Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn tại VCB HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Tổng quan về VCB HCM
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy
VCB HCM được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1976, đảm nhận chức năng kinh doanh của VCB trên địa bàn TP. HCM và các tỉnh, thành khu vực phía Nam. VCB HCM hiện nay gồm 03 Phòng KHDN đảm nhận việc cấp tín dụng đối với KHDN lớn, 03 Phòng Khách hàng bán lẻ đảm nhận việc cấp tín dụng khách hàng cá nhân, DN vừa và nhỏ 01 phòng Khách hàng thể nhân, 9 phòng giao dịch cùng các phòng ban chức năng hỗ trợ nhiệm vụ khác.
2.1.2 Tổng quan hoạt động kinh doanh
Tính đến hết ngày 31/12/2023, VCB HCM sở hữu đội ngũ nhân viên hơn 1.000 nhân viên. Chi nhánh ghi nhận tổng tài sản trên 130.000 tỷ đồng, dư nợ CTD đạt 81.434 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế và khoản trích lập dự phòng đạt hơn 2.300 tỷ đồng.
VCB HCM chủ yếu tập trung vào phân khúc KHDN có quy mô lớn, đặc biệt là những doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Nhờ chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả, chi nhánh đã duy trì mức tỷ lệ nợ xấu ở thấp và ổn định dưới 1,6% trong suốt các năm qua.
Định hướng kinh doanh tập trung vào phân khúc KHDN có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã giúp VCB HCM đạt được tỷ trọng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm đến khoảng 58% tổng dư nợ cho vay.
2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn Tại VCB HCM Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
2.2.1. Hoạt động cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Trong những năm qua, nhu cầu tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư mới và/hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh tiếp tục gia tăng. Số liệu về tình hình cho vay KHDN lớn của VCB HCM (100 khách hàng trọng yếu) từ 2019-2023 cụ thể như sau:
Bảng 2.1. Dư nợ cho vay đối với KHDN lớn tại VCB HCM từ 2019 – 2023
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Tổng dư nợ vay | 39.194 | 45.023 | 53.149 | 63.391 | 81.434 |
| Dư nợ cho vay KHDN lớn | 30.180 | 33.767 | 41.456 | 53.391 | 67.434 |
| Tỷ trọng cho vay KHDN/Tổng dư nợ | 77% | 75% | 78% | 84% | 82% |
| Tốc độ tăng trưởng | 14,87% | 18,05% | 19,27% | 28,46% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM từ 2019-2023)
Các chỉ tiêu về quy mô dư nợ cho vay KHDN của VCB theo bảng trên cho thấy: Dư nợ tín dụng đối với KHDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Ngân hàng tập trung cho vay vào những khách hàng có dự án khả thi, xếp hạng tín nhiệm tốt và sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng tín dụng vào các lĩnh vực có rủi ro cao. Do đó, để đảm bảo việc kiểm soát rủi ro tín dụng theo kế hoạch, các ngân hàng cần phải áp dụng các chính sách và công cụ quản lý rủi ro hiệu quả. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
- Cho vay KHDN lớn phân loại theo kỳ hạn
Bảng 2.2. Kỳ hạn cho vay KHDN lớn tại VCB giai đoạn 2019 – 2023
| Kỳ hạn | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||
| Dư nợ | Tỷ trọng (%) | Dư nợ | Tỷ trọng (%) | Dư nợ | Tỷ trọng (%) | Dư nợ | Tỷ trọng(%) | Dư nợ | Tỷ trọng (%) | |
| Ngắn hạn | 15.845 | 52,5% | 15.972 | 47,3% | 21.143 | 51,0% | 27.550 | 51,6% | 35.201 | 52,2% |
| Trung hạn | 4.044 | 13,4% | 6.179 | 18,3% | 6.260 | 15,1% | 6.781 | 12,7% | 5.732 | 8,5% |
| Dài hạn | 10.322 | 34,2% | 11.616 | 34,4% | 14.054 | 33,9% | 19.114 | 35,8% | 26.502 | 39,3% |
| Tổng cộng | 30.180 | 100% | 33.767 | 100% | 41.456 | 100% | 53.391 | 100% | 67.434 | 100% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM từ 2019-2023)
Cơ cấu cho vay KHDN lớn của VCB HCM cho thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn 50%, trong khi cho vay trung và dài hạn chiếm trên 47%. Tỷ trọng cho vay dài hạn có xu hướng tăng từ 34,2% năm 2019 lên 39,3% trong năm 2023, cho thấy VCB HCM chú trọng đến việc tăng trưởng các dự án trong các năm gần đây nhằm đem lại thu nhập cho ngân hàng các dự án thời gian dài, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế xã hội, các dự án thường có số tiền lớn tập trung ở một số KHDN rất lớn nên đòi hỏi công tác thẩm định, dự báo phải được thực hiện thật tốt.
Bảng 2.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay theo một số loại hình KHDN lớn chính
|
Loại hình doanh nghiệp |
Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Công ty Nhà nước | 6,70% | 5,96% | 5,50% | 3,85% | 4,15% |
| Công ty TNHH MTV vốn NN 100% | 14,50% | 10,17% | 8,92% | 6,71% | 4,33% |
| Công ty TNHH>MTV vốn NN | 0,80% | 0,84% | 0,84% | 0,85% | 0,83% |
| Công ty TNHH khác | 16,50% | 18,16% | 20,31% | 21,53% | 24,34% |
| Công ty Cổ phần vốn Nhà nước trên 50% | 8,60% | 5,23% | 6,13% | 5,61% | 4,12% |
| Công ty Cổ phần khác | 24,50% | 27,49% | 26,53% | 29,18% | 31,31% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM từ 2019-2023)
VCB HCM đang có sự dịch chuyển rõ rệt trong cơ cấu khách hàng. KHDN lớn có dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất tại VCB HCM là Công ty cổ phần, Công ty TNHH khác (chủ yếu là DNVVN). Nhóm KHDN lớn là Công ty có nguồn vốn Nhà nước (Công ty TNHH MTV vốn Nhà nước 100%, Công ty Cổ phần vốn Nhà nước trên 50%) trước đây luôn chiếm tỷ trọng lớn nhưng hiện đã giảm dần. Sự thay đổi này cho thấy VCB HCM đang chủ động thích ứng với thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng và giảm thiểu rủi ro tập trung. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Hình 2.1. Cho vay KHDN lớn có TSBĐ tại VCB giai đoạn 2019 -2023
Các số liệu cho thấy, VCB đã không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc giảm tỷ lệ cho vay khách hàng doanh nghiệp không có tài sản bảo đảm, đặc biệt là đạt được mức giảm đáng kể vào năm 2023 (34,75%) nhằm tối ưu hoạt động kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Mô hình tổ chức bộ máy cấp tín dụng của VCB HCM
Bộ máy QTRR tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn của VCB HCM được xây dựng theo nguyên tắc:
Chuyên môn hóa theo cấp bậc hoạt động và chức năng, nhiệm vụ Theo chiều dọc:
- Hội đồng tín dụng cơ sở: Xác định chiến lược kinh doanh, xây dựng cơ chế tín dụng, quản lý hoạt động tín dụng, giám sát danh mục cho vay, kiểm soát rủi ro, kiểm tra tuân thủ, phân loại nợ và lập dự phòng.
- Phòng khách hàng thực hiện các hoạt động cho vay, đề xuất cho vay, quản lý danh mục cho vay, kiểm soát, báo cáo hoạt động tín dụng, quản lý và thu hồi nợ xấu.
Theo chiều ngang: Phân chia các phòng, ban cấp tín dụng theo chức năng và nhiệm vụ trong quy trình cho vay và phân đoạn thị trường theo loại hình khách hàng.
- Phòng KHDN1, KHDN2, KHDN3: Phụ trách khách hàng doanh thu 100 tỷ – 3000 tỷ đồng.
- Phòng KHBL: Phụ trách khách hàng doanh thu dưới 100 tỷ đồng.
- Phòng Quản lý nợ: Tác nghiệp, soạn hợp đồng, kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay.
Hoạt động của các nhân sự, bộ phận được phối hợp thông qua cơ chế chuỗi mệnh lệnh từ cấp cao nhất xuống thấp nhất. Mối quan hệ điều hành và thẩm quyền quyết định được phân thành nhiều cấp với nguyên tắc mỗi cấp (trừ cấp cao nhất) chịu trách nhiệm và sự điều hành của cấp trên trực tiếp.
Tổ chức bộ máy quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng từ Hội đồng tín dụng cơ sở đến các phòng ban chức năng được xây dựng dựa trên nguyên tắc phân chia rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp, bộ phận và chức năng liên quan.Việc phân chia rõ ràng trách nhiệm giúp đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong việc QLRRTD. Từng bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ cụ thể, tránh tình trạng chồng chéo, lúng túng trong công việc. Nhờ đó, hệ thống QLRR tín dụng có thể hoạt động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, tăng cường an toàn đối với hoạt động cho vay. VCB HCM đang hướng đến thực hiện tập trung QLRR tín dụng theo ngành dọc để nâng cao hiệu quả QLRR. Việc tập trung QLRR theo ngành dọc giúp VCB HCM nắm bắt rõ ràng tình hình rủi ro trong từng ngành kinh tế, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp. Đồng thời, từng bước giảm dần mức độ phân cấp ủy quyền theo hàng ngang để tăng cường kiểm soát rủi ro.
2.2.2 Công tác nhận dạng rủi ro trong tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
2.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn
Phân khúc khách hàng lớn, có doanh thu từ 100 tỷ VND trở lên sẽ do Phòng KHDN 1, 2 và 3 của VCB HCM đảm nhận. Để nhận biết sớm RRTD, hồ sơ được các Phòng KHDN thẩm định, căn cứ vào giá trị khoản CTD và phân tích mức độ rủi ro mà CBTD trình cấp thẩm quyền theo quy định về phân cấp thẩm quyền tín dụng theo quy định nội bộ của VCB. Ở cấp Chi nhánh, việc phê duyệt khoản tín dụng sẽ do Ban Giám đốc và/hoặc Hội đồng tín dụng cơ sở thực hiện.
VCB HCM thực hiện đánh giá các yếu tố nội tại và bên ngoài để nhận dạng RRTD đối với DMTD, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp giúp hạn chế/kiểm soát những rủi ro này. Yếu tố nội tại cần phân tích DMTD của VCB HCM (cơ cấu, chất lượng, tốc độ tăng trưởng, các cam kết chưa giải ngân…). Yếu tố bên ngoài cần phân tích/dự báo triển vọng kinh tế vĩ mô, các ngành kinh tế; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, các quy định pháp luật,…
- Nhận và thẩm định hồ sơ
CBTD hướng dẫn, tư vấn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay theo mẫu quy định của VCB.
CBTD sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để kiểm tra và đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin, tài liệu được cung cấp, đảm bảo sự chính xác trong quá trình đánh giá hồ sơ vay.
Sau khi nhận được tờ trình đánh giá từ CBTD, lãnh đạo phòng tiến hành kiểm tra và rà soát kỹ lưỡng thông tin. Dựa trên thẩm quyền của phòng, đề xuất giới hạn vay phù hợp cho khách hàng.
Sau khi hoàn tất rà soát, lãnh đạo phòng đưa ra kết luận về việc cấp giới hạn vay cho khách hàng. Đề xuất sẽ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt tiếp theo (thường là thành viên Ban Giám đốc phụ trách hoặc các cấp thẩm quyền cao hơn như Hội đồng Tín dụng cơ sở hoặc Trụ sở chính). Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Sau khi trải qua quá trình đánh giá kỹ lưỡng, VCB HCM sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về việc phê duyệt khoản vay cho khách hàng.
- Quản lý khách hàng, giải ngân tín dụng
Sau khi NH ký kết hợp đồng cho vay với KH, VCB HCM thực hiện giải ngân. Chỉ thực hiện giải ngân khi hợp đồng cấp tín dụng sau khi được ký kết và khách hàng đáp ứng các điều kiện. Cần có phê duyệt của cấp thẩm quyền trong việc giải ngân. Yêu cầu giải ngân là phải quản lý sao việc sử dụng vốn vay của khách hàng phải đúng mục đích, hiệu quả và hạn chế thấp nhất mọi rủi ro xảy ra trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
Phòng Quản lý nợ sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của nội dung giải ngân cũng như bộ chứng từ giải ngân bảo đảm nguyên tắc đúng quy định của pháp luật và đúng điều kiện được phê duyệt. Định kỳ hàng tuần, Phòng Quản lý nợ sẽ rà soát tất cả các khoản vay về lãi suất, thời hạn cho vay, nội dung hợp đồng cho vay, việc tuân thủ các điều kiện tín dụng và phối hợp với các đoàn kiểm tra và kiểm toán nội bộ nhằm chấn chỉnh các sai phạm và thiếu sót trong quá trình cho vay.
2.2.2.2 Công tác đo lường rủi ro tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn
- Đo lường rủi ro tín dụng theo các chỉ tiêu phản ánh rủi ro
Để đánh giá hiệu quả rủi ro tín dụng, đặc biệt đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn (KHDN lớn), các ngân hàng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phản ánh các khía cạnh quan trọng sau:
- Rủi ro tín dụng đối với KHDN lớn:
Dư nợ: Theo dõi mức dư nợ của KHDN lớn giúp đánh giá mức độ tập trung RRTD. Dư nợ cao cho thấy sự phụ thuộc lớn vào các khách hàng nhất định, tiềm ẩn nguy cơ khi khách hàng khó khăn về tài chính.
Tốc độ của việc tăng trưởng dư nợ: Việc phân tích tốc độ tăng trưởng dư nợ KHDN lớn giúp đánh giá khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp và rủi ro đi kèm. Tăng trưởng dư nợ nhanh có thể dẫn đến rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm soát tốt dòng tiền và khả năng trả nợ.
- Cơ cấu cho vay: Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Cơ cấu kỳ hạn: Theo dõi tỷ lệ cho vay theo kỳ hạn ngắn, trung, dài hạn giúp đánh giá khả năng thu hồi vốn của ngân hàng và rủi ro thanh khoản.
Cơ cấu loại hình kinh tế: Phân tích tỷ lệ cho vay theo các loại hình kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…) giúp đánh giá sự phân tán rủi ro và rủi ro hệ thống.
Cơ cấu ngành kinh tế: Theo dõi tỷ lệ cho vay theo các ngành kinh tế (tài chính, bất động sản, sản xuất…) giúp đánh giá rủi ro vĩ mô và rủi ro chu kỳ kinh tế.
Cơ cấu cho vay VND và ngoại tệ: Phân tích tỷ lệ cho vay bằng VND và ngoại tệ giúp đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái.
- Mức độ an toàn vốn:
Vốn tự có/Tổng tài sản có rủi ro: Tỷ lệ này càng cao, khả năng hấp thụ tổn thất của ngân hàng càng tốt.
Mức dư nợ bình quân/Cán bộ tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực quản lý rủi ro của cán bộ tín dụng
Tỷ lệ dư nợ cho vay không có TSBĐ/tổng số dư cấp tín dụng: Tỷ lệ này cho thấy mức độ bảo đảm an toàn cho các khoản vay.
- Chất lượng cho vay:
Nợ xấu/Tổng dư nợ: Tỷ lệ này phản ánh tỷ lệ các khoản vay có khả năng mất vốn; Dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng dư nợ: Tỷ lệ này cho thấy khả năng bao phủ rủi ro của ngân hàng; Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/Nợ xấu: Tỷ lệ này cho biết khả năng bù đắp tổn thất từ nợ xấu của quỹ dự phòng rủi ro.
- Đo lường rủi ro cho vay theo phương pháp cho điểm tín dụng
VCB đã nhìn nhận toàn diện rủi ro cho vay trong mối quan hệ với các rủi ro khác và đã quy định vấn đề lượng hóa rủi ro để làm cơ sở cho hoạt động QTRR và đưa ra các tiêu chuẩn chọn lọc khách hàng KHDN lớn. Hệ thống XHTDNB đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, giúp các tổ chức tài chính đưa ra quyết định cho vay sáng suốt và hạn chế rủi ro. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
- Hình 2.2: Cấu trúc hệ thống XHTDNB
- Hình 2.3: Mục tiêu của hệ thống XHTDNB
Nguyên tắc xây dựng hệ thống XHTDNB:
- Phù hợp danh mục KHDN lớn;
- Phù hợp ngành kinh doanh của khách hàng;
Xây dựng theo các ngành kinh tế
Chỉ tiêu tài chính, phi tài chính: Các chỉ tiêu được xây dựng riêng cho các ngành kinh tế riêng, đảm bảo tính phù hợp giúp phản ánh chính xác đặc thù hoạt động kinh doanh của từng ngành. Mỗi chỉ tiêu đều có khả năng định lượng và chấm điểm rõ ràng, tạo điều kiện đánh giá khách quan và nhất quán.
Cơ cấu điểm, trọng số: Dựa trên cơ sở tầm quan trọng của từng chỉ tiêu đối với khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong ngành, hệ thống sẽ xác định cấu trúc điểm và trọng số phù hợp. Việc phân bổ trọng số hợp lý giúp ưu tiên đánh giá những yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến rủi ro tín dụng.
Số lượng chỉ tiêu: Sử dụng số lượng chỉ tiêu tương đối lớn để đảm bảo tính chính xác và bao quát trong đánh giá. Nhờ vậy, hệ thống có thể giảm thiểu ảnh hưởng của các sai sót hoặc thiếu sót dữ liệu đối với kết quả đánh giá.
- Hình 2.4: Quy trình hoạt động hệ thống XHTDNB
- Hình 2.5: Các bước chấm điểm hệ thống XHTDNB KHDN
Xác định ngành nghề kinh doanh chính của khách hàng dựa trên hoạt động tạo ra doanh thu cao nhất (chiếm từ 50% trở lên tổng doanh thu). Hệ thống có thể tham khảo thêm các nguồn dữ liệu ngành uy tín như Danh mục ngành nghề kinh doanh quốc gia, Báo cáo thống kê ngành,… để xác định chính xác ngành kinh tế của khách hàng.
- Xác định quy mô hoạt động
Quy mô hoạt động của khách hàng sẽ được xác định dựa vào ngành kinh tế mà khách hàng hoạt động và các yếu tố khác như doanh thu, số lượng nhân viên, tài sản,…Hệ thống sử dụng thang điểm từ 1 đến 8 để đánh giá quy mô hoạt động của khách hàng, với điểm 1 là nhỏ nhất và điểm 8 là lớn nhất. Hệ thống có 34 bộ giá trị quy mô riêng biệt cho từng ngành kinh tế, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với đặc trưng của từng ngành.
- Hình 2.6: Hệ thống chấm điểm tài chính
- Hình 2.7: Các nhóm điểm tài chính
- Bảng 2.4: Bảng chỉ tiêu chấm điểm yếu tố phi tài chính
- Bảng 2.5: XHTD khách hàng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Điểm = Điểm các chỉ tiêu tài chính + Điểm các chỉ tiêu phi tài chính của KH *Trọng số phần tài chính * Trọng số phần phi tài chính CBTD có thể xác định, phân loại khoản vay theo bảng trên.
Hệ thống đánh giá điểm để xếp hạng khách hàng được triển khai rộng rãi trong toàn hệ thống, đóng vai trò cơ bản trong việc xác định tiêu chuẩn cấp tín dụng phù hợp cho từng khách hàng. Song song với việc áp dụng hệ thống này, Ngân hàng cũng đã triển khai các giới hạn vay, góp phần cải thiện chất lượng QLRRTD theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng các yêu cầu cần thiết như: tổng thể QLRRTD đối với khách hàng, gia tăng sự minh bạch và khách quan trong hoạt động cho vay, mở rộng khả năng quản lý tự chủ của các chi nhánh trong việc cho vay.
Đo lường Rủi ro cho vay theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (2013) và Thông tư 09/2014/TT-NHNN về phân loại nợ (2014)
Ngoài việc đo lường theo các chỉ tiêu phản ánh rủi ro cho vay, VCB còn đo lường rủi ro cho vay định tính và định lượng theo điều 10, điều 11 Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ.
- Hình 2.8: Phân loại nợ theo điều 11 – Thông tư 02/2013/TT-NHNN
- Hình 2.9: Phân loại nợ theo điều 11 – Thông tư 02/2013/TT-NHNN
2.2.2.3 Ứng phó rủi ro cho vay tại ngân hàng
- Quản lý khoản vay
Để hạn chế rủi ro nợ xấu và bảo vệ nguồn vốn, VCB HCM áp dụng quy trình quản lý khoản vay chặt chẽ. Việc theo dõi sát sao tình hình tài chính của khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ định kỳ và đưa ra các biện pháp ứng phó phù hợp là chìa khóa để đảm bảo an toàn cho khoản vay. Nhờ vậy, ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín và tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả, tránh rơi vào tình trạng nợ xấu.
- Ngân hàng xây dựng và quản lý được một số giới hạn rủi ro
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay và đầu tư, VCB HCM đã xây dựng và áp dụng hệ thống giới hạn rủi ro chặt chẽ trên toàn hệ thống.
Giới hạn rủi ro cho vay chỉ đạo toàn hệ thống:
- Tỷ lệ cho vay không có TSBĐ: được kiểm soát chặt chẽ và điều chỉnh theo từng giai đoạn.
- Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ: được theo dõi sát sao và có biện pháp xử lý kịp thời khi vượt quá tỷ lệ cho phép.
- Tỷ lệ cho vay không có TSBĐ đối với DNNN: được điều chỉnh giảm dần để hạn chế rủi ro cho vay cho đối tượng này.
Giới hạn rủi ro cho vay và đầu tư theo quy định của NHNN:
- Cho vay không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng: đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng.
- Giới hạn về liên doanh góp vốn: kiểm soát rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư của ngân hàng.
- Giới hạn về mua sắm tài sản cố định: đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.
Quản lý và giám sát chặt chẽ Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Trụ sở chính theo dõi và cập nhật thường xuyên biến động của vốn tự có để điều chỉnh giới hạn tín dụng đối với nhóm KHDN lớn phù hợp. Các giới hạn rủi ro được quản lý chặt chẽ tại Trụ sở chính và phổ biến đến tất cả các chi nhánh để đảm bảo tuân thủ thống nhất. Hiện nay, VCB HCM được Trụ sở chính giao cho thẩm quyền cấp tín dụng ở mức tối đa 100 tỷ VND đối với Hội đồng tín dụng cơ sở và ở mức tối đa 80 tỷ VND đối với Ban Giám đốc.
Nguyên tắc phân bổ thẩm quyền phán quyết tín dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm đối tượng khách hàng của chi nhánh; năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của lãnh đạo, chất lượng bộ máy lãnh đạo và CBTD; quy mô cho vay, chất lượng cho vay, địa bàn hoạt động của chi nhánh.
Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng được Trụ sở chính thể hiện bằng văn bản và xem xét lại hàng năm.
- Phân loại tín dụng
VCB HCM thực hiện việc phân loại và dự phòng rủi ro cho hoạt động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng.
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN, VCB HCM phân loại các khoản nợ cho vay thành năm nhóm khác nhau: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Mỗi khi giải ngân khoản vay, VCB HCM phải trích lập dự phòng chung 0,75% và dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ: Nhóm 1 không có trích lập dự phòng, Nhóm 2 là 5%, Nhóm 3 là 20%, Nhóm 4 là 50%, Nhóm 5 là 100%.
VCB HCM thường xuyên phân tích và giám sát danh mục cho vay, đặc biệt là các khoản nợ xấu và nợ có vấn đề, nhằm đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời khi rủi ro xảy ra. Đồng thời, VCB HCM áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu như cơ cấu lại nợ, khoanh nợ, xử lý tài sản đảm bảo…
Hệ thống phân loại và trích lập dự phòng rủi ro của VCB HCM được thực hiện một cách chặt chẽ, giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro cho hoạt động cho vay hiệu quả, bảo vệ nguồn vốn và thúc đẩy hoạt động kinh doanh một cách an toàn và bền vững.
- Xử lý nợ xấu và quản lý vấn đề tín dụng Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
VCB HCM thực hiện quy trình xử lý nợ quá hạn một cách chặt chẽ nhằm thu hồi nợ và bảo vệ lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng tiến hành theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động và tài chính của khách hàng, đồng thời đôn đốc khách hàng thực hiện cam kết trong hợp đồng cho vay và yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nếu cần thiết. Các nhân viên liên quan sẽ phân tích khả năng thu hồi nợ và đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VCB HCM áp dụng nhiều biện pháp xử lý nợ xấu linh hoạt, bao gồm: o Tiếp tục cho vay để duy trì hoạt động kinh doanh của khách hàng. o Bổ sung TSBĐ. o Cơ cấu lại thời hạn trả nợ. o Khoanh nợ. o Phạt quá hạn. o Giảm hoặc miễn lãi suất.
- Xử lý TSBĐ hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xóa nợ.
Quy trình lựa chọn các biện pháp xử lý nợ xấu phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc. Trong đó, tất cả các hoạt động được ghi chép và lưu giữ chi tiết trong hồ sơ cho vay của khách hàng, nhằm thể hiện sự tuân thủ quy trình từ đầu đến cuối. Danh sách cá nhân, ủy ban có liên quan đến việc phê duyệt, xử lý cho vay cũng được ghi rõ lại trong hồ sơ.
2.2.2.4 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn
VCB triển khai hai biện pháp chính trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, phù hợp với định hướng của các nguyên tắc kiểm soát RRTD đề xuất bởi Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng: (i) Kiểm tra tuân thủ; (ii) Xây dựng hệ thống và quy trình xử lý nợ có vấn đề.
Chính sách phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và xử lý triệt để các khoản nợ có vấn đề đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng dư nợ của VCB. Nhờ vậy, Ngân hàng có thể hạn chế tối đa rủi ro cho vay, đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên, VCB cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống xử lý nợ xấu, nâng cao năng lực quản lý rủi ro của đội ngũ nhân viên và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào công tác xử lý nợ xấu để đạt hiệu quả cao hơn nữa.
2.3 Đánh giá về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn tại VCB HCM trong thời gian qua Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Phân loại nợ vay KHN lớn tại VCB HCM giai đoạn 2019 – 2023
Bảng 2.6. Phân loại nợ vay KHDN lớn tại VCB giai đoạn 2019 – 2023
Đơn vị: triệu đồng
| Phân loại | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm1) | 29.574 | 33.218 | 40.631 | 52.420 | 65.544 |
| Nợ cần chú ý (nhóm 2) | 255 | 204 | 324 | 240 | 540 |
| Dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) | 17 | 99 | 162 | 76 | 202 |
| Nợ nghi ngờ (nhóm 4) | 194 | 42 | 51 | 219 | 132 |
| Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) | 140 | 204 | 287 | 436 | 1.016 |
| Dư nợ KHDN lớn | 30.180 | 33.767 | 41.456 | 53.391 | 67.434 |
(Nguồn: Báo cáo của VCB HCM từ 2019 – 2023)
Giai đoạn 2019-2023 ghi nhận nhiều biến động kinh tế xã hội toàn cầu và trong nước do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và đại dịch Covid-19. Trong bối cảnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng, hàng loạt doanh nghiệp giải thể phá sản. Hệ thống ngân hàng cũng đang trong quá trình tái cơ cấu và chỉ bắt đầu tăng tốc phục hồi.
Bất chấp những khó khăn chung, toàn hệ thống VCB, trong đó có VCB HCM, đã nỗ lực vượt qua thử thách, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Đến 31/12/2023, tổng dư nợ cho vay khách hàng lớn của VCB HCM đạt hơn 67 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 15%-20% mỗi năm. Tuy nhiên qua phân tích số liệu ở bảng trên cho thấy chất lượng nợ đối với KHDN lớn của VCB HCM trong các năm qua có diễn biến theo xu hướng bất lợi. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Nhận thấy chỉ tiêu nợ quá hạn tại VCB HCM các năm cho thấy có biến động quan các năm nhưng tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ của KHDN lớn thường có xu hướng cao hơn so với tỷ lệ nợ quá hạn tại VCB HCM thể hiện chất lượng nợ của KHDN lớn có diễn biến xấu hơn (biến động tăng giảm từ 2019-2023 và tăng mạnh trong năm 2021). Tuy tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với tiêu chuẩn quốc tế (dưới 5%) nhưng xu hướng cho thấy chất lượng tín dụng đối với cho vay KHDN lớn tại VCB HMC cần được chú trọng xem xét nghiêm túc để tránh tiếp tục phát sinh mạnh trong các năm tiếp theo.
Tuy tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay tại VCB HCM thấp so với mức quy định của NHNN là 3%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu trung bình của toàn Ngành ngân hàng trong năm 2023 là 2,01% nhưng tỷ lệ nợ xấu của KHDN khá lớn và với số liệu tăng vọt năm 2021 thì cho thấy VCB HCM cũng cần phải nghiêm túc xem xét các giải pháp nhằm kiểm soát việc tiếp tục phát sinh thêm nợ xấu mới, đặc biệt kiểm soát tỷ lệ nợ xấu KHDN lớn dưới mức trung bình của ngành.
Bảng 2.7. Dư nợ xấu KHDN lớn các ngành tại VCB HCM từ 2019- 2023
Đơn vị: Triệu đồng
|
Nhóm ngành kinh tế |
Nợ xấu | Tỷ trọng | ||||
| Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | ||
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 98,8 | 163,2 | 356,1 | 396,0 | 528,7 | 50,17% |
| Xây dựng | 46,6 | 61,3 | 101,4 | 87,5 | 100,7 | 9,55% |
| Thương mại | 73,1 | 50,4 | 79,1 | 47,9 | 80,1 | 7,60% |
| Hoạt động kinh doanh Bất động sản | 4,9 | 95,4 | 2,7 | 82,9 | 85,0 | 8,07% |
| Sản xuất và phân phối điện, khí | 3,5 | 2,5 | 3,6 | 3,3 | 73,2 | 6,95% |
| Nông nghiệp | 103,6 | 5,7 | 17,1 | 5,9 | 46,9 | 4,45% |
| Vận tải, kho bãi | 93,2 | 69,6 | 49,4 | 40,3 | 30,9 | 2,93% |
| Hoạt động dịch vụ khác | 8,5 | 5,6 | 12,1 | 7,9 | 22,4 | 2,13% |
| Nghệ thuật vui chơi, giải trí | 3,0 | 1,1 | 1,8 | 23,1 | 29,1 | 2,76% |
| Dịch vụ lưu trữ và ăn uống | 7,9 | 6,8 | 12,1 | 58,3 | 28,4 | 2,69% |
| Khai khoáng | 3,0 | 6,6 | 5,0 | 99,6 | 13,4 | 1,27% |
| Ngư nghiệp | 2,9 | 4,7 | 6,1 | 3,9 | 8,8 | 0,84% |
| Thông tin, truyền thông | 0,0 | 0,2 | 0,0 | 0,0 | 2,3 | 0,22% |
| Lâm nghiệp | 2,2 | 1,3 | 5,2 | 2,5 | 2,2 | 0,21% |
| Giáo dục và đào tạo | 3,3 | 7,4 | 11,9 | 5,8 | 1,7 | 0,16% |
(Nguồn: Báo cáo của VCB HCM từ 2019 – 2023) Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Như vậy năm 2023 tỷ lệ nợ xấu tăng tập trung ở lĩnh vực Công nghiệp chế biến chế tạo, hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, xây dựng là ba lĩnh vực tập trung nợ xấu lớn nhất và tăng trưởng dư nợ xấu lớn nhất.
- Đánh giá những kết quả đạt được
Thứ nhất, điểm nổi bật trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng (QTRR) của VCB HCM trong giai đoạn 2019-2023 là chất lượng nợ vay của KHDN lớn được duy trì ở mức tốt. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của nhóm KHDN lớn luôn dưới 1,63%, thấp hơn so với mức trung bình của ngành ngân hàng.
Kết quả này là minh chứng cho hiệu quả của các biện pháp QTRR mà VCB HCM đã triển khai trong giai đoạn này.
Thứ hai, VCB HCM xây dựng chiến lược QTRR tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn KHDN lớn bám sát chiến lược kinh doanh chung của Ngân hàng. Chiến lược này tập trung vào các ngành tiềm năng như chế biến lương thực, nông sản, sản xuất nhựa, khai thác chế biến, logistics,… nhằm thúc đẩy dư nợ cho vay đối với các KHDN lớn trong những lĩnh vực này.
Thứ ba, VCB HCM luôn chú trọng xây dựng hệ thống cơ chế và chính sách cho vay đối với KHDN lớn đồng bộ, hiệu quả. Hệ thống này được ban hành, sửa đổi, bổ sung kịp thời để phù hợp với chính sách pháp luật của Nhà nước, định hướng và quy định nội bộ của toàn hệ thống VCB. Nhờ vậy, VCB HCM tạo điều kiện thuận lợi cho công tác QTRR trong toàn hệ thống.
Thứ tư, VCB HCM triển khai mô hình QTRR tín dụng hiệu quả cho KHDN lớn thông qua sự kết hợp tập trung và phân quyền hợp lý. Nhờ mô hình QTRR hiệu quả này, VCB HCM kiểm soát tốt chất lượng tín dụng đối với KHDN lớn, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh và gia tăng niềm tin của khách hàng.
Thứ năm,”quy trình phê duyệt tín dụng cho các KHDN lớn tại ngân hàng hiện nay đã được văn bản hóa đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp với thực tiễn hoạt động của khách hàng cũng như cơ sở hạ tầng, kinh tế. Quy trình này bao gồm: (i) Hệ thống tiêu chí cho vay rõ ràng, (ii) Hạn mức tín dụng phù hợp, và (iii) Quy trình đánh giá, phê duyệt nghiêm ngặt.
Thứ sáu, VCB tổng thể và VCB HCM cụ thể đã thực hiện việc tái cấu trúc tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với sự độc lập của các chức năng, nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp và khả năng giám sát. Chẳng hạn, chức năng nghiên cứu và tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt hoàn toàn với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng KHDN). Đồng thời, việc thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng được giao cho Phòng Quản lý nợ, và các hoạt động theo dõi và quản lý các khoản nợ có nguy cơ (Phòng Công nợ) cũng được thực hiện một cách độc lập. Ban Kiểm tra, kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các hoạt động tín dụng một cách độc lập để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Thứ bảy, VCB HCM đã triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (XHTDNB), áp dụng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá rủi ro tín dụng đối với các phân khúc khách hàng là doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI). Hệ thống này giúp cho Ngân hàng phân loại các khoản nợ và thiết lập dự phòng rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế, từ đó cung cấp một cái nhìn toàn diện và chính xác về chất lượng tín dụng của khách hàng.
Thứ tám, VCB HCM đã thành công triển khai hệ thống theo dõi cảnh báo sớm (EWS) để giám sát và đánh giá rủi ro cho vay theo từng thời điểm. Điều này giúp VCB HCM tự chủ trong việc đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời để ngăn chặn rủi ro tín dụng tiềm ẩn và đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay của Ngân hàng. Nhờ sử dụng hiệu quả hệ thống EWS, VCB HCM đã cải thiện khả năng quản lý rủi ro cho vay, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Hệ thống EWS được coi là công cụ hỗ trợ quan trọng giúp VCB HCM thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả.
2.3.2 Những hạn chế Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Thứ nhất, thiếu nhận thức về tầm quan trọng của QTRR. Nhiều cán bộ tín dụng chưa đầy đủ nhận thức về vai trò quan trọng của quản trị rủi ro trong việc đảm bảo an toàn hoạt động cho vay và thúc đẩy phát triển bền vững cho Ngân hàng. Cán bộ vẫn cót ư tưởng e dè, hạn chế rủi ro thái quá dẫn đến bỏ qua những cơ hội cho vay tiềm năng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Việc đánh giá rủi ro tiềm ẩn của từng khoản vay chưa được thực hiện một cách kỹ lưỡng, toàn diện và chính xác hoặc thiếu hệ thống đánh giá rủi ro khoa học, dẫn đến kết quả đánh giá chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan.
Thứ hai, do tập trung toàn bộ trách nhiệm cho khâu chuẩn bị hồ vay vốn cho VCB HCM, Phòng KHDN đang phải đối mặt với tình trạng quá tải công việc, thiếu chuyên môn hóa, dẫn đến hiệu quả công tác thẩm định chưa cao. Các bộ phận hỗ trợ như Phòng Quản lý Nợ và Phòng Dịch vụ KHDN chưa phát huy vai trò chủ động trong việc giám sát và hỗ trợ quản lý rủi ro, thậm chí còn có hiện tượng trốn tránh trách nhiệm. Việc bộ phận tín dụng vừa đảm nhiệm vai trò tiếp cận, chào mời khách hàng, vừa thẩm định hồ vay để trình duyệt tiềm ẩn nguy cơ thiếu khách quan và gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ áp lực phát triển và mở rộng khách hàng đối với bộ phận tín dụng, dẫn đến việc họ có thể đánh giá hồ vay tích cực hơn so với thực tế nhằm đảm bảo tỷ lệ giải ngân và dư nợ.
Thứ ba, Quy trình cấp tín dụng hiện tại còn nhiều thủ tục rườm rà, phức tạp, đặc biệt là trong việc chuẩn bị hồ sơ thẩm định. Điều này dẫn đến tốn thời gian, gây khó khăn cho doanh nghiệp và lãng phí thời gian, nhân lực cho ngân hàng. Danh mục hồ sơ thẩm định hiện tại yêu cầu nhiều giấy tờ, thủ tục không thực sự cần thiết, gây gánh nặng cho doanh nghiệp và không hiệu quả trong việc đánh giá rủi ro. Ngoài ra, việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ còn mang tính hình thức, thủ tục, không sát sao với tình hình thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến việc đánh giá rủi ro không chính xác và kịp thời, dẫn đến đánh giá rủi ro không chính xác, tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng.
Thứ tư, quyết định cấp tín dụng đối với KHDN lớn ở cấp chi nhánh chủ yếu tập trung vào các đặc điểm riêng lẻ của khoản vay/khách hàng tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót các yếu tố rủi ro tiềm ẩn khác như tổng thể rủi ro của danh mục đầu tư theo ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý và các sản phẩm tín dụng cụ thể của toàn hệ thống VCB. Khi không đánh giá đầy đủ rủi ro tổng thể, VCB HCM có nguy cơ cấp tín dụng cho những khoản vay có rủi ro cao, dẫn đến gia tăng tỷ lệ nợ xấu và ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Thứ năm, một CBTD quản lý rất nhiều danh mục khách hàng. Bình quân mỗi cán bộ quan hệ KHDN lớn phải phụ trách hồ sơ của 10-15 doanh nghiệp cho nên việc thẩm định cho vay chưa được thực hiện một cách sát sao, nghiêm túc.
Thứ sáu, Chất lượng tín dụng đang gặp phải những vấn đề đáng quan ngại, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao. Một số CBTD khi quyết định cấp tín dụng đối với với KHDN lớn còn dựa trên yếu tố chủ quan về thương hiệu doanh nghiệp, về tổng thể hoạt động kinh doanh mà chưa coi trọng đến hiệu quả chi tiết của phương án vay vốn khách hàng.
Thứ bảy, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá về khả năng trả nợ, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay sáng suốt và hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, hệ thống XHTDNB hiện nay đang gặp phải một số hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QTRR tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn tại VCB HCM
2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía VCB HCM
Thứ nhất, mô hình và quy trình cấp tín dụng cho KHDN còn chưa thực sự phù hợp. Mô hình về kinh doanh tín dụng hiện tại của VCB HCM, với việc phân chia theo hàng ngang tại Trụ sở chính và chi nhánh (giống như các ngân hàng nhỏ trong một ngân hàng lớn), đang bộc lộ nhiều hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động và QLRRTD. Trong đó:
Sự phân tán nguồn lực và giảm tính cạnh tranh: mô hình này khiến nguồn lực bị phân tán giữa Trụ sở chính và chi nhánh, dẫn đến việc thiếu đồng bộ trong quản lý và vận hành. Việc các chi nhánh hoạt động như những ngân hàng nhỏ khiến tính cạnh tranh giữa các chi nhánh giảm đi, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung.
Gây khó khăn cho công tác quản lý điều hành kinh doanh: Việc thiếu đồng bộ trong quản lý và vận hành dẫn đến khó khăn trong việc điều hành kinh doanh xuyên suốt từ Trụ sở chính đến chi nhánh. Việc quản lý rủi ro tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu sự thống nhất trong đánh giá và quản lý rủi ro. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Ảnh hưởng đến việc cho vay và chất lượng nợ: Việc thay đổi quy trình chính sách cho phù hợp với mô hình tổ chức có thể ảnh hưởng đến việc cho vay và chất lượng nợ. Các bước trong quy trình cho vay đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (KHDNVVN) vẫn phải chặt chẽ như đối với các doanh nghiệp lớn. Việc thiếu chế độ báo cáo tài chính chuẩn mực của các KHDNVVN khiến việc cho vay cần được đánh giá chi tiết kỹ lưỡng, cộng với khẩu vị rủi ro cao của VCB HCM càng làm tăng nguy cơ nợ xấu.
Thứ hai, đặc tính tập trung hóa vào nhóm ngành hoặc nhóm KHDN lớn truyền thống. Đặc thù VCB là ngân hàng nhà nước cổ phần hóa trước đây được phân công phục vụ khách hàng ngành công nghiệp thương mại cũng như những KHDN lớn là Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước… Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, VCB vẫn là một trong bốn NHTM lớn nhất tại Việt Nam với mạng lưới trải khắp trên cả nước. Tuy VCB qua nhiều năm điều chỉnh định hướng nhưng vẫn khó thay đổi được đặc điểm chung là danh mục KHDN lớn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn, các ngành nghề trọng tâm như chế biến lương thực, thực phẩm, giao thông, bất động sản, xây lắp, xi măng, công nghiệp,vật liệu xây dựng… luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng danh mục cho vay. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý RRTD tại VCB cũng như phạm vi ảnh hưởng khi phát sinh các rủi ro với các KHDN Lớn/rủi ro ngành. Ủy ban Basel II khuyến nghị về giám sát NH, cần tránh tập trung cho vay vào: một nhóm các khách hàng liên quan, ngành nghề và lĩnh vực kinh tế; một loại hình cho vay duy nhất,…
Thứ ba, dù hệ thống đã tập trung vào xây dựng các hạn mức được phê duyệt, các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng và hệ thống chấm điểm, nhưng các phương pháp đo lường rủi ro quốc tế như PD (xác suất mất khoản vay), LGD (tỷ lệ tổn thất khoản vay) và EAD (giá trị khoản vay dễ bị tổn thất) vẫn chưa được áp dụng. Các hạn mức và tiêu chuẩn hiện tại chỉ dựa trên yếu tố định tính. Ví dụ, hệ thống xếp hạng chỉ sử dụng thang điểm và giá trị mặc định cho từng yếu tố mà không có mô hình thống kê để đánh giá khả năng trả được nợ của khách hàng.
Hầu hết các hoạt động quản lý rủi ro tín dụng hiện nay đều dựa trên đánh giá định tính. Nguyên tắc cân bằng lợi nhuận – rủi ro vẫn chưa được áp dụng đầy đủ, khiến việc định giá các khoản vay vẫn chưa chính xác, áp dụng cùng mức lãi suất cho các khoản vay có mức độ rủi ro khác nhau. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Thứ tư, Mức độ tuân thủ quy định tại một số phòng và chuyên môn của CBTD vẫn còn hạn chế. Việc vi phạm quy chế và quy trình nghiệp vụ cho vay vẫn diễn ra, bao gồm các hành vi không tuân thủ quy trình cấp tín dụng, giảm sút các điều kiện cho vay,… dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN lớn. Hoạt động kiểm tra và giám sát sau cho vay chưa được tập trung đúng mức. Mặc dù bộ phận CBTD thường xuyên thực hiện đánh giá tình hình khách hàng, nhưng mức độ đánh giá vẫn chưa sâu sắc, có phần hình thức và thường dựa vào sự tin tưởng vào khách hàng. Do đó, không kịp thời phát hiện các dấu hiệu suy giảm trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, dẫn đến việc không nhận thấy kịp thời các rủi ro tiềm ẩn và không có phương án ứng phó kịp thời khi khách hàng gặp khó khăn.
Thứ năm, việc kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay còn chưa phát hiệu quả Bộ phận KTKSNB (Kiểm tra kiểm soát nội bộ) đã hoạt động từ rất lâu, là bộ phận không thể thiếu trong ngân hàng. Là một bộ phận có mạng lưới rộng khắp cả nước, là cánh tay nối dài của Trụ sở chính trong việc kiểm tra giám sát hoạt động của bộ phận kinh doanh tại ngân hàng nhưng chưa phát huy hết vai trò giám sát thay cho các bộ phận tại Trụ sở chính, đôi khi còn chưa phát hiện các sai lỗi trong việc cho vay cũng như phát hiện các rủi ro tiềm ẩn với KHDN lớn để cảnh báo.
Thứ sáu, nhận diện RRTD chưa kịp thời Hệ thống cảnh báo RRTD tại VCB HCM giúp ngân hàng phát hiện kịp thời các khách hàng có tiềm năng rủi ro, từ đó thực hiện các biện pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và tổn thất. Hệ thống này hoạt động dựa trên việc phân tích dữ liệu lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng và ngân hàng, phối hợp với các chỉ số tài chính và các yếu tố rủi ro khác để đưa ra xếp hạng rủi ro (xanh/vàng/đỏ) cho từng khách hàng.
Tuy nhiên, hệ thống cũng gặp một số hạn chế. Bởi vì dựa vào dữ liệu lịch sử, khi hệ thống cảnh báo, các yếu tố rủi ro của khách hàng thường đã phần nào bộc lộ rõ ràng, làm cho việc xử lý sớm và hiệu quả trở nên khó khăn hơn.
Thứ bảy, nhân sự của bộ phận quản lý rủi ro năng lực còn hạn chế Đa số nhân viên trong phòng quản lý nợ của VCB HCM là những cá nhân đã được chuyển từ các bộ phận khác, không có sự chuyên sâu về quản lý rủi ro tín dụng. Trên thế giới, lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng đã có những tiến bộ đáng kể nhờ vào áp dụng các thuật toán và mô hình thống kê hiện đại. Điều này yêu cầu đội ngũ nhân viên trong phòng quản trị rủi ro không chỉ có kinh nghiệm vững trong lĩnh vực tín dụng mà còn phải am hiểu sâu về các mô hình thống kê. Một hệ quả của điều này là công tác kiểm tra và kiểm soát, mặc dù có vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, nhưng hiện đang được thực hiện một cách hình thức và thiếu hiệu quả.
Ngoài ra tuyển dụng, đào tạo, giữ chân CBTD không dễ dàng, đối tượng cán bộ không chịu được áp lực quá lớn nghỉ việc nhiều. Điều này dẫn đến sự luân chuyển trong khi quản lý KHDN lớn lại cần có sự liên tục, am hiểu, chuyên sâu về khách hàng. Nguyên nhân chính là do việc tăng trưởng tín dụng quá nhanh, nóng áp lực chỉ tiêu tăng trưởng rất mạnh ảnh hưởng lớn đến CBTD. VCB HCM tuyển dụng thường xuyên hàng năm với khối lượng lớn nhưng vẫn luôn là thiếu cán bộ tốt, cán bộ giỏi phục vụ KHDN lớn. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
2.3.3.2 Nguyên nhân từ bên ngoài
Thứ nhất, môi trường kinh doanh hiện tại vẫn chưa ổn định. Sự biến đổi và điều chỉnh liên tục trong chiến lược phát triển của Chính phủ đang có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Các chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay và xử lý nợ xấu vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với thực tế và tiến trình cải cách, chỉnh sửa cũng diễn ra chậm chạp. Quy định về cho vay từ NHNN và hướng dẫn của Ngân hàng cũng thiếu sự cụ thể, gây khó khăn trong quá trình triển khai và thực hiện.
Thứ hai, về nguyên nhân từ phía khách hàng, đối với các doanh nghiệp, một thực trạng hiện tại là nhiều doanh nghiệp không tuân thủ nghiêm ngặt chế độ báo cáo tài chính. Họ không nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của báo cáo tài chính, dẫn đến việc lập các báo cáo tài chính gửi ngân hàng không được thực hiện một cách bài bản. Việc kiểm toán báo cáo tài chính cũng không được thực hiện đầy đủ, dẫn đến việc đưa ra phán quyết tín dụng sai lầm dựa trên kết quả phân tích tài chính thiếu chính xác.
Bên cạnh ra, đầu tư thiếu kiểm soát và đầu tư ngoài ngành của DN cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến nợ xấu. Một số DN lớn thực hiện đầu tư các dự án lớn nhưng thiếu kinh nghiệm hoặc có yếu tố chủ quan, dẫn đến dự án không hiệu quả hoặc không vận hành được, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vốn vay ngân hàng.
Nguy cơ từ tài sản đảm bảo cũng là một yếu tố đáng lo ngại. Tài sản đảm bảo cho các khoản vay thường là bất động sản dự án, phương tiện vận tải, dự án hình thành từ vốn vay,… Những tài sản này có nguy cơ biến động giá cả lớn, khó phát mại, giảm giá trị hoặc thay đổi hiện trạng, gây rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp DN không thể thanh toán khoản vay.
Thứ ba, khung pháp lý hiện hành quy định về QTRR tín dụng cho NHTM tại Việt Nam đang bộc lộ nhiều bất cập, gây cản trở cho công tác QTRR tín dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự an toàn của hệ thống tài chính.
Mặc dù một số văn bản đã được sửa đổi, bổ sung trong thời gian qua, song để triển khai hiệu quả, vẫn cần có các hướng dẫn chi tiết hơn, đặc biệt là liên quan đến: Quy định bán nợ cho VAMC: Việc thiếu hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục bán nợ cho VAMC khiến NHTM gặp khó khăn trong xử lý nợ xấu; Quy định đảm bảo an toàn: Cần có quy định cụ thể về tỷ lệ an toàn, tỷ lệ dự phòng rủi ro,… để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của NHTM.
Bên cạnh đó, hệ thống XHTDNB cũng thiếu các văn bản hướng dẫn liên quan đến xây dựng và vận hành, dẫn đến tình trạng thiếu đồng nhất trong việc đánh giá rủi ro khách hàng. Hệ thống cảnh báo rủi ro cho vay cũng chưa hoàn thiện, khiến NHTM khó khăn trong việc phát hiện và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Thứ tư,”hệ thống giám sát rủi ro bên ngoài NH bao gồm cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng, các tổ chức kiểm toán,… hoạt động kém hiệu quả, chưa đáp ứng được các yêu cầu về giám sát và kiểm soát rủi ro cho vay tại NHTM.
Thứ năm, còn thiếu các tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp độc lập. Trên thực tế, việc hoạt động của các tổ chức xếp hạng độc lập sẽ có tác động tích cực đến chất lượng XHTDNB của các NHTM. Bằng kinh nghiệm và chất lượng xếp hạng của các tổ chức độc lập đã được thừa nhận, hệ thống chỉ tiêu và kết quả xếp hạng độc lập là cơ sở quan trọng để các NHTM thực hiện XHTDNB cũng như có các điều chỉnh cách thức, nội dung, phương pháp xếp hạng đảm bảo tính chính xác. Do đó, việc thiếu tổ chức xếp hạng độc lập sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng XHTDNB của các NHTM.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
Trong Chương 2 tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng QTRR tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn (KHDN lớn) tại VCB HCM trong giai đoạn 2019-2023. Tác giả đi sâu vào mô hình QLRR tín dụng, bao gồm các bước nhận biết, đo lường, ứng phó và kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác QTRR tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn của Ngân hàng.
Hạn chế trong công tác QTRR tín dụng xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, Ngân hàng thiếu định hướng và chiến lược cụ thể cho QTRR tín dụng đối với phân khúc KHDN lớn. Các thước đo rủi ro và quy trình theo dõi cho vay chưa được quan tâm phát triển đầy đủ. Đội ngũ nhân sự bộ phận QLRR tín dụng còn thiếu chuyên môn, hệ thống cảnh báo rủi ro chưa hoàn thiện, và mức phán quyết được giao cho cán bộ còn quá lớn.
Mặt khách quan, các yếu tố như môi trường, hành vi của khách hàng và các chính sách của NHNN đều đóng góp vào việc gia tăng những hạn chế trong công tác QTRR tín dụng.
Phân tích những hạn chế cùng nguyên nhân nêu trên sẽ là nền tảng cho tác giả đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác QTRR tín dụng trong chương 3. Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với KH tại VCB

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

