Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi nhánh 8 – TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Giới thiệu chương 3:

Trong chương 3, tác giả sẽ trình bày các nội dung bao gồm giới thiệu sơ lược về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Từ những phân tích này, tác giả sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM.

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM

3.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 – TP.HCM

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh 8 – TP.HCM tọa lạc tại trung tâm hành chính quận 8, địa chỉ số 1073 Phạm Thế Hiển, phường 5, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, quận 8 thuộc về phía Tây Nam khu vực TP.HCM, với vị trí địa lý mạng lưới nhiều kênh rạch lớn nhỏ, tồn tại nhiều con hẻm, ngõ ngách ngoằn ngoèo, dân cư đông đúc do đó còn nhiều mặt hạn chế. Tuy nhiên, quận 8 có tốc độ đô thị hóa khá nhanh, chính quyền tích cực trong việc chỉnh trang đô thị đường xá, trường học, giao thông di chuyển đến các quận trung tâm dễ dàng như quận 1, 5, 6, 7,… Điều đó cũng là cơ hội rất lớn của chi nhánh trong việc phát triển nguồn khách hàng của mình. Trong những năm vừa qua, VietinBank 8 – TP.HCM đã nỗ lực vượt qua những khó khăn, thách thức, kiên định vun đắp nền tảng và bứt phá tạo lập thành công. Với mạng lưới 06 phòng giao dịch (PGD Hưng Phú, PGD Rạch Ông, PGD Lakai, PGD Xóm Củi, PGD Phạm Hùng, PGD Bình Đăng) cùng hơn 110 nhân sự có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM đã triển khai hiệu quả chiến lược kinh doanh mà Ban Lãnh đạo VietinBank giao phó.

Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 – TP.HCM Đứng đầu VietinBank – Chi nhánh 8 – TP.HCM là 01 Giám đốc, dưới vị trí Giám đốc là có 02 Phó Giám đốc và các phòng ban như phòng Tổ chức Hành chính, phòng Dịch vụ Khách hàng, phòng Tổng hợp, phòng Khách hàng Doanh nghiệp, phòng Bán lẻ, phòng Hỗ trợ Tín dụng, 06 phòng Giao dịch nằm trên địa bàn quận 8 và quận lân cận. Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Sơ đồ  3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức VietinBank CN8 – TP.HCM

Phòng Tổ chức – Hành chính có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Ban Lãnh đạo trong công tác tổ chức, bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên. Đồng thời, phòng cũng thực hiện công tác hành chính – tổng hợp, kiểm tra, giám sát và lưu trữ văn thư. Bên cạnh đó, phòng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật trong đơn vị,…

Phòng Tổng hợp: thực hiện phân tích, đánh giá, tổng hợp báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm của chi nhánh.

Phòng Dịch vụ Khách hàng: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các công tác liên quan đến thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý kho quỹ, theo dõi sổ sách thu chi, xuất khẩu kho quỹ đầy đủ, kịp thời,…

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: trực tiếp tiếp cận với các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, duy trì, chăm sóc và tìm kiếm KHDN; phát triển và triển khai bán chéo các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp

Phòng Bán lẻ: phòng phụ trách quản lý các khách hàng là các nhân, quản lý huy động KHCN, các sản phẩm tín dụng cung cấp cho KHCN và hỗ trợ khách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản, thẻ, ngân hàng điện tử… theo quy định của VietinBank. Ngoài ra, Phòng Bán lẻ còn là một trong những phòng ban đầu tàu, đóng góp nhiều lợi nhuận cho chi nhánh.

Phòng Bán lẻ có nhiệm vụ tham mưu và đề xuất với Ban Giám đốc chi nhánh trong việc xây dựng mục tiêu và chiến lược cho khách hàng thuộc phân khúc bán lẻ và cá nhân; phân loại khách hàng; đề xuất chính sách phát triển khách hàng nhằm mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao hiệu quả cấp tín dụng; đề xuất chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng; phát triển mạng lưới đại lý, chủ thẻ, cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ; xây dựng kế hoạch tiếp thị, quảng bá các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank.

Phòng Bán lẻ thực hiện việc cấp tín dụng, phân loại nợ và xử lý nợ đối với khách hàng thuộc phân khúc bán lẻ và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Công Thương (NHCT).

Phòng Bán lẻ triển khai quy chế, quy trình, hướng dẫn đầu mối đào tạo nghiệp vụ cấp tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân trong chi nhánh. Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Phòng Bán lẻ trực tiếp triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của Vietinbank. Thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ thanh toán thẻ theo quy định của Vietinbank.

Phòng Bán lẻ đầu mối quản lý giám sát, giải đáp thắc mắc của khách hàng hay các phòng ban giao dịch thuộc quản lý chi nhánh, xử lý tranh chấp, khiếu nại phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý.

Phòng Hỗ trợ Tín Dụng: rà soát điều kiện tín dụng, rà soát hồ sơ giải ngân, nhập kho TSBĐ, giải chấp, xuất kho TSBĐ, kiểm soát hồ sơ trước, sau giải ngân, lưu trữ hồ sơ tín dụng. Thực hiện công tác rà soát hồ sơ tín dụng phòng Bán lẻ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và các phòng giao dịch theo quy định định kỳ của VietinBank.

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 8 – TP.HCM giai đoạn 2021-2023

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là thực hiện các giao dịch ngân hàng: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các hình thức: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các chứng chỉ tiền gửi; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các cá nhân, tổ chức; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá; cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng khác trong phạm vi cho phép của NHNN.

Bảng 3.1: Số liệu kinh doanh tại Vietinbank – CN 8 – TP.HCM trong giai đoạn 20212023

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2021 2022 2023 2023/2022 2022/2021
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Tổng nguồn vốn 6.076 6.735 7.524 789 10,49% 659 9,78%
Tổng dư nợ 8.415 9.552 9.862 310 3,14% 1.137 11,9%
Lợi nhuận 113 165 225 60 26,67% 52 31,52%

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả) Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Dựa vào bảng số liệu, trong những năm gần đây, tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 8 – TP.HCM luôn phát triển và tăng trưởng theo chiều hướng ổn định trong giai đoạn 2021 – 2023, cụ thể:

Tình hình huy động vốn của chi nhánh nhìn chung có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2021 – 2023. Năm 2021, tổng nguồn vốn huy động đạt 6.076 tỷ đồng. Đến năm 2022, tổng nguồn vốn huy động là 6.735 tỷ đồng, tăng 9,78% so với năm 2021. Năm 2023, đạt 7.524 tỷ đồng tăng 10,49% so với năm 2022. Kết quả cho thấy sự hiệu quả trong việc mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, đồng thời đơn giản hóa và hiện đại hóa công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ ngân hàng bảo mật và an toàn, cũng như lãi suất huy động linh hoạt của chi nhánh.

Tổng dư nợ cho vay cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, cụ thể là tổng dư nợ năm 2022 đạt 9.552 tỷ đồng, tăng 1.137 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 11,9% so với năm 2021. Năm 2023, tổng dư nợ đạt 9.862 tỷ đồng, tăng thêm 310 tỷ đồng, tương đương 3,14% so với năm 2022. Trong giai đoạn này, VietinBank đã tiếp tục chủ động phát triển hoạt động tín dụng cùng các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Ngân hàng quản lý tốt chất lượng tăng trưởng, tiết giảm chi phí để giảm lãi suất cho vay, đồng thời duy trì mặt bằng lãi suất cho vay trong nhóm thấp nhất trên thị trường. VietinBank cũng triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất cho vay, kịp thời tháo gỡ khó khăn và đa dạng hóa sản phẩm cho vay cho người tiêu dùng, hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Cùng với sự gia tăng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay trong giai đoạn này đã kéo theo lợi nhuận của chi nhánh tăng lên. Lợi nhuận năm 2022 đạt 165 tỷ đồng, tăng 52 tỷ đồng (tương ứng tăng 31,52%) so với năm 2021. Năm 2023, tiếp tục có sự tăng trưởng đạt 225 tỷ đồng, tăng 60 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,67%) so với năm 2022. Sự tăng nhanh về lợi nhuận này phần lớn là do điều kiện kinh doanh đã có sự vượt dậy tích cực, môi trường kinh doanh thuận lợi, chi nhánh giảm thiểu được nhiều chi phí trong quá trình hoạt động. Bên cạnh đó, VietinBank – CN 8 – TP.HCM cũng cố gắng phát huy tiềm lực của mình để đạt được những thành công nhất định làm cho lợi nhuận và quy mô tăng trưởng mạnh.

Tóm lại, VietinBank – CN 8 – TP.HCM đã chứng minh được là một đơn vị hoạt động kinh doanh tốt, luôn đi đầu trong việc cắt giảm chi phí, đẩy mạnh doanh thu, lợi nhuận, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của ban lãnh đạo NHCT và NHNN Việt Nam. Cuối những năm vừa qua, VietinBank – CN 8 – TP.HCM luôn được đánh giá là hoàn thành Tốt chỉ tiêu do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giao nhiệm vụ.

3.2 THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

3.2.1 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 8 – TP.HCM

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động cho vay KHCN tại Vietinbank CN 8 – TP.HCM giai đoạn từ năm 2021 – 2023

Dư nợ NĂM 2021 NĂM 2022 NĂM 2023
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
KHCN 1,550 46% 2,250 46,05% 3,050 47,62%
KHDN 1,820 54% 2,635 53,95% 3,355 52,38%
Tổng dư nợ 3,370 100% 4,885 100% 6,405 100%

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Dựa vào bảng 3.2 cho thấy dư nợ tín dụng phân theo phân khúc khách hàng. Năm 2021, dư nợ KHCN đạt 1,550 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 46% tổng dư nợ), đến năm 2023 dư nợ KHCN đạt 3,050 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 47,62% tổng dư nợ và tăng 1,500 tỷ đồng so với năm 2021). Hoạt động tín dụng KHCN của VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM đã có tăng trưởng đáng kể trong 3 năm qua. Con số này hoàn toàn phù hợp với định hướng mà ban giám đốc chi nhánh 8 đề ra, đó là tập trung nguồn lực tăng trưởng dư nợ bán lẻ ngay từ đầu năm để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng tỷ trọng bán lẻ trên tổng dư nợ của CN theo định hướng chung của NHCT, tăng thị phần cho vay bán lẻ. Ưu tiên tăng trưởng tín dụng do có lãi suất cho vay cao, tăng trưởng dư nợ đối với sản phẩm hiệu quả có NIM cao.

Qua đó, ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh đang trong giai đoạn tăng trưởng hiểu quả tăng đều qua các năm, chiếm tỷ trọng cao. Kết quả này có được cũng là nhờ một phần uy tín của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã thu hút khách mới và khách cũ quay lại với sản phẩm của VietinBank Chi nhánh 8. Ngoài ra cho thấy VietinBank Chi nhánh 8 cũng đang đẩy mạnh phát triển và mở rộng sản phẩm này.

3.2.2 Phân loại nhóm nợ khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN 8 – TP.HCM Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.3: Phân loại nhóm nợ tại VietinBank CN 8 – TP.HCM năm 2021 – 2023

Dư nợ NĂM 2021 NĂM 2022 NĂM 2023
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Nợ nhóm 1 1,540 99,36% 2,230 99,12% 3,032 99,40%
Nợ nhóm 2 6,2 0,4 % 16,02 0,712% 14,02 0,47 %
Nợ xấu 3,8 0,24 % 3,98 0,177 % 4,08 0,13 %
Tổng dư nợ KHCN 1,550 100% 2,250 100% 3,050 100%

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Song song với việc gia tăng quy mô dư nợ của KHCN, VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM cũng đã triển khai nhiều giải pháp quản lý và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, với tỷ lệ dưới 0,15% trong tổng dư nợ cho vay KHCN, đây là mức thấp so với toàn ngành của mảng cho vay KHCN tốt hơn, với phương châm ban giám đốc đề ra “Tăng trưởng dư nợ phải đi đôi với chất lượng tín dụng”.

Tuy nhiên, xét về giá trị và tỷ trọng nợ nhóm 2, nợ xấu có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể năm 2021 tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu là 0,4%; con số này năm 2022 là 0,712%, đến năm 2023 con số này là 0,47%. Có thể thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng luôn đi kèm với tỷ lệ nợ quá hạn tăng theo, đây là điều mà bất kỳ tổ chức tín dụng nào cũng đều gặp phải. Tuy nhiên làm thế nào để kiểm soát được tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phụ thuộc vào chính sách mỗi ngân hàng, trình độ kinh nghiệm của độ ngũ thẩm định, phê duyệt cho vay, hay phụ thuộc vào các yếu tố liên quan trực tiếp tới khách hàng, khoản vay hay các yếu tố khác. Không chỉ VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM mà các ngân hàng cũng đang đặt ra những quy trình riêng, khắt khe nhằm nhận diện và đánh giá rủi ro trong cho vay KHCN thông qua các mô hình xếp hạng tín dụng, sản phẩm vay, hay cách nhận diện riêng đối với từng loại khách hàng. Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM

3.3.1 Về khả năng trả nợ của khách hàng

Bảng 3.4: Thống kê về khả năng thanh toán dư nợ KHCN tại VietinBank CN8 – TP.HCM

Số lượng khách hàng  Tỷ lệ (%)
Thanh toán dư nợ vay đúng hạn 58 55,2%
Thanh toán dư nợ vay không đúng hạn 47 44,8%
Tổng cộng 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Thông qua bảng 3.4 về dữ liệu thống kê khả năng thanh toán dư nợ khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM, trong số 105 khách hàng vay vốn, có 58 khách hàng thanh toán dư nợ đúng hạn, chiếm 55,2%, trong khi 47 khách hàng không thanh toán đúng hạn, chiếm 44,8%. Kết quả này cho thấy tỷ lệ khách hàng thường xuyên không thanh toán dư nợ vay đúng hạn tại chi nhánh đang ở mức khá cao, phản ánh thực trạng công tác kinh doanh và tình hình nợ xấu của chi nhánh đang gia tăng trong những năm gần đây.

3.3.2 Về giới tính của khách hàng Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.5: Thống kê về giới tính khcn tại VietinBank CN8 – TP.HCM

Số lượng khách hàng   Tỷ lệ (%)
Nam 54 51,43%
Nữ 51 48,57%
Tổng cộng 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Thông qua bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ giới tính trong dữ liệu nghiên cứu về giới tích của KHCN tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM xấp xỉ nhau với 51,43% khách hàng nam và 48,57% khách hàng nữ. Kết quả này cho thấy khách hàng nam có xu hướng vay vốn nhiều hơn khách hàng nữ, tuy nhiên tỷ lệ khách hàng nữ cũng khá cao điều đó cũng nói lên người phụ nữ ngày này giỏi giang hơn càng có xu hướng vay vốn nhiều hơn giai đoạn trước. Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

3.3.3 Về tình trạng hôn nhân của khách hàng

Bảng 3.6: Thống kê về tình trạng hôn nhân của khách hàng tại VietinBank CN8 –TP.HCM

Số lượng khách hàng Tỷ lệ (%) 
Thanh toán đúng hạn: 58 KH Độc thân/ Ly hôn/ Góa 12 20,7%
Đã kết hôn 46 79,3%
Thanh toán không đúng hạn: 47 KH Độc thân/ Ly hôn/ Góa 32 68,1%
Đã kết hôn 15 31,9%
Tổng cộng 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Thông qua bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ tình trạng hôn nhân khách hàng như sau:

Về phần thanh toán khoản vay đúng hạn có 12/58 khách hàng (Độc thân/ Ly hôn/ Góa) chiếm 20,7%; có 46/58 khách hàng (Đã kết hôn) chiếm 79,3%

Về phần thanh toán khoản vay không đúng hạn có 32/47 khách hàng (Độc thân/Ly hôn/ Góa) chiếm 68,1%; có 15/47 khách hàng (Đã kết hôn) chiếm 31,9%.

3.3.4 Về trình độ học vấn của khách hàng Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.7: Thống kê về trình độ học vấn của khách hàng tại vietinbank CN8 – TP.HCM

Số lượng khách hàng Tỷ lệ (%) 
Thanh toán đúng hạn: 58 KH THPT 8 14,0%
Cao đẳng 16 27,6%
Đại học 22 38,0%
Sau đại học 12 20,7%
Thanh toán không đúng hạn: 47 KH THPT 28 48,3%
Cao đẳng 13 27,7%
Đại học 5 10,6%
Sau đại học 1 2,13%
Tổng cộng 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Thông qua bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ trình độ học vấn của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ như sau:

Về phần thanh toán khoản vay đúng hạn có 8/58 khách hàng (THPT) chiếm 14,0%; có 16/58 khách hàng (Cao đẳng) chiếm 27,6%; có 22/58 khách hàng (Đại học) chiếm 38,0%; có 12/58 khách hàng (Sau đại học) chiếm 20,7%

Về phần thanh toán khoản vay không đúng hạn có 28/47 khách hàng (THPT) chiếm 48,3%; có 13/47 khách hàng (Cao đẳng) chiếm 27,7%; có 5/47 khách hàng (Đại học) chiếm 10,6%; có 1/47 khách hàng (Sau đại học) chiếm 2,13%

3.3.5 Về nghề nghiệp của khách hàng Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.8: Thống kê về nghề nghiệp của khách hàng tại VietinBank CN8 – TP.HCM

Nghề nghiệp của khách hàng

Tổng cộng
Lao động tự do Công nhân Nhân viên văn phòng Quản lý Chủ cửa hàng Chủ Doanh Nghiệp/Giám đốc
Thanh toán đúng hạn 25 17 8 1 4 3 58
Thanh toán không đúng hạn 20 13 7 4 2 1 47
Tổng cộng 45 30 15 5 6 4 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả) Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Thông qua bảng 3.8 có thể thấy rằng nghề nghiệp của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, với 6 ngành nghề chính được xác định như sau:

Về ngành nghề lao động tự do có 45/105 khách hàng (chiếm 42,85%) trong đó thanh toán đúng hạn có 25/45 khách hàng (chiếm 55,56%), còn thanh toán không đúng hạn có 20/45 khách hàng (chiếm 44,44%)

Về ngành nghề công nhân có 30/105 khách hàng (chiếm 28,57%) trong đó thanh toán đúng hạn có 17/30 khách hàng (chiếm 56,67%), còn thanh toán không đúng hạn có 13/30 khách hàng (chiếm 43,33%)

Về ngành nghề nhân viên văn phòng có 15/105 khách hàng (chiếm 14,28%) trong đó thanh toán đúng hạn có 8/15 khách hàng (chiếm 53,33%), còn thanh toán không đúng hạn có 7/15 khách hàng (chiếm 46,67%)

Về ngành nghề quản lý có 5/105 khách hàng (chiếm 4,76%) trong đó thanh toán đúng hạn có 1/5 khách hàng (chiếm 20%), còn thanh toán không đúng hạn có 4/5 khách hàng (chiếm 80%)

Về ngành nghề chủ cửa hàng có 6/105 khách hàng (chiếm 5,71%) trong đó thanh toán đúng hạn có 4/6 khách hàng (chiếm 66,67%), còn thanh toán không đúng hạn có 2/6 khách hàng (chiếm 33,33%)

Về ngành nghề Chủ Doanh Nghiệp/ Giám đốc có 4/105 khách hàng (chiếm 3,8%) trong đó thanh toán đúng hạn có 3/4 khách hàng (chiếm 75%), còn thanh toán không đúng hạn có 1/4 khách hàng (chiếm 25%)

Kết quả này chỉ ra sự phân hóa rõ rệt giữa 6 nhóm ngành nghề của khách hàng, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

3.3.6 Về tài sản đảm bảo của khách hàng Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.9: Thống kê về tài sản bảo đảm của khách hàng tại VietinBank CN8 – TP.HCM

Loại tài sản bảo đảm của khách hàng Tổng cộng
Tín chấp – Không có TSBĐ Xe Nhà/ Đất/ Bất động sản
Thanh toán đúng hạn 4 12 42 58
Thanh toán không đúng hạn 20 15 12 47
Tổng cộng 24 27 54 105

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Thông qua bảng 3.9 cho thấy các mẫu quan sát theo loại TSBĐ của khách hàng như sau:

Tỷ trọng khoản vay KHCN thế chấp tài sản là Nhà/Đất/BĐS có tới 54/105 khách hàng (chiếm 51,43%), trong đó thanh toán đúng hạn có 42/54 khách hàng (chiếm 77,78%), còn thanh toán không đúng hạn có 12/54 khách hàng (chiếm 22,22%)

Tỷ trọng khoản vay KHCN thế chấp tài sản là Xe có 27/105 khách hàng (chiếm 25,71%), trong đó thanh toán đúng hạn có 12/27 khách hàng (chiếm 44,44%), còn thanh toán không đúng hạn có 15/27 khách hàng (chiếm 55,56%)

Tỷ trọng khoản vay KHCN qua hình thức tín chấp không có TSBD là 24/105 khách hàng (chiếm 22,85%), trong đó thanh toán đúng hạn có 4/24 khách hàng (chiếm 16,67%), còn thanh toán không đúng hạn có 20/24 khách hàng (chiếm 83,33%).

3.3.7 Về thu nhập của khách hàng Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Bảng 3.10: Thống kê về thu nhập của khách hàng tại VietinBank CN8 – TP.HCM

Thu nhập của khách hàng Tổng cộng
Dưới 15TrD 15 – 30Trd Trên 30Trd
Thanh toán đúng hạn 5 18 35 58
Thanh toán không đúng hạn 28 12 7 47
Tổng cộng 33 30 42 105

Thông qua bảng 3.10 cho thấy các mẫu quan sát theo từng phân khúc thu nhập của khách hàng như sau:

Phân khúc khách hàng có mức thu nhập dưới 15 Trd có tới 33/105 khách hàng (chiếm 31,43%), trong đó thanh toán đúng hạn có 5/33 khách hàng (chiếm 15,15%), còn thanh toán không đúng hạn có 28/33 khách hàng (chiếm 84,85%)

Phân khúc khách hàng có mức thu nhập từ 15 đến 30 Trd có 30/105 khách hàng (chiếm 28,57%), trong đó thanh toán đúng hạn có 18/30 khách hàng (chiếm 60%), còn thanh toán không đúng hạn có 12/30 khách hàng (chiếm 40%)

Phân khúc khách hàng có mức thu nhập trên 30 Trd có tới 42/105 khách hàng (chiếm 40%), trong đó thanh toán đúng hạn có 35/42 khách hàng (chiếm 83,33%), còn thanh toán không đúng hạn có 7/42 khách hàng (chiếm 16,67%)

3.4 NHẬN ĐỊNH VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 – TP.HCM Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

3.4.1 Về những thành tựu đạt được 

Trong những năm gần đây, VietinBank nói chung và VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM nói riêng đã dành nhiều sự quan tâm lớn vào việc quản trị rủi ro tín dụng đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả, bền vững và tuân thủ đúng theo các quy định của NHNN và pháp luật. Đây được xem là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào thành công trong việc quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng, cũng như về hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Đáng chú ý, trong năm 2023 và những tháng đầu năm 2024, VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM vẫn nỗ lực duy trì quản lý và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, với tỷ lệ dưới 0,15% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân. Điều này được thể hiện qua các nội dung sau:

Đầu tiên, VietinBank chi nhánh 8 – TP.HCM thực hiện biện pháp kiểm soát và quản lý chặt chẽ nghiêm ngặt đối với từng khoản vay của khách hàng đáp ứng đúng với quy trình nội bộ của VietinBank cũng như đáp ứng đúng theo quy định của NHNN. Ngân hàng tiến hành đánh giá định kỳ tình hình tài chính và khả năng thanh toán của khách hàng, như phân loại khoản vay, phân tích ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, đánh giá định giá tài sản bảo đảm phù hợp với quy định bảo đảm và cập nhật về các thay đổi liên quan đến khoản vay.

Thứ hai, VietinBank chi nhánh 8 – TP.HCM thực hiện hiểu quả phân loại các khoản nợ của khách hàng theo quy định, chủ động giảm thiểu rủi ro và thiệt hại cho ngân hàng. Cán bộ chi nhánh nghiêm túc thực hiện đúng theo chỉ đạo của Ban giám đốc VietinBank chi nhánh 8 – TP.HCM đã đề ra trong các cuộc họp giao ban hàng tháng:

Tăng cường công tác nhận diện sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro; Tuyệt đối không để phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu ngoài kịch bản quản lý chất lượng nợ; Giảm thiểu tối đa tình trạng phát sinh nợ quá hạn dưới 10 ngày để hạn chế số lượng khách hàng nằm trong danh sách cảnh báo sớm. Đối với khoản nợ nhóm 1 tiềm ẩn rủi ro đã cán bộ phòng ban nhận diện, phải thực hiện theo phương án phân luồng cụ thể, các trường hợp khoản nợ có chuyển biến tốt thì rà soát, đánh giá tình hình tài chính khách hàng nhằm để đề xuất loại ra khỏi phân luồng nợ. Đối với các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề, cán bộ và phòng ban quản lý phải bám sát tiến độ đã phân luồng, tiến độ xử lý nợ tại Tòa. Về trường hợp các khách hàng đang hợp tác bán TSBĐ, phải bám sát với quá trình làm việc của khách hàng với bên mua tài sản đưa ra các giải pháp thu hồi, ứng xử tín dụng phù hợp từng khoản nợ cụ thể.

3.4.2 Về nguyên nhân và hạn chế Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Về nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank chi nhánh 8 – TP.HCM trong giai đoạn từ 2021 đến 2023 do một số yếu tố như sau:

3.4.2.1 Nguyên nhân

Áp lực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn: Trong những năm qua, nợ xấu và nợ quá hạn gia tăng đã đặt ra nhiều thách thức đối với VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM. Việc thu hồi và xử lý nợ xấu không chỉ tiêu tốn nguồn lực của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Khi một khoản vay trở thành nợ quá hạn, ngân hàng cần triển khai nhiều biện pháp xử lý như đôn đốc khách hàng thanh toán, tái cơ cấu nợ hoặc thu giữ tài sản đảm bảo. Những hoạt động này đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bộ phận, gây áp lực lớn lên toàn hệ thống.

Tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân: Trong giai đoạn 2021-2023, dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh liên tục tăng trưởng. Việc mở rộng cho vay cá nhân giúp thúc đẩy doanh thu từ lãi vay nhưng cũng làm gia tăng nguy cơ rủi ro tín dụng. Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tăng lên đồng nghĩa với việc ngân hàng phải xử lý nhiều hồ sơ hơn, kiểm soát chất lượng tín dụng chặt chẽ hơn để tránh nguy cơ nợ xấu phát sinh.

Tác động từ biến động thị trường: Thị trường tài chính – ngân hàng trong giai đoạn 2021-2023 chịu ảnh hưởng mạnh từ nhiều yếu tố như lạm phát, chính sách tiền tệ và biến động kinh tế toàn cầu. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến khả năng tài chính của khách hàng, khiến họ gặp khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn. Dù ngân hàng đã có những biện pháp kiểm soát nợ xấu trong giới hạn cho phép, nhưng xu hướng nợ xấu gia tăng về quy mô là điều khó tránh khỏi trong bối cảnh thị trường không ổn định.

Khó khăn trong xử lý tài sản đảm bảo: Khi nợ xấu phát sinh, việc xử lý tài sản đảm bảo và tìm phương án phục hồi tài chính cho khách hàng gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng đến chất lượng thu hồi nợ.

Đội ngũ thu hồi nợ còn thiếu kinh nghiệm: Nhân sự phụ trách thu hồi nợ tại chi nhánh phần lớn còn mới và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý nợ khó đòi. Điều này khiến việc triển khai các biện pháp thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả tối ưu, đặc biệt trong các tình huống phức tạp đòi hỏi sự linh hoạt và hiểu biết sâu về pháp lý.

3.4.2.2 Hạn chế Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Hệ thống quản lý rủi ro chưa toàn diện: Một trong những hạn chế lớn trong hoạt động cho vay tại chi nhánh là chưa có hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện. Hiện nay, quy trình thẩm định chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ tín dụng, tuân thủ theo các quy định hiện hành nhưng chưa có phương pháp đánh giá rủi ro mang tính hệ thống và khoa học. Điều này dẫn đến khả năng bỏ sót các yếu tố rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thẩm định khoản vay.

Hạn chế trong nghiệp vụ thẩm định khách hàng: Nghiệp vụ thẩm định khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ, nhưng tại chi nhánh vẫn còn một số hạn chế:

  • Cán bộ tín dụng chưa nắm bắt đầy đủ thông tin pháp lý của khách hàng cũng như phương án kinh doanh.
  • Việc phân tích và đánh giá dòng tiền, nguồn trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả.
  • Một số khoản vay được duyệt nhưng chưa tính toán chính xác về thời hạn vay, số tiền vay phù hợp với tình hình tài chính của khách hàng, dẫn đến rủi ro nợ quá hạn.

Kiểm tra sau giải ngân chưa chặt chẽ: Sau khi giải ngân, ngân hàng cần thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay để đảm bảo khách hàng sử dụng đúng mục đích. Tuy nhiên, công tác này tại chi nhánh vẫn còn sơ sài, chưa có sự giám sát chi tiết. Một số hạn chế bao gồm: Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

  • Cán bộ tín dụng chưa thu thập đầy đủ chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn.
  • Kiểm tra chủ yếu mang tính hình thức, chưa đi sâu vào thực tế kinh doanh của khách hàng.
  • Một số khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời.

Quản lý tài sản đảm bảo chưa tối ưu: Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro khi khách hàng mất khả năng trả nợ. Tuy nhiên, một số hạn chế trong công tác quản lý tài sản đảm bảo tại chi nhánh bao gồm:

  • Chỉ phát hiện tình trạng xuống cấp hoặc thay đổi hiện trạng tài sản khi kiểm tra định kỳ, không có cơ chế giám sát liên tục.
  • Một số tài sản đảm bảo được định giá thấp hơn giá trị thực tế trên thị trường, làm giảm hiệu quả khi cần xử lý tài sản để thu hồi nợ.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương 3, tác giả đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng cho vay khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 8 – TP.HCM trong giai đoạn từ 2021 đến 2023. Qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ 105 khách hàng cá nhân có dư nợ tại chi nhánh, nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ khách hàng thanh toán đúng hạn và không đúng hạn có sự chênh lệch rõ rệt, với số lượng khách hàng chậm trễ trong thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể. Đồng thời, chương cũng nêu bật các vấn đề về rủi ro tín dụng, bao gồm tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng tăng, gây áp lực lớn cho công tác quản trị rủi ro và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chi nhánh.

Chương này cũng đánh giá các khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng, như hạn chế trong công tác thẩm định tài chính, đánh giá tài sản đảm bảo, và quản lý sau cho vay. Những yếu tố này đã ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát nợ xấu và chất lượng tín dụng chung của chi nhánh, làm nổi bật nhu cầu về các giải pháp cải thiện công tác đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ KH tại Vietinbank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại VietinBank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537