Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh hóc môn giai đoạn 2023–2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Hóc Môn

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trải qua chặng đường 37 năm với nhiều giai đoạn phát triển và thay đổi tên gọi, Agribank đã khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại chủ lực của Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong đầu tư phát triển lĩnh vực “Tam nông”, đi đầu trong triển khai chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.

Hiện tại, Agribank là ngân hàng thương mại duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, đồng thời cũng là tổ chức tín dụng có quy mô và mạng lưới hoạt động rộng lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trải dài trên khắp các vùng miền, kể cả khu vực hải đảo; cùng đội ngũ trên 40.000 cán bộ, nhân viên.

Agribank Chi nhánh Hóc Môn là một trong những chi nhánh quan trọng của Agribank tại TP. Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 1998. Trải qua 27 năm thành lập và đi vào hoạt động, Agribank Chi nhánh Hóc Môn hiện là chi nhánh hạng 1 loại 1 trong khu vực TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh có quy mô khá lớn, với nhiều phòng giao dịch và dịch vụ đa dạng để phục vụ khách hàng, tọa lạc tại số 12 Lý Thường Kiệt, Thị trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.

  • Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÓC MÔN
  • Tên viết tắt: AGRIBANK CHI NHÁNH HÓC MÔN
  • Mã số thuế: 0100686174-09
  • Địa chỉ: 12 Lý Thường Kiệt, Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Người đại diện: LÊ TRUNG
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
  • Thời gian làm việc : từ 7h30 đến 17h00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.

Ngay từ khi thành lập, Agribank đã tập trung vào công tác huy động và cho vay vốn nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Đối tượng khách hàng chủ yếu ban đầu của Agribank là hộ nông dân, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất và cải thiện đời sống. Qua quá trình hình thành và phát triển, Agribank đã từng bước mở rộng đối tượng phục vụ và đa dạng hóa hoạt động, nhưng vẫn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính cho khu vực nông nghiệp, nông thôn.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Hóc Môn được xây dựng theo mô hình quản lý chặt chẽ, với sự phân chia nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban, bao gồm 01 hội sở và 04 phòng giao dịch trực thuộc.

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Agribank CN Hóc Môn

Đến 31/12/2025, tổng số nhân viên tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn là 86 nhân viên định biên. Cụ thể:

  • Ban Giám Đốc gồm: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh.

Các Phòng ban chính:

  1. Phòng Tổng hợp: trong đó có bộ phận Kiểm Tra Kiểm Soát Nội Bộ
  2. Phòng Kế toán -Ngân quỹ :trong đó có bộ phận Hậu kiểm
  3. Phòng Khách hàng Doanh Nghiệp: bao gồm bộ phận Thanh Toán Quốc Tế và bộ phận Thẩm Định
  4. Phòng Khách hàng Cá Nhân
  5. Phòng Kế hoạch Nguồn Vốn & Xử Lý Rủi Ro

Các Phòng Giao dịch:

  1. Phòng Giao Dịch 1: Thạnh Bình
  2. Phòng Giao Dịch 2: Phú Đông
  3. Phòng Giao Dịch 3: Ngã Ba Giồng
  4. Phòng Giao Dịch 4: Chính Thắng

2.1.3. Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi Khách hàng cá nhân

Agribank Chi nhánh Hóc Môn cung cấp trên 41 sản phẩm huy động vốn cho khách hàng bao gồm nhóm tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá, đáp ứng tối đa nhu cầu cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức và các định chế tài chính. Tại Agribank CN Hóc Môn hiện đang triển khai 10 sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân và 6 sản phẩm dành cho khách hàng tổ chức.

2.1.3.1 Sản phẩm tiền gửi

  • Bảng 2.1 Các sản phẩm tiền gửi đang triển khai tại Agribank CN Hóc Môn

Trong nhóm các sản phẩm tiền gửi được mô tả ở Bảng 2.1, nếu như đối tượng khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức thường khai thác tất cả những sản phẩm phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận thì khách hàng cá nhân tại Agribank CN Hóc Môn chủ yếu lựa chọn tiền gửi không kỳ hạn cho nhu cầu thanh toán, nhận- chuyển tiền, thực hiện các giao dịch phi tiền mặt, phát hành thẻ.

2.1.3.2 Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

  • Bảng 2.2 Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đang triển khai tại Agribank CN

Tiền gửi tiết kiệm là sản phẩm được thiết kế riêng cho đối tượng khách hàng cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại Agribank CN Hóc Môn, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhằm thu hút khách hàng cá nhân, chi nhánh đã triển khai nhiều sản phẩm đa dạng với các hình thức, kỳ hạn gửi và phương thức trả lãi khác nhau.

Riêng đối với nhóm tiết kiệm gửi góp có đặc điểm khá giống nhau: đều là hình thức tích lũy vốn thông qua gửi góp định kỳ để đáp ứng nhu cầu tài chính trong tương lai và được rút một lần khi đến hạn, được hưởng tất cả các lợi ích của sản phẩm có kỳ hạn. Tuy nhiên, mỗi sản phẩm vẫn có những đặc tính riêng, phù hợp và thu hút từng nhóm đối tượng khách hàng. Những điểm khác biệt đó được trình bày chi tiết ở bảng 2.3

  • Bảng 2.3 : So sánh một số sản phẩm Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm an sinh, Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm hưu trí

2.1.3.3 Giấy tờ có giá

Nguồn tiền huy động từ giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank CN Hóc Môn, song cũng góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, góp phần nâng cao khả năng của chi nhánh cạnh tranh trong công tác huy động vốn. Theo kế hoạch phát hành được Agribank Trụ sở chính thông báo hằng năm, đến nay có 4 loại giấy tờ có giá chi nhánh đã phát hành, gồm: Trái phiếu 10 năm Agribank, Trái phiếu 7 năm Agribank, Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn dự thưởng, Kỳ phiếu ngắn hạn dự thưởng.

2.2 Tổng quan hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Hóc Môn Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Năm 2025, Agribank triển khai hoạt động theo cơ chế mua bán vốn với Trụ sở chính. Bộ phận Quản lý vốn tại Trụ sở chính sẽ niêm yết lãi suất mua bán vốn nội bộ để các chi nhánh điều chỉnh và cân đối giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay trong từng giai đoạn theo thông báo mức lãi suất trần/sàn của Trụ sở chính.

Trong hoạt động huy động vốn: nguồn vốn huy động được chi nhánh sẽ bán vốn nội bộ cho Trụ sở chính và sẽ hưởng chênh lệch NIM giữa lãi suất huy động từ khách hàng và lãi suất bán vốn nội bộ, mức hiệu quả phụ thuộc vào kỳ hạn huy động, trong đó huy động không kỳ hạn mang lại hiệu quả cao nhất

  • Bảng 2.4: Quy mô nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn (2023-2025)
  • Hình 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn giai đoạn 2023-2025.

Có thể thấy rằng, số dư huy động vốn tại Agribank Hóc Môn duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực vào các năm 2023, 2024, trong đó, nguồn vốn huy động theo loại tiền VNĐ chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với nguồn vốn nguồn vốn bằng USD trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh. Tuy nhiên, năm 2025, số dư huy động vốn không tiếp tục tăng trưởng mà đã giảm 7.2% so với năm 2024. Đây là kết quả đáng lo ngại và là một thách thức lớn cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong thời gian sắp tới.

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Trong lĩnh vực tín dụng: chi nhánh khai thác nguồn huy động vốn sẵn có, đồng thời, khi cần thiết, chi nhánh sẽ vay từ Trụ sở chính theo lãi suất mua bán vốn nội bộ. Chi nhánh sẽ quản lý tính hiệu quả trong công tác cho vay qua kiểm soát NIM sử dụng vốn.

  • Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn giai đoạn 2023-2025.
  • Hình 2.2: Quy mô tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn ( 2023-2025)

Nhìn chung, hoạt động tín dụng tại Agribank CN Hóc Môn tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn 2023 – 2025. Thông thường, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, ta thường so sánh giữa quy mô huy động vốn và quy mô tín dụng. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, do Agribank áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, vì vậy, việc so sánh tương quan giữa quy mô huy động vốn và quy mô tín dụng không có nhiều ý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở góc độ chi nhánh.

2.2.3 Hoạt động dịch vụ Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Bên cạnh hoạt động huy động vốn và tín dụng, Agribank CN Hóc Môn còn chú trọng mở rộng và phát triển nhiều dịch vụ thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Các dịch vụ tiêu biểu như: thanh toán trực tuyến, dịch vụ thu hộ (tiền điện, tiền nước, tiền học phí, tiền bảo hiểm,…), thẻ ATM, thẻ Tín dụng, bảo lãnh, chuyển tiền quốc tế,..Trong những năm qua, chi nhánh đạt được một số kết quả tích cực như sau:

  • Bảng 2.6: Bảng thu nhập về dịch vụ giai đoạn 2023-2025

Từ bảng kết quả thu nhập từ dịch vụ giai đoạn 2023-2025 tại chi nhánh, có thể thấy rằng thu nhập về dịch vụ tăng trưởng liên tục qua từng năm, kết quả này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của các sản phẩm dịch vụ của Agribank Chi nhánh Hóc Môn trong những năm gần đây đã phát triển vượt bậc, đa dạng hơn, nhanh chóng hơn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bám sát sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Trụ sở chính, chấp hành nghiêm túc các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và các chỉ đạo của Agribank; được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp chính quyền địa phương; các giải pháp điều hành hiệu quả, sâu sát của Chi ủy, Ban Giám đốc và sự đoàn kết, nổ lực vượt qua khó khăn của toàn thể cán bộ, nhân viên, người lao động của Agribank Chi nhánh Hóc Môn, chi nhánh đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và thu được kết quả rất khả quan do Agribank giao, cụ thể:

  • Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023- 2025

Qua số liệu tổng hợp trên, ta thấy nguồn vốn tại chi nhánh năm 2024 tăng 555 tỷ, tương đương 9,6% so với năm 2023 cho thấy sự huy động hiệu quả của ngân hàng trong việc thu hút nguồn lực. Tuy nhiên, sự suy giảm vào năm 2025 so với năm 2024 là 457 tỷ, tương đương 7,21% cần được xem xét lại, có thể do cạnh tranh hoặc điều kiện thị trường thay đổi trên địa bàn hoạt động.

Tổng dư nợ ghi nhận mức tăng trưởng ổn định qua các năm, đặc biệt là năm 2025 tăng 9,8% cho thấy nhu cầu vay vốn ngày càng cao của khách hàng và khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng ngày càng tốt.

Tỷ lệ nợ xấu có biến động lớn, đặc biệt là sự gia tăng trong năm 2024 (1.45%). Tuy nhiên, sự cải thiện vào năm 2025 (0.09%) cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc quản lý tín dụng và xử lý nợ xấu của ngân hàng.

Bên cạnh đó, khả năng thu hồi nợ có sự sụt giảm nhẹ vào năm 2024, từ 49,92 tỷ giảm còn 47,96 tỷ đồng nhưng đã phục hồi mạnh vào năm 2025, tăng lên 60.81 tỷ, cho quy trình quản lý tài sản của ngân hàng có sự cải thiện rõ rệt.

Tổng thu dịch vụ tăng qua các năm, phản ánh nỗ lực của Agribank trong việc phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng. Mức tăng trong năm 2024 (3,45 tỷ) cao hơn năm 2025 (tăng 2,23 tỷ ), có thể cho thấy áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.

Tài chính tăng trưởng rất mạnh mẽ trong năm 2024, tăng 55,5% nhưng đã suy giảm 17,6% trong năm 2025.

Tổng lợi nhuận tăng trưởng ổn định nhưng với tỷ lệ giảm dần, năm 2024 và 2025 lần lượt là 13,6% và 7.6% cho thấy việc tìm kiếm các giải pháp mới để duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai là thật sự cần thiết.

2.3. Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân giai đoạn 2023-2025 Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Trong giai đoạn năm 2023-2025, Agribank chi nhánh Hóc Môn đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác huy động vốn khách hàng cá nhân, thể hiện cụ thể như sau

2.3.1 Quy mô huy động vốn

Giai đoạn từ năm 2023-2025, trong ba năm liên tiếp, tổng nguồn vốn huy động tại Agribank CN Hóc Môn đã tăng trưởng khá tốt nhưng chưa thật sự ổn định. Quy mô nguồn vốn trong giai đoạn này được thể hiện chi tiết tại bảng dưới đây:

  • Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng ( 2023-2025)

Từ đầu năm 2023, kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức sau thời gian bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19. Cuộc chiến tranh Nga-Ukraine, vấn đề lạm phát, giá dầu mỏ tăng cao, thị trường tài chính biến động, FED tăng lãi suất,… là những vấn đề nổi bật, ảnh hưởng chung đến nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam.

Mặc dù vậy, trong thời gian từ 2023-2024, nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân vẫn tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy sự tăng cường niềm tin cũng như mức độ tham gia ngày càng cao của khách hàng vào hoạt động gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Năm 2023 đạt 5,483 tỷ đồng và sau đó vào năm 2024 đã đạt đến 6,122 tỷ đồng vào năm 2024, tương ứng mức tăng 639 tỷ đồng so với năm trước. Tuy nhiên, năm 2025, mặc dù quy mô vốn huy động từ khách hàng cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớn, song đã ghi nhận sự sụt giảm nhẹ, từ 6,122 tỷ đồng còn 5,667 tỷ đồng, đã giảm 455 tỷ đồng so với năm 2024.

Agribank Chi nhánh Hóc Môn là chi nhánh trong suốt chặng đường dài thành lập, xây dựng và phát triển luôn có thế mạnh về huy động từ khu vực dân cư. Những năm gần đây, nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nguồn vốn huy động từ tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể từ số liệu bảng 2.1 trong giai đoạn ba năm 2023-2025, tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trên 90%, liên tục tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2024 đạt tỉ trọng cao nhất là 96.59%.

Đối với nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, do đặc thù khách hàng là doanh nghiệp nên mức độ ổn định của dòng vốn này thường không cao. Các doanh nghiệp thường chú trọng đến những cơ hội đầu tư bên ngoài và duy trì một khoản tiền nhất định tại ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán và sử dụng các tiện ích đi kèm. Mặc dù vậy, nguồn vốn huy động từ khối tổ chức kinh tế vẫn cho thấy xu hướng gia tăng cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động, khẳng định đối với các tổ chức kinh tế, Agribank CN Hóc Môn vẫn giữ được vị thế là đối tác tài chính đáng tin cậy.

2.3.2 Cơ cấu huy động vốn Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền

Kết quả huy động vốn khách hàng cá nhân giai đoạn 2023-2025 theo loại tiền tệ của Agribank CN Hóc Môn thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau đây:

  • Bảng 2.9: Cơ cấu huy động vốn khách hàng cá nhân theo loại tiền ( 2023- 2025 )

Xét theo cơ cấu nguồn vốn Khách hàng cá nhân phân loại theo đồng tiền, tiền gửi bằng Việt Nam đồng luôn duy trì trên 90% trong tổng nguồn huy động. Tuy nhiên, trong năm 2025 tỷ trọng này có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể trong giai đoạn 2023-2025 đã giảm với tỷ trọng từ 93.1% còn 91.97%, trong khi huy động bằng ngoại tệ tăng dần qua các năm, từ 6.9% tăng 8.03%. Có thể thấy có sự dịch chuyển nhu cầu từ tiền gửi VNĐ sang ngoại tệ dù không đáng kể, tuy nhiên, điều này có thể phản ánh sự lo ngại của khách hàng về sự ổn định của VNĐ hoặc các yếu tố kinh tế khác. Sự gia tăng huy động vốn bằng ngoại tệ cho thấy một xu hướng tích cực đối với nhu cầu gửi tiền bằng ngoại tệ, cụ thể là USD. Tỷ trọng của ngoại tệ tăng cho thấy khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm sự an toàn thông qua việc gửi tiền bằng ngoại tệ. Dù vậy, tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ tại Agribank CN Hóc Môn đến nay vẫn còn khá khiêm tốn.

  • Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại Agribank CN Hóc Môn ( 2023-2025 )

Theo bảng cơ cấu nguồn vốn huy động khách hàng cá nhân phân theo kỳ hạn tại Agribank CN Hóc Môn, tiền gửi không kỳ hạn năm 2023 đạt 423 tỷ đồng và tăng trưởng đáng kể, lên đến 500 tỷ đồng vào năm 2025, tương ứng mức tăng 34,77% so với năm trước. Điều này một phần là do sự thay đổi trong thói quen thanh toán của người dân sau đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tại chi nhánh khá thấp và có sự biến động nhẹ qua các năm cho thấy khách hàng có xu hướng lựa chọn các hình thức tiền gửi có kỳ hạn để tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, dù tiền gửi không kỳ hạn giúp ngân hàng tiết giảm chi phí huy động vốn, nhưng loại hình này lại mang tính biến động cao, ngân hàng khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn và buộc phải duy trì một phần dự trữ nhằm đảm bảo khả năng chi trả ngay khi khách hàng rút tiền.

Hiện nay, Agribank CN Hóc Môn đang triển khai huy động vốn thông qua hai kênh chủ yếu: kênh số và kênh truyền thống. Trong đó, khoảng 70% tiền gửi không kỳ hạn được hình thành từ kênh số thông qua việc phát triển ứng dụng di động, nhờ đó Agribank CN Hóc Môn đã giữ được mức tăng trưởng ổn định của nguồn vốn không kỳ hạn trong giai đoạn 2023-2025. ó thể thấy, kênh huy động số là một hướng đi tiềm năng, vừa giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí vận hành và chi phí lãi, vừa góp phần nâng cao hiệu quả sinh lời. Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, các khoản tiền gửi dưới 12 tháng thường chiếm tỷ trọng cao hơn so với tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng. Cụ thể, năm 2023, tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 2.738 tỷ đồng, cao hơn so với 2.622 tỷ đồng của tiền gửi trên 12 tháng. Đến năm 2024, tiền gửi ngắn hạn tiếp tục tăng lên 3.151 tỷ đồng (tăng 28,38%), trong khi tiền gửi dài hạn đạt 3.110 tỷ đồng (tăng 7,4% so với năm trước). Tuy nhiên, năm 2025 chứng kiến sự thay đổi đáng kể khi tiền gửi dưới 12 tháng giảm còn 2.250 tỷ đồng, chiếm 38,26% tổng vốn huy động Khách hàng cá nhân, trong khi tiền gửi trên 12 tháng tăng mạnh lên 3.131 tỷ đồng, chiếm tới 53,24%. Ngược lại, tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng vào năm 2025 đã giảm chỉ còn 2,250 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 38.26% tổng nguồn vốn huy động khách hàng cá nhân, trong khi đó tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng tăng mạnh đạt 3,131 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 53.24% trong tổng nguồn vốn huy động. Có thể thấy, nguồn vốn huy động từ dân cư tiếp tục đóng vai trò chủ lực tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn có xu hướng tăng từ 2023 đến 2024, sau đó giảm mạnh vào năm 2025. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc lãi suất kỳ hạn dưới 12 tháng trong giai đoạn trước thường hấp dẫn hơn, hoặc do khách hàng có sự thay đổi trong định hướng đầu tư, chuyển sang các kênh sinh lời khác. Ngược lại, tỷ trọng tiền gửi dài hạn có giữ mức ổn định từ 2023 đến 2024, sau đó tăng mạnh vào năm 2025. Sự chuyển dịch đáng chú ý trong cơ cấu tiền gửi từ ngắn hạn sang dài hạn vào năm 2025 có thể do nhiều yếu tố như chính sách lãi suất thay đổi, kỳ vọng của khách hàng vào thị trường, các chương trình khuyến mãi của ngân hàng.

Trong mô hình quản lý vốn tập trung như Agribank, chi nhánh thực hiện huy động vốn ngắn hạn và chuyển về Hội sở với mức lãi suất mua vốn; khi phát sinh nhu cầu cho vay, chi nhánh sẽ mua lại nguồn vốn từ Hội sở theo lãi suất bán vốn. Các mức lãi suất mua – bán vốn này được Agribank Trụ sở chính quy định và điều chỉnh định kỳ. Hệ thống FTP được áp dụng nhằm hỗ trợ Agribank trong việc nhận diện rủi ro, giám sát và phân bổ nguồn vốn kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các đơn vị kinh doanh.

Mặc dù vốn ngắn hạn có lợi thế về chi phí thấp và dễ dàng huy động, song nếu quá tập trung vào loại vốn này và thiếu cân đối với nguồn vốn trung, dài hạn thì sẽ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, dẫn đến tình trạng mất cân đối kỳ hạn và gây thiệt hại cho ngân hàng. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn và cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, việc duy trì được nguồn vốn ổn định, lâu dài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nắm bắt được điều này, Agribank Chi nhánh Hóc Môn đã chú trọng duy trì sự cân đối hợp lý giữa vốn ngắn hạn và vốn dài hạn, hạn chế tình trạng chênh lệch quá lớn, qua đó đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho chi nhánh.

2.3.3 Chi phí huy động vốn Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Giai đoạn 2023-2025, Agribank CN Hóc Môn triển khai chính sách lãi suất theo cơ chế thị trường; đồng thời, tuân thủ chặt chẽ mức trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ, góp phần thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Nhưng có thể đánh giá, công tác huy động vốn của chi nhánh thời gian qua cũng đạt được những kết quả nhất định, điều này thấy rõ ở quy mô nguồn vốn huy động ngày càng gia tăng; đồng thời, trong khi chi phí vốn bình quân cho mỗi đồng huy động lại có xu hướng giảm dần qua các năm. Số liệu chi tiết xem tại bảng 2.11.

  • Bảng 2.11 Chi phí huy động vốn Agribank CN Hóc Môn giai đoạn 2023-2025

2.4. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hóc Môn

2.4.1. Những kết quả đạt được

Trên cơ sở phân tích số liệu giai đoạn 2023–2025 và xem xét các yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư, có thể nhận thấy hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn đã có sự cải thiện rõ rệt, thể hiện không chỉ ở quy mô tăng trưởng nguồn vốn mà còn ở chất lượng, chi phí và mức độ đóng góp vào kết quả kinh doanh chung của chi nhánh.

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô dần phục hồi sau đại dịch Covid-19, kinh tế địa phương Hóc Môn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàng mở rộng nguồn vốn. Tuy nhiên, sự sụt giảm thu nhập của người dân sau dịch bệnh vẫn ảnh hưởng đến khả năng tích lũy và gửi tiền. Dù vậy, chi nhánh vẫn duy trì được mức tăng trưởng nguồn vốn ổn định trong phần lớn giai đoạn nghiên cứu, cho thấy năng lực thích ứng và khả năng duy trì hiệu quả huy động vốn tương đối tốt so với điều kiện thị trường.

Về khía cạnh chi phí vốn, chi nhánh đã kiểm soát tương đối hợp lý mặt bằng lãi suất huy động. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và định hướng điều hành của Agribank giúp hạn chế rủi ro cạnh tranh lãi suất thiếu kiểm soát. Đồng thời, chi nhánh vận dụng linh hoạt cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với một số khách hàng lớn nhưng không triển khai tràn lan, qua đó đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn và mục tiêu tối ưu hóa chi phí đầu vào. Điều này góp phần duy trì chênh lệch lãi suất (NIM) ở mức hợp lý và nâng cao hiệu quả tài chính tổng thể.

Hiệu quả huy động vốn còn được thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn tương đối ổn định và có xu hướng cải thiện. Việc áp dụng lãi suất lũy tiến theo số dư tiền gửi, chính sách ưu đãi đối với khách hàng có số dư lớn (từ 500 triệu đồng trở lên) và các chương trình khuyến mại rút thăm trúng thưởng không chỉ giúp gia tăng quy mô tiền gửi mà còn góp phần kéo dài kỳ hạn gửi tiền, từ đó nâng cao tính ổn định của nguồn vốn và giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Bên cạnh đó, công tác phát triển và chăm sóc khách hàng được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác khách hàng hiện hữu và mở rộng tập khách hàng mới. Việc cải thiện chất lượng phục vụ, đổi mới phong cách giao dịch và tăng cường hoạt động tiếp thị đã giúp chi nhánh nâng cao tỷ lệ duy trì khách hàng, hạn chế tình trạng rút vốn sang các tổ chức tín dụng khác. Nhờ đó, hiệu quả huy động vốn không chỉ được đo lường bằng tăng trưởng tuyệt đối mà còn thể hiện ở khả năng giữ vững thị phần trên địa bàn. Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Mặc dù năm 2025 ghi nhận xu hướng giảm nhẹ về quy mô nguồn vốn huy động, song xét trên tổng thể giai đoạn 2023–2025, hiệu quả huy động vốn của chi nhánh vẫn được đánh giá tích cực thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch và tốc độ tăng trưởng so với bình quân khu vực. Đặc biệt, năm 2024, chi nhánh đã hoàn thành xuất sắc 06 chỉ tiêu do Trụ sở chính giao và được ghi nhận là đơn vị dẫn đầu khu vực TP. Hồ Chí Minh, qua đó phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa hiệu quả huy động vốn và hiệu quả kinh doanh chung của chi nhánh.

Nhìn chung, hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn trong giai đoạn nghiên cứu được thể hiện ở ba phương diện chính: duy trì tăng trưởng nguồn vốn trong điều kiện thị trường nhiều biến động; kiểm soát tốt chi phí vốn và đảm bảo cân đối thanh khoản; đóng góp tích cực vào kết quả lợi nhuận và vị thế cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.

2.4.2. Những hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn trong giai đoạn 2023–2025 vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định, thể hiện qua các khía cạnh về tăng trưởng, cơ cấu nguồn vốn, chi phí vốn và mức độ bền vững của nguồn tiền gửi.

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn chưa thực sự ổn định qua các năm, đặc biệt năm 2025 có dấu hiệu suy giảm nhẹ. Điều này cho thấy hiệu quả huy động vốn còn phụ thuộc khá lớn vào các yếu tố bên ngoài như biến động thu nhập dân cư, chính sách lãi suất thị trường và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Khi môi trường kinh doanh biến động, khả năng duy trì đà tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh chưa thực sự vững chắc.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động chưa thực sự tối ưu theo hướng nâng cao tính ổn định dài hạn. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn và tiền gửi không kỳ hạn còn chiếm tỷ lệ đáng kể, trong khi tiền gửi trung và dài hạn – nguồn vốn có tính ổn định cao hơn – chưa tăng trưởng tương xứng. Điều này phần nào ảnh hưởng đến khả năng cân đối kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, làm gia tăng áp lực thanh khoản trong một số thời điểm cao điểm.

Thứ ba, chi phí huy động vốn vẫn chịu áp lực trong bối cảnh cạnh tranh lãi suất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh diễn ra gay gắt. Mặc dù chi nhánh đã kiểm soát tương đối tốt mặt bằng lãi suất và hạn chế cuộc đua lãi suất, song việc áp dụng lãi suất ưu đãi đối với một số nhóm khách hàng lớn có thể làm gia tăng chi phí vốn cục bộ. Nếu không được quản trị chặt chẽ, điều này có thể ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra và hiệu quả sinh lời tổng thể.

Thứ tư, hiệu quả khai thác khách hàng cá nhân vẫn còn dư địa cải thiện. Hoạt động huy động vốn chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng truyền thống, trong khi việc mở rộng sang các phân khúc khách hàng trẻ, khách hàng có thu nhập cao hoặc nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số chưa thực sự nổi bật. Do đó, hiệu quả huy động vốn chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường địa phương. Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Thứ năm, các chương trình khuyến mại và ưu đãi tuy có tác động tích cực trong ngắn hạn nhưng tính bền vững chưa cao. Nguồn vốn thu hút được từ các chương trình này có thể mang tính thời điểm, chưa đảm bảo duy trì lâu dài nếu không gắn với chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng giá trị trải nghiệm khách hàng.

Tóm lại, những hạn chế nêu trên cho thấy hiệu quả huy động vốn của chi nhánh dù đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, song vẫn cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng: ổn định tốc độ tăng trưởng, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn, kiểm soát chi phí vốn chặt chẽ và nâng cao tính bền vững của nguồn tiền gửi. Đây cũng là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn khách hàng cá nhân trong giai đoạn tới, phù hợp với định hướng phát triển chung của Agribank và đặc thù kinh tế – xã hội tại địa bàn Hóc Môn.

2.4.3. Nguyên nhân

  • Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, cơ cấu sản phẩm huy động vốn chưa thật sự đa dạng và khác biệt. Mặc dù chi nhánh đã triển khai đầy đủ các sản phẩm theo quy định của hệ thống Agribank, song tính sáng tạo và khả năng thiết kế sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khách hàng địa phương còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút nhóm khách hàng mới và nâng cao tính ổn định của nguồn vốn dài hạn.

Thứ hai, hoạt động marketing và khai thác khách hàng tiềm năng chưa đồng bộ. Công tác tiếp thị chủ yếu tập trung vào khách hàng truyền thống; việc ứng dụng công nghệ số, truyền thông trực tuyến và phân tích dữ liệu khách hàng để xây dựng chiến lược tiếp cận cá nhân hóa chưa được đẩy mạnh. Do đó, hiệu quả mở rộng thị phần và tăng trưởng tiền gửi chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn.

Thứ ba, năng lực phân tích và dự báo nguồn vốn còn hạn chế. Việc dự báo biến động nguồn vốn theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ kinh tế chưa thực sự chính xác, dẫn đến một số thời điểm nguồn vốn sụt giảm đột ngột. Điều này ảnh hưởng đến tính chủ động trong điều hành và tối ưu hóa chi phí vốn.

Thứ tư, sự phụ thuộc tương đối lớn vào chính sách chung của toàn hệ thống. Là chi nhánh trực thuộc Agribank, mức độ tự chủ trong điều hành lãi suất và thiết kế cơ chế riêng còn hạn chế, phải tuân thủ định hướng chung của Trụ sở chính. Điều này đôi khi làm giảm tính linh hoạt trong cạnh tranh tại địa bàn có mức độ cạnh tranh cao như TP. Hồ Chí Minh.

Thứ năm, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực bán lẻ cần tiếp tục nâng cao. Kỹ năng tư vấn tài chính cá nhân, kỹ năng bán chéo sản phẩm và chăm sóc khách hàng chuyên sâu của một số cán bộ còn chưa đồng đều. Điều này ảnh hưởng đến khả năng gia tăng giá trị trên mỗi khách hàng và nâng cao hiệu quả huy động vốn bền vững.

  • Nguyên nhân khách quan Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

Thứ nhất, biến động của môi trường kinh tế vĩ mô và thu nhập dân cư. Giai đoạn sau đại dịch Covid-19, nền kinh tế tuy có dấu hiệu phục hồi nhưng thu nhập của một bộ phận người dân vẫn chưa thực sự ổn định. Tại địa bàn Hóc Môn – nơi có cơ cấu kinh tế gồm nhiều hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và lao động tự do – khả năng tích lũy và gửi tiền chịu ảnh hưởng đáng kể từ biến động thị trường. Điều này làm cho nguồn tiền gửi dân cư thiếu ổn định và phụ thuộc vào chu kỳ thu nhập.

Thứ hai, áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. TP. Hồ Chí Minh là địa bàn có mật độ ngân hàng cao, trong đó nhiều ngân hàng thương mại cổ phần triển khai chính sách lãi suất linh hoạt, sản phẩm đa dạng và ứng dụng ngân hàng số hiện đại. Sự cạnh tranh này khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc duy trì khách hàng có số dư lớn và kiểm soát chi phí huy động vốn.

Thứ ba, sự thay đổi trong hành vi tài chính của khách hàng. Xu hướng đầu tư vào các kênh sinh lời khác như bất động sản, chứng khoán hoặc các sản phẩm tài chính mới đã làm phân tán dòng tiền nhàn rỗi của dân cư. Khi lãi suất tiền gửi giảm theo chính sách điều hành chung, một bộ phận khách hàng có xu hướng chuyển dịch sang các kênh đầu tư có lợi suất cao hơn, ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu tiền gửi.

Thứ tư, chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Việc điều chỉnh trần lãi suất huy động theo từng thời kỳ nhằm ổn định thị trường tiền tệ giúp đảm bảo an toàn hệ thống, nhưng đồng thời cũng hạn chế khả năng linh hoạt của chi nhánh trong cạnh tranh lãi suất, đặc biệt khi đối mặt với áp lực giữ chân khách hàng lớn.

  • Kết luận chương 2

Chương 2 đã phân tích thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Hóc Môn giai đoạn 2023–2025, cho thấy hoạt động huy động vốn duy trì tăng trưởng ổn định nhưng chưa khai thác hết tiềm năng thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng gồm cả chủ quan (sản phẩm, lãi suất, dịch vụ, nhân sự) và khách quan (kinh tế, cạnh tranh, thói quen khách hàng). Chương này cũng chỉ ra một số tồn tại hạn chế về đa dạng sản phẩm, sức cạnh tranh lãi suất, ứng dụng công nghệ và hoạt động marketing. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trong Chương 3. Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp huy động vốn khách hàng tại Agribank

One thought on “Luận văn: Thực trạng huy động vốn khách hàng tại Agribank”

  1. Pingback: Luận văn: Hiệu quả huy động vốn khách hàng tại NH Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *