Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Sự tác động của động lực đến thành quả học tiếng Anh của nhân viên trong các tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Chương này tác giả sẽ dựa trên số liệu thu thập được từ chương 3 cùng các phương thức, quy trình nghiên cứu đã tìm hiểu để tiến hành phân tích kết quả và đưa ra thảo luận với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS và AMOS.
4.1. Thống kê mô tả mẫu
Sau khi tiến hành thu thập và xử lý các số liệu thu được sau khảo sát, số phiếu hợp lệ là 190 (220 phiếu khảo sát được phát ra, loại bỏ 30 phiếu không hợp lệ do đối tượng khảo sát bỏ trống nhiều thông tin), với dữ liệu nhân khẩu học được mô tả Bảng 4.1.
Giới tính: cho thấy tỷ lệ phần trăm của nam và nữ lần lượt là 45,8% và 54,2%. Từ đó thấy được sự chênh lệch không đáng kể về độ quan tâm tới việc học tiếng Anh của nữ giới và nam giới.
Độ tuổi: chiếm số lượng lớn nhất là độ tuổi từ 20 – 30 tuổi với 102 người tham gia chiếm tới 53,7%, tiếp theo là từ 31 – 39 tuổi với 59 người tham gia chiếm 31,1%, thứ ba là độ tuổi từ 40 – 50 với 26 người chiếm 13,7%, cuối cùng là trên 50 tuổi với 3 người tham gia, chiếm 1,6% trong dữ liệu khảo sát. Từ đó có thể thấy rằng, độ tuổi từ 20 – 30 tuổi có sự quan tâm lớn đến việc học tiếng Anh.
Trình độ chuyên môn: 126 người tham gia có trình độ đại học, chiếm tỷ lệ cao nhất là 66,3%, tiếp theo là trình độ sau đại học có 49 người tham gia chiếm tỷ lệ 25,8%, tiếp đến là trình độ trung cấp/cao đẳng có 13 người tham gia chiếm tỷ lệ 6,8%, cuối cùng là trình độ trung học phổ thông chỉ có 2 người tham gia chiếm tỷ lệ 1,1%. Từ đó cho thấy người có trình độ chuyên môn cao có sự quan tâm lớn đến việc học Tiếng Anh. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Mức thu nhập: 96 người tham gia có mức thu nhập từ 11 đến dưới 20 triệu, chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,5%, tiếp đến là mức thu nhập trên 30 triệu có 44 người tham gia chiếm tỷ lệ 23,2%, tiếp theo là mức thu nhập từ 20 đến 30 triệu có 42 người tham gia chiếm tỷ lệ 22,1%, cuối cùng là mức thu nhập từ 5 đến 10 triệu chỉ có 8 người tham gia chiếm tỷ lệ 4,2%. Từ đó cho thấy người có mức thu nhập ổn định có sự quan tâm lớn đến việc học Tiếng Anh.
Bảng 4.1: Bảng mô tả nhân khẩu học
Nơi làm việc: 87 người tham gia đang làm tại công ty TNHH, chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,8%, tiếp theo công ty cổ phần có 64 người tham gia chiếm tỷ lệ 33,7%, tiếp đến doanh nghiệp tư nhân có 15 người tham gia chiếm tỷ lệ 7,9%, công ty hợp danh chỉ có 5 người tham gia chiến tỷ lệ 2,6%, cuối cùng ở các tổ chức khác có 19 người tham gia chiếm tỷ lệ 10,0%. Từ đó cho thấy người lao động ở các tổ chức đều có sự quan tâm lớn đến việc học Tiếng Anh.
Vị trí làm việc: 109 người tham gia đang là nhân viên, chiếm tỷ lệ cao nhất là 57,4%, tiếp theo là vị trí quản lý cấp trung có 52 người tham gia chiếm tỷ lệ 27,4%, tiếp đến là quản lý cấp thấp có 26 người tham gia chiếm tỷ lệ 13,7%, cuối cùng là quản lý cấp cao chỉ có 3 người tham gia chiếm tỷ lệ 1,6%. Từ đó cho thấy người lao động đang giữ vị trí nhân viên có sự quan tâm lớn đến việc học Tiếng Anh.
Thâm niên làm việc: 59 người tham gia có thâm niên làm việc trên 10 năm, chiếm tỷ lệ cao nhất là 31,1%, tiếp theo là thâm niên làm việc từ 4 – 5 năm có 53 người tham gia chiếm tỷ lệ 27,9%, tiếp đến là thâm niên làm việc từ 6 – 10 năm có 45 người tham gia chiếm tỷ lệ 23,7%, tiếp đến thâm niên làm việc từ 1 đến 3 năm có 31 người tham gia chiếm tỷ lệ là 16,3%, cuối cùng là thâm niên làm việc dưới 1 năm chỉ có 2 người tham gia chiếm tỷ lệ 1,1%. Từ đó cho thấy người càng có thâm niên làm việc càng có sự quan tâm lớn đến việc học Tiếng Anh.
4.2. Xử lý thang đo và mô hình Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
4.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
Để kiểm tra khả năng áp dụng của thang đo, nghiên cứu này thực hiện nghiên cứu sơ bộ trên cỡ mẫu 100 được thu thập. Thang đo bao gồm 7 nhân tố, với 30 biến riêng biệt đã được nghiên cứu và thu thập dữ liệu để phân tích. Bảng 4.2 cho thấy kết quả của phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các biến quan sát.
Nhu cầu giao tiếp (CON) có 4 biến quan sát (CON1, CON2, CON3, CON4), theo kết quả thu được thì biến CON2 có hệ số tương quan biến tống là 0,290 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên tác giả loại biến CON2 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 3 biến còn lại (CON1, CON3, CON4) cho kết quả thu được ở bảng 4.2, cả 3 biến (CON1, CON3, CON4) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung là 0,995 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu chính thức.
Bảng 4.2: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu giao tiếp – nghiên cứu sơ bộ
Nhu cầu thăng tiến (CAP) có 4 biến quan sát (CAP1, CAP2, CAP3, CAP4), theo kết quả thu được thì biến CAP3 có hệ số tương quan biến tống là 0,358 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên tác giả loại biến CAP3 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 3 biến còn lại (CAP1, CAP2, CAP4) cho kết quả thu được ở bảng 4.3, cả 3 biến (CAP1, CAP2, CAP4) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung là 0,969 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu chính thức.
Bảng 4.3: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu thăng tiến – nghiên cứu sơ bộ
Nhu cầu được tôn trọng (ESN) có 4 biến quan sát (ESN1, ESN2, ESN3, ESN4), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.4 thì cả 4 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,832 nên được chấp nhận đưa vào tiếp tục nghiên cứu. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Bảng 4.4: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu được tôn trọng – nghiên cứu sơ bộ
Môi trường học tập (LEE) có 4 biến quan sát (LEE1, LEE2, LEE3, LEE4), theo kết quả thu được thì biến LEE4 có hệ số tương quan biến tống là 0,334 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên tác giả loại biến LEE4 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 3 biến còn lại ((LEE1, LEE2, LEE3) cho kết quả thu được ở bảng 4.5, cả 3 biến (LEE1, LEE2, LEE3) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung là 0,877 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu chính thức.
Bảng 4.5: Hệ số tin cậy các thành phần môi trường học tập – nghiên cứu sơ bộ
Phương pháp giảng dạy (TEM) có 4 biến quan sát (TEM1, TEM2, TEM3, TEM4), theo kết quả thu được thì biến TEM4 có hệ số tương quan biến tống là 0,385 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên tác giả loại biến TEM4 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 3 biến còn lại (TEM1, TEM2, TEM3) cho kết quả thu được ở bảng 4.6, cả 3 biến (TEM1, TEM2, TEM3) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung là 0,823 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu chính thức.
Bảng 4.6: Hệ số tin cậy các thành phần phương pháp giảng dạy – nghiên cứu sơ bộ
Động lực học tập (LEM) có 5 biến quan sát (LEM1, LEM2, LEM3, LEM4, LEM5), theo kết quả thu được thì biến LEM4 có hệ số tương quan biến tống là 0,176 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên tác giả loại biến LEM4 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 4 biến còn lại (LEM1, LEM2, LEM3, LEM5) cho kết quả thu được ở bảng 4.7, cả 4 biến (LEM1, LEM2, LEM3, LEM5) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung là 0,908 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu chính thức.
Bảng 4.7: Hệ số tin cậy các thành phần động lực học tập – nghiên cứu sơ bộ
Thành quả học tập (LEA) có 5 biến quan sát (LEA1, LEA2, LEA3, LEA4, LEA5), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.8 thì cả 5 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,971 nên được chấp nhận đưa vào tiếp tục nghiên cứu.
Bảng 4.8: Hệ số tin cậy các thành phần thành quả học tập – nghiên cứu sơ bộ
4.2.2. Nghiên cứu chính thức Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
4.2.2.1. Phân tích độ tin cậy
Trong phần này, sau khi nghiên cứu sơ bộ với cỡ mẫu 100, tác giả tiếp tục lấy mẫu chính thức với cỡ mẫu 190 (tổng số phiếu khảo sát phát ra là 220 phiếu, loại bỏ 30 phiếu không phù hợp) và đánh giá độ tin cậy và mối tương quan của các biến quan sát trong thang đo bằng cách tiến hành phân tích hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Alpha Cronbach từ 0,6 trở lên là đáng tin cậy và chấp nhận được nếu khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người tham gia nghiên cứu.
Ngoài ra, nếu hệ số tương quan của các biến tổng cao hơn 0,4 và Cronbach’s Alpha thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha chung, các biến quan sát sẽ được giữ lại (Hair và cộng sự, 2019). Nghiên cứu chính bao gồm 190 mẫu hợp lệ được sử dụng để thống kê mô tả cho kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các biến quan sát, được mô tả chi tiết như sau:
Nhu cầu giao tiếp (CON) có 3 biến quan sát (CON1, CON3, CON4), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.9 thì cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,994 nên hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.9: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu giao tiếp – nghiên cứu chính thức
Nhu cầu thăng tiến (CON) có 3 biến quan sát (CAP1, CAP2, CAP4), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.10 thì cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,939 nên hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Bảng 4.10: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu thăng tiến – nghiên cứu chính thức
Nhu cầu được tôn trọng (ESN) có 4 biến quan sát (ESN1, ESN2, ESN3, ESN4), theo kết quả thu được thì biến ESN4 có hệ số tương quan biến tổng = 0,282 (< 0,4) không đạt yêu cầu nên không đủ điều kiện đưa vào tiếp tục nghiên cứu, do vậy tác giả loại biến ESN4 ra khỏi mô hình nghiên cứu. Tiến hành chạy lại với 3 biến còn lại (ESN1, ESN2, ESN3) cho kết quả thu được ở bảng 4.11, cả 3 biến (ESN1, ESN2, ESN3) đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và hệ số Cronbach’s Alpha chung = 0,884 (> 0,6) hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.11: Hệ số tin cậy các thành phần nhu cầu được tôn trọng – nghiên cứu chính thức
Môi trường học tập (LEE) có 4 biến quan sát (LEE1, LEE2, LEE3, LEE4), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.12 thì cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,867 nên hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.12: Hệ số tin cậy các thành phần môi trường học tập – nghiên cứu chính thức
Phương pháp giảng dạy (TEM) có 3 biến quan sát (TEM1, TEM2, TEM3), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.13 thì cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,792 nên hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.13: Hệ số tin cậy các thành phần phương pháp giảng dạy – nghiên cứu chính thức
Động lực học tập (LEM) có 4 biến quan sát (LEM1, LEM2, LEM3, LEM5), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.14 thì cả 4 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung lớn hơn 0,6 là 0,929 nên hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.14: Hệ số tin cậy các thành phần động lực học tập – nghiên cứu chính thức
Thành quả học tập (LEA) có 5 biến quan sát (LEA1, LEA2, LEA3, LEA4, LEA5), dựa vào kết quả thu được trong Bảng 4.15 thì cả 5 biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,4 và có hệ số Cronbach’s Alpha chung = 0,975 (> 0,6) điều này chứng tỏ thang đo tốt, hoàn toàn phù hợp cho nghiên cứu và đáp ứng đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA.
Bảng 4.15: Hệ số tin cậy các thành phần thành quả học tập – nghiên cứu chính thức
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 4.16.
Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Xét hệ số KMO sau khi phân tích là 0,865 cho thấy dữ liệu đạt điều kiện để thực hiện phân tích nhân tố. Mức ý nghĩa kiểm định Bartlett bằng 0,000 (< 0,05) nên các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể. Tổng phương sai trích là 87,56 thể hiện thang đo giải thích được 87,56% sự biến thiên của dữ liệu. Càng có hệ số tải nhân tố cao, tương quan giữa biến được quan sát càng tăng và ngược lại. Theo Hair & cộng sự(2019), hệ số tải trên 0,5 là biến quan sát chất lượng. Sau khi thực hiện phân tích EFA, kết quả cho 24 biến quan sát được rút trích thành 7 nhân tố:
(1) Nhu cầu giao tiếp (CON) được đo lường bởi 3 biến quan sát (CON1, CON3, CON4); (2) Nhu cầu thăng tiến (CAP) được đo lường bởi 3 biến quan sát (CAP1, CAP2, CAP4); (3) Nhu cầu được tôn trọng (ESN) được đo lường bởi 3 biến quan sát (ESN1, ESN2, ESN3); (4) Môi trường học tập (LEE) được đo lường bởi 3 biến quan sát (LEE1, LEE2, LEE3); (5) Phương pháp giảng dạy (TEM) được đo lường bởi 3 biến quan sát (TEM1, TEM2, TEM3); (6) Động lực học tập (LEM) được đo lường bởi 4 biến quan sát (LEM1, LEM2, LEM3, LEM5); (7) Thành quả học tập (LEA) được đo lường bởi 5 biến quan sát (LEA1, LEA2, LEA3, LEA4, LEA5).
Bảng 4.16 cho thấy hệ số tải EFA cho các biến thay đổi từ 0,797 đến 0,941, thang đo đáp ứng nhu cầu.
4.2.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Dựa trên ứng dụng hỗ trợ AMOS tác giả đã mô phỏng các khái niệm nghiên cứu CFA được thể hiện trong Hình 4.1.
Từ kết quả phân tích EFA sau khi loại các biến không phù hợp, hiện có 7 nhân tố chính được sử dụng trong mô hình nghiên cứu đó là: (1) Nhu cầu giao tiếp (CON) được đo lường bởi 3 biến quan sát CON1, CON3, CON4; (2) Nhu cầu thăng tiến (CAP) được đo lường bởi 3 biến quan sát CAP1, CAP2, CAP4; (3) Nhu cầu được tôn trọng (ESN) được đo lường bởi 3 biến quan sát ESN1, ESN2, ESN3; (4) Môi trường học tập (LEE) được đo lường bởi 3 biến quan sát LEE1, LEE2, LEE3; (5) Phương pháp giảng dạy (TEM) được đo lường bởi 3 biến quan sát TEM1, TEM2, TEM3; (6) Động lực học tập (LEM) được đo lường bởi 4 biến quan sát LEM1, LEM2, LEM3, LEM5; (7) Thành quả học tập (LEA) được đo lường bởi 5 biến quan sát LEA1, LEA2, LEA3, LEA4, LEA5.
Hình 4.1: Mô phỏng CFA trên AMOS Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Chú thích: CR: Hệ số tin cậy tổng hợp, AVE: Phương sai trích trung bình
Kiểm định mô hình đo lường với các chỉ số CMIN/DF = 1,408 (< 2); GFI= 0,887; TLI = 0,979; CFI = 0,983; RMSEA = 0,046 (< 0,08) (p = 0,000) cho thấy các chỉ số đều hợp lệ và đạt đủ tiêu chuẩn như Bảng 3.1, vậy có thể nói mô hình đạt chuẩn với dữ liệu thị trường.
Nghiên cứu tiếp tục đánh giá mô hình đo lường bằng cách sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra độ tin cậy của cấu trúc, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt hợp lệ (Hair và cộng sự, 2019).
Phân tích nhân tố khẳng định cho thấy các trọng số nhân tố chuẩn hóa của biến quan sát và biến tiềm ẩn đều lớn hơn 0,5 (phụ lục 4) nên các khái niệm nghiên cứu đưa vào xem xét đạt được giá trị hội tụ (Kim và cộng sự, 2010). Hệ số tải nhân tố CFA của thang đo có giá trị từ 0,702 đến 0,993; hệ số tin cậy tổng hợp (CR) mang giá trị từ 0,795 đến 0,994 (lớn hơn 0,7); phương sai trích trung bình (AVE) có giá trị từ 0,564 đến 0,981 (lớn hơn 0,5) nên thang đo đạt giá trị hội tụ, các giá trị được thể hiện trong Bảng 4.17.
Các giá trị AVE của từng khái niệm đều lớn hơn bình phương hệ số tương quan (r2) tương ứng, nên thang đo đạt giá trị phân biệt (Bảng 4.18).
Bảng 4.18: Mô tả dữ liệu và bình phương hệ số tương quan
Chú thích: CR: Hệ số tin cậy tổng hợp, AVE: Phương sai trích trung bình
4.2.3. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Tiến hành phân tích mô hình SEM, một mô hình cung cấp thông tin về các thuộc tính đo lường (độ tin cậy, độ giá trị) của biến được quan sát.
Hình 4.2: Mô phỏng SEM trên AMOS
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) theo phương pháp ước lượng chuẩn hóa khả dĩ nhất (ML), với các chỉ số CMIN/DF= 1,475; GFI=0,873; TLI= 0,976; RMSEA= 0,050 (P = 0.000) với CFI= 0,979 (> 0,90) vượt qua mức tối thiểu chấp nhận được theo Hair và cộng sự (2019). Như vậy mô hình đạt tiêu chuẩn phù hợp theo Bảng 3.1, dựa trên ứng dụng hỗ trợ AMOS tác giả đã mô phỏng lại mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính như Hình 4.2 và kết quả chi tiết được thể hiện ở phụ lục 4.
Từ Bảng 4.19, các yếu tố tác động đến động lực học tập như nhu cầu giao tiếp (CON), nhu cầu thăng tiến (CAP), nhu cầu được tôn trọng (ESN), môi trường học tập (LEE) có tác động tích cực đến động lực học tập (LEM) có các hệ số lần lượt là 0,444 (p < 0,001); 0,179 (p = 0,008); 0,171 (p = 0,008); 0,254 (p < 0,001) đều đạt tiêu chuẩn (p < 0,05). Riêng phương pháp giảng dạy (TEM) tác động tiêu cực đến động lực học tập (LEM) có hệ số là –0,049 (p = 0,514 không đạt tiêu chuẩn p < 0,05) nên giả thuyết H5 không được chấp nhận.
Hơn nữa, các yếu tố tác động đến thành quả học tập như phương pháp giảng dạy (TEM), động lực học tập (LEM) có tác động tích cực đến thành quả học tập (LEA) có các hệ số lần lượt là 0,261 (p < 0,001); 0,420 (p < 0,001). Tuy nhiên nhu cầu giao tiếp (CON) có hệ số là 0,089 (p = 0,223 không đạt tiêu chuẩn p < 0,05) nên giả thuyết H6 không được chấp nhận. Như vậy, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H7, H8 đạt chỉ số tiêu chuẩn đều được chấp nhận.
Bảng 4.19: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và kết quả kiểm định mô hình được trình bày như Hình 4.3:
Hình 4.3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và kết quả kiểm định mô hình
Như vậy, với kết quả thu được từ nghiên cứu về sự tác động của động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh cho biết các yếu tố nhu cầu giao tiếp, nhu cầu thăng tiến, nhu cầu được tôn trọng, môi trường học tập giải thích được 35,8% sự biến thiên của động lực học tập. Phương pháp giảng dạy và động lực học tập giải thích được 30,4% sự biến thiên của thành quả học tiếng Anh.
4.3. Thảo luận kết quả Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Với mục đích nghiên cứu các các tiền tố của động lực và sự tác động của động lực đến thành quả học tiếng Anh của nhân viên trong các tổ chức tại TP. HCM. Nghiên cứu bao gồm các cấu trúc: nhu cầu giao tiếp, nhu cầu thăng tiến, nhu cầu được tôn trọng, phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, động lực học tập và thành quả học tập. Bằng các khảo sát online và khảo sát trực tiếp, phân tích dữ liệu qua hai phần mềm hỗ trợ SPSS và AMOS, kết quả thu được phù hợp với mô hình nghiên cứu tác giả đề ra.
Qua nghiên cứu độ tin cậy với 190 mẫu, trong đó, gồm 7 nhân tố và 30 biến quan sát, với đánh giá độ tin cậy ban đầu của 100 mẫu đầu tiên qua quy trình nghiên cứu sơ bộ tác giả đã loại 5 biến: CON2, CAP3, TEM4, LEE4, LEM4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4 để nâng cao hệ số Cronbach’s Alpha, đến nghiên cứu chính thức tác giả loại thêm biến ESN4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4 để nâng cao hệ số Cronbach’s Alpha. Như vậy qua nghiên cứu sơ bộ và phân tích độ tin cậy ở nghiên cứu chính thức, mô hình nghiên cứu còn 7 nhân tố và 24 biến quan sát. Tiến tới phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập và giữa các biến trong ma trận xoay không ghi nhận sự xáo trộn nào. Để tăng giá trị của kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành so sánh kết quả nghiên cứu thu được với các nghiên cứu liên quan về các yếu tố tác động đến động lực học tập và sự tác động của phương pháp giảng dạy và động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh.
Bernaus & Gardner (2008) cũng nghiên cứu sự tác động của động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh cho kết quả hệ số là 0,430 cao hơn kết quả của tác giả là 0,420 cho thấy rõ ràng có mối tương quan giữa động lực của học tập và thành quả học ngôn ngữ thứ hai, nhưng mối quan hệ này liên quan đến một phức hợp các yếu tố. Do đó, họ khuyến nghị giáo viên nên nhận ra rằng động lực và thành quả tiếng Anh của học sinh không chỉ bị ảnh hưởng bởi những gì diễn ra trong lớp học mà còn bởi nhiều biến số khác, chẳng hạn như thái độ của học sinh đối với các nhóm và ngôn ngữ khác, và định hướng tích hợp và công cụ và việc đánh giá tình hình học tập cũng liên quan đến nhiều biến số khác.
Nguyen & Nguyen (2018) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tiếng Anh của sinh viên các khối ngành kinh tế tại đại học mở TP. Hồ Chí Minh cho kết quả R2 là 0,288 cho thấy các yếu tố có tác động tích cực và giải thích được 28,8% sự biến thiên của động lực học tiếng Anh, kết quả này thấp hơn kết quả của tác giả là 35,8%. Điều này cho thấy giáo viên cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của học viên để thúc đẩy động lực học tiếng Anh của họ từ đó nâng cao thành quả học tiếng Anh. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Kim và Kim (2018) cũng nghiên cứu động lực học tiếng Anh và mối quan hệ giữa động lực học tập và thành quả học tập tiếng Anh của học viên nam tại trường trung học cho kết quả hệ số là 0,384 thấp hơn kết quả của tác giả là 0,420. Nghiên cứu rằng động lực nội tại có mối quan hệ chặt chẽ hơn với động lực học tập và thành quả học tiếng Anh. Động lực nội tại tác động trực tiếp đến động lực học tập và động lực học tập tác động trực tiếp đến thành quả học tiếng Anh. Với những phát hiện này, họ cho rằng cần giúp học viên nam hình dung ra những hình ảnh tích cực của bản thân trong tương lai mà họ muốn đạt được liên quan đến tiếng Anh, học viên nam sẽ có động lực để học tiếng Anh hơn, từ đó góp phần nâng cao thành quả học tiếng Anh.
Yanuarti & Rosmayanti (2018) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa động lực học tập và thành quả học tiếng Anh của học viên năm hai ở các lớp học chuyên ngành khoa học tại trường trung học và chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa động lực học tập và thành quả học tập của học viên khi học tiếng Anh, cho kết quả R2 là 0,3364 có nghĩa động lực học tập giải thích được 33,64% sự biến thiên của thành quả học tập của sinh viên. Kết quả này cao hơn kết quả của tác giả là 30,4%.
Fitriwati (2018) đã nghiên cứu tác động của động lực nội tại và ngoại tại đến thành quả học tiếng Anh của học viên cho kết quả R2 là 0,128 có nghĩa là động lực nội tại và ngoại tại giải thích được 12,8% sự biến thiên của thành quả học tập. Kết quả này thấp hơn kết quả của tác giả là 30,4% do nghiên cứu của tác giả còn có thêm các yếu tố tác động khác tác động đến thành quả học tập như môi trường học tập và phương pháp giảng dạy. Nghiên cứu đã cho thấy rõ động lực học tập và thành quả học tiếng Anh có mối tương quan với nhau, động lực nội tại của học viên lớn hơn động lực ngoại tại. Do đó, động lực học tập của học viên cần được tăng cường cả từ bên trong và bên ngoài học viên.
Cao & Meng (2020) nghiên cứu về tác sự tác động của động lực đến thành quả học tiếng Anh cho kết quả hệ số là 0,430 cao hơn kết quả của tác giả là 0,420. Phát hiện của họ cho thấy động lực học tiếng Anh có liên quan tích cực đến thành tích học tiếng Anh. Những người học tiếng Anh có động lực mạnh mẽ có xu hướng tìm kiếm nhiều cơ hội khác nhau để tham gia vào các cộng đồng nơi ngôn ngữ đích được sử dụng, cả trực tiếp và gián tiếp (chương trình giải trí bằng tiếng Anh). Các hành vi tham gia có thể góp phần giúp hiểu rõ hơn về các truyền thống và chuẩn mực của các nền văn hóa nước ngoài. Bên cạnh đó, nhiều sinh viên có động lực coi việc học ngôn ngữ là bước đệm để đạt được một mục tiêu khác, chẳng hạn như chuẩn bị cho việc du học và lựa chọn nghề nghiệp. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Teng & Wu (2023) nghiên cứu về tác sự tác động của động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh của sinh viên các trường đại học tại Trung Quốc đã đăng ký vào một khóa học tiếng Anh trực tuyến của trường đại học. Nghiên cứu cho kết quả hệ số là 0,604 cao hơn kết quả của tác giả là 0,420. Điều này cho thấy động lực học tập càng cao có thể dẫn đến thành quả học tiếng Anh tốt hơn. Các giảng viên ngôn ngữ và giáo viên nên cố gắng thúc đẩy niềm tin và động lực của sinh viên trong việc giúp học thích nghi với môi trường học từ xa.
Tóm lại, theo mô hình nghiên cứu về các tiền tố tác động đến động lực học tập và tác động của động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh mà tác giả đề ra 8 giả thuyết, ngoài giả thuyết về sự tác động của phương pháp giảng dạy đến động lực học tập (H5) và tác động của nhu cầu giao tiếp đến thành quả học tiếng Anh (H6) bị loại do dữ liệu khảo sát không hỗ trợ thì các giả thuyết theo kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy nhu cầu giao tiếp với hệ số = 0,444; nhu cầu thăng tiến với hệ số = 0,179; nhu cầu được tôn trọng với hệ số = 0,171; môi trường học tập với hệ số = 0,254 đều tác động trực tiếp đến động lực học tập. Phương pháp giảng dạy với hệ số = 0,261, động lực học tập với hệ số = 0,420 tác động trực tiếp đến thành quả học tiếng Anh.
4.4. Tóm tắt chương 4
Trong chương 4 tác giả đã khái quát kết quả nghiên cứu theo các phương pháp phân tích phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả cho thấy các yếu tố về nhu cầu giao tiếp, nhu cầu thăng tiến, nhu cầu được tôn trọng, môi trường học tập ảnh hưởng mạnh mẽ tới động lực học tập và tác động của động lực học tập, phương pháp giảng dạy là điều kiện thuận lợi sẽ dẫn tới việc có đạt được thành quả học tiếng Anh của học viên hay không. Kết quả thu được giả thuyết H5, H6 bị bác bỏ do dữ liệu không hỗ trợ.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
5.1. Kết luận
Từ kết quả tác giả phân tích phía trên cho thấy thang đo sử dụng trong nghiên cứu đều đảm bảo độ tin cậy, các hệ số tải của phân tích EFA và CFA tương đối ổn. Qua sàng lọc và phân tích cho thấy nhu cầu giao tiếp có tác động mạnh mẽ nhất đến động lực học tập sau đó tới môi trường học tập. Đồng thời, phương pháp giảng dạy và động lực học tập có tác động trực tiếp đến thành quả học tiếng Anh.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cho thấy động lực học tập là trung gian cho các nhân tố nhu cầu giao tiếp, nhu cầu thăng tiến, nhu cầu được tôn trọng, môi trường học tập ảnh hưởng tới thành quả học tiếng Anh. Tính mới của nghiên cứu đóng góp cho các tài liệu về lý thuyết động lực học tập, thành quả học tập bằng việc mở rộng mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình, nghiên cứu cũng một phần đóng góp vào tài liệu nghiên cứu về động lực học tập và thành quả học tập nói chung và việc học tiếng Anh của nhân viên ở các tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng.
Nghiên cứu một phần chỉ ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực từ đó ảnh hưởng đến thành quả học tiếng Anh, dựa vào những yếu tố đó để tiếp cận và thúc đẩy động lực học tập của học viên là nhân viên tại các tổ chức, dễ dàng đưa ra các chương trình đào tạo tiếng Anh cho đối tượng này tại các cơ sở đào tạo tiếng Anh. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng một phần giúp các nhà giáo dục nhận thấy được các yếu tố tác động đến động lực học tập của học viên từ đó tác động đến thành quả học tiếng Anh để cải thiện và phát triển các chương trình học đáp ứng nhu cầu học của học viên là nhân viên đang làm việc tại các tổ chức.
5.2. Hàm ý quản trị Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Nhu cầu giao tiếp có ảnh hưởng rất lớn đến động lực học tiếng Anh. Khi học viên có nhu cầu giao tiếp cụ thể, như đọc sách, xem phim, nghe nhạc, đi du lịch hoặc gặp gỡ, trò chuyện, xây dựng các mối quan hệ quốc tế, động lực học tiếng Anh của học viên có thể tăng lên đáng kể. Nhu cầu này khiến việc học trở nên thiết thực và cấp bách hơn, từ đó tạo ra sự quyết tâm cao hơn. Nhu cầu giao tiếp rõ ràng và cụ thể giúp học viên tập trung vào các kỹ năng cần thiết, chẳng hạn như nghe, nói, đọc, và viết. Ví dụ, nếu học viên cần phải tham gia các cuộc họp trực tuyến với đối tác quốc tế, học viên sẽ chú trọng nhiều hơn vào kỹ năng nghe và nói. Khi nhu cầu giao tiếp là động lực chính, học viên có xu hướng tìm kiếm cơ hội để sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế. Điều này có thể bao gồm tham gia các lớp học giao tiếp, tìm kiếm các tình nguyện viên hoặc những người bạn để thực hành, hoặc thậm chí sử dụng các ứng dụng học ngôn ngữ để kết nối với người bản ngữ. Nhu cầu giao tiếp thường đi kèm với các mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như đạt được chứng chỉ tiếng Anh, tham gia một cuộc thi, hay giao tiếp hiệu quả trong công việc. Những mục tiêu này giúp học viên có định hướng rõ ràng và kế hoạch học tập cụ thể hơn. Khi học viên sử dụng tiếng Anh để giao tiếp và thấy được những kết quả tích cực hoặc hoàn thành một nhiệm vụ quan trọng, sự thành công này sẽ tiếp tục củng cố động lực học tập của học viên. Tóm lại, nhu cầu giao tiếp không chỉ làm cho việc học tiếng Anh trở nên thiết thực hơn mà còn giúp học viên duy trì sự quan tâm và động lực trong suốt quá trình học.
Nhu cầu thăng tiến ảnh hưởng tích cực đến động lực học tiếng Anh. Khi học viên có nhu cầu thăng tiến trong công việc hoặc sự nghiệp, học tiếng Anh trở thành một công cụ quan trọng để đạt được mục tiêu đó. Những mục tiêu như tìm được nghề nghiệp tốt hơn trong các tập đoàn đa quốc gia, tìm được nghề nghiệp tốt ở nước ngoài, hoặc cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Điều này giúp học viên có một mục tiêu cụ thể và rõ ràng để cố gắng đạt được. Nhu cầu thăng tiến tạo ra động lực mạnh mẽ vì việc học tiếng Anh không chỉ là một nhiệm vụ mà còn là một phần của kế hoạch dài hạn để đạt được sự nghiệp mong muốn. Khi học viên biết rằng việc học tiếng Anh có thể mở ra cơ hội nghề nghiệp tốt hơn và mức lương cao hơn, học viên sẽ có động lực hơn để đầu tư thời gian và công sức vào việc học. Để đáp ứng nhu cầu thăng tiến, học viên có thể cảm thấy cần phải liên tục cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Điều này có thể dẫn đến việc học viên tham gia các khóa học nâng cao, luyện tập thêm, hoặc tìm kiếm cơ hội thực hành tiếng Anh nhiều hơn để giữ cho kỹ năng của mình luôn được cập nhật và cải thiện. Nhu cầu thăng tiến thường liên quan đến việc muốn mở rộng cơ hội nghề nghiệp, và tiếng Anh là một yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận các cơ hội toàn cầu. Việc thành thạo tiếng Anh có thể giúp học viên trở thành ứng viên sáng giá hơn cho các vị trí cấp cao, dự án quốc tế, hoặc các công ty đa quốc gia. Khi muốn thăng tiến, khả năng giao tiếp và thuyết phục hiệu quả là rất quan trọng. Học tiếng Anh giúp học viên phát triển những kỹ năng này, đặc biệt trong môi trường làm việc quốc tế, nơi mà sự giao tiếp rõ ràng và tự tin có thể làm nổi bật học viên giữa các đồng nghiệp. Như vậy, nhu cầu thăng tiến không chỉ thúc đẩy động lực học tiếng Anh mà còn giúp học viên duy trì sự cam kết và cố gắng để đạt được mục tiêu nghề nghiệp của mình. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Nhu cầu được tôn trọng có thể ảnh hưởng sâu sắc đến động lực học tiếng Anh. Khi học viên cảm thấy rằng việc học tiếng Anh có thể nâng cao sự tôn trọng từ người khác, như đồng nghiệp, bạn bè, hoặc cấp trên, trở thành người có học thức, có kiến thức và kỹ năng, học viên sẽ có động lực mạnh mẽ hơn để học. Sự tôn trọng có thể đến từ việc chứng minh khả năng giao tiếp tốt, thể hiện sự chuyên nghiệp, hoặc tham gia vào các cuộc thảo luận và hoạt động toàn cầu. Khi nhu cầu được tôn trọng thúc đẩy học viên, học viên có xu hướng nỗ lực hơn để đạt được kết quả tốt trong việc học tiếng Anh. Điều này có thể bao gồm việc đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, hoàn thành các khóa học, hoặc cải thiện khả năng giao tiếp, nhằm tạo ấn tượng tích cực và được đánh giá cao từ người khác. Nhu cầu được tôn trọng có thể khiến học viên tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, như tham gia các lớp học, nhóm học, hoặc các sự kiện ngoại khóa liên quan đến tiếng Anh. Việc này không chỉ giúp học viên nâng cao kỹ năng mà còn giúp học viên nhận được sự công nhận và tôn trọng từ cộng đồng học tập hoặc công việc. Khi học viên đạt được tiến bộ trong việc học tiếng Anh và nhận được sự công nhận từ người khác, cảm giác được tôn trọng sẽ gia tăng. Những thành công nhỏ như việc hoàn thành một bài thuyết trình bằng tiếng Anh, tham gia một cuộc họp quốc tế, hoặc nhận được phản hồi tích cực từ người bản ngữ có thể củng cố động lực học tập của học viên. Nhu cầu được tôn trọng không chỉ thúc đẩy học viên nỗ lực hơn trong việc học tiếng Anh mà còn giúp học viên duy trì sự cam kết khi thấy được sự công nhận và đánh giá từ người khác.
Môi trường học tập có ảnh hưởng sâu rộng đến động lực học tiếng Anh. Một môi trường học tập với bạn học tích cực giúp đỡ có thể tạo ra sự động viên và cảm giác cạnh tranh lành mạnh. Việc học cùng bạn bè thường xuyên giúp đỡ giúp học viên cảm thấy không đơn độc và có thể tạo động lực từ việc chứng kiến sự tiến bộ của người khác. Một môi trường học tập sạch sẽ, thoải mái và được trang bị đầy đủ có thể giúp học viên cảm thấy dễ chịu và tập trung hơn. Môi trường học tập tốt giúp giảm thiểu sự phân tâm và làm tăng khả năng tập trung vào việc học. Sử dụng hình ảnh và tài liệu học tập phong phú, như phần mềm học ngôn ngữ, ứng dụng trực tuyến, và các tài liệu học tập chất lượng cao, có thể làm cho việc học tiếng Anh trở nên thú vị và hiệu quả hơn. Một môi trường học tập tích cực, nơi mọi người cảm thấy được chào đón và khuyến khích, có thể tạo ra một tinh thần học tập tốt hơn. Môi trường tích cực giúp học viên cảm thấy hào hứng và có động lực học tập hơn. Tóm lại, môi trường học tập tích cực, khuyến khích và hỗ trợ có thể làm tăng động lực và cải thiện kết quả học tập của học viên.
Phương pháp giảng dạy có tác động lớn đến thành quả học tiếng Anh. Phương pháp giao tiếp, tăng cơ hội thực hành cho học viên thường giúp học viên cải thiện khả năng nói và nghe nhanh hơn. Các lớp học có nhiều hoạt động tương tác, như thảo luận nhóm, trò chơi, sẽ giúp học viên hứng thú hơn và nhớ lâu hơn. Điều này khuyến khích sự tham gia tích cực của học viên. Sử dụng công nghệ như video, bài hát, trò chơi điện tử có thể tạo ra một môi trường học tập phong phú, giúp học viên tiếp cận ngôn ngữ qua nhiều khía cạnh khác nhau. Phương pháp đánh giá định kỳ và phản hồi kịp thời giúp học viên nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập. Các phương pháp giảng dạy có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu và phong cách học của từng học viên, từ đó tối ưu hóa thành quả học tập. Tóm lại, phương pháp giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kỹ năng tiếng Anh của học viên và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối đa hóa thành quả học tập. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Động lực học tập có ảnh hưởng rất lớn đến thành quả học tiếng Anh. Khi học viên có động lực học tập cao, học viên sẽ dành nhiều thời gian và công sức hơn cho việc học tiếng Anh. Điều này dẫn đến việc học viên luyện tập đều đặn hơn, học từ mới nhiều hơn, và tham gia vào các hoạt động học tập tích cực. Động lực học tập mạnh mẽ giúp học viên duy trì sự kiên trì trong việc học, ngay cả khi gặp khó khăn hoặc thất bại. Học viên sẽ tiếp tục cố gắng và không dễ dàng bỏ cuộc. Khi học viên có động lực, học viên sẽ tiếp thu kiến thức và kỹ năng nhanh hơn. Động lực thúc đẩy học viên tìm hiểu sâu hơn về ngữ pháp, từ vựng, và các kỹ năng giao tiếp. Động lực học tập giúp học viên tham gia vào các cơ hội thực hành tiếng Anh, chẳng hạn như trò chuyện với người bản ngữ, tham gia vào các lớp học, hoặc thực hiện các bài tập thực tế. Điều này dẫn đến việc cải thiện kỹ năng nghe, nói, đọc, và viết. Động lực học tập cao thường đi kèm với việc thiết lập các mục tiêu học tập cụ thể, như đạt được chứng chỉ tiếng Anh, tham gia vào các kỳ thi quốc tế, hoặc cải thiện điểm số. Những mục tiêu này giúp học viên có định hướng rõ ràng và kế hoạch học tập hiệu quả. Khi học viên có động lực học tập, học viên sẽ thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của mình và điều chỉnh các phương pháp học tập để đạt được mục tiêu.
Động lực học tập cao giúp duy trì thái độ tích cực đối với việc học. Học viên sẽ cảm thấy học tiếng Anh là một cơ hội và thử thách thú vị thay vì một nhiệm vụ khó khăn. Khi học viên có động lực học tập, học viên có xu hướng tìm cách giải quyết vấn đề và khắc phục các khó khăn gặp phải trong quá trình học, thay vì bỏ qua hoặc từ bỏ. Động lực học tập thúc đẩy khám phá thêm các nguồn tài nguyên học tập và tự học bên ngoài lớp học chính thức. Họ viên có thể tìm kiếm sách, video, và các ứng dụng học tiếng Anh để cải thiện kỹ năng của mình. Khi có động lực học tập cao, học viên thường thấy rằng mình học tốt hơn và có thể đạt được kết quả học tập cao hơn, như điểm số cao trong các bài kiểm tra và kỳ thi. Khi có động lực học tập cao và đạt được kết quả tốt, điều này có thể tạo động lực cho những người xung quanh bạn, như bạn học, bạn bè, hoặc đồng nghiệp, tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn. Tóm lại, động lực là yếu tố quan trọng giúp học viên duy trì sự cam kết, cải thiện kỹ năng, và đạt được kết quả học tập tốt trong việc học tiếng Anh. Động lực học tập cao không chỉ ảnh hưởng đến cách học viên học mà còn quyết định mức độ thành công và tiến bộ của học viên trong việc sử dụng tiếng Anh.
Thành quả học tiếng Anh của nhân viên thường liên quan đến các kỹ năng quan trọng như: kỹ năng nghe: hiểu và tiếp nhận thông tin từ đồng nghiệp, khách hàng qua các cuộc họp, điện thoại hoặc video call; kỹ năng nói: giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng, truyền đạt ý tưởng rõ ràng và tự tin; kỹ năng đọc: nắm bắt thông tin từ tài liệu, email, báo cáo bằng tiếng Anh; kỹ năng viết: soạn thảo email, báo cáo và viết tài liệu một cách chính xác và chuyên nghiệp. Mỗi kỹ năng đều quan trọng, nhưng tùy thuộc vào công việc cụ thể mà một số kỹ năng có thể được coi trọng hơn. Tùy vào mức độ cần thiết của từng kỹ năng của học viên mà giáo viên có thể đưa ra các phương pháp giảng dạy thích hợp ví dụ học dựa trên tình huống (Task-Based Learning): Tạo ra các tình huống thực tế trong công việc để học viên thực hành tiếng Anh, giúp họ áp dụng ngôn ngữ vào công việc hàng ngày. Sử dụng phương pháp dạy giao tiếp (Communicative Language Teaching): Tập trung vào việc phát triển kỹ năng giao tiếp thực tế, khuyến khích học viên nói và tương tác nhiều hơn trong lớp học… nhằm nâng cao thành quả học tiếng Anh của học viên là nhân viên trong các tổ chức.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
Vì lý do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn và cách lấy mẫu thuận tiện, quá trình thu thập số liệu với số mẫu có tính đại diện chưa cao nên phần nào hạn chế kết quả khảo sát, chỉ mới ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu có đủ điều kiện về mặt thời gian thì sẽ khảo sát mẫu ở phạm vi rộng hơn như các khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Tây hay cả nước để đạt được kết quả phân tích định lượng được chính xác, mang lại một góc nhìn toàn diện hơn, vĩ mô hơn.
Ngoài ra nghiên cứu chưa phân tích ANOVA (sự khác biệt của nhân khẩu học), do đó ở nghiên cứu tiếp theo, tác giả sẽ phân tích chi tiết phần này để thấy rõ sự khác biệt về sự tác động của động lực học tập đến thành quả học tiếng Anh ở các nhóm đối tượng khác nhau.
Các nghiên cứu về chủ đề này chưa phổ biến và các nguồn tham khảo đều được dịch từ tiếng Anh nên ngữ nghĩa chưa thể hiện được hết ý của tác giả gốc. Bên cạnh động lực, thành quả trong việc học tiếng Anh cũng bị ảnh hưởng bởi mức độ lo lắng về ngôn ngữ, chiến lược học tập… Do vậy, với các nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ tiến hành mở rộng phạm vi cũng như đối tượng nghiên cứu để tăng kích thước mẫu cũng như tăng độ tin cậy cho nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả sẽ đọc và tham khảo nhiều bài nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực học tiếng Anh để mở rộng chủ đề hơn với nghiên cứu về việc học tiếng Anh.
5.4. Tóm tắt chương 5
Từ những kết quả nghiên cứu của chương 4, chương 5 chủ yếu đi vào biện luận kết quả đạt được trong nghiên cứu. Chương này cũng đã trả lời cho 8 giả thuyết được đưa ra từ đầu của luận văn. Từ những kết quả đạt được, một số hàm ý quản trị được đưa ra để các nhà quản trị và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh đưa ra các chương trình phù hợp để nâng cao thành quả học tiếng Anh của khách hàng là nhân viên đang làm việc ở các tổ chức. Bên cạnh những hạn chế của luận văn, tác giả cũng muốn định hướng một số nghiên cứu tiếp theo sau khi hoàn thành luận văn Thạc sĩ. Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Sự tác động của động lực đến thành quả học tiếng Anh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: KQNC Tác động đến động lực thành quả học tiếng Anh […]