Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên của Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu

Nguồn: tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Quy trình nghiên cứu bao gồm 3 giai đoạn là thiết kế mô hình nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức được thể hiện tóm tắt trong Sơ đồ 3.1.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

3.1.1 Giai đoạn 1: Thiết kế mô hình nghiên cứu

Giai đoạn này được thực hiện qua bảy bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Dựa trên việc quá trình tìm hiểu về thực trạng các Công ty sản xuất ngành hàng tiêu dùng nhanh ở Việt Nam, tác giả xem xét những vấn đề liên quan đến giá trị thương hiệu của các Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam. Trong đó, tác giả chú trọng đến những vấn đề mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn để phục vụ cho luận văn “ Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên của Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam”.

Bước 2: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Sau khi xác định được vấn đề cần nghiên cứu, tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho luận án.

Bước 3: Tham khảo tài liệu liên quan

Tham khảo tài liệu liên quan giúp tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến giá trị thương hiệu, giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên của Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam. Bên cạnh đó, quá trình lược khảo nghiên cứu giúp tác giả xác định được các mô hình đã có, những hạn chế của các nghiên cứu trước nhằm xác định vấn đề cần nghiên cứu để thực hiện luận văn cũng như xác định khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Bước 4: Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo nháp

Dựa vào kết quả của 3 bước trên, tác đề xuất mô hình nghiên cứu đồng thời xây dựng các giả thuyết phù hợp với mô hình nghiên cứu. Đồng thời, tác giả tổng hợp các thang đo trong các nghiên cứu trước, xây dựng thang đo nháp để chuẩn bị cho bước phỏng vấn chuyên gia nhằm hoàn thiện thang đo phù hợp với công ty và nhân viên của công ty.

Bước 5: Phỏng vấn chuyên gia

Tác giả tiếp tục phỏng vấn chuyên gia về thang đo nháp để hoàn thiện thang đo, phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Các chuyên gia tham gia phỏng vấn bao gồm GVHD và các Quản lý cấp cao đang làm việc cho Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam

Bước 6: Đưa ra bảng khảo sát chính thức

Sau khi phỏng vấn sâu với các chuyên gia, tác giả đã có hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức để tiến hành khảo sát chính thức chuẩn bị cho giai đoạn nghiên cứu chính thức.

3.1.2 Giai đoạn 2 – Nghiên cứu chính thức

Giai đoạn nghiên cứu chính thức trải qua 3 bước gồm:

Bước 7: Khảo sát chính thức

Khảo sát chính thức được thực hiện với cỡ mẫu là 445 với đối tượng khảo sát là nhân viên nghiệp vụ và chuyên viên có hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên đang làm việc cho Công ty TNHH CJ Foods Việt Nam.

Bước 8: Thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát chính thức sẽ được đưa vào phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, các kiểm định và sử dụng phần mềm AMOS để tiến hành hồi quy.

Bước 9: Kết luận và đưa ra hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu, tác giả rút ra kết luận cũng như đề xuất một số kiến nghị dành cho các nhà quản lý liên quan đến giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên.

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong giai đoạn 1 và khảo sát với nhân viên của công ty Công ty Trách nhiệm hữu hạn CJ Foods Việt Nam. Do giới hạn về thời gian nên phương pháp chọn mẫu trong khảo sát là phương pháp ngẫu nhiên vì thuận lợi trong quá trình gửi mẫu khảo sát và phù hợp với khả năng tiếp cận đối tượng khảo sát của nghiên cứu. Các bảng khảo sát sau khi hoàn thiện được gửi email đến phòng nhân sự và gửi cho nhân viên trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn CJ Foods Việt Nam. Nhân viên nhận được email là những nhân viên có hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên trong công ty.

Kích thước mẫu là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp. Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu để sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát hay còn gọi là câu hỏi đo lường. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng số lượng mẫu nên gấp 4 hoặc 5 số lượng câu hỏi đo lường, tốt nhất là từ 200 quan sát trở lên. Nghiên cứu xác định mẫu nghiên cứu tối thiểu 400 quan sát để đảm bảo tính đại diện của dữ liệu cũng như độ lớn của mẫu nghiên cứu.

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện sau khi tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước về thang đo các biến trong mô hình. Tác giả sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn sâu với các chuyên gia về các câu hỏi trong bảng khảo sát. Các chuyên gia tham gia phỏng vấn sâu gồm giảng viên hướng dẫn, và các quản lý cấp cao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các mảng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn CJ Foods Việt Nam. Phỏng vấn sâu giúp tác giả có cơ sở điều chỉnh thang đo đảm bảo tính khoa học cũng như tính thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của công ty.

Việc phỏng vấn sâu được thực hiện độc lập, dựa trên quá trình trao đổi của tác giả và chuyên gia, nhằm đảm bảo ý kiến của các chuyên gia không bị chi phố bởi các chuyên gia khác.

3.3.2 Thống kê mô tả

Tác giả sẽ tiến hành thống kê mô tả và phân tích tần số của một số thuộc tính phân loại để kiểm tra tính đại diện của mẫu nghiên cứu so với tổng thể như: độ tuổi, thu nhập bình quân hàng tháng…

Ngoài ra, đề tài sử dụng bảng tần suất để thống kê tần suất xuất hiện của các biến với các đại lượng thống kê mô tả thường dùng là trung bình cộng, tổng cộng, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, sai số chuẩn.

3.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo trong từng nhóm yếu tố của mô hình đề xuất. Các tiêu chí được đề ra nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo như sau:

Đối với hệ số tương quan biến tổng các hệ số này cần phải đạt ít nhất 0,3 để đạt mức độ tin cậy. Trong trường hợp những biến quan sát có hệ số tương quan biến nhỏ hơn 0,3 sẽ được xem là biến rác và bị loại ra khỏi mô hình;

Hệ số Cronbach’s Alpha phải đạt từ 0,6 trở lên thì mới có thể chấp nhận độ tin cậy;

Theo một số nhà nghiên cứu cho rằng, thang đo được thể hiện tốt khi có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên, thang đo đạt mức khả khi có hệ số nằm trong khoảng từ 0,7 đến gần 0,8. Bên cạnh đó, hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).

Tóm lại, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu mức độ tin cậy của nghiên cứu. Những biến có hệ số tương quan biến nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại đồng thời hệ số Cronbach’s Alpha phải đạt từ 0,6 trở lên mới được chấp nhận.

3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis)

Đây là phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu với bộ dữ liệu đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques). Phân tích EFA được sử dụng để rút gọn một tập biến gồm k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn để tóm tắt thông tin. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Ba thuộc tính quan trọng được xem xét khi đánh giá thang đo trong phân tích EFA là: (1) số lượng nhân tố trích được, (2) trọng số nhân tố và (3) tổng phương sai trích. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Số lượng nhân tố trích được thực hiện kiểm tra kết quả thang đo xem số lượng nhân tố trích có phù hợp với giả thuyết ban đầu về số lượng thành phần của thang đo đối với thang đo đa hướng hoặc số lượng khái niệm đơn hướng. Dựa vào tiêu chí Eigen-value, số lượng nhân tố được xác định ở nhân tố dừng có Eigen-value tối thiểu bằng 1 (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Trọng số nhân tố hay còn gọi là hệ số tải nhân tố (Factor loadings) là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố.

Trọng số nhân tố của một biến trên nhân tố mà nó là một biến đo lường sau khi quay nhân tố phải cao và các trọng số trên nhân tố mà nó không đo lường phải thấp; có nghĩa là hệ số tải nhân tố phải cao ở mức độ mà phần chung phải lớn hơn hoặc bằng phần riêng và sai số. Hay nói cách khác trên 50% phương sai của biến đo lường được giải thích bởi nhân tố hay hệ số tải nhân tố > = 0.5 là đạt yêu cầu.

Tổng phương sai trích: tổng phương sai trích thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường hay thể hiện thang đo giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của dữ liệu. Tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc bằng 50% trở lên, nghĩa là phần chung phải lớn hơn hoặc bằng phần riêng và sai số. Nếu tổng này đạt từ 60% trở lên thì được xem là tốt.

Một điểm cần lưu ý là những giá trị trọng số nhân tố và tổng phương sai trích để thang đo được chấp nhận này là về mặt thống kê, trong nghiên cứu thống kê chỉ là công cụ chứ không phải là tất cả. Vấn đề loại bỏ biến có trọng số nhân tố thấp (theo tiêu chí thống kê) cần chú ý đến giá trị nội dung của biến đó đóng góp vào giá trị nội dung của khái niệm nó đo lường (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

3.3.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) được dùng để kiểm định thang đo một cách chính xác hơn. Đây là phương pháp nhằm xác định sự phù hợp của số liệu nghiên cứu với mô hình lý thuyết. Nếu phương pháp EFA giúp nhà nghiên cứu tìm ra một số yếu tố phù hợp đặc trưng cho số liệu thì phân tích CFA sử dụng khi nhà nghiên cứu có sẵn kiến thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở. Nói cách khác, CFA là bước tiếp theo của EFA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát hay không (Nguyễn Trọng Hoài và ctg, 2009). Cụ thể phương pháp này giúp đánh giá thang đo ở năm khía cạnh: (1) tính đơn hướng, (2) độ tin cậy, (3) giá trị hội tụ, (4) giá trị phân biệt và (5) giá trị liên hệ lý thuyết.

Để đánh giá giá trị thang đo trong phân tích CFA, các nhà nghiên cứu thường dùng các chỉ số:

Chi-square có P-value < 0.05, Chi-square/ df = < 3, (Bentler & Bonett, 1980).

Hệ số GFI, TLI, CFI > = 0.9, và RMSEA = < 0.08 được xem là mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008). Mức độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thị trường cho chúng ta điều kiện cần và đủ cho tập biến quan sát đạt được tính đơn hướng (Steenkamp & van Trijp, 1991) .

Hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích lớn hơn 0.5 (đánh giá độ tin cậy).

Trọng số chuẩn hóa của các thang đo > 0.5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) (Anderson and Gerbring, 1988) hoặc theo Steenkamp and van Trijp (1991) thì trọng số này phải lớn hơn 0.57 và có ý nghĩa thì thang đo đạt giá trị hội tụ .

Để đo lường sự khác biệt các khái niệm thì xem xét sự tương quan giữa các thành phần của khái niệm hoặc giữa các khái niệm thực sự khác biệt so với 1 (Steenkamp and van Trijp, 1991).

3.3.6 Kiểm định mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling)

Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được xem là một phần mở rộng của kỹ thuật đa biến như phân tích hồi quy và phân tích đa yếu tố (Hair & ctg, 2010). Ưu điểm mô hình SEM là phối hợp được tất cả các kỹ thuật trong hồi quy đa biến, phân tích nhân tố và phân tích mối quan hệ hỗ tương để cho phép kiểm tra mối quan hệ phức hợp giữa các biến trong mô hình. Do đó, SEM cho phép ước lượng đồng thời các phần tử trong tổng thể mô hình, ước lượng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm tiềm ẩn, đo các mối quan hệ ổn định và không ổn định, đo các ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp (Hair & ctg, 2010). Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Theo Hair và cộng sự (2010), để đo lường mức độ phù hợp với thông tin thị trường, người ta thường sử dụng: Chisquare (CMIN), Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp tốt (GFI Good of Fitness Index); chỉ số thích hợp so sánh (CFI- Comparative Fit Index); chỉ số Tucker và Lewis (TLI-Tucker và Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation). Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thị trường nếu kiểm định Chi-square có Pvalue >0.05; CMIN/df =< 2, một số trường hợp CMIN/df có thể =< 3; GFI, TLI, CFI >= 0.9; và RMSEA =<0.08 (Nguyễn Thanh Trung, 2015). Tuy nhiên, theo quan điểm gần đây của các nhà nghiên cứu thì GFI vẫn có thể chấp nhận được khi nhỏ hơn 0.9 (Hair và cộng sự, 2010). Để đánh giá độ tin cậy của thang đo sử dụng hệ số tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích và Cronbach’s alpha. Thang đo đạt được giá trị hội tụ khi trọng số chuẩn hóa của các thang đo đều >0.5 và có ý nghĩa thống kê (Anderson và Gebring, 1988). Ngoài ra, cần kiểm định giá trị phân biệt. Giá trị phân biệt đạt được khi: Tương quan giữa hai thành phần của khái niệm (within construct) hoặc hai khái niệm (across-construct) thực sự khác biệt so với 1 (Nguyễn Thanh Trung, 2015).

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chương này đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá thang đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết. Trong chương này, tác giả cũng đã đề xuất được quy trình nghiên cứu cho đề tài.

Phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu, tác giả đã điều chỉnh thang đo và có được thang đo để sử dụng trong nghiên cứu. Đồng thời, tác giả đã trình bày về cách thức chọn mẫu, bao gồm các bước như kích thước mẫu, phương pháp chọn mẫu và quy trình khảo sát. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.

Chương này đã tóm tắt sơ lược về cách thức phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng làm tiền đề để tiếp tục thực hiện chương 4: đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, KMO và Bartlett’s Test, EFA, CFA và mô hình SEM.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến giá trị thương hiệu của Công ty

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537