

Vận dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào công việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ MN ở trường khuyến khích vận dụng thực tế:

Nhân viên nuôi dưỡng: Khi nhận thực phẩm nhận biết được, lựa chọn thực phẩm an toàn cho trẻ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng thực đơn. Đảm bảo tươi ngon và mua thực phẩm của các hãng có uy tín. Phân chia thực phẩm theo nhóm, cách kết hợp và thay thế thực phẩm trong mỗi bữa ăn hàng ngày, biết lựa chọn thức ăn tốt cho trẻ.

Biết cách chế biến theo đúng kĩ thuật để đảm bảo chất lượng bữa ăn, vệ sinh bếp, dây chuyền chế biến thức ăn theo đúng 1 chiều, sắp xếp lại đồ dùng, dụng cụ bếp đảm bảo vệ sinh… Đảm bảo vệ sinh trong khi chế biến thực phẩm và khi chế biến phải mặc trang phục, đeo khẩu trang. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • Tất cả nhân viên nuôi dưỡng đều phải nắm được thế nào là bữa ăn cân đối:

Chế độ ăn, lượng thực phẩm cần cho trẻ ăn trong 1 bữa chính, 1 bữa phụ/1 ngày. Đảm bảo tỉ lệ cân đối giữa các chất (P 14- 16; L 24- 26 ; G 60- 62; Calo 750~850) bữa chính đạt 70%, bữa phụ đạt 30%.

Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực đơn cho trẻ ở trường MN; cách chế biến thức ăn cho trẻ ở trường. Các biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh thực phẩm cho trường MN, vệ sinh bếp, vệ sinh cá nhân cho cô, trẻ, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh.

  • Kết hợp với giáo dục dinh dưỡng cho trẻ MN cho cha mẹ trẻ.
  • Nguyên nhân, biểu hiện các biện pháp phòng chống Suy dinh dưỡng, phòng và chống bệnh tiêu chảy, giun sán cho trẻ.
  • Một số bệnh thường gặp ở trẻ và cách xử lý ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ; lịch tiêm chủng cho trẻ từ 0-6 tuổi.

Giáo viên:

  • Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần.

Thực hiện nghiêm túc Quy chế nuôi dạy trẻ, chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh.

  • Nhân viên y tế:

Phối hợp cùng y tế phường Thịnh Quang thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và theo dõi tiêm chủng, công tác phòng chống dịch bệnh theo qui định. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế.

Phối hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập.

  • d/ Điều kiện thực hiện biện pháp:

Ban giám hiệu rà soát, đánh giá, phân loại được chất lượng GV- NV xem họ thiếu và cần được trang bị bổ sung những kiến thức gì? quan tâm, tổ chức tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tham gia các lớp học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

GV- NV có ý thức trong việc nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất chính trị, có tinh thần cầu thị, ham học hỏi, sẵn sàng tiếp thu cái mới.

Nhà trường phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể liên quan, các cơ quan chuyên môn đảm bảo thực hiện công tác bồi dưỡng về công tác CSND đúng người, đúng việc nâng cao hiệu quả của chất lượng đội ngũ.

3.2.3 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • a/ Mục tiêu của biện pháp:

Đổi mới công tác thanh kiểm tra và đánh giá xếp loại hằng năm nhằm không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân và hiệu quả công việc, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở trường MN.

Qua kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng nhà trường; chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của từng tổ, bộ phận, cá nhân; đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý; Củng cố và thiết lập trật tự, kỷ cương, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trong các trường học.

Đổi mới công tác thanh kiểm tra và đánh giá một hoạt động quản lý thường xuyên của thủ trưởng đơn vị, là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý giáo dục hiện nay.

  • b/ Nội dung biện pháp:

Tự kiểm tra toàn diện nhà trường (kiểm tra nội bộ) Kiểm tra về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên, tình hình bố trí, sử dụng đội ngũ và hình thành, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định; kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật; kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục; tự kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng.

Các điều kiện về Cơ sở vật chất và các thông số kỹ thuật: Số lượng, chất lượng, việc bố trí, sắp xếp, khai thác, sử dụng, bảo quản Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, khuôn viên, các khu vực vệ sinh. Công tác quản lý của QL: Xây dựng và triển khai thực hiện các loại kế hoạch; quản lý, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá xếp loại…đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học; thực hiện chế độ chính sách; thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác kiểm tra của QL theo quy định; tổ chức, tham gia các hoạt động XH; quản lý hành chính, tài chính, tài sản; công tác tham mưu, phối hợp và công tác XHH GD; việc công khai công khai chất lượng GD; công khai các điều kiện Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; phân bổ hợp lý các nguồn tài chính và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí; công khai và minh bạch về thu, chi tài chính.

  • Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn, trong đó chú trọng đến tổ nuôi, bếp.

Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn và các bộ phận công tác chức năng có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường trên cơ sở: Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của tổ khối trưởng, cán bộ phụ trách bộ phận.

Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường và ngành giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ khối, bộ phận.

Việc kiểm tra các chuyên đề tổ khối, bộ phận là tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công để QL lựa chọn nội dung, đối tượng kiểm tra (đảm bảo ít nhất 1lần/tổ khối, bộ phận/năm học).

  • Kiểm tra, đánh giá GV- NV

Trong 1 năm học, QLtổ chức kiểm tra toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ của 30% giáo viên và kiểm tra chuyên đề ít nhất 70% giáo viên hoặc bộ phận, tổ nhóm chuyên môn.

Việc kiểm tra, đánh giá GV theo quy định về chuẩn nghề nghiệp Giáo viên mầm non, các qui định về ngành nghề, qui chế đối với NV. Kiểm tra kết quả trên trẻ

Kiểm tra trên trẻ cũng được thực hiện thường xuyên theo định kì. Nội dung kiểm tra:

  • Tình hình sức khỏe của trẻ về cân nặng, chiều cao và biểu đồ phát triển của trẻ
  • Theo dõi việc đi học chuyên cần của trẻ. Những trường hợp học sinh nghỉ học thường xuyên cần được tìm hiểu nguyên nhân, chú ý đến những trẻ hay bị ốm đau
  • Theo dõi lịch tiêm chủng định kì.

c/ Cách tiến hành:

  • Thành lập Ban Thanh tra nhân dân

Cần phân biệt cụ thể, rõ ràng công tác kiểm tra nội bộ trường học với những nội dung hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân đơn vị trường học. Ban Thanh tra nhân dân không làm thay công việc kiểm tra nội bộ của thủ trưởng đơn vị mà thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát được quy định tại Nghị định 99/2015/ND-CP ngày 28/7/2015.

  • Thành lập Ban Kiểm tra nội bộ Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Đầu năm học, lựa chọn cán bộ, GV có năng lực, có kinh nghiệm công tác và am hiểu các văn bản quy định, ban hành Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học do hiệu trưởng làm trưởng ban, phân công nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn các thành viên trong Ban.

  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ

Ban kiểm tra nội bộ phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra phải bám sát vào các văn bản hướng dẫn của Sở, kế hoạch năm học của đơn vị; trong năm học, hoạt động KTNB trong nhà trường bảo đảm: ít nhất 02 lần/tổ, bộ phận; ít nhất 30% GV nhân viên được kiểm tra toàn diện, số GV còn lại được kiểm tra chuyên đề.

  • Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

Công khai Kế hoạch kiểm tra đã được duyệt cho toàn thể Hội đồng trường;tổ chức hướng dẫn nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện kế hoạch cho Ban kiểm tra nội bộ trường học; phân công nhiệm vụ cụ thể, định hướng công việc cho từng thành viên Ban kiểm tra nội bộ trường học.

Tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch (cần lựa chọn nội dung, thời điểm, đối tượng, thành phần kiểm tra phù hợp; tránh tình trạng giao phó cho một cá nhân kiểm tra hoặc để người đứng đầu bộ phận tự kiểm tra, lập biên bản bộ phận mình).

Ban kiểm tra nội bộ trường học cụ thể hoá kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm học bằng việc lập kế hoạch thể cho từng tháng (theo thời gian), theo từng đợt (theo quy mô, nội dung). Mỗi nội dung kiểm tra nhất thiết phải lập biên bản kiểm tra để làm căn cứ đánh giá, lưu trữ hồ sơ, các mẫu biên bản kiểm tra tùy theo từng cấp học, đối tượng…

Hàng tháng, phải đưa nội dung đánh giá công tác kiểm tra nội bộ trường học vào chương trình công tác, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch cho sát thực tế. Cuối học kì và cuối năm học, phải báo cáo sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trường học trước Hội đồng trường và báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp.

Chú ý: ngoài hoạt động kiểm tra theo kế hoạch, nhà trường thực hiện kiểm tra đột xuất tùy theo yêu cầu của công tác quản lý.

  • Đánh giá sau kiểm tra Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Sau khi kiểm tra, phải có nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm ; đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho đối tượng kiểm tra và thực hiện xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo 4 mức : Tốt, Khá, Trung bình, Yếu.

Động viên khen thưởng kịp thời đối với CB- GV- NV làm tốt, xử lý với các mức độ khác nhau với các trường hợp làm chưa tốt.

  • d/ Điều kiện thực hiện biện pháp:

Nắm vững căn cứ các văn bản pháp luật về thanh tra; Chỉ thị, văn bản hướng dẫn của Sở Bộ Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa về nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục mầm non trong năm học về việc hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; Hướng dẫn về việc hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ ở các trường MN.

Ban giám hiệu, ban kiểm tra nội bộ trường học phải nắm vững các qui chế, qui định đối với CB- GV- NV.

Ban giám hiệu, ban kiểm tra nội bộ có ý thức trách nhiệm và nghiêm túc thực hiện chế độ thanh kiểm tra theo như kế hoạch đã định. Kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ hơn là để đánh giá xếp loại.

3.2.4 Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non.

  • a/ Mục tiêu của biện pháp

Xây dựng chế độ chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ GV và nhân viên MN nhằm tạo sự công bằng, tính vừa sức trong lao động giúp mọi thành viên trong trường yên tâm với công tác được giao.

  • b/ Nội dung biện pháp:

Xây dựng chế độ chính sách nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ giáo viên, nhân viên.

Môi trường công tác và các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ giáo viên, nhân viên.

Xây dựng chế độ chính sách học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ GV và nhân viên chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN.

Đảm bảo thực hiện chính xác, kịp thời chế độ tiền lương và thang, bảng lương, chế độ phụ cấp (phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên…) cho GV, nhân viên. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Khen thưởng, xử lý vi phạm, khiếu tố và giải quyết yếu tố liên quan đến đội ngũ giáo viên, nhân viên.

  • c/ Cách tiến hành:

Nhà trường xây dựng đề án vị trí việc làm cho nhà trường để đảm bảo số lượng GV và nhân viên phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đề xuất tham mưu với Ủy ban nhân dân quận để tăng hoặc giảm biên chế và hợp đồng trong đơn vị.

Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân quận, phối hợp chặt chẽ với Phòng Nội vụ, phòng GD và ĐT quận tạo điều kiện sắp xếp đủ giáo viên, nhân viên.

Chỉ đạo và phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học thông qua quy chế dân chủ trong nhà trường; công tác chăm lo đời sống, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng cho đoàn viên và lao động trong nhà trường, tạo động lực nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, phục vụ CNH – HĐH đất nước luôn. Công đoàn phối hợp với chính quyền nhà trường sắp xếp việc làm cho đoàn viên và lao động của đơn vị phù hợp với khả năng, năng lực chuyên môn, hoàn cảnh điều kiện cụ thể của từng người.

Giám sát, bảo vệ, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV như tiền lương, phụ cấp bán trú, thưởng…. đối với GV, nhân viên để các chế độ đều được chi trả đúng, đủ, kịp thời không để nợ đọng. Công bằng chính xác trong việc xét thưởng, xét nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, đảm bảo nâng lương đúng, kịp thời cho cán bộ, viên chức đến niên hạn.

Đảm bảo chế độ học tập nâng cao trình độ chuyên môn của GV và nhân viên; động viên khuyến khích những GV, nhân viên theo học các lớp bồi dưỡng hằng năm.

  • d/ Điều kiện thực hiện biện pháp

Nhà trường hiểu biết về luật lao động, luật giáo dục, điều lệ trường mầm non và các chế độ chính sách của người lao động.

Phối hợp chặt chẽ và nhận sự ủng hộ từ các ban ngành có liên quan, các tổ chức xã hội để các chế độ chính sách được thực hiện đúng và kịp thời.

GVvà nhân viên cần có hiểu biết về các chế độ, chính sách đối với bản thân được qui định trong các văn bản.

Phát huy sức mạnh của tổ chức Công đoàn nhà trường để chăm lo đến đời sống cán bộ, GV và nhân viên nhà trường mọi lúc, mọi nơi.

3.2.5 Đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

  • a/ Mục tiêu của biện pháp

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc và ý thức trách nhiệm của phụ huynh trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, tạo điều kiện để trẻ phát triển toàn diện, góp phần làm giảm tỷ lệ trẻ Suy dinh dưỡng, hoặc thừa cân béo phì.

  • b/ Nội dung biện pháp

Tiếp tục đưa nội dung tuyên truyền phổ biến những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học để chỉ đạo thực hiện nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ.

Chỉ đạo các trường chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương, phối hợp với các ban ngành, các lực lượng xã hội và cộng đồng tại địa phương để tuyên truyền về công tác chăm sóc và GD trẻ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền những nội dung liên quan đến Giáo dục mầm non thông qua các hoạt động thực tiễn và các hoạt động chuyên môn của ngành để chia sẻ kinh nghiệm;

Tăng cường công tác tuyên truyền với các lực lượng XH, cha mẹ học sinh, Hội đồng GD để hiểu rõ vai trò trách nhiệm và những yêu cầu đổi mới của GD trong tình hình mới, tạo thêm nhiều nguồn lực cho Giáo dục mầm non, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường.

Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, phòng chống dịch bệnh cho GV và nhân viên, phụ huynh học sinh và cộng đồng. Đổi mới nội dung, phương pháp truyền thông kiến thức chăm sóc và GD trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với nhiệm vụ của cấp học và điều kiện thực tế của mỗi nhà trường.

Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ về việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào học lớp 1 một cách khoa học, hình thức và nội dung phong phú, đa dạng, phương pháp GD tích cực… Thường xuyên trao đổi về phương pháp nuôi dạy con tại gia đình, phát huy ảnh hưởng của Giáo dục mầm non đối với XH. Mặt khác tuyên truyền và hướng dẫn phụ huynh về dinh dưỡng và sức khỏe, cách chăm sóc và GD trẻ, về Vệ sinh an toàn thực phẩm…

  • c/ Cách tiến hành Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Ngay từ đầu năm học chỉ đạo GV tiến hành họp hội cha mẹ học sinh, thành lập trưởng ban hội cha mẹ học sinh để có kế hoạch hoạt động trong năm học. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban phụ huynh hội trong việc tuyên truyền nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, thể hiện qua việc tuyên truyền kiến thức dinh dưỡng, về cách tổ chức bữa ăn hợp lý, hợp vệ sinh và an toàn thực phẩm.

GD dinh dưỡng để nâng cao hiểu biết của Hội phụ huynh và cha mẹ trẻ, từ đó phụ huynh hiểu thêm công việc của nhà trường MN và hỗ trợ đắc lực cho nhà trường trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Xây dựng hệ thống biểu bảng để thông báo những vấn đề liên quan đến chế độ ăn uống, dinh dưỡng đối với trẻ, cũng như công khai tài chính về chế độ dinh dưỡng của trẻ ở trường MN.

Trao đổi lịch sinh hoạt của trẻ trong ngày và thực đơn ăn uống của các nhóm tuổi, đồng thời mời tất cả phụ huynh toàn trường dự hội giảng “Cho trẻ ăn” và các hội thi “Bé khéo tập nội trợ”, thi cấp dưỡng giỏi để phụ huynh nắm được nội dung hoạt động của nhà trường để phối hợp tốt hơn. Từ đó đặt ra vấn đề với Phụ huynh tham gia đóng góp xây dựng và tu sửa Cơ sở vật chất phục vụ tốt hơn trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Trao đổi trực tiếp với phụ huynh và các giờ đón- trả trẻ về ngày tiêm chủng, ngày cân đo trẻ, khám sức khoẻ, ngày uống vitamin A…

Lắng nghe ý kiến của cha mẹ trẻ, chủ động xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh. Sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ các kiến thức chăm sóc GD trẻ khi gia đình có yêu cầu.

Thông tin đầy đủ cho cha mẹ trẻ về chương trình chăm sóc, GD trẻ ở trường bằng nhiều hình thức khác nhau như: Họp phụ huynh, bản thông báo, góc trao đổi với phụ huynh…Ví dụ: Trước ngày tiếp nhận trẻ vào trường, cần có những hướng dẫn cho bố me, giới thiệu những hoạt động trong ngày ở trường của giáo viên và của trẻ.Nếu trẻ lần đầu đến lớp, GV trao đổi cụ thể về chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường, nắm bắt những thông tin, đặc điểm của trẻ, cho bố mẹ làm quen trẻ với lớp, với các bạn và cô giáo. Thời gian đầu có thể cho bố mẹ vào lớp chơi cùng trẻ, đón trẻ về sớm, có thể cho trẻ mang theo đến lớp những đồ chơi ưa thích mà trẻ thường chơi ở nhà để tránh sự hụt hẫng ban đầu.

Liên lạc thường xuyên với gia đình để tìm hiểu sinh hoạt của trẻ ở gia đình, thông tin cho cha mẹ trẻ biết về tình hình của trẻ ở lớp, những thay đổi của trẻ nếu có để kịp thời có biện pháp tác động chăm sóc, GD phù hợp.

Cần thống nhất với các bậc cha mẹ về nội quy, các hình thức và biện pháp phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong từng giai đoạn và cả năm học. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Phụ huynh tạo điều kiện cho trẻ củng cố kĩ năng rửa tay, đánh răng, rửa mặt,… Những yêu cầu này GV nên thông báo cho phụ huynh trong giờ đón, trả trẻ và ở góc “tuyên truyền cho cha mẹ”. Sau một thời gian đưa ra yêu cầu đối với phụ huynh GV có thể đưa ra một số thông tin: thông báo danh sách những phụ huynh đã thực hiện yêu cầu, hoặc nhắc lại yêu cầu với một số phụ huynh.

  • d/ Điều kiện thực hiện biện pháp

Đội ngũ Cán bộ quản lý, GV, NV nhận thức sâu sắc về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN, có hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi. Chỉ đạo GV để tạo sự tin tưởng và thu hút sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động chăm sóc GD trẻ của lớp và của nhà trường.

Đầy đủ hệ thống biểu bảng tuyên truyền ở các vị trí trong nhà trường thuận tiện cho việc theo dõi của phụ huynh, đầu tư hệ thống âm li, loa đài đảm bảo thực hiện tốt công tác tuyên truyền.

Phụ huynh luôn quan tâm đến con của mình, trao đổi thường xuyên với cô giáo. Chấp hành nội qui, qui định của nhà trường.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.

Các biện pháp quản lý là một hệ thống đa dạng và linh hoạt, không có biện pháp nào mang tính vạn năng. Khi giải quyết nhiệm vụ quản lý người Cán bộ quản lý thường phải phối hợp nhiều biện pháp để kết quả quản lý đạt hiệu quả cao nhất. Tùy thuộc vào công việc, con người, hoàn cảnh, điều kiện… mà người Cán bộ quản lý lựa chọn hoặc kết hợp các biện pháp quản lý cho phù hợp.

Mỗi biện pháp quản lý đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định, do đó các biện pháp nêu trên phải được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ. Việc thực hiện đơn lẻ từng biện pháp sẽ không đem lại kết quả cao, thậm chí làm mất đi ý nghĩa của chính nó.

  • Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động CSND

Trong những biện pháp được đề xuất, biện pháp 1 “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non” có ý nghĩa tiên quyết. Vì nhận thức bao giờ cũng đi trước, có nhận thức đúng thì hành động mới đúng. Biện pháp 3 “Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại” là biện pháp có ý nghĩa then chốt vì tạo được động lực giúp mọi thành viên trong nhà trường tự giác, tích cực tham gia hoạt động CSND trẻ một cách hào hứng, nâng cao chất lượng CSND sẽ được nâng cao. Các biện pháp 2, 4, 5 cũng rất quan trọng vì chúng mang tác dụng bổ trợ cao, nếu không thực hiện các biện pháp này thì việc quản lý hoạt động CSND trẻ MN sẽ rất hạn chế, thậm chí không mang lại kết quả gì.

Bên cạnh đó, các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ MN nêu trên có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, do vậy việc thực hiện tốt các biện pháp đó sẽ có tác động tích cực đến công tác quản lý hoạt động CSND trẻ MN trong bối cảnh hiện nay

3.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm

Đánh giá mức độ khả thi và mức độ cần thiết về các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại trường MN mầm non Hoa Hồng nhằm làm sáng tỏ tính khoa học và mối quan hệ của các biện pháp.

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm

  • Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
  • Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non.

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm

  • Về mức độ cần thiết:

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất.

  • Ta có biểu đồ về mức độ cần thiết:

Số liệu ở bảng 3.2 cho thấy: Tất cả các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN được đánh giá ở mức độ cần thiết rất cao, thể hiện ở giá trị trung bình X > 2.0. Điều đó cho thấy, những người được hỏi ý kiến đều thấy các biện pháp cần thực hiện tốt để quản lý công tác CSND ở trường MN. Đồng thời, nếu thực hiện tốt các biện pháp này thì chắc chắn công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng nhà trường sẽ đạt hiệu quả tốt.

Hai biện pháp “tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non” là mức độ cần thiết cao nhất với điểm trung bình là X = 2,7 xếp bậc 1/5 và biện pháp “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng” được đánh giá là mức độ với điểm trung bình là X = 2,66 xếp bậc 2/5. Hai biện pháp này được cho là cần thiết nhất vì: Để làm tốt được bất kì một công việc nào thì trước tiên phải có nhận thức đúng đắn về công việc đó, cần nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non. Đồng thời, biện pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền cần thiết nhất bởi biện pháp tạo được sự phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo sức khỏe của trẻ phát triển lành mạnh.

  • Mức độ khả thi: Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

  • Ta có biểu đồ về mức độ khả thi:

Về mức độ khả thi của các biện pháp: Tất cả các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN được đánh giá ở mức độ khả thi rất cao, thể hiện ở giá trị trung bình X = 2.4 có 5/5 biện pháp đề xuất (100%) có điểm trung bình X > 2. Trong đó, biện pháp “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng.” điểm trung bình X = 2.5 xếp thứ bậc 1/5. Bởi đây là công việc có thể thực hiện thường xuyên trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường.

Trong khi đó, biện pháp “Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non” có tính khả thi thấp nhất, điểm trung bình X = 2.31 xếp thứ bậc 5/5 bởi đây biện pháp này muốn thực hiện được phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài nữa.

  • Bảng 3.4: Tương quan giữa mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp.

Ý kiến đánh giá về biện pháp thứ 4 “Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên MN” có mức độ cần thiết với điểm trung bình là X = 2,56 xếp bậc 4/5 nhưng ở mức độ khả thi điểm trung bình X = 2.31 xếp thứ bậc 5/5 chứng tỏ biện pháp này vẫn cần phải tiếp tục hoàn thiện thêm.

Về tính khả thi của các biện pháp: Cả 5 biện pháp đều được đánh giá có tính khả thi ở mức độ cao nhưng mức độ tính khả thi giữa các biện pháp có khác nhau.

Bốn biện pháp được đánh giá có tính khả thi cao hơn là biện pháp 1, 2, 5. Đây là các biện pháp các nhà quản lý có thể thực thi mà không cần nhiều đến sự phối hợp liên ngành giữa chính quyền, y tế, GD … bốn biện pháp này cũng là bốn biện pháp không quá khó, vì thế đa số ý kiến cho rằng khả thi.

Biện pháp được đánh giá có tính khả thi ở mức độ điểm trung bình X = 2.31 thấp nhất: “xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ GV, nhân viên MN”, thậm chí có người còn cho là không khả thi (mặc dù chỉ có 3 ý kiến). Điều này cũng hợp lý vì chế độ chính sách thì cơ bản vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sự điều chỉnh từ phía các ban ngành khác có những qui định không thể vượt qua được …vì vậy tính khả thi của biện pháp 4 không được đánh giá cao như 5 biện pháp trên. Tuy vậy, đa số đánh giá các biện pháp đều có tính khả thi. Kết quả này cho phép chúng ta tin tưởng vào tính khách quan và phù hợp của các biện pháp đã đề xuất.

Ngoài các biện pháp chúng tôi đề xuất, những người được hỏi ý kiến không đề xuất thêm biện pháp nào khác. 5 biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại trường MN Hoa Hồng là các biện pháp bổ sung thêm cho các biện pháp mà ngành GD quận Đống Đa đã thực hiện.

Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Căn cứ trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tiễn công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trường mầm non Hoa Hồng, chúng tôi đã đề xuất ra 5 biện pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại trường mầm non Hoa Hồng, đó là các biện pháp:

  • Nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa trong bối cảnh hiện nay.
  • Nâng cao năng lực nuôi dưỡng chăm sóc trẻ cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong nhà trường.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại.
  • Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục MN và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng.

Từ các kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp chúng tôi có thể kết luận:

5 biện pháp quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng mà chúng tôi đề xuất đã được đa số đội ngũ giáo viên, nhân viên đồng tình và ủng hộ.

Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng được đề xuất trên được đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao.

Việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trên một cách hệ thống, đồng bộ, linh hoạt sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng của hiệu trưởng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng các trường MN thực hiện tốt đề án nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non thành phố Hà Nội, tạo đà để thực hiện tốt nghị quyết 29 của trung ương về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

1. Kết luận:

  • Từ những kết quả thu được, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Để thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng quan về quá trình nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN, nghiên cứu những khái niệm công cụ như: quản lý, quản lý Giáo dục mầm non, hoạt động CSND trẻ MN.

  • Từ cơ sở lý luận ở trên, chúng tôi tiếp cận biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ ở trường MN theo chức năng quản lý, đó là:

Xây dựng kế hoạch quản lý nhà trường trong từng năm học với các chỉ tiêu cụ thể, nội dung thực hiện, biện pháp thực hiện, điều kiện thực hiện, thời gian thực hiện và kết quả đạt được.

Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nhằm nắm sát sao tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN ở suốt cả ngày: Từ khâu giao nhận thực phẩm, sơ chế, chế biến món ăn ở nhà bếp, đến khi thức ăn được chuyển lên các lớp đảm bảo thực hiện đúng quy trình tổ chức giờ ăn.

Kiểm tra và đánh giá chất lượng thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN, để có căn cứ điều chỉnh những gì chưa phù hợp. Đồng thời kiểm tra đánh giá việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ còn làm cơ sở để xây dựng kế hoạch năm sau.

Để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, một trong những việc làm cần thiết hiện nay là đổi mới công tác quản lý. Muốn chấn chỉnh và đổi mới quản lý cần quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ quản lý trước hết để học thấu hiểu và triển khai nhiệm vụ trong thực tiễn, tiếp đó là đội ngũ GV đặc biệt là bồi dưỡng cho đội ngũ nuôi dưỡng. Những người trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, họ không thể làm việc chỉ bằng kinh nghiệm mà cần phải bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức, kĩ năng thực hành cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụ đựơc giao.

Quản lý trường MN có nhiều đặc trưng khác với quản lý các loại hình nhà trường khác. Một mặt bậc học MN là bậc học tự nguyện, nhà trường MN có nhiệm vụ kép. Mặt khác, 100% GV là nữ, do đó người quản lý trường MN có nhiều nhiệm vụ rất khó khăn. Nhà quản lý không chỉ cần có trình độ chuyên môn giỏi mà phải còn có khả năng quản lý tốt mọi hoạt động trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

Một trong những nội dung trọng tâm trong quản lý trường MN là quản lý hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng. Bên cạnh đó còn có các nội dung quản lý tài chính, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh. Đây là cơ sở để xác định các nội dung cần bồi dưỡng cho GV, NV trường MN. Đồng thời cũng là cơ sở để xác định, lựa chọn các phương pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng thích hợp,nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN.

Công tác quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng không thể sử dụng một biện pháp mà phải sử dụng tổ hợp nhiều biện pháp, biện pháp phải được sắp xếp theo một hệ thống đảm bảo tính logic, có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện mục tiêu.

Việc xác định các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng phải đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính khả thi phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN.

Tiếp theo khi phân tích thực trạng quản lý hoạt động CSND của nhà trường trong bối cảnh hiện nay chúng tôi phải thực hiện điều tra, khảo sát dưới các hình thức: phiếu hỏi, phỏng vấn… Từ đó đánh giá khá đầy đủ, sâu sắc về thực trạng quản lý hoạt động Cán bộ quản lý chuyên môn nhà trường đã có sự nỗ lực trong việc QL hoạt động CSND, đã XD được hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ MN, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục: đội ngũ chưa đồng đều về trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng trong hoạt động CSND trẻ MN, công tác kiểm tra đánh giá chất lượng CSND, công tác tuyên truyền phối hợp với phụ huynh học sinh chưa thực hiện hiệu quả. Tỉ lệ trẻ SDD chưa giảm đáng kể, trong khi đó tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì có nguy cơ gia tăng. Việc chăm lo đời sống, thực hiện chế độ chính sách cần được tiếp tục tham mưu và cải thiện hơn nữa.

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát việc quản lý hoạt động CSND trong trường mầm non Hoa Hồng, luận văn đã đề xuất biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả QL hoạt động CSND. Sau khi đưa ra các biện pháp chúng tôi tiến hành khảo nghiệm và thu được kết quả tốt về tính cần thiết và tính khả thi, giúp nâng cao hiệu quả quản lý trong giai đoạn hiện nay.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.

Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội cần có giải pháp thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý với NV trong các trường MN.

Chỉ đạo phòng Giáo dục mầm non xác định rõ hơn nữa về yêu cầu và nội dung quản lý trường MN để HT có cơ sở rèn luyện, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trường. Chú trọng quản lý khâu nuôi dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trường MN.

Tiếp tục chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trực tiếp tổ chức các hội thi “nấu ăn” hằng năm để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

2.2. Đối với Ủy ban nhân dân quận Đống Đa.

  • Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo làm tốt công tác BD đội ngũ Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng để nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ.
  • Có chế độ thoả đáng khuyến khích Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng tham gia học tập
  • Xây dựng chế độ chính sách cho đội ngũ nhân viên phục vụ nuôi dưỡng. Tuyên truyền cho người dân, phụ huynh học sinh về chế độ dinh dưỡng, ATTP, cách chăm sóc trẻ dưới 6 tuổi,…

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa.

  • Thường xuyên kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về khâu nuôi dưỡng…
  • Thường xuyên tổ chức học hỏi kinh nghiệm về công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng và tổ chức giao lưu giữa các trường trong và ngoài quận kể cả với tỉnh bạn.
  • Có chế độ khen thưởng với những Hiệu trưởng làm tốt công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trong nhà trường.

2.4. Đối với trường mầm non Hoa Hồng.

  • Với cán bộ quản lý trường mầm non

Tích cực tham gia các hoạt động có tác dụng nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý nhà trường đặc biệt là công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng.

Đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý để nhà trường ngày càng phát triển tốt hơn. Đặc biệt ứng dụng công nghệ thông tin đối với công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trong bối cảnh hiện nay.

  • Với giáo viên, nhân viên mầm non

Đối với tổ nuôi, cụ thể là chị em cấp dưỡng là nhân viên hợp đồng. Tiền lương thấp, không có chế độ phụ cấp mà cường độ lao động lại cao, làm việc suốt ngày, nên có chế độ bồi dưỡng độc hại.

Giáo viên cần thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện đúng quy chế chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non. Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non

One thought on “Luận văn: Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *