Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank- Chi nhánh huyện Gò Công Đông dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Tổng quan về Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông

3.1.1. Tổng quan về Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) có tiền thân Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có – là ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tiền thân của Ngân hàng Phát triển nông nghiệp là Vụ Tín dụng nông nghiệp và một số bộ phận của Vụ Tín dụng thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, vụ Kế toán … của NHNN; đồng thời tiếp nhận từ NHNN tất cả các chi điểm huyện, phòng Tín dụng nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.

Trong giai đoạn này, hoạt động của ngân hàng chủ yếu là củng cố tổ chức, nhân sự, tiếp nhận và xác nhận dư nợ của khách hàng từ thời bao cấp chuyển sang, cho vay theo cơ chế lãi suất âm và đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, hoạt động thuần túy tín dụng nội tệ, cho vay theo kế hoạch chỉ định. Khách hàng là các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã – phần lớn làm ăn thua lỗ, sắp phá sản. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Ngày 15/11/1996, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký Quyết định số 280/QĐ-NH5 thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam viết tắt là Agribank. Agribank hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng công ty nhà nước là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật của các TCTD và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam.

Ngày 31/01/2011 Quyết định số 214/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về việc chuyển mô hình hoạt động của Agribank sang mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngoài chức năng là NHTM, Agribank được xác định thêm nhiệm vụ  đầu tư, phát triển đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn theo chủ trương, định hướng của Đảng, chính phủ, chỉ đạo của NHNN về “Tam nông” thông qua thực hiện 07 chương trình tín dụng chính sách, 03 chương trình mục tiêu quốc gia quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vừng và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Sau 36 năm hoạt động, Agribank được khẳng định là ngân hàng chủ đạo trong thị trường tài chính tiền tệ, là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam (bao gồm cả quy mô và mạng lưới hoạt động) với tổng tài sản đạt trên 2 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy động đạt 1,8 triệu tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt trên 1,5 triệu tỷ đồng – trong đó luôn dành trên 65% dư nợ đầu tư “Tam nông” ( Theo báo cáo kiểm toán năm 2023 của Agribank).

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông

Agribank – Chi nhánh tỉnh Tiền Giang được thành lập theo Quyết định số 41/NHQĐ ngày 16/06/1988 cảu TGĐ NHNN Việt Nam. Mạng lưới hiện tại gồm 01 Hội sở tỉnh và 11 chi nhánh loại II (huyện Cái Bè, huyện Châu Thành, Thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, huyện Tân Phước, Thành phố Mỹ Tho, huyện Chợ Gạo, Thành phố Gò Công, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông) và 15 PGD trực thuộc. Trải qua 36 năm phát triển, Agribank – Chi nhánh Tiền Giang không ngừng lớn mạnh, khẳng định vai trò chủ lực trong triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại địa phương, làm tròn vai trò của một NHTM Nhà nước trong việc truyền tải vốn cho mọi thành phần của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, như: Nghị định 55/2015/NĐ-CP và sửa đổi 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ; chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển hạ tầng, các làng nghề, phát triển kinh tế trang trại, nông nghiệp sạch, công nghệ cao; cho vay qua chuỗi liên kết, qua tổ nhóm và các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, thực sự là đòn bẩy hiệu quả trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông là chi nhánh loại II trực thuộc Agribank – Chi nhánh tỉnh Tiền Giang, tiền thân là PGD Tân Hòa được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/05/2005 theo quyết định số 92/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Agribank.

Sau 18 năm hoạt động, Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông đã xây dựng và phát triển vũng mạnh, là Chi nhánh loại II hạng 3 có quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh tốt của Agribank – Chi nhánh tỉnh Tiền Giang. Hiện tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông có mạng lưới 1 trụ sở Chi nhánh tại Thị trấn Tân Hòa và 2 PGD đặt tại Thị trấn Vàm Láng và xã Tân Tây, thuận lợi cho nhu cầu giao dịch của khách hàng trong toàn huyện.

  • Sơ đồ tổ chức
  • Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban

3.1.3. Tình hình hoạt động của Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019- 2023 Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

3.1.3.1. Hoạt động huy động vốn

  • Biểu đồ 1: Huy động vốn tại Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019 – 2023
  • Biểu đồ 2:Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giai đoạn năm 2019-2023

Nguồn vốn huy động của Agribank Gò Công Đông tăng qua đều qua các năm. Đến cuối năm 2023, thị phần huy động của Agribank Chi nhánh Gò Công Đông là 38,2%/tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn, giảm 2,5% so với năm 2022 nhưng dựa vào lợi thế là NHTM do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ nên thị phần của Agribank Chi nhánh huyện Gò Công Đông vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong địa bàn huyện Gò Công Đông.

Cơ cấu nguồn vốn theo tiền tệ chủ yếu là nguồn vốn nội tệ chiếm 99,94%/tổng nguồn vốn huy động, đa số từ tiền gửi dân cư chiếm 98,34%/tổng nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn chủ yếu là nguồn vốn có kỳ hạn 12 tháng chiếm 50,46%/tổng nguồn vốn huy động, trong khi đó nguồn vốn không kỳ hạn chỉ chiếm 8,61%/tổng nguồn vốn huy động.. Chứng tỏ rằng, ngân hàng đang huy động vốn với mức lãi suất cao, nguồn vốn rẻ từ tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ khá ít dẫn đến nguồn vốn đầu ra sẽ cao để bù đắp chi phí huy động.

3.1.3.2. Hoạt động tín dụng

  • Dư nợ cho vay

Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay tại Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019-2023

Trong giai đoạn 2019-2023, nhìn chung tình hình dư nợ cho vay có sự tăng trưởng trung bình khoảng 10%/năm nhưng có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2019 dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 901,31 tỷ đồng đạt tốc độ tăng trưởng dư nợ 8,3% so với năm trước. Đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bị giảm xuống so với tỷ lệ tăng trung bình của chi nhánh, tỷ lệ tăng trưởng là 5,1% so với năm 2019, đạt 947,38 tỷ đồng. Qua các năm trở về sau, dư nợ cho vay của chi nhánh phát triển ổn định và tăng trưởng đều. Đến cuối năm 2023, dư nợ cho vay đã đạt 1235,7 tỷ đồng, tăng 135,4 tỷ đồng so với năm 2022 và tăng 334,39 tỷ đồng so với năm 2019, tỷ lệ tăng trưởng đạt 12 % so với năm 2022. Đây là tỷ lệ tăng trưởng cao nhất so với mọi năm của chi nhánh. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Cơ cấu dư nợ cho vay

  • Theo thời hạn cho vay:

Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn giai đoạn năm 2019-2023

Qua các năm tỷ trọng cho vay ngắn hạn đều thấp hơn so với tỷ trọng cho trung, dài hạn, tỷ lệ cho vay trung, dài hạn trung bình sẽ rơi vào khoảng 62% tổng dư nợ cho vay. Cụ thể năm 2019, dư nợ trung dài hạn đạt 580,53 tỷ đồng chiếm 64,40% tổng dư nợ. Chủ yếu dư nợ cho vay trung dài hạn tập trung vào các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng nông nghiệp nông thôn. Đây là nguồn dư nợ ổn định qua các năm. Tỷ lệ trung dài hạn càng cao thì chênh lệch tài chính của đơn vị sẽ được cải thiện. Đến cuối năm 2023, dư nợ trung dài hạn đạt 735,98 tỷ đồng, chiếm 59,5% tổng dư nợ, giảm 4,9% so với năm 2019.

Do yếu tố thời gian có thể gây ra rủi ro cho chi nhánh như khách hàng chết, làm ăn thua lổ,…. nên xu hướng chi nhánh đang tiến tới cân bằng giữa nợ ngắn hạn và nợ trung dài, dài hạn để hạn chế RRCV.

  • Theo thành phần kinh tế:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tổng dư nợ Pháp nhân Cá nhân
Năm 2019 901,31 5,83 895,48
Năm 2020 947,48 2 945,48
Năm 2021 1001,49 4 997,49
Năm 2022 1100,3 4 1096,3
Năm 2023 1235,7 3,99 1231,71
  • Bảng 1: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của Agribank Gò Công Đông giai đoạn 2019-2023
  • Biểu đồ 5: Tỷ lệ dư nợ pháp nhân/Tổng dư nợ giai đoạn năm 2019-2023

Dư nợ tại Agribank Gò Công Đông trong giai đoạn năm 2019-2023 chủ yếu là khách hàng cá nhân, chiếm phần lớn tổng dư nợ cho với tỷ lệ trên 99% tổng dư nợ cho vay. Năm 2019, dư nợ khách hàng pháp nhân đạt 5,83 tỷ đồng chiếm 0,64% dư nợ. Đến 31/12/2023 dư nợ khách hàng pháp nhân là 3,99 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,32% tổng dư nợ. Do địa bàn đặc thù là nông nghiệp nông thôn, số lượng doanh nghiệp còn ít và số lượng doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về vay vốn và hóa đơn chứng từ còn ít nên chi nhánh của quan hệ tín dụng với 2 doanh nghiệp với số dư nợ đến cuối năm 2023 là 3,99 tỷ đồng. Với xu hướng chung và sự chỉ đạo tập trung phát triển mạnh bán lẻ của ban lãnh đạo chi nhánh, trong giai đoạn năm 2019-2023 chi nhánh đẩy mạnh tiềm kiếm khách hàng mới chủ yếu là khách hàng cá nhân để phân tán RRCV nên khách hàng cá nhân chiếm đa số trong cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Agribank Gò Công Đông.

Theo ngành kinh tế: Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

  • Biểu đồ 6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của Agribank Gò Công Đông trong giai đoạn 2019-2023
  • Biểu đồ 7: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế năm 2023

Dư nợ của Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019-2023 theo ngành kinh mảng chủ yếu là mảng nông nghiệp gồm trồng trọt, chăn nuôi chiếm đa số. Năm 2019, dư nợ cho vay theo lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 55,49%/tổng dư nợ cho vay, cao nhất trong tổng dư nợ cho vay. Cho vay phục vụ tiêu dùng đạt 199,04 tỷ đồng chiếm 22,08%/tổng dư nợ cho vay, chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong tổng dư nợ cho vay. Lĩnh vực bán buôn, bán lẻ đạt 142,78 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 15,84%/tổng dư nợ cho vay. Lĩnh vực thủy sản đạt 29,74 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,29%/tổng dư nợ cho vay, chủ yếu là cho vay để khai thác đánh bắt thủy sản, đóng tàu biển và thế chấp bằng chính tàu biển đó, đây là dư nợ gây rủi ro lớn cho chi nhánh. Còn lại cho cho vay các lĩnh vực khác như công nghiệp, chế tạo, xây dựng,… chiếm tỷ trọng nhỏ trong dư nợ khoảng 3,3% tổng dư nợ.

Đến cuối năm 2023, cơ cấu dư nợ cho vay có sự thay đổi, trong đó dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt 792,9 tỷ đồng, chiếm 64,17%/tổng dư nợ cho vay. Cho vay phục vụ tiêu dùng đạt 231,01 tỷ đồng chiếm 18,70%/tổng dư nợ cho vay. Cho vay ngành bán buôn, bán lẻ đạt 189,85 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 15,36%/tổng dư nợ cho vay. Trong khi đó, dư nợ cho vay lĩnh vực thủy sản chỉ còn 3,3 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,27% tổng dư nợ.

Agribank Gò Công Đông đã có sự chuyển dịch cho vay theo các ngành kinh tế, trong đó tập trung cho vay lĩnh vực chủ lực là nông nghiệp, giữ vững và phát triển bền vừng lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hạn chế cho vay lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao như thủy sản và tiêu dùng. Góp phần giải thiểu RRCV tại chi nhánh.

3.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu đồ 8: Hoạt động kinh doanh tại Agribank Gò Công giai đoạn năm 2019-2023

Trong giai đoạn 2019-2023, chênh lệch tài chính tăng đều qua các năm và tăng mạnh nhất vào năm 2022 nhưng đến 2023 chênh lệch tài chính giảm xuống. Năm 2019 chêch lệch tài chính của đơn vị đạt 44,58 tỷ đồng và đến 2023 chênh lệch tài chính của đơn vị đạt 51,15 tỷ đồng, tăng 6,57 tỷ đồng tỷ lệ tăng 14%.

Tổng thu nhập đến 31/12/2023 là 146,76 tỷ đồng tăng 19,53 tỷ đồng (tăng 15,35%) so với cùng kỳ năm 2022 trong đó chủ yếu là thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng 91,30% trong tổng thu nhập.Tổng chi phí đến 31/12/2023 là 103,3 tỷ đồng, tăng 25,6 tỷ đồng (tăng 32,96%) so với cùng kỳ năm 2022 trong đó chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng 67,82% trong tổng thu nhập.Chênh lệch thu chi tài chính năm 2023 giảm 11,47% so với năm 2022 do tốc độ tăng thu nhập không tương xứng với tốc độ tăng của chi phí: tổng chi phí tăng 32,96% so với cùng kỳ mà tổng thu nhập chỉ tăng 15,35%.

3.2. Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro cho vay tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

3.2.1. Mô hình quản lý rủi ro cho vay tại Agribank Gò Công Đông

Agribak Gò Công Đông đang áp dụng mô hình quản lý RRCV phân tán.Chi nhánh đảm nhận vai trò kinh doanh, tiếp thị và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Họ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thu thập thông tin, lập hồ sơ và thực hiện đánh giá sơ bộ, từ đó đưa ra đề xuất và phê duyệt cho vay. Chi nhánh cũng có nhiệm vụ như một ngân hàng con chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.

3.2.2. Thực trạng quản lý  rủi ro cho vay tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông

Hiện tại Agribank Gò Công Đông đang áp dụng quy trình cho vay theo quy chế cho vay số 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/08/2023, sửa đổi số 579/QC-HĐTV-TD ngày 28/06/2024 của HĐTV Agribank và Quy định cho vay số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/09/2023 của TGĐ Agribank. Thông qua phân tích quy trình cho vay sẽ giúp làm rõ được cách thức nhận diện, đo lường rủi ro cho vay từ đó đánh giá thực trạng công tác quản lý RRCV tại Agribank Gò Công Đông. Cụ thể quy trình cho vay gồm:

Sơ đồ 2: Quy trình cho vay tại Agribank Gò Công Đông

Trong quy trình cho vay bao gồm các khâu: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý rủi ro. Cụ thể như sau:

3.2.2.1. Nhận diện rủi ro cho vay

Thiết lập danh sách RRCV đã, đang và có thể phát sinh trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ, các thay đổi của quy định pháp luật, chính sách, môi trường kinh doanh để xác định dự báo các RRCV.

Xác định nguyên nhân rủi ro đã được nhận dạng, bao gồm nguyên nhân bên ngoài (môi trường kinh doanh, pháp lý, điều kiện kinh tế vĩ mô, nguyên nhân nội tại của khách hàng…. ) và nguyên nhân bên trong (hệ thống văn bản nội bộ, phần mềm/công cụ hỗ trợ, nhân sự…). Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Biểu đồ 9: Sự phê duyệt hồ sơ cho vay tại Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019-2023

Thông qua nhận dạng RRCV, Agribank Gò Công đã từ chối các hồ sơ cho vay không đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn từ đó ngăn chặn các rủi ro có thể phát sinh. Tỷ lệ hồ sơ không được phê duyệt rơi vào khoảng 2-3%/tổng số hồ sơ.

Nhận dạng RRCV gồm các khâu:

  • Nhận diện rủi ro trước khi cho vay

Đánh giá năng lực hành vi dân sự, pháp luật dân sự của khách hàng; xem xét đánh giá những nhu cầu vay vốn hợp pháp phù hợp với quy định của pháp luật, NHNN và Agribank ; tính khả thi của phương án sử dụng vốn và khả năng tài chính để trả nợ: từ hồ sơ pháp lý, thu thập thông tin từ cơ quan chức năng, đối tác, bạn hàng, phương tiện thông tin truyền thông.

Trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng căn cứ vào thông tin thu thập từ CIC, HTXH nội bộ của Agribank và các nguồn dữ liệu khác để xác định mức độ rủi ro tiềm ẩn. Những rủi ro được chú trọng bao gồm: tình trạng tài chính của khách hàng tại các TCTD khác, cụ thể là dư nợ, diễn biến các khoản vay, cơ cấu nợ, nhóm nợ, mục đích sử dụng vốn, và sử dụng dịch vụ của khách hàng tại Agribank và các TCTD khác.

Trong quá trình thẩm định TSĐB, đặc biệt đối với tài sản do bên thứ ba bảo lãnh, cán bộ tín dụng cần cẩn trọng đánh giá các yếu tố liên quan. Bao gồm khả năng phát sinh tranh chấp, tình trạng hiện hữu, giá trị và biến động thị trường của tài sản đảm bảo, cũng như khả năng xử lý tài sản này. Bên cạnh đó, cần xem xét thời hạn và giá trị bảo hiểm tài sản (nếu có).

  • Nhận diện rủi ro trong khi cho vay

Trong quá trình giải ngân, nhân viên tín dụng cần nhận dạng một số dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro:

Thứ nhất, khách hàng chưa hoàn thiện hồ sơ giải ngân, thiếu sót các hóa đơn, chứng từ cần thiết hoặc không thể chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của những giấy tờ đã cung cấp.

Thứ hai, nhu cầu giải ngân của khách hàng nhằm mục đích bù đắp tài chính, không phù hợp với chu kỳ kinh doanh bình thường.

Thứ ba, khách hàng yêu cầu giải ngân bằng tiền mặt mà không xuất trình đầy đủ giấy tờ chứng minh nhu cầu sử dụng vốn bằng tiền mặt.

Thứ tư, việc chuyển khoản thanh toán cho nhóm khách hàng có quan hệ mật thiết với nhau cũng là một dấu hiệu đáng lưu ý.

  •  Nhận diện rủi ro sau khi cho vay Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Quan hệ giao dịch của khách hàng với ngân hàng bộc lộ những điểm bất thường như: Khách hàng liên tục vi phạm cam kết thanh toán, nợ gốc và lãi theo đúng hạn. Việc khách hàng nhiều lần yêu cầu cơ cấu nợ và không tuân thủ các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay và các văn bản cam kết khác đã gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của ngân hàng. Hơn nữa, khách hàng thiếu hợp tác trong việc cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính, cùng với dấu hiệu sử dụng vốn vay không đúng mục đích ban đầu.

Khách hàng hiện đang trải qua giai đoạn biến động mạnh mẽ về tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng chịu tác động từ những thay đổi trong chính sách nhà nước hoặc do khách hàng chuyển đổi sang lĩnh vực mới. Thị phần của khách hàng có dấu hiệu suy giảm, nguyên nhân có thể đến từ chất lượng sản phẩm, thị trường, cạnh tranh, lưu thông và phân phối sản phẩm. Tình hình giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao bất thường gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, việc phụ thuộc vào một hoặc một số ít nhà cung cấp nguyên, nhiên vật liệu cũng là trở ngại đáng kể đối với khách hàng.

TSĐB của khách hàng: TSBĐ có biến động về giá trị, số lượng. TSBĐ phát sinh tranh chấp, chủ TSBĐ từ chối trách nhiệm bảo đảm hoặc có biến động về thông tin của TSBĐ.

3.2.2.2. Theo dõi rủi ro cho vay

Theo chu kỳ hàng quý, nhân viên tín dụng thực hiện việc phân loại nợ cho từng khoản vay. Việc phân loại được thực hiện dựa trên quy định về phân loại tài sản, mức trích lập dự phòng rủi ro và phương thức trích lập, đồng thời sử dụng dự phòng để giải quyết các RRCV trong hoạt động của Agribank. Từ kết quả phân loại nợ từng khoản vay, nhân viên tín dụng đánh giá mức độ trích lập dự phòng RRCV đối với từng khách hàng và toàn chi nhánh, đảm bảo đầy đủ hoặc chưa đầy đủ. Kết quả phân loại được thể hiện trong báo cáo theo quy định.

Song song đó, nhân viên tín dụng theo dõi và phân tích mức độ suy giảm chất lượng tín dụng đối với từng khoản nợ. Việc này được thực hiện định kỳ hàng quý, dựa trên kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng trên HTXH nội bộ và thông tin thu thập được. Sau khi xác định mức độ suy giảm chất lượng tín dụng, nhân viên tín dụng sẽ đánh giá giá trị TSBĐ của khoản nợ. Tùy theo mức độ suy giảm chất lượng tín dụng, nhân viên tín dụng sẽ đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp để phục vụ cho việc theo dõi, kiểm soát RRCV.

3.2.2.3. Đo lường rủi ro cho vay Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Agribank đã xây dựng chương trình HTXH tín dụng nội bộ theo bộ chỉ tiêu mới tích hợp vào IPCAS theo Quyết định số 1965/QĐ-NHNo-RRTD ngày 11/08/2023 của TGĐ Agribank. HTXH của Agribank có số lượng hạng khách hàng phù hợp với kiến nghị của Basel, đưa ra được tham số xác suất khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đáp ứng quy định tại Thông số 13/2018/TT-NHNN, có sự phân biệt cao để áp dụng chính sách khách hàng, được quản lý theo phương pháp “hộp đen” nhằm hạn chế ý chí chủ quan trong việc xếp hạng khách hàng. Theo đó việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng  khách hàng là một trong những cơ sở để đánh giá khách hàng trước khi quyết định cho vay. Căn cứ vào tổng điểm, hệ thống sẽ xếp hạng khách hàng và phân loại nợ.

STT Hạng Nhóm nợ
1 A1 đến A12 1
2 B1 đến B3 2
3 D1 3
4 D2 4
5 D5 5

Bảng 2: Thang xếp hạng khách hàng cá nhân tại Agribank

Trước khi phát sinh cho vay và định kỳ 1 năm 1 lần Agribank Gò Công sẽ chấm điểm các món vay khách hàng cá nhân có dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên. Việc xếp hạng lần đầu và xếp hạng định kỳ sẽ giúp Agribank Gò Công Đông quyết định cho vay, duy trì cho vay và chấm dứt cho vay thu hồi nợ.

Biểu đồ 10: Số lượng hồ sơ bị chuyển nhóm do HTXH giai đoạn năm 2019-2023

Do HTXH mới được áp dụng vào cuối năm 2023 nên có thế thấy số lượng hồ sơ bị chuyển nhóm nợ cao hơn những năm trước.

3.2.2.4. Kiểm soát rủi ro cho vay Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

  • Kiểm soát rủi ro phát sinh tại nội bộ ngân hàng

Agribank Gò Công Đông thực hiện quyền phán quyết tín dụng theo Quyết định số: 996/QyĐ-HĐTV-TD ngày 29/08/2024 của HĐTV Agribank Quy định về thẩm quyền cấp tín dụng trong hệ thống Agribank nhằm phân tán RRCV.Agribank Gò Công Đông được cho vay tối đa 12 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân và phải thông qua Hội đồng tín dụng khi món vay vượt quá 6 tỷ đồng. PGD trực thuộc được cho vay tối đa 2 tỷ động, nếu trên mức này phải trình hồ sơ Agribank Gò Công Đông phê duyệt.

Khi tiếp nhận hồ sơ trong quyền của người phê duyệt thì quy trình cho vay bắt đầu từ cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, thu thập hồ sơ, thẩm định đánh giá hồ sơ, đề xuất cho vay sau đó trình người thẩm định là tổ trưởng tổ tín dụng hoặc phó giám đốc đối với PGD, hoặc trưởng hoặc phó phòng đối với chi nhánh. Trên cơ sở đề xuất của cán bộ tín dụng, người thẩm định đánh giá, đề xuất cho vay trình người phê duyệt là phó giám đốc phụ trách tín dụng hoặc giám đốc phê duyệt. Người phê  duyệt dựa trên đề xuất của cán bộ tín dụng và người thẩm định để quyết định cho vay hay không cho vay.

Nếu đồng ý cho vay, cán bộ tín dụng tiến hành thực hiện các công việc như soạn HĐTD, hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo. Sau khi có kết quả thì nhập kho tài sản, rồi lập đơn xin vay trên IPCAS, lãnh đạo phê duyệt trên  IPCAS và  tiến  hành  giải  ngân.  Sau  khi  giải ngân, cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, giám sát, theo dõi, quản lý khoản vay, thu nợ khi đến hạn.

Nếu không đồng ý cho vay thì cán bộ tín dụng soạn thông báo bằng văn bản trình người có thẩm gởi khách hàng.

  • Chính sách cho vay

Hiện tại Agribank Gò Công Đông ưu tiên tập trung cho vay khách hàng cá nhân có tình hình tài chính minh bạch, có đảm bảo bằng tài sảnlà bất động sản có giá trị thanh khoản tốt. Bên cạnh đó cũng thực hiện cho vay nông nghiệp nông thôn theo nghị định số 55/2016 của Chính Phủ từng bước tăng tỷ lệ cho vay có đảm bảo trên món vay ( trước đây là cho vay nông nghiệp không thế chấp tài sản tối đa là 200 triệu đồng, hiện tại số tiền cho vay tối đa được giảm xuống còn 100 triệu đồng).

  • Kiểm tra, giám sát nội bộ

Ban lãnh đạo Agribank Tiền Giang thường xuyên thành lập ban kiểm tra, kiểm soát theo từng chuyên đề 1 năm/lần hay toàn diện 02 năm/lần, kiểm tra bất thường hay định kỳ, kiểm tra tại chỗ hay từ xa. Việc thành lập đoàn kiểm tra nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và ngăn ngừa rủi ro phát sinh từ việc thực hiện sai quy trình, quy định của CBTD, người kiểm  soát trong  quá trước trong và sau cho vay. Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách chọn mẫu tập trung hầu hết các món vay lớn trên 2 tỷ đồng. Hầu hết các món vay đều phát sinh các lỗi nhỏ chủ yếu do lỗi chủ quan của cán bộ tín dụng như ( Không ghi ngày tháng trên biên bản kiểm tra sử dụng vốn, thiếu biên bản kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh,…..). Đoàn kiểm tra cũng có những kiến nghị để chi nhánh hoàn thiện hồ sơ nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.

3.2.2.5. Xử lý rủi ro cho vay

Agribank Gò Công Đông xử lý RRCV theo quy định số 2232/QTr-NHNo-RRTD ngày 31/07/2024 của TGĐ Agribank về khoản trích lập dự phòng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung. Trong đó, dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm  4: 50%; Nhóm 5: 100%. Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể. Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây: Tiền gửi theo quy định; Khoản cho vay, mua có  kỳ hạn giấy tờ có giá đối với TCTD, chi nhánh NHNN khác tại Việt Nam.

3.2.3. Thực trạng  rủi ro cho vay tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

3.2.3.1. Nợ quá hạn, nợ xấu

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
Nợ nhóm 1 869,15 96,43% 920,2 97,12% 967,5 96,6% 1068,1 97,08% 1219 98,62%
Nợ nhóm 2 30,37 3,37% 24 2,53% 27,74 2,77% 23,766 2,16% 15,43 1,25%
Nợ nhóm 3 0,71 0,08% 0,265 0,03% 3,065 0,31% 0,9683 0,09% 0,383 0,03%
Nợ nhóm 4 0,21 0,02% 1,364 0,14% 0,781 0,08% 6,8329 0,62% 0,47 0,04%
Nợ nhóm 5 0,84 0,09% 1,649 0,17% 2,364 0,24% 0,561 0,05% 0,803 0,07%

Bảng 3: Chất lượng dư nợ của Agribank Gò Công Đông giai đoạn 2019-2023

Nhìn chung chất lượng dư nợ của Agribank Gò Công Đông trong giai đoạn năm 2019-2023 đã có những chuyển biến tích cực tuy nhiên có những thời điểm nợ xấu tăng mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Cụ thể năm 2019 , nợ nhóm 2 chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm 3,37% /tổng dư nợ (30,37 tỷ đồng). Đây là rủi ro rất lớn cho chi nhánh nếu không xử lý kịp thời sẽ chuyển thành nợ xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Nợ xấu chiếm tỷ lệ 1,76% tổng dư nợ, đặc biệt nợ nhóm 5( nợ có khả năng mất vốn) chiếm 0,09% tổng dư nợ. Đây là những món nợ tồn đọng, khó xử lý, vướng mắc trong quá trình thi hành án làm tăng tỷ lệ trích lập dự phòng của chi nhánh từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Nợ xấu của chi nhánh biến động tăng mạnh vào năm 2021 và 2022. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,76%/tổng dư nợ vào cuối năm 2022. Nguyên nhân là khách hàng làm ăn thua lổ, khách hàng chết, bỏ trốn,…..Đến cuối năm 2023, tỷ lệ nợ nhóm 2 đã giảm về mức kế hoạch của Trụ sở chính giao, đạt 1,25% /tổng dư nợ nhưng số dư nợ nhóm 2 còn khá cao (15,43 tỷ động) . Tỷ lệ nợ xấu được đưa về mức 0,14%/tổng dư nợ. Nguyên nhân chủ yếu là chi nhánh dùng nguồn dự phòng rủi ro để trích lập rủi ro đưa ra khỏi nội bảng sau đó tiến hành thu nợ dần. Đây là một vấn đề đáng lưu ý của chi nhánh.

3.2.3.2. Phân loại theo nợ xấu Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

  • Theo ngành kinh tế:

Biểu đồ 11: Nợ xấu theo ngành kinh tế của Agribank Gò Công Đông

Nợ xấu của Agribank Gò Công Đông chủ yếu tập trung vào ngành bán buôn, bán lẻ với mục đích vay vốn là kinh doanh thủy sản. Nguyên nhân chủ yếu là do việc kinh doanh không thuận lợi, các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng như đánh bắt thủy sản bị thất thu, mưa bảo,… chưa dự đoán đúng vòng quay vốn, hàng tồn kho, thời hạn thu hồi công nợ, việc tiêu thụ giảm sút…, không kiểm soát được dòng tiền buôn bán của khách hàng. Một nguyên nhân khác nữa là tài sản thế chấp là tàu biển dẫn đến việc khó quản lý tài sản, giá trị tàu biển bị giảm sút do ảnh hưởng bởi mặt bằng chung của thị trường, tàu không hoạt động do khách hàng làm ăn thua lổ dẫn đến tài sản bị hư, bị chìm.

Nợ xấu trong lĩnh vực nông nghiệp cũng chiếm tỷ trọng cao thứ hai với mục đích vay vốn chủ yêu là chăn nuôi gia súc và gia cầm. Đây là lĩnh vực đặc thù cho vay theo nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của chính phủ nên chi nhánh cho vay không có đảm bảo tài sản( thực hiện giữ hộ tài sản lưu tại kho ngân hàng) theo nghị định chính phủ dẫn đến khi có nợ xấu xảy ra quá trình thu hồi nợ bị kéo dài do không được ưu tiên trong xử lý tài sản.

  • Theo thời hạn cho vay:

Biểu đồ 12: Nợ xấu theo thời hạn cho vay của Agribank Gò Công Đông

Nợ xấu của Agribank Gò Công Đông chủ yếu là nợ xấu ngắn hạn chiếm 79,3% tổng dư nợ xấu. Tập trung đa số vào khách hàng kinh doanh bổ sung vốn lưu động, dư nợ trên 1 món vay lớn, áp lực trả nợ lớn khi đến hạn thanh toán. Còn nợ xấu trung dài hạn rải rác vào các khách hàng nông dân có dư nợ món vay nhỏ do nguồn tiền chưa về kịp, khi thanh toán theo đúng phân kỳ hết thời gian thử thách sẽ trở về nợ nhóm 1.

Biểu đồ 13: Dự phòng RRCV tại Agribank Gò Công Đông giai đoạn năm 2019-2023

3.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro cho vay tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

3.3.1. Kết quả đạt được

Trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023, Chi nhánh Agribank Gò Công Đông đã không ngừng nỗ lực mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, minh chứng rõ nét qua sự gia tăng liên tục của dư nợ cho vay khách hàng. Song song với việc đẩy mạnh phát triển tín dụng, Chi nhánh luôn đặt trọng tâm vào việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng nói chung, quản lý nợ xấu nói riêng. Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ, Chi nhánh đã duy trì tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ở mức thấp hơn nhiều so với quy định, cụ thể là chỉ chiếm khoảng 1,2% dư nợ cho nợ quá hạn và dưới 1% cho nợ xấu. Ngoài ra, Chi nhánh đã chủ động xây dựng các phương án xử lý nợ xấu hiệu quả, góp phần thu hồi được gốc và lãi, hạn chế tối đa thiệt hại cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro. Nhờ vậy, Chi nhánh luôn nằm trong top những đơn vị kinh doanh hiệu quả nhất của toàn hệ thống. Agribank Gò Công Đông đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động quản lý nợ xấu là do những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, trong việc quản lý nợ xấu, Agribank luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của NHNN, đồng thời áp dụng các thông lệ quốc tế tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh triển khai hiệu quả hoạt động.

Thứ hai, Ban lãnh đạo Agribank Gò Công Đông luôn ưu tiên và đặt trọng tâm vào việc quản lý nợ xấu, thể hiện qua việc xây dựng kế hoạch hoạt động với chỉ tiêu về nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu được xem là mục tiêu quan trọng cần đạt được. Sự nỗ lực của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã góp phần kiểm soát hiệu quả nợ xấu trong phạm vi cho phép, đồng thời tìm kiếm và triển khai các giải pháp phù hợp để khắc phục, xử lý nợ xấu.

Thứ ba, hầu hết những món vay nợ xấu đều có đảm bảo bằng tài sản là kết quả đáng ghi nhận của chi nhánh trong quá trình quản lý nợ. Hơn nữa, quá trình thực hiện quản lý nợ xấu được chi nhánh tiến hành một cách nghiêm túc, đầy đủ các bước theo quy định, nhằm xử lý nợ hiệu quả và nhanh chóng, trong đó, linh hoạt áp dụng các biện pháp thanh lý TSBĐ và phương pháp khai thác TSBĐ.

3.3.2. Hạn chế còn tồn tại

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý RRCV của Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:

Thứ nhất, Nhân viên tín dụng tại Agribank quản lý số lượng khách hàng nhiều (Trung bình khoảng 1000-2000 khách hàng/1 nhân viên tín dụng) từ đó dẫn đến công tác kiểm tra sử dụng vốn, đối chiếu nợ định kỳ chưa được chặt chẽ dẫn đến nguy cơ phát sinh rủi ro. Bên cạnh đó năng lực của đội ngủ cán bộ còn hạn chế, ít được đào tạo bài bản về nghiệp vụ tín dụng.

Thứ hai hoạt động quản lý kiểm tra, giám sát cho vay tại chi nhánh chưa đạt hiệu quả tối ưu, biểu hiện qua việc thực hiện kiểm soát một cách hình thức, thiếu tính chuyên sâu. Nhân viên tín dụng chưa chú trọng việc giám sát khách hàng sau giải ngân, dẫn đến tình trạng cập nhật thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng không kịp thời. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thẩm định cho vay, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Hiện tượng này phản ánh rõ nét sự suy giảm về chất lượng tín dụng tại chi nhánh trong thời gian qua.

Thứ ba, HTXH nội bộ chưa thật sự phản ánh mức độ rủi ro, chỉ mang tính hình thức dẫn đến việc cho vay bị sai lệch, đa số khách hàng mới có quan hệ tín dụng lần đầu có điểm xếp hạng rất cao từ đó dẫn đến các quyết định cho vay sai lầm dẫn đến RRCV. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Thứ tư, xét về tình hình nợ quá hạn và nợ xấu, một thực trạng đáng chú ý là tốc độ gia tăng của nợ quá hạn vượt xa tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng diễn biến tương tự. Điều này cho thấy hiệu quả quản lý nợ xấu tại chi nhánh chưa đạt hiệu quả tối ưu, bởi lẽ quy mô hoạt động tín dụng tăng trưởng chậm hơn nhiều so với mức độ suy giảm chất lượng cho vay, thể hiện qua sự gia tăng đáng kể của dư nợ quá hạn và nợ xấu.

Thứ năm,  Nợ xấu của chi nhánh có những thời điển tăng đột biến song tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh nằm trong kế hoạch chủ yếu là chi nhánh sử dụng lợi nhuận để xử lý rủi ro đưa nợ xấu vào ngoại bảng cho thấy mức độ rủi ro của chi nhánh là không hề nhỏ.

Cuối cùng, xét về tài sản bảo đảm cho nợ xấu, chủ yếu là bất động sản và động sản là tàu biển, đây là những loại tài sản gặp nhiều khó khăn trong việc thanh lý, tiềm ẩn nhiều thách thức trong quá trình xử lý nợ xấu.

3.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

Hoạt động quản lý RRCV tại Agribank Gò Công Đông đang gặp nhiều thách thức do một số nguyên nhân sau:

3.3.3.1. Nguyên nhân khách quan

Rủi ro nội tại không thể loại bỏ gắn liền với lĩnh vực nông nghiệp như thiên tai, dịch bệnh,…. làm cho khách hàng không còn khả năng trả nợ cũng như khó có cơ hội phục hồi đang là nguyên nhân lớn dẫn đến tăng nguy cơ rủi ro tại Agribank Gò Công Đông.

Bên cạnh đó tình hình kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương làm cho thu nhập khách hàng bị giảm sút dẫn đến nợ xấu. Ngoài ra, một số khách hàng thể hiện thái độ thiếu thiện chí trong việc thanh toán nợ, không hợp tác với chi nhánh trong quá trình xử lý nợ xấu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả quản lý nợ chung. Bên cạnh đó, các vướng mắc về thủ tục pháp lý trong quá trình phát mãi tài sản bảo đảm cũng làm cản trở đáng kể việc thu hồi nợ của chi nhánh.

3.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

  • Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Nguyên nhân lớn nhất gây ra RRCV đến từ khách hàng. Việc cung cấp vốn cho khách hàng trong thời gian dãi có thể dẫn đến những rủi ro như khả năng tài chính của khách hàng bị suy giảm khiến khách hàng không thể chi trả các khoản nợ. Điều này thường xảy ra khi khách hàng mất việc làm, thu nhập giảm sút hoặc có những biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán. Bên cạnh đó khách hàng sử dụng vốn sai mục địch cũng có thể gây ra RRCV. Mặc dù khi trình bày hồ sơ vay vốn, khách hàng đều sẽ phải đưa ra mục đích sử dụng rõ ràng và chứng minh khả năng tài chính để trả nợ đúng hạn. Tuy nhiên rất nhiều khách hàng sau khi vay vốn thành công lại sử dụng sai mục đích, thậm chí là không có thiện chí trong việc trả nợ dẫn đến các rủi ro về tài chính đối với ngân hàng.

  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

Điều đầu tiên có thể thấy là lực lượng nhân viên tín dụng của Agribank Gò Công Đông hiện còn thiếu hụt về số lượng, đa phần là nhân viên tín dụng tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế. Thực trạng kiêm nhiệm công tác tín dụng của các lãnh đạo phòng tín dụng cũng là một vấn đề đáng lưu tâm. Việc thiếu chú trọng đến việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ tín dụng và cập nhật các cơ chế, chính sách từ trụ sở chính đã khiến nhiều nhân viên tín dụng gặp khó khăn trong việc tư vấn kịp thời và đầy đủ cho khách hàng.

Sự hạn chế về nhận thức, thái độ, kiến thức và kỹ năng quản lý nợ xấu là một nguyên nhân chủ quan đáng lưu ý. Ý thức tuân thủ quy định đóng vai trò trọng yếu trong việc kiểm soát nợ xấu của ngân hàng. Tuy nhiên, tại chi nhánh, áp lực công việc lớn đã ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiêm túc các quy trình quản lý nợ, bao gồm nhắc nợ, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường và tái xét phân hạng nợ. Điều này tiềm ẩn nhiều hạn chế trong việc cấp tín dụng cho khách hàng.

Mô hình tổ chức hiện tại chưa mang lại hiệu quả tối ưu cho việc quản lý RRCV nói chung và quản lý rủi ro cho vay nói riêng. Việc thiếu sự phân chia rõ ràng giữa bộ phận nghiệp vụ và bộ phận quản lý RRCV dễ dẫn đến tình trạng nhân viên ưu tiên chỉ tiêu dẫn đến sai lệch trong đánh giá, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Hơn nữa, vai trò kép của nhân viên tín dụng trong việc kết nối với khách hàng, thẩm định tín dụng, quản lý RRCV và thực hiện báo cáo tạo ra khối lượng công việc quá lớn, dẫn đến nguy cơ sai sót và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng quản lý nợ xấu.

Mô hình HTXH hiện tại của Agribank chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố vĩ mô, khách quan và rủi ro tiềm ẩn của từng ngành nghề, dẫn đến việc đánh giá RRCV chưa thực sự sát thực. Việc chấm điểm khách hàng có thể bị phụ thuộc vào cán bộ tín dụng, từ đó có thể dẫn đến những yếu tố rủi ro trong quyết định cho vay. Việc bổ sung các yếu tố đặc thù của ngành nông nghiệp tại mỗi địa phương vào mô hình sẽ góp phần nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả xếp hạng tín nhiệm.

Hoạt động kiểm soát nội bộ hiện tại chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra hồ sơ, sai sót nghiệp vụ, chưa chú trọng đến việc quản lý và nhận diện rủi ro chung cho hoạt động tín dụng. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

Hệ thống trang thiết bị của Agribank Gò Công Đông hiện nay vẫn chưa được trang bị đầy đủ và hiện đại, đặc biệt là hệ thống máy tính, phần mềm chấm điểm tín dụng và theo dõi tình hình tín dụng. Điều này khiến việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ nhân viên tín dụng gặp nhiều trở ngại. Việc thiếu thốn về trang thiết bị dẫn đến việc nhiều nhân viên phải sử dụng máy tính cá nhân để làm việc, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Nội dung chủ yếu của chương 3 đã phân tích thực trạng quản lý RRCV tại Agirbank – chi nhánh huyện Gò Công Đông trong giai đoạn 2019 -2013. Từ những dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, phân tích quy trình cho vay để rút ra quy trình quản lý RRCV tại chi nhánh. Trên cơ sở phân tích, chương 2 đã rút ra được kết quả, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại dẫn đến hạn chế trong quản lý RRCVy tại Agribank – Chi nhánh huyện Gò Công Đông. Đây là cơ sở để tác giả đưa ra đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện, cải thiện hoạt động quản lý RRCV tại chi nhánh trong thời gian tới ở chương 4. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro cho vay tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp hoạt động quản lý rủi ro cho vay tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537