Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện vơi mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Nguồn dữ liệu sử dụng phân tích được thu thập từ cuộc khảo sát từ 137 DNNVV đang hoạt động tại trên địa bàn thành phố Cần Thơ và có tiếp cận tín dụng ở các NHTM theo phương pháp thuận tiện. Phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Thời hạn vay góp phần thúc đẩy khả năng trả nợ của DNNVV. Trong khi đó, Lãi suất khoản vay lại là yếu tố tác động nghịch chiều đến khả năng trả nợ của DNNVV. Mặt khác, nghiên cứu này chưa thể kết luận cho sự ảnh hưởng từ Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Tỷ lệ nợ, Quy mô khoản vay, Mục đích sử dụng vốn. Thông qua đây, một số hàm ý quản trị được đề xuất, bao gồm: DNNVV cần lựa chọn và tiếp cận khoản vay phù hợp, nâng cao kỹ năng cho người quản lý, tăng cường các hoạt động thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngân hàng nên tư vấn gói sản phẩm phù hợp cho DNNVV, đẩy mạnh công tác thẩm định tài sản đảm bảo, gia công công tác xác định và đánh giá thông tin hồ sơ vay vốn, tích cực thực hiện công tác kiểm tra và giám sát sau giải ngân, xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
Từ khóa: khả năng trả nợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngân hàng thương mại
- ABSTRACT
This study is conducted to identify the factors affecting the debt repayment capacity of SMEs in Can Tho City. The data used for analysis are collected through a convenience survey of 137 SMEs currently operating in Can Tho City that have accessed credit from commercial banks. Binary Logistic Regression is employed as the analytical method. The research results indicate that profitability, the collateral ratio, managers’ educational attainment, and loan maturity contribute positively to SMEs’ debt repayment capacity. In contrast, loan interest rates have a negative effect on SMEs’ debt repayment capacity. Meanwhile, the study is unable to draw definitive conclusions regarding the effects of years of operation, firm size, leverage ratio, loan size, and loan purpose. Based on these findings, several managerial implications are proposed. Specifically, SMEs should carefully select and access appropriate loan products, enhance managerial skills, and strengthen activities aimed at improving business performance. Banks should provide suitable credit product advice for SMEs, strengthen collateral appraisal, improve the identification and evaluation of loan application information, actively conduct post-disbursement monitoring and supervision, and develop a workforce with strong professional competence and ethical standards.
Keywords: debt repayment capacity, small and medium-sized enterprises, commercial banks
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế quốc gia. Ngân hàng giúp nguồn vốn được luân chuyển từ nơi nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sử dụng. Góp phần gia tăng hiệu suất sử dụng của tiền tệ, thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng. Trong đó, rủi ro tín dụng tồn tại song hành với hoạt động tín dụng và là vấn đề cần được sự kiểm soát. Rủi ro tín dụng xuất hiện khi người vay không còn khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi. Những khoản nợ (KN) không thể thu hồi làm giảm hiệu quả trong hoạt động. Nghiêm trọng hơn, khi rủi ro tín dụng ở mức cao sẽ dẫn đến ngân hàng không còn khả năng thanh khoản, nhưng khách hàng thì đồng loạt rút tiền. Tình trạng này có thể xuất hiện theo dây chuyền, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế. Do đó, rủi ro tín dụng luôn là vấn đề nhận được nhiều sự bận tâm trong bất kỳ bối cảnh nào.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là thành phần kinh tế quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo việc làm, cải thiện thu nhập của người lao động. Theo Tổng cục Thống kê, tính đến năm 2023 Việt Nam có gần 930 nghìn Doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm 98% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam. Nhưng đóng góp của Doanh nghiệp nhỏ và vừa vào GDP hơn 40% và 51% việc làm cho người lao động. Nên Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí đặc biệt quan trọng trong công tác phát triển kinh tế của Việt Nam. Thành phố Cần Thơ (TPCT) là trung tâm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nên thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư. Theo Cục Thống kê Thành phố Cần Thơ, tính đến năm 2023 toàn thành phố Cần Thơ có hơn 10.900 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động với tổng nguồn vốn đầu tư là 128.375 tỷ đồng, chiếm 26% tổng doanh nghiệp đang hoạt động ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Công tác hỗ trợ và thúc đẩy phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng được tích cực thực hiện. Nguồn vốn hỗ trợ cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được đặc biệt chú trọng, theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh Thành phố Cần Thơ, tổng dư nợ hỗ trợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương tính đến tháng 8/2024 là 36.200 tỷ đồng, chiếm 21,87% tổng dư nợ. Nhưng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ hoạt động theo hình thức nhỏ lẻ, manh múng, chưa có định hướng và kế hoạch phát triển lâu dài… Nên không đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dẫn đến hạn chế nguồn tài chính hoàn trả nợ tín dụng ngân hàng khi đến hạn. Theo Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012), Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bị hạn chế về vốn, công nghệ, năng lực quản trị, thị trường, mặt bằng kinh doanh, tài sản đảm bảo, tính minh bạch của thông tin nên tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng khi cấp tín dụng.
Do vậy, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ” cần được thực hiện để có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (KNTN) của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần gia tăng Khả năng trả nợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể đặt ra như sau:
- Mục tiêu 1: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ;
- Mục tiêu 2: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi 1: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ?
- Câu hỏi 2: Hàm ý quản trị nào thích hợp nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, cho nên đối tượng khảo sát, thu thập dữ liệu để phân tích là Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vay vốn tín dụng và đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Không gian nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu của luận văn là trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.4.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ tháng 12/2024 đến tháng 7/2025. Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp là giai đoạn 2021 – 2024.
- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp là tháng 4/2025.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong luận văn bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp tổng hợp và phương pháp thống kê mô tả. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan được tổng hợp, tham khảo và kế thừa trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong việc mô tả mẫu nghiên cứu và các nội dung về khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện với phương pháp hồi quy Binary Logistic. Phương pháp hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở kế thừa từ lý thuyết rủi ro tín dụng và các nghiên cứu thực nghiệm, từ đó các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ được thực hiện. Nghiên cứu này thực hiện sẽ có đóng góp như sau: Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Về mặt học thuật, kết quả nghiên cứu sẽ khẳng định hoặc thay đổi về lập luận của các lý thuyết Khả năng trả nợ. Đây cũng là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau liên quan đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Về mặt thực tiễn, việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ giúp đánh giá được những nguyên nhân làm tăng hoặc giảm Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là cơ sở quan trọng đề xuất hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những hàm ý quản trị này sẽ góp phần giúp các Ngân hàng thương mại nói chung, Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nói riêng có thể vận dụng và hạn chế được khả năng xảy ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Cấu trúc của luận văn gồm 5 chương
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Tổng quan tài liệu
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 lý do thực hiện nghiên cứu được lập luận để xác định vấn đề nghiên cứu là Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Các mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng được đề ra nhằm định hướng giải quyết cho đề tài. Bố cục luận văn được đề cập với 5 chương.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1.1 Khái niệm Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
DNNVV sử dụng về quy mô để khái quát và xác định doanh nghiệp có phải là Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không. Do đó, tại các nền kinh tế khác nhau, Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được xác định theo khuôn mẫu khác nhau. Ở Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định thông qua 03 tiêu chí, bao gồm: tổng nguồn vốn kinh doanh, số lượng người lao động và tổng thu nhập.
Theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa, số lượng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân không quá 200 và đáp ứng được một trong hai điều kiện là tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không qua 300 tỷ đồng. Mặt khác, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo từng lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. Tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đề cập chi tiết về đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo từng lĩnh vực cụ thể. Bảng 2 thể hiện về phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam theo từng lĩnh vực.
- Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
2.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Phạm Thị Tươi (2020), Doanh nghiệp nhỏ và vừa có có đặc điểm như sau:
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tập trung vào những ngành nghề kinh doanh chính. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp thường là những nghiệp vụ cơ bản, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường linh hoạt, gọn nhẹ.
- Quy mô hoạt động kinh doanh, quy mô vốn đầu tư ban đầu không lớn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật thường yếu kém, trình độ công nghệ thường đơn giản.
Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực xây lắp. Các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm chung của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và có những đặc trưng riêng: các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa thường tổ chức các tổ (đội) thi công trực thuộc; vốn đầu tư thực hiện các công trình xây lắp thi công trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không lớn, thời gian thi công không dài do hạn chế về nguồn lực; cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa còn hạn chế.
2.1.2 Khả năng trả nợ Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.1.2.1 Phân loại nợ
Tín dụng là hoạt động cần thiết của nền kinh tế, vì giúp luồng tiền được lưu thông và các thành phần trong nền kinh tế có được nguồn vốn để sử dụng, giúp phát triển kinh tế. Nhưng yếu điểm lớn nhất của hoạt động tín dụng là rủi ro tín dụng, đây cũng là vấn đề luôn được quan tâm của các Ngân hàng thương mại, vì khi xảy ra rủi ro tín dụng thì khách hàng không còn khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Do vậy, Khả năng trả nợ của khách hàng là yếu tố then chốt giúp cho hoạt động tín dụng của ngân hàng được tồn tại và phát triển. Việc phân loại nợ được thể hiện chi tiết tại Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024, trong đó dư nợ được phân thành nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo mức độ rủi ro tăng dần. Cụ thể:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: KN trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; KN quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: KN quá hạn đến 90 ngày; KN được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: KN quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; KN gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn; KN được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận; KN thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi KN; KN trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; KN phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: KN quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; KN cơ cấu lại thời hạn trả nợ (THTN) lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo Thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; KN cơ cấu lại Thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn; KN phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được; KN phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: KN quá hạn trên 360 ngày; KN cơ cấu lại Thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo Thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; KN cơ cấu lại Thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo Thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; KN cơ cấu lại Thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên; KN phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được; KN phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; KN của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản.
2.1.2.2 Khả năng trả nợ
KNTN thể hiện cho việc Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng thực hiện hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 cũng đề cập, nợ xấu là nợ được hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng) gồm nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5. Do đó nợ xấu là những món nợ tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng và là món nợ được xếp vào mất khả năng thu hồi nợ. Tuy nhiên, như đã đề cập ở nội dung phân loại nợ, dư nợ ở nhóm 2 là khoản nợ khách chưa thực hiện hoàn trả nợ đúng hạn. Thực tế cũng cho thấy, khi khoản cho vay thuộc dư nợ nhóm 2 thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cũng đã giảm đi đáng kể. Nên Khả năng trả nợ có thể được khái quát qua việc trả nợ gốc và lãi đúng hạn đối với các khoản vay.
Trong nghiên cứu này, Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được thể hiện qua việc trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.1.3 Một số mô hình đánh giá rủi ro tín dụng Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.1.3.1 Mô hình chấm điểm tín dụng Z-core
Mô hình chấm điểm tín dụng Z-core được thiết kế bởi Altman (1968) nhằm phân loại tình trạng nợ của doanh nghiệp là có nguy cơ vỡ nợ hoặc không có nguy cơ vỡ nợ. Theo đó, mô hình chấm điểm tín dụng Z-core được thể hiện qua phương trình tuyến tính với 5 khía cạnh và trọng số quan trọng của từng khía cạnh. Tổng lại sẽ thể hiện cho điểm tín dụng của doanh nghiệp. Phương trình tuyến tính của mô hình chấp điểm tín dụng Z-core có dạng như sau: Z = 1,2*X1 + 1,4*X2 + 3,3*X3 + 0,6*X4 + 1,0*X5
Trong đó, Z thể hiện cho điểm tín dụng của doanh nghiệp, X1 là vốn lưu động/tổng tài sản, X2 là lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản, X3 là lợi nhuận trước lãi và thuế/tổng tài sản, X4 là giá trị vốn hóa thị trường/giá trị tổng nợ của sổ sách, X5 là doanh thu/tổng tài sản.
Căn cứ vào điểm tín dụng Z-core được chấm, nếu Z lớn hơn 2,99 thể hiện điểm tín dụng của doanh nghiệp đang ở vùng an toàn; nếu Z thuộc khoản từ 1,8 đến 2,99 thể hiện điểm tín dụng của doanh nghiệp ở vùng xám; nếu Z bé hơn 1,8 thể hiện điểm tín dụng của doanh nghiệp ở vùng vỡ nợ.
Như vậy, qua mô hình chấm điểm tín dụng Z-core có thể thấy, các chỉ số tài chính sẽ góp phần đánh giá được điểm tín dụng của các doanh nghiệp.
2.1.3.2 Mô hình 6C
Mô hình 6C cũng là một mô hình đánh giá điểm tín dụng được sử dụng phổ biến nhằm đánh giá và dự báo Khả năng trả nợ của khách hàng. Theo Trần Huy Hoàng (2010), mô hình 6C thường được sử dụng nhằm xem xét thiện chí trả nợ và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng khi đến hạn. Mô hình 6C được thể hiện qua các khía cạnh Charater (tư cách người vay vốn), Capacity (năng lực của người vay), Cash (thu nhập của người vay), Collateral (bảo đảm tiền vay), Conditions (các điều kiện), Control (kiểm soát).
Charater (tư cách người vay) được xem xét qua việc sử dụng vốn đúng mục đích và có thiện chí trả nợ của khách hàng. Lịch sử vay vốn của khách hàng cũng là một tiêu chí được cân nhắc khi thực hiện cấp tín dụng. Khách hàng mới, thông tin còn hạn chế nên nguồn thông tin của khách hàng sẽ được thu thập qua Trung tâm phòng ngừa rủi ro, ngân hàng khác, cơ quan thông tin đại chúng. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Capacity (năng lưc của người vay) được xem xét qua năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng.
Cash (thu nhập) thể hiện qua nguồn thu nhập của khách hàng. Nguồn thu nhập là tài chính chủ yếu để khách hàng thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ của ngân hàng khi đến hạn. Nguồn thu nhập của khách hàng có thể được thể hiện qua doanh thu bán hàng, thu nhập, thanh lý tài sản, phát hành chứng khoán…
Collateral (tài sản đảm bảo) thể hiện qua tài sản khách hàng sử dụng thế chấp để vay vốn tại ngân hàng. Tài sản đảm bảo là giải pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng khi khách hàng không còn khả năng hoàn trả nợ vay.
Conditions (các điều kiện) thể hiện qua các quy định, điều kiện vay vốn của ngân hàng. Tuy thuộc vào từng giai đoạn hoạt động, các điều kiện và quy định có thể được ngân hàng thay đổi để phù hợp.
Control (kiểm soát) thể hiện qua những quy chế, pháp luật quy định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có sự thay đổi.
Như vậy, mô hình 6C thể hiện các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng có thể là các điều kiện liên quan đến ngân hàng hoặc khách hàng. Các khía cạnh xuất phát từ ngân hàng có thể là các điều kiện, chính sách hoạt động thể hiện qua năng lực quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng. Các khía cạnh xuất phát từ phía khách hàng có thể là lịch sử vay vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, thu nhập, tài sản đảm bảo.
2.1.3.3 Mô hình điểm tín dụng FICO
Mô hình điểm tín dụng FICO được Fair Isaac Corporation đề xuất để chấm điểm tín dụng của khách hàng. Với mô hình điểm tín dụng FICO, rủi ro tín dụng được đánh giá dựa trên các khía cạnh về độ dài lịch sử tín dụng, số món vay, loại hình tín dụng, lịch sử thanh toán, dư nợ. Do vậy, thông qua mô hình điểm tín dụng FICO việc xem xét rủi ro tín dụng có thể đánh giá các yếu tố như: lịch sử vay vốn, loại hình tín dụng, số món vay, độ dài lịch sử tín dụng, dư nợ.
2.1.3.4 Mô hình điểm tín dụng Credit Sesame
Mô hình điêm tín dụng Credit Sesame được thiết kế trên cơ sở của mô hình điểm tín nhiệm quốc gia Experian và mô hình điểm tín dụng FICO. Mô hình điểm tín dụng Credit Sesame xếp hạng tín dụng của khách hàng dựa vào các tiêu chí như: lịch sử tín dụng, mục đích vay, dư nợ… Như vậy, qua mô hình điểm tín dụng Credit Sesame các khía cạnh có thể xem xét, đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng là mục đích vay vốn, quy mô khoản vay, lịch sử vay vốn.
2.1.3.5 Mô hình điểm tín dụng VantageScore
Mô hình điểm tín dụng VantageScore được đề xuất từ các công ty cung cấp dữ liệu tín dụng như Equifax, Experian, TransUnion. Mô hình điểm tín dụng VantageScore đề cập các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng như: lịch sử thanh toán, tình trạng trả nợ, tình trạng dư nợ, độ sâu của việc vay vốn, mức tín dụng có sẵn. Như vậy, thông qua mô hình điểm tín dụng VantageScore, rủi ro tín dụng có thể được xem xét qua các khía cạnh là lịch sử vay vốn, quy mô khoản vay, độ sâu tín dụng.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.2.1 Lược khảo các nghiên cứu nước ngoài
- Rủi ro tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa được quan tâm nhiều ở các nước trên thế giới.
Vấn đề này cũng được nhiều nhà nghiên cứu tại Indonesia thực hiện như: Lailiya & Permata (2024) và Ariodillah et al. (2019). Nghiên cứu của Lailiya & Permata (2024) về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trả nợ của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu từ bộ dữ liệu 300 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vay vốn và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thu nhập và quy mô khoản vay có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất trả nợ, nhưng tuổi, giới tính chủ doanh nghiệp, khoảng cách đến ngân hàng lại không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu của Ariodillah et al. (2019) về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hoàn trả nợ vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu thực hiện từ bộ dữ liệu khảo sát 75 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vay vốn và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu xác định được, doanh thu, quy mô khoản vay, kỳ hạn trả nợ, hệ thống trả góp có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các yếu về giới tính chủ doanh nghiệp và tần suất vay vốn được đề cập nhưng không có ý nghĩa thống kê.
Yitbarek (2023), Ebrahim (2022) và Mesele (2016) là các nghiên cứu được thực hiện đối với bối cảnh Ethiopia. Nghiên cứu của Yitbarek (2023) về khả năng giải quyết các khoản vay ngân hàng của doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ở Ethiopia. Nghiên cứu phân tích trên bộ dữ liệu được thu thập từ 175 doanh nghiệp và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết khoản vay của doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ở Ethiopia là kỳ hạn trả nợ, thời gian ân hạn, thời hạn giải ngân khoản vay. Bên cạnh đó, quy mô khoản vay được đề cập nhưng lại không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu của Ebrahim (2022) về hiệu suất trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực phía Bắc Wollo, vùng Amhara, Ethiopia. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 336 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng là trình độ học vấn người quản lý, tài sản đảm bảo, kỳ hạn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay, hiểu biết về tài chính và các yếu tố được đề cập nhưng không có ý nghĩa thống kê như: tuổi doanh nghiệp, quy mô khoản vay, giám sát khoản vay, thu nhập, kế hoạch cho vay. Nghiên cứu của Mesele (2016) về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Wolaita và Dawuro, Ethiopia. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 261 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy Tobit. Nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là giới tính, trình độ học vấn chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp chăn nuôi, giá trị trang thiết bị, Khả năng trả nợ. Các yếu tố về giới tính chủ doanh nghiệp, tình trạng hôn nhân, tuổi, kinh nghiệm làm việc, quy mô doanh nghiệp, thu nhập, tham gia đào tạo, vay theo nhóm, quy mô khoản vay, tần suất vay được đề cập nhưng không có ý nghĩa thống kê.
Shu-Teng et al. (2015) nghiên cứu đối với trường hợp tại Malaysia. Nghiên cứu của Shu-Teng et al. (2015) về Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu tập trung phân tích từ dữ liệu 125 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là trình độ học vấn, kinh nghiệm kinh doanh, số tiền vay, thời hạn vay. Các yếu tố về giới tính, tuổi, doanh thu, giám sát, tham gia đào tạo được đề cập nhưng không có ý nghĩa thống kê. Vấn đề về rủi ro tín dụng được quan tâm nhiều tại Ghana, được thể hiện qua nghiên cứu của Abu et al. (2017). Trong đó, Abu et al. (2017) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ và tỷ lệ vỡ nợ ở các doanh nghiệp quy mô nhỏ ở Ghana. Nghiên cứu trên dữ liệu thu thập từ 200 doanh nghiệp quy mô nhỏ tại vùng Tây Thượng của Ghana và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic và hồi quy tuyến tính. Nghiên đã phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng vỡ nợ của các doanh nghiệp quy mô nhỏ bao gồm: giới tính chủ doanh nghiệp, trình độ học vấn, số người phụ thuộc, tuổi doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lãi suất, thời hạn vay, hình thức trả nợ, hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác cũng được thực hiện nhằm xác định về Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Adijat (2024) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay của các doanh nghiệp siêu nhỏ ở Nigeria. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu được thu thập từ 384 doanh nghiệp siêu nhỏ ở Nigeria và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu đã phát hiện, giới tính chủ doanh nghiệp, trình độ học vấn, kinh nghiệp kinh doanh, quy mô gia đình, loại hình doanh nghiệp, lãi suất, hiệu quả kinh doanh, phương thức cho vay, thời hạn vay có ảnh hưởng đến việc trả nợ vay của doanh nghiệp. Trong khi đó, tình trạng hôn nhân, tuổi chủ doanh nghiệp, tham gia chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề được đề cập những kết quả không có ý nghĩa thống kê. Benson (2021) nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay ngân hàng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Tanzania. Nghiên cứu phân tích trên bộ dữ liệu được thu thập từ 63 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: lãi suất, hiệu quả hoạt động, thời hạn vay vốn.
2.2.2 Lược khảo các nghiên cứu trong nước Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Vấn đề về rủi ro tín dụng ở Việt Nam cũng được quan tâm nhiều, nhưng phần lớn các nghiên cứu tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân, đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa số lượng nghiên cứu còn khá hạn chế. Tu (2024) nghiên cứu nhằm ước tính ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ việc phỏng vấn 388 doanh nghiệp trên địa bàn và sử dụng phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là tài sản thế chấp, thời hạn vay, thu nhập, quy mô công ty, tỷ lệ nợ, doanh thu, Covid-19. Trong đó, lãi suất khoản vay được đề cập nhưng kết quả lại không ảnh hưởng. Lâm Thị Mỹ Lan & Nguyễn Hoàng Long (2023) nghiên cứu nhằm nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Trà Vinh. Nghiên cứu thu thập số liệu từ 140 hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ nợ, khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, xếp hạn tín dụng, lịch sử vay nợ, kinh nghiệm cán bộ tín dụng, kiểm tra và giám sát. Bên cạnh đó, kinh nghiệm người quản lý, tài sản đảm bảo là các yếu tố được đề cập nhưng không ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp.
Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) nghiên cứu với mục đích đo lường khả năng xảy ra nợ quá hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic và dữ liệu được sàn lọc từ cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế là 121 khoản vay. Nghiên cứu đã tìm ra được lãi suất khoản vay, thời hạn vay, quy mô doanh nghiệp, quan hệ với ngân hàng, tỷ lệ nợ và tài sản đảm bảo, số món vay, số tiền vay, tài sản đảm bảo là có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra nợ quá hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng. Bên cạnh đó, lĩnh vực kinh doanh và loại hình doanh nghiệp được đề cập, nhưng nghiên cứu chưa thể kết luận sự ảnh hưởng đến khả năng xảy ra nợ qua hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bùi Hữu Phước & Ngô Văn Toàn (2017) sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic và hồi quy Logistic đa thức để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Nghiên cứu sàn lọc dữ liệu từ 120 hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Kiên Giang. Nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm: tài sản đảm bảo, năng lực tài chính của khách hàng, hoạt động kinh doanh đa dạng, kinh nghiệm cán bộ tín dụng, kiểm tra và giám sát. Mục đích sử dụng vốn vay, trình độ người quản lý được đề cập nhưng không ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.
Phi Hồng Hạnh (2015) nghiên cứu nhằm đánh giá Khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu được sàn lọc từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của 93 doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2013 có vay vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam và mô hình hồi quy Binary Logistic được sử dụng để giải quyết mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu đã xác định được, quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, kỳ thu tiền bình quân, tỷ lệ nợ và tổng tài sản, tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu, hệ số Khả năng trả nợ vay là có ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp. Trong khi đó, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được đề cập nhưng không ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 454 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Nghiên cứu xác định được, có 7 yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, khả năng sinh lời, xếp hạn tín dụng doanh nghiệp, lịch sử vay vốn, kinh nghiệm cán bộ tín dụng, tính cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kinh nghiệm người quản lý, Khả năng trả nợ, khả năng thanh toán, tài sản đảm bảo được đề cập nhưng không có ý nghĩa thống kê. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.2.3 Đánh giá lược khảo tài liệu
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, vấn đề Khả năng trả nợ của khách được quan tâm rất nhiều, vì khi xảy ra rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nều tình trạng rủi ro tín dụng vượt mức kiểm soát. Do đó, dù vấn đề nghiên cứu về Khả năng trả nợ không còn mới, nhưng luôn cần thiết để giúp ngân hàng xem xét lại tình hình và định hướng quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn. Trong các nghiên cứu tham khảo thể hiện, đối với các nghiên cứu nước ngoài, Khả năng trả nợ được thể hiện ở Khả năng trả nợ của doanh nghiệp hoặc hiệu suất trả nợ. Còn đối với các nghiên cứu trong nước, Khả năng trả nợ được thể hiện qua khoản vay có Khả năng trả nợ đúng hạn. Thực tế, Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 quy định cụ thể việc đo lường rủi ro tín dụng, những khoản vay có dư nợ thuộc nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 thể hiện là khoản vay quá hạn thanh toán. Cho nên, trong nghiên cứu này, việc đo lường Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng sẽ căn cứ theo quy định này. Mặt khác, từ cơ sở lý thuyết với các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng và các nghiên cứu thực nghiệm đề cập nhiều yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, nhìn chung các yếu tố ảnh hưởng xuất phát từ 3 khía cạnh lớn là đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa, khoản vay, ngân hàng. Trong đó, ở khía cạnh đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các yếu tố là Số năm hoạt động, Quy mô của doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý. Khía cạnh về khoản vay bao gồm các yếu tố là Quy mô khoản vay, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Sử dụng vốn đúng mục đích. Khía cạnh liên quan đến ngân hàng bao gồm các yếu tố về Kinh nghiệm cán bộ tín dụng, Kiểm tra và giảm sát. Tuy nhiên, nguồn số liệu sử dụng trong phân tích được thu thập thông qua phỏng vấn Doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên các thông tin ở khía cạnh ngân hàng (Kinh nghiệm cán bộ tín dụng, kiểm tra và giám sát) là những thông tin rất khó khăn để thu thập và được lượt qua. Do vậy, trong nghiên cứu này tác giả cũng kế thừa và tập trung xem xét ảnh hưởng của các khía cạnh vừa đề cập đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Bảng 2.2 thể hiện tính kế thừa khi xem xét các yếu tố từ các nghiên cứu thực nghiệm và các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng.
- Bảng 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.4 Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Thông qua cơ sở lý thuyết và lược khảo tài liệu cho thấy, Khả năng trả nợ và Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những đối tượng nghiên cứu nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà quản lý cũng như các nhà nghiên cứu. Minh chứng là có khá nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống nghiên cứu nhất định để nghiên cứu cần thực hiện.
Về mặt lý thuyết, Khả năng trả nợ ít được quan tâm về mặt lý thuyết, đặc biệt đối với đối tượng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng xem xét đến khía cạnh rủi ro tín dụng. Nên việc xem xét, phân tích chủ yếu xuất phát từ phía ngân hàng nhằm đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng. Nhưng Khả năng trả nợ có thể xuất phát từ phía người đi vay, có thể là Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do vậy, đây được xem là một khoảng trống cần được kiểm tra lý thuyết đối với Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Về mặt thực tiễn, công tác tiếp cận tín dụng và khả năng trả nợ liên quan trực tiếp với nhau. Có được nguồn vốn tín dụng sẽ giúp người vay bổ sung nguồn vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành phần kinh tế quan trọng, góp phần giải quyết việc làm và gia tăng thu nhập. Nhưng phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm chỉ xem xét trên khía cạnh của một ngân hàng cụ thể, mà chưa có nhiều nghiên cứu về một địa phương. Do vậy, nghiên cứu chọn Thành phố Cần Thơ là địa bàn cho nghiên cứu này.
2.3 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
2.3.1.1 Số năm hoạt động
Số năm hoạt động được biểu hiện qua thời gian từ khi doanh nghiệp mới hoạt động cho tới hiện tại. Thời gian hoạt động này quyết định cho kinh nghiệm, cũng như các mối quan hệ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có thời gian hoạt động tương đối dài sẽ đút kết được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi vượt qua những thay đổi và biến động ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thời gian hoạt động giúp doanh nghiệp thiết lập được nhiều mối quan hệ, đặc biệt là với nhà cung cấp và thị trường, giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc đàm phán và mang về nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Cho nên, doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài có nhiều cơ hội đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mặt khác, theo Abu et al. (2017), các doanh nghiệp đã hoạt động trong nhiều năm được ghi nhận là có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn so với các doanh nghiệp trẻ. Vì doanh nghiệp có kinh nghiệm trong việc quản lý các khoản vay, có thể tận dụng và làm giả xác suất vỡ nợ (Abu et al., 2017). Điều này cho thấy, thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến Khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Việc quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như các khoản vay, giúp doanh nghiệp có được thu nhập ổn định để hoàn trả nợ vay. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cũng không ngoại lệ, thời gian hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có được nhiều kinh nghiệm để đối phó với biến đổi thị trường, sử dụng vốn vay hiệu quả và mang về thu nhập trong môi trường có sự cạnh tranh cao. Do đó, số năm hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa được kỳ vọng sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nhiều Khả năng trả nợ vay từ các ngân hàng thương mại.
H1: Số năm hoạt động có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.2 Quy mô của doanh nghiệp Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Quy mô doanh nghiệp thể hiện được tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, với quy mô lớn các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có những kế hoạch cụ thể và được nghiêm túc thực hiện. Hơn thế, với quy mô lớn doanh nghiệp có được lợi thế về tài chính, nên có năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Ứng phó tốt với những biến đổi, khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nên đạt được kết quả tốt hơn. Theo Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012), doanh nghiệp có quy mô vừa thường đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn, nên khả năng xảy ra rủi ro tín dụng thấp hơn so với các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ. Tuy nhiên, Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) lập luận, vì sự cạnh tranh và sự ưa thích các doanh nghiệp có quy mô lớn, nên các Ngân hàng thương mại có xu hướng lựa chọn cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, áp dụng các chính sách ưu đãi, nên vô tình đã làm gia tăng khả năng xảy ra rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô lớn hơn. Trên địa bàn Thành phố Cần Thơ sự gia tăng số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp thị trường kinh doanh sôi động hơn, nhưng đồng thời sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng vì thế mà gia tăng. Do đó, những doanh nghiệp có được sự hậu thuẫn của tiềm lực tài chính, sẽ thuận lợi hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nên Khả năng trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp cũng cao hơn. Chính vì thế, nghiên cứu này kỳ vọng Quy mô doanh nghiệp sẽ giúp gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H2: Quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.3 Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời được thể hiện qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp, chỉ số này được sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ số này lớn, thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao, nguồn thu nhập cao, giúp gia tăng về tiềm lực tài chính cho doanh nghiệp. Với tiềm lực tài chính đó, doanh nghiệp có thể sử dụng để hoàn trả nợ vay của ngân hàng. Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) lập luận, những doanh nghiệp có hiệu suất sinh lời cao thì Khả năng trả nợ vay ngân hàng cũng cao hơn. Mặt khác, theo Benson (2021), có được lợi nhuận cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp trả nợ ngân hàng với nguồn lợi tài chính từ hoạt động kinh doanh, nếu tỷ lệ lợi nhuận thấp thể hiện doanh nghiệp có sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh, nên doanh nghiệp không còn Khả năng trả nợ cho ngân hàng. Điều này cho thấy, khả năng sinh lời cao cho biết nguồn thu nhập của doanh nghiệp cũng cao, có được năng lực tài chính nên doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng khi đáo hạn. Do đó, Khả năng sinh lời được kỳ vọng giúp gia tăng Khả năng trả nợ cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H3: Khả năng sinh lời có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
2.3.1.4 Tỷ lệ nợ
Tỷ lệ nợ được thể hiện qua tỷ số giữa nợ và tổng tài sản của doanh nghiệp, tỷ số này thể hiện việc tài trợ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nợ. Với KN cao có thể phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp bị hạn chế, nên doanh nghiệp phải sử dụng nợ để tài trợ. Khi đó, doanh nghiệp phải chi trả một khoản chi phí để có thể sử dụng nợ, nên chi phí hoạt động của doanh nghiệp sẽ tăng lên, làm giảm nguồn thu nhập, ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của khách hàng. Theo Lâm Thị Mỹ Lan & Nguyễn Hoàng Long (2023), doanh nghiệp có tỷ lệ nợ càng cao thì càng làm gia năng xảy ra rủi ro tín dụng càng cao. Không những thế, do tiềm lực tài chính hạn chế, doanh nghiệp sẽ dễ chịu tổng thương trước những biến đổi của thị trường, dẫn đến kết quả doanh nghiệp cũng bị sụt giảm. Nên Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012) cho biết, tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lớn thì rủi ro tín dụng cũng cao hơn, nên các tổ chức tín dụng thường ưu ái cho doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp. Do vậy, Tỷ lệ nợ được kỳ vọng làm suy giảm Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H4: Tỷ lệ nợ có tác động nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.5 Tỷ lệ tài sản đảm bảo
Tỷ lệ tài sản đảm bảo được thể hiện qua tỷ lệ giữa giá trị tài sản đảm bảo và giá trị khoản vay. Tài sản đảm bảo có thể được xem là giải pháp cuối cùng để ngân hàng thu hồi nợ vay từ khách hàng, nếu khách hàng không còn Khả năng trả nợ. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021), các Ngân hàng thương mại thường có yêu cầu tăng cường các biện pháp đảm bảo để ràng buộc về trách nhiệm tài chính đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm mục đích làm giả khả năng xảy ra nợ quá hạn. Do đó, tài sản đảm bảo là một yếu tố rất quan trọng được xem xét để đi đến quyết định giải ngân của ngân hàng. Ebrahim (2022) cho rằng, sự hiện diện của tài sản thế chấp làm tăng Khả năng trả nợ của khách hàng, vì khách hàng chú trọng việc trả nợ để không bị mất tài sản thế chấp, nên tài sản thế chấp được xem là công cụ đảm bảo cho việc trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặt khác, với tài sản thế chấp có giá trị lớn thể hiện cho năng lực tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ nổ lực hoàn trả nợ vay để thu về tài sản thế chấp với giá trị lớn hơn. Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) lập luận, người vay vốn sử dụng tài sản có giá trị cao để thế chấp thường thận trọng hơn trong việc lựa chọn đầu tư và nổ lực sử dụng vốn vay hiệu quả để tránh thất thoát tài sản, đồng thời doanh nghiệp có tài sản đảm bảo lớn cũng thể hiện cho nguồn lực tài chính, nên có khả năng hoàn trả nợ vay tốt hơn. Do đó, Tỷ lệ tài sản đảm bảo sẽ giúp gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H5: Tỷ lệ tài sản đảm bảo có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.6 Học vấn người quản lý Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể là người chủ doanh nghiệp hoặc được thuê từ bên ngoài, đây là đối tượng trực tiếp định hướng, điều hành hướng đi của doanh nghiệp. Mọi quyết định của người quản lý liên quan đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ học vấn của người quản lý có thể giúp doanh nghiệp định hướng đúng và phù hợp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do có kiến thức nên việc tiếp nhận các vấn đề trong hoạt động kinh doanh nhanh chóng và đưa ra các giải pháp, chiến lược phù hợp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Người vay vốn có trình độ học vấn cao sẽ có nhiều kiến thức và kỹ năng tốt trong công tác điều hành doanh nghiệp, nên mang lại lợi nhuận cao hơn (Shu-Teng et al., 2015). Điều này góp phần đẩy mạnh tính hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp, gia tăng nguồn thu nhập. Nên khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi suất cho ngân hàng được cao hơn. Adijat (2024) và Abu et al. (2017) chứng minh rằng, khách hàng có trình độ học vấn cao có ít khả năng vỡ nợ. Với sự sôi động của thị trường, nên trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp giúp doanh nghiệp gia tăng được sự cạnh tranh và thúc đẩy nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
H6: Học vấn người quản lý có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.7 Quy mô khoản vay
Quy mô khoản vay thể hiện giá trị khoản vay của doanh nghiệp tại ngân hàng. Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ xem xét nhu cầu vay vốn của khách hàng và đánh giá Khả năng trả nợ của khách hàng để tiến hành thực hiện cấp tín dụng. Do đó, nếu nguồn vốn tín dụng được cấp, đáp ứng được nhu cầu của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh. Giúp thúc đẩy và mở rộng hoạt động của doanh nghiệp, gia tăng nguồn thu nhập và khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn. Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) cho rằng, sự gia tăng về số vốn vay tín dụng được cấp từ ngân hàng cho phép doanh nghiệp cải tiến hoạt động và giúp gia tăng mức thu nhập, cũng như Khả năng trả nợ. Điều này cho thấy, nguồn vốn vay tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động đạt được hiệu quả cao hơn, từ đó có được nguồn tài chính để trả nợ vay ngân hàng. Mặt khác, việc thẩm định, đánh giá khả năng tín dụng đối với những khoản vay có giá trị lớn được ngân hàng thực hiện kĩ lường và chặt chẽ hơn, nên góp phần làm hạn chế rủi ro tín dụng (Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc, 2021). Theo Shu-Teng et al. (2015), cán bộ tín dụng thực hiện việc kiểm tra và giám sát các khoản vay có giá trị lớn thường xuyên hơn, nên giúp cho hiệu suất trả nợ từ những món nợ vay có giá trị lớn cao hơn. Như vậy, với giá trị khoản vay lớn, nếu xảy ra rủi ro tín dụng ngân hàng sẽ chịu thiệt hại lớn. Nên đối với những khoản vay có giá trị giải ngân cao sẽ được ngân hàng quan tâm nhiều hơn, tiến hành thẩm định và đánh giá kỹ lưỡng, đồng thời sau giải ngân việc giám sát đối với khoản vay cũng được thực hiện một cách nghiêm túc. Điều này đã góp phần rất nhiều trong công tác quản trị rủi ro đối với khoản vay. Vì thế, Quy mô khoản vay được kỳ vọng sẽ giúp gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
H7: Quy mô khoản vay có tác động cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.8 Lãi suất khoản vay
Lãi suất khoản vay thể hiện cho chi phí sử dụng nợ vay mà Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chi trả cho ngân hàng để được sử dụng nguồn vốn trong một khoản thời gian nhất định. Nên lãi suất khoản vay càng lớn chi phí Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải trả cho ngân hàng sẽ càng cao, nên cũng kéo theo sự sụt giảm nguồn thu nhập của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do đó, lãi suất vay cao khiến các Doanh nghiệp nhỏ và vừa không còn khả năng hoàn trả nợ vay và gốc cho ngân hàng (Benson, 2021). Mức lãi suất của khoản vay thường theo mức lãi suất thị trường và chính sách kinh doanh của từng ngân hàng, nhưng phải tuân theo sự quản lý từ Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, khi không đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn sẽ chấp nhận chi trả mức lãi suất cao để đảm bảo tính liên tục và kịp thời trong hoạt động kinh doanh. Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021) lập luận, lãi suất khoản vay tác động mạnh đến chi phí tài chính của doanh nghiệp, khi lãi suất vay tăng, chi phí trả lãi của doanh nghiệp cũng tăng lên, nên ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận. Điều này cho thấy, mức lãi suất cao sẽ làm cho chi phí hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên, dẫn đến giảm Khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó, Lãi suât khoản vay được kỳ vọng sẽ làm suy giảm Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H8: Lãi suất khoản vay có tác động nghịch chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.9 Thời hạn vay Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Thời hạn vay của khoản vay kéo dài từ ngày giải ngân đến hết hạn hợp đồng đã thỏa thuận, khi đáo hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nghĩa vụ phải hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Do đó, thời hạn vay dài thì thời gian được sử dụng vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa càng cao. Shu-Teng et al. (2015) cho rằng, thời hạn vay dài có thể tạo ra những bất lợi cho người vay vốn trong việc trả nợ, vì người vay vốn có thể bị cám dỗ trước những khoản chi tiêu, dẫn đến khó khăn tiềm ẩn trong việc trả nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên, Benson (2021) lập luận, kỳ hạn vay vốn dài mang lại cơ hội cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trả nợ, vì thời gian đáo hạn dài để tạo ra nguồn thu nhập trả nợ, những khoản vay ngắn hạn thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa khó có thể điều hành hiệu quả và phải suy nghĩ ra cách trả nợ cho ngân hàng, đặc biệt là khi mục đích sử dụng khoản vay không phải đầu tư, tài trợ cho doanh nghiệp. Thực tế, mục đích vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bổ sung nguồn vốn kinh doanh, có thể là đầu tư trang thiết bị hoặc chi trả tiền hàng cho nhà cung cấp… Nên thời hạn vay ngắn, vòng thu tiền của doanh chưa được ổn định, tiềm lực tài chính chưa thể đáp ứng cho việc trả nợ vay ngân hàng, dẫn đến giảm Khả năng trả nợ. Trong khi, nếu thời hạn vay dài nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp đã đến thời điểm thu hồi, tài chính ổn định, nền Khả năng trả nợ tăng lên. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo & Lê Thị Thanh Lộc (2021), các khoản vay dài hạn ít có xác suất xảy ra nợ quá hạn, vì nhưng khoản vay ngắn hạn người đi vay không thể tạo ra doanh thu để kịp thời trả nợ cho ngân hàng, trong khi các khoản vay dài hạn lại có thời gian gia tăng thu nhập để trả nợ. Do vậy, Thời hạn vay được kỳ vọng sẽ giúp gia tăng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
H9: Thời hạn vay có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
2.3.1.10 Mục đích sử dụng vốn
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và việc sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng được ngân hàng xem xét khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn đúng với mục đích xin vay vốn phần nào thể hiện cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đang đúng với kế hoạch và khả năng đạt được hiệu quả cao. Trong khi đó, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không đúng mục đích có thể kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có sự thay đổi, làm gia tăng rủi ro hoặc cũng có thể uy tín của doanh nghiệp có vấn đề. Do vậy, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của khách hàng. Ebrahim (2022) cho rằng, việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích làm giảm đáng kể về hiệu suất trả nợ, vì việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích thể hiện cho kế hoạch sản xuất, kinh doanh không được đánh giá tốt, có thể dẫn đến những thất bại trong kinh doanh và hiệu suất trả nợ kém. Như vậy, việc vay vốn và sử dụng vốn không đúng với mục đích từ Doanh nghiệp nhỏ và vừa phản ánh nhiều rủi ro cho ngân hàng thương mại, tổ chức cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn. Nên mục đích sử dụng vốn được kỳ vọng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
H10: Mục đích sử dụng vốn có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng trả nợ đúng hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ
2.3.2 Mô hình nghiên cứu nghiên cứu Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ như sau:
Trong đó, Pi thể hiện cho xác suất Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10 là các biến độc lập tương ứng là Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Quy mô kinh doanh, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Mục đích sử dụng vốn. Diễn giải cách đo lường cho các biến trong mô hình nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 3.1.
- Bảng 3.1: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy Binary Logistic
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 tổng hợp cơ sở lý thuyết liên quan đến Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tham khảo các nghiên cứu thực nghiên thực nghiệm liên quan đã thực hiện trước đó. Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm kiểm định 10 giả thuyết nghiên cứu. Kỳ vọng Khả năng trả nợ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ chịu sự tác động từ Số năm hoạt động, Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ tài sản đảm bảo, Học vấn người quản lý, Quy mô kinh doanh, Lãi suất khoản vay, Thời hạn vay, Mục đích sử dụng vốn. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp

Pingback: Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến khả năng trả nợ về doanh nghiệp