Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại TPBank Cửu Long dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Tổng quan về ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMPC Tiên Phong

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thành lập từ ngày 05/05/2008 với kỳ vọng sẽ trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững. TPBank được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm: Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Công ty Tài chính quốc tế (IFC), Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte. Ltd.,Singapore.

Kể từ khi thành lập TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệu quả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động. Dựa trên nền tảng công nghệ với mục tiêu đi đầu về Ngân hàng số, TPBank đã tập trung đầu tư để có hạ tầng hiện đại, giải pháp công nghệ tiên tiến với những sản phẩm đột phá như LiveBank – mô hình ngân hàng tự động 24/7, Savy – ứng dụng tiết kiệm vạn năng, QuickPay – thanh toán bằng mã QR code, ứng dụng ngân hàng điện tử Ebank… TPBank đã ứng dụng thành công trợ lý ảo T’aio với trí thông minh nhân tạo AI và công nghệ máy học Machine Learning, hệ thống nhận diện khách hàng bằng giọng nói và vân tay… Tất cả những sản phẩm vượt trội đó đã giúp TPBank trở thành nhà băng đầu tiên có hệ sinh thái ngân hàng số đa dạng và vượt trội tại Việt Nam.

Trong hơn 16 năm thành lập và phát triển, TPBank đã được nhiều tổ chức uy tín trong nước và quốc tế liên tục đánh giá cao như: Ngân hàng sáng tạo nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam,… Năm 2018, Hãng xếp hạng tín nhiệm Moody’s liên tục nâng mức xếp hạng tín nhiệm của TPBank lên mức B1 với triển vọng ổn định. TPBank cũng được Tạp chí The Asian Banker bình chọn nằm trong Top 10 Ngân hàng mạnh nhất Việt Nam, Top 500 Ngân hàng mạnh nhất Châu Á.

Với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank mong muốn lấy nền tảng của “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng phong cách chất lượng dịch vụ ngân hàng hàng đầu. Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với khách hàng, để sáng tạo ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất đem lại những giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng. Đó cũng chính là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững mà TPBank hướng đến.

Trên hành trình 16 năm hình thành và phát triển, TPBank đã mở rộng hiện diện tại khắp các tỉnh thành Việt Nam. Đến cuối năm 2023, ngân hàng có 58 chi nhánh và 74 phòng giao dịch, với mạng lưới phủ rộng khắp 34 tỉnh, thành phố. Ngân hàng tự động LiveBank 24/7 của TPBank là biểu tượng của chuyển đổi số ngành ngân hàng, cung cấp 436 điểm giao dịch mọi lúc cho khách hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

  • Hình 2.1 Logo Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Với thiết kế logo hình tam giác định dạng 3D tạo cảm giác lạ mắt và chắc chắn, ổn định, bền vững trong sự phát triển của ngân hàng. Ngoài ra, kiểu dáng tam giác 3D dạng xoắn và giống như đang có một nút điều khiển cũng mang ý nghĩa ngụ ý về sự vận hành trôi chảy, luôn sẵn sàng khởi động và ứng phó với mọi tình huống.3 đỉnh của hình tam giác nói lên 3 vấn đề nổi bật mà TPBank rất tâm huyết, đó chính là chuyên nghiệp, sáng tạo và hướng đến khách hàng.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong- Chi Nhánh Cửu Long.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi Nhánh Cửu Long được thành lập ngày 05/03/2017 theo công văn số 9658 và Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM. Chi nhánh được thiết kế với mô hình điểm giao dịch đa năng, hiện đại với không gian mở thân thiện, tạo sự thoải mái nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

Với Slogan “Làm hết sức, chơi hết mình”, được sự chèo lái của Thuyền trưởng là Anh Trương Hoàng Vũ. TPBank Cửu Long từ một đơn vị mới thành lập chưa có lợi nhuận đến nay sau gần 7 năm thành lập và phát triển chi nhánh đã có thành tích xuất sắc 6 năm liên tục và luôn nằm trong số ít các đơn vị kinh doanh có lợi nhuận cao nhất hệ thống với tổng tài sản hơn 1.500 tỷ đồng vào tháng 12/2023 vừa rồi, trở thành một trong 10 siêu chi nhánh của hệ thống. Đây là thành quả vô cùng đáng tự hào ghi nhận sự nổ lực vượt quá khó khăn của tập thể CBNV TPBank Cửu Long.

TPBank Cửu Long luôn luôn mong muốn lấy “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng hình ảnh tốt đẹp của chi nhánh trong mắt khách hàng. Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với khách hàng, để sáng tạo ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất đem lại những giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng. Đó cũng chính là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững mà TPBank Cửu Long, TP.HCM hưởng đến. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Thông tin tổng quan chi nhánh:

  • Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Tiên Phong – Chi nhánh Cửu Long
  • Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Tiên Phong – CN Cửu Long
  • Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank – Cuu Long branch
  • Tên viết tắt bằng tiếng Anh: TPBank Cuu Long branch
  • Địa chỉ: 445 Lý Thường Kiệt, phường 8, quận Tân Bình, TP.HCM
  • Số điện thoại: 08 54010066
  • Số Fax: 08 54045598
  • SWIFT Code: TPBVVNVX
  • Số lượng cán bộ nhân viên (tính đến thời điểm 12/2023): 35 (CBNV) – Logo ngân hàng:

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng:

Các sản phẩm dịch vụ cá nhân của TPBank Cửu Long, Tp.HCM bao gồm:  

  • Tài khoản: Tài khoản thanh toán, Tài khoản Super Zero, Tài khoản số đẹp.
  • Tiết kiệm: Các gói tiết kiệm với lãi suất cao và thời hạn linh hoạt.
  • Cho vay: Vay mua nhà, xây sửa nhà, Vay mua ô tô, Vay mua kinh doanh, Vay tiêu dùng.
  • Thẻ: Thẻ tín dụng, Thẻ ATM, Thẻ ghi nợ quốc tế.
  • Dịch vụ: Ngân hàng điện tử eBank, Điểm giao dịch tự động LiveBank, Khách hàng thân thiết, Thanh toán thẻ qua mPOS, chuyển tiền,…
  • Bảo hiểm: Bảo hiểm xe, Bảo hiểm nhà, Bảo hiểm nhân thọ.

Bên cạnh đó TPBank Cửu Long, Tp.HCM cũng cung cấp nhiều dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp ở các ngành nghề bao gồm: Quản lý tài khoản, Tiền gửi doanh nghiệp, Cho vay và tài trợ, Thanh toán quốc tế,Ngân hàng điện tử eBank BIZ, Thẻ doanh nghiệp, Bảo lãnh, Dịch vụ ngoại hối.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức TPBank Cửu Long

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức TPBank -CN Cửu Long, Tp.HCM

Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban được quy định chi tiết tại Phụ lục 1.

2.2. Quy định về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

2.2.1. Giới thiệu phòng khách hàng cá nhân TPBank Cửu Long

Hiện tại Phòng KHCN gồm 16 nhân sự gồm có 1 GĐ KHCN, 2 TN KHCN và 13 CV KHCN:

Chức năng, nhiệm vụ từng vị trí tại phòng KHCN được quy định chi tiết tại Phụ lục 2.

Bảng 2. 1 Cơ cấu phòng khách hàng cá nhân TPbank Cửu Long, TP.HCM

STT Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ %
1 Giới tính
Nam 12 75%
Nữ 4 25%
 

2

Độ tuổi
Dưới 24 6 37,5%
Trên 24-26 6 37,5%
Trên 26 4 25%
Trình độ
3 Đại học 12 75%
Cao đẳng 4 25%
 

 

4

Ki nh nghiệm làm việc
Dưới 2 năm 6 37,5%
Từ 3 đến 5 năm 6 37,5%
Trên 5 năm 4 37,5%

(Nguồn: TPBank – chi nhánh Cửu Long)

2.2.2. Các sản phẩm cho vay KHCN

Cho vay mua nhà, nhận sử dụng quyền sử dụng đất:

  • Đối tương cho vay: Là khách hàng cá nhân, khách hàng kinh doanh.
  • Mục đích vay vốn: Mua nhà, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra TPBank còn cho phép khách hàng vay bảo lãnh mua nhà cho người thân là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.
  • Thời gian vay: Tối đa 30 năm và khách hàng không được quá 75 tuổi khi kết thúc khoản vay.
  • Mức cho vay: Tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm (Theo định giá của TPBank)
  • Tài sản bảo đảm: Tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc người thân của khách hàng là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Cho vay xây dựng sửa chữa nhà: 

  • Đối tương cho vay: Là khách hàng cá nhân, chủ hộ kinh doanh.
  • Mục đích vay vốn: Xây dựng, sửa chữa nhà cho chính khách hàng hoặc cho bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.
  • Thời gian vay: Tối đa 15 năm và khách hàng không được quá 75 tuổi khi kết thúc khoản vay.
  • Mức cho vay: Tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm (Theo định giá của TPBank)
  • Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc của bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.

Cho vay mua phương tiện đi lại

  • Đối tương cho vay: Là khách hàng cá nhân, chủ hộ kinh doanh có nhu cầu mua xe Ô tô.
  • Thời gian vay: Tối đa 7 năm và khách hàng không được quá 75 tuổi khi kết thúc khoản vay.
  • Mức cho vay: Tối đa 85% giá trị tài sản bảo đảm (Theo định giá của TPBank)
  • Tài sản bảo đảm: Bằng chính chiếc xe ô tô của khách hàng hoặc của người thân khách hàng là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.

Cho vay sản xuất kinh doanh: 

  • Đối tương cho vay: Là khách hàng cá nhân, chủ hộ kinh doanh.
  • Mục đích vay vốn: Mục đích cho vay sản xuất kinh doanh để bổ sung vốn lưu động, và mua sắm tài sản cố định.
  • Thời gian vay: Đối với khoản vay hạn mức: thời gian tối đa 12 tháng, đối với khoản vay trung, dài hạn: 84 tháng.
  • Mức cho vay: Tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm (Theo định giá của TPBank)
  • Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc của người thân khách hàng là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.

Cho vay tiêu dung thế chấp bất động sản.

  • Đối tương cho vay: Là khách hàng cá nhân, chủ hộ kinh doanh.
  • Mục đích vay vốn: Vay mua ô tô, trang thiết bị, nội thất, đồ gia dụng… và các sản phẩm tiêu dùng khác phù hợp quy định của Pháp luật và của TPBank.
  • Thời gian vay: Tối đa 15 năm và khách hàng không được quá 75 tuổi khi kết thúc khoản vay.
  • Mức cho vay: Tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm (Theo định giá của TPBank)
  • Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc của bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, con ruột của khách hàng.

2.2.3. Quy định về hoạt động cho vay KHCN tại TPBank Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Quy định về hoạt động cho vay KHCN được quy định tại QĐ01/CN/TD “Quy định cho vay khách hàng cá nhân” được Tổng Giám Đốc Ngân hàng TPBank, văn bản được phê duyệt ngày 29/09/2021, theo đó khách hàng vay vốn phải tuân thủ theo các điều kiện về: Nguyên tắc vay vốn, Điều kiện vay vốn, Thể loại cho vay, Thời hạn cho vay, Hạn mức cho vay,Tài sản đảm bảo. Quy trình cho vay KHCN được trình bày theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân

Diễn giải quy trình cho vay:

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

  • Khách hàng cần cung cấp các thông tin sau: nhu cầu vay vốn, tình hình tài chính, tài sản đảm bảo… những thông tin này sẽ được CBTD xác minh. Nếu đạt điều kiện CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ Pháp lý, hồ sơ Mục đích vay vốn, hồ sơ Nguồn thu và hồ sơ Tài sản đảm bảo.

Bước 2: Phân tích, thẩm định khách hành và phương án vay:

  • Trong phần này GĐ ĐVKD tự xem xét quyết định việc đi thẩm định trực tiếp khách hàng hoặc giao cho Giám đốc KHCN hoặc TN KHCN thẩm định trực tiếp khách hàng và đi cùng với CBTD.
  • Sau khi thẩm đinh xong, CBTD lập tờ trình trình cấp phê duyệt khoản vay.

Bước 3: Quyết định cho vay

  • Cấp phê duyệt tín dụng tại ĐVKD thực hiện phê duyệt khoản cấp tín dụng (nêu rõ ý kiến đồng ý/không đồng ý cấp tín dụng tại tờ trình và ký phê duyệt trên tờ trình/qua email nội bộ/hệ thống quản lý phê duyệt tín dụng/ các hình thức khác theo quy định của TPBank theo từng thời kỳ;
  • Sau khi nhận kết quả phê duyệt khoản vay, CBTD chuyển hồ sơ sang Phòng HTTD để soạn hồ sơ và hẹn khách hàng đi đi công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo.

Bước 4: Giải ngân

  • Sau khi có kết quả đăng ký giao dịch đảm bảo, HTTD tiến hành giải ngân cho khách hàng.

Bước 5: Giám sát, theo dõi khoản vay, thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh.

  • Cán bộ quản lý khách hàng tiến hành kiểm tra sử dụng vốn vay theo quy định. Bên cạnh đó, cũng thường xuyên kiểm tra nguồn thu nhập và tài sản bảo đảm của khách hàng để bảo đảm về khả năng trả nợ của khách cho ngân hàng

Bước 6: Tất toán khoản vay, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

  • Ngoài việc thanh lý hợp đồng, thì việc theo dõi sau vay cũng được các ngân hàng khuyến khích, một phần có thể khai thác thêm các nhu cầu của khách hàng, một phần có thể tận dụng được các mối quan hệ của khách hàng đó để phát triển thêm các khách hàng mới.

2.2.4. Quy trình xử lý nợ xấu:

Theo Quy trình số QT50/TD do Tổng giám đốc Ngân hàng TPbank phê duyệt, hiệu lực ngày 18/08/2023 về Quy trình xử lý nợ xấu. Thì Quy trình xử lý nợ xấu được phân ra các bước như sau:

  • Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý nợ tại TPBank

Bước 1: Phân công, bàn giao hồ sơ và kiểm tra danh mục hồ sơ khách hàng

  • Sau khi nhận được email đề nghị xử lý nợ xấu của ĐVKD thì Lãnh đạo Xử Lý Nợ sẽ kiểm tra hồ sơ sau đó phân bổ hồ sơ cho CBXLN.
  • ĐVKD tiến hành bàn giao hồ sơ cho CBXLN
  • CBXLN kiểm tra hồ sơ và yêu cầu ĐVKD bổ sung chứng từ nếu thiếu.

Bước 2: Kiểm tra đánh giá khoản nợ:

  • CBXLN thực hiện phân loại hồ sơ, đánh giá sơ bộ nội dung hồ sơ và kiểm tra đánh giá thực tế khách hàng, TSBĐ

Bước 3: Lập và kiểm soát Phương Án XLN: Cán bộ XLN lập phương án XLN thông qua Email /Phần mềm XLN

  • CBXLN lập phương án xử lý nợ trình Lãnh đạo XLN kiểm soát phương án.

Bước 4: Phê duyệt phương án XLN

  • Sau khi được Lãnh đạo XLN thông qua phương án, CBXLN trình cấp phê duyệt để duyệt thuận phương án XLN

Bước 5: Tổ chức phương án XLN Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

  • Trong bước này CV XLN có thể đề xuất một số phương án XLN với khách hàng như cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi cho khách hàng, xử lý nợ xấu bằng phương án bán nợ hoặc bằng các biện pháp pháp lý.

Bước 6: Báo cáo kết quả XLN

  • CBXLN báo cáo kết quả XLN cho ĐVKD và lãnh đạo XLN để tham mưu và đưa ra phương án phù hợp đối với từng giai đoạn XLN

Bước 7: Kết thúc/Lưu hồ sơ/ Chuyển giao nội bộ

  • CBXLN đóng hồ sơ, thông báo cho ĐVKD kết quả xử lý nợ.

2.3 Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân của TPBank  Cửu Long.

2.3.1 Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

Bảng 2.2: Tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2021-2023

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 2021 2022 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Mức tăng/giảm Tốc độ tăng/ giảm (%) Mức tăng/giảm Tốc độ tăng/giảm (%)
Tổng dư nợ 855.692 1.204.754 1.332.729 349.063 40,79 127.98 10,62
Dư nợ cho vay KHCN 477.912   713.445   815.285 235.513 33,01 101.85 14,28
Dư nợ cho vay KHDN 377.780 491.309 517.444 113.529 30,05 26.135 5.32

(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh TPBank CN Cửu Long giai đoạn 2021 – 2023)

Bảng 2.3: Bảng tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

ĐVT: triệu đồng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Chỉ tiêu 2021 Tỷ trọng (%) 2022 Tỷ trọng (%) 2023 Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ 855.692 100 1.204.754 100 1.332.729 100
Dư nợ cho vay KHCN 477.912 55,85   713.445 59,22   815.285 61,17
Dư nợ cho vay KHDN 377.780 44,15 491.309 40,78 517.444 38,83

(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh TPBank CN Cửu Long giai đoạn 2021 – 2023)

Dư nợ cho vay KHCN của TPBank Cửu Long tăng dần qua các năm từ dư nợ gần 478 tỷ trong năm 2021 lên gần 816 tỷ trong năm 2023. Lý do cho sự tăng trưởng này là trong giai đoạn năm 2021- 2023, Tpbank Cửu Long đã tập trung việc mở rộng quy mô đối với mảng KHCN bằng chứng là trong giai đoạn này tỷ lệ dư nợ của nhóm KHCN luôn lớn hơn 50% so với nhóm KHDN, dư nợ KHCN từ chiếm 55,85% năm 2021 đến năm 2023 đã chiếm 61,17 trên tổng dư nợ của chi nhánh. Nhìn vào Bảng 2.3 dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng ngày càng tăng so với tổng dư nợ của CN Cửu Long, TP.HCM. Tuy nhiên, nhìn vào Bảng 2.1 tỷ tăng dư nợ bị giảm sút trong năm 2023 là 14,28% điều này có thể lý giải nguyên nhân do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, và suy thoái kinh tế ảnh hưởng đã anh hưởng nhiều đến việc chi tiêu của khách hàng.

2.3.2 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo từng tiêu chí cụ thể:

Nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân trong điều kiện kinh tế ngày nay rất đa dạng và phong phú bao gồm nhu cầu mua BĐS, ô tô, mua sắm vật dụng cá nhân, kinh doanh, đầu tư…

2.3.2.1. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay

ĐVT: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Dư nợ CV KHCN 477.912 100 713.445 100 815.285 100
Cho vay mua phương tiện đi lại 115.463 24 181.495 25,44 219.228 26,89
Cho vay hộ kinh doanh tiểu thương 23.657 4,95 45.445 6,37 147.565 18,1
Cho vay mua BĐS 240.437 50,31 300.780 42,16 288.935 35,44
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà 15.293 3,2 24.970 3,5 33.426 4,1
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng 83.062 17,38 160.755 22,53 126.131 15,47

(Nguồn: kết quả kinh doanh hàng năm của TPBank Chi nhánh Cửu Long, Tp.HCM)

Trong dư nợ CV KHCN tại TPBank Cửu Long thì cơ cấu mua BĐS chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, tỷ lệ vay mua BĐS có xu hướng giảm vào năm 2023, chiếm 50.31% năm 2021 và chiếm 35.44% năm 2023. Vay vốn với mục đích mua BĐS bao gồm mua nhà để ở và đầu tư kiếm lời luôn là ưu tiên hàng đầu đối với mỗi con người và là mối quan tâm ưu tiên đặc biệt của ngân hàng . Tuy nhiên, giai đoạn 2022-2023 thị trường bất động sản biến động mạnh, lạm phát cao khiến cho vay mua BĐS giai đoạn này có xu hướng giảm đi. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Nhìn vào bảng 2.4 có thể thấy dư nợ vay mua phương tiện đi lại, cho vay hộ kinh doanh tiểu thương, cho vay xây dựng sửa chữa nhà tăng dần qua các năm. Trong khi dư nợ cho vay mua BĐS và cho vay tiêu dùng lại trong năm 2023 có xu hướng giảm. Điều này thể hiện Tpbank CN Cửu Long đã có sự chuyển dịch hướng trọng tâm phát triển dư nợ sang các khách hàng có mục đích vay rõ ràng hơn, đồng thời dư nợ BĐS giảm sâu trong năm 2023 cũng thể hiện tâm lý khách hàng và nhà đầu tư đã thay đổi không còn chú trọng đầu tư vào BĐS như các năm trước nữa.

Dư nợ cho vay để mua sắm phương tiện đi lại tăng từ 115.463 triệu đồng năm 2021 lên 181.495 triệu đồng, đến năm 2023 là 219.228 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng so với dư nợ không cao, cụ thể năm 2021 chiếm 24% dư nợ, năm 2022 chiếm 25,44% dư nợ, năm 2023 là 26,89%. Kinh tế đất nước phát triển giúp người dân nâng cao thu nhập do đó nhu cầu đi lại, đi du lịch hưởng thụ cuộc sống ngày càng tăng. Vì vậy, việc mua sắm phương tiện đi lại giúp người dân thuận tiện trong cuộc sống cũng đảm bảo sức khỏe cũng như công việc. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng dư nợ còn khá chậm là do định hướng và khẩu vị rủi ro của Ban lãnh đạo chi nhánh.

Vay tiêu dùng phục vụ mục đích mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình có xu hướng giảm. Năm 2023, khách hàng đối mặt với nhiều khó khăn khi lãi suất tăng cao do ảnh hưởng của lạm phát và suy thoái kinh tế toàn cầu, người dân do đó người dân phải “Thắt lưng buộc bụng” dẫn đến việc cho vay tiêu dùng gặp nhiều khó khăn. Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2021 là 83.062 triệu đồng chiếm tỷ lệ 17,38% trên tổng dư nợ, đến năm 2023 dư nợ cho vay tiêu dùng tăng lên 126.131 triệu đồng, tuy nhiên tỷ lệ trên tổng dư nợ giảm còn 15,47%.

Trong khi đó có thể thấy dư nợ cho vay kinh doanh dành cho HKD tiểu thương liên tục tăng từ 4,95% từ năm 2021 lên chiếm tỷ trọng 18,1% năm 2023. Điều này cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu cho vay của phòng KHCN, để đối phó với tình hình khó khăn trong việc cho vay mua bán, đầu tư BĐS. Năm 2023, Tpbank Cửu Long đã thực hiện nhiều chính sách để khuyến khích khách hàng vay vốn để mở rộng kinh doanh như giảm lãi suất cho vay, nới lỏng chính sách phê duyệt hồ sơ vay đối với khách mới, tăng hạn mức cho vay đối với khách hàng cũ có lịch sử đóng nợ tốt…

2.3.2.2. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo thời gian

Trong một vài năm trở lại đây thị trường bất động sản gặp khó khăn do nguồn cung dư thừa, do đó TPBank đã có chủ trương định hướng tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân kinh doanh với mục đích bổ sung vốn lưu động. TPBank cũng đã thực hiện theo đúng chỉ đạo trên, bằng chứng là cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng, trong khi cho vay trung, dài hạn có xu hướng giảm.

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời gian

ĐVT: triệu đồng, % Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Stt Chỉ tiêu 2021 2022 2023
Số tiền Tỷ lệ  Số tiền Tỷ lệ  Số tiền Tỷ lệ 
Dư nợ CVKHCN 477.912 100 713.445  100 815.285 100
1 Cho vay ngắn hạn 23.657 4,95 45.441 6,37 147.573 18,10
2 Cho vay trung và dài hạn 454.255 95,05 668.004 93,63 667.712    81,90

(Nguồn: kết quả kinh doanh hàng năm của TPBank Chi nhánh Cửu Long, TP.HCM) 

Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trung và dài hạn có xu hướng giảm trong khi tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN ngắn hạn lại liên tục gia tăng trong giai đoạn 2021-2023. Cụ thể, năm 2021 tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN ngắn hạn chiếm 4,95% và tăng lên 18,1% trong tổng dư nợ cho vay KHCN.

2.3.3 Thực trạng nợ xấu của khách hàng tại TPBank CN Cửu Long

Với sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN hiện nay khách hàng dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn vay, nếu sử dụng đúng mục đích sẽ đem đến rất nhiều lợi ích cho khách hàng. Tuy nhiên, giai đoạn 2021-2023, nền kinh tế gặp khó khăn khi lạm phát tăng cao, thu nhập khách hàng bị giảm sút ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Đối tượng bị ảnh hưởng nhất có lẽ là nhóm khách hàng đầu cơ BĐS kiếm lời khi mà nhu cầu mua lại BĐS không tăng trong khi BĐS có xu hướng giảm giá. Nếu không có chính sách hỗ trợ kịp thời, các khoản vay này có thể trở thành nợ xấu gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh.

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân

ĐVT: triệu đồng, %

Nhóm nợ 2021 2022 2023 Năm 2022 so 2021 Năm 2023 so 2022
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ +/- +/-
1 469.691 98,28 708.045 99,24 798.993 98,00 0.96 -1.23
2 5.045 1,06 4.105 0,58 12.125 1,49 -0.48 0.91
3 2.537 0,53 1.295 0,18 4.167 0,51 -0.35 0.32
4 0.231 0,05 -0.05 0
5 0.408 0,08 -0.08 0
Tổng dư nợ 477.912 100 713.445 100 815.285 100
Nợ xấu 3.180 0,67 1.295 0,18 4.167 0,51 -0.49 0,33

(Nguồn: kết quả kinh doanh hàng năm của TPBank Chi nhánh Cửu Long, TP.HCM) 

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của TPBank Chi nhánh Cửu Long, Tp.HCM có xu hướng giảm trong giai đoạn 2021-2022 nhưng lại tăng trong giai đoạn 2022-2023. Năm 2021, tỷ lệ nợ xấu CVKHCN của TPBank Chi nhánh Cửu Long, Tp.HCM là 0,67% (tương ứng với 3.186 tỷ đồng); năm 2022 tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0.18% (tương ứng với 1.295 tỷ đồng). Đến năm 2023, tỷ lệ nợ xấu trong CVKHCN của chi nhánh tăng lên 0,51% (tương ứng với 4.158 tỷ đồng).

  • Tỷ lệ nợ xấu năm 2023 tăng do một số nguyên nhân sau: Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Môi trường kinh tế – xã hội: Giai đoạn cuối năm 2022 và năm 2023 nền kinh tế Việt Nam trên đà suy thoái, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị đình trệ, đầu tư giảm sút, thu nhập của mọi thành viên trong xã hội đều giảm dẫn đến khả năng phát triển sản xuất kinh doanh là kém, ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh Ngân hàng.

Tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN giai đoạn 2021-2023 không ổn định: Năm 2022, tốc độ tăng trưởng là 33,01% cao nhất trong giai đoạn này. Nhưng đến năm 2023, tốc độ có xu hướng giảm xuống còn 14,2%.

Thị trường bất động sản: Một phần lớn phân khúc cho vay KHCN của Phòng KHCN, CN Cửu Long được đầu tư vào lĩnh vực bất động sản. Khi thị trường bất động sản trầm lắng, nghĩa là cầu về lĩnh vực này suy giảm mạnh làm cho các nhà đầu tư không bán được hàng mà nguồn vốn đầu tư cho thị trường này lại chủ yếu là vốn tín dụng của ngân hàng.

Trong năm 2023, Dư nợ đang quá hạn nhóm 2 lên đến 12.122 tỷ đồng trong khi nợ xấu tăng lên 4.158 tỷ đồng. Nợ quá hạn nằm hoàn toàn vào nhóm cho vay mua BĐS nhằm mục đích bán kiếm lời. Chi tiết như bảng sau:

Bảng 2.7: Chi tiết nợ quá hạn trong năm 2023

ĐVT: triệu đồng

Mục đích vay

Nợ nhóm 2 Nợ xấu
Vay mua dự án Novaland 9.222
Vay đầu tư BĐS vùng ven TP.HCM 2.90 4.158

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của TPBank Chi nhánh Cửu Long, TP.HCM) 

Năm 2023, KH vay mua dự án Novaland hết thời gian hỗ trợ lãi suất từ Chủ đầu tư, các khách hàng này chủ yếu là khách hàng đầu tư do đó khách hàng gặp một số khó khăn và chậm thanh toán cho ngân hàng.

Nợ xấu chủ yếu đến từ khách hàng vay mua đất nền từ các tỉnh xung quanh Tp.HCM như Đồng Nai, Long An, Bảo Lộc, Bình Phước…Trong thời kỳ sốt đất thì các BĐS sản này được định giá khá cao và nhiều nhà đầu tư mua đầu cơ để kiếm lời. Tuy nhiên, vào năm 2023 thị trường BĐS gặp nhiều khó khăn, BĐS tỉnh thanh khoản kém dẫn đến khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.

2.3.4. Thực trạng tăng trưởng thu nhập từ cho vay KHCN Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Cùng với sự tăng trưởng cho vay KHCN thì thu nhập từ hoạt động này cũng tăng qua hàng năm như sau:

Bảng 2.8: Biến động tăng trưởng thu nhập từ cho vay KHCN

Đvt: triệu đồng

TT Chỉ tiêu 2021 2022 2023 So sánh 2022/2021 Năm 2023 so  với 2022
Mức tăng/giảm Tốc độ tăng/ giảm(%) Mức tăng/giảm Tốc độ tăng/giảm(%)
1 Thu từ hoạt động cho vay KHCN 23.421 32.293 38.214 8.872 37,88 5.921 18,34
2 Thu nhập của Chi nhánh 54.252 65.157 77.246 10.905 20,10 12.089 18,55
3 Thu từ cho vay KHCN/Thu nhập của NH 43,17% 49,56% 49,47%

(Nguồn: kết quả kinh doanh hàng năm của TPBank Chi nhánh Cửu Long) 

Sự tăng trưởng Dư nợ KHCN tại TPBank Cửu Long kéo theo sự tăng trưởng về thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN. Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN đang chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng thu nhập của chi nhánh. Năm 2021, thu nhập từ cho vay KHCN đạt 23.421 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 43,17% trên tổng thu nhập của chi nhánh, năm  2022 cho vay KHCN mang lại 32.293 triệu đồng cho chi nhánh chiếm tỷ lệ 49,56% trên tổng thu nhập của chi nhánh. Năm 2023 thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN là 38.214 triệu đồng chiếm 49,47% tổng thu nhập của chi nhánh. Có thể thấy vai trò của cho vay KHCN trong tỷ trọng thu nhập của chi nhánh.

Tuy nhiên, tỷ lệ tăng doanh thu của cho vay KHCN đã chập lại do tăng trưởng cho vay KHCN giảm.Năm 2022 tỷ lệ tăng trưởng thu nhập từ cho vay KHCN là 37,88% so với năm 2021 trong khi đó tỷ lệ này là 18,34% vào năm 2023.

2.4. Khảo sát về hoạt động cho vay KHCN tại TPBank Cửu Long. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

2.4.1 Mục đích khảo sát:

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và chính sách cho vay KHCN hiện tại của chi nhánh. Bên cạnh đó khảo sát cũng đã chỉ ra mức độ quan trọng của các yếu tố hình thành nên quyết định vay vốn của khác hàng tại một ngân hàng.

2.4.2. Đối tượng

Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại TPBank Cửu Long. Đây là các đối tượng trực tiếp tham gia trải nghiệm dịch vụ tại chi nhánh. Từ kết quả khảo sát sẽ giúp ta xác định được các nhân tố và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng tín dụng cá nhân của chi nhánh.

2.4.3. Phương pháp khảo sát

Tác giả sử dụng đồng thời 2 phương pháp là khảo sát online qua google forms và khảo sát trực tiếp bằng form giấy.

2.4.4. Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát gồm 2 phần: như phụ lục 3

Phần thông tin người trả lời bao gồm: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập – Phần nội dung câu hỏi:

Đối với KH đã và đang vay KHCN tại TPBank Cửu Long: các câu hỏi liên quan đến đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng với thang đo gồm 5 mức độ: hoàn toàn không hài lòng, không hài lòng, bình thường, hài lòng, hoàn toàn hài lòng.

Đối với các KH chưa vay vốn tại TPBank Cửu Long: các câu hỏi liên quan đến mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng với thang đo gồm 5 mức độ: hoàn toàn không quan trọng, ít quan trọng, khá quan trọng, quan trọng, rất quan trọng.

2.4.5. Kết quả khảo sát

Tác giả thực hiện khảo sát 260 khách hàng đã sử dụng và chưa sử dụng sản phẩm cho vay KHCN tại chi nhánh trong đó có 250 bảng khảo sát hợp lệ và 10 phiếu khảo sát không hợp lệ. Trong số 250 bảng khảo sát hợp lệ có 180 bảng khảo sát khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chi nhánh và 70 bảng khảo sát khách hàng chưa sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại Tpbank Cửu Long.

Theo như kết quả thống kê tại mẫu khảo sát như Phụ lục 3 – Mẫu phiếu thông tin khảo sát, tỷ lệ về các chỉ tiêu như sau:

Bảng 2.9 Kết  quả khảo sát thông tin khách hàng Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam 160 64%
Nữ 90 36%
Độ tuổi
Dưới 25 45 18%
Từ 25 – dưới 40 170 68%
Trên 40 35 14%
Đối tượng
Sinh viên 15 6%
Hưu trí 25 10%
CBCNV 181 72.4%
Công nhân/nông dân 29 11.6%
Thu nhập
Dưới 5 triệu 15 6
Từ 5 – 10 triệu 45 18
Trên 10 triệu 190 76

(Nguồn: Bảng khảo sát khách hàng )

  • Kết quả thang đo mức độ hài lòng của khách hàng

Khảo sát theo sự hài lòng của 180 khách hàng đã và đang vay KHCN tai CN Cửu Long với 5 thang đo hài lòng cho ra kết quả trọng số và điểm trung bình như sau: Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng

Biến quan sát Tỷ trọng khách hàng đánh giá mức độ hài lòng của từng biến quan sát Điểm trung bình
1 2 3 4 5
Sản phẩm cho vay đa dạng đáp ứng nhu cầu khách hàng 1,68% 16,67% 21,11% 28,89% 31,67% 3,57
Mức lãi suất cho vay áp dụng so với ngân hàng TMCP khác 11,11% 22,78% 16,67% 28,33% 21,11% 3,26
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình có chuyên môn tốt 3,89% 5,56% 27,78% 27,22% 35,56% 3,87
Chăm sóc khách hàng sau giải ngân như hỗ trợ nhắc nợ, hỏi thăm khách hàng, giải quyết thắc mắc của khách hàng nhanh chóng. 5,56% 13,89% 17,78% 24,44% 38,33% 3,61
Mạng lưới giao dịch, địa điểm giao dịch thuận tiện, đầy đủ tiện nghi 2,78% 16,11% 15,56% 33,89% 31,67% 3,76

(Nguồn: Bảng khảo sát khách hàng TPBank – chi nhánh Cửu Long)

Theo như kết quả khảo sát từ khách hàng cho thấy khách hàng đánh giá khá cao yếu tố đa dạng sản phẩm cho vay KHCN đạt 3,57 điểm trên thang điểm 5. Tuy sản phẩm cho vay KHCN tại chi nhánh được triển khai khá nhiều, nhưng hiện tại chi nhánh chỉ tập trung ở một vài sản phẩm tiêu biểu điển hình như: Cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay cá nhân, hộ gia đình kinh doanh, cho vay mua ô tô, cho vay tiêu dùng tín chấp. Tiêu chí về lãi suất cho vay tính cạnh tranh vẫn chưa cao so với hệ thống các ngân hàng trên địa bàn (3.26 điểm). Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Theo như kết quả đánh giá về đội ngủ nhân viên và việc chăm sóc khách hàng sau giải ngân có số điểm khá cao lần lượt có điểm số là 3.87 điểm và 3.61 điểm, trong đó số lượng khách hàng chọn thang điểm 5 vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong số khách hàng đả khảo sát, tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhất định khách hàng đánh giá thang điểm 1 và 2 cho 2 biến số này. Điều này cho thấy chi nhánh cần phải cải thiện công tác nhân sự nhiều.

Đánh giá của khách hàng về yếu tố cơ sở vật chất tại chi nhánh khá tốt, cụ thể khách hàng đánh giá ngân hàng có địa điểm giao dịch thuận tiện 3.76 điểm, do các năm qua TPBank đã không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và các địa điểm giao dịch tự động LiveBank nơi có đầy đủ trang thiết bị, hoạt động tốt và ổn định, đầy đủ tiện nghi phục vụ khách hàng.

  • Kết quả thang đo sự quan trọng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng.

Khảo sát theo sự hài lòng của 70 khách hàng chưa vay vốn tai CN Cửu Long với 5 thang đo cho ra kết quả điểm trung bình như sau:

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về sự quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng

Biến quan sát Tỷ trọng khách hàng đánh giá mức độ quan trọng của từng biến quan sát Điểm trung bình
1 2 3 4 5
Thương hiệu, uy tín của ngân hàng 4,29% 11,43% 12,86% 25,71% 45,71% 3,97
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng 5,71% 15,71% 18,57% 21,43% 38,57% 3,71
Có nhiều chương trình ưu đãi về lãi suất, phí 7,14% 11,43% 15,71% 21,43% 44,29% 3,84
Đạo đức, ứng xử của nhân viên ngân hàng. 0% 8,57% 11,43% 32,86% 47,14% 4,19
Thời gian giải ngân hồ sơ vay 2,86% 8,57% 7,14% 17,14% 64,29% 4,31

(Nguồn: Bảng khảo sát khách hàng TPBank – chi nhánh Cửu Long)

Theo như kết quả khảo sát thương hiệu, uy tín của ngân hàng ảnh hưởng khá lớn đến quyết định vay vốn của khách hàng 3,97 điểm trong đó số lượng khách hàng chọn thang điểm 5 chiếm tới 45,71% . Sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu khách hàng khá quan trọng trong quyết định vay vốn của khách hàng có điểm trung bình là 3,71 điểm. Bên cạnh đó việc có nhiều chính sách ưu đãi lãi suất, phí cũng góp phần quan trọng để khách hàng quyết định vay vốn hay không điểm trung bình là 3,84 điểm.

Đạo đức, ứng xử của nhân viên ngân hàng cũng góp phần quan trọng để khách hàng lựa chọ vay vốn điểm trung bình là 4.19 trên thang điểm 5 trong đó tỷ trọng khách hàng chọn thang điểm 5 rất cao chiếm 47,14%. Để nâng cao chất lượng tín dụng cũng như thu hút càng nhiều khách hàng tiềm năng thì yếu tố con người cũng rất quan trọng. Điều đó thể hiện ở trạng thái giao dịch, phong cách làm việc sẽ thu hút lượng khách hàng đến với chi nhánh.

Cũng theo khảo sát thì khách hàng rất mong muốn thời gian xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng điểm trung bình là 4.31 điểm trên thang điểm 5, đây là số điểm cao nhất thể hiện mức độ rất quan trọng của biến số này. Thực tế cho thấy rất nhiều khách hàng chấp nhận mức lãi suất cao để hồ sơ vay được xử lý nhanh tránh ảnh hưởng đến công việc cá nhân của khách hàng.

2.5  Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

2.5.1. Kết quả đạt được

Qua Bảng 2.8 về biến động thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân ta có thể thấy hoạt động cho vay KHCN đã góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của TPBank CN Cửu Long. Vì vậy, TPBank Cửu Long luôn nỗ lực không ngừng trong việc phát triển cho vay KHCN đồng thời hạn chế các rủi ro có thể gặp trong khi cho vay. Giai đoạn 2021-2023, hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh đã đạt được một số kết quả sau:

  • Thứ nhất: Thành công trong việc điều chỉnh lại cơ cấu mục đích vay 

Trong năm 2023, theo định hướng chung của Ban lãnh đạo khối KHCN, Phòng KHCN tập trung cho vay kinh doanh, hạn chế cho vay đầu cơ BĐS. Kết thúc năm 2023, theo Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay,  tỷ lệ cho vay BĐS từ chiếm 42,16% dư nợ trong năm 2022 xuống còn 35,44%. Trong khi đó, cho vay kinh doanh tăng mạnh từ 6,37% lên 18,1%. Đây là kết quả đáng ghi nhận sau một năm chuyển mình của Phòng KHCN đó là tập trung vào khách hàng có nhu cầu sản xuất, kinh doanh mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân cũng như xã hội.

  • Thứ hai: Dư nợ cho vay KHCN tăng trưởng ổn định

Trong giai đoạn 2021-2023, dư nợ cho vay đối với KHCN của Tpbank Cửu Long, Tp.HCM có nhiều biến động. Tuy nhiên, sự chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo cũng như sự quyết tâm toàn bộ CBNV Phòng KHCN, dư nợ CV KHCN không ngừng gia tăng qua các năm, thể hiện ở Bảng 2.2: tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN giai đoạn 2021-2023, năm 2021 dư nợ KHCN là 477.912 triệu đồng, năm 2022 là 713.445 triệu đồng, trong khi đó kết quả dư nợ KHCN năm 2023 là 815.285 triệu đồng. Có được các kết quả này là do Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phân đoạn thị trường, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay KHCN, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

  • Thứ ba: Đạt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu thấp dưới 3% 

Ngoài phát triển kinh doanh để tăng trưởng dư nợ thì việc quan lý nợ xấu luôn được ưu tiên hàng đầu. Giai đoạn 2021-2023 là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hành nói riêng, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu của TPBank Cửu Long vẫn luôn đảm bảo theo quy định của Ngân hàng. Theo bảng Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân, tỷ lệ nợ xấu năm 2021 là 0,67%, năm 2022 là 0,18%, năm 2023 là 0,51%. Đây là thành công rất lớn và không nhiều đơn vị khác có thể đạt được. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

  • Thứ tư: Có nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng

 Sản phẩm cho vay tại Chi nhánh đa dạng, thời gian vay vốn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng (gồm 5 nhóm sản phẩm: Cho vay mua phương tiện đi lại; Cho vay hộ kinh doanh tiểu thương; Cho vay mua BĐS; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng). Theo Bảng 2.10 kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về sản phẩm đạt điểm trung bình khá cao là 3,57 điểm, trong đó có 28,89% số người được hỏi chọn thang điểm 4 và 31,67% người được hỏi chon thang điểm 5.

  • Thứ năm: Chất lượng đội ngủ nhân viên của Phòng KHCN được đánh giá cao

Theo kết quả khảo sát ở Bảng 2.10 điểm trung bình của chất lượng đội ngủ nhân viên là 3,87 đây là số điểm khá cao, trong đó có 27,22% số khách hàng được hỏi chọn thang điểm 4 và 35,56% chọn thang điểm 5. Việc đánh giá một nhân viên thể hiện qua tốc độ thực hiện các giao dịch với khách hàng, trong quá trình làm việc với khách hàng thái độ giao tiếp lịch sự, thân thiện và xử lý tốt những khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, ngoài ra còn thể hiện qua khách hàng đánh giá cao đạo đức nghề nghiệp của nhân viên chi nhánh. Với việc nhận ra điều này từ sớm, từ những ngày đầu thành lập chi nhánh đã không ngừng đào tạo và huấn luyện nhân viên đi theo đúng định hướng của ngân hàng đã đề ra. Bên cạnh đó với việc có đội ngủ nhân viên nhiệt tình có đạo đức nghề nghiệp cũng góp phần giảm rủi ro tín dụng phát sinh từ những sai sót trong công tác thẩm định. Qua đó, sẽ nâng cao được hiệu quả thẩm định KHCN, thẩm định hồ sơ khách hàng vay vốn của chi nhánh.

  • Thứ sáu: Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng sau vay         

TPBank Cửu Long luôn ý thức được rằng việc chăm sóc khách hàng cũ sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho chi nhánh như tiết kiệm chi phí tiếp thị khách hay có thể bán chéo được nhiều sản phẩm, bên cạnh đó khách hàng cũ nếu được chăm sóc tốt cũng là kênh giới thiệu khoản vay mới rất đáng tin cậy cho CBTD. Do đó, công tác chăm sóc khách hàng sau vay luôn được TPBank Cửu Long chú trọng. Bằng chứng là theo kết quả khảo sát ở Bảng 2.10, công tác chăm sóc khách hàng sau giải ngân có điểm trung bình khá cao là 3,61 điểm với số lượng khách hàng chọn thang điểm 5 chiếm 38,33%.

2.5.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, để hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh phát triển mạnh mẽ và bền vững. TPBank Cửu Long cần giải quyết một số hạn chế như sau:

  • Thứ nhất: Cho vay mua BĐS còn chiếm tỷ trọng lớn

Năm 2023, TPBank Cửu Long đã có những định hướng nhằm hạn chế cho vay nhóm khách hàng mua BĐS đầu tư, do đây là nhóm khách hàng có rủi ro quá hạn cao. Tuy nhiên, nhóm này vẫn chiếm tỷ trong khá cao trong tổng dư nợ cho vay BĐS, theo Bảng 2.5 – Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay, nhóm khách hàng vay mua BĐS chiếm tỷ trọng 35,42% trên tổng dư nợ KHCN trong năm 2023. Tỷ lệ này vẫn còn khá cao trong cơ cấu mục đích vay của chi nhánh, nếu không quản lý chặt thì khi thị trường đi xuống hơn nữa thì nhóm này có nguy cơ gặp khó khăn trong việc thanh toán do thu nhập bị ảnh hưởng, nhóm đầu cơ BĐS không bán được, dẫn đến không trả nợ và gây ra nợ quá hạn, nợ xấu cho chi nhánh.

  • Thứ hai: Cho vay hộ kinh doanh tiểu thương chiếm tỷ trọng còn thấp.

Tỷ trọng cho vay kinh doanh chiếm tỷ trọng còn thấp so với cho vay các mục đích vay khác. Cụ thể theo Bảng 2.5 – Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay, năm 2021 chiếm tỷ trọng 4,95% đến năm 2023 chiếm tỷ trọng 18,1% trên tổng dư nợ KHCN. Sản xuất kinh doanh mang đến các sản phẩm và dịch vụ cần thiết để đáp ứng nhu cầu của người dân, từ sản phẩm hàng hóa, đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục… tạo ra nhiều công việc và cơ hội việc làm cho người lao động, do đó Ngân hàng cần tập trung hơn đối với cho vay nhóm khách hàng này.

  • Thứ ba: Nợ xấu có xu hướng tăng

Theo Bảng 2.6 Tình trạng phát sinh nợ quá hạn vẫn xảy ra, tỷ lệ nợ quá hạn trong dư nợ có xu hướng tăng năm 2021 tỷ lệ nợ quá hạn là 0,67%, năm 2022 giảm còn 0,18%,  tuy nhiên đến năm 2023 lại tăng lên 0,51%, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, Ngân hàng chưa có biện pháp hữu hiệu để khắc phục. Trong đó nhóm nợ quá hạn của khách hàng vay mua dự án Novaland là 9.222 triệu đồng theo Bảng 2.7 đang nợ nhóm 2 và có thể chuyển thành nợ xấu nếu chi nhánh không có các giải pháp kịp thời xử lý. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

  • Thứ tư: Đối tượng cho vay khách hàng cá nhân chưa được phong phú, đa dạng

TPBank Cửu Long đang tập trung vào nhóm KHCN vay có tài sản đảm bảo với gồm 5 nhóm mục đích: Cho vay mua phương tiện đi lại; Cho vay hộ kinh doanh tiểu thương; Cho vay mua BĐS; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng. Thực tế cho thấy rằng trong điều kiện hiện nay nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn mà không vay được do không đáp ứng được các yêu cầu ngân hàng đưa ra. Ví dụ như một số khách hàng có tài sản đảm bảo nhưng thu nhập thực tế không chứng minh được hoặc một số khách hàng thu nhập ổn định nhưng không có tài sản thế chấp. Do đó, ngân hàng nên xem xét nới rộng điều kiện ràng buộc với các đối tượng này để mở rộng cho vay.

  • Thứ năm: Vẫn còn một bộ phận cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm chuyên môn, chưa nhiệt tình trong công việc

Từ Bảng 2.10 kết quả khảo sát cho thấy, mặc dù đội ngũ nhân viên được khách hàng đánh giá khá cáo với điểm trung bình là 3.87. Tuy nhiên vẫn còn nhiều khách hàng chưa hài lòng,  khách hàng đánh giá thang điểm 1( hoàn toàn không hài lòng) chiếm tỷ trọng 3,89%, thang điểm 2 (không hài lòng) chiếm tỷ trọng 5,56%. Hơn thế nữa ở Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về sự quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng: biến “đạo đức, ứng xử của nhân viên ngân hàng” được khách hàng chấm điểm trung bình rất cao 4,19 điểm. Do đó nếu muốn phát triển cho vay chi nhánh cần phải cải thiện yếu tố này nhiều hơn nữa.

  • Thứ sáu: Lãi suất cho vay KHCN còn khá cao so với một số ngân hàng khác.

Mặc dù đã cố gắng giảm lãi suất cho khách hàng trong giai đoạn khó khăn tuy nhiên để so sánh với các ngân hàng khác như VietcomBank, VietinBank, ShinhanBank… thì lãi suất cho vay KHCN của  TPBank vẫn còn khá cao. Ở Bảng 2.10 kết quả khảo sát, biến mức lãi suất cho vay áp dụng so với ngân hàng TMCP khác chỉ có điểm trung bình là 3,26 điểm thấp nhất trong các biến khảo sát. Điều này cho thấy khách hàng chưa hài lòng với gói lãi suất mà TPBank đã áp dụng cho khách hàng.

2.6 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tpbank-CN Cửu Long.

2.6.1. Nguyên nhân khách quan:

Suy thoái toàn cầu: Một trong những nguyên nhân khiến cho dư nợ tăng trong năm 2023 còn thấp, bắt nguồn từ suy thoái toàn cầu từ năm 2022, NHNN đã áp dụng nhiều chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát. Điều này khiến tâm lý nhà đầu tư, người dân bị ảnh hưởng dẫn đến thị trường vay vốn ảm đạm trong năm 2023.

Canh tranh giữa các ngân hàng: Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện nay ngày càng lớn. Hiện nay, các ngân hàng đều hoàn thiện và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của chính mình, mỗi ngân hàng đều nỗ lực trong việc đưa ra những lợi thế so sánh và nhưng ưu điểm khác nhằm tạo ra khả năng cạnh tranh tốt trên thị trường đặc biệt trong lĩnh vực CVKHCN, vì nó đang được coi là một thị trường rộng mở và đầy tiềm năng trong tương lai khi mà đất nước đang có tốc độ tăng tưởng khá cao như hiện nay.

2.6.2. Nguyên nhân chủ quan: Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

Quá tập trung vào phân khúc cho vay mua BĐS: Từ khi thành lập chi nhánh, phòng KHCN đã tập trung quá nhiều nguồn lực vào việc tìm kiếm và chăm sóc khách hàng vay mua BĐS mà không chú trọng nhiều đến nhóm khách hàng vay bổ sung vốn kinh doanh hay các mục đích phục vụ đời sống khác, do đó khi khủng hoảng nhà đất xảy ra đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của phòng KHCN như dư nợ tăng chậm trong khi nợ quá hạn tăng cao.

CBTD phòng KHCN đều là nhân sự trẻ khá thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc khách hàng và thẩm định hồ sơ, dẫn đến nhiều trường hợp các cán bộ tín dụng không hiểu rõ các lĩnh vực mà mình thẩm định điều này làm ảnh hưởng đến quá trình thẩm định và tâm lý khách hàng vay khi bị kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.

Chưa đẩy mạnh liên kết trong cho vay: Chưa liên kết với các doanh nghiệp thông qua việc trả lương qua thẻ… để thực hiện cho vay. Để phát triển mạnh cho vay KHCN thì việc liên kết đối với các đơn vị kinh doanh, hành chính sự nghiệp, các sàn môi giới BĐS là một trong những yếu tố rất quan trọng để mở rộng phát triển cho vay KHCN. Tuy nhiên, trên thực tế TPBank – CN Cửu Long, Tp.HCM chưa thực sự chú trọng đến liên kết đối với những đối tượng trên để mở rộng cho vay.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển cũng như cơ cấu bộ máy tổ chức và các hoạt động kinh doanh chính của TPBank Cửu Long , từ đó tác giả đi sâu vào đánh giá thực trạng phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng đồng thời chỉ ra được các mục tiêu của ngân hàng là: Tăng trưởng quy mô, phát triển thị phần, nâng cao chất lượng, và gia tăng thu nhập. Từ đó đưa ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân để làm cơ sở cho việc đề ra những giải pháp nhằm phát triển cho vay KHCN trong chương 3. Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TPBank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537