Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu khái quát về Nhà máy xi măng Lam Thạch

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

Nhà máy xi măng Lam Thạch là đơn vị sản xuất hoạt động theo hình thức hạch toán báo sổ, trực thuộc Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm xi măng PCB 30, PCB 40, Clinhke CPC 50 cho thị trường trong nước.

  • Các giai đoạn hình thành và phát triển Nhà máy

Nhà máy được thành lập theo quyết định số 483/QĐ-HĐQT ngày 01/06/2018 của Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh; Giấy phép kinh doanh số 22.03.000388 ngày 08/06/2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp.

  • Xây dựng, lắp đặt 01 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay đưa vào hoạt động tháng 6 năm 2018.
  • Tháng 9 năm 2021 đầu tư lắp đặt và đưa vào sản xuất 01 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy

Nhà máy chủ yếu sản xuất các sản phẩm xi măng PCB 30, PCB 40, Clinke CPC 50.

Ngoài nhiệm vụ sản xuất trên, Nhà máy phải thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, tay nghề của công nhân, bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự. làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống điều hành quản lý của Nhà máy Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống điều hành quản lý của Nhà máy

  • Tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động kinh doanh của nhà máy.
  • Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán gía thành, kế toán công nợ và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh …
  • Xây dựng các định mức lao động, quy chế tiền lương.
  • Quản lý hồ sơ lao động, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội của người lao động.
  • Quản lý và theo dõi cơ sở hạ tầng.

Phòng Công nghệ và Điều khiển trung tâm

  • Là đơn vị sản xuất trực tiếp vận hành các thiết bị lớn.
  • Là trung tâm thông tin của Nhà máy.

Phòng KCS

  • Kiểm tra chất lượng nguyên, nhiên liệu, vật liệu trước khi đưa và sản xuất.
  • Kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi xuất bán cho khách hàng.

Phòng Kỹ thuật – An toàn

  • Quản lý công tác sửa chữa thiết bị toàn Nhà máy.
  • Lập kế hoạch sản xuất, kế hoach thu mua vật tư sửa chữa.
  • Làm công tác Bảo hộ lao động
  • Quản lý Hệ thống quản lý Chất lượng ISO 9001.

Các đơn vị sản xuất trực tiếp (Các phân xưởng: Lò nung; Lò nung số 2; Nguyên liệu; Thành phẩm; Bốc xếp; Cơ điện; Đội cơ giới).

2.1.4. Quy trình công nghệ

Công nghệ sản xuất xi măng của Nhà máy bằng phương pháp lò quay. Được điều khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển trung tâm qua hệ thống máy tính. Hệ thống giám sát và điều khiển vi tính cho phép vận hành các thiết bị một cách đồng bộ, an toàn. Các quá trình công nghệ được theo dõi và điều chỉnh chính xác, đảm bảo sản phẩm xuất xưởng đạt chất lượng và ổn định.

Sơ đồ 2.2: Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng của Nhà máy

  • Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đất sét. Ngoài ra còn sử dụng xỉ pyrite và đá silíc làm các nguyên liệu điều chỉnh.

  • Bước 2: Nghiền nguyên liệu và đồng nhất sơ bộ

Các cầu xúc đá vôi, đất sét xỉ và đá si-líc có nhiệm vụ cấp liệu vào các két chứa của máy nghiền. Từ đó qua hệ thống cân định lượng vật liệu được cấp vào máy nghiền. Máy nghiền nguyên liệu là loại máy nghiền có con lăn trục đứng xuất xứ Trung Quốc có năng suất 100 tấn/giờ. Bột liệu đạt yêu cầu sẽ được vận chuyển tới si lô đồng nhất bột liệu bằng hệ thống máng khí động và gầu nâng. Si lô đồng nhất bột liệu làm việc theo nguyên tắc đồng nhất và tháo liên tục. Việc đồng nhất bột liệu được thực hiện trong quá trình tháo bột liệu ra khỏi si lô. Mức độ đồng nhất của si lô này là 10:1.

  • Bước 3: Nhiên liệu

Lò được thiết kế để chạy 100% than antraxit, dầu MFO chỉ sử dụng trong quá trình sấy lò và chạy ban đầu. Than được sử dụng trong lò là loại hỗn hợp 40% than cám 3 và 60% than cám 4a. Máy nghiền than là loại máy nghiền con lăn trục đứng xuất xứ Trung Quốc năng suất 7 tấn/giờ. Bột than mịn được chứa trong 2 két than mịn, 1 két để dùng cho lò, 1 két dùng cho calciner. Than mịn được cấp vào lò và calciner qua hệ thống cân định lượng.

  • Bước 4: Hệ thống lò nung và thiết bị làm lạnh Clinker

Lò nung của Nhà máy có năng suất là 1350 tấn clinker/ngày đêm. Lò được thiết kế sử dụng vòi đốt than đa kênh đốt 100% than antraxit, trong đó đốt tại calciner là 60%, phần còn lại đốt trong lò. Clinker sau khi ra khỏi lò được đổ vào thiết bị làm nguội được làm lạnh, đập sơ bộ. Clinker thu được sau thiết bị làm lạnh sẽ được vận chuyển tới 2 si lô để chứa và ủ clinker, có tổng sức chứa là 2×500 tấn. Bột tả hoặc clinker phế phẩm được đổ vào si lô bột tả có sức chứa 500 tấn, có thể rút đổ ra ngoài.

  • Bước 5: Nghiền sơ bộ clinker và nghiền xi măng

Clinker, thạch cao và phụ gia (nếu có) sẽ được vận chuyển lên két máy nghiền bằng hệ thống băng tải và gầu nâng. Từ két máy nghiền, clinker và phụ gia sẽ được đưa qua máy nghiền sơ bộ nhằm làm giảm kích thước và làm nứt vỡ cấu trúc để phù hợp với điều kiện làm việc của máy nghiền bi xi măng. Sau đó, clinker, phụ gia (đã qua nghiền sơ bộ) và thạch cao sẽ được cấp vào máy nghiền xi măng để nghiền mịn. Máy nghiền xi măng là loại máy nghiền bi 2 ngăn làm việc theo chu trình kín có phân ly trung gian. Xi măng bột được được vận chuyển tới 4 si lô chứa xi măng bột bằng hệ thống máng khí động và gầu nâng.

  • Bước 6: Đóng bao và xuất xi măng

Từ đáy các si lô chứa, qua hệ thống cửa tháo, xi măng sẽ được vận chuyển tới các két chứa của các máy đóng bao hoặc các hệ thống xuất xi măng rời. Hệ thống xuất xi măng rời gồm 2 vòi xuất cho ô tô và 1 vòi xuất cho sà lan. Hệ thống máy đóng bao gồm 4 chiếc máy đóng bao kiểu quay, 8 vòi với hệ thống cân điện tử. Các bao xi măng qua hệ thống băng tải sẽ được vận chuyển tới các máng xuất xi măng bao xuống sà lan và ô tô.

  • Nhận xét: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Công nghệ của Nhà máy để sản xuất xi măng là sử dụng công nghệ của Trung Quốc. Sử dụng công nghệ Trung quốc Nhà máy có thể giảm chi phí đầu tư, tuy nhiên tuổi thọ của trang thiết bị sẽ bị giảm và chất lượng sản phẩm không được ổn định trong quá trình sản xuất.

Nhà máy được Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh cấp vốn có chiều sâu, cùng với sự cố gắng trong quản lý, điều hành và đảm bảo chế độ bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ. Đồng thời với việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và các giải pháp công nghệ nên tuổi thọ của thiết bị sau chu kỳ sửa chữa dài hơn, năng suất cao hơn, có những thiết bị đạt và vượt mức thiết kế. Thời gian sử dụng so với định mức đạt (94-109)%, năng suất thiết bị đạt (98-110)% so với kế hoạch.

2.1.5. Các đặc điểm ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Nhà máy

2.1.5.1. Đặc điểm về sản phẩm

Là đơn vị sản xuất ra những sản phẩm cụ thể, phục vụ cho đời sống xã hội và cộng đồng; Để có sự ổn định và phát triển bền vững. Nhà máy luôn hướng tới mục tiêu: Ngày càng đáp ứng yêu cầu cao nhất của khách hàng. Nhà máy đánh giá kết quả sản phẩm, hàng hoá và kinh doanh thông qua sự thoả mãn khách hàng.

Một yếu tố quan trọng được tất cả các bên quan tâm là giá cả của từng loại sản phẩm. Do việc đầu tư cho sản xuất chiếm ưu thế; việc áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2020; đội ngũ công nhân viên lành nghề có tâm huyết cùng với việc thực hành tiết kiệm trong sản xuất cũng như các chi phí khác nên giá thành sản phẩm của Nhà máy không có sự tăng đột biến.

2.1.5.2. Đặc điểm về vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hoặc nhỏ là một tiêu thức đánh giá xem doanh nghiệp thuộc loại nào (lớn hay vừa và nhỏ) và nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào cũng bằng chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp thường xuyên biến động. Qua các năm gần đây, Nhà máy có được các chỉ số kinh tế sau:

Bảng 2.1: Các chỉ số kinh tế của Nhà máy

Biểu đồ 2.1: Vốn lưu động và vốn cố định của Nhà máy

  • Nhận xét:

Nhìn chung do đặc điểm của ngành sản xuất xi măng là ngành công nghiệp nặng nên vốn cố định lớn đã tạo nên áp lực buộc Nhà máy phải gia tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ nhằm giảm chi chí cố định trên tấn sản phẩm, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ trong đầu tư xây dựng.

Bên cạnh đó, Nhà máy có vốn lưu động có tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà máy trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2.2. Phân tích tổng quát tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Nhà máy xi măng Lam Thạch Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

2.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ của Nhà máy

2.2.1.1. Phân tích tiêu thụ theo sản lượng của Nhà máy trong những năm qua

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xi măng, Nhà máy đã và đang cố gắng tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường bằng việc luôn đưa ra các sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý nên sản lượng sản phẩm xi măng của Nhà máy tăng đều từng năm.

Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ theo sản lượng của Nhà máy qua các năm

Biểu đồ 2.2: Sản lượng tiêu thụ của Nhà máy qua các năm

  • Nhận xét:

Sản lượng tiêu thụ xi măng của Nhà máy từ năm 2020-2023 đều tăng. Năm 2024 sản lượng tiêu thụ xi măng của Nhà máy giảm, nguyên nhân do tình hình suy thoái kinh tế, các chính sách của Nhà nước khiến cho ngành xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy sản lượng tiêu thụ của Nhà máy bị ảnh hưởng rất nhiều.

2.2.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ về doanh thu

Bảng 2.3: Doanh thu của Nhà máy qua các năm

Biểu đồ 2.3: Doanh thu của Nhà máy qua các năm

Nhận xét:

Doanh thu của Nhà máy qua các năm từ năm 2020-2023 đều tăng so với năm trước. Tuy nhiên năm 2024 giảm doanh thu. Xu hướng giảm doanh thu tiêu thụ trong năm 2024 là do nền kinh tế biến động lớn (lạm phát, thắt chặt tiền tệ khiến cho tổng cầu giảm) và gần như trong giai đoạn này thị trường vật liệu xây dựng gần như đóng băng.

2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy qua một số chỉ tiêu

2.2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng sản phẩm của Nhà máy trong những năm qua

  • Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng sản phẩm của Nhà máy
  • Biểu đồ 2.4: Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng sản phẩm của Nhà máy

Nhận xét: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Sản phẩm PCB 30 của Nhà máy tiêu thụ từ năm 2020-2023 đều tăng. Năm 2024 tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm PCB 30 của Nhà máy so với năm 2023 là 79,5%, nguyên nhân do tình hình suy thoái kinh tế, các chính sách của Nhà nước khiến cho ngành xây dựng gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy sản lượng tiêu thụ của Nhà máy bị ảnh hưởng rất nhiều.

Sản phẩm xi măng PCB 40 của Nhà máy từ năm 2020-2022 đều tăng. Năm 2023 tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm PCB 40 so với năm 2022 là 92,4%. Nguyên nhân chủ yếu trong thời gian này trên địa bàn tỉnh có 03 Công ty sản xuất xi măng lớn cũng đều tung ra thị trường các sản phẩm cùng PCB 40. Điều này ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy. Tuy nhiên, năm 2024 Nhà máy cũng đã dần khẳng định được mình trên thị trường bằng chứng là tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm so với năm 2023 là 109,8%.

Năm 2021 tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm CPC 50 so với năm 2020 là 69%. Nguyên nhân chủ yếu là do Nhà máy chỉ tập trung tiêu thụ 02 sản phẩm PCB 30 và PCB 40.

Năm 2022, 2023 tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm CPC 50 tương đối cao do Nhà máy đã tìm được đối tác cung cấp chính là Công ty xi măng Hoàng Thạch và Công ty xi măng Trường Thành. Năm 2024 tỷ lệ tiêu thụ thấp nguyên nhân do tình hình suy thoái kinh tế, các chính sách của Nhà nước khiến cho ngành xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. 02 khách hàng chính để Nhà máy thực hiện gia công sản phẩm cũng gặp không ít khó khăn. Do vậy sản lượng tiêu thụ của Nhà máy bị ảnh hưởng rất nhiều.

2.2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các thị trường

Thị trường tiêu thụ của Nhà máy có quy mô không lớn lắm. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của Nhà máy chủ yếu tập trung tại Miền Bắc (Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, …) còn lại có 02 đại lý được đặt ở thị trường Miền Trung và Miền Nam.

Quy mô thị trường của Nhà máy không lớn là do đặc điểm của lĩnh vực sản xuất xi măng thường được phân bổ theo khu vực địa lý nhất định và sản phẩm chỉ cung cấp cho thị trường trong phạm vi địa lý đó.

Tuy nhiên, sản phẩm xi măng cũng có thể được cung cấp cho khách hàng ở phạm vi ngoài khu vực thị trường của Nhà máy, song khi đó chi phí vận chuyển sẽ tăng lên cao và dù sản phẩm của Nhà máy chất lượng có cao cũng không đủ sức hấp dẫn người tiêu dùng và họ sẽ mua sản phẩm tương tự tại địa phương với chi phí thấp hơn (cho dù sản phẩm có chất lượng kém hơn). Do vậy Nhà máy đã xác định thị trường trọng điểm của mình là các tỉnh phía Bắc gần với Nhà máy. Quy mô của thị trường tuy nhỏ nhưng sức mua lại rất lớn do nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, các công trình xây dựng mọc lên ngày càng nhiều.

  • Bảng 2.5: Doanh thu theo thị trường của Nhà máy qua các năm
  • Biểu đồ 2.5: Doanh thu theo thị trường của Nhà máy qua các năm

Nhận xét: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy trên thị trường qua các năm 2020-2023 đều tăng. Năm 2024 có xu hướng giảm mức tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy. Nguyên nhân chính do nền kinh tế suy thoái.

2.2.2.3. Phân tích tiêu thụ theo kênh phân phối

Nhà máy xi măng Lam Thạch thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm qua hai kênh phân phối là: Kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.

Việc tiêu thụ của Nhà máy qua hai kênh này thể hiện ở bảng sau:

  • Bảng 2.6: Kết quả tiêu thụ xi măng qua các kênh phân phối
  • Biểu đồ 2.6: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy khối lượng tiêu thụ sản phẩm xi măng qua kênh trực tiếp và gián tiếp đều có xu hướng tăng lên nhưng tỷ lệ % đạt được qua kênh gián tiếp có hướng giảm còn kênh trực tiếp thì lại tăng lên.

Kênh trực tiếp: Qua kênh này tỷ lệ % của Nhà máy đã tăng lên đáng kể từ 36,93% năm 2020 lên 47,74% năm 2024. Điều này thật rễ hiểu với tổng sản lượng tăng lên, chất lượng sản phẩm của Nhà máy được khẳng định do càng có nhiều chủ các công trình xây dựng lớn đến đặt hàng trực tiếp tại Nhà máy. Để thực hiện được tốt mục tiêu tiêu thụ qua kênh này Nhà máy phải luôn nắm bắt được các thông tin về xây dựng mới của đất nước, của Tỉnh để có kế hoạch chào hàng thích hợp, là cơ sở lâu dài cho thực hiện những tham vọng lớn của Nhà máy trong tương lai.

Kênh gián tiếp: Trong vòng 5 năm qua kể từ năm 2020 đến năm 2024 sản lượng tiêu thụ xi măng qua kênh phân phối gián tiếp đều tăng lên về mặt sản lượng, như tỷ lệ % đạt được so với kênh tiêu thụ trực tiếp đã giảm nếu như năm 2020 nó chiếm 63,07% trong tổng sản lượng sản phẩm xi măng tiêu thụ được thì năm 2024 là 52.26% điều này có thể lý giải được là do sản phẩm của Nhà máy đã được biết đến nhiều hơn trên thị trường, với tổng sản lượng bán ra ngay một tăng lên. Nhà máy đã đẩy mạnh việc tiêu thụ bằng việc đầu tư cho khâu chào hàng tiếp thị trực tiếp đến các công trình xây dựng, cũng như bán qua Nhà máy, giảm bớt khâu trung gian.

2.2.2.4. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ

  • Bảng 2.7: Lợi nhuận, nộp ngân sách của Nhà máy qua các năm
  • Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận, nộp ngân sách của Nhà máy qua các năm

Nhận xét: Lợi nhuận của Nhà máy tăng đều từ năm 2020-2022. Tuy nhiên năm 2023-2024 có xu hướng giảm lợi nhuận. Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế, sản lượng xi măng của Nhà máy tiêu thụ chậm, chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng dẫn đến lợi nhuận của Nhà máy giảm.

2.2.2.5. Phân tích chi phí bán hàng:

  • Bảng 2.8: Chi phí bán hàng của Nhà máy qua các năm
  • Biểu đồ 2.8: Chi phí bán hàng của Nhà máy qua các năm

Nhận xét: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Để có được doanh thu và lợi nhuận qua các năm, Nhà máy đã phải bỏ ra khá nhiều công sức. Nhà máy đã cố gắng rất nhiều để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng đồng thời cũng phải tiết kiệm các chi phí không đáng có. Bằng sự quản lý của mình, chi phí bán hàng của Nhà máy đều giảm so với năm trước. Chi phí bán hàng bao gồm chi phí trả tiền lương cho nhân viên bán hàng và chi phí hỗ trợ bán hàng. Điều đó do nhân viên bán hàng của Nhà máy tăng không nhiều, tức là phần lớn việc giảm chí phí này đều đầu tư cho việc hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, tiếp thị, chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho lưu bãi… Điều này cho thấy trong thời gian qua Nhà máy có quan tâm đến công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng hơn hoạt động bán hàng nhưng không nhiều bằng những năm trước. Dù vậy mức tiêu thụ vẫn tăng lên thì cũng có nghĩa là thương hiệu của Nhà máy đã được khẳng định một phần trên thị trường.

Tuy nhiên, với thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng đầy tính cạnh tranh như hiện nay, việc giảm chi phí bán hàng của Nhà máy hiện nay vẫn không phải là hợp lý. Nhà máy cũng cần phải có biện pháp tăng chi phí bàn hàng bằng các hoạt động quảng cáo, hỗ trợ vận chuyển, … Vì đây có thể là động lực quan trọng giúp Nhà máy tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

2.2.2.6. Phân tích thị phần tiêu thụ sản phẩm

Biểu đồ 2.9: Diễn biến thị phận trên thị trường chính của Nhà máy

  • Nhận xét:

Thị phần trên thị trường chính của Nhà máy chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này chứng tỏ Nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường.

2.2.2.7. Phân tích năng suất lao động bán hàng

Bảng 2.9: Năng suất lao động bán hàng của Nhà máy qua các năm

  • Nhận xét:

Qua số liệu bảng trên ta thấy năng suất lao động bình quân nhân viên bán hàng của Nhà máy qua các năm đều tăng. Điều đó lý giải việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy được mở rộng, tạo điều kiện phục vụ tốt cho khách hàng, rút ngắn thời gian hàng hóa dừng trong khâu lưu thông, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm hao phí lao động, chi phí và tăng tích lũy cho Nhà máy.

2.2.3. Phân tích công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Bảng 2.10: Thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm qua một số năm

Biểu đồ 2.10: Thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

Nhận xét:

Qua số liệu bảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy so với lập kế hoạch là chưa được tốt và sản phẩm xi măng của Nhà máy kém tính cạnh tranh trên thị trường nên không hoàn thành kế hoạch.

  • Trong năm 2020-2022, chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm đều > 90% cho thấy việc thực hiện tiêu thụ của tất cả các mặt hàng của Nhà máy sản xuất gần đạt được mức kế hoạch đề ra.
  • Năm 2023, chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm là 69% so với kế hoạch. Phần lớn nguyên nhân do không thực hiện được kế hoạch với lượng sản phẩm CPC50.

Năm 2024, chỉ tiêu tốc độ tiêu thụ sản phẩm thậm chí còn xuống thấp đến 51,6% so với kế hoạch. Nguyên nhân do không thực hiện được kế hoạch với lượng sản phẩm CPC50. Do nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất xi măng khác cũng gặp nhiều khó khăn nên sản phẩm CPC50 của Nhà máy không tiêu thụ được so với kế hoạch đề ra.

2.2.4. Phân tích bộ máy tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy:

Sơ đồ 2.3: Bộ máy tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

Tất cả các sản phẩm xi măng và Clinker của Nhà máy được bán ra trên thị trường đều qua phòng Kinh tế – Tổng hợp. Bộ phận tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy có tất cả 27 người trong đó có 1 Phó trưởng phòng phụ trách phụ trách tiêu thụ. Bộ phận tiêu thụ sản phẩm được chia làm 3 tổ.

  • Tổ viết phiếu: Có 4 người họ đều có trình độ trung cấp, với nhiệm vụ viết hoá đơn xuất sản phẩm tại các ca giao nhận.
  • Tổ hợp đồng thống kê: Có 10 người trong đó có 6 người tốt nghiệp đại còn lại đều có bằng cao đẳng hoặc trung cấp. Tổ hợp đồng thống kê có nhiệm vụ soạn thảo trình Giám Đốc (Bao gồm hợp đồng bán xi măng, Clinker, hợp đồng đại lý, hợp đồng vận tải, hợp đồng môi giới xi măng và các hợp đồng khác). Thống kê báo cáo tiêu thụ sản phẩm hàng ngày, hàng tháng, quý, năm.
  • Tổ thị trường: 12 người với nhiệm vụ điều tra nắm bắt tình hình diễn biến thị trường xi măng về giá cả, cước phí vận tải, nhu cầu thị trường trên cơ sở đó xây dựng phương hướng phát triển thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ xi măng. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng theo sản lượng và doanh thu.

Nhận xét: Bộ máy tiêu thụ của Nhà máy cũng đã đáp ứng được quá trình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy. Mặc dù trong nền kinh tế thị trường có nhiều cạnh tranh gay gắt, xong tập thể lãnh đạo Nhà máy cùng cán bộ công nhân viên phòng Kinh tế tổng hợp, bộ phận tiêu thụ sản phẩm đã cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2.2.5. Phân tích công tác hậu cần trong việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

  • Kho chứa sản phẩm xi măng của Nhà máy: 1000m2.
  • Đội cơ giới: Việc tổ chức vận chuyển xi măng chủ yếu do đội cơ giới của Nhà máy chịu trách nhiệm gồm phương tiện vận tải như: ô tô, sà lan. Đoàn vận tải tiêu thụ được tổ chức vận chuyển như sau:

Đường bộ: Tổ chức vận chuyển bằng ô tô ở chự ly ngắn thường là trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận (không có đường thủy). Việc vận chuyển bằng ô tô có ưu điểm nhanh chóng, bốc xếp tại mọi điểm không cấn bến bãi. Tuy nhiên lượng vận chuyển làm cho giá thành tăng lên nên khối lượng vận chuyển ít. Dù vậy việc vận chuyển sản phẩm bằng đường bộ cũng rất quan trọng đối với Nhà máy.

Đường thủy: Vận tải tiêu thụ xi măng có một đội sà lan vận chuyển xi măng tới các tỉnh. Hình thức này giúp Nhà máy tiết kiệm được chi phí vận chuyển, khối lượng vận chuyển lớn hơn so với đường bộ. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm như: phụ thuộc vào cung đường vận chuyển, bến bãi, mùa và thời tiết.

Nhận xét:

Hệ thống kho tàng quá cũ, nền ẩm thấp dẫn đến ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

Hầu hết các phương tiện vận chuyển của Đội cơ giới Nhà máy đều đã cũ và xuống cấp, đây là một trong những yếu điểm của Đội cơ giới. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Nhà máy. Vì thời hạn giao hàng chính xác và kịp thời cho khách hàng yêu cầu là rất quan trọng, thể hiện uy tín của Nhà máy cũng như đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

2.2.6. Phân tích ảnh hưởng của Marketing Mix đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

2.2.6.1. Chính sách giá bán

Bảng 2.11: Giá sản phẩm xi măng của một số đơn vị trên thị trường Quảng Ninh

  • (1) Định giá bán sản phẩm

Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh ban hành khung giá bán xi măng cho Nhà máy trên từng khu vực thị trường. Căn cứ vào khung giá bán xi măng, Nhà máy tiến hành xác định mức giá bán lẻ của mình trên từng địa bàn trong phạm vi khung giá quy định. Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

  • (2) Điều chỉnh giá bán theo các nhóm khách hàng

Sau khi xác định được giá bán lẻ, Nhà máy tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ cho các nhóm khách hàng mục tiêu của mình như sau:

  • Đối với các Tổng đại lý: Thông thường, mức giá bán áp dụng cho các Tổng đại lý thấp hơn mức giá bán lẻ từ 4%-5% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 45 ngày kể từ ngày mua hàng.
  • Đối với các đại lý bán lẻ, các đơn vị thi công, sản xuất vật liệu xây dựng: Thường được áp dụng mức giá thấp hơn giá bán lẻ từ 2%-3% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 15 ngày kể từ ngày mua hàng.
  • Đối với người tiêu dùng: Được áp dụng mức giá bán lẻ và thực hiện chế độ bán thu tiền ngay.
  • Chính sách chiết khấu

Công ty ban hành chế độ chiết khấu thanh toán và chiết khấu theo sản lượng áp dụng cho Nhà máy như sau:

  • Chiết khấu thanh toán: Áp dụng cho các đối tượng mua hàng trả chậm với mức chiết khấu 0,05%/ngày trong trường hợp thanh toán tiền hàng trước thời hạn.
  • Chiết khấu theo sản lượng: Với các mức như sau:
  • Từ (500-2.000) tấn được giảm giá 5.000 đ/tấn
  • Từ (2.001-5.000) tấn được giảm giá 7.000 đ/tấn
  • Trên 5.000 tấn được giảm giá 10.000 đ/tấn

Nhận xét:

Về giá bán xi măng: Giá bán các loại xi măng của Nhà máy thấp hơn so với với các đối thủ trong ngành, đặc biệt các đối thủ hiện đang sản xuất kinh doanh trong Tỉnh. Do vậy phần nào đã đáp ứng được mong muốn của nhóm khách hàng vốn khá nhạy cảm với giá như: Các đơn vị thi công, sản xuất vật liệu xây dựng, các trung gian phân phối. Bên cạnh đó, Nhà máy có thể đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và có sức cạnh tranh, đồng thời còn linh động giúp Nhà máy có những đối sách tốt tăng lợi nhuận, giữ vững thị phần và vị trí của mình trên thị trường.

Về phương pháp định giá: Phương pháp định giá của Nhà máy đang thực hiện chưa mang tính cạnh tranh, chủ yếu dựa vào chi phí sản xuất và lưu thông để xác định mức giá bán.

2.2.6.2. Chính sách sản phẩm Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Chính sách sản phẩm có vai trò quan trọng trong chính sách tiêu thụ sản phẩm, nó còn có tính chất quyết định đến thành bại của các chính sách tiếp theo. Việc phân tích chính sách sản phẩm là một điều cần thiết và cấp bách đối với Nhà máy.

Các sản phẩm do Nhà máy sản xuất hiện tại:

  • Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 30;
  • Xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 40;
  • Clinke thương phẩm CPC

Bảng 2.12: Đặc tính kỹ thuật và kết quả thử nghiệm chất lượng của xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 30 và PCB 40

Bảng 2.13: Đặc tính kỹ thuật và kết quả thử nghiệm chất lượng của Clanhke xi măng Pooclăng hỗn hợp CPC 50

Nhà máy thường xuyên thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, thông qua đó để khẳng định chất lượng như đã công bố và quản lý quá trình sản xuất.

Sản phẩm của Nhà máy cần phải có thuộc tính cơ bản của nó như:

  • Độ an toàn khi sử dụng
  • An toàn trong khâu vận chuyển
  • Màu sắc sản phẩm
  • Giá trị kinh tế
  • Phục vụ

Để giải quyết vấn đề này còn là một bài toán hóc búa đối với tập thể lãnh đạo Công ty, tập thể lãnh đạo, CBCNV Nhà máy. Sau đây chúng ta xem xét và phân tích các thuộc tính cơ bản của sản phẩm xi măng của Nhà máy ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động tiêu thụ của Nhà máy.

  • (1)  Thuộc tính an toàn khi sử dụng xi măng của Nhà mày:

Với một dây truyền công nghệ của Trung Quốc nên vấn đề đảm bảo ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm là tương đối khó khăn. Bất kỳ sự cố nào trong dây truyền cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Trong thực tế có vài lô sản phẩm chất lượng không tốt được đưa ra thị trường. Điều này đã gây ra không ít khó khăn cho công tác tiêu thụ sản phẩm, uy tín của Nhà máy bị giảm sút.

Vấn đề an toàn khi sử dụng sản phẩm trong cơ chế cạnh tranh ngày nay buộc Nhà máy phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý trong sản xuất.

  • Thuộc tính an toàn trong khâu vận chuyển:

Hiện nay sản phẩm xi măng của Nhà máy được đóng trong bao PP.

Bao PP có 02 lớp: Ngoài là lớp dứa PP, lớp trong là lớp giấp Krap cho phép vận chuyển một cách an toàn, không sợ rách vỡ.

  • Chủng loại sản phẩm: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Hiện nay Nhà máy đang sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm PCB 30, PCB 40 và CPC 50. Đối với mỗi loại xi măng khác nhau thì có những đặc tính cơ lý khác nhau nên Nhà máy có những kế hoạch sản xuất và tiêu thụ khác nhau khi căn cứ vào nhu cầu của thị trường.

  • (4) Công tác bảo quản sản phẩm:

Nhà máy có hệ thống kho chứa nhưng chưa đạt yêu cầu an toàn cao, dẫn đến sản phẩm bị hút nước từ nền kho nên gây vón cục, không đảm bảo chất lượng khi sử dụng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ cho uy tín sản phẩm của Nhà máy.

Để tăng cường công tác bảo quản chất lượng sản phẩm, tăng cường khâu quản lý bán hàng Nhà máy phải có các biện pháp cụ thể để tránh sự cố đáng tiếc như trên sảy ra.

Nhận xét:

  • Nhìn chung, danh mục sản phẩm xi măng của Nhà máy có tính đồng nhất cao và có thể được phân phối trên những kênh phân phối như nhau.
  • Những năm gần đây, Nhà máy đã không ngừng đẩy mạnh việc cải tiến và đổi mới công nghệ sản xuất làm cho chất lượng xi măng có nhiều bước tiến vượt bậc.
  • Tốc độ phát triển sản phẩm mới của Nhà máy còn khá chậm chạp so với các đơn vị sản xuất xi măng.

2.2.6.3. Chính sách kênh phân phối

Trong những năm qua, khối lượng sản phẩm tiêu thụ của Nhà máy ngày càng lớn, tốc độ tiêu thụ nhanh, hệ thống phân phối của Nhà máy ngày càng rộng trên toàn thị trường miền Bắc và một số tỉnh miền Trung, Nam, từ thành thị đến nông thôn. Để có được các kết quả đó là do Nhà máy đã tạo cho mình hình thức phân phối hợp lý.

Như vậy với việc lựa chọn hai kênh phân phối mà Nhà máy đã có sự bổ sung chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà máy có khả năng phân phối sản phẩm của mình một cách hợp lý.

Bên cạnh những ưu điểm trên, Nhà máy còn một số bất cập như:

Khả năng bao phủ thị trường còn hạn chế, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn, các thị trấn, các khu công nghiệp, còn các vùng sâu, vùng xa thường bị bỏ ngỏ tạo cơ hội cho các đổi thủ yếu hơn chen chân vào. Cụ thể như xi măng Cường Thịnh, xi măng Duyên Linh của tỉnh Hải Dương.

  • Mức độ kiểm soát các trung gian phân phối thấp.
  • Mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh còn rời rạc.
  • Việc tuyển chọn các thành viên kênh không được tiến hành một cách bài bản và kỹ lưỡng

2.2.6.4. Chính sách xúc tiến bán hàng

Bảng 2.14: Chi phí cho xúc tiến bán hàng

  • Nhận xét: Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Nhà máy vẫn thường xuyên quảng cáo sản phẩm trên thông tin đại chúng chủ yếu là báo chí, biển quảng cáo, ấn phẩm, tờ gấp … với mức chi phí hàng năm khoảng 80 triệu đồng. Tuy nhiên việc quảng cáo trên vô tuyến và đài phát thanh không được tổ chức một cách bài bản, đều đặn, thời gian quảng cáo còn quá ngắn, nghèo nàn, không gây được sự chú ý của người xem, người nghe. Ngân sách dành cho hoạt động quảng cáo còn thấp.

Nhà máy đã có những chính sách khuyến khích bán hàng bằng cách đưa ra mức ưu đãi khác nhau để tăng khối lượng xi măng tiêu thụ, tăng tỷ lệ hoa hồng cho các đại lý và khách hàng mua trực tiếp.

Chính sách được Nhà máy áp dụng một cách linh hoạt:

Đối với đăng ký hợp đồng theo cả năm thì được hưởng khuyến mại, hưởng theo tháng, quý, năm. Nghĩa là khách hàng mua hàng có hợp đồng mua hàng cả năm nhưng nhận hàng theo quý, tháng, nhưng nếu quý nào, tháng nào lấy nhiều hoặc đúng lượng hàng đăng ký theo kế hoạch thì sẽ được hưởng khuyến mại trong quý, tháng đó.

  • Nhà máy có hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng, tùy từng vào thị trường phân phối.
  • Căn cứ vào lượng mua hàng mà Nhà máy áp dụng chính sách giảm giá đối với từng sản phẩm cho khách hàng nhằm khuyến khích mua nhiều, được giảm giá nhiều.

Nhà máy chưa triển khai các chương trình quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.

Điều này cho thấy Nhà máy vẫn chưa thật sự chú ý đến chiến lược xúc tiến bán hành, Nhà máy chưa đánh giá và đặt nó đúng với tầm quan trọng của nó trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế cạnh tranh này.

2.2.7. Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

2.2.7.1. Chính sách của Nhà nước

Do sự quản lý còn thiếu chặt chẽ của các cơ quan quản lý thị trường dẫn tới việc có nhiều hàng giả nhái nhãn mác, kiểu dáng gây khó khăn cho Nhà máy.

Do chủ trương của Nhà nước là thắt giảm đầu tư công, cùng với đó là thị trường bất động sản đang đóng băng nên ảnh hưởng rất lớn về hoạt động tiêu thụ của Nhà máy.

Bên cạnh đó, việc nhà nước ban hành các chính sách mới (hạn chế khai thác tài nguyên khoáng sản, dẫn đến Nhà máy khó khăn trong việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, …) cũng gây ra ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy.

2.2.7.2. Đối thủ cạnh tranh

Do nền kinh tế mở nên có rất nhiều nhà máy xi măng mới được xây dựng, do vậy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy còn bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ như Công ty xi măng Cẩm Phả, Công ty xi măng Hạ Long, Công ty xi măng Thăng Long và các nhà máy xi măng địa phương khác…

2.2.7.3. Tâm lý người tiêu dùng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động tiêu thụ nói riêng thì vấn đề rất quan trọng, có tính tiên quyết và có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đó là lượng khách hàng của doanh nghiệp. Chính khách hàng của doanh nghiệp là người đánh giá sự hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp, sự chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm xi măng của Nhà máy đó cũng là những thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Cũng nắm rõ được vai trò quan trọng đó của khách hàng mà trong những năm qua Nhà máy luôn có những cố gắng trong hoạt động của mình để lắm bắt được nhu cầu của khách hàng. Sự đòi hỏi của khách hàng chính là những yêu cầu, định hướng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Sự mong muốn nhằm đạt được những thỏa mãn nhu cầu, tạo dựng được uy tín và niềm tin đối với khách hàng đã thôi thúc Nhà máy luôn đẩy mạnh các chính sách tiêu thụ sản phẩm của mình một cách hiệu quả. Hiện nay, Nhà máy có chính sách rất ưu đãi với khách hàng của mình. Cụ thể như: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách khuyến mại, phương thức thanh toán đa dạng và thuận tiện, … Bên cạnh đó, Nhà máy coi việc thực hiện nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng là những công tác vô cùng cần thiết. Song song với việc tiếp tục tạo dựng niềm tin cho khách hàng truyền thống của mình, nay Nhà máy đang có những chiến lược mở rộng thị trường rộng lớn hơn đặc biệt là thị trường nông thôn tiềm năng, vì Đảng, nhà nước ta đang có chương trình nông thôn mới với những chính sách như: bê tông hóa kênh mương, ngói hóa các khu dân cư, trường học, bệnh viện, … và đặc biệt biến những con đường đất đá thành những con đường bê tông, chắc chắn.

2.3. Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Nhà máy xi măng Lam Thạch Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh:

2.3.1. Những thành tựu đạt được

Ta đã biết tiêu thụ là một giai đoạn vô cùng quan trọng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Hoạt động của nó có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Và cũng vì thấu hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề nên trong những năm qua hoạt động tiêu thụ của Nhà máy luôn được xem trọng, được xem là công tác hàng đầu trong chiến lược phát triển của Nhà máy.

Nhìn chung trong những năm qua công tác tiêu thụ sản phẩm xi măng của Nhà máy cũng đã có nhiều thành công. Sự thành công đó thể hiện bằng chính sự tín nhiệm sản phẩm xi măng của Nhà máy của những khách hàng, đặc biệt là những khách hàng truyền thống họ rất tin tưởng vào chính sách và chiến lược phát triển của Nhà máy trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng, mở rộng phân phối, cải tiến công tác tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Hiện nay sản phẩm xi măng của Nhà máy cũng rất đa dạng. Với chính sách sản phẩm phù hợp trong từng giai đoạn của thời kỳ phát triển và sự biến động của thị trường nên Nhà máy vẫn giữ được uy tín của mình. Sự ổn định về chất lượng sản phẩm chính là cách tốt nhất để gây dựng một lượng lớn khách hàng trung thành với sản phẩm xi măng của Nhà máy.

Trong công tác tiêu thụ, Nhà máy đã thực thi hàng loạt các chính sách tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Nhà máy có chính sách ưu đãi với khách hàng truyền thống, khách hàng mua với lượng lớn như chiết khấu và giảm giá trong thanh toán, trợ cước phí vận tải hợp lý để trở hàng đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng, trả chậm, … Trong nhiều trường hợp Nhà máy còn tư vấn cho khách hàng mua những sản phẩm xi măng phù hợp với công trình của khách hàng. Chính vì thế Nhà máy đã tạo ra niềm tin và sự uy tín đối với khách hàng. Điều đó thể hiện chính thị phần xi măng tiêu thụ trên thị trường của Nhà máy đang ngày một tăng.

Thêm vào đó, Nhà máy đang thực hiện những chính sách tiêu thụ mới, đó là chính sách xâm nhập vào một thị trường tiềm năng, thị trường nông thôn miền núi cùng với chiến lược nông thôn mới hiện nay của Đảng, Nhà nước.

Cũng phải nói rằng để có được những thành công như vậy Nhà máy luôn cố gắng hết mình để vận động theo guồng quay của thị trường. Việc thường xuyên tổ chức các hoạt động kiểm tra, kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động tiêu thụ nói riêng.

Với những thành tích đó cũng là một phần thưởng xứng đáng cho những gì mà Nhà máy đang cố gắng làm để khẳng định vị trí của mình.

2.3.2. Những thực trạng còn tồn tại trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Nhà máy cần được khắc phục Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Bên cạnh những thành tích đạt được của Nhà máy trong những năm vừa qua thì trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình Nhà máy vẫn còn nhiều tồn tại nổi cộm. Đó là:

Công tác nghiên cứu thị trường chưa đáp ứng được yêu cầu hoạch định các kế hoạch, chiến lược kinh doanh. Thông tin thu thập nhiều khi vẫn chưa đầy đủ và thiếu chính xác làm cho việc nên kế hoạch và quá trình thực hiện các công tác tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó việc nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu ở vùng nông thôn một thị trường lớn và giàu tiềm năng còn rất chậm.

Khâu bán hàng đôi khi còn thực hiện chưa đúng nguyên tắc bán hàng đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. Có một vài trường hợp xi măng trong quá trình sản xuất chất lượng được kiểm tra giám sát chặt chẽ nhưng trong khâu vận chuyển và bảo quản nhà kho bị ẩm xi măng hút nước lâu ngày vón cục. Khi xuất bán cho khách hàng lại không kiểm tra kỹ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và làm giảm sút uy tín của Nhà máy.

Chất lượng bao bì chưa tốt gây nhiều khó khăn và thất thoát trong khâu vận chuyển, đồng thời còn làm màu sắc xi măng chưa thực sự hấp dẫn đến người tiêu dùng.

Mạng lưới đại lý, tổng đại lý chưa được củng cố và duy trì, mức hoa hồng trên một tấn sản phẩm tiêu thụ còn thấp nên chưa khuyến khích được các nhà đại lý đẩy mạnh khối lượng xi măng tiêu thụ. Ngoài ra hệ thống đại lý của Nhà máy chưa được phân bố đồng đều tại các địa bàn, chưa đem lại cho khách hàng sự thuận tiện về không gian và thời gian.

Thủ tục mua hàng theo hình thức bán buôn còn rườm rà, mất thời gian với nhiều khâu chồng chéo. Trình độ đội ngũ nhân viên bán hàng còn nhiều hạn chế, còn ỳ trong việc mời chào khách hàng, chư đáp ứng được yêu cầu của khách hàng khi họ muốn đổi lại những sản phẩm không đạt yêu cầu.

Công tác quảng cáo sản phẩm của Nhà máy chưa được quan tâm đúng mức, đúng với tầm quan trọng của nó. Việc quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng không được tổ chức đồng bộ và quy mô, nội dung, cách thức quảng cáo còn rất nghèo nàn, không gây tác dụng mạnh với khách hàng, không thu hút được khách hàng.

2.3.3. Những nguyên nhân

2.3.3.1. Những nguyên nhân chủ quan

Ta biết muốn ổn định và phát huy những thành tích đạt được, đồng thời có những biện pháp cụ thể nhằm giải quyết và hạn chế những tồn tại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy trước hết ta phải tìm hiểu và phân tích rõ những nguyên nhân của nó. Sau đây là những nguyên nhân gây ra thực trạng đó về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy trong những năm qua:

(1) Hạn chế trong chính sách sản phẩm: Trong việc thực hiện chính sách sản phẩm của mình, Nhà máy vẫn còn thiếu sót đặc biệt trong công tác dự trữ. Với hệ thống kho tàng cũ kỹ và lạc hậu nên việc lưu kho không đảm bảo an toàn. Xi măng bị hút ẩm trong quá trình dự trữ nên vón cục gây chất lượng kém làm giảm uy tín của Nhà máy đối với khách hàng. Đồng thời nếu đem tái xuất lại lô sản phẩm đó thì đương nhiên Nhà máy thì Nhà máy phải chịu thêm một phần kinh phí không đáng có. Bên cạnh đó chất lượng bao bì xi măng vẫn còn kém cũng gây khó khăn cho việc bảo quản, vận chuyển.

(2) Hạn chế trong chính sách giá bán: Mặc dù có sự hỗ trợ của các cấp quản lý trong việc lập giá thành sản xuất xi măng đưa ra thị trường nhưng giá bán sản phẩm của Nhà máy vẫn chưa thực sự linh động với những biến động của thị trường và sức ép cạnh tranh trên thị trường. Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Hạn chế trong chính sách phân phối: Hiện nay Nhà máy đang có chính sách phân phối tương đối phù hợp tuy nhiên vẫn chưa thực sự đa dạng để thích ứng với nhu cầu đòi hỏi của thị trường, các kênh phân phối vẫn còn hạn hẹp và phân bố chưa hợp lý nhiều khi khách hàng đi rất xã mới đến được địa điểm bán xi măng của Nhà máy. Bên cạnh đó trong công tác vận chuyển xi măng của Nhà máy thì hệ thống phương tiên đã lạc hậu, cũ kỹ và không đủ trong lúc cao điểm của việc tiêu thụ. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn trong việc thực hiện hợp đồng đã ký kết với khách hàng.

  • Hạn chế trong chính sách hỗ trợ xúc tiến bán hàng:

Chính sách này đã được Nhà máy áp dụng trong những năm qua, nó được coi như là một công cụ rất mạnh trong việc thúc đẩy tiêu thụ của Nhà máy. Tuy vậy với sự đa dạng của các khách hàng thì những chính sách hiện nay của Nhà máy vẫn chưa đủ để khuyến khích người tiêu dùng một cách có hiệu quả. Trên thực tế những ưu đãi của chính sách này vẫn còn kém thu hút khách hàng bằng những chính sách ưu đãi của các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy đây cũng là một trong những nguyên nhân giảm sức cạnh tranh của Nhà máy.

Trong cơ chế thị trường để cạnh tranh các doanh nghiệp ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giảm giá bán, … thì hoạt động quảng cáo có vai trò hết sức quan trọng. Nó giúp Nhà máy giới thiệu sản phẩm của mình đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Trên thực tế Nhà máy vẫn chưa nhận thức được một cách thấu đáo và toàn diện về hoạt động quảng cáo trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy trong những năm qua. Những quảng cáo của Nhà máy với nội dung tẻ nhạt chỉ thấy qua ở một số đầu báo. Và sự xuất hiện ở trên vô tuyến, đài phát thanh là rất ít. Đây là một hạn chế rất lớn của Nhà máy trong nền kinh tế thị trường.

Hạn chế trong công tác điều tra, nghiên cứu thị trường: Nhà máy chưa mạnh dạn điều tra, nghiên cứu thị trường mới, chưa tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng, không nắm bắt được chính xác những mong muốn, nhu cầu thật sự của người tiêu dùng đối với sản phẩm xi măng.

  • Hạn chế trong công tác hậu cần tiêu thụ sản phẩm:

Hệ thống kho tàng và phương tiện vận chuyển sản phẩm quá cũ và xuống cấp. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng của Nhà máy. Vì ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng là rất quan trọng, thể hiện uy tín của Nhà máy cũng như đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Như vậy, đó là những nguyên nhân chính gây ra cho Nhà máy những khó khăn trong công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường. Những tồn tại cần phải có những biện pháp tích cực để giải quyết một cách hợp lý.

2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan

Do nền kinh tế mở nên có rất nhiều nhà máy xi măng mới được xây dựng nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy còn bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh của các đối thủ như Công ty xi măng Cẩm Phả, Công ty xi măng hạ Long, Công ty măng Thăng Long và các nhà máy xi măng địa phương khác…

  • Các nguyên nhân khác về phía nhà nước như:
  • Do sự quản lý còn thiếu chặt chẽ của các cơ quan quản lý thị trường dẫn tới việc có nhiều hàng giả nhái nhãn mác, kiểu dáng gây khó khăn cho Nhà máy.
  • Việc nhà nước ban hành các chính sách mới cũng gây ra ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy.

KẾT LUẬN CHƯƠNG II Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

Qua phân tích ở trên, nhìn chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong những năm qua của Nhà máy xi măng Lam Thạch cũng đã có nhiều thành công. Sự thành công đó thể hiện chính bằng sự tín nhiệm sản phẩm xi măng của Nhà máy, đặc biệt là những khách hàng truyền thống họ tin tưởng vào những chính sách, chiến lược phát triển của Nhà máy trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng, mở rộng phân phối và cải tiến công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Bên cạnh những mặt đạt được, Nhà máy vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém, thiếu sót và bất cập trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm làm giảm hiệu quả thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Luận văn phân tích thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy xi măng Lam Thạch, đã chỉ ra những tồn tại, bất cập trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy … và tìm ra những nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại, bất cập.

Trên cơ sở những tồn tại, bất cập và nguyên nhân đã phân tích để nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Nhà máy măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh hơn nữa trong chương III của Luận văn. Luận văn: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm xi măng tại Nhà máy.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp tiêu thụ sản phẩm cho Nhà máy xi măng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537