Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu thế toàn cầu hóa và tiến trình hội nhập kinh tế đang từng bước được đẩy mạnh. Việt Nam đã từng bước hội nhập về kinh tế và thương mại với các nước trên khu vực và thế giới. Những biến đổi to lớn và sâu sắc trong đời sống kinh tế đất nước đòi hỏi sự phát triển ổn định và bền vững không chỉ cho nền kinh tế quốc dân nói chung mà cả đối với từng doanh nghiệp nói riêng. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả.

Những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nhiều doanh nghiệp đã nỗ lực vươn lên, góp phần quyết định vào quá trình chuyển đổi cơ cấu và duy trì tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế nước ta còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường và yêu cầu hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.

Tình hình này về phía doanh nghiệp có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là: Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp và tay nghề cho công nhân, chi phí sản xuất còn cao và chưa công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp, yếu kém trong liên doanh và liên kết với nhau, thiếu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và còn trông chờ, ỷ lại vào sự ưu đãi bảo hộ của nhà nước.

Chính vì vậy vấn đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp trong cả nước là phải tìm ra được các biện pháp cụ thể, sát hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng đã triển khai nhiều chương trình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, vấn đề này mới chỉ căn cứ vào thực tiễn để lập các dự án, phương án cải tạo nâng cấp và mở rộng mạng lưới cấp nước hiện có nhằm mục đích mở rộng phạm vi phục vụ và giảm tỷ lệ nước thất thoát, giải quyết những yêu cầu, đòi hỏi cấp bách trước mắt.

Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và xuất phát từ các lý do trên nên tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng giai đoạn 2021 – 2025 làm rõ các hạn chế, tồn tại của công ty. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng trong thời gian tới.

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn có nhiệm vụ giải quyết một số vấn đề sau:

  • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phân tích, đánh giá về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng giai đoạn 2021 – 2025. Làm rõ các tồn tại, yếu kém trong sản xuất kinh doanh của công ty cũng như các nguyên nhân của nó.
  • Đề xuất một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Là các vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng trong khoảng thời gian năm 2021- 2025. Định hướng và xây dựng biện pháp đề xuất cho các năm 2025 – 2030

4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng, các số liệu được sử dụng trong tính toán phân tích đã được tham khảo từ các nguồn khác nhau như: Internet, các tài liệu đã công bố của Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng qua các năm ( báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính công ty

Một số phương pháp nghiên cứu kinh tế chủ yếu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, suy luận lôgic.
  • Phương pháp phân tích thống kê, so sánh.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng
  • Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kinh doanh nước sạch số 2 Hải Phòng.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau. Trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ( doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn…) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Nền kinh tế của mỗi nước được phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu. Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới.

Còn phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học kỹ thuật và cộng nghệ sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Nâng cao cường độ và chú trọng việc sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng, sản phẩm dịch vụ. Phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp (DN) chính là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đạt lợi nhuận tối đa. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD).

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng đối với mọi DN, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các yếu tố đầu vào như: lao động, vật tư, máy móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra [2, Tr. 05]

Vậy để hiểu rõ khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, ta xem xét các khái niệm đánh giá hiệu quả SXKD:

Theo Adam Smith: Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trọng hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa, ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD [1, tr. 42]

Về thời gian: Hiệu quả SXKD của DN phải là hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ và trong cả quá trình không giảm sút. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Về mặt không gian: Hiệu quả SXKD được coi là đạt được khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn công ty.

Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để SXKD. Hiệu quả SXKD chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, khoảng cách này càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao và ngược lại. Hay tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn thu sẵn có. Phản ánh trình độ tổ chức, quản lý điều hành kinh doanh của DN. Hiệu quả kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất, đầu tư tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước [3, tr. 104]

Về mặt định tính: Hiệu quả SXKD không chỉ biểu hiện bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược, kế hoạch kinh doanh.

Ngoài ra còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả SXKD phản ánh qua địa vị, uy tín các DN trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp.

Tóm lại: “ Hiệu quả SXKD của DN là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất. Nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp, để đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất” [4, tr. 173]

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí.

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định.

Tuy vậy, để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ta cần phân biệt hai khái niệm “Kết quả” và “Hiệu quả” sản xuất kinh doanh.

Kết quả: là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu được sau một khoảng thời gian sản xuất kinh doanh, được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (Tấn, tạ, Kg…) và đơn vị giá trị (Đồng, triệu đồng… ). Kết quả còn phản ánh qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả: là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh. Việc xác định hiệu quả kinh doanh cũng rất phức tạp, bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó, đều rất khó xác định một cách chính xác.

1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả SXKD là một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp, mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình, cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất, lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình, mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.

Ngoài những chức năng trên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất, chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định, thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trường ngày càng phát triển, thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng, mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả và cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên, nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện và nâng cao….

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nhân tố cơ bản, tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì kết quả và hiệu quả SXKD của DN là đồng nhất với nhau. Vì DN chỉ tập trung hoàn thành chỉ tiêu cấp trên giao, nếu hoàn thành vượt chỉ tiêu thì DN được đánh giá là hoạt động có hiệu quả. Cách đánh giá này chỉ cho ta thấy được mức độ chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất, chưa phản ánh các yếu tố nguồn lực được sử dụng như nào.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta không chỉ quan tâm đến kết quả SXKD mà còn quan tâm đến hiệu quả SXKD. Vì chỉ tiêu kết quả chưa nói lên được DN làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt được kết quả đó thì DN đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực SXKD và tiết kiệm được chi phí đầu vào như thế nào thì mới đánh giá được DN làm ăn có hiệu quả. Hiệu quả SXKD là thước đo chất lượng hoạt động SXKD, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các DN.

Hiệu quả SXKD không chỉ đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi DN, mà còn nói lên trình độ sử dụng từng nguồn lực trong từng bộ phận cấu thành của DN. Kết quả càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao.

Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả thu được phải là kết quả tốt, có ích, nó có thể là một đại lượng vật chất được tạo ra do có chi phí hay mức độ thỏa mãn của nhu cầu và có phạm vi xác định. Hiệu quả SXKD trước hết là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa kết quả thu được với chi phí kinh doanh.

Như vậy, kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình SXKD của DN, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra.

Mối quan hệ giữa kết quả SXKD biểu hiện qua biểu thức sau:

  • Trong đó: K là kết quả đầu ra (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận…)
  • C là nguồn lực chi phí đầu vào (vốn, lao động, chi phí…)

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.1.Tổng doanh thu (TR)

TR = ∑Qi x Pi

  • Trong đó: TR là doanh thu bán hàng
  • Qi là khối lượng sản phẩm i bán ra
  • Pi là giá bán sản phẩm i

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô kết quả hoạt động SXKD của DN, doanh thu càng lớn thì lợi nhuận của DN càng cao và ngược lại

1.2.1.2.Tổng chi phí (TC)

TC = FC +VC

  • Trong đó: FC là chi phí cố định
  • VC là chi phí biến đổi
  • Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của DN.

1.2.1.3.Lợi nhuận

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của DN và là cơ sở tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

  • a. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

  • Trong đó: Hs là hiệu suất sử dụng vốn cố định
  • TR là Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
  • VCĐ là vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình SXKD.

  • Mức đảm nhiệm vốn cố định:

Trong đó:  là mức đảm nhiệm vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần chi phí bao nhiêu đồng vốn cố định.

  • Mức doanh lợi vốn cố định:

Trong đó:  là mức doanh lợi vốn cố định là lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

  • Số vòng quay vốn lưu động.
  • Trong đó:  là số vòng quay vốn lưu động
  • Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Mức đảm nhiệm vốn lưu động
  • Trong đó :là mức đảm nhiệm vốn lưu động
  • Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lưu động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu.
  • Mức doanh lợi vốn lưu động.
  • Trong đó:  là mức doanh lợi vốn lưu động
  • Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
  • Độ dài vòng quay của vốn lưu động (D)
  • Trong đó: N là độ dài kỳ nghiên cứu ( N= 360 ngày)

Độ dài vòng quay vốn lưu động phụ thuộc vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động, số vòng quay càng nhiều thì độ dài của mỗi vòng quay càng rút ngắn và ngược lại. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

  • Năng suất lao động.
  • Trong đó: W là năng suất lao động
  • L là số lao động
  • Chỉ tiêu này cho biết doanh thu một lao động có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Lợi nhuận bình quân một lao động.
  • Trong đó: là lợi nhuận bình quân một lao động
  • Chỉ tiêu cho biết một lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
  • Doanh thu /chi phí tiền lương.
  • Trong đó: : là doanh thu / chi phí tiền lương
  • QL: là tổng quỹ lương của DN
  • Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình SXKD.
  • Lợi nhuận/chi phí tiền lương.
  • Trong đó: là lợi nhuận/ chi phí tiền lương
  • Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào SXKD.

1.2.2.3.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí +Chỉ tiêu lợi nhuận/ chi phí

  • Trong đó: là: lợi nhuận/ chi phí
  • Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
  • Trong đó là: doanh thu/ chi phí

1.2.2.4. Một số chỉ tiêu khác

  • Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu.
  • Trong đó :là lợi nhuận/doanh thu
  • Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
  • Khả năng thanh toán hiện thời ()
  • Trong đó: NNH: là nợ ngắn hạn

Cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư hiện có, DN có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không.

  • Khả năng thanh toán nhanh (Kn).
  • Trong đó: HTK : là hàng tồn kho

Chỉ tiêu phản ánh với số vốn bằng tiền và các khoản phải thu DN có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không[ 5.tr 126]

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Trong giai đoạn đất nước đang phát triển theo cơ chế thị trường tồn tại trong nó quy luật cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành SXKD có hiệu quả. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ trong SXKD từ đó đề ra các giải pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực vốn có. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. Phân tích các yếu tố kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy được mình đang đối diện với những gì từ đó xác định chiến lược kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các yếu tố này bao gồm 2 nhóm: Nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan.

1.3.1. Nhóm các yếu tố khách quan

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Các đại lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra chịu tác động rất nhiều yếu tố khác nhau với các mức độ khác nhau. Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Các yếu tố khách quan bao gồm:

1.3.1.1.Các yếu tố môi trường khu vực và quốc tế

Môi trường kinh tế cũng như chính trị trong khu vực và trên thế giới ổn định là cơ sở, tiền đề thuận lợi giúp các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao.

1.3.1.2.Các yếu tố môi trường kinh tế quốc dân

Bao gồm môi trường chính trị, pháp luật và môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, trình độ khoa học kĩ thuật công nghệ. Đây là các nhân tố vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Môi trường chính trị: là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của các DN. Môi trường chính trị ổn định luôn là tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu tư, phát triển các hoạt động kinh tế. Chính sách của mỗi quốc gia nơi có DN hoạt động luôn tác động một cách trực tiếp lên các hoạt động của các DN đó. Những biến động về chính trị cũng luôn kéo theo những nguy cơ phá sản của nhiều doanh nghiệp. Vì vậy khi lựa chọn môi trường đầu tư yếu tố chính trị là mối quan tâm hàng đầu cho các doanh nhân. Sự không ổn định về mặt chính trị, khắt khe trong luật lệ kinh doanh sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì nó ảnh hưởng đến mặt hàng, sản phẩm sản xuất và phương thức kinh doanh của DN, không những thế nó còn tác động đến chi phí đầu vào của các DN.

Môi trường pháp luật: cũng có vai trò quan trọng không kém các yếu tố chính trị trong hoạt động kinh doanh của DN. Môi trường pháp luật lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng phù hợp với lợi ích xá hội và hiệu quả kinh doanh của DN. Môi trường pháp luật thuận lợi luôn tạo cho các doanh nghiệp một hành lang thông thoáng để tiến hành các hoạt động kinh doanh và ngược lại.

Chế độ chính sách Nhà nước: là yêu tố điều tiết tầm vĩ mô của hoạt động SXKD của DN. Thể hiện bằng pháp luật và các nghị định dưới luật, các quy định. Một trong những công cụ chính của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng, pháp luật. Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả SXKD. Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của DN và làm tăng chi phí vốn, lợi nhuận giảm, hiệu quả SXKD giảm.

Môi trường văn hóa xã hội: thường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tình trạng việc làm, điều kiện xá hội, trình độ giáo dục, phong cách sống, truyền thống và tâm lý xã hội…là yếu tố có khả năng tác động lên hiệu quả kinh doanh theo cả hai hướng, tích cực và tiêu cực. Trình độ văn hóa, chuyên môn cao thì tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh và ngược lại. Phong cách sống công nghiệp tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại.

Ngày nay chúng ta đều thấy ảnh hưởng của khoa học kỹ thuật đối với tất cả lĩnh vực ( nhất là lĩnh vực kinh tế). Để tránh tụt hậu, một trong sự quan tâm hàng đầu của DN là nhanh chóng nắm bắt được và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trong cơ chế thị trường, DN muốn thắng thế trong cạnh tranh thì yếu tố cơ bản là phải có trình độ khoa học công nghệ cao, thỏa mãn nhu cầu thị trường cả về số lượng, chất lượng, thời gian. Để đạt được mục tiêu này yêu cầu đặt ra là ngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có ( nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị…) còn phải không ngừng nâng cấp và tiến tới hiện đại hóa công nghệ máy móc, thiết bị. Các yếu tố công nghệ luôn là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của DN trên thị trường. Đây là một trong các yếu tố có tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh của các DN. Với một doanh nghiệp kinh doanh nước sạch thì yếu tố này còn có ý nghĩa hơn nhiều vì chi phí cho công nghệ, kỹ thuật của loại hình DN này thường rất tốn kém. Do đó, những nhà quản lý phải có chiến lược đổi mới công nghệ phù hợp sao cho vừa theo kịp môi trường cạnh tranh, phù hợp với khả năng về vốn của DN mình.

1.3.1.3.Các yếu tố môi trường ngành

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, ở hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, môi trường ngành là yếu tố góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các doanh nghiệp trong ngành, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, các sản phẩm thay thế, người cung ứng và khách hàng. Trong đó khách hàng là vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý.

1.3.2. Nhóm các yếu tố chủ quan. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Mỗi biến động của một yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp đều có thể ảnh hưởng đến kết quả SXKD, làm cho mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất DN thay đổi theo cùng xu hướng của yếu tố đó. Các yếu tố đó bao gồm: đặc tính về sản phẩm, công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, công tác đảm bảo nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình Tài chính, lao động, tiền lương và môi trường làm việc.

1.3.2.1.Yếu tố đặc tính sản phẩm

Ngoài chất lượng của sản phẩm, những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu… là những yếu tố cạnh tranh không thể thiếu được. Các đặc tính của sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2.2.Yếu tố tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu.

1.3.2.3.Yếu tố công tác đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.3.2.4.Yếu tố cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, bến bãi…

1.3.2.5.Yếu tố tài chính

Tình hình Tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng Tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào.

1.3.2.6.Yếu tố Lao động và Tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp.

1.3.2.7.Yếu tố môi trường làm việc

Bao gồm môi trường văn hoá và môi trường thông tin, hai yếu tố này cũng trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.1. Biện pháp tăng kết quả đầu ra.

Để tăng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận DN cần phải áp dụng các biện pháp sau:

Tăng kết quả đầu ra phải gắn với thị trường. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu ra cần phải thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.

Khai thác tối đa các các thời cơ, thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt.

Tăng được thế mạnh DN, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

Tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng. Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì khả năng về doanh thu càng lớn. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào quy mô DN, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng, tiêu thụ với khách hàng, thanh toán.

Nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc SXKD phải gắn liền với việc đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Nó không những ảnh hưởng tới giá bán sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ sản phẩm, do đó có ảnh hưởng trực tiếp sản lượng, doanh thu, lợi nhuận. Chất lượng sản phẩm là giá trị được tạo thêm, tạo điều kiện cho tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng.

Xác định giá bán sản phẩm hợp lý. Việc định giá bán sản phẩm phải dựa vào nhiều căn cứ, sản phẩm có tính chất chiến lược với nền kinh tế thì Nhà nước sẽ định giá, còn lại căn cứ vào trủ trương có tính chất hướng dẫn của Nhà nước, DN dựa vào tình hình cung cầu thị trường mà xây dựng giá bán cho sản phẩm sản xuất ra. Khi DN định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán đó phải bù đắp được phần tư liệu vật chất đã tiêu hao, đủ trả lương cho lao động và có lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Tổ chức tốt công tác quản lý, kiểm tra, phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lượt các chỉ tiêu trong toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, bằng những kết quả phân tích cụ thể.

Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu, tìm ra các nguyên nhân sinh ra các biến động các chỉ tiêu kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cung cấp tài liệu phân tích kết quả kinh doanh, các dự báo tình hình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2. Biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các yếu tố đầu vào. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Thu thập tất cả những thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình biến động của các yếu tố đầu vào, so sánh với các năm trước với cùng kỳ các năm trước, tìm ra các mối liên hệ tương quan với các chỉ tiêu kết quả đầu ra theo thời gian, theo kế hoạch được giao. Từ đó phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các chỉ tiêu yếu tố đầu vào, xác định chính xác các nguyên nhân sinh ra các biến động các yếu tố đầu vào trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Cung cấp tài liệu phân tích các yếu tố đầu vào, các dự báo tình hình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2.1.Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Trong quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh. Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó chính là sự tối thiểu hoá số vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lượng nhiệm vụ kinh doanh, trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tận dụng hết thời gian và công suất của đồng vốn. Cần xác định trên cơ cấu vốn cố định hợp lý theo hướng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ thực hiện hiện đại hóa thiết bị và ứng dụng trong công nghệ tiên tiến. Thực chất là phải luôn bảo đảm duy trì một lượng vốn tiền tệ, để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này DN có thể thu hồi hoặc mở rộng được số vốn đã bỏ ra ban đầu để mua sắm TSCĐ tính theo giá trị hiện tại.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Mỗi DN trong quá trình SXKD đều cần tới một lượng vốn lưu động nhất định. Xác định đúng vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để đảm bảo SXKD được tiến hành liên tục, tiết kiệm, có hiệu quả kinh tế cao. Tránh tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.4.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Thực hiện giảm biên chế sắp xếp lại sản xuất và lao động.

Nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn hóa cho CBCNV, tận dụng thời gian làm việc đảm bảo thực hiện các định mức lao động. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Phát huy sáng kiến, kỹ thuật, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất.

Thực hiện chế độ thưởng phạt, đảm bảo khuyến khích vật chất nhằm phát huy hết năng lực người lao động.

Biện pháp tăng năng năng suất lao động: Phụ thuộc vào các yếu tố: chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển đội ngũ lao động, tạo động lực cho tập thể, cá nhân. Vì lao động sáng tạo là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh. Khi người lao động có trình độ cao có thể khai thác tối đa NVL, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến. Việc phân công bố trí lao động phù hợp với trình độ năng lực không những tăng năng suất, mà còn tạo sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho người lao động.

Công tác quản trị, tổ chức sản xuất cũng là một vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động. Vì cơ cấu tổ chức DN mà thích ứng với môi trường kinh doanh sẽ nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường. Bộ máy doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt. Giữa các bộ phận phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động.

Yếu tố công nghệ kỹ thuật có vai trò quan trọng, có tính chất quyết định. Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm. Do đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh của DN.

1.4.2.3. Biện pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả chi phí

Trong SXKD việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng lợi nhuận của DN. Cần thực hiện tốt các chỉ tiêu sau:

  • Sử dụng các yếu tố đầu vào 1 cách hợp lý.
  • Xác định chế độ khấu hao tài sản 1 cách thích hợp
  • Giảm chi phí trả lãi vay.
  • Giảm chi phí quản lý.

Với các khoản chi phí nguyên vật liệu: thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí SXKD và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Nếu tiết kiệm được khoản chi phí này về cơ bản giá thành sản phẩm dịch vụ sẽ có những biến động đáng kể theo hướng tích cực. Chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc vào: số lượng tiêu hao và giá cả đầu vào, đòi hỏi nhà quản trị vật tư phải xây dựng được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với DN, các đặc điểm kinh tế của ngành. Bên cạnh đó, ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất là nhân tố hết sức quan trọng, cho phép DN hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ, thành công trong cạnh tranh. Ứng dụng các loại máy móc, phương tiện thiết bị hiện đại vào sản xuất sẽ làm thay đổi điều kiện cơ bản trong sản xuất như việc tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất, giảm bớt được chi phí tiền lương, tăng năng suất lao động.

Chi phí về lao động: DN phải xây dựng được định mức lao động khoa học, hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng thể phù hợp với thông lệ Nhà nước ban hành, giúp loại trừ tình trạng lãng phí về lao động, giờ máy. Khi nghiên cứu, xây dựng hệ thống trả công lao động trong DN các nhân viên quản lý nhân lực cần nghiên cứu kỹ các nhân tố có ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động.

1.4.3. Vận dụng các biện pháp quản trị tổng hợp khác. Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

1.4.3.1. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các DN cần đầu tư thỏa đáng để phát triển quy mô bồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức có chất lượng cao trong các DN. Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưu nguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,…

Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, có trình độ hiểu biết cao. Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế,…tổng hợp những tri thức của cuộc sống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những công việc trong thực tiễn hoạt động của DN.

Về công tác quản trị nhân sự, DN phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải đảm bảo đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người. Trước khi phân công bố trí hoặc đề bạt cán bộ đều phải qua kiểm tra tay nghề. Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm. Đặc biệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động luôn là vấn đề hết sức quan trọng.

Động lực tập thể và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế. Động lực cũng là yếu tố để tập hợp người lao động lại. Trong DN, động lực cho tập thể và cá nhân người lao động chính là lợi ích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn. Các DN cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh. Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng với nhân viên giỏi, trình độ tay nghề cao hoặc có thành tích, có sáng kiến…Đồng thời cũng cần nghiêm khắc xử lý những trường hợp vi phạm. Trong kinh doanh hiện đại, ở nhiều SXKD hình thức bán cổ phần cho người lao động và người lao động sẽ nhận được ngoài tiền lương và thưởng là số lãi chia theo cổ phần cũng là một trong những giải pháp gắn người lao động với DN. Bởi lẽ cùng với việc mua cổ phần người lao động không chỉ có thêm nguồn thu nhập từ DN mà còn có quyền nhiều hơn trong việc tham gia vào các công việc của DN.

1.4.3.2. Tăng cường công tác quản trị và tổ chức sản xuất Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

Các DN tổ chức sao cho bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước thay đổi của thị trường. Cơ cấu tổ chức của DN phải thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Một điều cần chú ý là cơ cấu tổ chức của SXKD phải được xây dựng phù hợp với các đặc điểm của DN (quy mô, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm quá trình tạo ra kết quả…) thì mới đảm bảo cho việc quản trị DN có hiệu quả được.

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, quan hệ giữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của DN đi vào nề nếp, tránh sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận. DN phải thường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất,…mới có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất.

Hệ thống thông tin bao gồm những yếu tố có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau trong việc thu nhập, xử lý, bảo quản và phân phối thông tin, nhằm hỗ trợ cho các hoạt động phân tích và đánh giá kiểm tra thực trạng và ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của một tổ chức. Việc thiết lập hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Hệ thống thông tin phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng, được thiết lập với đầy đủ các nội dung, các vấn đề mà DN quan tâm;
  • Hệ thống thông tin phải là hệ thống thông tin thường xuyên được cập nhật bổ sung;
  • Hệ thống cần phải được bố trí phù hợp với khả năng sử dụng, khai thác của DN;
  • Đảm bảo việc khai thác được thực hiện với chi phí thấp nhất.

1.4.3.3. Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội

Các DN đổi mới công nghệ phải đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt công tác kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm, tránh để cho những sản phẩm chất lượng kém ra tiêu thụ trên thị trường.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, sản xuất của các DN mở rộng theo hướng sản xuất lớn, xã hội hoá và mở cửa làm cho mối quan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ. DN nào biết sử dụng mối quan hệ sẽ khai thác được nhiều đơn hàng, tiêu thụ tốt. Hoạt động kinh doanh của DN muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng các lợi thế, hạn chế khó khăn của môi trường kinh doanh bên ngoài. Đó là: Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

  • Các DN cần tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường về chất lượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ…bất cứ DN nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệm. Đó là quy luật bất di bất dịch để tồn tại trong cạnh tranh trên thị trường.
  • Các DN cần giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: là mục đích ý đồ chủ yếu trong kinh doanh; vì khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, người tiêu dùng sản phẩm của DN. Khách hàng có được thoả mãn thì sản phẩm mới được tiêu thụ.
  • Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng.
  • Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnh đạo DN,…thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng của DN, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm của DN nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự tín nhiệm đối với DN.
  • Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức, với thị trường.
  • Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Ngoài ra, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái: bảo vệ rừng đầu nguồn, chống sự ô nhiễm của bầu không khí, nguồn nước, sự bạc màu của đất đai trong phát triển SXKD… Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

One thought on “Luận văn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

  1. Pingback: Luận văn: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại Công ty nước sạch

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *