Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng nhà nướcVN và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc Ngân hàng nhà nước đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công Thương Việt Nam thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc Ngân hàng nhà nước đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 02 tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ-NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần.
Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03/07/2009.
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển đến nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) đã trở thành một Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng và là trụ cột của Ngành Ngân hàng Việt Nam. Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tại thời điểm 31/12/2022 là hơn 37.234 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 948.699 tỷ đồng. Vietinbank chủ trương định hướng phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính, 01 Sở Giao dịch, 155 chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm, có 2 chi nhánh tại CHLB Đức và 1 ngân hàng con ở nước CHDCND Lào, 2 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, 1 văn phòng đại diện tại Myanmar. Ngoài ra Vietinbank còn có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Vietinbank hiện có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II – Cửa Lò. Vietinbank còn là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam:
Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế.
Sứ mệnh: Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.
Giá trị cốt lõi:
- Hướng đến khách hàng
- Hướng đến sự hoàn hảo
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp
- Sự tôn trọng
- Bảo vệ và phát triển thương hiệu
- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả và bền vững;
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;
- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2. Những hoạt động của Ngân hàng Vietinbank
- Huy động vốn Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.
Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
- Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.
Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietinbank Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
2.1.3.1. Tổng tài sản của ngân hàng
Tổng tài sản của Vietinbank luôn duy trì quy mô dẫn đầu trên toàn hệ thống, bình quân tăng trưởng khoảng 20% trong 10 năm trở lại đây.
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của ngân hàng trong giai đoạn 2018 – 2022
Trong giai đoạn từ 2018-2022, tổng tải sản của Vietinbank tăng liên tục cả về khối lượng và tốc độ tăng trưởng. Tính đến 31/12/2022, tổng tài sản hợp nhất của VietinBank đạt 948 nghìn tỷ đồng, tăng 21.71% so với năm 2021 và đạt 107% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông. Tổng tài sản tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2018 – 2022 thể hiện VietinBank đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của nền kinh tế đồng thời cũng cho thấy sự phục hồi rất tốt của ngân hàng sau những khó khăn của nền kinh tế giai đoạn trước đó.
Về mặt tỷ trọng, khoản mục cho vay khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng (chiếm trên 60% tổng tài sản của ngân hàng, trung bình khoảng 66.71%); điều này phù hợp với đặc điểm hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Các khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn tiếp theo là khoản mục chứng khoán đầu tư (trung bình 15.51%) và khoản mục tiền gửi và cho vay các Tổ chức tín dụng khác (trung bình 10.80%). Đây cũng chính là ba khoản mục đóng góp lớn nhất cho sự tăng trưởng của tổng tài sản trong giai đoạn 2018 – 2022. Khoản mục các công cụ tài chính phái sinh và tài sản tài chính khác và chứng khoán kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng tài sản của ngân hàng.
2.1.3.2. Hoạt động huy động vốn
Trong những năm gần đây nhờ thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, Vietinbank tiếp tục duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững qua các năm.
Trong những năm qua, Vietinbank luôn có những chính sách lãi suất huy động hấp dẫn linh hoạt cùng với những dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo đa dạng, hấp dẫn, đáp ứng tâm lý, tập quán của khách hàng giúp tăng cường huy động vốn trên thị trường.
Về mảng huy động vốn, trong phạm vi bài luận văn này, ta chủ yếu xem xét hoạt động huy động vốn của ngân hàng trên Thị trường 1, bao gồm huy động tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế và phát hành Giấy tờ có giá. Tính đến 31/12/2022, tổng tiền gửi huy động trên thị trường I của Vietinbank vào khoảng 679 nghìn tỷ đồng, tăng 32.13% so với năm 2021, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong những năm trở lại đây.
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2018 – 2022
Về mặt tỷ trọng, các khoản tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng áp đảo so với phát hành giấy tờ có giá, trung bình đạt khoảng 95% tổng mức huy động vốn trên TT1. Trong cơ cấu tiền gửi khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn – khoảng trên 78% và tỷ lệ này duy trì tương đối ổn định qua các năm. Đây là nguồn huy động có tính ổn định cao, ít biến động, là nguồn vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng. Nhìn chung, hoạt động huy động vốn của Vietinbank trong thời gian qua về cơ bản đáp ứng được nhu cầu về vốn, đạt mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.
2.1.3.3. Hoạt động sử dụng vốn Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Với nguồn vốn huy động được, Vietinbank đã chủ động mở rộng hoạt động tín dụng nhằm cung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế thông qua ba kênh sử dụng vốn chính là cho vay khách hàng, đầu tư chứng khoán và góp vốn đầu tư dài hạn.
Đi cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, tín dụng ngành ngân hàng nói chung và tín dụng của Vietinbank nói riêng đã có sự tăng trưởng vượt trội.
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong giai đoạn 2018 – 2022
Tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng và đầu tư của Vietinbank trong giai đoạn 2018 – 2022 tăng liên tục qua các năm, từ mức 13.05% năm 2019 đến mức 20.76% năm 2022, đặc biệt năm 2021 tốc độ tăng trưởng đạt 23.26%. Điều này cho thấy những dấu hiệu phục hồi khả quan của nền kinh tế sau những khó khăn do cuộc suy thoái kinh tế giai đoạn trước mang lại.
Về cơ cấu tín dụng, các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cho vay khách hàng của ngân hàng và tương đối ổn định ở mức trên 55%. Đây là một nét đặc trưng vốn có của các Ngân hàng thương mại, khi chủ yếu tập trung cấp các khoản tín dụng thương mại có thời gian ngắn, rủi ro thấp, quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hướng giảm dần trong khi các khoản cho vay trung hạn và dài hạn lại có xu hướng tăng trong những năm trở lại đây.
Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực, tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên khuyến khích đạt tốc độ tăng trưởng 22,4%, cao hơn tăng trưởng tín dụng chung toàn hệ thống. Dư nợ bán lẻ của VietinBank duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả các khu vực với mức tăng 35% so với năm 2021, chiếm tỷ trọng 27% tổng dư nợ. Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và FDI của VietinBank năm 2022 tăng lần lượt là 29% và 34% so với năm 2021. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Bên cạnh việc phát triển hoạt động tín dụng về số lượng, ngân hàng cũng rất coi trọng việc quản lý chất lượng tín dụng. Điều này thể hiện qua việc tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank khá thấp, luôn thấp hơn tỷ lệ chung của toàn hệ thống ngân hàng.
Năm 2022, tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank là 0.90% tăng so với mức 0,73% cuối năm 2021. Tỷ lệ có nhích lên chút ít và quy mô tổng nợ xấu tăng trưởng cũng nhỏ. Ngân hàng đã chủ động nhận diện sớm những khoản vay có dấu hiệu lâm vào tình trạng khó khăn của khách hàng, trên cơ sở phân loại nợ, chuyển thành khoản nợ có vấn đề để quản lý và chăm sóc đặc biệt. Chất lượng nợ được kiểm soát chặt chẽ. Sự tăng trưởng trên không ảnh hưởng gì đến chất lượng nợ.
2.1.3.4. Hoạt động đầu tư
Trong những năm gần đây, Vietinbank không ngừng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, đẩy mạnh bán, cung cấp các sản phẩm phái sinh lãi suất, tiền tệ, danh mục đầu tư liên tục được điều chỉnh theo hướng tăng khả năng sinh lời, đảm bảo dự trữ thanh khoản cho hệ thống và nâng cao vai trò, vị thế của Vietinbank trên thị trường.
Bảng 2.4. Hoạt động đầu tư giai đoạn 2018 – 2022
Hoạt động đầu tư đến 31/12/2022 đạt số dư gần 232 nghìn tỷ, chiếm 24.44% tổng tài sản. Đầu tư trên thị trường liên ngân hàng năm 2022 của Vietinbank đạt hơn 94 nghìn tỷ, tăng hơn 43% so với năm 2021. Tổng số dư đầu tư chứng khoán năm 2022 đạt hơn 134 nghìn tỷ, chiếm hơn 57,8% tổng danh mục đầu tư, trong đó chủ yếu là trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, góp phần tăng cường nguồn vốn cho các dự án trọng điểm quốc gia. Trong hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh và cổ phần, năm 2022, tổng số vốn góp của Vietinbank đạt 3,203 tỷ đồng, giảm 17,7% so với năm 2021, tuy nhiên Vietinbank luôn đảm bảo tỷ lệ về góp vốn theo quy định.
2.1.3.5. Nhận xét chung về kết quả hoạt động kinh doanh Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Năm 2022 là năm thứ 2 VietinBank triển khai kế hoạch trung hạn 2021 – 2023. Trong bối cảnh Ngành Ngân hàng đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, Ban Lãnh đạo VietinBank đã triển khai quyết liệt có hiệu quả các định hướng, giải pháp đề ra, phát huy vai trò là ngân hàng chủ lực của nền kinh tế, đạt được những kết quả, dấu ấn quan trọng.
Năm 2022 lợi nhuận của VietinBank ước đạt 6,857.85 tỷ đồng, tăng 19.96% so với năm 2021, hoàn thành 104% kế hoạch ĐHĐCĐ, với tỷ suất sinh lời ROE và ROA lần lượt là 10,9% và 1%. Đồng thời, VietinBank tiếp tục đứng đầu Ngành Ngân hàng về nộp thuế thu nhập và nằm trong Top Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất.
Tính đến 31/12/2022, tổng tài sản hợp nhất của VietinBank ước đạt 947 nghìn tỷ đồng, tăng 21.71% so với năm 2021 và đạt 107% kế hoạch ĐHĐCĐ. Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank ước đạt 862 nghìn tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2021 và đạt 106% kế hoạch ĐHĐCĐ. Trong đó, nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế từ thị trường 1 với mức tăng 32.13% so với đầu năm. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Cũng trong năm 2022, tổng dư nợ tín dụng của VietinBank đạt 720 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2021, hoàn thành kế hoạch đề ra. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực, tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên khuyến khích đạt tốc độ tăng trưởng 22,4%, cao hơn tăng trưởng tín dụng chung toàn hệ thống. Dư nợ bán lẻ của VietinBank duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả các khu vực với mức tăng 35% so với năm 2021, chiếm tỷ trọng 27% tổng dư nợ. Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và FDI của VietinBank năm 2022 tăng lần lượt là 29% và 34% so với năm 2021.
Ta có biểu đồ so sánh tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động vốn trong năm 2022 của một số Ngân hàng như sau:
- Biểu đổ 2.1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại một số Ngân hàng năm 2022
- Biểu đổ 2.2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tại 1 số Ngân hàng năm 2022
Nhìn vào 2 biểu đồ trên ta có thể thấy nguồn huy động năm 2022 của Vietinbank tăng trưởng mạnh nhất trong ngành Ngân hàng, vượt xa so với trung bình hệ thống. Trong khi đó, tăng trưởng tín dụng cũng đạt ở mức cao, chỉ thấp hơn Ngân hàng TMCP Quân đội MBB và Ngân hàng Quốc tế VIB. Đây là kết quả phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của Vietinbank, đó là không chỉ thúc đẩy tăng trưởng về quy mô, mà còn phải chú trọng về chất lượng tín dụng.
Với những giải pháp quyết liệt và đồng bộ trong kiểm soát chất lượng nợ, đẩy mạnh xử lý nợ xấu, đến cuối năm 2022, tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank duy trì ở mức thấp nhất toàn ngành, cơ cấu tín dụng có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo đúng định hướng đề ra. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
- Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về chất lượng tài sản của các Ngân hàng năm 2022
- Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng của các Ngân hàng năm 2022
Nhìn vào 2 bảng trên ta thấy VCB, MBB, ACB là 3 ngân hàng có chất lượng tài sản tốt nhất hệ thống; trong đó, VCB là ngân hàng đầu tiên hoàn thành trích lập dự phòng cho số dư nợ VAMC bond. Vietinbank tuy có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất hệ thống, nhưng phần còn phải trích lập dự phòng cho VAMC lại cao nhất.
Hoạt động đầu tư được đa dạng hóa với việc đẩy mạnh các sản phẩm phái sinh lãi suất và hàng hóa. Vietinbank tiếp tục giữ vững vai trò là một trong những ngân hàng tạo lập thị trường, động thái giao dịch của Vietinbank là chỉ dẫn hành động cho các thành viên tham gia thị trường liên ngân hàng. Năm 2022, Vietinbank tiếp tục giữ vai trò là ngân hàng trụ cột trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Vietinbank đã thực hiện nhiều chương trình ưu đãi lãi suất cho các lĩnh vực mà nhà nước khuyến khích phát triển, đồng thời tăng trưởng quy mô để bù đắp lợi nhuận thâm hụt, dẫn đến các chỉ số ROA, ROE giảm so với những năm 2018, 2019, tuy nhiên cũng đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực hơn trong năm 2022.
Bên cạnh hoạt động tín dụng và nguồn vốn truyền thống, VietinBank chú trọng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, phát triển sản phẩm hiện đại và trở thành Ngân hàng thương mại đi đầu trong phát triển hoạt động thanh toán. Hoạt động này tạo ra sự liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng dịch vụ thanh toán, đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, góp phần thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước về phát triển dịch vụ và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
VietinBank cũng đẩy mạnh các hoạt động cung ứng dịch vụ tạo ra giá trị mới cho khách hàng. Theo đó, VietinBank đẩy mạnh hoạt động kết nối kinh doanh, đầu tư, cung ứng dịch vụ ngân hàng đầu tư, đáp ứng nhu cầu tái cấu trúc doanh nghiệp như: Tư vấn mua bán sáp nhập, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường vốn quốc tế một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.
Dưới đây là một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Vietinbank trong giai đoạn 2018 – 2022
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank trong giai đoạn 2018 – 2022
Với nền tảng tài chính ổn định, lớn mạnh, VietinBank liên tục được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đánh giá cao và nâng bậc xếp hạng tín nhiệm. Cụ thể, Moody’s và Fitch xếp chỉ số sức mạnh tài chính của VietinBank ở mức “BB-”; triển vọng tín nhiệm ở mức B1, nâng mức từ “ổn định” lên “tích cực”; mức trần hỗ trợ từ Chính phủ (SRF) của VietinBank từ B lên B+. Song song với đó, thương hiệu và uy tín VietinBank liên tục được khẳng định với các giải thưởng danh giá do các tổ chức uy tín trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế ghi nhận: 5 năm liên tiếp VietinBank nằm trong Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam, 4 năm liên tiếp VietinBank nằm trong Bảng xếp hạng 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới do Tạp chí Forbes bình chọn…
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động cho hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn huy động cho hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm. Tốc độ tăng trưởng phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, cơ cấu vốn được đa dạng hóa.
Biểu đồ 2.3. Nguồn vốn huy động giai đoạn 2018 – 2022.
Nguồn vốn cho hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp chủ yếu được lấy từ nguồn tiền gửi của khách hàng trên thị trường 1. Nguồn tiền gửi trong giai đoạn 2018 – 2022 tăng liên tục qua các năm với mức tăng trưởng khả quan, trung bình khoảng 20%.
Nguồn vốn huy động cho hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp đến 31/12/2022 là 655 nghìn tỷ đồng, tăng 32,88% so với năm 2021, đạt mức tăng cao nhất trong 5 năm gần đây.
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
Xét về cơ cấu nguồn tiền gửi khách hàng theo kỳ hạn, nguồn tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, trên 80% tổng tiền gửi khách hàng, tỷ lệ này được duy trì tương đối ổn định qua các năm. Năm 2022, tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng tại Vietinbank đạt 548 nghìn tỷ, chiếm 83.66% tổng tiền gửi khách hàng. Đây là nguồn huy động có tính ổn định cao, ít biến động, là nguồn vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng.
Xét cơ cấu tiền gửi theo loại hình khách hàng, tiền gửi của hộ kinh doanh, cá nhân luôn chiếm tỷ lệ cao nhất, trung bình trên 50%. Năm 2022, tiền gửi của cá nhân, hộ kinh doanh đạt trên 348 nghìn tỷ đồng, chiếm 53.19% tổng tiền gửi khách hàng.
Nguồn vốn từ khách hàng doanh nghiệp tăng 46.27%, nguồn vốn Khách hàng cá nhân tăng 25,66%; nguồn vốn huy động từ các tổ chức trong và ngoài nước tăng 18.47% so với 2021. Điều này đã khẳng định uy tín và thương hiệu mạnh của Vietinbank trên thị trường trong bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng.
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình khách hàng
2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
2.2.2.1. Chỉ tiêu Dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Dự nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng mạnh, đi đôi với kiểm soát chất lượng tài sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tích cực.
Năm 2022, dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank đạt 505.92 nghìn tỷ, chiếm 73% dư nợ toàn ngân hàng, tăng 19.59% so với năm 2021, đây là mức tăng cao nhất trong 5 năm gần đây. Tốc độ tăng trưởng tốt đạt được là do Vietinbank có chiến lược rõ ràng về phát triển nhiều mảng, chiến lược đa dạng hoá khách hàng và chuyển dịch cơ cấu khách hàng, quản lý tốt về chất lượng tài sản.
Biểu đồ 2.6. Dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank giai đoạn 2018 – 2022
Qua biểu đồ 2.6 ta có thể nhận thấy, dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank giai đoạn 2018 – 2022 có sự tăng trưởng cả về số lượng và tốc độ. Sau những khó khăn chung của nền kinh tế trong giai đoạn trước, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietinbank đã có sự phục hồi tích cực.
Năm 2022 Vietinbank đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi, duy trì mức lãi suất cho vay thấp nhất thị trường hướng tới đa dạng các phân khúc khách hàng với mức lãi suất cho vay ngắn hạn từ 5 – 6%/năm hoặc thấp hơn. Các chính sách ưu đãi này giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo thành phần khách hàng
Cơ cấu dự nợ tín dụng theo thành phần khách hàng phản ánh chính sách cho vay và hỗ trợ doanh nghiệp của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Trong những năm gần đây, Vietinbank chú trọng phát triển theo định hướng: giữ vững thị phần khách hàng truyền thống, tiếp tục khai thác khách hàng mới; giữ vững thế mạnh ngân hàng bán buôn, phát huy vai trò chủ lực cho vay đầu tư các lĩnh vực, thành phần kinh tế trọng điểm; đột phá thị phần và hiệu quả sinh lời ở phân khúc khách hàng vừa và nhỏ (KHDN VVN), khách hàng doanh nghiệp FDI. khách hàng doanh nghiệp VVN & doanh nghiệp FDI được đánh giá là phân khúc còn rất nhiều tiềm năng, đem lại nhiều lợi ích ngắn hạn cũng như dài hạn cho VietinBank. Việc phát triển thị phần của phân khúc này được coi là lực đẩy phát triển của Khối khách hàng doanh nghiệp nói riêng và của toàn hệ thống VietinBank nói chung. Dư nợ tất cả các phân khúc khách hàng doanh nghiệp đều tăng trưởng đáng kể: khách hàng doanh nghiệp lớn tăng 13%, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (VVN) tăng 34%, khách hàng doanh nghiệp FDI tăng 29%.
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh doanh
Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh chuyển dịch theo hướng tích cực, tập trung vốn giải ngân cho vay đối với các lĩnh vực trực tiếp sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế được Chính phủ ưu tiên, khuyến khích như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao; tích cực cho vay với lãi suất thấp đối với các dự án trọng điểm quốc gia thuộc ngành kinh tế mũi nhọn như điện, dầu khí, than và khoáng sản, xi măng, xăng dầu, cao su, thép, phân bón… Với vai trò trụ cột, VietinBank đã tích cực thu xếp, tài trợ vốn cho nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm quốc gia và các chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
2.2.2.3. Cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo thời gian
Biểu đổ 2.8. Dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo thời gian
Xét cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo kỳ hạn nợ, nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ. Điều này phù hợp với đặc trưng vốn có của các Ngân hàng thương mại, khi chủ yếu tập trung cấp các khoản tín dụng thương mại có thời gian ngắn, rủi ro thấp, quay vòng vốn nhanh. Năm 2022, tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn lần lượt chiếm 56.61%; 11.04% và 32.35% tổng dư nợ tín dụng. Tín dụng ngắn hạn tăng 20.83%; trung hạn tăng 18.21%; dài hạn tăng 17.95% so với năm 2021.
2.2.2.4. Cơ cấu dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp theo biện pháp bảo đảm tiền vay
Tỷ trọng dư nợ có đảm bảo bằng tài sản của Vietinbank tương đối cao, bình quân trên 90% trên tổng dư nợ tín dụng. Phần dư nợ không có bảo đảm bằng tài sản nằm chủ yếu ở các doanh nghiệp nhà nước có quan hệ tín dụng với Vietinbank từ nhiều năm trước. Điều này cho thấy độ an toàn tín dụng của Vietinbank là tương đối cao, tuy nhiên sự quá chặt chẽ về tài sản đảm bảo cũng là một nguyên nhân hạn chế sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
2.2.2.5. Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
VietinBank đảm bảo duy trì và kiểm soát nợ xấu ở mức thấp, kiên quyết đẩy mạnh xử lý nợ xấu. VietinBank đã thực hiện xử lý nợ xấu vượt kế hoạch Ngân hàng nhà nước giao. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2022 là 0.9%, thấp hơn mức bình quân toàn ngành. Đặc biệt, VietinBank xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế để chủ động giám sát các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro; phân loại nợ nghiêm ngặt và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ đối với các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn.
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2018 – 2022
Về công tác phân loại nợ, Vietinbank cũng đã làm tốt công tác phân loại nợ theo Điều 11 – thông tư 02/2019/TT-NHNN và 09/2020/TT-NHNN, đây là một bước chuyển lớn trong công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, góp phần nâng cao công tác đo lường rủi ro, đáp ứng yêu cầu đầu đủ Thông tư 02 của Ngân hàng nhà nước, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, giúp Vietinbank chủ động nhận diện sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro để có biện pháp ứng xử tín dụng phù hợp.
Biểu đổ 2.10. Cơ cấu tín dụng theo chất lượng tín dụng Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
2.2.3.6. Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Tín dụng nói chung và tín dụng khách hàng doanh nghiệp nói riêng luôn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu của ngân hàng.
Biểu đồ 2.11. Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Song song với xu hướng tăng trưởng trong tổng doanh thu, doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018 – 2020 và tăng trong giai đoạn 2020 – 2022. Năm 2022, doanh thu từ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank đạt 41.57 tỷ đồng, chiếm 68% tổng doanh thu và tăng 31% so với năm 2021. Tỷ trọng doanh thu từ các mảng doanh nghiệp lớn chiếm 49%, doanh nghiệp vừa và nhỏ 20%, khách hàng bán lẻ 25,6%.
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2.3.1. Những kết quả đạt được
Năm 2022, VietinBank tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng thương mại trụ cột của Ngành Ngân hàng, đóng vai trò chủ đạo, chủ lực trong việc thực hiện chính sách của Đảng, Chính phủ và Ngân hàng nhà nước trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ và quá trình tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng. Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank cũng đạt được những kết quả nổi bật: Năm 2022, dư nợ khách hàng doanh nghiệp VietinBank tăng 19% so với năm 2021, chiếm tới 73% dư nợ toàn hàng. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Thu nhập lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khách hàng doanh nghiệp, thu phí tăng tương ứng 31% và 40% so với năm 2021. Dư nợ tất cả các phân khúc khách hàng doanh nghiệp đều tăng trưởng đáng kể: khách hàng doanh nghiệp lớn tăng 13%, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (VVN) tăng 34%, khách hàng doanh nghiệp FDI tăng 29%. Hoạt động huy động vốn khách hàng doanh nghiệp của VietinBank phát triển bền vững với tỷ lệ gia tăng đạt 33% so với năm 2021…
Hỗ trợ tích cực và hiệu quả cho doanh nghiệp
Thời gian qua, bám sát định hướng chỉ đạo điều hành của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước, VietinBank đã triển khai tích cực và có kết quả các giải pháp hỗ trợ thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của doanh nghiệp.
VietinBank chủ động khai thác các nguồn vốn, quản lý tốt chất lượng tăng trưởng, tiết giảm chi phí, đi đầu trong việc giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp thuận tiện trong việc tiếp cận tín dụng và dịch vụ ngân hàng; tích cực tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tăng trưởng mạnh vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các ngành nghề, doanh nghiệp thuộc đối tượng Chính phủ ưu tiên khuyến khích phát triển.
VietinBank đã chủ động điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp, lãi suất cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên theo quy định của Chính phủ (phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện phương án, dự án sản xuất – kinh doanh hàng xuất khẩu; phục vụ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; phục vụ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp có phương án khả thi, áp dụng các sáng kiến mới vào nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi, duy trì mức lãi suất cho vay thấp nhất thị trường hướng tới đa dạng các phân khúc khách hàng với mức lãi suất cho vay ngắn hạn từ 5 – 6%/năm hoặc thấp hơn. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Triển khai các chương trình tín dụng với các mức lãi suất cho vay đặc biệt ưu đãi đối với những doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh hiệu quả, đặc biệt là những doanh nghiệp sử dụng toàn diện các sản phẩm dịch vụ của VietinBank.
Bên cạnh đó VietinBank thực hiện chính sách hỗ trợ cho vay ngư dân, khách hàng bị thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thủy, hải sản do sự cố môi trường biển tại 4 tỉnh miền Trung, hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục hậu quả thiên tai, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
VietinBank đã nghiên cứu từng ngành nghề, từng phân khúc khách hàng, từng khu vực để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ trọn gói, tiện ích và phù hợp. Đặc biệt, VietinBank còn chủ động xây dựng các chương trình lãi suất theo từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp và tạo điều kiện để các phân khúc khách hàng này tiếp cận nguồn vốn từ VietinBank với lãi suất ưu đãi nhất.
Năm 2022, VietinBank đồng hành đem nguồn vốn tín dụng đến được hơn 2.000 khách hàng doanh nghiệp mới. Đồng thời có thêm hơn 6.000 khách hàng doanh nghiệp mới lựa chọn VietinBank là nơi gửi tiền. Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp của VietinBank tăng trưởng 0,8% trên toàn quốc, một số khu vực có sự đột phá. Nhiều CN VietinBank giữ thế “độc tôn” tại khu vực như: Đồng Tháp, Đồng Nai, Bắc Ninh, Phú Thọ, Cà Mau…
VietinBank đã tổ chức hàng loạt sự kiện thu hút KH mới như: Corporate Leaders, Ngôi sao SME, FDI Champion. Đặc biệt, Khối khách hàng doanh nghiệp đã tham gia sâu vào các sự kiện quan trọng như Hội nghị Kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp, Hội nghị tri ân KH, hội nghị Business Matching, hội nghị Thanh toán Quốc tế và Tài trợ Thương mại, các hội nghị xúc tiến đầu tư để tăng cường kết nối KH uy tín và tiềm lực. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro tín dụng Vietinbank đã tăng cường việc giám sát tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ trong hoạt động cấp tín dụng, chủ động rà soát, triển khai thành công phân loại nợ theo Điều 11 – thông tư 02/2019/TT-NHNN, đây là một bước chuyển lớn trong công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, góp phần nâng cao công tác đo lường rủi ro, đáp ứng yêu cầu đầu đủ Thông tư 02 của Ngân hàng nhà nước, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, giúp Vietinbank chủ động nhận diện sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro để có biện pháp ứng xử tín dụng phù hợp.
Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng được triển khai đồng bộ thông qua việc chuẩn hoá mô hình tổ chức, xây dựng, thiết lập các hạn mức kiểm soát rủi ro trên cơ sở khẩu vị rủi ro của Hội đồng Quản trị, phù hợp với chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững. Công tác kế hoạch hoá được chuẩn hoá nhằm mục tiêu kết hợp hợp lý giữa tăng trưởng và quản trị rủi ro. Hệ thống cơ chế, chính sách liên quan hoạt động Quản lý rủi ro tín dụng được chuẩn hoá theo 05 cấp độ văn bản. Ngân hàng là một trong các ngân hàng đầu tiên triển khai các mô hình đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel (theo phương pháp phân tích thống kê) thay thế Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (theo phương pháp chuyên gia trước đây) và đưa vào ứng dụng trong công tác phê duyệt tín dụng, định giá khoản vay và quản lý hiệu quả khách hàng.
Hạ tầng công nghệ thông tin được ưu tiên chú trọng đầu tư, đảm bảo công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng, khởi tạo khoản vay, quản lý tài sản bảo đảm, chiết xuất thông tin quản lý danh mục tín dụng, cảnh báo sớm được thực hiện tự động, giảm thiểu lỗi tác nghiệp, thời gian xử lý và nâng cao chất lượng thông tin. Đặc biệt khi Dự án thay thế CoreBanking đi vào hoạt động sẽ hứa hẹn cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng chuyên nghiệp, tiên tiến nhất khu vực.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Kiếm tra kiếm soát nội bộ thông qua hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao ứng dụng các chương trình kiểm soát hoạt động, đảm bảo các lỗi không tuân thủ được phát hiện kịp thời, các rủi ro lớn đã được nhận diện sớm, những vấn đề về cơ chế, quy trình, hệ thống đã được nghiên cứu chỉnh sửa, hỗ trợ giải quyết vướng mắc của chi nhánh. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
VietinBank đảm bảo duy trì và kiểm soát nợ xấu ở mức thấp, kiên quyết đẩy mạnh xử lý nợ xấu. VietinBank đã thực hiện xử lý nợ xấu vượt kế hoạch Ngân hàng nhà nước giao. Đặc biệt, VietinBank xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế để chủ động giám sát các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro; phân loại nợ nghiêm ngặt và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ đối với các khoản nợ không đủ tiêu chuẩn.
Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước như tòa án, cơ quan thi hành án, cơ quan công an… nhằm gia tăng sự gắn kết, ủng hộ kịp thời của các đơn vị này, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý thu hồi nợ.
Quyết liệt, tích cực, sát sao, dứt điểm xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu, khoản nợ bán cho VAMC, từ đó đẩy nhanh tốc độ tái tạo vốn kinh doanh.
- Mô hình, tổ chức hoạt động không ngừng được hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế
Năm 2022, công tác kiện toàn mô hình, tổ chức hoạt động tiếp tục được
VietinBank tăng cường triển khai. Công tác chuyển đổi mô hình đợt 3 cho 98 chi nhánh và điều chỉnh mô hình phòng giao dịch cho 149 chi nhánh diễn ra thành công theo kế hoạch. Đối với công tác hiện đại hóa ngân hàng, Dự án thay thế Core Banking mới đã được VietinBank hoàn thành 2 vòng kiểm thử, sẵn sàng cho triển khai thử nghiệm hệ thống mới tại các chi nhánh. Đồng thời, VietinBank cũng thành công khi ra mắt chính thức sản phẩm eFAST 1.0 dành cho khách hàng doanh nghiệp với những tính năng mới cả về giao diện và tiện ích sử dụng. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
VietinBank là 1 trong 10 NH đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lựa chọn triển khai Basel II. Hiện tại, VietinBank đã chủ động chuẩn bị tốt các nền tảng, sẵn sàng cho việc đáp ứng chuẩn Basel II theo phương pháp Tiêu chuẩn.
Năm 2022, VietinBank đã chủ động ứng dụng các kết quả triển khai Chương trình Basel II vào thực tiễn công việc, khẳng định những bước đi thành công ban đầu về NH thực hành quản trị rủi ro tốt nhất Việt Nam. Một số ứng dụng từ Chương trình Basel II đã được VietinBank triển khai gồm: Ứng dụng mô hình quản lý, giám sát, hỗ trợ nhắc nợ đối với danh mục bán lẻ; mô hình xây dựng cơ chế lãi suất sàn và định giá theo rủi ro đối với khoản vay/khách hàng; hiện thực hóa chức năng kiểm tra, giám sát trên cơ sở rủi ro; đo lường vốn cho rủi ro hoạt động; tính toán Tài sản có rủi ro (RWA)…
2.3.2. Những hạn chế và khó khăn, thách thức
Bên cạnh những thành quả đã đạt được, hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank cũng còn nhiều mặt hạn chế và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức sau:
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với việc nới lỏng các rào cản đầu tư kinh doanh đối với các Ngân hàng thương mại quốc tế, sẽ khiến gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong khi đó, môi trường kinh doanh trong nước còn nhiều khó khăn với luật pháp, thể chế chính sách đang trong quá trình hoàn thiện.
Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa thực sự phục hồi, khả năng minh bạch tài chính của khách hàng chưa cao, tiềm ẩn rủi ro cao đối với ngân hàng. Đặc biệt, áp lực phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro nghiêm ngặt hơn theo Thông tư 02, các Ngân hàng thương mại cần tăng cường bám sát tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng để đưa ra ứng xử kịp thời, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản… Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Khó khăn trong công tác nhân sự: Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, do đó khi thực hiện xử lý tập trung công tác thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro trong toàn hệ thống, khối lượng công việc mà Khối Kiểm soát và phê duyệt tín dụng phải tiếp nhận là rất lớn. Tuy nhiên hiện nay, bộ phận vẫn đang trong tình trạng thiếu nhân lực, dẫn đến khối lượng công việc quá tải, chậm trễ trong việc xử lý giao dịch cho chi nhánh (gây ra tình trạng chậm trễ dây chuyền vì Sở giao dịch chỉ có thể xử lý giao dịch khi đã có phê duyệt tín dụng của Phòng Kiểm soát giải ngân thuộc Khối Kiểm soát và phê duyệt tín dụng), làm giảm hiệu quả công việc của tất cả các bên. Tuy nhiên, việc tìm kiếm nhân lực bổ sung cho bộ phận này không hề đơn giản vì đòi hỏi cán bộ phải có trình độ kinh nghiệm chuyên sâu về thẩm định và quản lý tín dụng.
Dự án thay thế Core Banking mới đang được triển khai thử nghiệm tại các chi nhanh, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc vận hành, cần nhiều thời gian và nhân lực trong công tác tuyên truyền, phổ biến và đào tạo cán bộ.
VietinBank là 1 trong 10 ngân hàng đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn triển khai Basel II. Tuy nhiên, việc tiếp cận và triển khai Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí khá cao, cùng các thách thức đến từ vấn đề kinh nghiệm, chất lượng nhân sự, dữ liệu… Đến nay, chưa có ngân hàng nào ở Việt Nam chính thức hoàn thành triển khai Basel II, do đó VietinBank sẽ phải vừa tìm hiểu, vừa thực hiện, điều này gây ra nhiều khó khăn và thách thức đối với Vietinbank trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể ,Vietinbank sẽ gặp nhiều khó khăn khi triển khai Basel II, đặc biệt trong công tác tín dụng khách hàng doanh nghiệp, là do những nguyên nhân như: Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II: Theo quy định trong hiệp ước Basel II, các Ngân hàng thương mại được lựa chọn 1 trong 3 phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng và tính toán tỷ lệ an toàn vốn theo từng phương pháp với sự đồng ý của cơ quan giám sát, phù hợp với năng lực hiện tại của từng ngân hàng. Hiện nay, ở Việt Nam chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện một trong 3 phương pháp này đối với các Ngân hàng thương mại hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu: Theo các điều khoản và điều kiện về việc ứng dụng phương pháp tiếp cận dựa trên dánh giá nội bộ (IRB), Ủy ban Basel yêu cầu duy trì và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về các khách hàng vay của mình theo đặc điểm, các xếp hạng, quy trình quản lý, hạng mức tín nhiệm….Đặc biệt, khi muốn sử dụng được phương pháp IRB thì phải duy trì thông tin về xếp hạng tín nhiệm trong lịch sử của khách hàng bao gồm điểm số, ngày xếp hạng phương pháp xếp hạng và các thông tin quan trọng được sử dụng cho việc xếp hạng, người chịu trách nhiệm xếp hạng. Từ tháng 2/1017, Vietinbank bắt đầu triển khai hệ thống Core mới, do đó việc tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng vay giữa Core cũ và Core mới sẽ gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng tới việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng một cách đồng bộ trong khoảng thời gian dài. Luận văn: Thực trạng hoạt động tín dụng KH tại VietinBank.
Trong năm 2022, Vietinbank tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro, đa dạng hoá các danh mục đầu tư tín dụng, quy định các giới hạn cấp tín dụng, kiểm tra giám sát chặt chẽ tất cả các giai đoạn của quá trình cấp tín dụng nhằm phát hiện sớm, cảnh báo và ngăn chặn rủi ro tín dụng, giảm thiểu nợ xấu. Đồng thời, VietinBank quyết liệt, tích cực, sát sao, dứt điểm xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu, khoản nợ bán cho VAMC, từ đó đẩy nhanh tốc độ tái tạo vốn kinh doanh. Tỷ lệ nợ xấu tuy đã ở mức thấp so với các Ngân hàng thương mại trong nước, tuy nhiên nếu tính về phần phải trích lập dự phòng cho VAMC lại cao nhất (Số liệu cuối năm 2022 là 10.341 tỷ đồng, cao nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại, trong khi Vietcombank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành trích lập dự phòng cho số dư nợ VAMC bond). Do vậy, Vietinbank cần phải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng, xử lý nợ xấu, đặc biệt là tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hoạt động tín dụng KH tại VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

