Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty bất động sản niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.1.1. Mô hình nghiên cứu

3.1.1.1. Thiết lập mô hình nghiên cứu

Thông qua việc lược khảo các nghiên cứu có liên quan và quá trình tổng hợp khung lý thuyết thì tác giả quyết định lựa chọn mô hình nghiên cứu của Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022) về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của công ty với bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Việc tác giả lựa chọn mô hình của nhóm tác giả này là vì: Thứ nhất, nghiên cứu này được tiến hành tại Việt Nam nên có sự tương đồng với phạm vi nghiên cứu về không gian với tác giả. Thứ hai, nhóm tác giả kết luận các nhân tố vòng quay tài sản và quy mô công ty và đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, phù hợp với khung lý thuyết mà luận văn đang tổng hợp, do đó tác giả cũng sẽ kế thừa các biến số này. Trong đó, quy mô công ty được tính bằng cơ số logarit của tổng tài sản của công ty, nó thể hiện cho tiềm lực tài chính của công ty, hay nói cách khác quy mô công ty càng lớn thì khả năng xây dựng và chiếm thị phần trong thị trường một cách dễ dàng hơn. Đòn bẩy tài chính là phương tiện phản ảnh khả năng huy động nợ vay của các công ty cổ phần, hay đây là chỉ tiêu thể hiện việc công ty tận dụng được nhiều hơn các nguồn vốn chi phí thấp từ đi vay tuy nhiên sẽ tạo áp lực thanh toán cho công ty và lãi vay hàng kỳ. Cuối cùng là vòng quay tài sản thể hiện cho năng lực tuần hoàn của vốn công ty hay hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của công ty để tạo ra doanh thu thuần cho công ty, hay chính là tạo ra được lợi nhuận thật sự cho công ty kinh doanh.

Ngoài ra, tác giả sẽ bổ sung cho hoàn thiện mô hình nghiên cứu và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu với các biến nghiên cứu đó là đầu tư tài sản cố định của “Khi tài sản càng được đầu tư nhiều và hợp lý, sẽ giúp công ty nâng cao được năng suất lao động, điều này giúp gia tăng lợi nhuận” (Tailab, 2016). Thứ hai là “khả năng thanh toán hiện thời” (Fatimah, 2021); (Hà, 2023)“việc khả năng của công ty có lượng tài sản ngắn hạn đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn, điều này ảnh hưởng làm gia tăng lợi nhuận”. Thứ ba là tốc độ tăng trưởng doanh thu của Diaz và Hindro (2019), Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) đây được xem là nhân tố cơ sở quan trọng để tạo ra được lợi nhuận thực của công ty. Cuối cùng là các yếu tố vĩ mô của Lee (2016), Odusanya và cộng sự (2020). Mặt khác, đối với biến phụ thuộc tác giả lựa chọn hai chỉ tiêu để đo lường cho khả năng sinh lời của các công ty BĐS Việt Nam đó là ROA, ROE. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

Bảng 3.2: Tổng hợp các nhân tố trong mô hình nghiên cứu

STT Tên biến Mô tả Kỳ vọng dấu Nguồn
Biến độc lập: Các nhân tố nội tại của công ty
1 SIZE Quy mô công ty +  (Diaz, 2019);  (Ngô Thị Ngọc, 2022); (Linh, 2022);  (Hà, 2023);  (Tailab, 2016)
2 LEV Đòn bẩy tài chính _  (Lee, 2016);  (Fatimah, 2021);  (Thảo, 2016); (Ngô Thị Ngọc, 2022); (Hà, 2023)
3 TANG Đầu tư tài sản cố định + Tailab (2016);  (Thảo, 2016)
4 AT Vòng quay tài sản +  (Ngô Thị Ngọc, 2022); (Hà, 2023)
5 CR Khả năng thanh toán hiện thời +  (Fatimah, 2021); (Hà, 2023)
6 GROW Tăng trưởng doanh thu +  (Diaz, 2019), (Hà, 2023)
Biến độc lập: Các nhân tố liên quan đến kinh tế vĩ mô
7 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế +  (Lee, 2016)
8 CPI Tỷ lệ lạm phát  (Odusanya, 2020)
Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lời Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.
9 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
10 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Mô hình nghiên cứu được đề xuất đó là:

  • ROA = α + β1×SIZE + β2×LEV + β3×TANG + β4×AT + β5×CR + β6×GROW +  β7×GDP + β8×CPI 
  • ROE = α + β1×SIZE + β2×LEV + β3×TANG + β4×AT + β5×CR + β6×GROW +  β7×GDP + β8×CPI 

ROA là tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân; ROE là tỷ lệ lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân; SIZE là quy mô công ty; LEV là đòn bẩy tài chính; TANG là đầu tư tài sản cố định; AT là vòng quay tài sản; CR là khả năng thanh toán hiện thời; GROW là tăng trưởng doanh thu; GDP là tốc độ tăng trưởng kinh tế; CPI là tỷ lệ lạm phát. Các hệ số β là hệ số góc của các biến độc lập,  là sai số.

3.1.1.2. Phương pháp đo lường biến

  • Đối với các biến phụ thuộc

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân

Bài nghiên cứu này sử dụng tổng giá trị lợi nhuận sau thuế của công ty và tổng giá trị tài sản bình quân của công ty theo giá trị sổ sách.

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản bình quân: 

  • Lợi nhuận sau thuế
  • ROAA =  x 100%
  • Tổng tài sản bình quân

Trong đó:

  • Tổng tài sản đầu năm + tổng tài sản cuối năm
  • Tổng tài sản bình quân =  2

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

Bài nghiên cứu này sử dụng tổng giá trị lợi nhuận sau thuế và tổng vốn chủ sở hữu bình quân của công ty theo giá trị sổ sách.

Tỷ lệ thu nhập trên tổng VCSH bình quân:  Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

  • Lợi nhuận sau thuế
  • ROEA  =  x 100%
  • Tổng VCSH bình quân

Trong đó: 

  • VCSH đầu năm + VCSH cuối năm
  • Tổng VCSH bình quân = 2

Đối với các biến độc lập: 

Quy mô công ty (SIZE): 

  • SIZE = Logarit (Tổng tài sản)

Đối với công ty quy mô là một lợi thế vô cùng to lớn. Vì xét về góc độ tài chính nếu công ty có quy mô tài chính lớn thì có năng lực cạnh tranh hơn so với các công ty khác trong thị trường, nhận được nhiều sự tin tưởng hơn của khách hàng hơn, … đồng thời với quy mô lớn thì cơ cấu tổ chức sẽ to hơn và chuyên môn hóa có đội ngũ nhân lực làm việc nhiều hơn. Tích hợp các nhân tố đó ta có thể thấy nếu quy mô lớn tạo ra được lợi thế cho ngân hàng thì có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn và đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng từ đó nâng cao KNSL cho ngân hàng.

Do đặc trưng là ngành BĐS nên quy mô của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả bán hàng của công ty. Các công ty có quy mô càng lớn thì khả năng sinh lời càng cao.

Đòn bẩy tài chính (LEV): 

Như đã khẳng định ở các chương trước thì vốn là một trong những nhân tố rất quan trọng đối với ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn từ nợ vay vì trong công ty khi huy động càng được nhiều thì càng tận dụng được nguồn vốn chi phí thấp nhưng sẽ phải đối mặt với rủi ro thanh toán và chi phí lãi vay tăng cao từ đó cũng phần nào được giảm bớt đi sẽ làm KNSL giảm.

Hầu hết các công ty kinh doanh bất động sản hàng đầu Việt Nam đều sử dụng nguồn vốn vay, nói cách khác, các công ty này đều đang sử dụng đòn bẩy tài chính. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

  • Tổng nợ phải trả
  • LEV   =
  • Tổng tài sản

Đầu tư tài sản cố định (TANG)

Nhân tố này đề cập đến việc đầu tư thêm TSCĐ cho công ty nhằm gia tăng tổng tài sản hay quy mô cho công ty hoặc tạo điều kiện cho công ty mở rộng sản xuất, kinh doanh. Nhưng việc đầu tư làm cho phát sinh nợ hay lãi.

  • Tài sản cố định
  • TANG =
  • Tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản (AT):

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực tuần hoàn của vốn công ty hay hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của công ty để tạo ra doanh thu thuần cho công ty.

Đa số các công ty đều cố gắng cải thiện chỉ số này liên tục qua các chu kỳ kinh doanh, vì chỉ số này càng cao cho thấy việc đầu tư tài sản vào hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả.

  • Doanh thu thuần
  • AT    =
  • Tổng tài sản bình quân

Tỷ số thanh toán hiện hành (CR):

Phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.

  • Tài sản ngắn hạn
  • CR    =
  • Nợ ngắn hạn

Tăng trưởng doanh thu (GROW):

Tỷ lệ này cho biết tốc độ tăng trưởng tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm hay dịch vụ của công ty qua các năm. Điều này cho thấy, cơ sở để gia tăng lợi nhuận của công ty. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

Mức tăng trưởng của công ty là một số liệu quan trọng giúp các công ty đưa ra các quyết định. Nếu tỷ lệ này giảm so với các chu kỳ trước, đó có thể cho thấy đội ngũ bán hàng cần có cách tiếp cận khác để thúc đẩy doanh thu. Ngược lại, khi tỷ lệ này tăng cao thường được coi là một dấu hiệu tốt cho công ty.

  • Doanh thu năm t – doanh thu năm t-1
  • GROW           =
  • Doanh thu năm t-1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (CPI): Được lấy từ số liệu tổng cục thống kê hàng năm theo báo cáo của Bộ tài chính.

3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.1.2.1. Đối với quy mô công ty

H1: Quy mô công ty ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Tailab (2016); Diaz và Hindro (2019) cho rằng quy mô công ty khi càng lớn mạnh thì tạo ra lợi thế cạnh tranh và năng lực tài chính vững mạnh để giúp cho công ty thuận lợi trong việc tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường. Ngô Thị Hằng và Nguyễn Thị Thùy Linh (2022); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) còn khẳng định khi quy mô công ty vững mạnh thì dễ dàng trong việc tạo uy tín của công ty và thu hút nhiều hơn khách hàng, điều này sẽ tạo ra khả năng tăng lợi nhuận.

3.1.2.2. Đối với đòn bẩy tài chính Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

H2: Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng ngược chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Với đặc thù của ngành bất động sản, các dự án đầu tư thường cần một số vốn rất lớn, nhưng đa số doanh nghiệp lại không có đủ vốn tự có để đầu tư dự án. Do vậy, việc dùng vốn vay và huy động vốn từ các nhà đầu tư để thực hiện dự án là không thể tránh khỏi. Hiện tại, ở tất cả các phân khúc của thị trường, như bất động sản công nghiệp, căn hộ chung cư, cho thuê văn phòng, nhà nghỉ dưỡng… đều có dấu hiệu dư thừa nguồn cung. Đặc biệt, giá bất động sản hiện nay dù đã giảm nhưng vẫn quá cao đối với nhu cầu thực của đa số người tiêu dùng. Trong bối cảnh như vậy, việc sử dụng đòn bẩy tài chính trở thành một gánh nặng đối với công ty. Công ty bất động sản không thể tạo ra được dòng tiền khi nhà đất ế ẩm, lãi suất cao, vay vốn khó khăn, áp lực trả lãi vay và nợ gốc ngày càng lớn.

Lee (2016); Fatimah và Prakoso (2021) cho rằng khi công ty sử dụng đòn cân nợ nhiều thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được nguồn vốn chi phí thấp nhưng có thể đối mặt với các khoản nợ đến hạn thanh toán liên tục. Mặt khác, Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) cho rằng “khi vay nợ quá nhiều thì ngoài tiền gốc hàng kỳ thì lãi vay sẽ gia tăng liên tục. Nhưng nếu không làm ăn thuận lợi thì chi phí tăng quá nhều, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạch toán lợi nhuận trên bảng cân đối kế toán của công ty”.

3.1.2.3. Đối với đầu tư tài sản cố định

H3: Đầu tư tài sản cố định ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam. 

Tailab (2016) đưa ra quan điểm rằng để tận dụng được lợi thế cạnh tranh hay mở rộng quy mô sản xuất trong công ty thì buộc công ty sẽ phải đầu tư vào các tài sản cố định. Đầu tư tài sản cố định trong dài hạn sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi cho việc sản xuất, kinh doanh của công ty, từ đó tạo ra nền tảng để phát triển lợi nhuận của công ty.

3.1.2.4. Đối với vòng quay tài sản Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

H4: Vòng quay tài sản ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Ngô Thị Ngọc và cộng sự (2022); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) cho rằng khi công ty tận dụng được tất cả lợi thế đến từ tài sản trong công ty thì việc tiêu thụ hàng hóa hay hàng tồn kho sẽ được quản trị tốt hơn. Từ đó cắt giảm được các loại chi phí phát sinh, gia tăng lợi nhuận của công ty.

3.1.2.5. Đối với tỷ số thanh toán nhanh

H5: Khả năng thanh toán hiện thời ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Một công ty có khả năng thanh toán cao, chứng tỏ công ty có năng lực tài chính tốt, đảm bảo khả năng chi trả tốt các khoản nợ của công ty. Fatimah và Prakoso (2021); Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) “cho rằng khi tăng thanh toán bằng cách đầu tư nhiều hơn vào tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng khả năng sinh lời”. Vì lúc này công ty sẽ tạo ra nhiều hàng hóa hơn để tiêu thụ thì tạo điều kiện cho việc gia tăng khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn hay lợi nhuận trong công ty.

3.1.2.6. Đối với tăng trưởng doanh thu. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

H6: Tăng trưởng doanh thu ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Diaz và Hindro (2019), Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2023) luôn kỳ vọng doanh thu tiêu thụ hàng hóa qua mỗi năm đều tăng trưởng hơn năm trước. Vì bản chất để gia tăng lợi nhuận thật sự đến từ việc gia tăng doanh số bán hàng. Tuy nhiên, các công ty muốn thật sự bán hàng và thu tiền về để doanh thu không phải tồn tại dưới dạng phải thu khách hàng.

3.1.2.7. Đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế

H7: Tăng trưởng doanh thu ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

“Hoạt động của công ty có liên hệ mật thiết với kinh tế, xã hội nên nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế tốt thì kích thích cho công ty hoạt động tốt hơn, thu hút được khách hàng làm việc nhiều hơn với khách hàng tạo ra lợi nhuận cho mình cũng như tạo ra lợi nhuận cho công ty từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như KNSL của công ty” (Lee, 2016).

3.1.2.8. Đối với tỷ lệ lạm phát

H8: Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng cùng chiều đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam.

Trong nền kinh tế, lạm phát là một trong những nhân tố không thể thiếu. Lạm phát nó ảnh hưởng đến giá cả, sức mua của đồng tiền, …Đối với công ty thì nó ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của khách hàng đối với công ty, khi lạm phát tăng cao giá không ngừng tăng thì khả năng sẽ ngừng trệ hoạt động kinh doanh của công ty.

3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

3.2.1. Quy trình nghiên cứu

Tác giả thực hiện đề tài này theo quy trình nghiên cứu bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Thông qua kiến thức có được, tác giả xác định vấn đề nghiên cứu.
  • Bước 2: Tổng quát các lý thuyết liên quan và lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước về các nhân tố ảnh hướng đến KNSL.
  • Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp.
  • Bước 4: Tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu.
  • Bước 5: Chạy mô hình và kiểm định mô hình bằng phần mềm Stata 14.0.
  • Bước 6: Trình bày nghiên cứu.
  • Bước 7: Kết luận.

3.2.2. Thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu của các công ty BĐS tại Việt Nam, thông qua báo cáo tài chính các công ty từ năm 2013 đến 2024. Mẫu nghiên cứu bao gồm 24 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE thỏa mãn: các công ty có năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm và không có thay đổi về năm tài chính trong suốt giai đoạn quan sát; cũng như quá trình hoạt động kinh doanh không bị ngắt quãng trong suốt thời gian quan sát. Bên cạnh đó, nếu những công ty nào bị thiếu sót các thông tin tài chính trong suốt giai đoạn quan sát cũng sẽ bị loại ra.

Xử lý số liệu: Sau khi hoàn tất bước thu thập bộ số liệu đề tài cần, tác giả tổng hợp lại và dùng phần mềm excel để tính toán những biến số theo công thức tỷ lệ được nêu ở phần phương pháp đo lường các biến. Các biến số được thể hiện dưới dạng số thập phân. Kết quả sau khi lấy dữ liệu của 24 công ty BĐS Việt Nam niêm yết trên TTCK Việt Nam (phụ lục 2) giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 đề tài có tổng cộng tổng cộng 2304 (12*24*8) quan sát.

3.2.3. Phương pháp tính toán

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng, phân tích hồi quy trên dữ liệu bảng. Việc lựa chọn sử dụng dữ liệu bảng sẽ có nhiều ưu điểm hơn so với dữ liệu chéo và dữ liệu chuỗi thời gian. Hồi quy bằng dữ liệu bảng thường theo phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS, mô hình ảnh hưởng cố định (Fix effect model – FEM) và mô hình các tác động ngẫu nhiên (Random effect model – REM). Nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata 14.0. Các trình tự thực hiện nghiên cứu được mô tả như sau:

Bước 1: Thống kê mô tả dữ liệu.  Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

Thống kê mô tả là: “các hệ số mô tả ngắn gọn hay tóm tắt một tập dữ liệu nhất định, có thể là đại diện cho toàn bộ hoặc một mẫu của một tổng thể”.

Thống kê mô tả được chia thành: “đo lường xu hướng tập trung và đo lường biến động. Đo lường xu hướng tập trung có giá trị trung bình, trung vị và yếu vị, trong khi các đo lường biến động gồm độ lệch chuẩn, phương sai, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất, độ nhọn và độ lệch”.

Thống kê mô tả giúp mô tả và hiểu được các tính chất của một bộ dữ liệu cụ thể bằng cách đưa ra các tóm tắt ngắn về mẫu và các thông số của dữ liệu. Loại thống kê mô tả phổ biến nhất là các thông số xu hướng tập trung gồm: giá trị trung bình, trung vị và yếu vị, các thông số này được sử dụng ở hầu hết các cấp độ toán học và thống kê.

Bước 2: Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp giữa Pooled OLS, FEM và REM. 

Pooled OLS là một phương pháp hồi quy ước lượng các hệ số của các biến được lựa chọn dựa trên các dữ liệu bao gồm cả chuỗi thời gian và dữ liệu mặt cắt ngang (không có sự khác biệt giữa các đơn vị chéo), với hằng số α được dùng chung cho tất cả các đơn vị chéo. Giả định của phương pháp này chỉ đúng khi có sự đồng nhất giữa các đơn vị chéo.

Mô hình tác động cố định – FEM: “Giả định rằng mỗi đơn vị đều có những đặc điểm riêng biệt có thể tác động đến các biến giải thích, FEM có thể kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt thông qua phân tích mối tương quan giữa phần dư của mỗi biến phụ thuộc với các biến giải thích ra khỏi các biến giải thích để ước lượng những ảnh hưởng thực của biến giải thích lên biến phụ thuộc, do đó nó giải quyết được vấn đề biến bị bỏ sót”.

Mô hình tác động ngẫu nhiên – REM: giả định rằng các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc không cố định và khác nhau giữa các quan sát. Điều này có nghĩa là tất cả các quan sát được coi là độc lập và ảnh hưởng của các biến độc lập không thay đổi theo thời gian. Mô hình REM sử dụng các biến giải thích để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc dựa trên ảnh hưởng ngẫu nhiên của các biến độc lập. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

Tác giả sẽ tiến hành các kiểm định cần thiết để lựa chọn được phương pháp phù hợp nhất trong ba phương pháp từ các kiểm định như Breusch-Pagan Lagrange Multiplier Test để so sánh giữa Pooled OLS và REM, Hausman Test để so sánh giữa REM và FEM, kiểm định F để so sánh giữa FEM và Pooled OLS. Để tác giả có thể loại trừ các biến không cần thiết hoặc không có ý nghĩa thống kê. các biến phù hợp, tiến hành kiểm định lại các hệ số hồi quy.

Bước 3: Kiểm định các khuyết tật của mô hình. 

Sau khi lựa chọn mô hình phù hợp, phương pháp ước lượng Pooled OLS được áp dụng để hồi quy phương trình.Tuy nhiên, có khả năng xảy ra các hiện tượng tự tương quan, phương sai bị thay đổi, đa cộng tuyến và nghiêm trọng hơn là rơi vào tình trạng có biến nội sinh (tức là hệ số ước lượng hoặc biến tương quan với phần dư) khi chạy các mô hình hồi quy kết quả. Việc này có thể khiến cho các ước lượng có thể bị chệch và không đáng tin cậy cũng như làm cho kiểm định Pooled OLS không vững. Do đó, để khắc phục các vi phạm về tự tương quan và phương sai thay đổi, tiến hành sử dụng thêm kiểm định và so sánh các kết quả ở các mô mình.

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: nghiên cứu sử dụng kiểm định VIF để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Nếu VIF > 2 sẽ có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.

Kiểm định phương sai thay đổi: tác giả sẽ tiến hành kiểm định Breusch – Pagan cho mô hình Pooled OLS hoặc REM, nếu kết quả là Prob < 5% thì chấp nhận giả thuyết H1 và bác bỏ giả thuyết Ho. Kiểm định Wald sẻ được thực hiện nếu mô hình trong luận văn được chọn là mô hình FEM.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan: nghiên cứu sử dụng kiểm định Wooldridge để kiểm định hiện tượng tự tương quan. Nếu giá trị Prob>F >5% của kiểm định Wooldridge, ta kết luận chấp nhận giả thiết H0, có nghĩa là không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

Bước 4: Ước lượng theo phương pháp FGLS

Nếu mô hình bị các khuyết tật về tự tương quan và phương sai thay đổi mô hình FGLS được sử dụng để loại bỏ các khuyết tật này. Tiêu chuẩn kiểm định sử dụng thống kê t và giá trị p-value tương ứng, độ tin cậy ấy theo chuẩn 90%, 95%, 99%, giá trị p-value được so sánh trực tiếp với giá trị 0,01; 0,05; 0,1 để kết luận chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết nghiên cứu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương này, tác giả đã thiết lập mô hình nghiên cứu, đặt ra các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL của các công ty BĐS tại Việt Nam dựa trên kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm của các học giả trong và ngoài nước như SIZE là quy mô công ty; LEV là đòn bẩy tài chính; CR là tỷ số thanh toán hiện hành; TANG là đầu tư tài sản cố định; AT là vòng quay tài sản; CPI là tỷ lệ lạm phát; GROW là tăng trưởng doanh thu; GDP là tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, trong chương này tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu và cách thức lựa chọn mẫu nghiên cứu và nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo tiêu chuẩn ra sao. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Cty BĐS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng sinh lời của Cty BĐS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537