Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp
Cơ sở và nguyên tắc đề xuất các biện pháp là kim chỉ nan định hướng cho việc lựa chọn các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hoạt động quản lý tuyển sinh
Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh hệ đào tạo Đại học chính quy tại Trường Đại học Bình Dương được tác giả xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
3.1.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp
Các biện pháp phải quán triệt đường lối, phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước, phù hợp với quy chế của Bộ, ngành Quản lý giáo dục. Tức là căn cứ vào luật giáo dục, điều lệ nhà trường, thông tư của Bộ, ngành…Các biện pháp phải hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, môi trường của trường ĐHBD.
Văn bản cao nhất chi phối trực tiếp các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục là Luật giáo dục năm 2005 và luật giáo dục sửa đổi năm 2009. Ngoài ra, những văn bản luật dưới đây cũng là cơ sở để thực hiện các thay đổi liên quan đến hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD.
Quy chế tuyển sinh CĐ, ĐH hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2022 của Bộ GD&ĐT.
Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT về việc sửa đổi và bổ sung một số điều của quy chế tuyển sinh CĐ, ĐH hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2022 của Bộ GD&ĐT.
Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ban hành quy chế tuyển sinh ĐH hệ chính quy; tuyển sinh CĐ nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ngày 25 tháng 01 năm 2024
Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ban hành ngày 01 tháng 03 năm 2025 về việc Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh ĐH hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Ngoài ra, khi đề xuất các biện pháp, người thực hiện còn căn cứ vào mục tiêu, sứ mệnh và những cam kết của nhà trường với xã hội và các cơ quan liên quan: Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Mục tiêu của nhà trường là xây dựng nền giáo dục Mở, phục vụ nhu cầu học tập thường xuyên và suốt đời của mọi tầng lớp trong xã hội; Đào tạo các hệ, các cấp; Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển địa phương và đất nước.
Phát huy tiềm năng của xã hội, xây dựng và phát triển trở thành ĐH kinh tế sinh thái đa lĩnh vực, đào tạo kỹ sư, cử nhân thực hành chất lượng cao với chương trình, mục tiêu đào tạo cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam, khu vực và thế giới.
Tôn chỉ mục tiêu đào tạo của ĐHBD về cử nhân thực hành có từ đầu thành lập và có trước luật giáo dục nghề nghiệp. Thực hành không có nghĩa là công nhân có tay nghề thuần thục như cử nhân nghề (trình độ CĐ trở xuống), là người có trình độ ĐH, có hiểu biết kiến thức khoa học cơ bản, nền tảng, có khả năng tư duy, biết phương pháp nghiên cứu và sáng tạo và khả năng hiểu biết và thực hiện các thao tác liên quan đến nghề nghiệp, và mục đích chính là khi đi làm, cơ sở không cần đào tạo lại cho sinh viên.
Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của các ngành đào tạo trong trường. Khi xây dựng biện pháp phải căn cứ vào yêu cầu thực hiện của quản lý hoạt động tuyển sinh.
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Các biện pháp đề xuất phải dựa trên cơ sở tính toán, cân nhắc đầy đủ các điều kiện: Con người, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, thời gian… nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả. Một biện pháp phù hợp với thực tế là biện pháp có tính khả thi cao. Mặt khác để đảm bảo cho việc thực hiện các biện pháp đó với chi phí (nhân lực, vật lực) ít nhất, lại đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện cho phép.
3.1.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Các biện pháp phải xuất phát từ các quan điểm khách quan, quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể, đảm bảo tính khách quan trung thực và hợp lý, không được áp đặt ý muốn chủ quan vào việc xem xét và xây dựng các biện pháp. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
3.1.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và bổ trợ cho nhau
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp phải đảm bảo theo quy trình quản lý từ lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung của quản lý hoạt động tuyển sinh của nhà trường. Mỗi biện pháp cần xác định rõ mục đích, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện. Điều quan trọng là kết quả của quá trình thực hiện các biện pháp này phải mang tính định lượng. Các biện pháp này đòi hỏi sự thống nhất và bổ trợ cho nhau thực hiện dựa trên mục tiêu chung của Nhà trường.
3.1.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi
Khi thực hiện các nguyên tắc này đòi hỏi phải tuân thủ những yêu cầu về những điều kiện và thực trạng của nhà trường.
Nguyên tắc thực tiễn, cũng được áp dụng trong việc triển khai quản lý hoạt động tuyển sinh, căn cứ tình hình thực tế, phải phù hợp với mục tiêu tuyển sinh, các biện pháp đưa ra dựa trên điều kiện thực tiễn của nhà trường về nguồn lực, đề án, quy chế, quy định của bộ GD&ĐT, các chính sách của nhà nước, của địa phương đối với nhà trường.
“Khả thi” theo từ điển Tiếng Việt có nghĩa là khả năng thực hiện. Như vậy, một biện pháp đưa ra có tính khả thi là một biện pháp có khả năng thực hiện trên thực tế hay nói cách khác là những nội dung có khả năng thực hiện không chỉ dừng lại trên giấy. Việc bảo đảm tính khả thi là một yêu cầu rất quan trọng được đặt ra trong quá trình nghiên cứu đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD.
Các biện pháp được đề xuất nhằm nâng cao việc quản lý hoạt động tuyển sinh được thực hiện dựa trên tình hình thực tế về cơ sở vật chất, trình độ của cán bộ thực hiện hoạt động tuyển sinh, chất lượng của đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên. Đây là những tiền đề để người nghiên cứu có thể đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý hoạt động tuyển sinh
Ngoài việc dựa trên những cơ sở của Luật Giáo dục và những văn bản của bộ GD&ĐT, thì trường ĐHBD còn cần căn cứ vào những điều kiện của nhà trường như khả năng về tài chính, về trình độ và năng lực của người thực hiện công tác tuyển sinh, về tổ chức, về cơ sở vật chất, kinh phí và thời gian để thực hiện nội dung đạt được mục tiêu của biện pháp; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm nội quy, quy chế. Đồng thời, cũng cần có những quy định rõ ràng, cụ thể về trách nhiệm của các Ban chức năng, khoa, trung tâm và các cá nhân hữu quan trong thực hiện các nhiệm vụ.
Qua kết quả khảo sát và các nghiên cứu phân tích thực tiễn, người thực hiện xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương.
3.2 Nhóm các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng thêm các chương trình đào tạo chất lượng cao
3.2.1.1 Mục tiêu biện pháp
Mục tiêu của chương trình đào tạo chất lượng cao, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ Đại học đối với một số chuyên ngành đào tạo của nhà trường ngang tầm với khu vực và thế giới.
Tại khu vực tỉnh Bình Dương, số lượng trường có chương trình đào tạo chất lượng cao hiện nay chưa nhiều và chưa phổ biến, nên sẽ là lợi thế nếu trường ĐHBD tổ chức được chương trình chất lượng cao trong thời gian hiện tại, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập khu vực và thế giới. Đồng thời, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và người học đối với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
Sinh viên hệ chất lượng cao khi tốt nghiệp ngoài các chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngành đã học, còn đạt chuẩn ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của ngành nghề, có cơ hội việc làm cao trong nước và trên thế giới.
Sinh viên tốt nghiệp hệ chất lượng cao có thể theo học tiếp tục bậc học cao học và nghiên cứu sinh (cả đào tạo trong nước và nước ngoài).
3.2.1.2. Nội dung yêu cầu biện pháp
Nhà trường nên tổ chức thêm những chương trình chất lượng cao để thu hút thêm nhiều sự quan tâm của xã hội. Bên cạnh những ngành hiện có, chương trình đào tạo của từng ngành theo hướng đại trà. Chương trình đào tạo mỗi ngành/chuyên ngành được xây dựng và phát triển trên nền tảng của chương trình đào tạo đại trà và chương trình đào tạo tham khảo của nước ngoài đào tạo chất lượng cao của mỗi ngành/chuyên ngành được xây dựng và phát triển trên nền tảng của chương trình đào tạo đại trà và chương trình đào tạo tham khảo của nước ngoài.
Cần thành lập quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo chất lượng cao. Khi xây dựng đề án mở mã ngành chất lượng cao cần tuân thủ Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ Đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá mạnh mẽ trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, website, facebook, các kênh thông tin tuyển sinh về chương trình đào tạo chất lượng cao nhằm đưa được thông tin đến với đối tượng tuyển sinh.
3.2.1.3. Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Trường tổ chức dự thảo góp ý xây dựng quy trình hình thành chương trình đào tạo chất lượng cao phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau: Bao gồm mục đích đào tạo, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; tuyển sinh; tổ chức và quản lý đào tạo; giảng viên và trợ giảng; sinh viên; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; đảm bảo chất lượng; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình chất lượng cao; học phí và học bổng; quy trình phê duyệt đề án đào tạo chất lượng cao, đình chỉ tuyển sinh; thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; khen thưởng và kỷ luật.
Triển khai xây dựng đề án chương trình tuân thủ các bước theo quy định Thông tư mở mã ngành. Cần có sự tham gia của khoa đào tạo phụ trách về chuyên môn: xác định mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu và xây dựng cương chi tiết các học phần của chương trình đào tạo chất lượng cao. Đội ngũ giảng viên tham gia thực hiện chương trình đào tạo chất lượng cao. Hội đồng khoa học và đào tạo trường thông qua và trình Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương để thẩm định về tính cần thiết, đội ngũ và năng lực của nhà trường về nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, nguồn tài liệu thư viện. Bộ phận đảm bảo chất lượng và lấy ý kiến đóng góp của cựu sinh viên, đại diện các đơn vị sử dụng lao động. Đề cương chi tiết các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo chất lượng cao phải có ý kiến thẩm định của 02 chuyên gia ngoài cơ sở đào tạo (trong nước hoặc quốc tế) am hiểu về lĩnh vực chuyên môn. Trường cần tập hợp hồ sơ đề án chương trình đào tạo trình Bộ GD&ĐT phê duyệt.
Khi chương trình đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt cho trường tuyển sinh. Nhà trường cần tổ chức tuyên truyền, quảng bá mạnh mẽ trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, website, facebook, các kênh thông tin tuyển sinh về chương trình đào tạo chất lượng cao, nhằm đưa được thông tin đến với đối tượng tuyển sinh
Khoa phụ trách chủ trì, đơn vị quản lý đào tạo, đảm bảo chất lượng, tài chính và các đơn vị có liên quan tham gia xây dựng đề án đào tạo chất lượng cao bao gồm những nội dung theo Điều 14 của Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).
Hiệu trưởng thành lập Hội đồng thẩm định đề án đào tạo chất lượng cao. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ đánh giá, thẩm định đề án theo quy định. Hội đồng khoa học và đào tạo thông qua đề án đào tạo chất lượng cao sau khi được thẩm định và trình Hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt. Hiệu trưởng ra quyết định phê duyệt đề án. Công bố công khai Đề án trên trang thông tin điện tử của Trường ĐHBD và báo cáo Bộ GD&ĐT (kèm theo đề án) để công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện.
Trình đề án tổ chức chương trình đào tạo chất lượng cao lên Hội đồng quản trị của nhà trường và trình đề án đến Bộ GD&ĐT.
Sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị, phòng, khoa, ban, trung tâm chức năng trong toàn Trường.
Một vấn đề hết sức quan trọng là cần phải đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu học tập. Cơ sở vật chất cần trang bị phòng học theo đúng nghĩa chất lượng cao (máy lạnh, máy chiếu, phòng đa phương tiện….), tài liệu học tập phải từ 30% – 70% là tài liệu tiếng Anh để sinh viên học tập và tham khảo.
Làm rõ điều kiện về Giáo viên và trợ giảng, vì chương trình chất lượng cao đòi hỏi các bạn được học bằng tiếng Anh và học trong môi trường kiều kiện tốt nhất.
Cần công khai thông tin về quyền và nghĩa vụ của sinh viên khi tham gia chương trình đào tạo chất lượng cao.
Cần có bảng so sánh giữa hai chương trình đại trà và chất lượng cao để phụ huynh và học sinh có thể có cái nhìn tổng quan, đúng đắn nhất trong việc lựa chọn chương trình học phù hợp với điều kiện và nhu cầu của gia đình.
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng Chiến lược Marketing, đổi mới truyền thông quảng bá thương hiệu Trường Đại học Bình Dương Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp
Từ năm 2023, Trường ĐHBD bắt đầu đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh nhưng hoạt động thực hiện vẫn chưa được bài bản, khoa học và hiệu quả. Việc xây dựng chiến lượng marketting và đổi mới quảng bá thương hiệu ĐHBD nhằm:
- Các chương trình quảng bá, quảng cáo cần đúng thời điểm và kịp thời.
- Tạo ra sự bài bản, khoa học và hiệu quả trong hoạt động truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh;
- Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong công tác truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh;
Tạo sự nhận biết và tạo được sư quan tâm đến các chương trình đào tạo của nhà trường. Việc tạo được thông điệp về sự cần thiết, những ưu việt của chương trình đào tạo, đưa ra được ý tưởng truyền thông sáng tạo và phù hợp với từng đối tượng tuyển sinh ở từng vùng miền, từng khu vực là mục tiêu chính trong giai đoạn hiện nay;
Cung cấp thông tin: Trường ĐHBD là một trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và việc truyền thông quảng bá về sự phong phú của các ngành đào tạo giúp học sinh và phụ huynh học sinh biết về các chương trình đào tạo mới và đưa ra sự định vị rõ ràng của chương trình đào tạo. Vậy nên chương trình quảng bá cần phải công khai thông tin, thực hiện trên nhiều kênh thông tin với cường độ liên tục nhằm thu hút được sự quan tâm từ người học.
Cần công khai đầy đủ thông tin về các bậc đào tạo, chương trình đào tạo, giúp thí sinh, học sinh có định hướng nghề nghiệp. Thông qua việc tư vấn hướng nghiệp, tư vấn về quá trình học tập, về đầu ra và cơ hội việc làm một của một ngành nghề giúp thí sinh và học sinh hiểu được các ngành đào tạo của nhà trường và ứng tuyển vào trường ĐHBD.
3.2.2.2. Nội dung yêu cầu biện pháp
Xây dựng chiến lược marketing mix 7p với các chiến lược về sản phẩm, học phí, truyền thông, con người, học phí ….
Quảng bá mạnh mẽ các chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, những chương trình đào tạo của các ngành đang được sự quan tâm của xã hội;
Kế hoạch quảng bá cần phải phù hợp với tình hình cụ thể của nhà trường, phù hợp với tình hình tài chính, tình hình tuyển sinh của nhà trường và các trường đối thủ cạnh tranh.
3.2.2.3. Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Trường thực hiện đăng tải thông tin tuyển sinh của trường ĐHBD trên các báo giấy, báo mạng, các kênh thông tin ứng dụng để các đối tượng tuyển sinh nhận được thông tin tuyển sinh kịp thời và đầy đủ nhất.
Tổ chức kế hoạch tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp tại các trường THPT, để đưa thông tin trực tiếp đến cho các bạn học sinh lớp 12 cũng như các trường THPT. Nhà trường cần thực hiện trước thời gian các bạn học sinh đăng ký hồ sơ tuyển sinh, để các bạn học sinh lớp 12 có thể tìm hiểu đầy đủ các ngành nghề của nhà trường. Cán bộ tuyển sinh cũng thực hiện thao tác phát hồ sơ, lấy thông học sinh đề làm dữ liệu tuyển sinh cho nhà trường.
Cần tích cực tham gia các buổi tư vấn hướng nghiệp do các cơ sở giáo dục kết hợp với các cơ sở truyền thông tổ chức đến các trường THPT để tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Đây là một kênh thông tin chính thống để đưa thông tin tuyển sinh của nhà trường đến với người đăng ký dự tuyển. Nhằm mục đích thu lại thông tin học sinh để có dữ liệu thực hiện các thao tác như gọi điện, gửi thư, tư vấn qua mạng xã hội…
Mở rộng tuyển sinh ở nhiều khu vực, nhiều vùng miền trên cả nước, đưa thông tin tuyển sinh đến các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn ở mọi miền trên đất nước.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện
Lực lượng nhân sự thực hiện hoạt động tuyển sinh, phát triển thị trường cần mạnh, dày, nắm vững kiến thức.
Thành lập và phân công nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng cho từng đội tư vấn tuyển sinh tại chỗ, đội phát triển thị trường, đội xử lý thông tin tuyển sinh, đội chăm sóc và gọi điện tư vấn cho học sinh, đội tư vấn online…
Cần có những chế tài phù hợp để tạo động lực cho cán bộ thực hiện tuyển sinh phát huy năng lực và toàn tâm toàn ý với nhiệm vụ được giao.
Xây dựng được kế hoạch chi tiết về chiến lược, từng công việc cụ thể, nguồn lực phục vụ chiến lược, lộ trình thực hiện;
Được sự ủng hộ của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo nhà trường; Sự đồng tâm nhất trí của toàn nhà trường, sự quyết liệt trong công tác thực hiện; Nguồn lực con người phải được tập huấn bài bản trong việc thực hiện chiến lược; Thường xuyên có sự thanh tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện, khắc phục những mặt chưa được, phát huy những mặt được.
Cải tiến các quy trình làm việc, giải quyết công việc sao cho khoa học, nhanh chóng, bài bản; Sự phê duyệt của lãnh đạo cần nhanh chóng và kịp thời.
3.2.3. Biện pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tuyển sinh
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tuyển sinh nhằm giúp sinh viên và nhà trường nắm bắt truyền tải thông tin tuyển sinh được nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
3.2.3.2. Nội dung yêu cầu biện pháp
Cập nhật nâng cấp máy chủ; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá; Thực hiện nội dung trên nhà trường cần quan tâm:
Nắm bắt thế mạnh ở thời đại công nghệ 4.0, nhà trường cấn có những hướng đi phù hợp với thị hiếu chung, phù hợp với từng đối tượng cụ thể để hoạt động truyền thông, quảng bá, hình ảnh và thông tin của nhà trường đến được với đúng đối tượng và cần phải thực hiện đúng thời điểm và quan trọng là thông tin đến được với thí sinh sớm nhất và đầy đủ nhất.
Hiện nay là thời đại công nghệ 4.0, các kế hoạch truyền thông, quảng bá, chiến lược Marketing cần phải kết hợp giữa những phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại như dựa vào các phương tiện truyền thông, các kênh thông tin sẽ mang lại những hiệu quả tích cực.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện
Nhà trường xây dựng kế hoạch áp dụng công nghệ thông tin trong truyền thông tuyển sinh:
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá dựa vào sức mạnh của mạng xã hội như: Chạy quảng cáo, cập nhật trang webside của nhà trường với giao diện hấp dẫn, đầy đủ thông tin, và thông tin cần rõ ràng. Tư vấn bằng nhiều kênh như facebook, fanpage, webside, email, zalo. Và mức độ tương tác, trả lời thông tin kịp thời, đầy đủ, nhanh và tích cực. Thiết kế cách phương thức đăng ký xét tuyển online qua webside, facebook, zalo…
Cần đẩy mạnh hoạt động gọi điện thoại tư vấn tuyển sinh, gửi tin nhắn về thông tin tuyển sinh, gửi thư ngỏ về chương trình đào tạo đến các em học sinh sau khi có dữ liệu được nhận từ các trường THPT. Cần có những chương trình liên kết, ký kết mối quan hệ giữa nhà trường với các trường THPT, nhằm tạo mối quan hệ gắn kết dài lâu với các trường THPT. Cần có những cơ chế hợp lý cho Ban giám hiệu và bộ phận tuyển sinh của các trường THPT.
Trường thực hiện đăng tải thông tin tuyển sinh của trường ĐHBD trên các báo báo mạng để các đối tượng tuyển sinh nhận được thông tin tuyển sinh kịp thời và đầy đủ nhất.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động tuyển sinh sẽ giúp các khâu của hoạt động tuyển sinh như xác định chỉ tiêu, thông báo tuyển sinh, truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh, thu nhận và quản lý hồ sơ đặc biệt là hoạt động xét tuyển được chính xác. Bên cạnh đó, khi áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo giúp trường ĐHBD quản lý được toàn bộ nội dung chương trình đào tạo của nhà trường từ quản lý ngân hàng đề thi, kiểm tra, quản lý kết quả học tập, đến quản lý đội ngũ CBQL và giáo viên, sinh viên của nhà trường hiện nay. Do đó các nội dung của biện pháp này bao gồm:
- Đánh giá các nguồn lực và nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động tuyển sinh cũng như hoạt động quản lý đào tạo. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
- Xây dựng đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt động tuyển sinh, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường;
- Triển khai thực hiện đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt động tuyển sinh.
- Lãnh đạo chỉ đạo quá trình triển khai thực hiện.
- Kiểm tra đánh giá kết quả đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt động tuyển sinh.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện
Thành lập và phân công nhiệm vụ cụ thể và rõ ràng cho từng đội tư vấn tuyển sinh tại chỗ, đội phát triển thị trường, đội xử lý thông tin tuyển sinh, đội chăm sóc và gọi điện tư vấn cho học sinh, đội tư vấn online…
- Cải tiến các quy trình làm việc, giải quyết công việc sao cho khoa học, nhanh chóng, bài bản; Sự phê duyệt của lãnh đạo cần nhanh chóng và kịp thời.
- Có hệ thống máy tính nối mạng giữa các khoa, bộ môn, ban quản lý đào tạo, các phòng ban liên quan và ban giám hiệu;
- Có phòng máy tính hiện đại có đường truyền truy cập Internet nhanh, trong đó phải đặc biệt chú trọng công tác bảo mật;
- CBQL và cán bộ thực hiện hoạt động tuyển sinh có khả năng thông thạo tin học văn phòng và tìm kiếm thông tin trên Internet.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của doanh nghiệp
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của doanh nghiệp, nhằm giúp nhà trường điều tra được nhu cầu của thị trường lao động giúp nhà trường điều chỉnh các chỉ tiêu tuyển sinh cho phù hợp, điều chỉnh chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường và cùng phối hợp trong xây dựng chương trình đào tạo cùng với bổ sung thêm nhiều học phần thực hành ứng dụng, thực tế vào chương trình đào tạo.
3.2.4.2. Nội dung yêu cầu biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
- Tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực thị trường của địa phương theo ngành đào tạo.
- Ký kết hợp tác đào tạo với địa phương chấp nhận đầu ra của nguồn nhân lực trường đào tạo.
Để thực hiện các nội dung trên cần nhận thức rõ: Một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tuyển sinh đó chính là chất lượng chương trình đào tạo và sự chấp nhận của thị trường lao động đối với sinh viên tốt nghiệp (hay nói cách khác chính là đầu ra của sản phẩm). Sự chấp nhận của thị trường lao động đối với chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định đối với hiệu quả hoạt động tuyển sinh của một ngành đào tạo.
Giữa nhà trường và doanh nghiệp có thể ký kết những thỏa thuận liên kết giữa hai bên để đảm bảo về chất lượng và đầu ra cho sinh viên. Dựa vào đặc thù và nhu cầu của doanh nghiệp đặt hàng, nhà trường sẽ đào tạo ra những sản phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp, Doanh nghiệp là đơn vị nghiệm thu, thẩm định sản phẩm đó. Sinh viên có cơ hội vừa học tập, vừa làm việc tại doanh nghiệp để tích lũy kinh nghiệp thực tế và doanh nghiệp có thể hỗ trợ một khoản kinh phí nho nhỏ để tạo động lực cho sinh viên.
Lập kế hoạch chi tiết về nguồn lực, tài chính, nội dung cho quá trình hợp tác. Thành lập một ban đặc nhiệm phụ trách công tác xúc tiến, thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với doanh nghiệp, địa phương. Nghiên cứu quy định và xây dựng phương án ký hợp đồng thỉnh giảng với các chủ doanh nghiệp để giảng dậy một số học phần thực tế, thực tập, thực hành trong chương trình đào tạo.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện
Trường lập kế hoạch tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực thị trường của địa phương theo ngành đào tạo để từ đó cập nhật chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Lấy ý kiến của địa phương doanh nghiệp về chất lượng đào tạo và yêu cầu mới của địa phương, đánh giá chuẩn đầu ra của chương trình.
Trường tổ chức ký kết hợp tác với các doanh nghiệp, với một số địa phương trong lĩnh vực đào tạo, các điều kiện, cam kết trong quá trình hợp tác; Ký hợp đồng đào tạo theo địa chỉ sử dụng của địa phương và của doanh nghiệp. trong đó làm rõ các yều cầu của đơn vị sử dụng đối với nguồn nhân lực để có thể thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của địa chỉ sử dụng.
Tổ chức cho sinh viên tham quan tiếp xúc với doanh nghiệp để sinh viên bắt nhịp nhanh với môi trường làm việc thực tế, hơn thế nữa sẽ tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, mở rộng cơ hội đầu ra cho sinh viên và tạo nhiều cơ hội ủng hộ và hỗ trợ của doanh nghiệp đối với nhà trường và sinh viên.
Trong các học kỳ, nhà trường cần thường xuyên tổ chức các đợt kiến tập nhận thức, cho sinh viên được đến và trải nghiệm trực tiếp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp sinh viên có thể nắm bắt được các yêu cầu của doanh nghiệp để có thể lên kế hoạch học tập, rèn luyện và phấn đấu cho bản thân. Đồng thời cũng định hướng được nghề nghiệp cho tương lai.
Có thể phối hợp và ký hợp đồng với các doanh nghiệp phối hợp trong công tác xây dựng chương trình đào tạo, giảng dạy một số học phần thực tế, phối hợp trong công tác truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh, phối hợp trong việc thực hành thực tập của sinh viên…. Những điều kiện hợp tác tạo lợi ích cho cả hai bên.
Kiểm tra đánh giá kết quả nhận thức về ngành nghề của sinh viên khi tham quan doanh nghiệp.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Với sự hợp tác giữa hai bên nên cần phải tìm hiểu đối tác khi ký kết hợp tác. Phải chỉ ra những điểm lợi cho doanh nghiệp, địa phương khi ký kết hợp tác với trường ĐHBD trong quá trình đào tạo như có nguồn lao động rẻ, nhiệt tình và không ràng buộc nhiều về quyền lợi và nghĩa vụ; Quảng bá được thương hiệu doanh nghiệp khi hợp tác với một cơ sở đào tạo uy tín trong cả nước; Giảm thiếu chi phí tuyển dụng lao động, tuyển chọn lao động ngay tại nguồn.
Doanh nghiệp có thể yêu cầu nhà trường đào tạo theo những mong muốn của doanh nghiệp, để khi ra sản phẩm sử dụng được ngay chứ không phải đào tạo lại.
Ban Giám hiệu phân công nhiệm vụ ký kết về từng khoa, vì ở các khoa sẽ có những mối quan hệ với những đối tác thích hợp với chuyên ngành của khoa đó. Giao quyền cho các Khoa chủ động trong việc tìm kiếm các doanh nghiệp liên kết.
Có sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị trong toàn trường ĐHBD;
3.2.5 Biện pháp 5: Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh
3.2.5.1 Mục đích của biện pháp
Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh nhằm giúp đội ngũ nắm bắt quy chế, yêu cầu của hoạt động tuyển sinh chính xác.
3.2.5.2. Nội dung yêu cầu biện pháp
Nâng cao trình độ cho đội ngũ phụ trách hoạt động tuyển sinh; nâng cao về kỹ năng thực hành tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh để có thể đa dạng hóa, đơn giản hóa thủ tục đăng ký dự tuyển giúp mở rộng nguồn tuyển sinh đầu vào, kỹ năng truy cập các phương tiện truyền thông, soạn thảo văn vản, lưu trữ hồ sơ giấy tờ.
Bổ trợ kiến thức về tuyển sinh, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ phụ trách hoạt động tuyển sinh, cán bộ thực hiện tuyển sinh là đội ngũ có kiến thức đầy đủ nhất về tình hình tuyển sinh của nhà trường.
Khuyến khích đội ngũ giảng viên, nhân viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ngoài nước.
Thu hút, tuyển dụng giáo viên, giảng viên có năng lực về trường để đạt được mục đích trong thời gian ngắn nhất nhà trường có đội ngũ giáo viên, giảng viên, đủ về số lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường.
Các biện pháp trên giúp nâng cao năng lực đào tạo của ĐHBD, nâng cao chất lượng giảng dạy, và giúp mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh cho nhà trường. Triển khai nội dung trên, nhà trường cần chú ý đến các yêu cầu:
Có kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn- nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, kiến thức mới trong thực tế, ứng dụng công nghệ hiện đại,… thường xuyên, định kỳ cho giáo viên, nhân viên trong nhà trường cũng như bộ phận thực hiện tuyển sinh.
Cần phổ biến thông tin đến cán bộ, công nhân viên trong toàn trường để cùng cập nhật thông tin tuyển sinh, mỗi cá nhân trong nhà trường là một kênh thông tin, là một người tư vấn cho học sinh vào trường.
Giao chỉ tiêu cố định cho nhân viên thực hiện hoạt động tuyển sinh và giao chỉ tiêu cho tất cả cán bộ công nhân viên, lãnh đạo các phòng, khoa, ban trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Rà soát công tác quy hoạch cán bộ nguồn để cử đi đào tạo đạt yêu cầu học vị theo quy định và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý để bổ nhiệm khi cần thiết.
Thực hiện đào tạo tại chỗ và cử đi đào tạo đúng chuyên ngành phụ trách đối với đội ngũ phụ trách hoạt động tuyển sinh. Đặc biệt cần nâng cao, bồi dưỡng kỹ năng tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ phụ trách hoạt động tuyển sinh để có thể đảm nhiệm nhiều hoạt động tuyển sinh ở nhiều đối tượng hơn nữa.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện
Hội đồng tuyển sinh cần phải cập nhật sớm, kịp thời về quy chế tuyển sinh của từng năm, để lên kế hoạch tập huấn, phổ biến quy chế tuyển sinh và phương thức tuyển sinh cho đội ngũ thực hiện hoạt động tuyển sinh. Thông tin tập huấn cần phải chính xác, dễ hiểu và thời gian tập huấn cần phải thích hợp kịp thời.
Hiệu trưởng quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch chọn cử nhân viên, giảng viên đi học tập, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, đổi mới phương pháp, cách thức quảng bá, thực hiện tuyển sinh ở những cơ sở đào tạo uy tín. Nhằm cập nhật thêm nhiều phương pháp, ứng dụng mới từ nhiều nơi để áp dụng vào tình hình thực tế của nhà trường. Nhằm có những hướng đi và phương pháp tuyển sinh phù hợp với điều kiện của nhà trường nhưng mang lại hiệu quả công việc cao.
Phòng Tổ chức hành chánh tổ chức các cuộc thi, buổi kiểm tra, đánh giá chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng của nhân viên thực hiện hoạt động tuyển sinh, nhằm sàng lọc nhân viên, điều chỉnh thông tin cũng như phương thức làm việc của nhân viên cho phù hợp với điều kiện tuyển sinh,
Phòng truyền thông mời các CEO thành công ở các lĩnh vực marketing, quảng cáo, các CEO có chuyên môn sâu về giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm cho nhân viên, cán bộ của toàn trường.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hội đồng tuyển sinh cần có kế hoạch kịp thời để bồi dưỡng, đào tạo, trau dồi, phổ biến kiến thức cho đội ngũ thực hiện hoạt động tuyển sinh cũng như toàn thể cán bộ, công nhân viên trong nhà trường về kiến thức tuyển sinh.
- Chủ động trong quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ của các trường bạn trong việc cử giảng viên đi học tập nâng cao chuyên môn – nghiệp vụ.
- Xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài tham gia thực hiện hoạt động tuyển sinh.
- Quy định về trình độ ngoại ngữ, tin học và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên trong nhà trường
- Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho việc cử cán bộ đi bồi dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ.
3.2.6. Biện pháp 6:Tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
3.2.6.1 Mục đích của biện pháp
Tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên nhằm nâng cao năng lực đào tạo của nhà trường.
3.2.6.2. Nội dung của biện pháp và cách thức thực hiện
Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường hiện đại: mở rộng giảng đường, xây dựng các phòng thí nghiệm, thực hành, phòng thực hành kế toán, phòng mô phỏng doanh nghiệp, phòng thị trường chứng khoán… Đầu tư cho cơ sở vật chất, thư viện điện tử đầu sách trong và ngoài nước cho thư viện của nhà trường.
Quan tâm mở rộng dịch vụ chăm sóc sinh viên hỗ trợ họ trong học tập tốt hơn. Cụ thể: Thiết lập mạng lưới thông tin nhanh chóng, chính xác giữa các đơn vị trong nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho CBQL và giảng viên có khả năng tự nghiên cứu, truy cập và tìm kiếm thông tin phục vụ cho quản lý, nghiên cứu giảng dạy và học tập; Bộ phận dịch vụ và chăm sóc sinh viên của nhà trường cần được thay đổi về kỹ năng giao tiếp, ứng xử, hỗ trợ sinh viên. Triển khai dự án một cửa một dấu, đồng bộ thống nhất về việc giải quyết vấn đề và chăm sóc sinh viên.
Điều chỉnh yêu cầu về chuẩn đầu ra cho sinh viên, hạn chế những kỳ thi ngoài chương trình học, thống nhất tất cả nội dung nằm trong chương trình đào tạo, sinh viên học hết chương trình là ra trường, không gặp khó khăn, vướng mắc trong việc thi ngoại ngữ – tin học đầu ra nhưng vẫn đảm bảo được chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ sau khi ra trường.
3.2.6.3. Cách thức thực hiện
Nhà trường dần đầu tư về cơ sở vật chất, xây dựng những phòng học chất lượng cao theo nhu cầu, đầu tư về trang thiết bị phục vụ cho việc học lý thuyết và thực hành. Xây dựng những khu thể thao, khu phức hợp để sinh viên có sân chơi bổ ích, an toàn và tập trung. Xây dựng những nhà thi đấu, nhà sinh hoạt cho sinh viên, để có thể xây dựng và phát triển mạnh những câu lạc bộ thể thao, võ thuật trong phong trào sinh viên. Và đây cũng là một hình ảnh nhằm thu hút sự quan tâm từ thí sinh về mặt cơ sở vật chất, hoạt động vui chơi, giải trí, sinh hoạt của sinh viên trường.
Trường xây dựng những mô hình thư viện hiện đại, phù hợp với điều kiện nhà trường và xu thế chung của xã hội, để sinh viên có thể cảm thấy thoải mái, yêu thích giờ học tại thư viện, tăng cường phong trào đọc sách, học tập tại thư viện trong sinh viên.
Đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng máy vi tính và phòng đa phương tiện, nhằm tạo điều kiện tốt nhất, hiện đại nhất để sinh viên có thể tiếp xúc, tiếp cận với những kiến thức khoa học mới nhất của xã hội, nhằm mang lại hiệu quả cho đầu ra. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Phòng Công tác sinh viên cần quan tâm đến dịch vụ chăm sóc sinh viên và cần có sự kết nối chặt chẽ giữa ba bên: Nhà trường – cha mẹ – sinh viên. Nhằm có sự quản lý sinh viên tốt nhất và tạo được niềm tin từ bậc phụ huynh. Ngoài ra, dịch vụ chăm sóc sinh viên cũng cần phải giải quyết, xử lý những khó khăn, vướng mắc của sinh viên trong thời gian sớm nhất và kịp thời, để tạo điều kiện cho các bạn sinh viên yên tâm học tập và nghiên cứu. Phải là nơi sinh viên có thể tìm đến khi gặp khó khăn, vướng mắc trong việc học và cuộc sống.
Phòng Đào tạo cần điều chỉnh điều kiện đầu ra cho sinh viên hợp lý, kiến thức và kỹ năng đã cho vào khung chương trình đào tạo, hạn chế các kỳ thi kiểm tra năng lực Tin học, Ngoại ngữ đầu ra cho sinh viên. Thay vào đó, những bài kiểm tra này, nhà trường có thể quy đổi thành những học phần với lượng tín chỉ phù hợp, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo theo tín chỉ thì yêu cầu sinh viên hoàn thành đủ các học phần trong chương trình học sẽ hoàn thành chương trình và ra trường.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Có kế hoạch đầu tư, quy hoạch tổng thể cho nhà trường và kế hoạch triển khai cụ thể chi tiết cho từng hạng mục.
- Có nguồn kinh phí cho xây dựng cơ bản và đầu tư cơ sở vật chất.
- Có sự quan tâm, chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường, đồng thời có sự chuẩn bị về nguồn lực tài chính đầu tư cho việc phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Những biện pháp đề xuất ở trên là được căn cứ từ kết quả khảo sát thực trạng hoạt động tuyển sinh và quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD, cho nên những đề xuất này có mối quan hệ qua lại, hỗ trợ lẫn nhau. Có thể tùy vào tình hình thực tế, thời gian áp dụng để sử dụng mức độ khác nhau sao cho phù hợp, tuy nhiên khi thực hiện, cần phải thực hiện và đảm bảo sự đồng bộ và có sự liên kết giữa các biện pháp.
Biện pháp 1 “ Đánh giá, phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh”, với biện pháp này, nhà trường sẽ đánh giá được thực chất năng lực của mang tính định hướng, làm cơ sở nên tảng cho các biện pháp khác. Biện pháp 2 là “xây dựng chiến lược Marketing, đổi mới truyền thông quảng bá thương hiệu ĐHBD” đây là biện pháp nhằm đưa ra những kế hoạch, chiến lược, những hướng đi mới, sát với tình hình thực tế và yêu cầu nhà trường để có những góc nhìn mới về những biện pháp truyền thông. Biện pháp 3 là “ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyển sinh”, với biện pháp này sẽ giúp cho sinh viên và nhà trường nắm bắt truyền tải thông tin tuyển sinh được nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Biện pháp 4 là “tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của doanh nghiệp”, biện pháp này giúp nhà trường có thể đảm bảo đầu ra cho sinh viên, là một tiêu chí rất quan trọng mà các bạn thí sinh quan tâm khi đăng ký xét tuyển. Biện pháp 5 là “Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh” nhằm giúp đội ngũ nắm bắt quy chế, yêu cầu của hoạt động tuyển sinh một cách chính xác, kịp thời và hiệu quả. Biện pháp 6 là “ tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên” đây là biện pháp nhằm hỗ trợ công tác học tập, sinh hoạt của sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên được học tập trong môi trường tiên tiến và hiện đại nhất.
Tóm lại, các biện pháp trên là một chỉnh thể thống nhất và có tác dụng nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương, tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2022 – 2020.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Nhằm tìm hiểu về thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương, người thực hiện tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi.
3.4.1. Mục đích khảo sát
Mục đích của khảo sát bằng bảng hỏi là nhằm thu thập thông tin về thực trạng của hoạt động tuyển sinh và quản lý hoạt động tuyển sinh trên số đông, đây là những thông tin chính phục vụ cho mục đích phân tích, bình luận nhằm nắm bắt thực trạng hiện nay về quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương.
Trên cơ sở khảo sát các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học Bình Dương mà tác giả xây dựng, từ đó có sơ sở kiểm định lại giả thuyết khoa học mà đề tài đã đưa ra.
3.4.2. Nội dung khảo sát
Để khảo sát về các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học Bình Dương, chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung sau:
- Khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp;
- Khảo sát mức khả thi của các biện pháp;
- Đánh giá sự tương quan giữa mức độ khả thi và mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề ra;
3.4.3. Đối tượng khảo sát
Người thực hiện tiến hành khảo sát dựa trên cơ sở lấy ý kiến bằng phiếu hỏi của gần 50 đối tượng bao gồm cán bộ quản lý nhà trường, cán bộ quản lý các phòng, khoa, ban, trung tâm, Cán bộ quản lý trực tiếp hoạt động tuyển sinh, cán bộ của phòng tư vấn tuyển sinh, cán bộ, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh bao gồm:
- 4 Cán bộ quản lý cấp trường (1 Hiệu trường, 3 Hiệu phó)
- 20 Cán bộ quản lý cấp phòng, khoa ban, trung tâm trong trường ĐHBD.
- 30 Cán bộ trực tiếp thực hiện hoạt động tuyển sinh và của các đơn vị, phòng, khoa ban kết hợp thực hiện hoạt động tuyển sinh.
3.4.4. Tiến trình khảo sát
- Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện tiến hành khảo sát, gồm:
- Xác định mục đích, nội dung khảo sát;
- Xây dựng phiếu khảo sát các đối tượng điều tra;
- Bước 2: Tiến hành gửi phiếu xin ý kiến các đối tượng điều
- Bước 3: Thu phiếu điều tra, thống kê số liệu và xử lý kết quả điều tra bằng phần mềm SPSS và phần mềm excel.
3.4.5. Xử lý số liệu khảo sát
Số liệu khảo sát được xử lý bằng cách tổng hợp những câu hỏi có cùng nội dung được người tham gia khảo sát trả lời
3.4.6. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Các biện pháp được đề xuất dựa trên kết quả thu khảo sát và phân tích ở chương 2. Tuy nhiên, để có phương án được triển khai một cách phù hợp với thực tế và được sự đồng thuận, ủng hộ khi triển khai thực hiện, người nghiên cứu tiến hành lấy ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất. Kết của khảo sát được thể hiện ở bảng 3.1 và bảng 3.2.
Sau khi tiến hành điều tra và xử lý số liệu người thực hiện đã thu được kết quả, và được xử lý như quy ước ở bảng 2.6, cách thức khảo sát được thực hiện bằng bảng hỏi:
- Bảng 3.1. Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp.
Qua kết quả khảo sát thu được, có thể nhìn thấy được số phiếu phát ra và số phiếu thu vào khớp nhau, nhận được kết quả phản hồi tích cực và được tất cả cán bộ quản lý, cán bộ phụ trách hoạt động tuyển sinh của nhà trường đều tham gia đóng góp ý kiến vào những biện pháp quản lý hoạt động tuyển sinh được đề xuất.
Đối với biện pháp 1: Xây dựng đề án mở chương trình đào tạo chất lượng cao, các ý kiến nhận được đều cho rằng rất cần thiết, đây được xem là tiền đề rất quan trọng trong việc triển khai thực hiện các biện pháp. Vì khi nhận được sự đồng thuận cao, thì sẽ dễ dàng thực hiện các nội dung xây dựng đề án mới ở trường ĐHBD. Trong đó nội dung “nắm bắt nhu cầu của xã hội về chương trình đào tạo chất lượng cao” được đa số các ý kiến đánh giá cao, mức trung bình 4.4, với số điểm này, ý kiến được đánh giá ở mức độ rất cần thiết. Hay nội dung “chuẩn bị hệ thống cơ sở phù hợp với chương trình chất lượng cao” mức trung bình là 4.2. Đây là những nội dung thiết thực,được nhiều ý kiến đồng tính cao, và là mục tiêu đầu tiên cần xác định khi muốn xây dựng một dự án mới, nhằm đa dạng phương thức đào tạo tại trường ĐHBD.
Tóm lại, việc xây dựng đề án mở chương trình đào tạo chất lượng cao hiện nay ở nhà trường là hoàn toàn cần thiết, và khả năng thực hiện nhận được nhiều sự đồng thuận cao, đồng thời đây cũng là thời điểm thích hợp đề xây dựng đề án mới tại khu vực, nên sẽ gặp nhiều điều thuận lợi và thành công. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Biện pháp 2: “Xây dựng Chiến lược Marketing, đổi mới truyền thông quảng bá thương hiệu Trường Đại học Bình Dương”, các nội dung trong biện pháp được đánh giá ở mức rất cần thiết, đây là một biện pháp thiết thực, một mặt xây dựng chiến lượng marketing mới, phù hợp với tình hình cũng như xu hướng, trào lưu của xã hội trong thời đại hiện nay. Trong biện pháp này, nhận được ý kiến đánh giá tích cực từ các đối tượng khảo sát, về nội dung “kế hoạch tuyển sinh cần đầy đủ, rõ ràng hơn trong các đầu mục công việc và trách nhiệm” được nhận xét ở mức độ cao nhất, mức trung bình là 4.3, được đánh giá ở mức độ rất cần thiết. Nội dung về “những kế hoạch cần phải được trình và phê duyệt kịp thời và nhanh chóng”, được đánh giá ở mức cần thiết thứ 2 trong biện pháp, với mức trung bình là 4.2, mức độ rất cần thiết. Theo kết quả khảo sát, ta thấy được, các đối tượng đều cho rằng việc lên kế hoạch, duyệt kế hoạch sớm, kịp thời là điều cấp thiết nhất trong biện pháp. Các kế hoạch, các chiến lược marketing có thu hút, có mang lại kết quả cao hay không, một phần cũng nhờ vào sự kịp thời triển khai kế hoạch đúng lúc, đúng thời điểm.
Trong những biện pháp truyền thống, cần thiết phải cập nhật liên tục và thường xuyên những chiến lược mới, hiện đại, phù hợp với điều kiện và tình hình của nhà trường. Mặt khác, cũng cần đổi mới phương thức truyển thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của nhà trường trên các trang xã hội và trong vị thế của các trường đại học trong khu vực cũng như trong cả nước.
Biện pháp 3, “Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyển sinh”, trong thời kỳ của cuộc các mạng 4.0 hiện nay, mạng xã hội là kênh thông tin cực kỳ hữu ích, nhanh chóng để đưa thông tin của nhà trường đến với thí sinh ở khắp nơi trên đất nước, đến được với người cần thông tin, vì vậy biện pháp này đưa ra, các ý kiến đánh giá cao ở mức độ rất cần thiết. Với nội dung “trang bị hệ thống máy tính, mạng internet chất lượng cao để phục vụ hoạt động tuyển sinh, nhằm đồng bộ thông tin trong toàn hệ thống về tuyển sinh” được đánh giá ở mức độ rất cần thiết, mức trung bình là 4.34. Tiếp theo là nội dung về “tăng cường nhiều phương án xét tuyển như trực tiếp, online, điện thoại, được đánh giá ở mức độ cần thiết”, mức trung bình là 3.66. “Thời đại công nghệ 4.0, với tư tưởng áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyển sinh”, được phần lớn ý kiến đánh giá ở mức độ rất cần thiết, và độ lệch chuẩn ở mức độ tin cậy cao. Vậy, biện pháp đưa ra, với thời điểm hiện tại, được nhận định ở mức độ rất cần thiết để thực hiện.
Biện pháp 4: Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của các doanh nghiệp. Với biện pháp này, 3 trong 5 nội dung được đánh giá rất cẩn thiết, đó là nội dung về “xác định, làm rõ yêu cầu của doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo”, nội dung về “ký kết hợp đồng hợp tác với các doanh nghiệp trên địa bàn với mục đích cung cấp đầu ra theo nhu cầu của doanh nghiệp” và nội dung “đào tạo sinh viên theo hướng thực hành, mục đích sau khi ra trường, người sử dụng lao động không cần phải đào tạo lại” được các ý kiến đánh giá là rất cần thiết. Đây là biện pháp giúp nhà trường có thể đảm bảo, cam kết đầu ra cho sinh viên, đồng thời cũng đảm bảo và cam kết chất lượng sinh viên ra trường, có trình độ, chuyên môn đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, sản phẩm sau khi được đào tạo hoàn thiện, phù hợp với mong muốn đặt hàng của các doanh nghiệp, với biện pháp này, kết quả ghi nhận lại đều được đánh giá cao ở mức rất cần thiết. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Biện pháp 5: Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên để thực hiện được hoạt động tuyển sinh: nhận định của khảo sát cho rằng biện pháp này rất cần thiết, vì khi đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên thực hiện hoạt động tuyển sinh, có kỹ năng, năng lực, kiến thức vững chắc, đầy đầy đủ, đồng nhất thông tin. Trong khi đó, nội dung “tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ được đánh giá là rất cần thiết”, điểm trung bình 4.3, vì kiến thức được cập nhật và thay đổi hằng ngày, nên lượng kiến thức của mỗi cá nhân không phải là mãi mãi, cần được bồi dưỡng thường xuyên, để nâng cao chất lượng tuyển sinh. Còn nội dung rà soát năng lực, bố trí những công việc, vị trí phù hợp với năng lực, chuyên môn của các thành viên thực hiện hoạt động tuyển sinh được đánh giá cũng rất cần thiết, điểm trung bình 4.2, đây là hai nội dung quan trọng, mang tính phát triển bền vững, thể hiện tầm nhìn của lãnh đạo các cấp trong nhà trường. Nếu đầu tư cho đội ngũ thực hiện hoạt động tuyển sinh tốt về chuyên môn, giỏi về kỹ năng, chuẩn về thái độ, thì không những chất lượng tuyển sinh được nâng cao, mà uy tín,ấn tượng của nhà trường đến với người học cũng như xã hội sẽ được ghi nhận. Hiệu ứng tích cực từ sự năng động, nhiệt tình và kỹ năng làm việc hiệu quả trong đội ngũ sẽ ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của cả trường,
Biện pháp 6: Đối với biện pháp “tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên, mở rộng chương trình đào tạo phù hợp với xu thế chung của xã hội”, các ý kiến cũng cho rằng rất cần thiết. vì mọi ý kiến đều đồng ý rằng, khi được trang bị đầy đủ điều kiện để học tập, thì chất lượng học tập, đào tạo cũng sẽ tốt hơn. Khi những sinh viên hiện tại đang theo học hài lòng với môi trường mình đang tham gia học, thì đó là kênh thông tin mạnh, chính xác, hiệu quả nhất để thu hút chỉ tiêu hồ sơ đăng ký học tại trường
Tóm lại, sau khi thực hiện khảo sát mức độ cần thiết của 6 biện pháp đề xuất cho thấy, cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ rất cần thiết đối với việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường DHBD
- Bảng 3.2. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp
Qua kết quả khảo sát mức độ khả thi ở bảng 3.2, cho thấy, phần nhiều ý kiến được điều tra đều cho rằng, những biện pháp được đề xuất đều có mức khả thi rất cao, cụ thể, kết quả nội dung khảo sát được đánh giá như sau:
Đối với biện pháp 1, “xây dựng đề án mở chương trình đào tạo chất lượng cao, các ý kiến nhận được đều cho rằng rất khả thi, đây được xem là tiền đề rất quan trọng trong việc triển khai thực hiện các biện pháp. Vì khi nhận được sự đồng thuận cao, thì sẽ dễ dàng thực hiện các nội dung xây dựng đề án mới ở trường ĐHBD. Trong đó nội dung “Nắm bắt nhu cầu của xã hội về chương trình đào tạo chất lượng cao” được đa số các ý kiến đáng giá mức rất khả thi, điểm trung bình 4.4. Hay nội dung “mục tiêu đào tạo rõ ràng, thực tế, phù hợp với yêu cầu của xã hội”, mức trung bình là 4.2, đạt ở mức rất khả thi. Đây là những nội dung thiết thực,được nhiều ý kiến đồng tình cao, và là mục tiêu đầu tiên cần xác định khi muốn xây dựng một dự án mới, nhằm đa dạng phương thức đào tạo tại trường ĐHBD. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Biện pháp 2, “xây dựng chiến lược Marketing, đổi mới truyền thông quảng bá thương hiệu trường ĐHBD”, các nội dung trong biện pháp được đánh giá ở mức rất khả thi, trong đó nội dung “những kế hoạch cần phải được trình và phê duyệt kịp thời và nhanh chóng” có mức khả thi cao nhất, trung bình là 4.48, còn nội dung “kế hoạch tuyển sinh cần đầy đủ, rõ ràng hơn trong các đầu mục công việc và trách nhiệm” ở mức trung bình 4.2, đạt ở mức rất khả thi. Đây là những nội dung mang tính khả thi, muốn xây dựng chiến lược phù hợp, thì quan trọng hơn hết là kế hoạch được trình bày, phê duyệt và thực hiện đúng lúc, đúng thời điểm thì kết quả mang lại mới cao. Và khi kế hoạch rõ ràng, thuyết phục thì sự phê duyệt cũng được tiến hành nhanh, vì vậy, ở biện pháp này, được đánh giá cao ở mức khả thi.
Biện pháp 3, “Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyển sinh”, đây là biện pháp phù hợp với sự phát triển chung của xã hội. Ở nội dung, “trang bị hệ thống máy tính, mạng internet chất lượng cao để phục vụ hoạt động tuyển sinh”, nhằm đồng bộ thông tin trong toàn hệ thống về tuyển sinh được đánh giá ở mức 4.340, được đánh giá ở mức rất khả thi, đây là tiền để của tất cả những thao tác được thực hiện bằng công nghệ, hệ thống máy tính phục vụ hoạt động tuyển sinh nhất thiết phải có cấu hình ổn, nhanh, mạng internet chất lượng cao, để việc đăng tải thông tin, tư vấn trực tuyến, xử lý giữ liệu và quan trong nhất là đồng bộ thông tin trong hệ thống không bị chậm trể và gián đoạn. Nội dung “thông tin quảng bá tại webside, facebook, zalo, báo chí cần thường xuyên, hiệu quả và đầy đủ thông tin” cũng được đánh giá ở mức rất khả thi, có mức độ trung bình là 4.2. đây cũng là những nội dung được cho rằng rất khả thi, vì thông tin quảng bá của nhà trường, cần phải chính thống, đồng nhất, kịp thời và đầy đủ nhất. Cho nên, biện pháp này nhận được sự đồng tình cao khi triển khai thực hiện là hoàn toàn hợp lý và khảt thi cao.
Biện pháp 4, “Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của các doanh nghiệp”. Nếu công tác tạo mới quan hệ lâu dài, bền vững, chặt chẽ với các doanh nghiệp, thì việc tuyển sinh đầu vào sẽ mang lại hiệu quả cao, vì thí sinh nhìn thấy được sự cam kết cho đầu ra. Chính vì vậy, khi khảo sát nội dung này, đa số các ý kiến đều cho rằng, biện pháp đề xuất có tính khả thi rất cao. Nội dung về “ký kết hợp đồng hợp tác với các doanh nghiệp trên địa bàn với mục đích cung cấp đầu ra theo nhu cầu của doanh nghiệp” và nội dung về “xác định, làm rõ yêu cầu của doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo”, nhận được kết quả khảo sát cao nhất trong biện pháp, qua đó, ta cũng thấy được, với biện pháp này, điều đầu tiên là nhà trường cần xác định rõ yêu cầu của bên sử dụng lao động, ký kết đảm bảo chất lượng đầu ra với các công ty, từ đó, vừa đảm bảo được chất lượng đào tạo, vừa đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm đào tạo.
Biện pháp 5, “Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên để thực hiện được hoạt động tuyển sinh”. Đây là cơ sở khẳng định chất lượng của hoạt động tuyển sinh, cho nên biện pháp này nhận được kết quả đánh giá rất khả thi, trong đó nội dung tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ cho nhân viên, cán bộ thực hiện hoạt động tuyển sinh được đánh giá ở mức cao nhất, Mức trung bình là 4.3, được đánh giá ở mức rất khả thi, và nội dung rà soát năng lực, bố trí những công việc, vị trí phù hợp với năng lực, chuyên môn của các thành viên thực hiện hoạt động tuyển sinh, mức trung bình là 4.2, đánh giá ở mức độ rất khả thi và được đặc biệt quan tâm. Vì chỉ có đội ngũ trực tiếp thực hiện hoạt động tuyển sinh, có sự kết hợp giữa nhiệt huyết, năng lực và chuyên môn sẽ đem lại hiệu suất làm việc chất lượng nhất. Và chuyên môn cần được thường xuyên kiểm tra, rà soát, nâng cao, bồi dưỡng để kiến thức và kỹ năng của mỗi cá nhân được nâng cao. Ngoài ra, sau các đợt tuyển sinh cần có những đợt đánh giá năng lực nhân viên, để bố trí những công việc phù hợp với sở trường, sở đoàn của từng cá nhân, nhằm phát huy những năng lực thực có của mỗi cá nhân, với mục đích mang lại kết quả tuyển sinh cao nhất. Chính vì vậy, khi khảo sát nội dung này, đa số các ý kiến đều cho rằng, biện pháp này có tính khả thi cao.
Biện pháp 6: “Tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên”. Đổi mới, trang bị thêm cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên về cơ bản nhận được đa số các ý kiến tích cực ủng hộ, và được đánh giá “rất khả thi”, vì mọi ý kiến đều đồng ý rằng, vì muốn xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao để cạnh tranh thì điều đầu tiên cần làm đó là chất lượng, dịch vụ, cơ sở vật chất cần phải được đồng bộ và hiện đại. Trường ĐHBD là trường tư thục, nên chủ động trong việc thu và chi, những kế hoạch về nâng cao chất lượng cơ sở vật chất cũng như dịch vụ, cần được coi trọng hàng đầu.
Như vậy, có thể thấy sau khi thực hiện đợt khảo sát mức độ khả thi của 6 biện pháp đề xuất, nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương đều nhận được đánh giá “rất khả thi”. Căn cứ vào thực trạng cũng như kết quả tuyển sinh của nhà trường ở những năm gần đây, người nghiên cứu nhận thấy các biện pháp được đề xuất là hoàn toàn phù hợp và có tính ứng dụng cao. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Tóm lại, qua kết quả của việc khảo sát các biện pháp ở trên chứng minh được giả thuyết khoa học đã được đề tài nêu ra. Vì vậy, để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh, nhà trường cần phải vận dụng các biện pháp quản lý hoạt động tuyển sinh một cách hợp lý và có hệ thống. Tuy nhiên, trong từng thời điểm mà quan tâm, nhấn mạnh đến biện pháp này hay biện pháp khác.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương, chương 3 của đề tài đã tiến hành một số công việc như sau:
Nêu những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD. Những nguyên tắc này là nền tảng xuyên suốt quá trình xây dựng các mục tiêu, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện các biện pháp.
Tiến hành đề xuất được một số biện pháp về quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD. Hệ thống này bao gồm 6 biện pháp chính với mục đích nâng cao chất lượng hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường ĐHBD
Tiến hành khảo sát các biện pháp đã được xây dựng. Thông qua việc khai thác và xử lý các số liệu trả lời của các cán bộ quản lý, Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác tuyển sinh tại nhà trường đã minh chứng cho các biện pháp quản lý đề xuất là cần thiết, có tính khả thi và phù hợp. Với những nhận xét từ quá trình nghiên cứu và khảo sát, đánh giá, chúng tôi hy vọng góp phần chứng minh giải thuyết khoa học được đề tài nêu ra.
Mỗi biện pháp đề xuất là những nội dung cần thiết để nâng cao chất lượng quản lý, nhằm đưa những hoạt động tuyển sinh mang tính thiết thực và hiệu quả hơn với những yêu cầu của xã hội. Các biện pháp đưa ra đã được khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi, kết quả khảo sát đều nhận được sự thống thuận tích cực từ các đối tượng tham gia khảo sát.
Tuy nhiên, các biện pháp được nêu ra không thể tránh khỏi những thiếu sót, vẫn cần có thời gian để kiểm nghiệm trong quá trình triển khai và tiếp tục phải hoàn thiện hơn nữa để các biện pháp này đi vào thực tiễn, hữu hiệu hơn góp phần vào quá trình quản lý toàn diện nhà trường tại ĐHBD
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động tuyển sinh Đại học chính quy tại các trường Đại học, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học Bình Dương, chúng tôi rút ra một số kết luận cho đề tài như sau:
Về lý luận: Luận văn đã tổng hợp các công trình nghiên cứu về tuyển sinh và hoạt động tuyển sinh cũng như quản lý hoạt động tuyển sinh trong nước và ngoài nước, phân tích và làm sáng tỏ một số khái niệm cơ bản về đào tạo, quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt động tuyển sinh và quản lý hoạt động tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, điểm trúng tuyển, các yêu cầu của Giáo dục trong thời đại mới, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển sinh tại các trường Đại học trên cả nước. Ngoài ra, luận văn cũng nêu được chủ thể của quản lý hoạt động tuyển sinh như Hiệu trưởng, Hiệu phó, Trưởng các phòng, khoa, ban liên quan đến hoạt động tuyển sinh.
Ngoài phần lý luận, khái niệm về những yếu tố trên, luận văn cũng nêu ra được các quy trình thực hiện hoạt động tuyển sinh, và các yếu tố, quy trình của quản lý hoạt động tuyển sinh.
Hoạt động tuyển sinh bao gồm nội dung như: Xác định chỉ tiêu tuyển sinh; truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh; Thông báo tuyển sinh và thu nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi; Tư vấn, hướng nghiệp chọn ngành trong tuyển sinh; Phương thức tuyển sinh và tổ chức xét tuyển; Nhập học cho thí sinh trúng tuyển; Công tác thanh tra, kiểm tra trong tuyển sinh.
Quản lý hoạt động tuyển sinh bao gồm nội dung như: Lập kế hoạch tuyển sinh; Tổ chức hoạt động tuyển sinh; Chỉ đạo hoạt động tuyển sinh; Kiểm tra hoạt động tuyển sinh.
Dựa vào nội dung của phần lý luận, người thực hiện dựa vào nền tảng của quy trình tuyển sinh trong phần lý luận đề ra, từ đó có những nhận định, phân tích đánh giá rõ hơn về những hoạt động, những quy trình thực hiện hoạt động tuyển sinh của trường Đại học Bình Dương, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Về thực tiễn: Tác giả đã phản ánh khá đậm nét thực trạng hoạt động tuyển sinh bậc đại học chính quy, quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học Bình Dương từ đó đánh giá những thành tựu, tổn tại của hoạt động tuyển sinh đào tạo và những thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức của hoạt động tuyển sinh trong giai đoạn hiện nay từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh hiện nay. Kết quả khảo sát cho thấy: Trường Đại học Bình Dương là cơ sở đào tạo uy tín và chất lượng, tuy nhiên với những thay đổi mới trong cơ chế tuyển sinh hằng năm, yêu cầu về chất lượng đầu ra, yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động cũng như sự cạnh tranh của nhiều cơ sở giáo dục trong Tỉnh và trong khu vực. Và Trường Đại học Bình Dương cũng chưa phát huy được vai trò tự chủ trong tuyển sinh đào tạo của mình, chưa xây dựng được phương thức tuyển sinh phù hợp với yêu cầu mới, cơ chế mới trong hoạt động tuyển sinh, hoạt động truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh còn thực hiện chưa được chuyên nghiệp, bài bản, thông báo tuyển sinh chưa được khoa học và đội ngũ cán bộ tham gia trực tiếp vào hoạt động tuyển sinh có trình độ, chuyên môn còn chưa cao, kỹ năng về Tin học và ngoại ngữ còn rất ít.
Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương với mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tuyển sinh của Nhà trường đó là:
- Xây dựng đề án mở chương trình đào tạo chất lượng
- Xây dựng Chiến lược Marketing, đổi mới truyền thông quảng bá thương hiệu trường Đại học Bình Dương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyển sinh
- Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong hoạt động tuyển sinh và đào tạo theo nhu cầu thị trường và sự đặt hàng của các doanh nghiệp.
- Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên để thực hiện được hoạt động tuyển sinh
- Tăng cường cơ sở vật chất, dịch vụ chăm sóc sinh viên, mở rộng chương trình đào tạo phù hợp với xu thế chung của xã hội.
Các biện pháp trên có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau, phối hợp với nhau để giúp công tác quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương ngày càng được hoàn thiện hơn.
Đối với mỗi biện pháp, chúng tôi đều đưa ra mục đích, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện nhằm đảm bảo tính pháp chế và tính thực tiễn.
Các biện pháp quản lý hoạt động tuyển sinh được đa số cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên tán thành và ủng hộ. Điều đó chứng tỏ rằng các biện pháp quản lý hoạt đông tuyển sinh do tác giả đề xuất là phù hợp, cần thiết và có tính khả thi.
Như vậy các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giải quyết, mục đích nghiên cứu đã đạt được, đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rõ rệt.
2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Để phát huy tác dụng của biện pháp mà luận văn đã đề xuất, với mục đích góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương, tình Bình Dương, chúng tôi xin đưa ra một số khuyến nghị sau:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tạo ra các cơ chế mở hơn trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và các trường phải cam kết về chất lượng đào tạo của mình. Bộ quản lý chất lượng đào tạo bằng công tác kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
Tăng cường sự giám sát và chỉ đạo thực hiện trong hoạt động tuyển sinh.
Bộ Giáo dục có những chính sách hộ trợ hợp lý, cũng như có cái nhìn công bằng, khách quan giữa trường công lập và ngoài công lập.
2.2. Đối với Trường Đại học Bình Dương.
Chỉ đạo sát sao và quyết liệt công tác xây dựng đề án tuyển sinh riêng phù hợp với cơ chế tuyển sinh mới, yêu cầu đổi mới trong hoạt động tuyển sinh và nâng cao tính tự chủ trong hoạt động tuyển sinh tại trường Đại học Bình Dương.
Công tác chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch của lãnh đạo cần kịp thời để các hoạt động tuyển sinh được thực hiện đúng theo các lộ trình, nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất.
Đầu tư nguồn lực con người cũng như tài chính cho hoạt động tuyển sinh. Giải pháp ngắn hạn là đầu tư cho hoạt động truyền thông, quảng bá trong tuyển sinh để thí sinh và người nhà thí sinh biết đến Trường Đại học Bình Dương. Đặc biết là quảng bá cho các chương trình đào tạo mới, các ngành mới theo hướng công nghê ứng dụng, chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng mới và hoàn thiện các quy định liên quan đến hoạt động tuyển sinh.
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động tuyển sinh nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và ngoại ngữ.
Tổ chức các lớp tập huấn về hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp đảm bảo hoạt động tư vấn cung cấp thông tin chính xác, đúng quy định.
Từng bước, xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng mang tính chiến lược, thiết bị dạy học để nâng cao năng lực đào tạo và chất lượng đào tạo. Luận văn: Biện pháp quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học.
Xây dựng các nguyên tắc hợp tác với doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng chương trình đào tạo, ký hợp đảm bảo chất lượng cũng như đảm bảo đầu ra với các công ty trong tỉnh, cùng phối hợp trong hoạt động quảng bá tuyển sinh và liên kết đưa sinh viên đến thực tập cuối khóa. Hoặc là đào tạo theo nhu cầu sử dụng cho doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động tuyển sinh tại Trường Đại học

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

