Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Kết quả thống kê mô tả

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc khảo sát lấy ý kiến từ các nhà quản lý tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đang vay vốn tại ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Bình Dương. Tổng số phiếu phát ra là 210 phiếu, thu về được 205 phiếu, số phiếu hợp lệ 200 phiếu do có 5 phiếu bị loại do không đạt yêu cầu như chọn nhiều hơn một phương án cho các câu hỏi chỉ được chọn 1 phương án, người trả lời không trả lời hết các câu hỏi. Kết quả mô tả thống kê các biến trong thang đo mô hình được trình bày trong bảng 4.1 như sau:

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong thang đo mô hình

Thang đo N Minimum Maximum Mean Std. Deviation
LS1 200 1 5 4.33 0,863
LS2 200 1 5 4.28 0,899
LS3 200 1 5 4.32 0,795
LS4 200 2 5 3.59 0,765
LS5 200 2 5 3.62 0,787
CS1 200 1 5 4.28 0,846
CS2 200 1 5 3.55 0,832
CS3 200 1 5 4.23 0,934
CS4 200 1 5 2.69 0,922
NV1 200 1 5 4.24 0,881
NV2 200 1 5 3.58 0,772
NV3 200 2 5 4.27 0,867
NV4 200 1 5 3.65 0,844
TT1 200 1 5 4.31 0,917
TT2 200 1 5 4.29 0,889
TT3 200 1 5 3.54 0,801
TT4 200 1 5 3.47 0,814
GT1 200 1 5 4.20 0,984
GT2 200 1 5 4.19 0,993
GT3 200 1 5 3.49 0,851
GT4 200 1 5 3.58 0,887
DT1 200 2 5 4.23 0,843
DT2 200 1 5 3.52 0,913
DT3 200 2 5 3.63 0,726

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phần mềm SPSS 22)

Theo kết quả bảng 4.1, nhìn chung các thang đo được khách hàng được đánh giá ở mức trung bình cao, thấp nhất là 2,69 đối với biến quan sát CS4, cao nhất là biến quan sát LS1 với 4,32. Kết quả trên cho thấy đa số khách hàng đều có những đánh giá tương đồng với nhau, mức độ tập trung của đánh giá cao, bộ thang đo xây dựng là phù hợp để tiếp nhận những đánh giá khách hàng. Đa số các biến quan sát đều đánh giá từ 1 đến 5, tức là từ “Hoàn toàn không đồng ý” cho đến “Hoàn toàn đồng ý”, như vậy kết quả đánh giá là đa dạng, thể hiện được ý kiến chủ quan của khách hàng. Bên cạnh đó, giá trị thấp nhất của các biến LS4, LS5 và DT1, DT3 là 2 (Mức độ “Không đồng ý”) cho thấy khách hàng đánh giá cao đối với mô tả ở các biến quan sát này.

Bảng 4.2: Đặc điểm mẫu khách hàng doanh nghiệp Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Nội dung Chi tiết Số lượng Tỷ lệ %
Quy mô Doanh nghiệp vừa và nhỏ 150 75%
Doanh nghiệp FDI 30 15%
Doanh nghiệp lớn 20 10%
Doanh thu Dưới 1 tỷ 60 30%
Từ 1 tỷ – 10 tỷ 62 31%
Trên 10 tỷ 78 39%
Mục đích vay vốn Sản xuất kinh doanh 140 70%
Bổ sung tài sản cố định 50 25%
Khác 10 10%
Thời gian hoạt động Dưới 1 năm 26 13%
Từ  1-3 năm 34 17%
Từ 3-5 năm 60 30%
Trên 5 năm 80 40%

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phần mềm SPSS)

Nhìn chung, khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Bình Dương tương đối đa dạng với nhiều loại hình và quy mô khác nhau, có thể phù hợp với nhiều sản phẩm khác nhau tại chi nhánh, tuy nhiên đặc điểm này đặt ra những thách thức không nhỏ trong việc đáp ứng từng nhu cầu của mỗi đối tượng khách hàng hiện nay. Về thời gian hoạt động thì nhìn chung đây là những khách hàng thường xuyên của chi nhánh, với 30% khách hàng từ 3-5 năm và 40% khách hàng trên 5 năm. Với thâm niên như vậy sẽ đảm bảo khách hàng sẽ hiểu rõ về hoạt động cho vay cũng như các quyết định vay vốn tại ngân hàng. Đa số các khách hàng trong mẫu khảo sát có mục đích vay vốn sản xuất kinh doanh với 70%, số còn lại là bổ sung tài sản cố định và các mục đích khác. Về đặc điểm doanh thu của khách hàng, doanh thu chiếm lớn nhất thuộc nhóm đối tượng khách hàng có doanh thu trên 10 tỷ, cho thấy các doanh nghiệp tại chi nhánh đều có hoạt động kinh doanh tốt.

4.2. Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

4.2.1. Hệ số tin cậy của Nhân tố Lãi suất, phí cho vay

Bảng 4.3:Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Lãi suất, phí cho vay

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha “LS” = 0,819 > 0,6
Lãi suất và phí cho vay phù hợp với doanh nghiệp LS1 0,677 0,763
Nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay LS2 0,614 0,783
Có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng LS3 0,552 0,800
Lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng khác LS4 0,618 0,782
Lãi suất, phí được giữ ổn định LS5 0,598 0,787

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố LS đạt 0,819 >0 cho thấy thang đo của LS rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0.3, không có biến nào cần loại ra để tăng hệ số tin cậy. Do vậy, tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA.

4.2.2. Hệ số tin cậy của Nhân tố Chính sách cho vay Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Bảng 4.4:Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Chính sách cho vay Lần 1

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,723  > 0,6
Thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh gọn CS1 0,555 0,638
Ngân hàng có chính sách phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp CS2 0,579 0,625
Chính sách tín dụng luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng CS3 0,592 0,611
Có các sản phẩm cho vay kèm theo CS4 0,346 0,760

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố CS đạt 0,723 > 0 cho thấy thang đo của CS tốt. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đều lớn hơn 0.3. Tuy nhiên, CS4 có giá trị tương quan biến tổng đạt 0,346, khi loại biến thì giá trị Cronbach’s alpha của nhân tố tăng lên 0,760 > 0,723, do vậy tác giả loại biến CS4 và thực hiện kiểm định hệ số tin cậy lần 2 cho nhân tố CS, kết quả chi tiết được trình theo bảng 4.5: Bảng 4.5: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Chính sách cho vay Lần 2

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,7 60 > 0,6
Thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh gọn CS1 0,564 0,706
Vay tín chấp và không cần bảo lãnh của công ty CS2 0,580 0,690
Chính sách tín dụng luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng CS3 0,631 0,631

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

 Kết quả hệ số tin cậy lần 2 đã đáp ứng các tiêu chí: Giá trị Cronbach’s alpha > 0,6, giá trị tương quan biến tổng > 0,3, hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến < 0,760, do vậy tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

4.2.3. Hệ số tin cậy của Nhân tố Đội ngũ nhân viên

Bảng 4.6: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Đội ngũ nhân viên

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,804 > 0,6
Đội ngũ nhân viên đồng đều về chuyên môn NV1 0,599 0,764
Đội ngũ nhân viên có tinh thần phục vụ nhiệt tình, lịch sự. NV2 0,688 0,725
Đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và các phương án đưa ra hợp lý NV3 0,534 0,796
Đôi ngũ nhân viên làm việc minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng NV4 0,665 0,731

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố NV đạt 0,804 >0 cho thấy thang đo của NV rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0.3, đồng thời khi loại biến thì giá trị Cronbach’s Alpha đều thấp hơn giá trị hiện tại, do vậy không có biến bị loại. Tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA.

4.2.4. Hệ số tin cậy của Nhân tố Sự thuận tiện Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Bảng 4.7: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Sự thuận tiện

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,8 20> 0,6
VietinBank có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch TT1 0,677 0,757
Các địa điểm giao dịch thuận lợi, dễ nhìn thấy TT2 0,568 0,808
Có địa điểm giao dịch gần trụ sở doanh nghiệp TT3 0,677 0,759
Nhiều đối tác của công ty sử dụng tài khoản VietinBank TT4 0,656 0,768

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố TT đạt 0,820 >0 cho thấy thang đo của TT rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0.3, đồng thời khi loại biến thì giá trị Cronbach’s alpha đều thấp hơn giá trị hiện tại, do vậy không có biến bị loại. Tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA.

4.2.5. Hệ số tin cậy của Nhân tố Danh tiếng của ngân hàng

Bảng 4.8: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Danh tiếng của ngân hàng

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,7 78 > 0,6
VietinBank đã được thành lập lâu năm DT1 0,598 0,719
Có uy tín tốt trên thị trường DT2 0,617 0,706
Có kết quả tài chính mạnh mẽ DT3 0,648 0,680

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố DT đạt 0,778 >0 cho thấy thang đo của DT rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0,3, đồng thời khi loại biến thì giá trị Cronbach’s alpha đều thấp hơn giá trị hiện tại, do vậy không có biến bị loại. Tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA.

4.2.6. Hệ số tin cậy của Nhân tố Sự giới thiệu bên thứ ba Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Bảng 4.9: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Sự giới thiệu bên thứ ba

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0, 8 47> 0,6
Được sự giới thiệu từ bạn bè, người thân GT1 0,704 0,798
Được sự giới thiệu từ đối tác GT2 0,658 0,820
Được sự giới thiệu từ hiệp hội mà doanh nghiệp làm thành viên GT3 0,689 0,807
Được sự giới thiệu từ bạn bè, người thân GT4 0,699 0,801

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố GT đạt 0,847 >0 cho thấy thang đo của GT rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0,3, đồng thời khi loại biến thì giá trị Cronbach’s alpha đều thấp hơn giá trị hiện tại, do vậy không có biến bị loại. Tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA.

4.2.7. Hệ số tin cậy của Nhân tố Quyết định lựa chọn

Bảng 4.10: Hệ số tin cậy các thang đo Nhân tố Quyết định lựa chọn

Thang đo Mã hoá Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Giá trị Cronbach’s Alpha = 0,780 > 0 ,6
VietinBank Bình Dương là lựa chọn hàng đầu khi khách hàng muốn vay vốn QDLC1 0,608 0,714
Khách hàng luôn lựa chọn vay vốn tại VietinBank Bình Dương mặc dù có các ngân hàng khác chào mời QDLC2 0,555 0,741
Khách hàng sẽ giới thiệu cho các khách hàng khác đến VietinBank Bình Dương khi muốn vay vốn QDLC3 0,602 0,718
Khách hàng sẽ tiếp tục lựa chọn vay tại VietinBank CN Bình Dương sau khi đáo hạn QDLC4 0,574 0,732

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Kết quả: Hệ số tin cậy của nhân tố QĐLC đạt 0,780 >0 cho thấy thang đo của QĐLC rất tốt. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) của tất cả các biến đều lớn hơn 0,3, đồng thời khi loại biến thì giá trị Cronbach’s alpha đều thấp hơn giá trị hiện tại, do vậy không có biến bị loại. Tất cả các biến đều đạt yêu cầu để tiếp tục bước kiểm định nhân tố khám phá EFA. Như vậy, sau khi thực hiện kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, nhìn chung của mô hình nghiên cứu đều đạt tốt, chỉ có 1 biến bị loại là CS4. Kết quả của bộ thang đo như sau được trình bày theo bảng 4.11:

Bảng 4.11: Bộ thang đo sau khi kiểm định hệ số tin cậy

STT Thang đo Số lượng biến Ghi chú
1 Lãi suất, phí cho vay – LS 5
2 Chính sách cho vay – CS 3 Đã loại bỏ biến CS4
3 Đội ngũ nhân viên – NV 4
4 Sự thuận tiện-  STT 4
5 Danh tiếng của ngân hàng – DT 3
6 Sự giới thiệu bên thứ ba – GT 4
7 Quyết định lựa chọn – QDLC 4

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Các biến trong bảng 4.11 sẽ tiếp tục được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm chọn ra nhóm nhân tố của mô hình nghiên cứu luận văn.

4.3. Kết quả khám phá nhân tố EFA

4.3.1. Khám phá nhân tố cho biến độc lập

Tiếp tục sử dụng phân tích bằng phần mềm SPSS 22, các thang đo đạt yêu cầu được phân tích nhân tố khám phá, kết quả cụ thể như sau:

Bảng 4.12: Giá trị KMO và kiểm định Bartlett’s Test

Nội dung Kết quả
Giá trị hệ số KMO 0,849
Kiểm định Bartlett Giá trị chi bình phương 1932,969
Giá trị Sig. 0,000
Tổng phương sai trích 66,193%

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Bảng 4.13: Ma trận xoay nhân tố

Nhân tố
1 2 3 4 5 6
LS1 0,788
LS4 0,766
LS5 0,749
LS2 0,690
LS3 0,597
GT3 0,815
GT1 0,813
GT4 0,785
GT2 0,709
TT1 0,799
TT3 0,772
TT4 0,771
TT2 0,714
NV4 0,772
NV2 0,752
NV1 0,729
NV3 0,659
DT1 0,832
DT3 0,816
DT2 0,753
CS3 0,827
CS2 0,766
CS1 0,689

Extraction Method: Principal Component Analysis.   Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

  1. Rotation converged in 6 iterations.

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Phân tích kết quả từ các bảng 4.12 và 4.13 cho thấy:

  • Hệ số KMO=0,849 thoả mãn điều kiện 0,5<KMO<1 cho thấy thang đo phù hợp dữ liệu thực tế.
  • Giá trị Sig kiểm định Bartlett’s =0.000% chứng tỏ các biến có tương quan với nhau trong tổng thể.
  • Giá trị Eigenvalues = 1.201> 1 tại nhân tố thứ 6, như vậy 6 nhân tố rút trích được từ EFA có ý ghĩa tóm tắt thông tin các biến quan sát đưa vào tốt nhất. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.
  • Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) = 66.193% > 50 %. Điều này chứng tỏ 66.193% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân tố.
  • Các thang đo được sắp xếp theo đúng các nhóm nhân tố được xác định ban đầu, gồm 6 nhóm nhân tố.

4.3.2. Khám phá nhân tố cho biến phụ thuộc

Bảng 4.14: Giá trị KMO và kiểm định Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Nội dung Kết quả
Giá trị hệ số KMO 0,787
Kiểm định Bartlett Giá trị chi bình phương 203,231
Giá trị Sig. 0,000
Tổng phương sai trích 60,254%

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Phân tích kết quả từ các bảng 4.14 cho thấy:

  • Hệ số KMO=0,787 thoả mãn điều kiện 0,5<KMO<1 cho thấy thang đo phù hợp dữ liệu thực tế., nên phân tích nhân tố là phù hợp.
  • Giá trị Sig kiểm định Bartlett’s =0.000% chứng tỏ các biến có tương quan với nhau trong tổng thể.
  • Có một nhân tố được trích ra từ các biến quan sát.phương sai trích được giải thích là 60,254%. >50%
  • Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) = 60,401%. > 50 %.

Như vậy, thang đo về quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP VietinBank Chi nhánh Bình Dương được xây dựng gồm 6 thành phần và 23 biến quan sát. Sau bước kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá nhân tố EFA đã nhóm lại thành 6 nhân tố phù hợp với số lượng biến trong mô hình nghiên cứu đã được đề xuất. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Đây là bộ thang đo đáng tin cậy với hệ số tải nhân tố và hệ số Cronbach’s Alpha thích hợp. Do đó, bộ thang đo có thể được sử dụng để tìm ra yếu tố quyết định ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng.

Từ kết quả phân tích khám phá nhân tố, tác giả thực hiện nhóm các biến quan sát để thành các nhân tố chính thức, tham gia vào mô hình nghiên cứu như sau:

  • Các biến quan sát LS1, LS2, LS3, LS4, LS5 được nhóm thành nhân tố “Lãi suất, phí cho vay” và ký hiệu là LS.
  • Các biến quan sát CS1, CS2, CS3, CS4 được nhóm thành nhân tố “Chính sách cho vay” và ký hiệu là CS.
  • Các biến quan sát NV1, NV2, NV3, NV4 được nhóm thành nhân tố “Đội ngũ nhân viên” và ký hiệu là NV.
  • Các biến quan sát NV1, NV2, NV3, NV4 được nhóm thành nhân tố “Sự thuận tiện” và ký hiệu là TT.
  • Các biến quan sát DT1, DT2, DT3 được nhóm thành nhân tố “Danh tiếng của ngân hàng” và ký hiệu là DT.
  • Các biến quan sát GT1, GT2, GT3, GT4 được nhóm thành nhân tố “Sự giới thiệu của bên thứ ba” và ký hiệu là GT.
  • Các biến quan sát QDLC1, QDLC2, QDLC3,QDLC4 được nhóm thành nhân tố “Quyết định lựa chọn” và ký hiệu là QDLC.

4.4 Phân tích tương quan

Để tìm hiểu mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu, tác giả sử dụng hệ số tương quan Pearson, kết quả cụ thể như sau:

  • Tương quan không loại nhân tố nào vì giá trị sig. giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0.05.
  • Như vậy tất cả các biến độc lập đều có quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.

Kết luận, tất các nhân tố đều đạt yêu cầu để tiếp tục phân tích bằng phương pháp hồi quy đa nhân tố.

Bảng 4.15: Ma trận tương quan các biến

QDLC LS NV TT GT DT CS
QDLC 1
LS 0,653** 1
NV 0,635** 0,390** 1
TT 0,653** 0,347** 0,407** 1
GT 0,525** 0,276** 0,505** 0,353** 1
DT 0,374** 0,228** 0,400** 0,276** 0,295** 1
CS 0,488** 0,478** 0,288** 0,347** 0,291** 0,123 1

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

4.5. Phân tích hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Phương phân tích hồi quy bội được tác giả sử dụng để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, từ kết quả hồi quy bội sẽ đo lường được mức độ tác động của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc. Sử dụng công cụ là phần mềm thống kê SPSS 22, kết quả hồi quy được trình bày qua các bảng 4.15 như sau:

Bảng 4.16: Tóm tắt mô hình hồi quy

Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate
1 .860a .740 .732 .23363
  1. Predictors: (Constant), CS, DT, GTT, TT, LS, NV

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Theo bảng 4.16 cho thấy giá trị R2 = 74% và giá trị hiệu chỉnh của mô hình đạt R2 = 73,2%, như vậy các biến độc lập trong mô hình giải thích được 73,2% sự tác động đến biến phụ thuộc.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Theo kết quả bảng 4.16, giá trị sig. của kiểm định F đạt 0,000< 0,005. Như vậy mô hình  hồi quy tuyến tính được xây dựng là phù hợp với bộ dữ liệu.

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình ANOVAa

Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
1 Regression 29.976 6 4.996 91.531 .000b
Residual 10.534 193 .055
Total 40.510 199
  1. Dependent Variable: QDLC
  2. Predictors: (Constant), CS, DT, GTT, TT, LS, NV

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

Bảng 4.18: Kết quả hồi quy mô hình

Nhân tố tác động Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá Hệ số hồi quy đã chuẩn hoá t Mức ý nghĩa Sig. Kiểm định đa cộng tuyến
Hằng số 1.289 8.943 0,000
LS 0,250 0,348 7.845 0,000 1.457
NV 0,164 0,242 5.131 0,000 1.652
TT 0,221 0,338 7.899 0,000 1.356
GTT 0,087 0,148 3.366 0,001 1.431
DT 0,033 0,051 1.251 0,213 1.232
CS 0,054 0,086 1.993 0,048 1.393

(Nguồn: Kết quả tổng hợp từ SPSS 22)

 Theo bảng 4.18, ngoại trừ biến độc lập DT không có ý nghĩa thống kê do giá trị sig.=0,213 >0,05 thì tất cả các hệ số hồi quy của các biến độc lập còn lại đều có ý nghĩa thống kê vì các giá trị Sig. đều nhỏ hơn 0,005.

4.6. Kiểm định các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình tuyến tính

4.6.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình được trình bày trong bảng 4.17, kết quả cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến độc lập trong mô hình đều nhỏ hơn 2 nên giữa các biến độc lập trong mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, kết quả này cũng tương đồng với kết quả từ phân tích hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình.

Ngoài ra chỉ số Durbin Watson = 1,868 (1<d<3) cho thấy mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan trong mô hình.

4.6.2. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

  • Hình 4.1: Đồ thị History của phần dư đã chuẩn hoá Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.
  • Theo hình 4.1  cho thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn với giá trị trung bình Mean = 1,51*10-15 và độ lệch chuẩn là 0,985 gần bằng 1. Vì thế kết luận giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
  • Hình 4.2: Đồ thị Plot của phần dư đã chuẩn hoá
  • Hình 4.3: Đồ thị phân tán phần dư

Kiểm định quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi: Dùng đồ thị Scaterplot với giá trị phân dư chuẩn hoá và giá trị dự đoán phần dư cho thấy đa số các phần dư phân tán thành đường thẳng. Điều này đồng nghĩa các giả định liên hệ tuyến tính không bị vi phạm. Kết quả cho thấy các phần dư phân tán ngẫu nhiên trong một vùng đi qua gốc toạ độ ) chứ không tạo thành một hình dạng đặc biệt, như vậy mô hình hồi quy là phù hợp.

4.7. Phân tích kết quả và thảo luận Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

4.7.1. So sánh mức độ tác động giữa các biến độc lập

Thông qua các hệ số chuẩn hóa biết được mức độ quan trọng của các nhân tố tham gia vào phương trình. Thứ tự mức độ tác động và hệ số hồi quy chuẩn hóa của từng nhân tố được trình bày trong Bảng 4.18. QĐLC = 0,348LS + 0,242NV + 0,338TT + 0,148GT + 0,086CS (2)

Từ phương trình (2), tác giả thống kê mức độ tác động của biến độc lập đến phụ thuộc theo bảng 4.18 như sau:

Bảng 4.19: Mức độ tác động của các biến độc lập

Mức độ tác động Nhân tố Hệ số hồi quy chuẩn hoá
1 Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh 0,348
2 Sự thuận tiện 0,338
3 Đội ngũ nhân viên 0,242
4 Sự giới thiệu bên thứ ba 0,148
5 Chính sách cho vay 0,086

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

4.7.2 Thảo luận kết quả hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Dựa trên kết quả bảng 4.19, tác giả phân tích mức độ tác động của các biến độc lập đối với quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp.

Trong 6 nhân tố trong mô hình nghiên cứu, “Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh có tác động mạnh nhất và cùng chiều đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,348. Kết quả này cũng tương đồng với các nghiên cứu của File and Prince (1991), Edris và Almahmeed (1997), Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022). Thực tế tại VietinBank Chi nhánh Bình Dương hiện nay, yếu tố này đóng vai trò rất quan trọng vì ngân hàng có danh mục lớn các khách hàng doanh nghiệp có khoản vay giá trị lớn và thời hạn vay dài, do vậy bất cứ biến động nào về mặt lãi suất đều có thể tác động khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến việc cân đối tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn cũng có ưu thế hơn trong việc thương lượng lãi suất với ngân hàng. Khu vực Bình Dương là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, nhiều năm liền thu hút nguồn vốn đầu tư đứng đầu cả nước, vì vậy mà các ngân hàng trong địa bàn có những chính sách đặc thù mang tính cạnh tranh cao: mặt bằng lãi suất vay vốn giữa các ngân hàng có thể tương tự nhau nhưng còn các nghĩa vụ tài chính liên quan đến khoản vay mà các ngân hàng khác có thể áp dụng như: phí dịch vụ tư vấn tài chính, phí xử lý hồ sơ, phí bảo lãnh,… phát sinh trong quá trình thực hiện hồ sơ. Do vậy đây là một yếu tố tương đối chủ chốt mà doanh nghiệp tại Bình Dương rất quan tâm, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chọn ngân hàng để vay.

Bảng 4.20: Kết quả đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh

Mã hoá Biến quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn
LS1 Lãi suất và phí cho vay thấp 4,33 0,863
LS2 Nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay 4,28 0,899
LS3 Có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng 4,32 0,795
LS4 Lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng khác 3,59 0,765
LS5 Lãi suất, phí được giữ ổn định 3,62 0,787

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS 22)

Theo kết quả bảng 4.20, có hai quan sát được đánh giá thấp nhất là LS4 và LS5 với mức trung bình lần lượt đạt 3,59 và 3,62, kết quả này cho thấy để cải thiện các vấn đề lãi suất, phí của ngân hàng thì chi nhánh cần tập trung vào việc giữ ổn định lãi suất, có thêm phương án hỗ trợ lãi suất cho khách hàng và ban hành những chính sách lãi suất cạnh tranh hơn so với các ngân hàng khác.

Sự thuận tiện có tác động mạnh thứ hai và cùng chiều đến sự quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,338. Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Prince and Schultz (1990), Nielsen et al (1998), Edris và Almahmeed (1997). Có thể thấy tại Vietinbank Bình Dương, vấn đề thuận tiện cũng rất được các doanh nghiệp quan tâm vì ảnh hưởng đến quá trình giao dịch, kinh doanh của họ. Doanh nghiệp sẽ cảm thấy tiết kiệm được thời gian và chi phí khi làm việc với các ngân hàng gần khu vực của mình hoặc những nơi mà họ dễ tiếp cận, bên cạnh đó, do mối quan hệ làm ăn với nhau, việc các đối tác sử dụng chung ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện giao dịch thanh toán nhanh hơn, cũng như dễ tra soát hơn khi có vấn đề phát sinh xảy ra, đây là những ưu tiên mà khách hàng thường lựa chọn để đảm bảo lợi ích của mình.

Bảng 4.21: Kết quả đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Sự thuận tiện

Mã hoá

Biến quan sát

Trung bình Độ lệch chuẩn
TT1 VietinBank có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch 4,31 0,917
TT2 Các địa điểm giao dịch thuận lợi, dễ nhìn thấy 4,29 0,889
TT3 Có địa điểm giao dịch gần trụ sở doanh nghiệp 3,54 0,801
TT4 Nhiều đối tác của công ty sử dụng tài khoản VietinBank 3,47 0,814

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS 22) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Kết quả bảng 4.21, hai yếu tố mà khách hàng đánh giá thấp nhất là TT3 và TT4 với kết quả trung bình lần lượt là 3,54 và 3,47. Từ kết quả này, để cải thiện vấn đề “Sự thuận tiện” cho khách hàng thì chi nhánh cần tập trung các giải pháp tạo sự thuận lợi về địa điểm giao dịch cho khách hàng và có những chính sách để hỗ trợ, những sản phẩm để thu hút các khách hàng cùng nhóm đối tác với nhau.

Đội ngũ nhân viên có tác động mạnh thứ ba đến sựquyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,242. Kết quả cũng tương đồng với kết quả của nhiều nghiên cứu như Prince and Schultz (1990), File and Prince (1991), Nielsen et al (1998), Edris và Almahmeed (1997), Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022). Việc nhân tố “đội ngũ nhân viên” có tác động thứ ba đến quyết định lựa chọn là phù hợp với thực tế tại địa bàn tỉnh Bình Dương, vì sau khi tham khảo lãi suất từ những nhiều nguồn khác nhau và lựa chọn được địa điểm phù hợp, khách hàng sẽ tiếp xúc với cán bộ nhân viên của chi nhánh. Tại đây, chính thái độ và năng lực của nhân tố quan trọng cho sự lựa chọn của khách hàng. Đã xảy ra một số trường hợp khách hàng hài lòng về lãi suất cũng như địa điểm vay vốn, nhưng vì thái độ của cán bộ đã làm cho khách hàng không an tâm, từ đó tìm kiếm những ngân hàng khác phù hợp hơn.

Bảng 4.22: Kết quả đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Đội ngũ nhân viên

Mã hoá Biến quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn
NV1 Đội ngũ nhân viên đồng đều về chuyên môn 4,24 0,881
NV2 Đội ngũ nhân viên có tinh thần phục vụ nhiệt tình, lịch sự. 3,58 0,772
NV3 Đội ngũ nhân viên tư vấn dễ hiểu và các phương án đưa ra hợp lý 4,27 0,867
NV4 Đôi ngũ nhân viên làm việc minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng 3,65 0,844

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS 22) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Theo kết quả bảng 4.22, các quan sát mà khách hàng đánh giá thấp nhất là NV2 và NV4 với kết quả trung bình lần lượt là 3,58 và 3,65. Như vậy để nâng cao sự hài lòng của khách đối với đội ngũ nhân viên thì chi nhánh cần tập trung các giải pháp về tinh thần và trách nhiệm làm việc của các cán bộ nhân viên tại chi nhánh hiện nay.

Sự giới thiệu của bên thứ ba có tác động mạnh thứ tư đến sự quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,148. Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với kết quả của Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022); Tăng Trường Phú (2020). Tại VietinBank Bình Dương, nhiều khách hàng cho biết, sự giới thiệu của bạn bè, người thân là kênh tham khảo quan trọng vì doanh nghiệp có thể tin tưởng vào sự đánh giá của những người đã từng sử dụng hoặc giao dịch với ngân hàng mà họ muốn tìm hiểu. Đặc biệt đối với các khách hàng có mối quan hệ là đối tác, là chuỗi sản xuất cung ứng, việc sử dụng ngân hàng qua kênh đối tác giới thiệu sẽ giúp họ tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian. Bên cạnh đó, ngân hàng hiện nay ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng hiện hữu giới thiệu thêm khách hàng mới cho ngân hàng.

Bảng 4.23: Kết quả đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Sự giới thiệu của bên thứ ba

Mã hoá

Biến quan sát

Trung bình Độ lệch chuẩn
GT1 Được sự giới thiệu từ bạn bè, người thân 4,20 0,984
GT2 Được sự giới thiệu từ đối tác 4,19 0,993
GT3 Được sự giới thiệu từ hiệp hội mà doanh nghiệp làm thành viên 3,49 0,851
GT4 Được sự giới thiệu từ bạn bè, người thân 3,58 0,887

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS 22)

Đối với nhân tố Sự giới thiệu của bên thứ ba, kết quả bảng 4.23 cho thấy biến GT3 và GT4 được đánh giá thấp hơn với các giá trị trung bình lần lượt là 3,49 và 3,58. Từ kết quả này, tác giả đề xuất chi nhánh cần phát triển thêm các giải pháp về quyền lợi cho những đối tượng giới thiệu khách hàng doanh nghiệp cho chi nhánh để tăng thêm số lượng khách hàng DN đến với chi nhánh qua các kênh này.

Chính sách cho vay có tác động mạnh thứ năm đến sự quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,086, kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Ngô Thị Quỳnh (2019), Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022). VietinBank Bình Dương là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống, thường xuyên cho vay đa dạng khách hàng, đa dạng nhu cầu, do đó Ban Giám đốc chi nhánh luôn quan tâm, đề xuất những chính sách tốt nhất cho khách hàng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ vay vốn và trong quá trình hợp tác, các điều kiện tín dụng không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và nhu cầu giải ngân của khách hàng. Do vậy đây là một trong những cơ sở mà khách hàng thường xuyên lựa chọn vay vốn tại chi nhánh.

Bảng 4.24: Kết quả đánh giá của khách hàng đối với nhân tố Chính sách cho vay

Mã hoá

Biến quan sát

Trung bình Độ lệch chuẩn
CS1 Thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, nhanh gọn 4,28 0,846
CS2 Vay tín chấp và không cần bảo lãnh của công ty 3,55 0,832
CS3 Chính sách tín dụng luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng 4,23 0,934

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS 22)

Theo kết quả bảng 4.24, biến quan sát CS2 được đánh giá thấp nhất với kết quả là 3,55, do vậy để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chính sách cho vay thì chi nhánh cần triển khai thêm một số chính sách tín dụng tín chấp đối với các khách hàng có uy tín và lâu năm ở chi nhánh.

Danh tiếng của ngân hàng có tác động mạnh thứ sáu đến sự quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, giá trị hệ số hồi quy chuẩn hoá là 0,051, tuy nhiên kết quả này không đạt ý nghĩa thống kê. Điều này trái ngược với các kết quả của Nielsen et al (1998),  Edris và Almahmeed (1997), Đỗ Văn Lộc, Lê Vũ Hà, Huỳnh Mẫn Kỳ (2022) khi “Danh tiếng của ngân hàng” là một nhân tác động và có đạt ý nghĩa thống kê. Như vậy với với mẫu khảo sát 200 khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Chi nhánh Bình Dương chưa đủ cơ sở để kết luận về sự tác động của yếu tố này đến việc lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng doanh nghiệp. Nguyên nhân có thể được giải thích là VietinBank là một trong những ngân hàng có vốn nhà nước tại khu vực Bình Dương, mỗi ngân hàng đều có thế mạnh riêng nhưng để có thể phân biệt được ngân hàng nào nổi trội hơn cần nhiều tiêu chí để đánh giá hoặc mỗi ngân hàng sẽ nổi trội ở một lĩnh vực hoặc chỉ dựa theo ý kiến chủ quan của từng khách hàng. Ngoài ra, nhiều ngân hàng đang nỗ lực xây dựng hình ảnh của riêng mình bằng các chiến dịch quảng cáo, marketing chứ chưa thật sự xây dựng về chất lượng cốt lõi. Cho nên việc dựa vào những thông tin trên thị trường chưa thể xác định được chính xác hoàn toàn mức độ uy tín của ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Tóm tắt chương 4

Nội dung chương 4 đã trình bày được 2 nội dung:

  • Thứ nhất về tổng quan của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Bình Dương
  • Thứ hai là kết quả kiểm định thang đo và kết quả mô hình hồi quy. Trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu gồm các bước: đánh giá hệ số tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy nhân tố “Lãi suất, phí cạnh tranh” có ảnh hưởng mạnh nhất đếnquyết định vay vốn của KHDN tại Vietinbank Chi nhánh Bình Dương, tiếp theo là “Sự thuận tiện”; Đội ngũ nhân viên, Sự giới thiệu của bên thứ ba, Chính sách cho vay và danh tiếng của ngân hàng.

Dựa trên kết quả nghiên cứu của chương 4, trong chương 5 tác giả sẽ trình bày các hàm ý quản trị đồng thời nêu ra các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận văn.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Kết luận

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng hiện nay, việc thu hút những khách hàng mới và giữ chân được lượng khách hàng cũ là một thách thức đối với các ngân hàng thương mại nói chung và VietinBank Chi nhánh Bình Dương nói riêng.

Xuất phát mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận văn, đề tài đã đạt được các kết quả nghiên cứu như sau:

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua việc tham khảo các lý thuyết liên quan kết hợp với cơ sở các nghiên cứu trước đây về việc lựa chọn ngân hàng cũng như là quyết định vay vốn của khách hàng hay là các đặc thù về sản phẩm cho vay của ngân hàng, các đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp khi đi vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn gồm 6 yếu tố là: Lãi suất, phí cạnh tranh; Sự thuận tiện; Đội ngũ nhân viên; Chính sách cho vay, Danh tiếng của Ngân hàng và Sự giới thiệu của bên thứ ba. Trên cơ sở này, thang đo sơ bộ được hình thành với 7 biến và 30 biến quan sát, trong đó có 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bắt đầu từ việc lấy ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp đã và đang vay vốn tại chi nhánh. Tổng số phiếu thu được là 205 phiếu với 200 trả lời hợp lệ. Dữ liệu sơ cấp sau khi được thực hiện xử lý và đưa vào phân tích bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 22 với kết quả trình bày trong chương 4. Theo đó, kết quả xác định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy các biến đo lường của các thành phần đều đạt yêu cầu và đưa đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích EFA cho thấy mô hình phù hợp và biến phụ thuộc đạt giá trị hội tụ nên mô hình nghiên cứu đề xuất được giữ nguyên như ban đầu.

Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy thấy nhân tố “Lãi suất, phí cạnh tranh” có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KHDN tại VietinBank Chi nhánh Bình Dương, tiếp theo là “Sự thuận tiện”; Đội ngũ nhân viên, Sự giới thiệu của bên thứ ba, Chính sách cho vay và Danh tiếng của ngân hàng.

Từ những kết quả trên, luận văn đưa ra một số hàm ý quản trị như sau:

5.2 Hàm ý cho các nhà quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Luận văn đi từ thực nghiệm sẽ phần nào cho thấy được hành vi của khách hàng doanh nghiệp trong việc lựa chọn ngân hàng vay vốn. Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất một số hàm ý quản trị để các nhà điều hành, quản lý ngân hàng và đặc biệt là Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương có thể tham khảo và đánh giá được chính sách cho vay hiện tại có tập trung đúng trọng tâm vào các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng vay vốn của đối tượng khách hàng doanh nghiệp.

5.2.1. Lãi suất, phí cạnh tranh

Theo kết quả phân tích của các biến quan sát đối với nhân tố Lãi suất, phí cho vay cạnh tranh, chi nhánh cần áp dụng lãi suất cho khách hàng ở mức cạnh tranh hơn so với các chi nhánh khác và các ngân hàng khác. Trong bối cảnh thị trường ngân hàng có lãi suất và phí tương đương giữa các ngân hàng nên doanh nghiệp rất cần các ngân hàng có thêm các lợi ích gia tăng như tư vấn về tình hình thị trường, dự báo sự biến động của lãi suất, các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường.

Đối với việc ổn định lãi suất, đây là vấn đề của cả hệ thống cũng như toàn ngành ngân hàng, trong phạm vi của mình, chi nhánh cần hỗ trợ KHDN được phê duyệt ở những mức lãi suất phù hợp theo từng thời kỳ nhằm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong chính sách của Vietinbank, đối với những trường hợp ngoại lệ, chi nhánh có thể trình lên những cấp cao hơn như Uỷ ban tín dụng, Hội đồng phê duyệt để đề xuất lãi suất cho những khách hàng tiềm năng có thể đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng trong tương lai.

Ngoài ra, ngân hàng cần phải thu thập thường xuyên, liên tục các thông tin về lãi suất, phí của các ngân hàng đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra mức lãi suất, phí phù hợp, tránh tình trạng chênh lệch quá nhiều so với mặt bằng chung của thị trường. Đồng thời, cần có sự theo dõi kịp thời các sự biến động mạnh mẽ về lãi suất trên thị trường ngân hàng để có thể phản ứng và điều chỉnh phù hợp nhằm kịp giữ chân khách hàng hiện hữu cũng như thu hút khách hàng mới. Ngoài ra, ngân hàng cần ban hành nhiều chương trình lãi suất ưu đãi và cách áp dụng lãi suất ưu đãi khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn mức lãi suất tốt nhất và phù hợp với nhu cầu vốn vay của mình.

Có thể áp dụng các mức lãi suất khác nhau theo từng đối tượng khách hàng cũ hay mới, theo từng khế ước vay hoặc theo từng loại tài sản đảm bảo để tăng tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác.

Cùng với đó, biểu phí về dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp cần có sự phù hợp để tránh việc tận thu khách hàng, đề ra quá nhiều các loại chi phí nhỏ lẻ.

5.2.2. Sự thuận tiện Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Thuận tiện trong là giao dịch luôn là vấn đề mà khách hàng quan tâm lưu ý, theo kết quả phân tích các biến quan sát của yếu tố này, tạo mạng lưới giao dịch thuận tiện là một vấn đề cần quan tâm. Để phát triển mạng lưới giao dịch, chi nhánh cần khảo sát, tìm hiểu các vị trí thuận lợi đối với khách hàng. Hiện nay việc di dời hay đổi địa những phòng giao dịch hiện tại có thể sẽ mất nhiều thời gian, thay vào đó chi nhánh có thể đẩy mạnh những kênh thanh toán giao dịch trực tuyến (online) cho cho khách, đảm bảo các hoạt động có thể thực hiện trên nền tảng số một cách tối đa nhất.

Ngoài ra, chi nhánh cần hoàn thiện quy trình, thủ tục theo hướng đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giao dịch, tất toán dư nợ và nâng cao tính chuyên nghiệp, cho phép khách hàng đăng kí dịch vụ trực tuyến để thuận tiện trong việc trả lãi hàng tháng. Tiếp tục duy trì và nâng cao  hoạt động của mạng lưới phòng giao dịch hiện tại. Kết quả quan sát cho thấy khách hàng vay vốn là vì gần trụ sở của họ. Chính vì điều này tác giả đề xuất ngân hàng trong thời gian tới, ít nhất là năm năm, không nên chuyển địa điểm hiện tại, tiếp tục duy trì kinh doanh tại vị trí mà khách hàng đã quen thuộc và trên hết là gần nhà các khách hàng hiện tại. Đề xuất này của tác giả chủ yếu nhằm cũng cố niềm tin và duy trì mối quan hệ với  khách hàng hiện hữu và khai thác thêm một phần khách hàng của những ngân hàng khác trong khu vực lân cận chứ không đề cập nhiều đến việc phát triển thêm các khách hàng ở những khu vực xa hơn.

5.2.3. Sự giới thiệu của bên thứ ba Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

Kết quả nghiên cứu cho thấy niềm tin vào sự giới thiệu của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp hay cán bộ tư vấn trong quyết định vay vốn là có ý nghĩa. Khi phát sinh nhu cầu và chưa biết nên liên hệ với ngân hàng nào, khách hàng thường có thói  quen hỏi những người thân, bạn bè, đồng nghiệp trước khi đưa ra quyết định và nguồn thông tin này có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định vay vốn. Để có những nhận định tốt từ nhóm người giới thiệu về sản phẩm ngân hàng đang sử dụng, thì ngân hàng cần phải tạo dựng uy tín thương hiệu của mình, và điều này có được là nhờ chất lượng phục vụ của ngân hàng, nhờ vào những sản phẩm dịch vụ thiết thực đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, …

Hiện nay, các doanh nghiệp thường xuyên tham gia vào các hiệp hội nghề nghiệp, do vậy chi nhánh cần cử các cán bộ thường xuyên tham gia, liên kết với các tổ chức này để gia tăng thêm cơ hội giới thiệu khách hàng từ các hiệp hội. Bên cạnh đó, chi nhánh cần có những chính sách, quyền lợi cho họ để họ có nhiều động lực trong việc giới thiệu khách hàng.

Nhóm đối tượng bạn bè, người thân cũng nên xây dựng những chính sách riêng để khuyến khích họ tư vấn và giới thiệu các sản phẩm của VietinBank một cách rộng khắp hơn.

Uy tín ngân hàng càng được củng cố thông qua chất lượng sản phẩm, quy trình phục vụ và dịch vụ khách hàng vượt trội. Quyền lợi khách hàng phải là ưu tiên hàng đầu và ngân hàng nên có cam kết cụ thể để đảm bảo điều đó được thực hiện một cách triệt để. Qua đó, mỗi một khách hàng vay vốn hiện tại sẽ trở thành một kênh quảng bá thông tin hữu hiệu cho ngân hàng đến các khách hàng tiềm năng khác. Bên cạnh đó, các cán bộ tín dụng – những người trực tiếp giao dịch với khách hàng cần dành sự quan tâm trong việc nghiên cứu tâm lý, thái độ và hành vi của khách hàng, đặc biệt là sự tác động và sức ảnh hưởng của khách hàng đến người thân, bạn bè, đồng nghiệp để có những cách tiếp cận phù hợp những đối tượng này khi họ có nhu cầu.

5.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên

Nhân viên ngân hàng cũng là một yếu tố khách hàng quan tâm khi đưa ra quyết định lựa chọn của mình. Yếu tố con người cũng là ưu thế cạnh tranh của mỗi ngân hàng. Vì vậy, yêu cầu đặt ra ở đây là chất lượng đội ngũ nhân viên tại VietinBank Bình Dương phải ngày càng được nâng cao để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp của công việc và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Việc nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, luôn cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới là việc làm mang tính thường xuyên, liên tục đối với mỗi cán bộ tín dụng, nhất là khả năng phán đoán và tính chủ động trong việc đón nhận cái mới. Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng trong quá trình làm việc phải có tinh thần học hỏi, nghiên cứu, và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Giỏi nghiệp vụ chuyên môn là một đòi hỏi cần thiết đối với mỗi cán bộ tín dụng song không chỉ có vậy, cán bộ tín dụng còn phải không ngừng nâng cao kiến thức tổng quát về tình hình kinh tế xã hội nhất là chính sách tiền tệ, có những hiểu biết nhất định về pháp luật nhằm giúp cho cán bộ tín dụng trong quá trình tác nghiệp không có những sai phạm mang tính vi phạm pháp luật.

Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng mang tính kế thừa để từ đó có một đội ngũ hùng hậu. Đối với cán bộ tín dụng của chi nhánh, hầu như đa số cán bộ tín dụng là các nhân viên còn khá trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp khách hàng. Do đó, ngân hàng nên thường xuyên trau dồi nghiệp vụ cho các nhân viên này bằng những khóa học đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họ có thể học hỏi kinh nghiệm từ những cán bộ có thâm niên, có kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin đến khách hàng một cách đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu. Nâng cao chất lượng công tác phục vụ, thái độ cán bộ tín dụng phải luôn vui vẻ, ân cần, chu đáo, quan tâm đến khách hàng kể cả trong trường hợp khách hàng đến ngân hàng chỉ để tìm hiểu thông tin mà không thực hiện giao dịch ngay, điều này dễ dàng gây được sự chú ý và nhanh chóng giành được thiện cảm của khách hàng trong lần gặp đầu tiên. Bên  cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì vấn đề rèn luyện phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng cũng rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Ngân hàng nên có những biện pháp nghiêm khắc để xử lý những cán bộ vi phạm về vấn đề này để góp phần răn đe cũng như tạo được lòng tin ở khách hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

5.2.5 Chính sách cho vay phù hợp

VietinBank Bình Dương cần đặc biệt quan tâm đến chính sách cho vay đối với khách hàng, trong đó cần liên tục cải tiến và đa dạng các sản phẩm cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhu cầu thực tế của trị trường. Hơn nữa, chi nhánh cần hướng dẫn khách hàng doanh nghiệp cung cấp hồ sơ trực tuyến để ngân hàng có thể thẩm định sơ bộ, nếu hồ sơ vay vốn đạt yêu cầu thì sẽ thông báo cho doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tiến hành thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. Lâu dài, chi nhánh tiếp tục đổi mới quy trình tính dụng theo hướng đơn giản hoá thủ tục cho vay vốn, đảm bảo an toàn vốn vay và phù hợp với quy định pháp luật. Ngoài ra, ban lãnh đạo chi nhánh cũng cần nâng cao năng lực thẩm định tín dụng của nhân viên nhằm rút ngắn thời gian giải quyết cho vay.

Về phía khách hàng cần minh bạch rõ ràng trong báo cáo tài chính để thuận lợi trong công tác thẩm định cho vay. Ngoài ra, cần tìm hiểu rõ các chính sách vay vốn, chính sách tài sản đảm bảo…dành riêng cho từng ngành nghề cụ thể của từng ngân hàng để lựa chọn ngân hàng vay vốn phù hợp nhất.

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

5.3.1. Hạn chế của đề tài

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương” vẫn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, tác giả đưa ra một số hạn chế của luận văn như sau:

Đề tài chỉ tập trung trong phạm vi nhỏ, với số mẫu điều tra chưa cao và phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chỉ khảo sát trên một bộ phận nhỏ so với số lượng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh, do vậy chưa phản ánh đầy đủ và chính xác ý kiến chung của toàn bộ khách hàng của VietinBank – Chi nhánh Bình Dương.

Từ kết quả hồi quy cho thấy, các biến đưa vào mô hình nghiên cứu đã giải thích được 73,2% sự biến động của biến phụ thuộc, như vậy còn được giải thích bởi 26,8% các nhân tố khác mà luận văn chưa tiếp cận trong nghiên cứu lần này.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ được thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn nhất định nên không có các cơ sở để đánh giá rằng các xu hướng có thể thay đổi đối với vấn đề nghiên cứu.

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Từ những hạn chế kể trên, tác giả đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận văn như sau:

Một là, các nghiên cứu sau nên thay đổi phương pháp chọn mẫu và tăng kích thước mẫu để tăng tính đại diện của mẫu, dữ liệu thu thập sẽ có ý nghĩa và mang lại kết quả chính xác hơn. Cân nhắc về yếu tố sự tiện lợi trong nghiên cứu tiếp theo bằng việc khảo sát, thảo luận kiểm chứng về yếu tố này với số mẫu lớn hơn.

Hai là, nghiên cứu tổng hợp tài liệu, mở rộng nghiên cứu để khám phá, bổ sung thêm các yếu tố ảnh hưởng khác có tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp để mô hình được hoàn thiện hơn.

Ba là, thực hiện các nghiên cứu tiếp theo trong những khoảng thời gian dài và lập lại để đánh giá các xu hướng thay đổi các yếu tố nghiên cứu được tốt hơn.

Tóm tắt chương 5

Trong chương 5, tác giả trình bày tóm tắt kết quả đạt được và các hàm ý quan trọng của từng yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của KHDN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương. Những hàm ý quản trị được đề xuất dựa vào mức độ tác động của từng yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Phần cuối chương, tác giả trình bày những hạn chế luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Nhân tố quyết định vay vốn của doanh nghiệp tại NH

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến vay vốn doanh nghiệp tại NH […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537