Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Một vài nét về giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên là một trong những trung tâm giáo dục hàng đầu của tỉnh Thái Nguyên, đây là đơn vị luôn dẫn đầu ngành trong tỉnh về các mặt hoạt động. Tính đến năm học 2025-2918, Phòng GD&ĐT có tổng số 36 trường Trung học cơ sở (Bao gồm cả trường công lập và ngoài công lập). Số lượng giáo viên là 836 người trong đó có 70 Cán bộ quản lý; số học sinh là 17069 em.

Vị trí các trường được phân bố đồng đều trong khu vực dân cư theo các phường đảm bảo cho HS không phải đi học xa và đáp ứng được nhu cầu học tập của HS. Biên chế trường, lớp thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của HS trên địa bàn thành phố.

Cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố hóa và đảm bảo trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học đáp ứng mặt bằng chung của xã hội: trường học khang trang, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học thuận lợi (máy chiếu, phòng vi tính, phòng thí nghiệm…). Tuy nhiên một số trang thiết bị dạy học do đã sử dụng nhiều năm nên đã xuống cấp, một số phòng học xây dựng lâu năm nên phòng học nhỏ, khuôn viên để HS tham gia vào các hoạt động còn hẹp do vậy gây một số khó khăn trong quá trình học tập.

Các nhà trường đã thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học đã đem lại hiệu quả cao. Chất lượng GD&ĐT phát triển bền vững với kết quả năm sau cao hơn năm trước thể hiện ở 2 mặt học lực và hạnh kiểm. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở hàng năm đều đạt 99.5 đến 100%, tỷ lệ HS đỗ vào lớp 10 THPT năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ HS giỏi cũng như số lượng HS tham dự các kỳ thi được cải thiện đáng kể.

Chất lượng GD toàn diện được đánh giá sát thực, được duy trì nâng lên từng bước, công tác phát hiện bồi dưỡng HS giỏi được quan tâm. Các trường đã xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp với điều kiện dạy học của đơn vị; đã triển khai và tổ chức cho các nhóm, tổ chuyên môn đăng ký thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (sáng kiến cải tiến), nhóm chuyên môn thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm hoặc sáng kiến cái tiến dưới dạng chuyên đề.

Các trường Trung học cơ sở đã quan tâm đến việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục học sinh của nhà trường đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục, trong tổ chức hoạt động dạy học như: dạy học trực tuyến, trường học ảo, trường học kết nối… Ngoài ra các trường còn sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng trong các khâu của hoạt động quản lí nhà trường. Cán bộ quản lý nhà trường đều sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong việc xây dựng kế hoạch nhà trường, kế hoạch của bộ môn. Sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong hoạt động tổ chức, chỉ đạo điều hành công việc. Hầu hết các trường đã sử dụng các phần mềm cộng điểm, đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Hiện nay các trường đều được trang bị máy tính có kết nối internet, hiện tổng số máy tính được đầu tư tại các trường Trung học cơ sở trong toàn thành phố khoảng 1000 máy và khoảng 100 máy chiếu hỗ trợ hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh của các trường.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong trường Trung học cơ sở còn tồn tại một số vấn đề sau: Trình độ sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý và giáo viên còn hạn chế. Đặc biệt trong việc khai thác các phần mềm hỗ trợ các mặt hoạt động của nhà trường hầu hết chưa phát huy được tối đa các ứng dụng này trong thực tiễn.

Mặt khác, Cán bộ quản lý và GV còn rất e dè trong việc tiếp nhận những ứng dụng mới, tư duy còn chậm, chưa nhanh nhạy để bắt kịp những ứng dụng của thời kỳ mới. Thực tiễn công tác quản lí cho thấy cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lí nhà trường Trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên là một tất yếu.

2.2. Khảo sát thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

2.2.1. Khái quát chung về khảo sát

2.2.1.1 Mục đích khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên. Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến việc ững dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học nhằm xác định cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp.

2.2.1.2 Nội dung khảo sát

Thực trạng nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên.

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên

2.2.1.3 Đối tượng khảo sát

Bao gồm: 27 Cán bộ quản lý (gồm 12 Hiệu trưởng và 15 tổ trưởng chuyên môn) và 50 giáo viên, nhân viên tại 05 trường Trung học cơ sở được khảo sát bao gồm: Nha Trang; Nguyễn Du; Quang Trung; Gia Sàng; Tân Thịnh

2.2.1.4 Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát

  • Phương pháp khảo sát

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin về nhận thức, và thực trang ứng dụng công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý và GV các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên trong quản lí hoạt động dạy học.

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn Cán bộ quản lý và GV các trường Trung học cơ sở trên địa bàn khảo sát để tìm hiểu sâu hơn thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học.

  • Xử lý kết quả khảo sát

Số liệu thu được từ phiếu hỏi được chúng tôi tiến hành xử lý theo cách là đếm số lượng, tính theo tỷ lệ %. Chúng tôi cũng tính điểm trung bình để sắp xếp theo thứ bậc. Thông qua các số liệu thu được, chúng tôi có sự phân tích và tìm hiểu rõ nét thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn khảo sát.

2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở một số trường Trung học cơ sở tại TP Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý và GV trường Trung học cơ sở về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học

Để khảo sát thực trạng nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 27 cán bộ quản lí ở các trường Trung học cơ sở trong phạm vi nghiên cứu bằng câu hỏi 1 ở phụ lục 1 như sau: Đồng chí hiểu như thế nào là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học?

Với câu hỏi mở này, chúng tôi nhận được 22 câu trả lời trên tổng số 27 Cán bộ quản lý, 05 câu hỏi để trống đáp án. Kết quả phân tích trên 22 phiếu có phương án trả lời thể hiện tại bảng:

  • Bảng 2.1. Nhận thức của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở về khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học

Kết quả tại bảng trên cho thấy tỉ lệ cao nhất chiếm 55% cán bộ quản lí có hiểu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học nhưng đáp án đưa ra lại chưa đầy đủ. Chỉ có 8/22 Cán bộ quản lý trả lời chính xác về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học, vẫn còn 3/22 thầy cô trả lời sai hoàn toàn.

Để đảm bảo tính chính xác của khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học và nhằm đo mức độ hiểu biết của Cán bộ quản lý các trường trên, trước khi tiến hành khảo sát với bộ công cụ chúng tôi đã phổ biến các tài liệu để cán bộ quản lí có thể tự đọc và nghiên cứu thay cho việc viết các phương án trả lời trong câu hỏi trắc nghiệm. Kết quả khảo sát cho thấy, cán bộ quản lí có nhận thức còn chưa đầy đủ về khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học, số lượng cán bộ để trống câu trả lời 5/27 chiếm tỉ lệ 18,5%.

Chúng tôi quy ước như sau: Câu trả lời chính xác được 2 điểm; câu trả lời đúng nhưng chưa đầy đủ được 1 điểm và câu trả lời sai là 0 điểm. Mức điểm nhận thức trung bình của Cán bộ quản lý về khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn khảo sát là 1,22.

Chúng tôi tiếp tục khảo sát thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở về vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học với câu hỏi số 2 và 3 trong phần phụ lục. Kết quả khảo sát như sau:

Với câu hỏi đánh giá về mức độ quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học (câu hỏi 2), chúng tôi nhận được là 27/27 (100%) đều đánh giá ở mức “Rất quan trọng”, không có thầy cô nào đánh giá ở mức “ít quan trọng” và “không quan trọng”. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Kết quả khảo sát với câu hỏi số 3 về vai trò cụ thể của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học thể hiện tại bảng sau:

  • Bảng 2.2. Nhận thức của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở về vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học

Kết quả tại bảng trên cho thấy, cán bộ quản lí các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên nhận thức rất rõ vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học. 100% thầy cô cho rằng “CNTT làm cho những thông tin về quá trình học tập và phấn đấu của học sinh được công khai hóa làm cho gia đình, xã hội được biết những nhận xét đánh giá nhà trường đối với học sinh”, vai trò này xếp ở vị trí số 1 trong nhận thức của Cán bộ quản lý. Xếp vị trí thứ 2 với 93% thầy cô lựa chọn là “CNTT làm cho tất cả các thông tin được cập nhật nhanh chóng, các thông tin của đơn vị được công khai với cộng đồng”. Xếp thứ 3 là vai trò “CNTT làm cho quá trình quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời” với 82% thầy cô lựa chọn. Xếp thứ 4 là vai trò “Ứng dụng công nghệ thông tin giúp thay đổi mô hình giáo dục, chuyển từ mô hình dạy học truyền thống sang mô hình giáo dục hiện đại” với 67% thầy cô lựa chọn.

Để làm rõ kết quả khảo sát thực trạng, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 1 số thầy cô để hỏi tại sao vai trò thứ 4 ít có thầy cô lựa chọn. Câu trả lời chúng tôi nhận được là do điều kiện về cơ sở vật chất của nhà trường về các phương tiện còn rất thiếu, vì vậy chưa góp phần thay đổi mô hình giáo dục trong nhà trường được nhiều do cũng chưa kiểm chứng được vai trò này của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở nhà trường.

2.2.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở một số trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên

  • Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở TP Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Để khảo sát thực trạng các phương tiện cơ sở vật chất hiện có của các nhà trường phục vụ cho hoạt động dạy và học, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn Cán bộ quản lý nhà trường và thu được kết quả tại bảng sau:

  • Bảng 2.3. Thực trạng Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học ở một số trường Trung học cơ sở TP Thái Nguyên

Hiện nay các trường Trung học cơ sở của thành phố Thái Nguyên đều có trang bị phòng máy vi tính và kết nối internet, ngoài ra các trường còn được trang bị máy chiếu đa năng phục vụ cho các bài giảng điện tử, các cuộc họp cũng như hội thảo chuyên đề. Đó là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý hoạt động dạy học. Nhìn chung hệ thống máy tính thực hành phục vụ cho việc học môn tin học và máy tính có kết nối internet phục vụ công việc hành chính và chuyên môn của nhà nhà trường tương đối đầy đủ. Tuy nhiên hệ thống máy chiếu còn khá hạn chế, Ngoài trường Trung học cơ sở Nhà Trang có 3 máy chiếu, các trường còn lại chỉ được trang bị 2 máy chiếu.

  • Thực trạng trình độ tin học của Cán bộ quản lý, GV một sô trường Trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng về năng lực công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý và GV chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu từ Cán bộ quản lý các trường. Kết quả tổng hợp tại bảng sau:

  • Bảng 2.4. Trình độ tin học của đội ngũ Cán bộ quản lý, GV ở một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên

Trình độ tin học của đội ngũ Cán bộ quản lý, GV các trường đạt chuẩn tin học căn bản 100%. Đây là điều kiện tiên quyết để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi công việc của nhà trường. Tuy nhiên, trình độ này phần lớn có được trong thời gian gần đây, nên với kiến thức tin học mới này thì kinh nghiệm của CB, GV trong công việc còn hạn chế. Để khắc phục tình trạng này thì trong những năm gần đây thì Phòng GDĐT đã tổ chức nhiều lớp tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, đồng thời Phòng GDĐT cũng đã chỉ đạo hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở tổ chức các lớp bồi dưỡng cho tất cả GV trong trường những kiến thức cần thiết và căn bản để GV có thể ứng dụng các phần mềm, tự thiết kế các bài giảng điện tử phục vụ cho đổi mới PPDH.

  • Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý ở một số trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Thực trạng nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí các hoạt động ở nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

Với mục đích tìm hiểu thực trạng các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 1 như sau: Thầy cô đã ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dưới đây ở trường của thầy cô như thế nào?

  • Kết quả khảo sát thu được tại bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5. Tần suất ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí các hoạt động ở nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên

Kết quả khảo sát cho thấy 25/27 (93%) Cán bộ quản lý ở các trường thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý hồ sơ giáo viên; Thông tin liên lạc với giáo viên. Chí có 2/27 (7%) thầy cô Thỉnh thoảng sử dụng và không có Cán bộ quản lý nào chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động nói trên.

Có 100% Cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn khảo sát tại thành phố thái nguyên đã ứng dựng công nghệ thông tin trong quản lí hồ sơ sổ sách chuyên môn, hồ sơ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;

Có 23/27 (85%) Cán bộ quản lý thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý hồ sơ, đánh giá xếp loại HS; có 3/27 (10,5%) Cán bộ quản lý thỉnh thoảng sử dụng và có 1 (3,5%) Cán bộ quản lý chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đánh giá, xếp loại học sinh. Để lí giải cho điều này chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn CNQL trên và được biết bản thân đồng chí chưa từng làm việc này mà do các cán bộ và giáo viên trực tiếp quản lí các lớp đánh giá xếp loại học sinh, lưu hồ sơ học sinh

Có 25/27 (93%) đồng chí Cán bộ quản lý đã ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV, áp dụng trong giảng dạy ở mức thường xuyên, có 2/27 (7%) Cán bộ quản lý thình thoảng sử dụng và không có đồng chí Cán bộ quản lý nào chưa từng ứng dụng.

Để kiểm chứng thông tin thực trạng trên, chúng tôi tiến hành khảo sát trên đội ngũ giáo viên nhà trường với câu hỏi 1 phần phụ lục 2 như sau: Thầy cô đánh giá như thế nào về tần suất sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí các nội dung dưới đây của Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn ở trường của thầy cô?

  • Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng sau: Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Bảng 2.6. Đánh giá của giáo viên, nhân viên về tần suất ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí các hoạt động ở nhà trường của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên

Kết quả khảo sát tại bảng 2.6 cho thấy vừa có sự tương đồng song lại có sự khác biệt trong kết quả khảo sát Cán bộ quản lý và GV. Cụ thể như sau: Nội dung “Quản lí hồ sơ sổ sách chuyên môn, hồ sơ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở” vẫn được lựa chọn nhiều nhất từ phía GV với 37/50 ý kiến cho rằng Cán bộ quản lý tại trường của họ thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động này. Tuy nhiên vẫn có 12 ý kiến cho rằng Cán bộ quản lý chỉ thỉnh thoảng sử dụng và có 1 ý kiến cho rằng Cán bộ quản lý tại trường chưa từng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí nội dung này ở trường.

Điểm khác biệt so với tự đánh giá của Cán bộ quản lý và GV nằm ở nội dung 3, theo đánh giá của Cán bộ quản lý thì nội dung này xếp thứ 3 trong khi đánh giá của GV xếp thứ 2 với 32/50 GV nhận định rằng Cán bộ quản lý tại trường họ đã ứng dụng công nghệ thông tin trong “quản lí hồ sơ, đánh giá xếp loại HS” ở mức độ thường xuyên, có 13/50 ý kiến cho rằng chỉ thỉnh thoảng và có 5/50 ý kiến đánh giá Cán bộ quản lý trường họ chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động này.

Nội dung “quản lí hồ sơ giáo viên; Thông tin liên lạc với giáo viên” được 50% Gv nhận định là Cán bộ quản lý ở trường họ thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí nội dung này. Tuy nhiên tỉ lệ Cán bộ quản lý thình thoảng có sự ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nội dung này chiếm tỉ lệ cao (20/50 ý kiến).

Nội dung “Quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV, áp dụng trong giảng dạy” theo đánh giá của GV chiếm tỉ lệ thấp nhất (21/50 ý kiến); một nửa số GV được khảo sát cho rằng, Cán bộ quản lý ở trường họ chỉ thỉnh thoảng mới ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí các nội dung này.

Thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên.

Để tìm hiểu kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý các trường chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 5 trong phụ lục 1 với nội dung như sau: Thầy cô đánh giá như thế nào về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của bản thân?

  • Kết quả khảo sát thể hiện tại bảng 2.7 như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên

Kết quả kháo sát ứng dụng trên 4 khâu của quy trình lập kế hoạch dạy học tai bảng 2.7 cho thấy, nội dung ứng dụng được 100% Cán bộ quản lý sử dụng thành thạo là “Sử dụng hộp thư điện tử của nhà trường và hộp thư cá nhân tiếp nhận văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học từ cơ quan quản lí giáo dục cấp trên” được xếp thứ 1 qua đó cho thấy Cán bộ quản lý đã sử dụng được những ứng dụng cơ bản của công nghệ thông tin trong quản lý.

Nội dung ứng dụng có số lượng Cán bộ quản lý đánh giá ở mức thành thạo xếp thứ 2 là “Phân tích trạng thái của nhà trường (SWOT) trước khi lập kế hoạch bằng cách kiểm tra lại kế hoạch lưu của năm học trước và bản báo cáo tổng kết tình hình thực hiện hoạt động dạy học của năm học trên các file đã được lưu trên máy tính” với 15/27 Cán bộ quản lý sử dụng thành thạo. Tỉ lệ Cán bộ quản lý biết sử dụng nhưng chưa thành thạo là 10/27 người chiếm 37,5%. Có 2/27 (7%) Cán bộ quản lý chưa biết sử dụng ứng dụng này trong việc lập kế hoạch quản lí. Để làm rõ vấn đề này chúng tôi tiến hành phỏng vấn 2 Cán bộ quản lý nói trên thì nhận được câu trả lời do các đ/c trước khi lập kế hoạch thường yêu cầu nhân viên văn phòng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, so sánh báo cáo những mặt đạt được và chưa đạt được trước khi lập kế hoạch mới nên cũng chưa biết cách tự thực hiện ứng dụng này. Có 1 Cán bộ quản lý khác trả lời do trong thực tế, thường chỉ đạo nhân viên soạn kế hoạch và trình duyệt, bản thân không trực tiếp làm các nội dung này.

Nội dung thứ 3 “Sử dụng các phần mềm quản lí hoặc ứng dụng soạn thảo văn bản để thiết kế kế hoạch dạy học” xếp thứ 3 có tỉ lệ khá cao Cán bộ quản lý biết nhưng sử dụng không thành thạo (10/27 ý kiến); có 12/27 Cán bộ quản lý xác định khả năng ứng dụng thành thạo của bản thân. Tuy nhiên có 5 thầy cô cho rằng bản thân chưa biết sử dụng các ứng dụng này trong khâu lập kế hoạch.

Nội dung thứ 4 “Chỉnh sửa và chuẩn ý kế hoạch dạy học trên máy tính” cũng có 15/27 cán bộ biết nhưng chưa thành thạo cũng lí giải là do thực tiễn thường chỉ đạo cấp dưới soạn thảo, chỉ khi cần mới thực hiện nên dù biết những mỗi lần tự làm đều cần phải xem lại các ứng dụng trên để thực hiện. Chỉ có 11/27 Cán bộ quản lý tự đánh giá ở mức thành thạo những ứng dụng trên trong quá trình lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học ở trong nhà trường hoặc tổ bộ môn do bản thân phụ trách.

Chúng tôi tiến hành kiểm chứng thông tin này trên giáo viên của 05 trường Trung học cơ sở tham gia khảo sát với câu hỏi số 2 ở phần phụ lục 2 là “Thầy cô đánh giá như thế nào về kỹ năng sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý trong việc lập kế hoạch quản lí của đơn vị?” Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

  • Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 2.8:

Bảng 2.8. Đánh giá của giáo viên và nhân viên về thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên

Kết quả tại bảng khảo sát trên cho thấy, có sự khác biệt trong đánh giá của Cán bộ quản lý và GV, NV về các kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý nhà trường. Cụ thể như sau: Nội dung “Sử dụng hộp thư điện tử của nhà trường và hộp thư cá nhân tiếp nhận văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học từ cơ quan quản lí giáo dục cấp trên” và “Chỉnh sửa và chuẩn ý kế hoạch dạy học trên máy tính” được xếp thứ 1, theo đánh giá của giáo viên có 90 % Cán bộ quản lý sử dụng thành thạo; có khoảng 10% cán bộ quản lí biết sử dụng nhưng chưa thành thạo. Theo đánh giá của GV thì không có Cán bộ quản lý nào trong trường họ không biết sử dụng.

Nội dung thứ 2 là “phân tích trạng thái của nhà trường (SWOT) trước khi lập kế hoạch bằng cách kiểm tra lại kế hoạch lưu của năm học trước và bản báo cáo tổng kết tình hình thực hiện hoạt động dạy học của năm học trên các file đã được lưu trên máy tính” theo đánh giá của GV, NV có 56% Cán bộ quản lý sử dụng thành thạo; 40% Cán bộ quản lý có biết sử dụng nhưng không thành thạo, theo đánh giá của giáo viên và nhân viên thì còn 4% Cán bộ quản lý không biết sử dụng kỹ năng này trong hoạt động lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học ở cấp quản lí của mình.

Nội dung thứ 3: “Sử dụng các phần mềm quản lí hoặc ứng dụng soạn thảo văn bản để thiết kế kế hoạch dạy học” có tỉ lệ đánh giá khá cao đạt tới 80% Cán bộ quản lý có khả năng sử dụng. Tuy nhiên vẫn có khoảng 4% Cán bộ quản lý chưa có kỹ năng này

Kết quả khảo sát trên Cán bộ quản lý và GV, NV của các trường Trung học cơ sở được khảo sát có phần chệnh lệch ở một số nội dung trong khâu lập kế hoạch. Để so sánh thực trạng này qua tự đánh giá của Cán bộ quản lý và đánh giá của GV, chúng tôi đã thiết lập biểu đồ như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Biểu đồ 2.1. So sánh thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý theo đánh giá của Cán bộ quản lý – GV, NV

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên

Để tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tổ chức và chỉ đạo hoạt dạy học của nhà trường, của tổ bộ môn, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 6 phần phụ lục 1 với nội dung là: Thầy cô đánh giá như thế nào về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các hoạt động sau?

  • Kết quả khảo sát thu được thể hiện tại bảng 2.9:
  • Kết quả khảo sát tại bảng trên cho thấy:

Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chức năng tổ chức hoạt động dạy học: Nội dung 1: “Sắp xếp, tổ chức cấu trúc đội ngũ GV và các lớp HS học sinh của nhà trường đảm bảo thực hiện kế hoạch dạy học trên lớp” theo tự đánh giá của Cán bộ quản lý là 63% đạt mức “Tốt”; mức “Tốt” đạt 37% và không có ở mức “Chưa tốt”. Điều đó cho thấy, Cán bộ quản lý đã có sự ứng dụng của các phương tiện thông tin trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học của nhà trường.

Nội dung 2: “Phát triển đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường phục vụ hoạt động dạy học” có 25/27 (chiếm 93%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Tốt); có 2/27 (chiếm 7,5%) đánh giá mức “Tốt”, không có Cán bộ quản lý nào nhận mức “Chưa tốt”.

Nội dung 3: “Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong hoạt động dạy học nhà trường” có 20/27 (74%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Tốt”. Chỉ có 5/27 Cán bộ quản lý (chiếm 18,5%) tự đánh giá ở mức “Tốt” và có 2/17 Cán bộ quản lý (chiếm 7,5%) đánh giá mức “chưa tốt”.

Bảng 2.9. Thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chức năng chí đạo hoạt động dạy học trong nhà trường: Nội dung 5: “Chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ dạy học” xếp thứ 1, theo tự đánh giá của Cán bộ quản lý là 100% đạt mức “ Tốt”; không có ở mức “Khá” và “Trung bình”. Điều đó cho thấy, Cán bộ quản lý đã có sự ứng dụng của các phương tiện thông tin trong quá trình chỉ đạo hoạt động của nhà trường một cách có hiệu quả, giúp cho nhân viên và giáo viên nắm bắt được các thông tin kịp thời, nhanh chóng và thực hiện một cách nhanh nhất.

Nội dung 4: “Tổ chức hoạt động dạy học một cách khoa học, hợp lí” có 20/27 ý kiến (chiếm 74%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “ Tốt”. Có 7/27 (chiếm 26%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Khá”. Không có đ/c Cán bộ quản lý nào nhận định ở mức “Trung bình”, điều đó cho thấy nhận thức của Cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là Tốt, bởi hơn ai hết chính đội ngũ này quyết định tới việc quản lý, chỉ đạo và tạo điều kiện cho giáo viên trong trường tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

Nội dung 6: “Đôn đốc, động viên, khích lệ GV và HS” có 20/27 (chiếm 74%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Tốt”; có 7/27 ý kiến (26%) đánh giá mức “Khá”, không có Cán bộ quản lý nào nhận mức “Trung bình”.

Nội dung 7: “Giám sát hoạt động dạy học GD và HS” có 25/27 (93%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Tốt”. Chỉ có 2/27 ý kiến (chiếm 7,5%) tự đánh giá ở mức “Khá” và không có ý kiến nào đánh giá mức “Trung bình”.

Nội dung 8: “Thúc đẩy hoạt động dạy học trong nhà trường” 21/27 (77,8%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Tốt”. 5/27 (18,5%) Cán bộ quản lý đánh giá mức “Khá”. Có 1/27 (chiếm 3,7%) đ/c Cán bộ quản lý nhận định ở mức “Trung bình”.

Chúng tôi đã tiến hành kiểm chứng thông tin trên đội ngũ GV và NV của các trường Trung học cơ sở được khảo sát bằng cách sử dụng câu hỏi số 3 phần phụ lục 2 như sau: “Thầy cô đánh giá như thế nào về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các hoạt động sau của Cán bộ quản lý ở trường thầy cô đang công tác?”

  • Kết quả khảo sát thể hiện tại bảng 2.10 như sau:

Bảng 2.10. Đánh giá của GV và NV về thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên

Nội dung 1: “Sắp xếp, tổ chức cấu trúc đội ngũ GV và các lớp HS học sinh của nhà trường đảm bảo thực hiện kế hoạch dạy học trên lớp” theo đánh giá của GV có 20/50 ý kiến (chiếm 40%) đánh giá “Tốt”; 16/50 ý kiến (chiếm 32%) đánh giá “Khá”; 14/50 ý kiến (28%) đánh giá “Trung bình”. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Nội dung 2: “Phát triển đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường phục vụ hoạt động dạy học” theo đánh giá của GV có 30/50 ý kiến (60%) đánh giá “Tốt”; 13/50 ý kiến (26%) đánh giá “Khá”; 7/50 ý kiến (14%) đánh giá “Trung bình”.

Nội dung 3: “Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong hoạt động dạy học nhà trường” theo đánh giá của GV có 24/50 ý kiến (chiếm 48%) đánh giá “Tốt”; 22/50 ý kiến (chiếm 44%) đánh giá “Khá”; 4/50 ý kiến (8%) đánh giá “Trung bình”.

Nội dung 4: “Tổ chức hoạt động dạy học một cách khoa học, hợp lí” theo đánh giá của GV 34/50 ý kiến (chiếm 68%) đánh giá mức “Tốt”; có 12/50 (chiếm 24%) ý kiến đánh giá mức “Khá”; có 3/50 ý kiến (chiếm 6%) đánh giá mức “Trung bình”.

Nội dung 5 xếp thứ 1: “Chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ dạy học” theo đánh giá của GV có 41/50 ý kiến (chiếm 82%) đánh giá mức “Tốt”; có 9/50 (chiếm 18%) ý kiến đánh giá mức “Khá”; không có ý kiến đánh giá của GV mức “Trung bình”. Điều này cho thấy Cán bộ quản lý đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác quản lý rất có hiệu quả.

Nội dung 6: “Đôn đốc, động viên, khích lệ GV và HS” theo đánh giá của GV 23/50 ý kiến (chiếm 46%) đánh giá mức “Tốt”; có 14/50 (chiếm 28%) ý kiến đánh giá mức “Khá”; có 23/50 ý kiến (chiếm 26%) đánh giá của giáo viên ở mức “Trung bình”.

Nội dung 7: “Giám sát hoạt động dạy học của GV và HS” theo đánh giá của GV 35/50 ý kiến (chiếm 70%) đánh giá mức “Tốt”; có 15/50 (chiếm 24%) ý kiến đánh giá mức “Khá”; có 3/50 ý kiến (chiếm 6%) đánh giá của giáo viên ở mức “Trung bình”.

Nội dung 8: “Thúc đẩy hoạt động dạy học trong nhà trường” theo đánh giá của GV 34/50 ý kiến (chiếm 68%) đánh giá mức “Tốt”; có 14/50 (chiếm 28%) ý kiến đánh giá mức “Khá”; có 2/50 ý kiến (chiếm 4%) đánh giá của giáo viên ở mức “Trung bình”.

Kết quả khảo sát trên Cán bộ quản lý và GV, NV của các trường Trung học cơ sở được khảo sát có sự khác biệt ở một số nội dung. Để so sánh thực trạng này qua tự đánh giá của Cán bộ quản lý và đánh giá của GV, chúng tôi đã mô tả thông qua bảng số liệu sau:

Biểu đồ 2.2. So sánh thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý theo đánh giá của Cán bộ quản lý – GV, NV

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Để khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh ở đơn vị quản lí, chúng tôi tiến hành sử dụng câu hỏi số 7 phần phụ lục 1 như sau: Thầy cô đánh giá như thế nào về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học trong nhà trường của bản thân?

  • Kết quả khảo sát được thể hiện tại bảng 2.11

Bảng 2.11. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở TP Thái Nguyên

  • Qua bảng khảo sát trên cho thấy:

Nội dung 1: “Sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ để xác lập quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh trước khi tiến hành thu thập thông tin thông qua kiểm tra, đánh giá” có 13/27 ý kiến (chiếm 48,1%) các thầy cô “Thỉnh thoảng” sử dụng với hiệu quả sử dụng ở mức “Khá” là 55,5%.

Nội dung 2: “Sử dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ để xây dựng các quy định trong thực hiện nhiệm vụ dạy học của giáo viên, quy định và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo các thời điểm đối với GV” có 14/27 thầy cô (chiếm 51,6%) “Thỉnh thoảng” sử dụng. Tỉ lệ thầy cô sử dụng đạt hiệu quả “Tốt” đạt 51,6%.

Nội dung 3: “Sử dụng máy tính, và các phần mềm hỗ trợ nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của GV, NV và kết quả học tập của HS được phân loại” có tỉ lệ Cán bộ quản lý sử dụng “Thường xuyên” đạt 48,1% với hiệu quả “Tốt” đạt 55,5%. Nội dung này được đa số Cán bộ quản lý tự đánh giá tốt, không có thầy cô nào đánh giá hiệu quả sử dụng ở mức TB trong đó có 3 thầy cô tự đánh giá mức độ sử dụng là ít sử dụng (chiếm tỉ lệ là 11.1%)

Nội dung 4: “Sử dụng các phần mềm hỗ trợ để điều chỉnh hiệu quả hoạt động dạy học sau kiểm tra, đánh giá” có 14/27 thầy cô (chiếm tỉ lệ 51,6%) thỉnh thoảng sử dụng. Tuy nhiên về hiệu quả sử dụng tỉ lệ mức “Khá” đạt cao nhất với 51,6%. Có 1/27 (chiếm tỉ lệ 3,7%) thầy cô tự đánh giá là “ít khi sử dụng” và hiệu quả đạt ở mức “Trung bình” có 1/27 (3,7%).

Nhìn chung Cán bộ quản lý đều sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá đối với hoạt động dạy và học ở cấp quản lí ở mức độ “Thỉnh thoảng”. Tuy nhiên sự đánh về hiệu quả sử dụng chủ yếu ở mức “Khá”.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý ở một số trường Trung học cơ sở Thành phố Thái Nguyên Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Để tìm hiểu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học, chúng tôi đã sử dụng câu hỏi số 8, phần phụ lục 1 như sau: “Theo thầy cô, có những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở nhà trường?”. Kết quả khảo sát được tổng hợp tại bảng sau:

Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở một số trường Trung học cơ sở TP Thái Nguyên

Theo đánh giá của Cán bộ quản lý, “Điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện công nghệ thông tin của nhà trường” là yếu tố ảnh hưởng được 100% ý kiến lựa chọn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường vì vậy để đảm bảo được hiệu quả ứng dụng trong quản lí, các trường Trung học cơ sở cần được trang bị đẩy đủ hệ thống các phương tiện như: máy tính nối mạng, các phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lí; website nhà trường….

Yếu tố “Hệ thống văn bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí nhà trường” được lựa chọn ở vị trí thứ 2 với 25/27 ý kiến (chiếm 92,5%) Cán bộ quản lý lựa chọn. Thực tế cho thấy các văn bản hướng dẫn việc thực hiện đầy đủ, khoa học và kịp thời là điều kiện cơ bản để cán bộ QL nhà trường thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học.

Theo 78% Cán bộ quản lý cho rằng “Nhận thức, trình độ kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên, nhân viên” là yếu tố thứ 3 có ảnh hưởng đễn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý nhà trường. Với tư cách là lực lượng giúp việc và thực hiện nhiệm vụ, năng lực về công nghệ thông tin của GV và nhân viên cũng là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của người Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở.

Theo 74% Cán bộ quản lý đánh giá 2 yếu tố “Sự quan tâm và tạo điều kiện của gia đình – xã hội đối với hoạt động dạy học của nhà trường” và “Trình độ, năng lực của Hiệu trưởng” là yếu tố xếp vị trí thứ 4 trong các yếu tố ảnh hưởng.

Để so sánh với đánh giá của Cán bộ quản lý và GV, NV nhà trường, chúng tôi tiến hành khảo sát trên GV và NV nhà trường bằng câu hỏi số 5 trong phụ lục 2 như sau: “Theo thầy cô việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý ở nhà trường chịu sự ảnh hưởng của những yếu tố nào?”

Kết quả khảo sát trên GV và NV nhà trường về các yếu tố ảnh hưởng được thể hiện ở bảng 2.13

Bảng 2.13. Đánh giá của GV và NV về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Theo nhận định của GV và NV nhà trường, yếu tố “Trình độ, năng lực của Hiệu trưởng” và “Điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện công nghệ thông tin của nhà trường” là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất với 100% GV và NV được khảo sát lựa chọn.

“Hệ thống văn bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí nhà trường” xếp thứ 2 với 90% ý kiến lựa chọn.

Theo 86% GV và NV của nhà trường đánh giá yếu tố “Nhận thức, trình độ kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên, nhân viên” có ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý.

Theo 76% GV và NV được khảo sát cho rằng yếu tố “Sự quan tâm và tạo điều kiện của gia đình – xã hội đối với hoạt động dạy học của nhà trường” yếu tố ảnh hưởng ít nhất đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở nhà trường

2.2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng

  • Ưu điểm

Đa số Cán bộ quản lý nhận thức được vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí hoạt động dạy học do vậy đã có những định hướng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các hoạt động quản lí. Việc ứng dụng công nghệ thông tin được thể hiện ở các chức năng của người Cán bộ quản lý từ khâu lập kế hoạch dạy học, tổ chức chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học và trong quá trình kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học trong nhà trường.

Đa số Cán bộ quản lý và GV đều có trình độ tin học từ cơ bản trở lên, số lượng Cán bộ quản lý có khả năng sử dụng thường xuyên và thành thạo các phương tiện công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học chiếm tỉ lệ cao. Điều này cho thấy thực tiễn Cán bộ quản lý đã ứng dụng thường xuyên các phương tiện công nghệ thông tin trong hoạt động quản lí.

Các trường Trung học cơ sở về cơ bản được trang bị đủ một hệ thống máy tính có kết nối internet, có các phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lí việc dạy – học. Đây là điều kiện tiên quyết để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nói chung cung như công tác quản lí hoạt động dạy học nói riêng. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

  • Hạn chế

Sự chỉ đạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường được quan tâm từ cấp Trung ương đến địa phương. Tuy nhiên, ở không ít các đơn vị, việc quan tâm để đi vào chiều sâu còn nhiều bất cập và hạn chế. Điều này thể hiện ở hệ thống các văn bản quy định và hướng dẫn việc thực hiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí còn chưa đồng bộ và có hệ thống. Cách triển khai hướng dẫn các phần mềm cho Cán bộ quản lý còn sơ sài, thời gian dành cho việc tập huấn và hướng dẫn Cán bộ quản lý còn khiêm tốn dẫn đến hiệu quả sử dụng còn hạn chế. Một số phần mềm ứng dụng trong công tác quản lí chưa phát huy hiệu quả do chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Đa số Cán bộ quản lý và GV các trường Trung học cơ sở trên địa bàn TP Thái Nguyên đánh giá cao vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin song trên thực tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường không có sự phân chia riêng trong quản lí hoạt động dạy học hoặc quản lí hoạt động giáo dục. Đa số Cán bộ quản lý khi được khảo sát và phỏng vấn trực tiếp không phân định rõ 2 hoạt động mà thường trả lời dưới góc độ những ứng dụng công nghệ thông tin chung trong hoạt động quản lí nhà trường.

Nhìn chung, trình độ sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin và phần mềm hỗ trợ của Cán bộ quản lý và GV đều còn những điểm cần sửa chữa khắc phục. Cán bộ quản lý chưa chủ động trong việc tự thực hiện các ứng dụng mà thường giao cho nhân viên hỗ trợ. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lí hoạt động dạy học và đồng thời làm hạn chế khả năng ứng dụng các phương tiện công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý. Mặt khác, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của GV và NV nhà trường chưa thực sự đồng đều và toàn diện. Chủ yếu tập trung vào một số cá nhân có khả năng hoặc các giáo viên đảm nhận chuyên môn dạy học bộ môn Tin học của nhà trường.

Mặc dù có sự quan tâm đầu tư của các cơ quan quản lí cấp trên song việc đầu tư về cơ sở vật chất cho nhà trường dựa trên nguồn ngân sách còn khá hạn chế. Hệ thống máy tính cũ và lạc hậu vì vậy việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ chưa đạt được hiệu quả đặt ra. Các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học như máy chiếu, máy tính còn thiếu ở hầu hết các trường Trung học cơ sở. Đây cùng là một trong các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên nhà trường.

Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

Qua khảo sát và phân tích các số liệu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cho thấy:

Đa số Cán bộ quản lý và GV, NV của các trường được khảo sát có sự nhận thức đầy đủ và co bản đồng đều nhau về vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở. Số lượng Cán bộ quản lý đánh giá vai trò quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học ở nhà trường là khá cao.

Để có được cơ sở thực tiễn cho việc xác định các biện pháp phù hợp và khoa học, tác giả đã tiến hành khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở trên các mặt: thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường; thực trạng trình độ tin học của Cán bộ quản lý và GV nhà trường; thực trạng tần suất ứng dụng công nghệ thông tin, thực trạng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin…

Việc ứng dụng công nghệ thông tin của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở được thực hiện theo các chức năng của người Cán bộ quản lý gồm: việc lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học; tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy học và chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của GV và HS trong nhà trường.

Để làm rõ thưc trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học, tác giả đã tiến hành khảo sát trên Cán bộ quản lý và GV, NV nhà trường với nhóm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan. Kết quả khảo sát cho thấy sự đánh giá các yếu tố ảnh hưởng khá đồng nhất, tập trung vào yếu tố “Điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện công nghệ thông tin của nhà trường”. Đây chính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng như trong quản lí hoạt động dạy học.

Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy, hiện vẫn còn nhiều những khó khăn và bất cập trong ứng dụng công nghệ thông tin trong QL hoạt động dạy học. Để khắc phục được những những bất cập, tồn tại đó cần có được các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động dạy học hợp lí từ đó tạo bước chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sở một cách hiệu quả. Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537