Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phân tích và đánh thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu chung về Hải quan Hải Phòng trong 2021-2026

2.1.1. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng của Cục Hải quan Hải Phòng

  • Tên gọi: Cục Hải quan Hải Phòng.
  • Địa chỉ: Số 159 đường Lê Hồng Phong, P. Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Trụ sở văn phòng Cục Hải quan Hải Phòng (nguồn: Internet)

Ngày 10 tháng 9 năm 1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp thừa uỷ nhiệm của Chủ tịch Chính phủ cách mạng lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hoà ký sắc lệnh số 27/SL thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu, khai sinh ra ngành Hải quan Việt Nam.

Ngày 14 tháng 4 năm 1955, Bộ Công thương ban hành Nghị định số 87/BTC-NĐ-KB của Bộ công thương về việc thành lập Sở Hải quan Hải Phòng. Bao gồm các đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Hành chính quản trị; Phòng Giám quản hàng hoá xuất nhập khẩu và công cụ vận tải xuất nhập cảnh; Phòng kiểm hoá và thuế – Giá biểu; Phòng kiểm nghiệm hàng hoá (Nghị định số 1045/TTg ngày 13 tháng 9 năm 1956 của Chính phủ ấn định việc kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng hoá xuất nhập khẩu do Hải quan phụ trách); Phòng kiểm soát và xử lý; Phòng thuyền vụ làm nhiệm vụ bảo quản, điều động phương tiện thuỷ các loại để phục vụ công tác kiểm soát, sửa chữa, đóng mới tầu thuyền; Đội kiểm soát, giám sát vùng duyên hải; Đội thương cảng; Phòng Hải quan Hòn Gai; Phòng Hải quan Cửa Ông; Phòng Hải quan Diêm Điền; Phòng Hải quan Đồ Sơn; Phòng Hải quan Cát Bà; Phòng quản lý xuất nhập khẩu.

Tháng 4/1958, Bộ Thương nghiệp chia tách thành 2 bộ là Bộ Nội thương và Bộ Ngoại thương, ngành Hải quan trực thuộc Bộ Ngoại thương. Hải quan Hải Phòng được đổi tên là Phân sở Hải quan Hải Phòng và trực thuộc Sở Hải quan trung ương.

Ngày 17 tháng 6 năm 1962, Bộ Ngoại thương có Quyết định số 490/BNT-QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan Trung ương thành Cục Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương và đổi tên Phân sở Hải quan Hải Phòng thành Phân cục Hải quan Hải Phòng. Đầu thập niên 80 về tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của Phân cục Hải quan Hải Phòng có nhiều biến động bao gồm: Phòng Tổ chức – Cán bộ; Phòng hành chính – quản trị; Phòng giám quản hàng mậu dịch; Phòng kiểm soát và xử lý tố tụng; Phòng tổng hợp – pháp chế; Hải quan bưu điện; Hải quan cảng chính; Trạm Hải quan cảng Chùa Vẽ.

Ngày 20 tháng 11 năm 1984, sau khi được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Hải quan – Cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng (thay Cục Hải quan Trung ương trực thuộc Bộ Ngoại thương). Hội đồng Bộ trưởng đã ra Nghị định 139/HĐBT quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy Tổng cục Hải quan. Từ đó Phân cục Hải quan Hải phòng được đổi tên gọi thành Hải quan TP Hải phòng gồm: Phòng Tổ chức – cán bộ; Phòng hành chính – quản trị; Phòng giám quản; Phòng kiểm soát và xử lý tố tụng; Phòng tổng hợp – pháp chế; Hải quan Bưu điện; Hải quan cảng Hải phòng; Hải quan Trạm trả hàng phi mâu dịch Vạn Mỹ. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Theo Quyết định số 91/TCHQ-TCCB ngày 01 tháng 06 năm 1994 của Tổng cục Hải quan, Hải quan thành phố Hải phòng được đổi tên thành Cục Hải quan TP Hải phòng và thủ trưởng cơ quan được gọi là Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, thành phố. Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP Hải phòng gồm 13 phòng, ban và đơn vị tương đương: Văn phòng; Phòng tổ chức cán bộ & đào tạo; Thanh tra; Phòng tài vụ – Quản trị; Hải quan Vạn Mỹ; Hải quan quản lý các KCX, KCN Hải phòng; Hải quan Diêm Điền (Thái Bình); Hải quan Hưng Yên; Hải quan Hải Dương; Phòng giám quản I; Phòng Giám quản II; Phòng kiểm tra thu thuế XNK; Hải quan Bưu điện Hải Phòng.

Sau khi Luật hải quan ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, bộ máy tổ chức của Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương cũng được sắp xếp xây dựng theo quy định của Luật Hải quan và phù hợp với các quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và quy trình nghiệp vụ Hải quan. Cục Hải quan TP Hải phòng các phòng, ban tham mưu và tương đương, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu. Các đơn vị trực thuộc gồm 17 phòng ban và Chi cục (8 chi cục, 1 đội kiểm soát, 8 phòng ban và tương đương). Gồm: Văn phòng; Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo; Phòng Thanh Tra; Phòng Nghiệp vụ; Phòng trị giá tính thuế; Phòng Kiểm tra sau thông quan; Phòng tham mưu chống buôn lậu và xử lý; Đội kiểm soát Hải quan; Trung tâm dữ liệu và Công nghệ thông tin; Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực I; Chi cục hải quan cảng Hải Phòng khu vực II; Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng khu vực III; Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công; Chi cục Hải quan KCX, KCN Hải Phòng; Chi cục Hải quan Thái Bình; Chi cục Hải quan Hải Dương; Chi cục Hải quan Hưng Yên.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hải quan Hải Phòng

Đến nay Cục Hải quan Hải Phòng gồm 20 đơn vị trực thuộc bao gồm: 09 Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu, 08 phòng ban tham mưu, 03 đơn vị tương đương (Trung tâm DL&CNTT là đơn vị tương đương cấp phòng; Đội KSHQ là đơn vị tương đương cấp Chi cục và Chi cục kiểm tra sau thông quan là Chi cục thực hiện chức năng riêng biệt) để phù hợp với tình hình mới. Với chức năng, nhiệm vụ: quản lý nhà nước về lĩnh vực Hải quan trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hải Dương và Thái Bình. Trải qua hơn nửa thế kỷ trưởng thành và phát triển, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng trở thành một đơn vị điển hình của Hải quan Việt Nam với rất nhiều thành tích xuất sắc. Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, Hải quan Hải Phòng đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý nhà nước về Hải quan; Liên tục là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua toàn ngành Hải quan. Cục Hải quan Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt được những danh hiệu như: Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (năm 2014); Huân chương lao động hạng Nhất, hạng Nhì; Huân chương độc lập hạng Nhì; Cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; UBND TP Hải Phòng và 3 tỉnh Thái Bình, Hưng yên, Hải Dương tặng nhiều cờ thi đua và bằng khen. Hàng trăm lượt cá nhân, tập thể được nhận Bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên. Cục Hải quan Hải phòng phấn đấu đến năm 2023 được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng nhất.

2.1.2. Hoạt động của Hải quan Hải Phòng Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Năm năm gần đây, tình hình kinh tế – xã hội tiếp tục chuyển biến tích cực trong bối cảnh kinh tế thế giới có dấu hiệu khởi sắc với sự phục hồi và tăng trưởng ổn định của các nền kinh tế lớn, hoạt động thương mại toàn cầu tiếp tục xu hướng cải thiện rõ rệt là yếu tố tác động tích cực đến sản xuất trong nước, nổi bật về cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, thu hút khách quốc tế và đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc gia tăng bảo hộ sản xuất, bảo hộ mậu dịch cùng với những điều chỉnh chính sách của Mỹ và một số nước lớn đã tác động đáng kể tới hoạt động nhập khẩu của Việt Nam, nổi lên là sự sụt giảm của ngành khai khoáng; giá nông sản, thực phẩm giảm mạnh tác động tiêu cực đến chăn nuôi, thiên tai, bão, lũ gây thiệt hại nặng nề tại nhiều địa phương. Quốc hội đã ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về hải quan như Luật Quản lý ngoại thương; Luật trách nhiệm bồi thường Nhà nước, Luật quản lý sử dụng tài sản công…

Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt các Bộ, ngành và địa phương tập trung thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2025 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; ban hành kịp thời các Nghị quyết, Chỉ thị nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng các ngành, lĩnh vực.

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Thành ủy, UBND thành phố Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động Cục đã giữ vững đoàn kết nội bộ, tập trung nguồn lực triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đã đề ra và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực công tác.

Trên cơ sở đẩy mạnh cải cách hiện đại hóa hải quan, đơn giản hoá thủ tục hải quan tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động XNK. Bám sát mục tiêu của “Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020”, và “Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2024-2020”, Cục Hải quan TP Hải Phòng đã triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại một cách quyết liệt ở tất cả các khâu từ xây dựng thể chế, chính sách, pháp luật; giải quyết thủ tục hành chính; đến ứng dụng CNTT… trong công tác giám sát quản lý, xây dựng đội ngũ CBCC hiện đại, chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp. Đặc biệt tập trung triển khai Đề án “Giám sát, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu qua khu vực kho, bãi, cảng Hải Phòng trên Hệ thống thông quan điện tử”, Đề án “Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu” nhằm cải cách thủ tục ngay trong nội bộ Cục theo hướng tin học hóa, đơn giản hóa, hợp lý hóa các công đoạn nghiệp vụ góp phần giảm bớt áp lực, tạo điều kiện thuận lợi cho công chức thực thi nhiệm vụ và rút ngắn thời gian thông quan [11],[12],[13]. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Năm 2025, theo Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2024 của Bộ Tài chính chỉ tiêu thu nộp NSNN của Cục Hải quan TP Hải Phòng được giao là 59.000 tỷ đồng, tăng 21,4% so với chỉ tiêu giao năm 2024 và tăng 23,5% so với số thực hiện thu năm 2024, tức là bình quân phải thu 4.916 tỷ/tháng. Ngày 30/6/2025, Tổng cục Hải quan có công văn số 4413/TCHQ-TXNK giao bổ sung chỉ tiêu thu NSNN năm 2025 tối thiểu phải đạt của Cục Hải quan TP Hải Phòng là 52.000 tỷ đồng [12],[13].

Trong bối cảnh các Hiệp định thương mại tự do (FTA) bước vào giai đoạn cắt giảm sâu thuế nhập khẩu, đặc biệt đối với các mặt hàng có kim ngạch lớn, thuế suất cao, số thu chiếm tỷ trọng lớn đã có tác động trực tiếp không thuận lợi đến công tác thu NSNN, đây là một nhiệm vụ hết sức nặng nề, do đó Cục Hải quan TP Hải Phòng ngay từ những ngày đầu năm đã chỉ đạo đơn vị chủ động tổ chức triển khai quyết liệt và đồng bộ hệ thống các giải pháp, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ thu nộp NSNN ở mức cao nhất.

Triển khai thực hiện Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 12/5/2025 về việc Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập và Quyết định số 38/2025/QĐ-Ttg ngày 05/10/2025 của Chính phủ quy định việc chuyển cửa khẩu đối với hàng nhập khẩu về làm thủ tục hải quan tại cảng cạn ICD Mỹ Đình, thành phố Hà Nội [13].

Ban hành Danh mục chi tiết tên hàng, mã HS trên cơ sở Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập kèm theo Quyết định 15/2025/QĐ-TTg; Ban hành công văn số 12615/HQHP-GSQL ngày 04/10/2025 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg [16]; Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Báo cáo Tổng cục Hải quan các vướng mắc về những chứng từ người khai hải quan phải xuất trình cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa thuộc đối tượng được vận chuyển độc lập về các địa điểm thông quan nội địa (ICD); mã địa điểm cơ sở sản xuất doanh nghiệp và đề xuất thực hiện các vướng mắc nêu trên;

Thực hiện Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 16/6/2025 của Bộ Khoa học công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ.

Ban hành công văn số 12807/HQHP-GSQL ngày 09/10/2025 và công văn số 13188/HQHP-GSQL ngày 16/10/2025 hướng dẫn thực hiện thông quan đối với hàng hóa kiểm tra chất lượng thuộc trách nhiệm quản lý Bộ Khoa học và công nghệ theo đúng Luật Hải quan, Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa trong khi chờ hướng dẫn của Tổng cục hải quan.

Triển khai thực hiện Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính Phủ về việc quy định về điều kinh kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan và Thông tư số 84/2022/TT-BTC ngày 08/9/2025.

Ban hành công văn số 11363/HHQP-GSQL ngày 08/9/2025 hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư 11/2025/TT-BCT ngày 28/7/2025 qui định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa.

Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đưa từ cảng về địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu tập trung.

Thực hiện rà soát bến cảng thuộc thành phố Hải phòng kể cả những bến cảng đã được công bố thuộc hệ thống cảng biển VN nhưng nhiều năm không có phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, không có hoạt động XNK, không đủ điều kiện giám sát quản lý của cơ quan hải quan; Báo cáo TCHHQ về vướng mắc địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng thủy nội địa và các bến cảng nhiều năm không có hoạt động xuất nhập khẩu; Tiến hành kiểm tra thực tế Khu vực trung chuyển tại bến cảng Đình Vũ của Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Cảng Đình Vũ, Kho xăng dầu Cát Bi của Công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex, Địa điểm đề nghị công nhận kho ngoại quan, kho CFS của Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept CN Miền Bắc [11],[12],[13].

2.2 Thực trạng tình hình kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

2.2.1. Công tác kê khai xuất nhập khẩu

Tính đến thời điểm 30 tháng 6 năm 2026, tổng số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan tại Hải quan Hải Phòng là 19.390 Doanh nghiệp. Tổng số tờ khai XNK đã làm thủ tục: 1.201.488 tờ khai. Trong đó gồm có: Tờ khai luồng xanh là 586.550 tờ khai chiếm 48,82 % tổng số tờ khai; Tờ khai luồng vàng là 546.247 tờ khai chiếm 45.46% tổng số tờ khai; Tờ khai luồng đỏ là 69.691 tờ khai chiếm 5.72% tổng số tờ khai.

Công tác kiểm tra thông quan đối với phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh qua Hải quan Hải phòng trong thời gian qua cũng có nhiều biến động được thể hiện tại bảng 2.1.

Bảng 2.1: Thống kê số lượng phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cảng biển Hải Phòng

Loại ĐVT Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 16/15 (%) So sánh 17/16 (%)
Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh
Phương tiện Lượt 3802 3349 4560 4021 4530 4028 19.9 20.1 -0.65 17.4
Thuyền viên Người 72699 63849 87330 76700 88849 80427 20.1 20.1 14.4 48.6

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2023, 2024, 2025 Cục Hải quan TP Hải Phòng)

Số lượng hành khách xuất nhập cảnh qua cảng biển không đáng kể mà chủ yếu qua cảng hàng không quốc tế Cát Bi.

Bảng 2.2: Thống kê số lượng hành khách xuất nhập cảnh qua cảng hàng không quốc tế Cát Bi năm 2025

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 16/15 (%) So sánh 17/16 (%)
Loại ĐVT Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh Nhập cảnh Xuất cảnh
Lượt tàu bay Lượt 266 264 374 372 527 529 40,60 40,91 40,91 42,20
Khách Việt Nam Người 15.678 18.298 19.788 25.343 29.286 16,71 23,78 38,50 48,00
Khách quốc tế Người 21.987 27.117 26.778 38.045 37.546 23,33 32,27 40,30 40,21
Tổng hành khách Người 37.665 45.415 46.566 63.388 66.832 20,58 28,52 39,58 43,52

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2023, 2024, 2025 Cục Hải quan TP Hải Phòng)

Ngoài ra, để thực hiện các công việc và thủ tục kiểm tra sau thông quan, cục Hải quan Hải Phòng còn phải thực hiện các công việc liên quan đến công tác khác như: Thông báo văn bản mới, trả lời, hướng dẫn các Chi cục: 1.102 vụ; Trả lời, hướng dẫn doanh nghiệp: 164 vụ; Quyết định công nhận địa điểm kiểm tra tại nơi sản xuất, chân công trình của Doanh nghiệp: 208 quyết định; Báo cáo Tổng cục Hải quan: 371 vụ [11],[12],[13].

2.2.2.Công tác quản lý thuế Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Thực hiện công văn số 2464/HQHP-TXNK ngày 09/3/2025 về các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu NSNN; Theo dõi, phân tích kết quả thu, các yếu tố ảnh hưởng, tổ chức rà soát, đánh giá toàn bộ các nguồn thu sát khả năng thực tế. Thực hiện kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn các lĩnh vực nghiệp vụ như: Khảo sát đánh giá công tác quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, tập huấn công tác kế toán theo Thông tư 174/2023/TT-BTC… để thực hiện thống nhất trong toàn Cục. Tổ chức kiểm tra nội bộ các đơn vị thuộc Cục trong lĩnh vực trị giá, mã số, quản lý nợ, thuế xuất nhập khẩu; Tập trung xử lý thu hồi thuế nợ đọng, theo dõi, đánh giá, phân tích tổng hợp tình hình nợ thuế của toàn Cục, nghiên cứu chế độ chính sách có liên quan để tham mưu trình Lãnh đạo Cục chỉ đạo giải quyết đối với từng loại nợ cụ thể. Đẩy mạnh công tác chống thất thu qua giá, mã; thường xuyên rà soát, xây dựng, bổ sung điều chỉnh Danh mục Quản lý rủi ro về giá đối với hàng hóa XK,…

2.2.3. Kết quả thu ngân sách nhà nước

Bảng 2.3: Thực trạng kết quả thu ngân sách năm 2025

ĐVT: triệu đồng

Năm 2024 (31/10/2025) Kế hoạch BTC giao 2025 Năm 2025 (31/10/2025) So sánh cùng kỳ năm 2024 (+%) So với kế hoạch Bộ Tài chính giao (%)
Tổng số thu 36.927.188 58.998.016 43.759.033 +18,05 74,17
Thuế GTGT 27.061.709 38.093.460 28.874.843 +6,7 75,8
Thuế XK 156.532 222.001 171.496 +9,56 77,25
Thuế NK 4.246.247 15.382.540 9.017.245 +123,85 58,62
Thuế TTĐB 5.111.684 5.170.016 5.391.293 +5,47 104,28
Thu khác 351.017 129.998 304.156 -13,35 233,97

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2023, 2024, 2025 Cục Hải quan TP Hải Phòng) 

Bộ Tài chính giao nhiệm vụ thu NSNN theo Quyết định số 2577/QĐ-BTC ngày 29/11/2024 cho Cục HQTP Hải Phòng phải thu 59.000 tỷ, tăng 23,5% so với số thực hiện thu năm 2024, tức là bình quân phải thu 4.916 tỷ/tháng . Tính đến 31/10/2025: toàn Cục thu 43.759 tỷ đồng, đạt 74,17% so với chỉ tiêu Bộ Tài chính giao (59.000 tỷ), đạt 84,15% so với chỉ tiêu tối thiểu TCHQ giao (52.000 tỷ), tăng 13,58% so với cùng kỳ năm 2024 (38.527 tỷ đồng). Khu vực Hải Phòng thu 37.096 tỷ đồng, đạt 71,9% so với chỉ tiêu Bộ Tài chính giao (51.600 tỷ), đạt 82,1% chỉ tiêu tối thiểu (45.188 tỷ), tăng 15,37% so với cùng kỳ năm 2024 (32.154 tỷ). Dự kiến hết 31/12/2025: Cục Hải quan TP Hải Phòng quyết tâm thực hiện các giải pháp nhằm thu đủ thuế chống thất thu NSNN, tối thiểu đạt chỉ tiêu TCHQ giao là 52.000 tỷ đồng [11],[12],[13]. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Nguyên nhân chính làm cho số thu tăng nhiều so với cùng kỳ năm 2024 do năm 2025 có thuế từ ô tô nguyên chiếc vận chuyển trên tàu RoRo trong khi 9 tháng đầu năm 2024 không có, nhưng vẫn chưa đạt so với chỉ tiêu Bộ Tài chính giao phải thu; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn Cục tăng nhưng xét theo các loại hình có thuế thì kim ngạch xuất khẩu có thuế và nhập khẩu có thuế vẫn tiếp tục giảm so với cùng kỳ năm 2024. Cụ thể: Kim ngạch XNK toàn Cục đến 31/10/2025 khoảng 46.418 triệu USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm 2024, nhưng kim ngạch xuất khẩu có thuế đạt 132 triệu USD, giảm 48,4%, kim ngạch nhập khẩu có thuế đạt 13.234 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm 2024; Việt Nam thực hiện các Hiệp định thương mại tự do (FTA), các mặt hàng có thuế sẽ ngày càng giảm, nhiều dòng hàng phải cắt giảm thuế suất về 0% vào các thời điểm khác nhau tùy từng FTA dẫn đến nguồn thu từ thuế XNK giảm theo; Cảng Hải Phòng là nơi có lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn nhất miền bắc nhưng không phải toàn bộ hàng đều làm thủ tục tại Hải quan Hải Phòng mà vận chuyển độc lập, kết hợp về nơi khác làm thủ tục (như Cục Hải quan Hà Nội, Hồ Chí Minh…) nên Cục Hải quan Hải Phòng không thu thuế được của các mặt hàng chuyển đi, do đó ảnh hưởng đến số thu thuế của đơn vị; Một số DN tránh nộp phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng…, chủ yếu là hàng rời, hàng lỏng chuyển về các cảng khác thuộc Cục HQ Quảng Ninh, Vũng Tàu, Hồ Chí Minh… (VD: Công ty xăng dầu Hải Linh) làm thủ tục [11],[12],[13].

  • Tình hình nợ đọng thuế:

Tổng số nợ của toàn Cục Hải quan TP. Hải Phòng tính đến ngày 31/10/2025 là 1.327 tỷ đồng, giảm 219 tỷ đồng (-14,19%) so với số nợ tại thời điểm 31/10/2024 và giảm 351 tỷ đồng (-20,94%) so với số nợ tại thời điểm 31/12/2024 [12].

Bảng 2.4: Thực trạng về tình hình nợ đọng ngân sách năm 2025

Loại nợ Số nợ tại thời điểm 31/10/2025 Số nợ tại thời điểm 31/10/2024 Tăng/giảm Tỷ lệ % Số nợ tại thời điểm 31/12/2024 Tăng/giảm Tỷ lệ %
Nợ chuyên thu 1.132 1.283 -152 -11,84 1.436 -305 -21,21
Quá hạn 183 314 – 131 -41,77 460 -277 -60,18
Cưỡng chế 948 969 -21 -2,12 976 -28 -2,86
Nợ tạm thu 196 263 -67 -25,66 242 -47 -19,31
Quá hạn 16 52 -35 -68,22 31 -15 -47,02
Cưỡng chế 179 212 -32 -15,30 211 -32 -15,26
Tổng 1.327 1.547 -219 -14,19 1.679 -351 -20,94

(Nguồn: Phòng Thuế Xuất Nhập khẩu- Cục Hải quan TP Hải Phòng)

  • Số liệu thu hồi và xử lý nợ theo chỉ tiêu giao: Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Số nợ thuế chuyên thu quá hạn được giao theo chỉ tiêu tại Quyết định 1084/QĐ-TCHQ ngày 31/3/2025 của Tổng cục Hải quan là: 125,81 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/10/2025, số nợ chuyên thu quá hạn đã thu hồi/xử lý nợ theo chỉ tiêu giao là 98,34 tỷ đồng đạt 78% so với chỉ tiêu giao [14].

  • Các giải pháp cụ thể để thu nợ đọng:

Các Chi cục thường xuyên rà soát số nợ phát sinh tại đơn vị, đánh giá tình trạng của từng doanh nghiệp để đưa ra biện pháp xử lý nợ;

Thực hiện tốt các biện pháp đôn đốc nợ và các biện pháp cưỡng chế được quy định tại Nghị định 127/2021/NĐ-CP ngày 15/10/2021 của Chính Phủ; Nghị định số 45/2024/NĐ-CP ngày 26/5/2024 của Chính Phủ; Thông tư 155/2024/TT-BTC ngày 20/10/2024 của Bộ Tài chính.

Tăng cường phối hợp với các cơ quan có chức năng có liên quan (Ủy ban nhân dân, cơ quan công an,…) để thu đòi nợ.

Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu xuất để xác minh các lô hàng chưa có xác minh thực xuất, đặc biệt các tờ khai đã có hồi báo yêu cầu Hải quan cửa khẩu xuất xác minh làm rõ tình trạng lô hàng.

  • Tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân trong công tác quản lý thuế

Lĩnh vực chính sách: Luật Thuế xuất nhập khẩu số 107/2024/QH13 và Nghị định số 134/2024/NĐ-CP được ban hành nhưng còn nhiều vướng mắc, bất cập trong quy định về đối tượng miễn thuế, hoàn thuế.

Lĩnh vực kế toán: Hệ thống kế toán tập trung vẫn chưa đáp ứng được các quy định mới của văn bản pháp quy, cụ thể: đến nay vẫn chưa lập được Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán theo quy định tại thông tư 174/2023/TT-BTC, hệ thống KTT chưa tính đúng tiền chậm nộp thuế của các quyết định ấn định, công chức hải quan vẫn phải thực hiện rà soát lại và thực hiện tính thủ công nhiều trường hợp.

Cục đã có nhiều báo cáo vướng mắc nhưng Tổng cục Hải quan còn chậm hướng dẫn hoặc hướng dẫn chưa rõ như: Thông tin kiểm tra trị giá đã được ghi nhận trước đó không được tự động cập nhật khi tờ khai nhảy số, Cục đã có công văn số 111/HQHP-TXNK ngày 11/09/2025 báo cáo Tổng cục Hải quan nhưng trả lời chưa triệt để. Vướng mắc khi cập nhật thông tin trên hệ thống GTT02 đối với trường hợp sau tham vấn doanh nghiệp khai báo bổ sung, Cục đã có công văn số 5404/HQHP-TXNK ngày 30/06/2024 báo cáo Tổng cục Hải quan và được trả lời tại công văn số 118/VP-TH ngày 07/09/2025 nhưng nội dung chưa rõ. Vướng mắc trong việc xử lý thuế của Công ty CP Container CAS Việt Nam kéo dài từ năm 2023 đến nay vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

TCHQ yêu cầu nhiều loại báo cáo với nhiều tiêu chí làm thủ công gây mất thời gian và tốn nhân lực. Ví dụ: các loại báo cáo nợ theo công văn 6853/TCHQ-TXNK ngày 20/10/2025, công văn 3878/TXNK-DTQLT ngày 11/10/2025, 804/TCHQ-TXNK ngày 14/02/2025.

  • Công tác xử lý vi phạm giải quyết khiếu nại, bán hàng tịch thu và tiêu hủy hàng hóa:

Kết quả xử lý vi phạm pháp luật hải quan bằng hình thức hành chính: Phạt tiền 5.501 vụ; số tiền 40.722.978.003 đồng (trong đó, riêng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xử phạt hơn 19,5 tỷ đồng). Đến hết 31/12/2025: Số vụ phạt tiền 6.398 vụ; số tiền phạt 47.510.141.003đồng; Trị giá tang vật bị tịch thu bán đấu giá 12.102.000.000 đồng, đến hết 31/12/2025 là 13.140.500.000 đồng; Tổng số nộp Ngân sách 52.824.978.003 đồng, đến hết 31/12/2025 là 60.650.640.003đồng [11],[12],[13].

Bảng 2.5: Tình hình xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại

ĐVT: Vụ

Kết quả

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh
16/15 17/16
Buôn lậu và vận chuyển trái phép 6 8 11 33,33 37,5
Ma tuý 4 4 4 0 0
Vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng giả 1 0 2 100 -100
Vi phạm hành chính 5798 5762 5501 -0,62 -4,53
Vi phạm khác 0 0 0 0,00 0
Tổng số 5809 5774 5518 -0,60 -4,43

(Nguồn: Phòng Tham Mưu Xử Lý – Cục Hải quan TP Hải Phòng)

Kết quả xử lý vi phạm pháp luật hải quan bằng hình thức hình sự: Hải quan ra quyết định khởi tố: 03 vụ, trị giá 2.363.210.000 đồng; Chuyển cơ quan khác đề nghị khởi tố: 02 vụ, trị giá: 1.251.000.000 đồng [13].

Tờ khai hải quan được quản lý theo mức độ rủi ro và được phân chia thành 3 luồng: xanh vàng, đỏ: (1)-Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; mức (2)-Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; Và mức (3)-luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bảng 2.6: Tình hình phân luồng tờ khai hải quan tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng

ĐVT: Tờ khai Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Số tờ khai luồng xanh 527.012 49,82 585.416 48,88
Số tờ khai luồng vàng 467.665 44,21 543.495 45,38
Số tờ khai luồng đỏ 63.181 5,97 68.723 5,74
Tổng 1.057.858 100 1.197.634 100

(Nguồn: Văn Phòng Cục Hải quan Tp Hải Phòng)

Nhìn vào số liệu bảng 2.6 ta thấy, số lượng tờ khai luồng xanh giảm, luồng vàng tăng và luồng đỏ có giảm. Tuy nhiên lượng tăng giảm này không đáng kể.

Bảng 2.7: Số lượng tiêu chí thiết lập trên VCIS tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng

Tổng tiêu chí Kiểm tra qua máy soi
Tiêu chí Năm 2024 (Tiêu chí) Năm 2025 (Tiêu chí) So với năm (Tiêu chí) Năm 2024 (Tiêu chí) Năm 2025 (Tiêu chí) So với năm 2024 (%)
– Tổng số tiêu chí thiết lập trên hệ thống 490.278 943.787 192,5 474.176 896.192 189
–  Tiêu chí rủi ro đã thanh loại 487.478 945.219 193,9 472.182 897.145 190

(Nguồn: Phòng Công Nghệ Thông tin – Cục Hải quan Tp Hải Phòng)

Thực hiện quyết định về việc triển khai hệ thống VNACCS/VCIS thuộc dự án triển khai thực hiện hải quan điện tử và một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa hải quan đến nay hầu hết các tiêu chí KTSTQ đã được cập nhập và xử lý thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ. So với năm 2024 thì tổng số tiêu chí được thiết lập qua hệ thống cơ sở dữ liệu VCIS và được kiểm tra qua máy soi tăng lên rõ rệt, điều đó chứng tỏ việc hiện đại hóa công tác kiểm tra sau thông quan ngày càng được quan tâm áp dụng. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hàng hóa qua máy soi

Địa điểm Tổng số TK Tổng số cont soi Tổng số cont mở kiểm kiểm Số TK vi phạm Số cont vi phạm Tỷ lệ vi phạm/ cont soi Tỷ lệ vi phạm/ mở kiểm
MS Cố định 8825 12890 321 38 98 0.76% 30.53%
MS Di động 5392 6872 108 24 25 0.36% 23.15%
Tổng 14217 19762 429 62 123 0.62% 28.67%

(Nguồn: Phòng Quản lý Rủi Ro  – Cục Hải quan Tp Hải Phòng)

Công tác hiện đại hóa thông quan cũng cho thấy rằng kết quả kiểm tra qua máy sói ngày càng chính xác và được áp dụng triệt để hơn. Bảng 2.8 thể hiện kết quả kiểm soát rủi ro qua hệ thống soi chiếu tự động tính đến thời điểm nghiên cứu là cuối tháng 10/2026.

2.3. Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

2.3.1. Công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu

Cùng với công văn số 133/HQHP-KTSTQ ban hành ngày 23/01/2025, để triển khai công tác theo Đề án đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt, đảm bảo kế hoạch được thực hiện thông suốt, hoàn thành hết các nội dung và lộ trình đã xây dựng. Tổ chức Hội nghị KTSTQ trong toàn Cục vào ngày 12/5/2025 nhằm đánh giá đã đạt được từ khi thực hiện Luật Hải quan 2022 đề ra định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ tại Cục Hải quan trong năm 2025 và các năm tiếp theo. Thành lập Tổ giải quyết vướng mắc cho DN của Chi cục KTSTQ theo công văn số 1123 CKTSTQ- Đ 4 ngày 11/7/2025. Tổ chức lễ công bố Quyết định công nhận chế độ DNUT đối với Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng (ngày 24/7/2025) và Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng (ngày 20/9/2025).

Các biện pháp nghiệp vụ đã triển khai: Tập hợp, báo cáo kịp thời các chủng loại hàng và doanh nghiệp gian lận để đưa vào quản lý rủi ro Danh mục hàng hoá và doanh nghiệp trọng điểm. Nhận xét chung về mặt hàng vi phạm, thủ đoạn, hành vi và loại hình vi phạm: Doanh nghiệp khai sai về mã số, thuế suất và trị giá hàng hoá XNK.

Kết quả kiểm tra sau thông quan: KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan: 1.138 vụ = 132% Kế hoạch số vụ kiểm tra của Chi cục là 865 vụ; KTSTQ tại trụ sở Doanh nghiệp:

Ban hành 145 Quyết định đạt 91% kế hoạch Tổng cục giao (KTSTQ tại trụ sở Doanh nghiệp bao gồm cả địa bàn quản lý và ngoài địa bàn quản lý); Số thuế đã ban hành quyết định ấn định = 344,3 tỷ đồng; Số thực thu ngân sách bằng 292,1 tỷ đồng.

Bảng 2.9 Kết quả thu ngân sách trong kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu

ĐVT: đồng

Lĩnh vực nghiệp vụ Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh (%)
2024/2023 2025/2024
Trị giá 87.981.004.373 95.019.484.723 106.421.822.890 108.00 112.00
Mã số HH 82.433.319.829 97.271.317.398 105.053.022.790 118.00 108.00
Hàng TD NK 23.901.189.957 24.618.225.655 32.988.422.378 103.00 134.00
Chính sách TM 29.343.546.023 32.864.771.546 47.653.918.742 112.00 145.00
Tổng cộng 223.659.060.182 249.773.799.323 292.117.186.800 111.68 116.95

(Nguồn: Phòng Quản lý Rủi Ro  – Cục Hải quan Tp Hải Phòng)

Số liệu bảng 2.9 cũng cho thấy rằng tốc độ tăng thu ngân sách về hóa tiêu dùng nhập khẩu tăng cao, đứng thứ nhì sau tốc độ tăng thu từ chính sách thương mại. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

  • Những vướng mắc chung về kiểm tra sau thông quan:

Vướng mắc về công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ chạy chậm, không đáp ứng được yêu cầu, thời điểm khai thác và cập nhật thông tin để xử lý công việc phải tăng cường làm thêm ngoài giờ;

Nhiều trường hợp doanh nghiệp không đến làm việc theo Quyết định KTSTQ, không hợp tác, phối hợp, không ký biên bản kiểm tra,… mất rất nhiều thời gian đôn đốc, xác minh;

Xác định trị giá không thống nhất giữa các đơn vị hải quan trong toàn ngành nên dẫn đến xung đột với doanh nghiệp tăng cao.

Báo cáo sửa đổi DMRR chậm được xử lý và không nhận được văn bản trả lời của Cục Thuế XNK. Công văn 905/TCHQ-TXNK rất khó thực hiện với nhiều thông tin yêu cầu phải cung cấp trong nội dung báo cáo,…

Công tác phân loại áp mã là công tác khó khăn, phức tạp, chính sách thuế còn nhiều bất cập chồng chéo. Trong cùng nhóm hàng hoặc các nhóm hàng có tên dễ lẫn có mức thuế suất khác nhau dẫn đến việc doanh nghiệp lợi dụng gian lận qua mã số làm cho việc phân loại áp mã khó kiểm soát và khó thống nhất trong toàn Cục Hải quan Hải phòng;

Vướng mắc trong công tác phân loại đối với mặt hàng Túi trữ sữa cho trẻ em (đã báo cáo TCHQ nhưng chưa có ý kiến chỉ đạo xử lý dứt điểm);

Vướng mắc trong công tác phân loại đối với mặt hàng xe diện 4 bánh chở người chạy trong sân gôn (xe chơi gôn và xe phục vụ sân gôn) với xe chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao, khu nghỉ dưỡng…

Vướng mắc trong quy định tại Biểu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng Nhôm hợp kim chưa gia công về khái niệm, nhận biết, phân biệt giữa nhôm dạng thỏi và loại khác không phải dạng thỏi để làm cơ sở áp dụng mức thuế suất.

Thực hiện KTSTQ đối với DN thuộc quyết định số Quyết định số 246/QĐ-TCHQ, trên thực tế việc phê duyệt đề xuất KTSTQ của TCHQ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch công tác của đơn vị. Một số trường hợp không được phê duyệt và chuyển thông tin cho Cục kiểm tra sau thông quan thực hiện

2.3.2. Các vấn đề đặt ra đối với công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

2.3.2.1. Các dấu hiệu sai phạm và gian lận trong hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng

Trong quá trình kiểm tra thông quan đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thường gặp phải một số hiện tượng vi phạm. Trên cơ sở chi tiết các dấu hiệu sai phạm và gian lận phạm này, tác giả sẽ đưa ra giải pháp cụ thể để có thể phát hiện và triển khai công tác kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng nhập tiêu dùng nhập khẩu.

  • Các dấu hiệu sai phạm bao gồm:

Khai sai số lượng, trọng lượng hành hóa nhập khẩu để trốn thuế, gian lận thuế.

Khai sai số lượng trọng lượng, tạo lập hồ sơ khống, hồ sơ giả để trốn thuế.

Doanh nghiệp thành lập mới, nhập khẩu thuê cho một số đối tượng với số lượng, kim ngạch, trị giá lớn, nhập khẩu ào ạt, liên tục trong một khoản thời gian ngắn rồi ngừng hoạt động, bỏ trốn, mất tích, không còn tại địa chỉ kinh doanh nên khi CQHQ ấn định thuế theo quyết định KTSTQ thì doanh nghiệp không nộp thuế dẫn đến nợ đọng trây ỳ.

  • Các đấu hiệu gian lận: chủ yếu là gian lận về trị giá hàng hóa:
  • Khai báo giá thấp những mặt hàng tiêu dùng chịu thuế NK, TTĐB cao, những mặt hàng nhạy cảm hay biến động về giá
  • Khai trị giá thấp do mối quan hệ đặc biệt giữa người bán và người mua (đại lý độc quyền sản phẩm)
  • Khai tăng trị giá tính thuế để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
  • Khai tăng trị giá tính thuế đối với hàng chỉ có thuế GTGT (mục đích để rút tiền từ ngân sách Nhà nước hoặc trốn thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Khai báo giá thấp trên cơ sở đã thiết lập mặt bằng về giá đối với hàng hóa.
  • Khai báo thấp dần hàng hóa cùng chủng loại nhập khẩu trước đó
  • Khai mô tả sai hàng hóa để gian lận mức giá so sánh thấp hơn thực tế
  • Khai hoán đổi trị giá ở hàng trị giá lớn thuế suất thấp, trị giá nhỏ thuế suất cao.
  • Khai thay đổi giảm giá theo chu kỳ sản phẩm
  • Khai được hưởng mức giá hoàn hảo do đàm phán, bạn hàng lâu năm
  • Khai giá thấp do gian lận về quy cách đóng gói sản phẩm
  • Khai giá thấp do chất lượng thay đổi
  • Khai giá thấp do mua số lượng lớn, hàng tồn kho
  • Khai chiết khấu, giảm giá không đúng thực tế
  • Khai thiếu khoản phải cộng (Phí hoa hồng, môi giới; Phí bao bì, đóng gói hàng hóa; Phí nhân công đóng gói hàng hóa; Các khoản trợ giúp; Phí bản quyền, giấy phép; Khoản tiền trả cho người bán do quyền quyết định định đoạt của người bán;  Chi phí vận tải; Chi phí bảo hiểm). Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.
  • Chuyển giá giữa công ty mẹ, công ty con các công ty trong cùng tập đoàn,…

2.3.2.2. Vấn đề xây dựng chế tài xử phạt trong hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đang có chiều hướng gia tăng với hàng chục nghìn vụ bị phát hiện hàng năm. Tình trạng này không chỉ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh… mà còn tiềm ẩn nguy cơ thất thu ngân sách từ các hoạt động hải quan. Tuy nhiên, việc xử lý hiện đang gặp rất nhiều vướng mắc vì có hành vi phạm gây hậu quả thất thoát thuế nhưng không có chế tài xử phạt rõ ràng.

Cụ thể, một số quy định trong Luật Xử lý VPHC chưa rõ ràng, thiếu phù hợp với thực tế dẫn đến khó áp dụng thực hiện. Dẫn chiếu cụ thể, Tổng cục Hải quan cho biết, quy định về nguyên tắc xử phạt “Một người thực hiện nhiều hành vi VPHC hoặc VPHC nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm”. Tuy nhiên, quy định này lại chưa làm rõ trường hợp “vi phạm hành chính nhiều lần” thì có bị xử phạt về từng lần vi phạm hay chỉ bị xử phạt 1 lần và áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm nhiều lần”. Vì vậy, có thể dẫn đến việc xử lý thiếu thống nhất.

Hơn thế, việc xác định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc giá trị hàng hoá lớn” là rất khó vì không có căn cứ để xác định. Điều cần thiết là cần áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý VPHC; thẩm quyền tạm giữ tang vật… cũng còn nhiều hạn chế dẫn đến khó áp dụng trong thực tiễn. Đặc biệt, qua báo cáo của cục hải quan các tỉnh, thành phố và qua công tác kiểm tra việc thực hiện xử lý VPHC trong toàn ngành hải quan cho thấy, vẫn còn có một số hạn chế, lúng túng trong việc thực hiện nghiệp vụ xử phạt VPHC, như: kỹ năng phát hiện hành vi vi phạm, xác định hành vi vi phạm; kỹ năng lập biên bản VPHC; xác định văn bản áp dụng trong việc ra quyết định xử phạt VPHC, xác định thẩm quyền xử phạt, mức phạt, thiết lập hồ sơ vụ vi phạm…

Để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác xử phạt VPHC về hải quan và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xử phạt VPHC nói chung và cán bộ làm công tác xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan nói riêng, Tổng cục Hải quan đề xuất, trước hết, về mặt cơ chế, chính sách, Bộ Tư pháp cần xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sớm sửa đổi các quy định của Luật Xử lý VPHC còn chưa phù hợp với thực tế, gây vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đồng thời, giải đáp các vướng mắc liên quan đến các quy định của Luật Xử lý VPHC và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

2.3.2.3. Vấn đề liên quan đến hoàn thiện nội quy khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ công chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng

Hiện nay, một số bộ phận cán bộ công chức hải quan có những hành vi phạm về kỷ cương, kỷ luật, quy tắc ứng xử của công chức Hải quan chưa đến mức phải xử lý kỷ luật nhưng ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Hải Phòng: Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Tự ý phát ngôn làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân, của Ngành. Gây bè phái, mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Không thực hiện các quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ.

Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; hút thuốc tại nơi có quy định cấm trong cơ quan; vi phạm luật giao thông hoặc các tệ nạn xã hội gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc đến mức bị cơ quan có thẩm quyền thông báo về cơ quan tổ chức đơn vị nơi công chức Hải quan đang công tác hoặc bị đăng tải trên phương tiện thông tin làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự của Ngành; tự ý bỏ việc, nghỉ việc không xin phép hoặc đã xin phép nhưng chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền theo quy định.

Đưa, ép buộc hoặc hẹn gặp người dân, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ chức ngoài Ngành đến những nơi, vị trí ngoài công sở, không phải là địa điểm, vị trí được quy định dùng để giải quyết công việc, để tiếp dân, doanh nghiệp hoặc ngoài giờ làm việc với mục đích gây phiền hà, sách nhiễu, gợi ý đưa tiền, quà biếu hoặc lợi ích khác.

Cố ý kéo dài thời gian cung cấp tài liệu, không ký biên bản thanh tra, kiểm tra khi là đối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc là người đại diện cho tổ chức là đối tượng thanh tra, kiểm tra.Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật, sử dụng thông tin tài liệu liên quan đến nghiệp vụ hải quan để vụ lợi.

Lợi dụng trách nhiệm, nhiệm vụ được giao nhũng nhiễu, vòi vĩnh, nhận tiền, quà hoặc các lợi ích khác ngoài quy định gây bức xúc dư luận, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Ngành. Không thực hiện yêu cầu phối hợp công tác của đồng nghiệp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến công việc được giao khi đã được lãnh đạo cơ quan, đơn vị đồng ý mà không có lý do chính đáng.

Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ sự phân công công tác, mệnh lệnh, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc tự ý bỏ vị trí làm việc, ca trực. Không báo cáo, báo cáo không kịp thời, không đúng, không đầy đủ thông tin, số liệu, tình hình thuộc lĩnh vực, công việc của mình được giao đảm nhiệm. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

Có thái độ hách dịch, cửa quyền, thiếu phối hợp, hợp tác đối với người khai hải quan, các tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan.

Trốn tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc; giải quyết, xử lý công việc được giao không đúng quy trình, thủ tục, thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng.

Quan liêu, nghiên cứu không kỹ,qua loa đại khái dẫn đến nội dung tham mưu, đề xuất, ban hành (văn bản nghiệp vụ;hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ; xử lý, giải quyết công việc…) thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao không đúng quy định. Sửa chữa, làm thay đổi bản chất, nội dung tờ trình, văn bản, quy định, hướng dẫn về nghiệp vụ hải quan khi đã có phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị.

Tất cả các hành vi trên đều làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả trong lĩnh vực hải quan nói chung và trong kiểm tra sau thông quan nói riêng. Do đó, cần đưa ra quy chế rõ ràng về kỷ cương công vụ, quy định rõ trách nhiệm của mỗi cán bộ công chức trong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan.

2.4. Tiểu kết chương 2 và nhiệm vụ chương 3

Chương 2 đã giới thiệu chung về Cục Hải quan Hải Phòng và nêu ra 3 vấn đề thực trạng liên quan đến các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan là: các sai phạm và gian lận của doanh nghiệp nhập khẩu, vấn đề xây dựng chế tài xử phạt doanh nghiệp nhập khẩu, vấn đề liên quan đến hoàn thiện nội quy khen thưởng và xử phạt đối với cán bộ công chức. Thông qua phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra thực trạng khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra sau thông quan, không chỉ là sự thống nhất trong quy trình nghiệp vụ mà ngay cả khi có một quy trình kiểm tra sau thông quan đầy đủ các bước thì cũng cần chế tài xử phạt rõ ràng và chi tiết cụ thể đối với từng hành vi vi phạm trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan. Một phần ảnh hưởng không nhỏ dẫn đến vi phạm của doanh nghiệp là có sự tác động từ một bộ phận cán bộ công chức Hải quan dưới nhiều hình thức khách quan và chủ quan. Do đó, cũng cần có quy chế thưởng phạt rõ ràng để đảm bảo cán bộ công chức Hải quan thực hiện nghiêm túc kỷ cương công vụ.

Từ đó, trong chương 3 tác giả sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể để có thể mang lại hiệu quả thu thuế cho nhà nước, tăng cường tính tuân thủ pháp luật về hải quan của doanh nghiệp nhập khẩu hàng tiêu dùng, hạn chế tối đa các vi phạm đạo đức nghề nghiệp từ phía cán bộ công chức Hải quan. Từ đó, tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới. Dựa vào xu hướng chiến lược hội nhập của Hải quan Việt Nam năm 2027-2030, tác giả trình bày cụ thể ba giải pháp có tác động qua lại và liên hệ chặt chẽ với nhau để đảm bảo việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện đúng nguyên tắc “chính quy-chuyên nghiệp -hiện đại -công minh”. Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Hải Quan […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537