Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam khu vực tỉnh Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả, 2023)
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh
3.2 Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính
“Tác giả thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm với 5 chuyên gia gồm các Giám đốc; Phó Giám đốc, Trưởng ph ng…nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai, điều chỉnh và bổ sung thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu định tính được tiến hành như sau:
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước thì mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai đề xuất của tác giả gồm 7 biến độc lập như sau: Niềm tin, Làm việc nhóm, Hệ thống công nghệ thông tin, Hệ thống khen thưởng, Sự quan tâm của quản lý cấp cao, Giao tiếp với đồng nghiệp, Sự gắn kết.
Nội dung của thảo luận với 5 chuyên gia:
- Ông Phan Văn Tùng Phó Giám đốc CN.
- Ông Nguyễn Tiến Hải Phó Giám đốc CN.
- Bà Phan Thanh Hằng Trưởng phòng Tổng hợp nhân sự.
- Ông Tăng Tiến Hảo Trưởng phòng tín dụng DN.
- Ông Nguyễn Hải Anh phòng tín dụng cá nhân.
Và nội dung được chia thành 2 nội dung chính:
Nội dung 1: Tác giả trình bày 7 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của NV tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai gồm: Niềm tin, Làm việc nhóm, Hệ thống công nghệ thông tin, Hệ thống khen thưởng, Sự quan tâm của quản lý cấp cao, Giao tiếp với đồng nghiệp, Sự gắn kết. Tác giả xin ý kiến của các chuyên gia về 7 yếu tố này so với thực tiễn tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai.
Nội dung 2: Tác giả đưa ra các câu hỏi (biến quan sát) cho 7 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai để các chuyên gia đề xuất bổ sung và hiệu chỉnh các biến quan sát của các thang đo cho đầy đủ và dễ hiểu hơn với mục đích giúp cho đối tượng tham gia khảo sát dễ hiểu và trả lời bảng hỏi chính xác
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
Tất cả các thành viên tham gia thảo luận nhóm không khám phá thêm yếu tố nào tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai. Đồng thời các thành viên tham gia buổi thảo luận nhóm thống nhất đồng ý 7 thành phần trong mô hình nghiên cứu tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại BIDV khu vực tỉnh Đồng Nai là: Niềm tin, Làm việc nhóm, Hệ thống công nghệ thông tin, Hệ thống khen thưởng, Sự quan tâm của quản lý cấp cao, Giao tiếp với đồng nghiệp, Sự gắn kết. Các thành viên tham gia buổi thảo luận nhóm cũng không đề xuất, không bổ sung vào hệ thống thang đo ban đầu của tác giả. Do đó toàn bộ thang đo được giữ lại phục vụ cho việc lập bảng khảo sát và khảo sát nhân viên”.
3.2.3 Mã hoá thang đo
Bảng 3.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức
| STT | Ký hiệu | Phát biểu | Nguồn |
| Thang đo niềm tin | |||
| 1.1 | TN1 | Đồng nghiệp thường tham khảo ý kiến của tôi trong công việc. |
Hindah Mustika, Anis Eliyana, Tri Siwi Agustina and Aisha Anwar (2022) |
| 1.2 | TN2 | Đồng nghiệp thường đánh giá cao ý kiến của tôi. | |
| 1.3 | TN3 | Đồng nghiệp đánh giá cao kinh nghiệm làm việc của tôi. | |
| 1.4 | TN4 | Đồng nghiệp thường xuyên khen ngợi kết quả công việc của tôi. | |
| Thang đo về làm việc nhóm Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức. | |||
| 2.1 | LVN1 | Đồng nghiệp cố gắng thực hiện mục tiêu của nhóm |
Nguyễn Phan Như Ngọc 2020) |
| 2.2 | LVN2 | Đồng nghiệp luôn chia sẻ công việc trong nhóm. | |
| 2.3 | LVN3 | Tôi sẽ thực hiện công việc thành công hơn nếu hợp tác cùng đồng nghiệp trong nhóm. | |
| 2.4 | LVN4 | Kinh nghiệm cá nhân của tôi có thể trở thành những ý tưởng lớn khi làm việc trong nhóm. | |
| Thang đo về giao tiếp với đồng nghiệp | |||
| 3.1 | GTDN1 | Đồng nghiệp và tôi hỗ trợ nhau trong công việc |
Nguyễn Phan Như Ngọc (2020) |
| 3.2 | GTDN2 | Đồng nghiệp và tôi thường trao đổi với nhau trong công việc | |
| 3.3 | GTDN3 | Đồng nghiệp và tôi luôn tương tác, hỗ trợ nhau hoàn thành công việc đúng tiến độ | |
| Thang đo về sự ủng hộ của quản lý cấp cao Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức. | |||
| 4.1 | QLCC1 | Quản lý cấp cao đánh giá cao việc chia sẻ tri thức |
Hindah Mustika, Anis Eliyana, Tri Siwi Agustina and Aisha Anwar (2022) |
| 4.2 | QLCC2 | Quản lý cấp cao ủng hộ việc chia sẻ tri thức giúp nâng cao công tác đào tạo | |
| 4.3 | QLCC3 | Quản lý cấp cao hỗ trợ thông tin để nhân viên cùng chia sẻ với nhau trong công việc | |
| 4.4 | QLCC4 | Chia sẻ tri thức, giúp ngân hàng nâng cao thế mạnh về cạnh tranh | |
| 4.5 | QLCC5 | Tri thức trong ngân hàng là tài sản của ngân hàng | |
| Thang đo về sự gắn kết | |||
| 5.1 | GK1 | Ngân hàng là nơi rất tốt để tôi có thể làm việc. |
Nguyễn Phan Như Ngọc (2020) |
| 5.2 | GK2 | Tôi thật sự quan tâm đến các hoạt động của ngân hàng | |
| 5.3 | GK3 | Tôi luôn nỗ lực hơn để giúp Ngân hàng thành công. | |
| 5.4 | GK4 | Tôi luôn nói với mọi người những điều tốt đẹp về Ngân hàng. | |
| 5.5 | GK5 | Tôi tự hào nói với mọi người tôi làm việc tại Ngân hàng này. | |
| Thang đo về hệ thống khen thưởng Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức. | |||
| 6.1 | KT1 | Ngân hàng khuyến khích nhân viên chia sẻ tri thức với đồng nghiệp. |
Muhammad Waqar, Muhammad Anwar ul Haq and Muhammad Usman (2018) |
| 6.2 | KT2 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp sẽ được Ngân hàng thưởng nhiều tiền. | |
| 6.3 | KT3 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp được Ngân hàng đánh giá kết quả làm việc. | |
| 6.4 | KT4 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp sẽ được Ngân hàng tôn vinh. | |
| 6.5 | KT5 | Chia sẻ tri thức với đồng nghiệp được Ngân hàng ghi nhận. | |
| Thang đo về công nghệ thông tin | |||
| 7.1 | CN1 | Nhân viên được sử dụng rộng rãi các dữ liệu thông tin để tiếp cận tri thức. |
Trần Ngọc Tú (2021) |
| 7.2 | CN2 | Nhân viên được sử dụng phần mềm, mạng nội bộ để trao đổi với đồng nghiệp về công việc. | |
| 7.3 | CN3 | Nhân viên thường xuyên được đào tạo công nghệ thông tin để chia sẻ tri thức. | |
| Thang đo về chia sẻ tri thức Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức. | |||
| 8.1 | CSTT1 | Tôi sẵn sàng chia sẻ tri thức với đồng nghiệp |
Trần Thị Mến và Trần Văn Dũng (2018) |
| 8.2 | CSTT2 | Tôi hài l ng với việc chia sẻ tri thức như hiện nay | |
| 8.3 | CSTT3 | Chia sẻ tri thức giúp tôi nâng cao về kiến thức | |
| 8.4 | CSTT4 | Tôi sẽ khuyến khích đồng nghiệp cùng chia sẻ tri thức | |
| 8.5 | CSTT5 | Chia sẻ tri thức giúp tôi hoàn thành công việc được giao | |
(Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2023)
3.3 Nghiên cứu định lượng
3.3.1 Cỡ mẫu Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
Theo tác giả Hair & cộng sự (1998) thì để đảm bảo độ tin cậy trong nghiên cứu định lượng thì cần tối thiểu 5 quan sát cho 1 yếu tố và tối đa là 10 quan sát cho 1 yếu tố. Áp dụng theo tiêu chuẩn này thì 7 yếu tố độc lập trong nghiên cứu của tác giả có tổng cộng 34 quan sát, vậy cỡ mẫu cần thiết đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của tác giả N = 34 * 5 = 170 mẫu. Để tránh những mẫu không đạt và đảm bảo độ tin cậy cho nghiên cứu tác giả chọn cỡ mẫu N = 250. Trong đó thực tế thu về chỉ có 239 mẫu hợp lệ chiếm 95.6%.
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất, phiếu được phát trực tiếp cho nhân viên của ngân hàng thông qua đội ngũ giao dịch viên của BIDV, sau đó thu hồi ngay.
3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha
- Phương pháp phân tích hệ số Cronbach’s Alpha:
Hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về mức độ tin cậy và tương quan trong giữa các biến quan sát thang đo. Nó dùng để đánh giá độ tin cậy của các nhóm nhân tố và từng biến quan sát nhỏ bên trong nhóm nhân tố đó. Thang đo được kiểm định bằng công cụ Cronbach’s Alpha, với hệ số này sẽ giúp loại những biến quan sát không đạt yêu cầu hay các thang đo chưa đạt yêu cầu trong quá trình nghiên cứu vì các biến này có thể tạo ra các nhân tố giả.
- Hệ số tương quan biến – tổng (item – total correlation):
Hệ số tương quan biến tổng chính là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo. Nếu hệ số này càng cao thì sự tương quan giữa biến với các biến khác trong nhóm càng cao. Vì vậy, đối với các biến quan sát có hệ só tương quan biến – tổng (item – total correlation) nhỏ hơn 0,3 bị xem như là các biến rác và bị loại ra khỏi mô hình do có tương quan kém với các biến khác trong mô hình (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.3.3 Phương pháp nhân tố EFA Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng để rút gọn và tóm tắt dữ liệu. Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và loại bỏ các biến không đủ độ tin cậy sẽ thực hiện việc phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Kiểm định trị số KMO (Kaiser- Meyer – Olkin):
Đây là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của các phân tích nhân tố, trị số KMO có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1,0 thì phân tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu, c n trong trường hợp nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
- Đánh giá hệ số tải nhân tố (Factor loading –FL):
Đây là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của phân tích nhân tố khám phá EFA, hệ số tải nhân tố (Factor loading –FL) phụ thuộc vào kích thước mẫu quan sát và mục đích nghiên cứu. Nếu FL>0,3 là đạt mức tối thiểu với kích thước mẫu bằng hoặc lớn hơn 350, nếu FL>0,4 là quan trọng và FL>0,5 là có ý nghĩa thực tiễn. Khi kích thước mẫu khoảng 100 thì nên chọn FL>0,55; còn nếu kích thước mẫu bằng 50 thì nên chọn FL>0,75. Do đó để thang đo đạt giá trị hộ tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (Factor loading –FL) phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 trong một nhân tố đối với cỡ mẫu nhỏ hơn 350.
- Đánh giá giá trị Eigenvalue:
Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, đánh giá hệ số Eigenvalue là một trong những cách để xác định số lượng nhân tố. Theo tiêu chuẩn Kaiser chỉ những nhân tố Eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình, những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại vì không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc (Garson, 2003).
- Kiểm định Bartlett’s xem xét giả thuyết H0:
Bartlett’s test of sphericity là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể với các giả thuyết. Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
H0: Độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể hay nói cách khác là các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể. Điều này cũng chính là nhằm mục đích xem xét việc phân tích nhân tố là có thích hợp hay không. Nếu kiểm định này có ý nghĩa trong thống kê (Sig<0,05) thì ta có khả năng bác bỏ giả thuyết và chấp nhận các biến quan sát trong phân tích nhân tố có tương quan với nhau trong tổng thể. Điều này đồng nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp.
- H1: Có sự tương quan giữa các biến.
Giá trị p của kiểm định là một số sao cho với mọi α > p thì sẽ bác bỏ giả thuyết H0. Với mức ý nghĩa α = 5%, kiểm định Barlett’s cho các kết quả sau:
- Nếu giá trị p > α thì chấp nhận giả thuyết H0
- Nếu giá trị p < α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1
Đánh giá phương sai trích:
Phương sai trích hay là phần trăm biến thiên (cummulative) của dữ liệu được giải thích bởi các nhân tố. Tiêu chuẩn đạt yêu cầu đối với phương sai trích là tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc bằng 50% trở lên (Hair và cộng sự, 1998). Giá trị tổng phương sai trích có ý nghĩa cho biết tổng số phần trăm biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi các nhân tố (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.3.4 Phân tích tương quan
Hệ số tương quan Pearson (Pearson correlation coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến. Về nguyên tắc, tương quan Pearson sẽ tìm ra một đường thẳng phù hợp nhất với mối quan hệ tuyến tính của 2 biến.
Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1. Điều kiện để tương quan có ý nghĩa là giá trị sig. <0.05 r < 0 cho biết một sự tương quan nghịch giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị của biến kia. r=0 cho thấy không có sự tương quan.
r > 0 cho biết một sự tương quan thuận giữa hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm tăng giá trị của biến kia (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
3.3.5 Phương pháp phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến độc lập hay biến giải thích) đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc) nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích. Sau khi hoàn tất việc phân tích đánh giá độ tin cậy thang đo (Kiểm định Cronbach’s Alpha) và kiểm định giá trị khái niệm thang đo (Phân tích nhân tố khám phá EFA), các biến không đảm bảo giá trị hội tụ tiếp tục bị loại bỏ khỏi mô hình cho đến khi các tham số được nhóm theo các biến. Việc xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến này cũng như xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phân tích hồi quy bội. Giá trị của biến mới trong mô hình nghiên cứu là giá trị trung bình của các biến quan sát thành phần của biến đó. Tuy nhiên trước khi tiến hành phân tích hồi quy, cần kiểm tra các giả định về khuyết tật mô hình (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
3.3.6 Phương pháp kiểm định Anova
Vai trò của phương pháp này giúp nhận định chính xác các biến định tích có mặt như: Năng lực học vấn, mức thu nhập, giới tính, độ tuổi. Phương pháp được sử dụng trong bài đó là phân tích phương sai một yếu tố (One–Way–ANOVA). Khi trong bài chỉ dùng tới một biến nhân tố để phận loại hình thức quan sát thành những nhóm rõ ràng thì mới áp dụng được phương pháp trên. Mục đích của việc phân tích là giúp phát hiện những sự khác biệt (có ý nghĩa thống kê) hay không về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam khu vực tỉnh Đồng Nai giữa các nhóm nhân viên khác nhau. Một số giả định khi thực hiện phân tích ANOVA:
- Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên.
- Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn và cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem là tiệm cận phân phối chuẩn.
- Phương sai các nhóm có so sánh phải đồng nhất.
Tóm tắt chương 3
Chương này tác giả trình bày quy trình thực hiện luận văn, các bước nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh mô hình, thang đo và nghiên cứu định lượng phục vụ cho việc phân tích và xử lý dữ liệu của nghiên cứu. Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu. Luận văn: PPNC yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến hành vi chia sẻ tri thức

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

