Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường THCS huyện Bàu Bàng, tình Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương và giáo dục THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

2.1.1. Khái quát về huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Huyện Bàu Bàng có 33.915,69 ha diện tích tự nhiên, 82.024 nhân khẩu, 7 đơn vị hành chính cấp xã. Bàu Bàng là huyện mới được thành lập từ ngày 01/04/2014 nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Bình Dương, có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với Bình Phước, khu vực Tây Nguyên và Tp. Hồ Chí Minh, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ thuận lợi cho giao thương, hạ tầng xã hội cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, tinh thần của người dân. Tại đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020, huyện đã đề ra mục tiêu “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng huyện Bàu Bàng phát triển vững mạnh, toàn diện, sớm trở thành trung tâm công nghiệp – đô thị của tỉnh Bình Dương”. Sau những năm lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ huyện cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Bàu Bàng đã có sự phát triển rõ rệt, cụ thể như:

Về kinh tế: Tình hình kinh tế của huyện phát triển ổn định, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,99%, dịch vụ tiêu dùng tăng 24,21%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,12% (tính trong năm 2017). Ngoài ra, huyện đã quan tâm hỗ trợ xây dựng giải pháp nhằm tháo gỡ nhiều khó khăn và tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển bền vững trên địa bàn;

Về văn hóa – xã hội: Trong giáo dục – đào tạo cũng được quan tâm, thực hiện tốt vấn đề đổi mới quản lý giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo sự chỉ đạo của ngành. Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ngày càng được bổ sung và nâng cao. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học luôn được quan tâm tăng cường. Bên cạnh đó, công tác xã hội hóa giáo dục phát triển, ngày càng có nhiều nguồn lực từ xã hội đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Hiện nay, trên địa bàn có 31 trường học (bao gồm 28 trường công lập các cấp), trong đó có 15 trường công lập đạt chuẩn Quốc gia, 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục các bậc học và đạt chuẩn xóa mù chữ. Ngoài ra, công tác chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ thường xuyên được huyện quan tâm. Đặc biệt, huyện đã đầu tư lắp đặt hệ thống truyền thanh không dây cho các xã và đưa vào hoạt động, cũng như chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa cũng được quan tâm thực hiện tích cực [49] Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Trên địa bàn huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương, hiện có 31 trường học trong đó có 11 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường được xây dựng khá kiên cố, phòng học khang trang, đầy đủ cơ sở vật chất. Toàn ngành có 1.052 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Phần lớn, các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, họ nhiệt tình, tân tâm tận tụy với nghề giáo, có tinh thần tự học, tự rèn. Đặc biệt, họ luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý và giảng dạy. Ngoài ra, trong năm học 2014-2015, toàn ngành đã thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học. Tuy nhiên, để giáo dục phát triển xứng tầm là huyện công nghiệp tương lai là một thách thức lớn, bởi còn một số đội ngũ quản lý, giáo viên chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu kinh nghiệm, sáng tạo trong đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo và giảng dạy, tạo mặt bằng không đồng đều, thiếu bền vững, chưa tương xứng với chất lượng giáo dục toàn ngành trong tỉnh. Bên cạnh đó, chất lượng giáo dục ở các cấp học có chuyển biến nhưng thiếu vững chắc, đặc biệt ở cấp tiểu học và THCS, công tác bồi dưỡng, tuyển chọn học sinh giỏi còn hạn chế. Từ đó, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, huyện đã tập trung thực hiện giải pháp nâng cao năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên; thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên [48]

2.1.3. Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Hiện nay trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương có 6 trường THCS (THCS Long Bình, THCS Cây Trường, THCS Trừ Văn Thố, THCS Quang Trung, THCS Lai Uyên, THCS Lai Hưng), đội ngũ giáo viên các trường luôn thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá sát với lực học của học sinh và đạt nhiều thành tích, hầu như các trường có tỷ lệ học sinh THCS tốt nghiệp cao từ 97% trở lên và nhiều học sinh đạt học sinh giỏi các cấp. Đặc biệt, trường THCS Long Bình là trường đã đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường được trang bị cở sở vật chất khá khang trang và có đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn 100% [49]

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng

Mục đích khảo sát thực trạng là nhằm đánh giá đúng, khách quan và góp phần tìm ra những ưu và hạn chế về thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Đây là cơ sở giúp người nghiên cứu đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng trong quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương đáp ứng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Ngoài thực hiện khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi, người nghiên cứu còn thực hiện thu thập ý kiến đánh giá thực trạng qua phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý nhằm làm rõ thêm cho các nội dung phiếu hỏi khảo sát về thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Nghiên cứu trường hợp điển hình đối với giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường THCS, bao gồm: trường THCS Long Bình, trường THCS Cây Trường, trường THCS Trừ Văn Thố, trường THCS Quang Trung và THCS Lai Hưng (đại diện cho nhóm trường THCS huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương) làm minh chứng cho các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng qua khảo sát và phỏng vấn.

2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Luận văn tiến hành khảo sát, lấy ý kiến qua phiếu hỏi và phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên của các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương với các nội dung:

(1) Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và năng lực của người giáo viên;

  • Quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên;
  • Sử dụng đội ngũ giáo viên;
  • Quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên;
  • Quản lý hoạt động chuyên môn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
  • Kiểm tra – đánh giá kết quả, chất lượng đội ngũ giáo viên;
  • Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên;
  • Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS;
  • Những biện pháp quản lý hiệu quả trong quá trình quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương

Theo các nội dung trên, luận văn tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình đối với các trường THCS: Long Bình, Cây Trường, Trừ Văn Thố, Quang Trung và THCS Lai Hưng nhằm đối chiếu, phân tích đặc điểm và rút ra kết luận về thực trạng đội ngũ quản lý giáo viên ở các nhóm trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

2.2.3. Chọn mẫu địa bàn nghiên cứu

Người nghiên cứu tiến hành khảo sát ở hai nhóm đối tượng là giáo viên và cán bộ quản lý với số phiếu phát ra là 200 phiếu. Trong đó, giáo viên bao gồm: tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, giáo viên chủ nhiệm lớp với 170 phiếu. Cán bộ quản lý bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng là 30 phiếu được phân bổ trong các trường: THCS Long Bình, Cây Trường, Trừ Văn Thố, Quang Trung và THCS Lai Hưng.

Số lượng phiếu trưng cầu ý kiến được người nghiên cứu gửi ngẫu nhiên đến các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS và thu về hợp lệ là phiếu, đạt 180/200 = 90%, được thể hiện cụ thể trong bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1:Mẫu nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Theo bảng 2.1 cho thấy, mẫu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên giữa các trường được phân bổ như sau: Trường THCS Cây Trường chiếm 22.8%, THCS Trừ Văn Thố chiếm 19.4%, THCS Quang Trung là 21.1%, THCS Lai Hưng 18.9%, THCS Long Bình chiếm tỷ lệ phiếu khảo sát 17.8%.

2.2.4. Công cụ nghiên cứu thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Đề tài tiến hành xây dựng các bảng hỏi khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương dành cho giáo viên và cán bộ quản lý theo phụ lục 1.1, với 3 nội dung chính như:

Nội dung Phiếu khảo sát về thực trạng quản lý đội ngũ GV các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương: (1) Một số thông tin cá nhân của GV và CBQL (thâm niên công tác, trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quá trình tham gia khoá bồi dưỡng); (2) Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý trên đại bàn khảo sát về vai trò và năng lực của người giáo viên; (3) Thực trạng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên đại bàn khảo sát;

Nội dung Phiếu khảo sát về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GV các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương: Đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đội ngũ GV THCS của nhà trường: (1) Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý; (2) Nhóm yếu tố thuộc đối tượng quản lý; (3) thuộc về môi trường quản lý.

2.2.5. Quy trình nghiên cứu thực trạng

Để thực hiện nghiên cứu thực trạng đề tài, người nghiên cứu thực hiện theo các bước như sau: Thiết kế bảng khảo sát, sử dụng phương pháp điều tra giáo dục để khảo sát ý kiến các đối tượng liên quan, thu phập và xử lý thông tin bảng hỏi, quy ước các mức độ đánh giá để phân tích thực trạng, cụ thể như sau:

(1) Nghiên cứu lý luận và xây dựng phiếu khảo sát từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2018, sau khi thiết kế bảng hỏi khảo sát, người nghiên cứu tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng liên quan, bao gồm giáo viên, cán bộ quản lý của các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương. Các phiếu hỏi được gửi đến giáo viên và cán bộ quản lý theo cách ngẫu nhiên trong tháng 7 năm 2018;

  • Theo đó, từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2018, người nghiên cứu thu thập thông tin bảng khảo sát và sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích và xử lý dữ liệu, tính % cũng như xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn từ các phiếu được thu lại từ những giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương góp ý;
  • Người nghiên cứu tiến hành tổng hợp và xử lý thống kê dữ liệu từ các phiếu khảo sát thu về qua sự hỗ trợ từ phần mềm SPSS ứng với mỗi mức độ được

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Thông tin về số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cũng như cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện qua bảng 2.2, cụ thể như sau:

2.3.1. Số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Theo bảng 2.2 cho thấy, trong các trường tiến hành khảo sát thì đội ngũ cán bộ quản lý chiếm 26 người trong đó Hiệu trưởng là 2.8%, Phó hiệu trưởng là 3.3%, Tổ trưởng bộ môn 8.3%. Giáo viên trong các trường tham gia khảo sát là 154 người chiếm 85.6%.

2.3.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên

  • Cơ cấu về giới tính:

Kết quả khảo sát thực trạng về giới tính trong đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.3, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về giới tính của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.3 cho thấy, thành phần cán bộ quản lý và giáo Nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới với 65,4% là Nữ trong 26 cán bộ quản lý và 65,6% là Nữ trong giáo viên thuộc 180 đối tượng khảo sát tại các trường. Sự phân bổ giới tính giữa Nam và Nữ là không đồng đều, Nữ giới đang có xu hướng giá tăng và nắm giữ nhiều vị trí quản lý quan trọng trong tổ chức.

  • Cơ cấu về trình độ chính trị:

Kết quả khảo sát thực trạng về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.4, cụ thể như sau:

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.4 cho thấy, phần lớn cán bộ quản lý đã có trình độ lý luận chính trị sơ cấp và trung cấp, có 17/26 cán bộ quản lý có trình độ lý luận chính trị sơ cấp và trung cấp chiếm 65,4 % trong tổng 26 CBQL và giáo viên chiếm 48,1% trong tổng 154 GV được khảo sát. Cơ cấu về trình độ lý luận chính trị tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng tập trung vào cấp quản lý lãnh đạo nhà trường.

  • Cơ cấu độ tuổi:

Kết quả khảo sát thực trạng về độ tuổi của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.5, cụ thể như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về độ tuổi của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.5 cho thấy, đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương phần lớn có độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số, cụ thể độ tuổi từ 30 đến dưới 40 đối với cán bộ quản lý là 57,7%, dưới 30 tuổi chiếm 42,3%, đối với giáo viên tham gia giảng dạy tập trung ở tuổi từ 30 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ khá cao với 55,9%, từ 40 đến 50 tuổi chiếm 13,6% và trên 50 tuổi chỉ chiếm 2,6%. Từ đó, tại các trường tham gia khảo sát có cơ cấu độ tuổi trẻ chiếm đa số trong quá trình quản lý cũng như trong giảng dạy, đây là điều kiện thuận lợi giúp nhà trường tổ chức và triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường cũng như khả năng phối hợp thực hiện chủ trương, kế hoạch nhà trường đạt mục tiêu.

  • Cơ cấu về trình độ tin học và ngoại ngữ:

Kết quả khảo sát thực trạng về trình độ tin học và ngoại ngũ của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.6, cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về trình độ tin học ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.6 cho thấy, trình độ C1 về ngoại ngữ còn hạn chế, phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên đã được tham gia đào tạo và có chứng chỉ về tin học và ngoại ngữ, tỷ lệ cán bộ và giáo viên có trình độ tin học ở trình độ B là 67% trong đối tượng khảo sát, và trình độ B1 anh văn là 47,2%. Nhìn chung, với cơ cấu về trình độ tin học và ngoại ngữ tại các trường THCS trên địa bàn hiện nay tương đối cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và uy tín cho nhà trường trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hay triển khai tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho học sinh đạt hiệu quả.

  • Cơ cầu về năng lực phát triển:

Từ bảng 2.1 cho thấy, phần lớn các trường có đội ngũ giáo viên có thâm niên làm việc trong lĩnh vực giáo dục cũng như tham gia công tác quan lý tại trường có thâm niên từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao từ 68% đến 75%, thâm niên về quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm 68%. Đồng thời, các giáo viên và cán bộ quản lý có bằng cấp chuyên môn cử nhân chiếm 70.6%, thạc sĩ là 13.3%. Tuy nhiên, các giáo viên và cán bộ quản lý chưa được tham gia lớp bồi dưỡng công tác quản lý chiếm tỷ lệ khá cao với 77.2%, trong đó chỉ có 22.8% là đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, có thể số lượng chưa tham gia rơi vào trường hợp là giáo viên. Bên cạnh đó, việc giáo viên được tham gia giảng dạy hay làm công tác quản lý tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương thông qua thi tuyển chiếm 44.4% tuy cao hơn những trường hợp khác nhưng việc được tham gia công tác tại trường thông qua công tác tuyển chọn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ người thân giới thiệu chiếm 40.6%.

2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS huyện Bàu Bàng, Bình Dương. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được khảo sát đánh giá thông qua các yếu tố như: về nhận thức vai trò đặc điểm của người giáo viên, kiến thức chuyên môn, năng lực thực hiện hoạt động dạy và học, năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển chuyên môn; năng lực phát triển nhà trường, phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp và trách nhiệm công dân, cụ thể như sau:

  • Nhận thức về vai trò và đặc điểm của người giáo viên:

Kết quả khảo sát đánh giá về nhận thức vai trò, đặc điểm của người giáo viên của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.7, như sau:

Bảng 2.7:Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về vai trò và đặc điểm người giáo viên THCS

Từ bảng 2.7 cho thấy, nội dung về “có ý thức trách nhiệm cao, tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức” được đánh giá cao mức độ đồng ý về vai trò và đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên trường THCS với giá trị trung bình 3.45 và độ lệch chuẩn 0.94 cho thấy có sự đồng nhất cao trong đánh giá của giáo viên và cán bộ quan lý, kết quả đánh giá được xếp vào mức 4 ứng với mức cao. Từ đó cho thấy, cán bộ và giáo viên các trường có nhận thức cao về vai trò và đặc điểm của người lao động sư phạm là giáo viên trong các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương, người giáo viên luôn có ý thức trách nhiệm cao, tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động và phân công của tổ chức.

Giáo viên gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, quy định của pháp luật và điều lệ, nội quy nhà trường được đánh giá cao với giá trị trung bình là 3.66 và độ lệch chuẩn là 0.66, đạt mức 4, mức cao trong đánh giá mức độ đồng

Từ đó, các cán bộ và giáo viên đã nhận thức cao về sự gương mẫu khi thực hiện nghĩa vụ công dân, quy định của pháp luật và điều lệ, nội quy cũng như nội quy nhà trường. Bên cạnh đó, các nội dung Tích cực, chủ động học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn; Giữ gìn phẩm chất, úy tín danh dự nhà trường là tấm gương sáng cho hoc sinh noi theo;Biết tôn trọng, gần gủi, ân cần, khoan dung, công bằng với học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện;Đoàn kết, biết tiếp thu, lắng nghe ý kiến đồng nghiệp cũng được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá cao với giá trị trung bình từ 3.6 đến 4.2 độ lệch chuẩn dao động từ 0.6 đến 0.7 cho thấy có sự đồng nhất trong đánh giá. Trong đó, nhận thức về Tích cực, chủ động học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 4.2 đạt mức 5, mức độ khá cao.

Tuy nhiên, về sự khiêm tốn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp hơn về mức độ đồng ý với giá trị trung bình là 3.35 và độ lệch chuẩn là 0.82 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá và mức đánh giá được xếp vào mức 3, mức trung bình của đánh giá. Từ đó cho thấy, giáo viên và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng chưa có nhận thức cao về sự khiêm tôn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Nhìn chung, qua thực trạng về nhận thức vai trò và đặc điểm của lao động sư phạm, phần lớn các giáo viên và cán bộ quản lý đã nhận thức cao về vai trò và đặc điểm của lao động sư phạm nhưng về sự khiêm tốn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề chưa được quan tâm đồng ý trong quá trình công tác tại trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương.

  • Phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân:

Kết quả khảo sát đánh giá về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.8, như sau:

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.8 cho thấy, các nội dung về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp, cũng như trách nhiệm công dân của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương luôn được đánh giá rất cao, có giá trị trung bình được thống kê dao động từ 3.54 đến 4.33 đạt mức 4 và 5, mức độ khá cao trong thang đo đánh giá sự đồng ý về chất lượng đội ngũ giáo viên. Trong đó, nội dung có lòng yêu quý học sinh, tôn trọng nhân cách học sinh và yêu nghề được đánh giá khá cao với độ lệch chuẩn là 0.56 và giá trị trung bình 4.33 thể hiện sự đồng nhất rất cao trong đánh giá nội dung này của cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường. Từ đó, chất lượng của đội ngũ giáo viên tại các trường được thể hiện qua lòng yêu quý và tôn trọng học sinh, cũng như sự quan tâm yêu nghề và gắn bó với nghề giáo.

  • (3) Kiến thức chuyên môn:

Kết quả khảo sát đánh giá về kiến thức chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.9, như sau:

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá về kiến thức chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.9 cho thấy, các giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá mức độ đồng ý về các nội dung kiến thức trong lao động sư phạm của của giáo viên ở mức trung bình hoặc mức yếu. Cụ thể, giáo viên có kiến thức về thiết kế, xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh với giá trị trung bình là 2.92 và độ lệch chuẩn là 0.96, đạt mức 3, mức trung bình. Từ đó, việc có kiến thức về thiết kế, xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa được quan tâm, đồng ý trong các trường.

Bên cạnh đó, giáo viên Có kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn nghiệp vụ và có kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục THCS; Hiểu biết được nhu cầu, tính cách và hoàn cảnh của từng học sinh được đánh giá thấp với giá trị trung bình 1.9 và độ lệ chuẩn từ 0.4 đến 0.79 thể hiện sự đồng nhất cao. Tuy nhiên, mức độ đánh giá chỉ đạt mức 2, mức yếu trong mức độ đồng ý.

  • (4) Năng lực thực hiện hoạt động dạy học: Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực thực hiện hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.10, như sau:

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực thực hiện hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Khả năng phân tích, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung của hoạt động dạy học và giáo dục; khả năng giao tiếp, sự khéo léo trong ứng xử sư phạm được các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường đánh giá ở mức 3, mức trung bình của các mức độ đồng ý, ứng với giá trị trung bình là 2.62 và 3.11. Độ lệch chuẩn rất thấp với dao động từ 0.48 đến 0.54 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá. Bên cạnh đó, nội dung Khả năng vận dụng phương pháp dạy học tích hợp và phân hóa được đánh giá với trị trung bình là 1.89, đạt mức 2, mức độ yếu trong đánh giá. Độ lệch chuẩn rất thấp 0.38 thể hiện sự đồng nhất rất cao trong đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý. Từ đó, vận dụng phương pháp dạy học tích hợp và phân hóa chưa được quan tâm trong quá trình công tác tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương.

Nội dung về Khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh không được giáo viên và cán bộ đánh giá cao về mức độ đồng ý, với giá trị trung bình 1.66, độ lệch chuẩn 0.679, đạt mức 1, mức đánh giá kém. Tương tự, khả năng tự đánh giá và điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học;Khả năng ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị giáo dục, có trình độ tiếng Anh khá tốt để giao tiếp và tìm kiếm tài liệu phục vụ cho dạy học cũng được đánh giá rất thấp chỉ mức 1, mức kém trong đánh giá các mức độ đồng ý về kỹ năng của giáo viên, với giá trị trung bình từ 0.6 đến 0.7 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá. Đối với Khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy các môn học, chuyên đề tự chọn bám sát, nâng cao của bộ môn mình phụ trách và liên quan đến ngành nghề định hướng HS; Khả năng xây dựng đề thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục có sự đồng nhất cao trong đánh giá với độ lệch chuẩn dao động 0.79, tuy nhiên mức độ đánh giá chỉ đạt mức 2 hoặc 3 trong mức độ đánh giá.

Từ đó về năng lực thực hiện, phần lớn giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp về sự đồng ý, trong đó Khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; Khả năng tự đánh giá và điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học; Khả năng ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị giáo dục, có trình độ tiếng Anh khá tốt để giao tiếp và tìm kiếm tài liệu phục vụ cho dạy học là những nội dung chưa được đánh giá cao tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương.

  • (5) Năng lực hoạt động xã hội:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.11, như sau:

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.11 cho thấy, khả năng làm việc nhóm được đánh giá ở mức trung bình với giá trị trung bình 2.61, và độ lệch chuẩn rất thấp thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá ở nội dung này. Bên cạnh đó, khả năng tham gia hoạt động đoàn thể, cộng đồng; Khả năng tổ chức hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp cũng được đánh giá với giá trị trung bình là 3.04 và 3.10 đạt mức 3 mức độ trung bình trong thang đo đánh giá, đổng thời độ lệch chuẩn thấp dao động mức 0.6 và 0.7 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá ở các nội dung này. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Ngoài ra, khả năng thực hiện hoạt động dân vận cũng được đánh giá nhưng kết quả chỉ đạt ở mức 2, ứng với giá trị trung bình 2.32 và độ lệch chuẩn rất thấp 0.59 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này. Từ đó, năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương chưa được đánh giá cao, nhất là khả năng thực hiện hoạt động dân vận trong quá trình tham gia công việc tại trường.

  • (6) Năng lực phát triển chuyên môn:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực phát triển chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.12, như sau:

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực phát triển chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.12 cho thấy, khả năng tìm kiếm và tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn được đánh giá cao với giá trị trung bình 3.56 đạt mức 4, mức độ cao trong thang đo đánh giá, và có độ lệch chuẩn 0.71 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá nội dung này. Bên cạch đó, các nội dung như: Khả năng lựa chọn, sử dụng sách tham khảo, tài liệu khác nhau;Khả năng tự bồi dưỡng;Khả năng tham gia vào các hoạt động của tổ chuyên môn cũng được đánh giá rất cao, với giá trị trung bình từ 3.94 đến 4.30 đạt mức 4 và mức 5, ứng với mức cao và khá cao trong thang đo. Trong đó, nội dung khả năng lựa chọn, sử dụng sách tham khảo, tài liệu khác nhau được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 4.30 đạt mức 5, mức độ khá cao và độ lệch chuẩn rất thấp 0.527 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này của giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo đó, chất lượng của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng được đánh giá cao về khả năng tìm kiếm, tham gia khóa bồi dưỡng và khả năng tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực chuyên môn, đặc biệt là khả năng lựa chọn tài liệu, sách tham khảo khác nhau.

  • (7) Năng lực phát triển nhà trường:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.13, như sau:

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.13 cho thấy, khả năng bồi dưỡng chuyên môn cho đồng nghiệp được đánh giá ở mức độ 3, mức độ trung bình trong thang đo đánh giá, và độ lệch chuẩn thấp 0.73 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá về nội dung này. Bên cạnh đó, các nội dung như: Khả năng phát triển hình ảnh nhà trường qua hoạt động chuyên môn, tư vấn, hướng nghiệp; Khả năng thực hiện chiến lược phát triển nhà trường cũng được đánh giá cao, với giá trị trung bình 3.7 và độ lệch chuẩn là 0.5 và 0.7 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá về các nội dung này. Từ đó, năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng được đánh giá cao, tuy nhiên khả năng bồi dưỡng chuyên môn cho đồng nghiệp chưa được đánh giá cao.

Nhìn chung, chất lượng đội ngũ giáo viên được đánh giá cao về năng lực phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường và phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân. Tuy nghiên về năng lực hoạt động dạy học và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế. Đội ngũ giáo viên các trường chưa nắm bắt, tìm hiểu được nhu cầu, tính cách và hoàn cảnh của từng học sinh, khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh còn lúng túng, cũng như khả năng xây dựng đề thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục chưa đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục. Đặc biệt, khả năng tự đánh giá, điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học và khả năng ứng dụng CNTT, và tìm kiếm thông tin còn khiêm tốn.

2.4. Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS huyện Bàu Bàng, Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Đây là nội dung trọng tâm của đề tài, thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được phân tích làm rõ qua các nội dung như: lập kế hoạch, quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên, sử dụng đội ngũ giáo viên, quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, quản lý về hoạt động chuyên môn cũng như đào tạo – bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kiểm tra – đánh giá kết quả, và chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, các nội dung được phân tích cụ thể như sau:

2.4.1. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện quả bảng 2.14 như sau:

Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng về việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

Theo bảng 2.14 cho thấy trong quá trình lập kế hoạch, kế hoạch xây dựng theo sự chỉ đạo của cấp trên, của Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo được đánh giá với giá trị trung bình là 3.68, đạt mức 4, mức độ cao trong thang đo thường xuyên. Đồng thời, độ lệch chuẩn rất thấp 0.58 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này.

Bên cạnh đó, việc Xác định được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và kế hoạch được xây dựng cụ thể theo định kỳ và ngay từ đầu năm học cũng được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao với điểm trung bình 3.77 và 3.81, đạt mức 4 mức độ cao trong thang đo thường xuyên và độ lệch chuẩn thấp dao động từ 0.6 đến 0.8 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá nội dung này.

Ngoài ra, các nội dung như đưa ra dự báo về nhu cầu sử dụng đội ngũ giáo viên và kế hoạch được xây dựng sát với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu điều kiện thực hiện của nhà trường được đánh giá thấp về mức độ thường xuyên. Trong đó, việc đưa ra dự báo về nhu cầu sử dụng đội ngũ giáo viên có điểm trung bình thấp nhất với 2.53 đạt mức 2, mức độ yếu trong thang đo đánh giá mức độ thường xuyên và có độ lệch chuẩn rất thấp 0.55 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này.

Từ đó, trong quá trình lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, các trường đã thường xuyên thực hiện theo sự chỉ đạo của Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như thực hiện việc xác định được thực trạng chất lượng của đội ngũ giáo viên, và kế hoạch được xây dựng theo định kỳ vào đầu năm học. Tuy nhiên, các trường chưa đưa ra được dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng đội ngũ giáo viên tại trường mình. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

2.4.2. Quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên được thể hiện quả bảng 2.15 như sau:

Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.15 cho thấy, nội dung lập kế hoạch, dự báo về nhu cầu số lượng giáo viên của từng môn học theo từng năm được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá rất thấp với giá trị trung bình 1.53 và độ lệch chuẩn 0.64, qua đó thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá và đạt mức 1, mức đánh giá kém về mức độ thường xuyên. Từ đó, cho thấy việc lập kế hoạch, dự báo về nhu cầu số lượng giáo viên của từng môn học theo từng năm chưa được nhà trường thường xuyên thực hiện.Tương tự, thông tin tuyển dụng được phổ biến đến các đối tượng có nhu cầu cũng được đánh giá rất thấp mức độ thường xuyên với giá trị trung bình 1.37 và độ lệch chuẩn thấp 0.58 cho thấy có sự đồng nhất cao trong đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý, tuy nhiên mức độ đánh giá chỉ đạt mức 1, mức kém trong thang đo đánh giá. Từ đó, trong khâu tuyển chọn đội ngũ giáo viên nhà trường chưa thường xuyên thực hiện phổ biến thông tin tuyển dụng đến các đối tượng có nhu cầu.

Bên cạnh đó, giáo viên được tuyển dụng đáp ứng với chuyên môn và yêu cầu công việc và Nhà trường xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với vị trí, chức danh được đánh giá với mức 2, mức yếu trong thang đo đánh giá mức độ thường xuyên, ứng với giá trị trung bình từ 2.0 đến 2.3 và độ lệch chuẩn dao động mức 0.67 và 0.7 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá, tuy nhiên đây cũng là những nội dung được nhà trường thực hiện thường xuyên trong công tác tuyển chọn giáo viên.

Nhìn chung, trong quá trình thực hiện tuyển chọn đội ngũ giáo viên, nhà trường thực hiện kém về việc lập kế hoạch, dự báo về nhu cầu số lượng giáo viên của từng môn học theo từng năm cũng như việc phố biến thông tin tuyển dụng đến các đối tượng có nhu cầu. Từ đó, việc tuyển chọn giáo viên có năng lực trình độ sư phạm đáp ứng với công việc còn hạn chế.

2.4.3. Sử dụng đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc sử dụng đội ngũ giáo viên được thể hiện quả bảng 2.16 như sau:

Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng về việc sử dụng đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.16 cho thấy, trong quá trình sử dụng đội ngũ giáo viên, việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên đảm bảo đúng người, đúng việc và đủ tiêu chuẩn năng lực được giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng đánh giá thấp, ứng với mức 2, mức độ yếu trong thang đó mức độ thường xuyên. Độ lệch chuẩn thấp mức 0.74 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá. Từ đó, việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên chưa thường xuyên đảm bảo đúng người, đúng việc và đủ tiêu chuẩn năng lực của giáo viên, có thể ảnh hưởng bởi những hạn chế từ khâu tuyển chọn.

Nội dung phân công phải chú ý đến năng lực, sự chuyên nghiệp và nguyện vọng của đội ngũ giáo viên cũng được đánh giá thấp với giá trị trung bình là 1.9 và độ lệch chuẩn 0.72 thể hiện sự đồng nhất cao trong quá trình đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý các trường THCS, tuy nhiên kết quả đánh giá chỉ đạt mức 2, mức yếu trong thang đo đánh giá mức độ thường xuyên. Đây cũng là nội dung chưa được nhà trường thường xuyên thực hiện.

Bên cạnh đó, việc phân công, bố trí giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn cho những giáo viên mới về chuyên môn chưa được thực hiện thường xuyên với mức đánh giá là mức 1, mức kém trong thang đo các mức độ đánh giá thường xuyên. Từ đó, trong quá trình sử dụng đội ngũ giáo viên, nhà trường chưa thực hiện việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên đúng người, đúng việc và đủ tiêu chuẩn, đồng thời chưa chú trọng đến năng lực, sự chuyên nghiệp và nguyên vọng của đội ngũ giáo viên. Đặc biệt, nhà trường chưa bố trí những giáo viên có nhiều kinh nghiệm để trực tiếp hướng dẫn về chuyên môn cho những giáo viên mới tiếp nhận công việc. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

2.4.4. Quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện qua bảng 2.17 như sau:

Bảng 2.17. Kết quả khảo sát thực trạng về việc quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.17 cho thấy, các nội dung Số lượng giáo viên được đảm bảo không thừa không thiếu giữa các bộ môn và các phòng ban; Số lượng giáo viên được tuyển chọn theo quy hoạch tuyển dụng; Đảm bảo giáo viên thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; Thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đội ngũ giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao được các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương đánh giá không cao mức độ thường xuyên với giá trị trung bình dao động từ 2.53 đến 3.24 và độ lệch chuẩn thấp từ 0.3 đến 0.7 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá mức độ thường xuyên. Trong đó, nội dung Thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đội ngũ giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao được đánh giá thấp nhất với mức đánh giá là mức 2, mức yếu trong thang đo. Từ đó, trong quá trình quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, việc làm Thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đội ngũ giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao chưa được nhà trường thường xuyên thực hiện.

2.4.5. Quản lý hoạt động chuyên môn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc quản lý hoạt động chuyên môn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thể hiện quả bảng 2.18 như sau:

Bảng 2.18. Kết quả khảo sát thực trạng về việc quản lý hoạt động chuyên môn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.18 cho thấy, các nội dụng về quản lý hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong các trường được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp ứng với mức độ 2, bao gồm: Tạo kiều kiện thuận lợi và hỗ trợ kinh phí cho những đối tượng tham gia khóa bồi dưỡng; Có kế hoạch giám sát các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên tại trường; Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng theo nội dung và đúng tiến độ, không làm gián đoạn đến công viêc hiện tại của người tham gia đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ có độ lệch chuẩn thấp từ 0.4 đến 0.6 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo nội dung và giai đoạn cụ thể; Khảo sát nhu cầu, động cơ và tuyển chọn giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn khách quan và công khai; Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ theo nguyện vọng và nhu cầu của từng đối tượng tham gia bồi dưỡng; Có chính sách khuyến khích cho giáo viên tham gia học sau đại học được đánh giá thấp nhất về mức độ thường xuyên, mức độ đánh giá đạt mức 1 trong thang đo, ứng với mức độ kém.

Từ đó cho thấy, trong quá trình quản lý hoạt động chuyên môn và công tác đào tạo – bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, các trường chưa thường xuyên thực hiện việc lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo nội dung và giai đoạn cụ thể, cũng như khảo sát nhu cầu, động cơ và tuyển chọn giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn khách quan và công khai. Bên cạnh đó, các trường cũng chưa thực hiện tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ theo nguyện vọng và nhu cầu của từng đối tượng tham gia bồi dưỡng và xây dựng chính sách khuyến khích cho giáo viên tham gia học sau đại học. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

2.4.6. Đánh giá đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về việc kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên được thể hiện quả bảng 2.19 như sau:

Bảng 2.19. Kết quả khảo sát thực trạng về việc kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên

Qua bảng 2.19, việc xây dựng yêu cầu, nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức kiểm tra phù hợp được giáo viên và cán bộ các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương đánh giá với giá trị trung bình 3.3 và độ lệch chuẩn rất thấp 0.62 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá. Đồng thời kết quả đánh giá đạt mức 3, mức độ trung bình trong thang đo mức độ thường xuyên thực hiện của nhà trường. Tương tự, việc kiểm tra phải thực hiện định kỳ, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp, gián tiếp, khách quan và chính xác về năng lực, nghiệp vụ của giáo viên, các bộ phận đoàn thể cũng được đánh giá với trị trung bình 2.71 và độ lệch chuẩn 0.65, đạt ở mức 3 trong thang đo đánh giá mức độ thường xuyên.

Từ đó, thể hiện trong công tác quản lý kiểm tra đánh giá, nhà trường chưa thực sự thực hiện việc xây dựng yêu cầu, nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức kiểm tra phù hợp và tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ, đột xuất cũng như trực tiếp hay gián tiếp, khách quan và chính xác theo năng lực, nghiệp vụ của giáo viên thường xuyên.

2.4.7. Thực trạng tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giáo viên

Kết quả khảo sát thực trạng về thực trạng tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giáo viên được thể hiện qua bảng 2.20 như sau:

Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thực trạng tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giáo viên.

Qua bảng 2.20 cho thấy, trong quá trình thực hiện chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên trong các trường được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá cao các nội dung về Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên làm việc tích cực; Động viên, giúp đỡ kịp thời cho những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn về vật chất và tinh thần; Đầu tư, cung cấp phương tiện trang thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo cho giáo viên sử dụng thuận lợi ứng với giá trị trung bình từ 2.71 đến 3.77 và độ lệch chuẩn thấp dao động 0.5, và 0.6 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá mức độ, tuy nhiên kết quả đánh giá đạt mức 3 trong thang đo mức độ thường xuyên. Bên cạnh đó, các nội dung như: Bố trí chỗ trọ cho những giáo viên ở xa và thực hiện chế độ khen thưởng đối với giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; Kỷ luật và sa thải những giáo viên thể hiện yếu kém về đạo đức nghề nghiệp; Tổ chức tham quan, du lịch cho đội ngũ giáo viên hàng năm được các giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp, đạt mức 2, mức yếu trong thang đo mức độ đánh giá thường xuyên. Từ đó, việc thực hiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên trong các trường còn nhiều thiếu sót và hạn chế, các trường chưa thường xuyên thực hiện bố trí chỗ trọ cho những giáo viên xa và thực hiện chế độ khen thưởng đối với giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, cũng như thực hiện kỷ luật và sa thải những giáo viên thể hiện yếu kém về đạo đức nghề nghiệp chưa triển khai. Đồng thời, chưa thường xuyên tổ chức tham quan, du lịch cho đội ngũ giáo viên hàng năm nhằm động viên, khích lệ khả năng làm việc hiệu quả của giáo viên tại trường.

Qua phân tích các yếu tố thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, cho thấy việc quy hoạch và sử dụng đội ngũ giáo viên tại các trường được đánh giá có điểm trung bình thấp nhất, và được thể hiện qua bảng 2.21 như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

Từ bảng 2.21 cho thấy, trong quá trình thực hiện công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, việc lập kế hoạch phất triển đội ngũ giáo viên, quản lý và tuyển chọn đội ngũ giáo viên, đánh giá đội ngũ giáo viên, cũng như việc tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giáo viên được thực hiện ở mức 3, mức độ trung bình trong thang đo đánh giá mức độ thường xuyên. Trong đó, việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường được thực hiện thường xuyên nhất với giá trị trung bình cộng là 3.25 và độ lệch chuẩn 0.652. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động chuyên môn được đánh giá ở mức 2, mức độ yếu trong thang đo mức độ thường xuyên thực hiện. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng trong quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương cầp tập trung giải quyết những hạn chế trong việc quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên và trong việc quản lý hoạt động chuyên môn, đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên tại trường.

2.5. Thực trạng về yếu tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Kết quả khảo sát thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện quả bảng 2.22 như sau:

Bảng 2.22. Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên

2.5.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

Từ bảng 2.22 cho thấy, yếu tố khả năng vận động và tập hợp được đánh giá cao ở mức 5, mức ảnh hưởng cao nhất trong thang đo các mức độ ảnh hưởng, ứng với giá trị trung bình là 4.7, độ lệch chuẩn là 0.45, độ lệch chuẩn rất thấp thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá các mức độ ảnh hưởng. Vì vậy, yếu tố về trình độ của nhà quản lý hay khả năng vận động và tập hợp chỉ đạo thực hiện các hoạt động trong nhà trường là yếu tố được xem là ảnh hưởng cao nhất trong quá trình tạo nên chất lượng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên. Bên cạnh đó, trình độ, năng lực của chủ thể quản lý cũng được đánh giá cao với giá trị trung bình 3.63 và độ lệch chuẩn là 0.46 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá, mức độ đánh giá đạt mức 4 trong thang đo.

Đồng thời, các nội dung khác như: Nhận thức về quản lý giáo viên;Kinh nghiệm quản lý; Khả năng tổ chức các hoạt động; Khả năng nhạy bén trong giải quyết các tình huống; Khả năng quản lý giáo viên; Phong cách lãnh đạo cũng được đánh giá cao ở mức 4, với độ lệch chuẩn thấp dao động từ 0.4 đến 0.6 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá các nội dung này.

Từ đó, các yếu thuộc về chủ thể quản lý bao gồm trình độ năng lực quản lý, khả năng vận động và tập hợp lực lượng trong nhà trường, nhận thức về quản lý giáo viên, kinh nghiệm trong quản lý, khả năng tổ chức các hoạt động, khả năng nhạy bén trong giải quyết các tình huống, khả năng quản lý giáo viên, phong cách lãnh đạo là những yếu tố đều ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên. Người quản lý nhà trường phải là người có chuyên môn, không chỉ biết quan tâm đến tầm nhìn, sứ mệnh mà còn có khả năng vận động và tập hợp mọi lực lượng và thu hút người khác. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả trong công tác tuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển bền vững nhà trường.

2.5.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Từ bảng 2.22 cho thấy, Phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong, lối sống được đánh giá ở mức 4, mức độ ảnh hưởng ứng với giá trị trung bình là 4.36 và độ lệch chuẩn là 0.48 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá các mức độ ảnh hưởng của cán bộ quản lý và giáo viên trong các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương. Bên cạnh đó, yếu tố Trình độ, năng lực nghề nghiệp; Biết quan tâm đến đồng nghiệp, phụ huynh học sinh được đánh giá thấp với giá trị trung bình là 2.13 và 2.49 và độ lệch chuẩn mức 0.6 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá các mức độ ảnh hưởng, tuy nhiên chỉ đạt mức 2, mức độ ít ảnh hưởng.

Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng khác cũng được đánh giá cao dao động mực ở mức 3 và 4, mức độ trung bình và cao trong thang đo ảnh hưởng. Trong đó, yếu tố Có trách nhiệm trong công việc nâng cao chất lượng dạy và học được đánh giá cao với điểm trung bình là 4.18, đạt mức độ cao trong thang đo và có độ lệch chuẩn 0.96 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá nội dung này.

Từ đó, trong các yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý, yếu tố về trình độ, năng lực nghề nghiệp, và yếu tố biết quan tâm đến đồng nghiệp, phụ huynh học sinh làít ảnh hưởng nhất đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên nhà trường.

2.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý

Theo kết quả bảng 2.22 cho thấy, các yếu tố thuộc về môi trường quản lý như: Các quy định của Bộ GD&ĐT; Các chế độ chính sách đãi ngộ cho giáo viên THCS; Sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể của địa phương đều có ảnh hưởng đến hiệu quả trong công tác quản lý ĐNGV. Trong đó, yếu tố về Các quy định của Bộ GD&ĐT về chương trình, sách giáo khoa, kiểm định, đánh giá là các yếu tố được đánh giá cao nhất trong các yếu tố thuộc về môi trường quản lý với giá trị trung bình là 4.5 đến 4.6 và độ lệch chuẩn ở mức 0.5 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá các mức độ ảnh hưởng, các yếu tố cũng được đánh giá ở mức 5, mức độ rất ảnh hưởng.

Ngoài ra, các yếu tố như: Truyền thống giáo dục của địa phương; Tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; Điều kiện kinh tế của người dân trong cộng đồng; Sự phối hợp tốt với các lực lượng xã hội; Bản sắc văn hóa, tôn giáo, dân tộc trong cộng đồng; Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm của nhà trường; Bầu không khí tâm lý, giá trị văn hóa của nhà trường cũng được đánh giá cao mức độ ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐNGV, trong đó yếu tố Cơ sở vật chất, cảnh quan sư phạm của nhà trường ít được ảnh hưởng nhất với giá trị trung bình là 2.52 đạt mức độ 2, mức yếu trong thang đo ảnh hưởng.

Từ đó,sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể của địa phương là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên nhà trường, với uy tín về chất lượng đào tạo và chính sách thông thoáng, phù hợp sẽ tạo sự thuận lợi trong việc thu hút nhân tài đáp ứng quá trình đổi mới giáo dục.

2.5.4. Những thuận lợi và khó khăn

Với câu hỏi, “Quý thầy/cô vui lòng cho biết những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên hiện nay tại trường”, kết quả thu được và được sắp xếp theo thứ tự giảm dần theo tần suất xuất hiện trong phiếu khảo sát, cụ thể như sau:

Những thuận lợi: Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

  • Đội ngũ giáo viên trong các trường có tuổi đời trẻ;
  • Giáo viên là người địa phương, am hiểu hoàn cảnh điều kiện sống của gia đình học sinh;
  • Phần lớn các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường đã có bằng cử nhân;
  • Nhà trường có chính sách đãi ngộ đối với những giáo viên có thâm niên lâu năm;
  • Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn;
  • Ý thức trách nhiệm và gắn bó với nghề;

Những khó khăn:

  • Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên;
  • Chưa xây dựng kế hoạch liên kết phối hợp với các trường sư phạm về nhân sự dự tuyển;
  • Nhà trường chưa quan tâm đến việc quy hoạch đội ngũ giáo viên;
  • Chưa xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả việc sử dụng đội ngũ giáo viên tại trường;
  • Nhà trường chưa có biện pháp phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường về tuyển chọn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
  • Chưa có phần mềm quản lý đội ngũ giáo viên;
  • Chưa xây dựng chính sách khen thưởng, nâng lương cho giáo viên;
  • Chưa có kế hoạch dự trù cho công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hợp lý;

2.6. Trường hợp nghiên cứu điển hình tại các trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Để làm rõ hơn thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương, đề tài đã lựa chọn 05 trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương để tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình, bao gồm các trường: (1) THCS Cây Trường; (2) THCS Trừ Văn Thố; (3) THCS Quang Trung; (4) THCS Lai Hưng; (5) THCS Long Bình. Kết quả được thể hiện trong bảng 2.23 cụ thể như sau:

Bảng 2.23: Kết quả nghiên cứu trường hợp điển hình

2.6.1. Trường THCS Cây Trường Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Theo bảng 2.11 cho thấy, các giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường đã chỉ ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng với nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, bao gồm: Phân công công tác phù hợp với năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên; Xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về công tác tuyển chọn và bồi dưỡng ĐNGV; Tăng cường công tác dự giờ trong các môn học để đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên; Phân công giáo viên có kinh nghiệm trong việc hướng dẫn cho những giáo viên mới; Đáo tạo đội ngũ giáo viên nâng cao nhận thức về đặc điểm vai trò người giáo viên; Xây dựng đội ngũ giáo viên và khả năng đổi mới phương pháp dạy học; Tổ chức chuyên đề phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường về đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; Xây dựng kế hoạch dự trù công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên; Xây dựng tiêu chí đánh giá tính hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên và phổ biến thông tin tuyển dụng đến những đối tượng lao động sư phạm tiềm năng. Trong đó, những nội dung được đề cập nhiều nhất như: sự phân công công tác phù hợp với năng lực chuyên môn cho ĐNGV với 6 trường hợp; Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên và khả năng đổi mới phương pháp dạy học với 4 trường hợp; Tăng cường công tác dự giờ và phân công giáo viên có kinh nghiệm trong việc hướng dẫn cho những giáo viên mới vào ngành với 3 trường hợp.

Từ đó cho thấy, đối với cơ sở giáo dục THCS Cây Trường để nâng cao hiểu quả trong công tác quản lý ĐNGV cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường đáp ứng với nhu cầu trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, sau khi tuyển chọn được giáo viên với nhu cầu nhà trường, cần có sự phân công phù với năng lực chuyên môn và cử giáo viên có nhiều kinh nghiệm để kèm cặp và hướng dẫn cho những giáo viên mới, cũng như xây dựng những tiêu chí đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên và khả năng đổi mới phương pháp dạy học.

2.6.2. Trường THCS Trừ Văn Thố

Đối với trường THCS Trừ Văn Thố, tuy các giáo viên và cán bộ quản lý trong trường ít đưa ra được các biện pháp nâng cao chất lượng trong công tác quản lý ĐNGV, góp phần đáp ứng với nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Các giải pháp được tập trung vào việc phân công công tác phù hợp với năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên với 4 trường hợp. Bên cạnh đó, có 2 trường hợp cho rằng, cần xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về tuyển chọn và bồi dưỡng ĐNGV, tăng cường công tác dự giờ môn học và bố trí giáo viên có nhiều kinh nghiệm đề hướng dẫn cho giáo viên. Theo đó, để góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý ĐNGV và đáp ứng yêu cầu trong xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, ngoài sự phân công phù hợp với công việc cho từng giáo viên, nhà trường cần phải thường xuyên tổ chức đánh giá năng lực giáo viên qua các buổi dự giờ tiết học và phân công giáo viên có kinh nghiệm tham gia kèm và hướng dẫn những giáo viên mới.

2.6.3. Trường THCS Quang Trung Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Qua bảng 2.11 cho thấy, các giáo viên và đội ngũ quản lý trong trường đã thể hiện nhiều ý quan điểm giống với các trường THCS Cây Trường và Trừ Văn Thố trong việc nâng cao chất lượng quản lý ĐNGV góp phần đáp ứng yêu cầu với xu hướng phát triển và đổi mới giáo dục hiện nay, bao gồm: Sự phân công phù hợp năng lực; xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về tuyển dụng; tăng cường dự giờ; phân công giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn lại giáo viên mới; xây dựng chính sách đãi ngộ và tôn vinh nghề dạy học; xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giáo viên; Gắn đào tạo giáo viên với nhu cầu thực tiễn; Tổ chức chuyên đề; Tạo điều kiện về vật chất và thời gian để giáo viên có thể tham gia khóa bồi dưỡng. Trong đó, có 5 trường hợp thể hiện với nội dung gắn đào tạo giáo viên với nhu cầu thực tiễn sử dụng và cần có sự phân công công việc phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên. Bên cạnh đó có 4 trường hợp là xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về việc tuyển chọn lao động sư phạm, cũng như có chính sách đãi ngộ, tôn vinh nghề dạy giáo viên. Ngoài ra, việc dự giờ và phân công giáo viên có kinh nghiệm trong việc hướng dẫn giáo viên mới cũng được các giáo viên và cán bộ quản lý đề cập đến.

Từ đó, việc phân công phù hợp với công việc và năng lực chuyên môn, và gắn đào tạo giáo viên phải gắn liền với nhu cầu trong thực tiễn của nhà trường. Đồng thời, trong quá trình tuyển chọn giáo viên cần có sự phối hợp với các trường sư phạm, cũng như xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của nhà trường.

2.6.4. Trường THCS Lai Hưng

Đối với trường THCS Lai Hưng, để góp phần nâng cao chất lượng trong công tác giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, có nhiều quan điểm được thể hiện. Trong đó, quan điểm được nhắc đến nhiều nhất bao gồm: xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về công tác tuyển chọn và bồi dưỡng ĐNGV với 4 trường hợp. Theo đó là chính sách đãi ngộ và tôn vinh giáo viên, cũng như đào tạo giáo viên phải gắn với nhu cầu trong thực tiễn sử dụng lao động với 3 trường hợp thể hiện. Ngoài ra, có 2 trường hợp đưa ra quan điểm để nâng cao chất lượng trong công tác quản lý ĐNGV nhà trường cần thực hiện tổ chức chuyên đề phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường về đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tăng cường công tác dự giờ và phân công giáo viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm nhằm hướng dẫn cho những giáo viên mới vào nghề.

2.6.5. Trường THCS Long Bình

Từ bảng 2.11 cho thấy, các giáo viên cũng như cán bộ quản lý của nhà trường ít đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý ĐNGV, có thể giáo viên và cán bộ nhà trường chưa có sự quan tâm và tập trung nghiên cứu về vấn đề này. Hầu như các giải pháp chỉ tập trung vào việc xây dựng chính sách đãi ngộ, tôn vinh nghề dạy học, cũng như cần thực hiện việc đào tạo ĐNGV nâng cao nhận thức về đặc điểm vai trò về người giáo viên, nghề sư phạm hay sự phân công phù hợp với khả năng chuyên môn cho ĐNGV trong trường. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Nhìn chung, những nghiên cứu thực tiễn trong các trường cho thấy, để công tác quản lý ĐNGV hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu với xu thế đổi mới trong giáo dục tại các trường hiện nay cần thực hiện những biện pháp như:

  • Phân công công tác phù hợp với năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên;
  • Xây dựng kế hoạch liên kết với các trường sư phạm về công tác tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
  • Tăng cường công tác dự giờ trong các môn học để đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên;
  • Phân công giáo viên có kinh nghiệm trong việc hướng dẫn cho những giáo viên mới;
  • Xây dựng chính sách đãi ngộ, tôn vinh nghề dạy học;
  • Gắn đào tạo giáo viên với nhu cầu thực tiễn sử dụng;
  • Đào tạo đội ngũ giáo viên nâng cao nhận thức về đặc điểm vai trò người giáo viên;
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên và khả năng đổi mới phương pháp dạy học;
  • Tổ chức chuyên đề phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường về đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên;
  • Xây dựng kế hoạch dự trù công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên.

Đây là những cơ sở thực tiễn giúp người nghiên cứu đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng trong quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

KẾT LUN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, người nghiên cứu tập trung nghiên cứu thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương. Từ thực trạng, người nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cũng như những khó khăn trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường. Đội ngũ giáo viên các trường có thâm niên quản lý lâu năm và có trình độ chuyên môn cao, phần lớn đã tốt nghiệp đại học đây là điều kiện thuận lợi giúp nhà trường thực hiện hiệu quả công tác quản lý giáo dục nhà trường. Đồng thời, họ có nhận thức về vai trò và năng lực cần thiết của người giáo viên, như nhận thức được vai trò tích cực, chủ động học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn.

Bênh cạnh đó,các giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường chưa nhận thức sâu về vai trò, đặc điểm của người giáo viên như: Phần lớn các giáo viên và cán bộ quản lý chưa được quan tâm đồng ý về sự khiêm tốn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề;Giáo viên có kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết nhu cầu, tính cách và hoàn cảnh của từng học sinh chưa được quan tâm đồng ý; Khả năng độc lập sáng tạo và vận dụng phương pháp dạy học cũng như kiểm tra đánh giá thích hợp với nội dung, kỹ năng xử lý tình huống, thể hiện năng lực sư phạm cũng như khả năng định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều chỉnh, truyền đạt tri thức phù hợp với đặc trưng là đối tượng học sinh cũng chưa được sự quan tâm đồng ý cao; Khả năng tự đánh giá và điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học cũng như khả năng phát hiện được một số vần đề nảy sinh trong hoạt động nghề nghiệp và giải quyết vấn đề thông qua làm việc nhóm chưa thực sự quan tâm đồng ý. Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

Ngoài ra, các trường chưa đưa ra được dự báo chính xác về nhu cầu sử dụng đội ngũ giáo viên tại trường mình;Chưa thường xuyên lập kế hoạch, dự báo về nhu cầu số lượng giáo viên của từng môn học theo từng năm; Chưa thường xuyên thông tin tuyển dụng đến các đối tượng quan tâm; Việc phân công, bố trí giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn cho những giáo viên mới vào làm chưa được thực hiện thường xuyên;Chưa thường xuyên làm thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng đội ngũ giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;Nhà trường chưa có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo nội dung và giai đoạn cụ thể; Công tác khảo sát nhu cầu, động cơ và tuyển chọn giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn khách quan và công khai chưa được thực hiện nghiêm túc và thường xuyên; Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ theo nguyện vọng và nhu cầu của từng đối tượng tham gia bồi dưỡng; Các trường chưa có chính sách khuyến khích cho giáo viên tham gia học sau đại học; Việc bố trí cho giáo viên ở xa chỗ trọ cũng như chế độ khen thưởng đối với giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ chưa được thực hiện thường xuyên; Nhà trường chưa thực hiện việc kỷ luật, sa thải giáo viên yếu kém về đạo đức nghề, chưa tổ chức cho giáo viên tham quan, du lịch thường xuyên theo định kỳ hàng năm;

Mặt khác, trong chương nay cũng chỉ ra được những thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng và những khó khăn. Trong đó,các nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý, đối trượng quản lý cũng như mồi trường quản lý đã ảnh hưởng đến quá trình quản lý đội ngũ giáo viên. Ngoài năng lực chỉ đạo, tổ chức, khả năng vận động và tập hợp lực lượng của nhà quản lý giáo dục các yếu tố như chính sách của ngành, uy tín của cơ sở giáo dục, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể của địa phương thuộc về nhóm yếu tố môi trường quản lý là những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả trong công tác tuyển chọn, sử dụng cũng như bồi dưỡng đào tạo đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng trên, các biện pháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, cũng như đáp ứng yêu cầu trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, các biện pháp được trình bày cụ thể trong chương 3 Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *