Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng Papa’s Food của thực khách tại khu ẩm thực trung tâm thương mại Romea, quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu luận văn được thực hiện thông qua hình 3.1 dưới đây:

3.2. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

3.2.1 Nghiên cứu định tính:

Đây là bước nghiên cứu định tính để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiên cứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía lãnh đạo các nhà hàng và khách hàng về vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi.

Nghiên cứu định tính là một dạng của nghiên cứu khám phá trong đó thông tin được thu thập ở dạng định tính thông qua kỹ thuật thảo luận và diễn dịch (Nguyễn Đình Thọ, 1998). Mục đích của nghiên cứu định tính là nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các biến nghiên cứu.

Qúa trình nghiên cứu định tính được tiến hàng bằng việc trao đổi với 10 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ ăn uống tại khu ẩm thực của TTTM RomeA về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng của họ. Dựa trên toàn bộ các yếu tố của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây, tác giả cùng với các khách hàng này đã thảo luận để đưa ra các thành phần cơ bản làm tiền đề để xây dựng nên thang đo cũng như mô hình phục vụ cho nghiên cứu này.

Tiếp theo là cuộc thảo luận cùng 10 người là lãnh đạo của TTTM và các nhà hàng cũng như một số chuyên gia trong ngành.

Nội dung cần thu thập của cuộc khảo sát : Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng của khách hành, có cần thêm yếu tố nào nữa không?
  • Có hiểu đúng những nội dung của từng phát biểu trong thang đo không.
  • Có cần thêm (hoặc bớt) bất kỳ biến quan sát nào vào từng khái niệm nghiên cứu không.

Trải qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo được xác định để phục vụ cho việc thiết lập bảng câu hỏi điều tra và nghiên cứu định lượng tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu định tính: Sau khi thảo luận thì các đối tượng tham gia đều đồng ý với các biến: Chất lượng sản phẩm, Chất lượng dịch vụ, Cảm nhận phù hợp về giá, Chiêu thị, Dịch vụ bổ sung, Nhóm tham khảo, Vị trí/ địa điểm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được tiến hành nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu. Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra từ khách hàng và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu.

Các phiếu khảo sát được chính tác giả thực hiện phỏng vấn tại khu ẩm thực của TTTM RomeA. Toàn bộ dữ liệu nhận được sẽ xử lý bằng phần mềm SPSS, excel.. thông qua các công cụ thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị, kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy và các kiểm định khác (ttest,…)

3.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Chọn mẫu: Mẫu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên. Việc phát các bảng câu hỏi và phỏng vấn khách hàng được thực hiện bởi chính tác giả và hỗ trợ của các nhân viên của các nhà hàng tại khu ẩm thực TTTM RomeA

Kích thước mẫu: Có nhiều quan điểm rất khác nhau về kích thước mẫu. Nhiều nhà nghiên cứu đòi hỏi phải có kích thước mẫu lớn vì nó dựa vào lý thuyết phân phối mẫu lớn (Raykov & Widaman, 1995). Tuy nhiên, kích thước mẫu bao nhiêu được gọi là lớn thì hiện nay chưa được xác đinh rõ ràng. Hơn nữa kích thước mẫu cũng tùy thuộc vào phương pháp ước lượng sử dụng. Có nhà nghiên cứu cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 200 (Hoelter, 1983). Theo Paul Hague (2002) thì đối tượng nghiên cứu trên 100.000 thì độ lớn của mẫu là 384.

Đối với mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA): Theo Hair và cộng sự (2006) cỡ mẫu được xác định được dựa vào: (1) mức tối thiểu và (2) số lượng biến đưa vào phân tích của mô hình.

Mức tối thiểu (min) = 50

Tỷ lệ của số quan sát so với 1 biến phân tích (k) là : 5/1 hoặc 10/1 nghĩa là cứ một biến phân tích cần tối thiểu 5 biến quan sát (5/1) hoặc 10 biến quan sát (10/1).

Nếu mô hình có m thang đo Pj biến quan sát. Cỡ mẫu được xác định

Vậy mô hình nghiên cứu có 7 thang đo, với tổng cộng 31 biến quan sát, chọn k = 5/1 thì mẫu quan sát sẽ là: 5*31 = 155 phiếu khảo sát, chọn k = 10/1 thì mẫu quan sát sẽ là: 10*31 = 310 phiếu khảo sát. Vì vậy ta cần cỡ mẫu tối thiểu để thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA là 155 hoặc 310 phiếu khảo sát tùy tỷ lệ lựa chọn dựa trên khả năng có thể khảo sát được.

Như vậy kích thước mẫu cần thiết 155- 310. Thời gian lấy mẫu từ tháng 11 /2021 đến 01/2022.

3.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Khảo sát được xem là phương pháp thu thập dữ liệu phổ biến nhất trong nghiên cứu định lượng. Tác giả sử dụng hai hình thức khảo sát sau đây:

Khảo sát trực tiếp: Đến gặp trực tiếp và phát bảng câu hỏi cho khách hàng nhờ khách hàng trả lời sau đó thu thập lại bảng câu hỏi đã phát

Khảo sát online: Gửi bảng câu hỏi khảo sát online dưới dạng Google docs đến khách hàng thông qua email và các mạng xã hội zalo/ facebook

3.2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS, tác giả sử dụng phép phân tích mô tả (descriptives) trong phần mềm SPSS 20.0 trong đó các bảng câu hỏi sẽ được xem xét và ra soát lại nhằm kiểm ra lỗi dữ liệu và điều chỉnh lại (nếu có) hoặc loại bỏ những dữ liệu không đạt yêu cầu sau đó tiến hành mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Sử dụng thống kê mô tả để mô tả thông tin của mẫu nghiên cứu

Đánh giá độ tin cậy của thang đo dựa vào hệ số Cronbach’s Alpha và loại bỏ các biến  có tương quan biến tổng <0.3; thang đo sẽ chấp nhận khi Cronbach’s Alpha >=0.60 (Nguyễn Đình Thọ, 2011) ra khỏi mô hình vì những biến quan sát này không phù hợp hoặc không có ý nghĩa đối với thang đo. Tuy nhiên, các biến không đạt yêu cầu nên loại hay không không chỉ đơn thuần nhìn vào con số thống kê mà còn phải xem xét giá trị nội dung của khái niệm (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 354).

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy thông qua phân tích

Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) kiểm định sự tương quan giữa các biến đo lường bằng kiểm định Barllet với mức ý nghĩa 5% ( Hair và ctg, 2006; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ, 2011) và kiểm định KMO với hệ số 0.5 =< KMO =< 1 để xem  sựu thích hợp của phân tích nhân tố ( Kaiser, 1974; Dẫn theo  Nguyễn Đình Thọ, 2011) Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Tiêu chí lựa chọn nhân tố: Dựa vào chỉ số Eigencalues >=1 ( Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Xét phương sai trích (TVE) >= 50%, hệ số tải nhân tố >= 0.5. Nếu nhỏ hơn sẽ bị loại

3.2.2.4. Phân tích hồi qui

Theo Gayen (1951), trong thống kê, các nhà nghiên cứu sử dụng hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Nếu một trong hai hoặc cả hai biến không phải là biến định lượng (biến định tính, biến nhị phân, …) chúng ta sẽ không thực hiện phân tích tương quan Pearson cho các biến này. Hệ số tương quan Pearson r có giá trị dao động từ 1 đến 1:

  • Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ. Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
  • Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu.
  • Nếu r = 1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phân tán Scatter, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường thẳng.
  • Nếu r = 0: không có mối tương quan tuyến tính. Lúc này sẽ có hai tình huống xảy ra. Một, không có một mối liên hệ nào giữa hai biến. Hai, giữa chúng có mối liên hệ phi tuyến.

Andy Field (2009) cho rằng mặc dù có thể đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến qua hệ số tương quan Pearson, nhưng chúng ta cần thực hiện kiểm định giả thuyết hệ số tương quan này có ý nghĩa thống kê hay không. Giả thuyết được đặt ra H0: r = 0. Phép kiểm định t được sử dụng để kiểm định giả thuyết này. Kết quả kiểm định:

  • Sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là r ≠ 0 một cách có ý nghĩa thống kê, hai biến có tương quan tuyến tính với nhau.
  • Sig > 0.05: Chấp nhận giả thuyết H0, nghĩa là r = 0 một cách có ý nghĩa thống kê, hai biến không có tương quan tuyến tính với nhau.

Khi đã xác định hai biến có mối tương quan tuyến tính, chúng ta sẽ xét đến độ mạnh/yếu của mối tương quan này thông qua trị tuyệt đối của r. Theo Andy Field (2009):

  • |r| < 0.1: mối tương quan rất yếu
  • |r| < 0.3: mối tương quan yếu
  • |r| < 0.5: mối tương quan trung bình
  • |r| ≥ 0.5: mối tương quan mạnh

Phân tích hồi quy đa biến Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Sau khi phân tích tương quan và cho ra kết quả là có sự tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Ta tiến hành xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy:

  • QD = β0 + β1HI + β2CQ + β3CS + β4TL + β5CP + β6AB + β7CK
  • Kiểm định các giả thuyết, sử dụng với phần mềm SPSS
  • Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến
  • Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình

Kiểm tra giả định về hiện tượng đa cộng tuyến thông qua giá trị của độ chấp nhận hoặc hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor): Nếu VIF >10 thì có thể nhận xét có hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Tuy nhiên, theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011),

khi VIF > 2 cần phải cẩn trọng với hiện tượng đa cộng tuyến.

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng: Yếu tố có hệ số β càng lớn thì có mức độ ảnh hưởng càng cao so với các yếu tố khác trong mô hình.

3.2.2.5. Kiểm định sự khác biệt đặc điểm cá nhân đáp viên

Ta có thể sử dụng phép kiểm định Independent – Sample T – Test trong trường hợp các yếu tố nhân khẩu học có hai thuộc tính (Ví dụ như giới tính: Nam và Nữ).

Sử dụng phân tích ANOVA trong trường hợp các yếu tố nhân khẩu học có ba thuộc tính trở lên (Ví dụ: Độ tuổi khảo sát được phân thành ba khoảng: 20 – 30 tuổi; 31 – 40 tuổi; 41 – 50 tuổi). Các nhà phân tích sử dụng thử nghiệm ANOVA để xác định ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong nghiên cứu hồi quy. Kỹ thuật kiểm định ANOVA này được phát triển bởi Ronald Fisher năm 1918. Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Điều kiện để thực hiện ANOVA là các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên, các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu đủ lớn để tiệm cận với phân phối chuẩn, phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất.

Kiểm định KRUSKAL – WALLIS trong trường hợp phân tích ANOVA không thỏa mãn. Trong đó trường hợp phổ biến nhất là phương sai của các nhóm so khánh không đồng nhất (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).

3.2.2.6. Phân tích giá trị trung bình (mean)

Theo PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn (2012), đối với thang đo Likert 5 điểm thì có (5-1) khoảng và khoảng cách so sánh GTTB (mean) ở các cấp độ thì có 2 cách cụ thể như sau:

Cách 1: Chia đều các khoảng để so sánh. Như vậy, đối với thang đo Likert 5 điểm thì có 4 khoảng. Như vậy, khoảng cách mỗi khoảng = 4/5 = 0,8

  • 1.0 ≤ GTTB < 1.8: Rất thấp
  • 1.8 ≤ GTTB < 2.6: Thấp
  • 2.6 ≤ GTTB < 3.4: Trung bình
  • 3.4 ≤ GTTB < 4.2: Tốt
  • 4.2 ≤ GTTB ≤ 5.0: Rất tốt

Cách 2: Áp dụng so sánh trung bình cận trên và trung bình cận dưới của cấp độ thang đo. Như vậy, đối với thang đo Likert 5 điểm thì khoảng cách mỗi điểm là khoảng so sánh GTTB (mean) như sau:

  • 1.0 ≤ GTTB < 1.5: Rất thấp/Hoàn toàn không tốt
  • 1.5 ≤ GTTB < 2.5: Thấp/Không tốt
  • 2.5 ≤ GTTB < 3.5: Trung bình
  • 3.5 ≤ GTTB < 4.5: Cao/Tốt
  • 4.5 ≤ GTTB ≤ 5.0: Rất cao/ Rất tốt

Theo PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn trong nghiên cứu nên chọn cách 2 vì thực tế giá trị trung bình là giá trị trung bình tần suất của thang đo các biến quan sát và các khoảng so sánh không có số lẻ nhiều khi áp dụng đối các thang đo cấp độ 7, 9, hay 11.

Với bài nghiên cứu này được dựa trên thang đo Linkert 5 nên tác giả đã lựa chọn cách thứ 2 để đưa vào phân tích giá trị trung bình.

3.3. Xây dựng thang đo dự trên phương pháp định tính Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Dựa trên kết quả nghiên cứu của một số tác giả và nghiên cứu thu được từ phương pháp định tính. Đề tài phát triển và hiểu chỉnh thang đo của các biến như sau:

Thành phần thang đo của yếu tố “Chất lượng sản phẩm” 

Yếu tố chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng của khách hàng. nhà hàng có chất lượng thức ăn ngon khiến khách hàng “thường xuyên lui tới” Lewis (1981). Theo Suk và HenSley (2004)  cho rằng chất lượng thực phẩm là yếu tố quan trọng nhất quyết. Chất lượng thức ăn bao gồm sự thơm ngon, tươi mới, nhiệt độ, sự trình bày, và các tùy chọn (Liu và Jang, 2009). Thực phẩm cần đảm bảo yếu tố an toàn, hấp dẫn và phù hợp với chế độ ăn uống Sulek và Hensley (2004). Món ăn cần có sự phong phú, sự tươi mới trong lựa chọn.

Thành phần thang đó của yếu tố “Chất lượng phục vụ”

Chất lượng phục vụ khách hàng được thể hiện thông qua trang phục và ngoại hình của nhân viên, sự thân thiên và khả năng giải quyết yêu cầu của khách hàng, kiến thức về sản phẩm của nhân viên, tốc độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Yếu tố chất lượng phục vụ còn tác động đến lòng trung thành của khách hàng Pugazhenthi (2010), tần suất khách hàng tới nhà hàng.

Thành phần các thang đo của yếu tố “Cảm nhận phù hợp về giá” 

Nếu khách hàng nhận thấy rằng các giá trị nhận họ nhận được là ít hơn so với giá thanh toán, họ có khả năng đánh giá trải nghiệm ăn uống một cách tiêu cực (Mill, 2007). Khách hàng dụng “mức giá phải trả” như một “thước đo cho chất lượng của các nhà hàng” Muller và Woods (1994). Giá bán cạnh tranh cũng được coi là một lợi thế thu hút khách hàng. Tác động của yếu tố giá luôn được chú ý đến và luôn là yếu tố hàng đầu so với yếu tố khác. Bên cạnh đó, giá bán được niêm yết rõ ràng cũng tạo niềm tin cho khách hàng. Và họ có thể tự tính toán khả năng tài chính của mình khi sử dụng sản phẩm tại nhà hàng.

Thang đo các thành phần của yếu tố “Dịch vụ bổ sung”  Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Hai nhà hàng phục vụ thức ăn và dịch vụ tương đương nhau nhưng một nhà hàng có thể được chọn vì cung cấp một mức giá thấp hơn hoặc các thuộc tính phụ khác (Brookes, 2004). Các nhà hàng có dịch vụ giao hàng tận nơi đang rất được nhiều khách hàng quan tâm. Phương thức thanh toán linh hoạt, các hoạt động đặt bàn, đặt món trước, các hình thức đặt món ăn qua ứng dụng trực tuyến, ứng dụng giao hàng, hay trên website, trang facebook chính thức của nhà hàng cũng giúp khách hàng hài lòng khi đưa ra quyết định củ a mình.

Thang đo các thành phần của yếu tố “Vị trí/địa điểm”

Vị trí tốt là yếu tố quan trọng (Tzeng và cộng sự, 2002). Khách hàng có xu hướng lựa chọn những nhà hàng gần nơi mình sinh sống và làm việc, gần nơi khách hàng hay đến, nó mang tính thuận tiện, tiện lợi. Bowdin và cộng sự (2006) có bãi đỗ xe ở gần đó. Những nhà hàng được đặt tại vị trí thuận tiện ở trung tâm thành phố, dễ tìm thấy hoặc nơi có giao thông thuận tiện, đông người qua lại thường nắm ưu thế cạnh tranh rất lớn. Vị trí tốt còn làm gia tăng giá trị của sản phẩm khi bán cho khách hàng (Bull, 1994).

Thang đo các thành phần của yếu tố “ Nhóm tham khảo”

 Nhóm tham khảo có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng của khách hàng. Nhóm tham khảo gồm có: người thân, bạn bè, trải nghiệm bản thân, sự ưa thích hay nổi tiếng của nhà hàng có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng, Trương Thị Xuân Đào (2016). (Callan và Hoyes, 2000), thì hơn 50% những người được hỏi cho rằng những kiến thức ban đầu của họ về địa điểm đến từ những lời giới thiệu hay của những người đã tham gia sử dụng sản phẩm dịch vụ trước đó. Họ có xu hướng chọn những doanh nghiệp có tiếng tăm (Chen và cộng sự, 2008). Theo Tạp chí Công Thương – Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 4, tháng 2 năm 2021] của Đỗ Thị Anh Phương “khi cần tìm kiếm một sản phẩm nào đó, khách hàng sẽ truy cập trên mạng để tìm thông tin”. Không ít những nhà hàng có mức doanh thu tăng trưởng tốt đến từ những đánh giá tốt trên các phương tiện truyền thông.

Thang đo các thành phần của yếu tố “Chiêu thị” 

Người tiêu dùng có nhu cầu tìm kiếm quán có các chương trình khuyến mãi, giảm giá hay không?, Trần Tiến Lâm (2014). Những nhà hàng thường xuyên có chương trình khuyến mãi hoặc khuyễn mãi mức hấp dẫn sẽ thu hút khách hàng hơn so với các nhà hàng khác. Cũng theo Trần Tiến Lâm (2014), khách hàng còn “bị ảnh hưởng bởi những thông tin quảng cáo trên các phương tiện truyền thông”, giúp nhà hàng “kích thích sức mua”. Hoạt động chiêu thị giúp cho nhà hàng quảng cáo các sản phẩm và dịch vụ mới cho nhiều khách hàng hơn. Các hoạt động chiệu thị quảng cáo trên các phương tiện truyền thông còn tạo cơ hội mở rộng thương hiệu cho nhà hàng và có nhiều khách hàng biết đến nhà hàng hơn và có hình ảnh tích cực trong tâm trí khách hàng.

Như vậy, nghiên cứu tác giả sẽ tập trung vào việc mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng của thực khách tại khu ẩm thực TTTM RomeA, Q3, TP. HCM  với 7 yếu tố là: Chất lượng sản phẩm, Chất lượng dịch vụ, Giá, Chiêu thị, Dịch vụ bổ sung, Vị trí/ địa điểm, Nhóm tham khảo. Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

Bảng 3.1 Thang đo và nguồn gốc thang đo 

hiệu Các phát biểu nguồn
1. Chất lượng sản phẩm (FQ)
FQ1 1. Thức ăn phù hợp khẩu vị, giàu dinh dưỡng Lewis (1981); HenSley (2004); (Liu và Jang, 2009);  Ryu và cộng sự (2012); Qin & prybutok; Shahab & ctg 2013
FQ2 2. Món ăn được trình bày đẹp và lạ mắt
FQ3 3. Thực đơn phong phú, đa dạng và nhiều sự lựa chọn
FQ4 4. Thực phẩm tươi ngon, đảm bảo nguồn gốc
FQ5 5. Thực phẩm được chế biến đảm bảo vệ sinh
FQ6 6. Món ăn thường xuyên cập nhật và thay đổi
2. Chất lượng phục vụ (SQ) Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.
SQ1 7. Nhân viên phục vụ chính xác món ăn mà tôi đã đặt Ryu và cộng sự (2012)
SQ2 8. Nhân viên phục vụ món ăn nhanh chóng
SQ3 9. Nhân viên phục vụ luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng
SQ4 10. Nhân viên phục vụ làm tôi cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với họ
3. Chiêu thị ( Pro)
PRO1 11. Nhà hàng thường xuyên có các chương trình khuyến mãi, giảm giá clemes & ctg, 2013; (Brookes, 2004); Trần Tiến Lâm (2014)
PRO2 12. Chương trình khuyến mãi của nhà hàng này hấp dẫn hơn các nhà hàng khác
PRO3 13. Tôi biết nhà hàng qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
4. Cảm nhận phù hợp về giá (PR)
PR1 14. Nhà hàng có giá bán phù hợp Hyun và Kang (2014); Mill, (2007); Muller và Woods (1994);
PR2 15. Giá của nhà hàng có tính cạnh tranh trong khu vực
PR3 16. Giá của nhà hàng được niêm yết rõ ràng
PR4 17. Giá của nhà hàng đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho khách
5. Dịch vụ bổ sung (PS) Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.
PS1 18. Nhà hàng có hỗ trợ đặt chỗ trước, liên hoan, sinh nhật,…
PS2 19. Nhà hàng có dịch vụ đặt món qua ứng dụng đặt món trực tuyến  

Brookes, (2004).

 

PS3 20. Dịch vụ thanh toán qua ứng dụng và mã QR giúp đa dạng phương thức thanh toán
PS4 21. Dịch vụ giao hàng tận nơi của nhà hàng rất thuận tiện

Bảng 3.1 Thang đo và nguồn gốc thang đo 

6. Vị trí/ địa điểm (LO)
LO1 22. Nhà hàng có vị trí thuận tiện. Hyun và Kang (2014); Tzeng và cộng sự,( 2002); Bowdin và cộng sự (2006) ; Bull, (1994).
LO2 23. Nhà hàng ở gần nơi tôi sinh sống hoặc làm việc
LO3 24. Nhà hàng có vị trí gần nơi tôi hay lui tới
7. Nhóm tham khảo (RG) Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.
RG1 25.Nhà hàng được nhiều người ưa thích Lau & Hui 2010; Trương Thị Xuân Đào (2016); Callan và Hoyes,( 2000); (Chen và cộng sự, 2008); Đỗ Thị Anh Phương (2021)
RG2 26.Được bạn bè/ người thân giới thiệu
RG3 27.Nhà hàng được nhiều người đánh giá tốt trên các mạng xã hội và các trang review ăn uống
8. QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ HÀNG (DC)   
DC1 28. Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì đáp ứng với nhu cầu của tôi
DC2 29.Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì phù hợp với khả năng của tôi  

Trần Thị Thái (2016)

 

DC3 30.Tôi sẽ lựa chọn nhà hàng vì mang lại lợi ích cho tôi cao nhất
DC4 31. Tôi sẽ giới thiệu nhà hàng cho bạn bè, người thân của tôi

Tóm tắt chương 3

Trong chương 3, tác giả đã nêu những lý thuyết liên quan đến các bước nghiên cứu định lượng. Từ đó đưa ra thước đo cho nghiên cứu này. Nghiên cứu định lượng qua những bước sau: (1) Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu; (2) Kiểm định độ tin cậy; (3) Phân tích EFA; (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi qui; (6) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu; (7) Kiểm định sự khác biệt đặc điểm cá nhân đáp viên; (8) Phân tích giá trị trung bình (mean). Luận văn: PPNC Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định chọn nhà hàng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537