Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
- Tên Tiếng Anh: PORT OF HAI PHONG.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
- Địa chỉ liên hệ: 8A Trần Phú- Máy Tơ- Ngô Quyền- TP. Hải Phòng.
- E-mail: haiphongport@hn.vnn.vn.
- Website: haiphongport.com.vn.
- Các chi nhánh thành viên:
- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
- Chi nhánh Cảng Tân Vũ.
- Chi nhánh Cảng Bạch Đằng.
- Trung tâm Y tế Cảng Hải Phòng.
- Công ty TNHH MTV Cảng Hoảng Diệu.
- Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Đình Vũ ( Công ty con).
- Công ty Cổ phần Lai Dắt và vận tải Cảng Hải Phòng (Công ty con).
- Ngành nghề kinh doanh:
- Bốc xếp và vận tải hàng hóa đường sắt, đường bộ và đường thủy nội bộ.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sở hữu đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
- Kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
- Sửa chữa thiết bị, vệ sinh nhà cửa và các công trình khác, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động của các trạm xá.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Cảng Hải Phòng
Năm 1874, triều đình nhà Nguyễn chính thức bàn giao quyền quản lý Hải Phòng cho thực dân Pháp. Năm 1876, thực dân Pháp cấp tốc làm một số cầu nối. Bến cảng được xây dựng trên bờ phải sông cửa Cấm cách biển khoảng 4km với quy mô đơn giản, cơ sở vật chất thô sơ, ít ỏi. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Ngày 24/11/1929, 500 anh chị em công nhân làm kíp sáng đã tụ họp phản đối một tên cai đánh công nhân đấu tranh đòi nước uống và giành được thắng lợi. Ngày này đã được chọn là “Ngày truyền thống của công nhân Cảng Hải Phòng”.
Ngày 13/5/1955, Hải Phòng hoàn toàn giải phóng, sau khi tiếp quản, Cảng Hải Phòng đã được tu sửa và mở rộng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế quốc dân.
Năm 1981, về cơ bản Cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo và hoàn thiện các bến đáp ứng được nhu cầu xếp dỡ hàng hóa.
Đến năm 2001 khả năng thông qua của Cảng đạt 7 triệu tấn/năm. Hiện nay, Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở phía Bắc, có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế. Hàng hoá xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng quá cảnh của Bắc Lào và Nam Trung Quốc đều thông qua Cảng Hải Phòng để đến với thị trường các nước và ngược lại.
2.1.1.3. Giới thiệu chung về Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
- Tên gọi: Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
- Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ.
- Sản phẩm chủ yếu: Dịch vụ xếp dỡ Container, dịch vụ xếp dỡ đảo chuyển container, dịch vụ lưu kho bãi, dịch vụ khai thác hàng lẻ ( CFS ).
- Địa chỉ: Số 5 Đường Chùa Vẽ.
- Điện thoại: 02253.765784.
- Fax: 02253765784.
2.1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ được xây dựng từ năm 1977 do yêu cầu nhiệm vụ của Cảng mở rộng để tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng hàng hóa. Bến Cảng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm, cách trung tâm Hải Phòng 4km về phía Đông, cách phao số “0” khoảng 20 hải lý. Từ phao số “0” vào Cảng qua luồng Nam Triệu và kênh đào Đình Vũ.
Trước khi ra đời chi nhánh chỉ là 1 bãi bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tàu dài 105m cho thuyền và sà lan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu là hàng quân sự. Cảng Chùa Vẽ khi mới thành lập gồm 2 khu vực :
Khu vực 1 (gọi là khu vực chính – khu Chùa Vẽ) xây dựng các phòng ban làm việc, giao dịch, … nằm ở cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với cảng Cấm. Cảng có 350m cầu tầu. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Khu vực 2 (gọi là bãi Đoạn Xá) nằm cách khu vực 1 khoảng 1000m về phía Đình Vũ, tại đây đất đai rộng nhưng chỉ sử dụng một phần nhỏ 350m cầu tầu và khoảng 15.000 m2 bãi.
Vào giữa tháng 6/1995, hai khu vực Chùa Vẽ và Đoạn Xá đã được tách làm hai xí nghiệp riêng. Khu Chùa Vẽ trước kia nay đổi thành Xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá và khu vực Đoạn Xá cũ nay lấy tên là Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ.
Sau 2 năm 1995 – 1996 được Bộ giao thông vận tải và Cảng Hải Phòng đầu tư xây dựng phát triển công ty đã thay đổi cơ bản về quy mô. Xây dựng 495m cầu tầu và 150.000m2 bãi để khai thác mặt hàng container, xây mới 3.200 m2 kho CFS và một số công trình phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Công ty cũng được trang bị một số phương tiện, thiết bị tiên tiến phù hợp với yêu cầu sản xuất.
Tháng 7/2023, Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
2.1.2. Chức năng, cơ cấu tổ chức
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh trong giai đoạn hiện nay
Chức năng
- Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá.
- Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá.
- Cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền.
- Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách.
- Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài.
- Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng.
Nhiệm vụ
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết.
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Cùng với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý nhân sự, quản lý kinh doanh cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của đơn vị mình. Hiện nay, hoạt động và tổ chức của Công ty tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp hiện hành và Điều lệ của Chi nhánh như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty CP Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
Nhìn vào sơ đồ ta có thể nhận thấy bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến – chức năng.
Ưu điểm: theo mô hình này bộ máy quản lý được chia ra thành các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ được qui định rõ ràng cụ thể, như vậy việc truyền thông tin trong nội bộ Chi nhánh, giữa lãnh đạo và nhân viên cấp dưới diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác, góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản lý hợp lý, kịp thời có hiệu quả.
Nhược điểm: các phòng ban được tổ chức theo chức năng đa dạng dễ dẫn tới sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, sự phối hợp giữa các phòng ban có thể bị hạn chế bởi tính chất cục bộ. Do vậy, Công ty cần có sự phân công và hợp tác lao động rõ ràng, cụ thể và minh bạch.
2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
- Giám đốc Chi nhánh:
Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc công ty Cố phần Cảng Hải Phòng về hoạt động của Chi nhánh.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Chi nhánh được qui định theo quyết định bổ nhiệm của Tổng Giám đốc công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng và quyết định phê chuẩn quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ của Hội đồng thành viên công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
- Các phó Giám đốc:
Các Phó Giám đốc Chi nhánh giúp điều hành các hoạt động của Chi nhánh theo phân công và ủy quyền cụ thể của Giám đốc Chi nhánh. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Phó Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về các phần việc đã được phân công và ủy quyền. Trong trường hợp Giám đốc Chi nhánh vắng mặt tại trụ sở, không thể điều hành trực tiếp các hoạt động của Chi nhánh, thì Phó Giám đốc thứ nhất là người thay mặt Giám đốc quản lí, điều hành và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi hoạt động của Chi nhánh trong khoảng thời gian này.
- Các ban chức năng:
Lãnh đạo các ban nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực chuyên môn do bộ phận của mình phụ trách và thực hiện các phần việc khác theo sự phân công của Giám đốc Chi nhánh.
- Ban Tổ chức tiền lương:
Là ban tham mưu giúp Giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy quản lí, tổ chức sản xuất của Chi nhánh; giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lí và giải quyết về những vẫn đề của nhân sự.
Quản lí số lượng, chất lượng lao động và quản lí theo dõi việc sử dụng lao động trong toàn Chi nhánh. Tổ chức triển khai, kiểm tra, kiểm soát thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động và ban hành các quy chế về sử dụng lao động, nội quy, quy chế về tiền lương và thu nhập, các chế độ đãi ngộ đối với người lao động đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Ban Tài chính kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lí tài chính của Chi nhánh bao gồm: tính toán kinh tế và bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh. Thay mặt Giám đốc quản lý sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản….hiện có của Chi nhánh.
- Ban Kinh doanh tiếp thị:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực khai thác thị trường trong nước và trong khu vực, tổ chức kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế. Nghiên cứu thị trường và tham gia xây dựng các phương án, định hướng chiến lược trong sản xuất kinh doanh của toàn Chi nhánh.
- Ban điều hành sản xuất:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về kế hoạch tác nghiệp sản xuất và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan, với các chủ hàng, chủ tàu, chủ các phương tiện khác, nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đã đề ra.
- Ban Kỹ thuật vật tư: Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực kĩ thuật vật tư: xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng và sửa chữa các loại phương tiện hiện có, tổ chức quản lí kỹ thuật cơ khí, mua sắm vật tư, phụ tùng chiến lược, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác an toàn lao động bao gồm: kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ… đồng thời hướng dẫn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và giải quyết các chế độ cho người lao động.
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực tổ chức thực hiện quản lí, xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu quả và cải tiến liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh theo quy định của hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9000. Đồng thời quản lí, thực hiện các công việc liên quan đến nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến của cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh.
- Ban Hành chính- y tế:
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực công tác thi đua, tuyên truyền; văn thư; quản lí; mua sắm thiết bị văn phòng phẩm; bố trí, sắp xếp nơi làm việc cho toàn Chi nhánh; quản lí đội xe phục vụ; tiếp đón các đoàn khách trong và ngoài nước; công tác quảng cáo, thông tin và thực hiện công việc khánh tiết các hội nghị, lễ tết, các đại hội.
- Ban Công nghệ thông tin:
Tham mưu cho ban lãnh đạo Chi nhánh công tác về quản trị hệ thống thông tin dữ liệu hàng hóa trong toàn Chi nhánh, kết nối thông tin với Hệ thống mạng MIS của Cảng Hải Phòng.
- Các đội kho, bãi:
Các tổ, đội, kho bãi là các đơn vị trực thuộc Chi nhánh trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo Chi nhánh và sự giám sát, kiểm tra, điều hành của các ban nghiệp vụ.
2.1.3. Nguồn vốn và lao động Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
2.1.3.1. Nguồn vốn
Về mặt tổ chức, Công ty chỉ là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nguồn vốn đều phụ thuộc vào công ty mẹ là Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng. Tuy nhiên, để Công ty hoạt động được một cách tự chủ Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng đã cấp nguồn vốn tương đối dồi dào cho Công ty với tổng nguồn vốn tự có là 535,59 tỷ đồng.
2.1.3.2. Nguồn lao động
- Cơ cấu theo trình độ lao động:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Nguồn lao động của Công ty được chia theo trình độ bao gồm 5 trình độ từ lao động phổ thông tới thạc sĩ. Trong đó, lao động phổ thông chiếm tới trên 50% số lượng lao động; việc tuyển dụng nguồn nhân lực với trình độ này để phục vụ công tác bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, những công việc này không đòi hỏi phải có chuyên môn trình độ nghiệp vụ kỹ thuật cao. Tiếp đến là trình độ Đại học chiếm trên 30% số lượng lao động; còn lại là trình độ thạc sĩ, cao đẳng và trung cấp. tuy chiếm số lượng chưa đến 50% nhưng số lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ chính là lực lượng lao động nòng cốt trong việc quản lý, điều hành cũng như tham gia những công việc chủ yếu trong hoạt động của Công ty.
- Cơ cấu theo đặc điểm lao động:
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động phân theo đặc điểm lao động
Nguồn nhân lực của Công ty chia theo tỷ trọng bao gồm 02 loại hình lao động. Trong đó, số lao động trực tiếp và công nhân phục vụ chiếm tới 86,52%; đây là lực lượng lao động chủ yếu của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tỷ trọng lao động trực tiếp quá lớn cũng có thể cho thấy trình độ tổ chức sản xuất của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu theo giới tính:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Tỷ lệ lao động nữ trong Công ty chỉ chiếm khoảng 28% so với 72% tỷ lệ lao động nam thì đây là một tỷ lệ hợp lý vì dựa trên tính công việc cho thấy ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp với đặc thù chủ yếu là lao động thủ công cũng như làm việc theo ca kíp cần đến một lực lượng lao động nam rất lớn. Tỷ trọng lao động nữ chiếm 28% phù hợp với các công việc mang tính chất văn phòng.
- Cơ cấu theo độ tuổi:
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi
Theo số liệu thống kê, lực lượng lao động chủ yếu của Công ty nằm trong độ tuổi từ 18-35 (51,6%), điều này cho thấy dấu hiệu tích cực trong việc Công ty có một đội ngũ lao động trẻ trung, có khả năng tiếp thu công nghệ mới cũng như khoa học kỹ thuật để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Trước khi đi vào đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2021-2025, chúng ta cần nhìn lại kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này cũng như việc thực hiện một số chỉ tiêu có liên quan đến việc đánh giá này. Cụ thể:
2.2.1. Chỉ tiêu về doanh thu
Chỉ tiêu về doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.5: Chỉ tiêu về Doanh thu giai đoạn 2021-2025
Tổng doanh thu của Công ty có nhiều biến động trong giai đoạn 2021-2025: năm 2021 đạt 492.263 triệu đồng; năm 2022 đạt 377.082 triệu đồng; năm 2023 đạt 181.596 triệu đồng; năm 2024 đạt 330.720 triệu đồng; năm 2025 đạt 196.404 triệu đồng.
Doanh thu thuần của Công ty cũng có những biến động tương tự như tổng doanh thu của Công ty trong giai đoạn này do phía Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần giai đoạn 2021-2025 cụ thể: năm 2021 đạt 492.263 triệu đồng; năm 2022 đạt 377.082 triệu đồng; năm 2023 đạt 181.596 triệu đồng; năm 2024 đạt 330.720 triệu đồng; năm 2025 đạt 196.404 triệu đồng.
Tương ứng với xu hướng biến động về tổng doanh thu và doanh thu thuần thì lợi nhuận sau thuế của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 đạt được kết quả như sau: năm 2021 đạt 142.175 triệu đồng; năm 2022 đạt 117.487 triệu đồng; năm 2023 đạt 41.331 triệu đồng; năm 2024 đạt 99.018 triệu đồng; năm 2025 lỗ 38.150 triệu đồng.
Biểu đồ 2.1: Chỉ tiêu Doanh thu giai đoạn 2021-2025
Qua phân tích trên Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.1 ta nhận thấy xu hướng doanh thu của Công ty đang trên đà suy giảm tuy có sự hồi phục vào năm 2024 (tăng 149.124 triệu đồng so với năm 2023, tương ứng với mức tăng 82,12%) nhưng ngay sau đó đã tiếp tục đà suy giảm vào năm 2025 (giảm 134.316 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 40,61%). Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy giảm này là do những khó khăn chung của nền kinh tế khiến cho lượng hàng hóa xuất nhập khẩu bị suy giảm từ đó làm cho sản lượng hàng hóa lưu thông qua hệ thống cảng biển nói chung cũng như qua Công ty nói riêng bị giảm mạnh về số lượng. Ngoài ra, do môi trường kinh doanh về cảng biển hiện nay đã có nhiều thông thoáng nên có rất nhiều nhà đầu tư mới tham gia đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh cảng biển, dịch vụ logistic khiến cho mức độ cạnh tranh ngày cảng gay gắt. Công ty CP Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là đơn vị đã được thành lập từ lâu tuy nhiên vị trí hiện nay của Cảng nằm sâu trong nội địa nên có nhiều bất lợi nếu so sánh với các cảng mới thành lập ở gần khu vực Phao số 0. Ngoài ra, Công ty mẹ là Công ty CP Cảng Hải Phòng cũng đã có sự đầu tư rất lớn vào các cảng biển mới bao gồm Công ty Cổ phần Cảng Đình Vũ và Công ty CP Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Tân Vũ do đó nguồn lực đã bị phân tán nên không có được sự hỗ trợ đầu tư cần thiết cho Công ty; khách hàng bị chia sẻ giữa các đơn vị thành viên trong cùng công ty mẹ. Từ những nguyên nhân đó mà tổng doanh thu của Công ty trong năm 2025 chỉ còn 196.404 triệu đồng, bằng 39,9% so với tổng doanh thu năm 2021.
Từ những khó khăn nêu trên, tổng doanh thu của Công ty bị suy giảm mạnh đã dẫn đến việc doanh thu thuần cũng như lợi nhuận sau thuế của Công ty bị suy giảm theo. Trong đó, chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế của Công ty bị sụt giảm nhanh chóng từ mức 142.175 triệu đồng của năm 2021, xuống mức 117.487 triệu đồng của năm 2022 (giảm 24.688 triệu đồng, tương ứng giảm 17,36%). Đà suy giảm lợi nhuận sau thuế tiếp tục với năm 2023 khi chỉ tiêu này chỉ còn 41.331 triệu đồng (giảm tới 76.156 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 64,82%). Tuy nhiên, đến năm 2024 nhờ những nỗ lực của ban lãnh đạo Công ty cũng như sự hỗ trợ của Công ty mẹ cũng như sự hồi phục một phần ngành cảng biển nên lợi nhuận sau thuế của Công ty đã có sự hồi phục về mức 99.018 triệu đồng (tăng 57.687 triệu đồng, tương ứng tăng 139,57%). Dẫu vậy, năm 2025 đà suy giảm lợi nhuận vẫn tiếp tục khi Công ty không những không có lãi mà còn bị lỗ 38.150 triệu đồng. Nguyên nhân dẫn đến khó khăn, thua lỗ ngoài những nguyên nhân như đã phân tích ở phần trên còn có nguyên nhân phát sinh từ chính nội tại của Công ty khi việc đầu tư hệ thống cầu cảng, kho bãi, trang bị máy móc thiết bị, … cần một nguồn vốn đầu tư rất lớn do đó giá trị khấu hao TSCĐ hàng năm của Công ty rất lớn (ví dụ như năm 2025 là 100.952 triệu đồng) nên hoạt động kinh doanh của Công ty càng khó khăn hơn.
2.2.2. Chỉ tiêu về chi phí Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Chỉ tiêu về chi phí của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.6: Chỉ tiêu về Chi phí giai đoạn 2021-2025
Tổng chi phí hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 cũng có nhiều biến động tuy nhiên luôn duy trì ở mức rất cao: năm 2021 là 350.088 triệu đồng (trong đó: chi phí nguyên vật liệu là 46.981 triệu đồng, chi phí nhân công là 107.726 triệu đồng); năm 2022 là 259.594 triệu đồng (trong đó: chi phí nguyên vật liệu là 38.750 triệu đồng, chi phí nhân công là 95.334 triệu đồng); năm 2023 là 140.265 triệu đồng (trong đó: chi phí nguyên vật liệu là 17.125 triệu đồng, chi phí nhân công là 57.951 triệu đồng); năm 2024 là 231.702 triệu đồng (trong đó: chi phí nguyên vật liệu là 22.610 triệu đồng, chi phí nhân công là 86.652 triệu đồng); năm 2025 là 234.553 triệu đồng (trong đó: chi phí nguyên vật liệu là 13.053 triệu đồng, chi phí nhân công là 96.399 triệu đồng).
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động
2.2.3.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.7: Chỉ tiêu về Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2021-2025
Lực lượng lao động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 đang có xu hướng giảm: năm 2021 là 831 người; năm 2022 là 793 người; năm 2023 là 738 người; năm 2024 là 685 người; năm 2025 là 654 người.
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong giai đoạn này cũng ở mức thấp do doanh thu và lợi nhuận đều giảm, cụ thể: năm 2021 là 171 triệu đồng/người; năm 2022 là 148 triệu đồng/người; năm 2023 là 56 triệu đồng/người; năm 2024 là 145 triệu đồng/người; năm 2025 là -58 triệu đồng/người (do Công ty bị lỗ).
Đồng thời, năng suất lao động bình quân của Công ty trong cùng kỳ cũng có chiều hướng suy giảm, cụ thể: năm 2021 là 592 triệu đồng/người; năm 2022 là 476 triệu đồng/người; năm 2023 là 246 triệu đồng/người; năm 2024 là 483 triệu đồng/người; năm 2025 là 300 triệu đồng/người. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
2.2.3.2. Chỉ tiêu vốn kinh doanh
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.8: Chỉ tiêu về nguồn vốn giai đoạn 2021-2025
Trong giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn kinh doanh của Công ty liên tục bị suy giảm theo từng năm: năm 2021 là 776.087 triệu đồng (trong đó: vốn lưu động là 16.434 triệu đồng, vốn cố định là 759.653 triệu đồng); năm 2022 là 684.244 triệu đồng (trong đó: vốn lưu động là 15.236 triệu đồng, vốn cố định là 669.008 triệu đồng); năm 2023 là 637.708 triệu đồng (trong đó: vốn lưu động là 13.513 triệu đồng, vốn cố định là 624.195 triệu đồng); năm 2024 là 550.350 triệu đồng (trong đó: vốn lưu động là 12.462 triệu đồng, vốn cố định là 537.888 triệu đồng); năm 2025 là 449.304 triệu đồng trong đó: vốn lưu động là 12.368 triệu đồng, vốn cố định là 436.936 triệu đồng).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VCĐ giai đoạn 2021-2025
Trong kỳ phân tích, hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng khi doanh thu thuần cũng như vốn cố định bình quân của Công ty không có được sự ổn định. Hiệu suất sử dụng vốn cố định cụ thể như sau: năm 2021 là 0,65; năm 2022 là 0,56; năm 2023 là 0,29; năm 2024 là 0,61; năm 2025 là 0,45.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định cũng có những biến động tương tự, cụ thể: năm 2021 là 0,19; năm 2022 là 0,18; năm 2023 là 0,07; năm 2024 là 0,18; năm 2025 là -0,09 (do Công ty bị lỗ).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.10: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ giai đoạn 2021-2025
Không tránh khỏi những nhân tố chung ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh cũng như nguồn vốn của Công ty, trong giai đoạn 2021-2025 các chỉ tiêu về hiệu qủa sử dụng vốn lưu động cũng có nhiều biến động, cụ thể:
- Về sức sản xuất của vốn lưu động: năm 2021 là 29,95; năm 2022 là 24,75; năm 2023 là 13,44; năm 2024 là 26,54; năm 2025 là 15,88.
- Về sức sinh lời của vốn lưu động: năm 2021 là 8,65; năm 2022 là 7,71; năm 2023 là 3,06; năm 2024 là 7,95; năm 2025 là -3,08 (do Công ty bị lỗ).
- Về số vòng luân chuyển của vốn lưu động: năm 2021 là 29,95 vòng; năm 2022 là 24,75 vòng; năm 2023 là 13,44 vòng; năm 2024 là 26,54 vòng; năm 2025 là 15,88 vòng.
- Về số ngày một vòng luân chuyển của vốn lưu động: năm 2021 là 12,02 ngày; năm 2022 là 14,55 ngày; năm 2023 là 26,79 ngày; năm 2024 là 13,57 ngày; năm 2025 là 22,67 ngày.
- Về hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: năm 2021 là 0,03; năm 2022 là 0,04; năm 2023 là 0,07; năm 2024 là 0,04; năm 2025 là 0,06.
2.2.3.3. Chỉ tiêu tài chính căn bản
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.11: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán giai đoạn 2021-2025
Trái ngược với sự biến động của các chỉ tiêu khác, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 lại duy trì ở mức khá ổn định. Cụ thể như sau:
- Về hệ số thanh toán tổng quát: năm 2021 là 46,13; năm 2022 là 43,49; năm 2023 là 42,64; năm 2024 là 37,30; năm 2025 là 31,57. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
- Về hệ số thanh toán tạm thời: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,97; năm 2023 là 0,90; năm 2024 là 0,84; năm 2025 là 0,87.
- Về hệ số thanh toán nhanh: năm 2021 là 0,09; năm 2022 là 0,14; năm 2023 là 0,23; năm 2024 là 0,19; năm 2025 là 0,20.
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.12: Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2021-2025
Tương tự với các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty trong giai đoạn này khá ổn định và không có nhiều sự biến động. Cụ thể như sau:
- Về hệ số nợ: năm 2021 là 0,02; năm 2022 là 0,02; năm 2023 là 0,02; năm 2024 là 0,03; năm 2025 là 0,03.
- Về hệ số tài trợ: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,98; năm 2023 là 0,98; năm 2024 là 0,97; năm 2025 là 0,97.
- Về tỷ suất đầu tư vào TSDH: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,98; năm 2023 là 0,98; năm 2024 là 0,98; năm 2025 là 0,97.
- Về tỷ suất đầu tư vào TSNH: năm 2021 là 0,02; năm 2022 là 0,02; năm 2023 là 0,02; năm 2024 là 0,02; năm 2025 là 0,03.
Các chỉ số về hoạt động
Các chỉ số về hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.13: Các chỉ số về hoạt động giai đoạn 2021-2025
Nhìn chung trong giai đoạn 2021-2025, các chỉ số về hoạt động của Công ty cũng có nhiều biến động nhưng chủ yếu là theo chiều hướng giảm dần.
- Số vòng quay hàng tồn kho: năm 2021 là 22,40 vòng; năm 2022 là 17,95 vòng; năm 2023 là 11,18 vòng; năm 2024 là 19,68 vòng; năm 2025 là 20,02 vòng.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: năm 2021 là 16,07 ngày; năm 2022 là 20,06 ngày; năm 2023 là 32,21 ngày; năm 2024 là 18,29 ngày; năm 2025 là 17,98 ngày.
- Vòng quay các khoản phải thu: năm 2021 là 242 vòng; năm 2022 là 193 vòng; năm 2023 là 103 vòng; năm 2024 là 279 vòng; năm 2025 là 170 vòng.
- Số ngày một vòng quay các khoản phải thu: năm 2021 là 1,49 ngày; năm 2022 là 1,86 ngày; năm 2023 là 3,50 ngày; năm 2024 là 1,29 ngày; năm 2025 là 2,12 ngày.
Các chỉ tiêu sinh lời
- Các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2021-2025
Do tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 nhìn chung gặp nhiều khó khăn nên các chỉ tiêu sinh lời của Công ty đã phản ánh rất rõ điều đó.
- Tỷ suất LNST trên Doanh thu: năm 2021 là 0,29; năm 2022 là 0,31; năm 2023 là 0,23; năm 2024 là 0,30; năm 2025 là -0,19.
- Tỷ suất LNST trên vốn kinh doanh: năm 2021 là 0,18; năm 2022 là 0,17; năm 2023 là 0,06; năm 2024 là 0,18; năm 2025 là -0,08. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
- Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu: năm 2021 là 0,19; năm 2022 là 0,18; năm 2023 là 0,07; năm 2024 là 0,18; năm 2025 là -0,09.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
Với kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 cũng như kết quả tính toán một số chỉ tiêu có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh đã được nêu ở Mục 2.3, chúng ta đã có thể đưa ra những đánh giá về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này.
2.3.1. Đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu sinh lời
Biểu đồ 2.2: Các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 2021-2025
Trong giai đoạn nghiên cứu, qua phân tích dữ liệu tại Bảng 2.14 và Biểu đồ 2.2, ta nhận thấy các chỉ tiêu sinh lời của Công ty đang có chiều hướng suy giảm. Cụ thể:
- Tỷ suất LNST trên Doanh thu: năm 2021 là 0,29; năm 2022 là 0,31 (tăng 0,02 so với năm trước); năm 2023 là 0,23 (giảm 0,08 so với năm trước); năm 2024 là 0,30 (tăng 0,07 so với năm trước); năm 2025 là -0,19 do Công ty bị thua lỗ.
- Tỷ suất LNST trên vốn kinh doanh: năm 2021 là 0,18; năm 2022 là 0,17; năm 2023 là 0,06; năm 2024 là 0,18; năm 2025 là -0,08. Chỉ số này cho ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty còn ở mức thấp (không kể năm 2025 bị lỗ). Công ty sở hữu một khối lượng TSCĐ rất lớn nhưng sử dụng kém hiệu quả dẫn đến kết quả kinh doanh bị suy giảm, dẫn đến thua lỗ vào năm 2025.
- Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu: năm 2021 là 0,19; năm 2022 là 0,18; năm 2023 là 0,07; năm 2024 là 0,18; năm 2025 là -0,09. Tương tự như vậy, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức rất thấp cho thấy khả năng sinh lời của Công ty ở mức thấp. Điều này cũng sẽ gây ra những khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư của Công ty.
Qua những phân tích trên, ta mới chỉ thấy được đà suy giảm của các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong giai đoạn từ năm 2021-2025. Tuy nhiên, để khẳng định hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không ta có thể so sánh các chỉ tiêu tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu với mức lãi suất cho vay mà các ngân hàng thương mại áp dụng trong cùng thời kỳ.
Bảng 2.15: So sánh giữa Tỷ suất LNST trên VCSH của Công ty và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2021-2025 Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Qua phân tích trên Bảng 2.15 ta có thể thấy rõ trong năm 2021-2022 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty cao hơn mức lãi suất cho vay mà các ngân hàng thương mại áp dụng trong cùng kỳ, do đó co thể kết luận trong giai đoạn này hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là có hiệu quả, tuy nhiên do mức độ chênh lệch không đáng kể nên hiệu quả kinh doanh còn chưa cao nếu so với đặc thù hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển. Năm 2023, tỷ suất tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty bị suy giảm mạnh, xuống đến mức thấp hơn cả mức lãi suất cho vay mà các ngân hàng thương mại áp dụng trong cùng kỳ do đó Công ty kinh doanh không có hiệu quả. Tuy nhiên, đến năm 2024 việc sản xuất kinh doanh của Công ty lại có sự cải thiện do đồng thời 02 nguyên nhân: lợi nhuận từ kinh doanh tăng và lãi suất cho vay giảm. Năm 2025, Công ty kinh doanh thua lỗ. Nhìn chung trong giai đoạn 2021-2025, hiệu quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ổn định, hiệu quả mang lại chưa cao thậm chí còn có những thời điểm không hiệu quả, thua lỗ.
2.3.2. Đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu về chi phí
Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu Chi phí giai đoạn 2021-2025
Qua phân tích trên Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.3 ta nhận thấy xu hướng chi phí hoạt động của Công ty cũng suy giảm cùng với sự suy giảm về doanh thu nhưng từ năm 2024 đã tăng trở lại: năm 2022 giảm 90.494 triệu đồng so với năm 2021; năm 2023 giảm 119.329 triệu đồng so với năm 2022; năm 2024 tăng 91.437 triệu đồng so với năm 2023; năm 2025 tăng 2.851 triệu đồng so với năm 2024. Nhìn chung, việc giảm chi phí hoạt động ở đây không phải đến từ những nỗ lực cắt giảm chi phí của Công ty mà chủ yếu là do nguồn hàng khai thác giảm dẫn đến nhu cầu về chi phí hoạt động bị suy giảm theo. Ngoài ra, ta còn thấy rằng trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty thì chi phí nhân công luôn ở mức rất lớn: năm 2021 chiếm 30,77% tổng chi phí; năm 2022 chiếm 36,7% tổng chi phí; năm 2023 chiếm 41,3% tổng chi phí; năm 2024 chiếm 37,4% tổng chi phí và năm 2025 chiếm 41% tổng chi phí. Điều này cho thấy, tuy đã đầu tư rất lớn vào hệ thống máy móc trang thiết bị nhưng rất nhiều công việc chủ yếu ở Công ty phải cần rất nhiều đến lực lượng lao động trực tiếp từ đó khiến cho chi phí về nhân công luôn ở mức rất cao trong tổng chi phí. Điều này cũng dễ dẫn đến gánh nặng về chi phí cho Công ty trong giai đoạn kinh doanh gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
Qua những phân tích trên, ta chỉ mới thấy được xu hướng gia tăng về chi phí của Công ty trong giai đoạn phân tích cũng như nguyên nhân dẫn đến việc tăng chi phí. Tuy nhiên, để đánh giá về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty ta cần so sánh tốc độ gia tăng chi phí của Công ty trong mối tương quan với tốc độ tăng trưởng của doanh thu.
Bảng 2.16: So sánh Doanh thu và Chi phí giai đoạn 2021-2025 Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Qua phân tích trên Bảng 2.16 ta nhận thấy tuy chi phí và doanh thu của Công ty trong giai đoạn phân tích có xu hướng biến động cùng chiều với nhau nhưng tốc độ thay đổi lại có nhiều khác biệt. Năm 2022, tổng chi phí giảm 25,85% trong khi tổng doanh thu chỉ giảm 23,40% cho thấy hiệu quả kinh doanh trong năm 2022 ở mức tốt do mức giảm doanh thu thấp hơn mức giảm của chi phí. Sang đến năm 2023, mức giảm chi phí lại lớn hơn so với mức suy giảm của doanh thu dẫn đến việc Công ty kinh doanh không hiệu quả. Đến năm 2024, cả doanh thu và chi phí đều tăng tuy nhiên mức tăng của doanh thu nhanh hơn mức tăng của chi phí nên trong năm này hoạt động kinh doanh của Công ty được cải thiện nhiều so với năm trước. Năm 2025, việc doanh thu sụt giảm mạnh trong khi chi phí vẫn tăng đã khiến cho Công ty bị thua lỗ. Nhìn chung, tốc độ tăng/giảm của doanh thu và chi phí của Công ty trong giai đoạn 2021-2025 không đồng đều, chủ yếu là thay đổi chi phí nhanh hơn sự thay đổi về doanh thu khiến cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này chỉ ở mức thấp.
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động
2.3.3.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2021-2025
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty đã được thể hiện rất rõ qua phân tích trên Bảng 2.7 và Biểu đồ 2.4. Trong giai đoạn nghiên cứu (2021-2025), số lượng lao động của Công ty có mức giảm không đáng kể qua từng năm, bình quân giảm khoảng hơn 40 người/năm. Điều này cũng không đến từ nỗ lực cắt giảm chi phí nhân công của doanh nghiệp mà chủ yếu là do việc điều chuyển nhân sự từ công ty mẹ cũng như một số lao động đã đến tuổi nghỉ theo chế độ. Điều này cho thấy, do Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên vẫn phải phụ thuộc vào công ty mẹ về mặt điều hành dẫn đến không có được những chính sách điều chỉnh một cách kịp thời để hạn chế bớt khó khăn.
Ngoài ra, cũng cần phải nhìn nhận là mức năng suất lao động của Công ty ở mức khá thấp, bình quân chỉ đạt mức 419 triệu đồng/người/năm trong suốt giai đoạn 2021-2025. Điều này càng thể hiện rõ mức độ cơ giới hóa, tự động hóa của Công ty còn ở mức thấp dẫn đến bộ máy cồng kềnh nhưng hiệu quả kinh doanh mang lại thấp. Ngoài ra cũng còn do một số khó khăn như đã phân tích ở trên và còn do đặc thù kinh doanh cảng biển với đơn giá dịch vụ còn khá thấp. Từ năng suất lao động thấp cũng dẫn đến việc hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cũng đang ở mức thấp (năm 2025 là -58 triệu đồng/người).
2.3.3.2. Chỉ tiêu vốn kinh doanh Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Biểu đồ 2.5: Chỉ tiêu Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025
Nhìn vào những phân tích ở Bảng 2.8 và Biểu đồ 2.5 ta có thể nhận thấy nguồn vốn kinh doanh cuả Công ty là rất lớn, tuy đã bị suy giảm nhiều (chủ yếu do khấu hao TSCĐ) nhưng năm 2025 vẫn ở mức 449.304 triệu đồng. Về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty, nguồn vốn cố định chiếm tỷ trọng rất lớn và luôn duy trì khá ổn định: năm 2021 chiếm 97,88% tổng nguồn vốn; năm 2022 chiếm 97,77% tổng nguồn vốn; năm 2023 chiếm 97,88% tổng nguồn vốn; năm 2024 chiếm 97,74% tổng nguồn vốn và năm 2025 chiếm 97,25% tổng nguồn vốn. Sở dĩ điều này xảy ra là do đặc thù kinh doanh của ngành cảng biển, nhu cầu vốn chủ yếu của Công ty là nguồn vốn để đầu tư vào hệ thống TSCĐ và tổng mức đầu tư này rất lớn. Nhu cầu về nguồn vốn lưu động chỉ ở mức rất thấp trong tổng nhu cầu vốn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về kinh doanh. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty chủ yếu là dịch vụ bốc xếp, cho thuê kho bãi, … nên nhu cầu vốn lưu động không cao. Ngược lại nhu cầu vốn cố định lớn dẫn đến việc chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty rất lớn dẫn đến khó khăn như đã phân tích ở phần trên.
- a. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng VCĐ giai đoạn 2021-2025
Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty, cần nhìn lại vào những phân tích tại Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.6. Ta có thể thấy rõ, hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty luôn ở mức rất cao và chỉ có một sự suy giảm lớn vào năm 2023, đây là năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn dẫn đến bị suy giảm rất lớn về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nói chung và chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng. Điều này cho ta thấy rằng đóng góp vào một đồng doanh thu của Công ty chủ yếu là do vốn cố định mang lại: đơn cử như mức 0,65 của năm 2021 cho ta thấy cứ một đồng doanh thu thì chiếm tới 65% là do vốn cố định mang lại. Điều này là do đặc thù kinh doanh của ngành cảng biển khi nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn cố định và đầu tư lớn vào TSCĐ là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong ngành này.
Tuy nhiên, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của Công ty lại ở mức rất thấp: năm 2021 là 0,19; thậm chí năm 2025 chỉ là -0,09 do Công ty kinh doanh thua lỗ. Chỉ số này phản ánh tuy vốn cố định đóng góp phần lớn vào doanh thu nhưng lại đóng góp rất ít vào lợi nhuận. Từ đó có thể thấy được việc khai thác vốn cố định của Công ty còn nhiều yếu kém; đầu tư vào vốn cố định ở mức rất cao nhưng lại không mang lại lợi nhuận tương ứng. Công ty chưa có chính sách sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn cố định của mình.
- b. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Biểu đồ 2.7: Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng VLĐ giai đoạn 2021-2025
Khác với vốn cố định, vốn lưu động của Công ty chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Qua phân tích tại Bảng 2.10 và Biểu đồ 2.7, ta nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty rất cao, cụ thể:
Về sức sản xuất của vốn lưu động do đặc thu như cầu vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thấp nên sức sản xuất của vốn lưu động rất cao: năm 2021 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 29,95 đồng doanh thu; năm 2022 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 24,75 đồng doanh thu; năm 2023 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 13,44 đồng doanh thu; năm 2024 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 26,54 đồng doanh thu; năm 2025 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 15,88 đồng doanh thu.
Về sức sinh lời của vốn lưu động: năm 2021 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 8,65 đồng lợi nhuận; năm 2022 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 7,71 đồng lợi nhuận; năm 2023 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 3,06 đồng lợi nhuận; năm 2024 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 7,95 đồng lợi nhuận. Điều này cho ta thấy trong giai đoạn nghiên cứu thì sức sinh lời của Công ty tuy đã bị suy giảm nhiều nhưng vẫn còn ở mức cao; đồng vốn lưu động đang phát huy được hiệu quả tốt.
Về số vòng luân chuyển của vốn lưu động: năm 2021 là 29,95 vòng; năm 2022 là 24,75 vòng (giảm 5,20 vòng so với năm trước); năm 2023 là 13,44 vòng (giảm 11,31 vòng so với năm trước); năm 2024 là 26,54 vòng (tăng 13,10 vòng so với năm trước); năm 2025 là 15,88 vòng (giảm 10,66 vòng so với năm trước). Ta có thể thấy rằng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty ở mức rất cao, vốn lưu động liên tục được quay vòng trong SXKD dẫn đến nhu cầu vốn lưu động của Công ty ở mức thấp.
Về số ngày một vòng luân chuyển của vốn lưu động: năm 2021 là 12,02 ngày; năm 2022 là 14,55 ngày (tăng 2,53 ngày); năm 2023 là 26,79 ngày (tăng 12,24 ngày); năm 2024 là 13,57 ngày (giảm 13,22 ngày); năm 2025 là 22,67 ngày (tăng 9,10 ngày). Chỉ tiêu này cho ta thấy số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng. Hiện nay, chỉ tiêu này đang ở mức thấp cho thấy việc chu kỳ kinh doanh của vốn lưu động đang rất ngắn, đồng vốn lưu động được sử dụng hết sức hiệu quả.
Về hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: năm 2021 là 0,03; năm 2022 là 0,04; năm 2023 là 0,07; năm 2024 là 0,04; năm 2025 là 0,06. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
2.3.3.3. Chỉ tiêu tài chính căn bản
- a. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Biểu đồ 2.8: Chỉ tiêu Khả năng thanh toán giai đoạn 2021-2025
Nhìn vào Bảng 2.11 và Biểu đồ 2.8, ta có thể nhận thấy khả năng thanh toán của Công ty luôn ở mức rất cao, cụ thể như sau:
Về hệ số thanh toán tổng quát: năm 2021 là 46,13; năm 2022 là 43,49; năm 2023 là 42,64; năm 2024 là 37,30; năm 2025 là 31,57. Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty luôn được duy trì ở mức rất cao cho ta thấy năng lực tài chính của Công ty ở mức rất cao điều này đạt được là do mức dư nợ của Công ty được duy trì ở mức rất thấp trong khi giá trị của tổng tài sản lại rất cao.
Về hệ số thanh toán tạm thời: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,97; năm 2023 là 0,90; năm 2024 là 0,84; năm 2025 là 0,87. Hệ số thanh toán tạm thời của Công ty luôn được duy trì ở mức xấp xỉ bằng 1 cho thấy khả năng tài chính của Công ty rất tốt, có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
Về hệ số thanh toán nhanh: năm 2021 là 0,09; năm 2022 là 0,14; năm 2023 là 0,23; năm 2024 là 0,19; năm 2025 là 0,20. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh của Công ty lại gặp vấn đề rất lớn do luôn ở mức thấp. Điều này là do Công ty luôn duy trì khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ở mức rất thấp, không đáng kế. Toàn bộ tài sản lưu động của Công ty chủ yếu nằm trong hàng tồn kho (chủ yếu là các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất).
Nhìn chung các hệ số thanh toán của Công ty ở mức ổn định, đảm bảo an toàn về thanh khoản nhưng cũng cần phải thấy rằng do Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên không có khả năng tự nhận nợ, các khoản vay dùng để đầu tư vào tài sản cố định được hạch toán chủ yếu tại công ty mẹ do đó Công ty không phải chịu gánh nặng về các khoản nợ. Tuy nhiên, Công ty mẹ cũng bù đắp lại bằng việc yêu cầu Công ty phải trích khấu hao rất lớn ngay cả trong giai đoạn kinh doanh khó khăn như hiện nay khiến cho hoạt động kinh doanh của Công ty không mang lại hiệu quả.
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Nhìn vào Bảng 2.12, Biểu đồ 2.9 và Biểu đồ 2.10, ta thấy các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty khá ổn định trong suốt giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
Về hệ số nợ: năm 2021 là 0,02; năm 2022 là 0,02; năm 2023 là 0,02; năm 2024 là 0,03; năm 2025 là 0,03. Hệ số nợ của Công ty luôn được duy trì ở mức rất thấp nên không gây nên gánh nặng về tài chính. Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng do Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên không có khả năng độc lập về tài chính nên việc vay mượn đều phải thông qua công ty mẹ.
Về hệ số tài trợ: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,98; năm 2023 là 0,98; năm 2024 là 0,97; năm 2025 là 0,97. Tương đồng với hệ số nợ, hệ số tài trợ của Công ty mức rất cao, gần như toàn bộ nhu cầu vốn đầu tư đều được tài trợ bằng vốn tự có. Điều này chưa hẳn đã là tốt vì như vậy là Công ty không sử dụng được đòn bẩy tài chính nên sẽ không thể đầu tư vào việc mở rộng SXKD.
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu Tài sản giai đoạn 2021-2025
Về tỷ suất đầu tư vào TSDH: năm 2021 là 0,98; năm 2022 là 0,98; năm 2023 là 0,98; năm 2024 là 0,98; năm 2025 là 0,97. Do đặc thù kinh doanh của Công ty nên hầu như toàn bộ nguồn vốn tự có đều được sử dụng để đầu tư vào TSCĐ, điều này dẫn đến chi phí khấu hao rất lớn, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động SXKD nhất là trong giai đoạn khó khăn hiện nay.
Về tỷ suất đầu tư vào TSNH: năm 2021 là 0,02; năm 2022 là 0,02; năm 2023 là 0,02; năm 2024 là 0,02; năm 2025 là 0,03. Ngược lại với tỷ suất đầu tư vào TSDH, chỉ tiêu tỷ suất đầu tư vào TSNH của Công ty ở mức rất thấp, gần như không đáng kể.
- Các chỉ số về hoạt động Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
Qua những phân tích trên Bảng 2.13, nhìn chung có thể nhận xét rằng các chỉ số về hoạt động của Công ty tương đối tốt. Điều đó được thể hiện một cách cụ thể qua từng chỉ tiêu như sau:
Số vòng quay hàng tồn kho: năm 2021 là 22,40 vòng; năm 2022 là 17,95 vòng; năm 2023 là 11,18 vòng; năm 2024 là 19,68 vòng; năm 2025 là 20,02 vòng. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, … phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Đây là các nguyên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất nên vòng quay của hàng tồn kho rất nhanh. Điều này cho thấy tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công ty rất cao. Tuy nhiên, sản phẩm của Công ty ở đây là các dịch vụ bốc xếp, cho thuê kho bãi, … Vòng quay hàng tồn kho nhanh cũng dẫn tới việc Công ty phải duy trì tồn kho ở mức cao để có thể đáp ứng nhu cầu SXKD hàng ngày.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: năm 2021 là 16,07 ngày ; năm 2022 là 20,06 ngày (tăng 3,99 ngày); năm 2023 là 32,21 ngày (tăng 12,15 ngày); năm 2024 là 18,29 ngày (giảm 13,92 ngày); năm 2025 là 17,98 ngày (giảm 0,31 ngày). Hàng tồn kho của Công ty có tốc độ luân chuyển rất nhanh do đặc thù là các nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình SXKD hàng ngày.
Vòng quay các khoản phải thu: năm 2021 là 242 vòng; năm 2022 là 193 vòng; năm 2023 là 103 vòng; năm 2024 là 279 vòng; năm 2025 là 170 vòng. Vòng quay các khoản phải thu của Công ty ở mức rất cao do đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ, mức công nợ được duy trì ở mức rất thấp, gần như không đáng kể. Giúp cho Công ty có thể hoạt động hiệu quả với một lượng vốn lưu động rất nhỏ, không bị chiếm dụng vốn.
Số ngày một vòng quay các khoản phải thu: năm 2021 là 1,49 ngày; năm 2022 là 1,86 ngày; năm 2023 là 3,50 ngày; năm 2024 là 1,29 ngày; năm 2025 là 2,12 ngày. Tương tự, số ngày vòng quay các khoản phải thu của Công ty rất thấp chứng tỏ việc thu hồi công nợ rất hiệu quả. Công ty không bị lãng phí nguồn lực vào việc quản lý, thu hồi công nợ.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
2.4.1. Những kết quả đã đạt được
Nhìn chung, trong giai đoạn 2021-2106 Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn từ những yếu tố khách quan như khó khăn chung của ngành cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động SXKD dẫn đến kết quả kinh doanh bị suy giảm. Tuy nhiên, cũng cần phải ghi nhận những nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên của Công ty trong việc cố gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty đã duy trì công ăn việc làm ổn định cho đội ngũ lao động, nỗ lực đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đảm bảo một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt phục vụ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán được duy trì ở mức ổn định, hạn chế một cách tối đa những rủi ro tài chính có thể xảy ra.
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và hàng tồn kho luôn ở mức cao giúp cho Công ty hạn chế được nhu cầu về vốn hoạt động, giảm thiểu các chi phí tài chính, giúp cho Công ty tiếp tục hoạt động SXKD với một nguồn vốn lưu động thấp.
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại
Không thể phủ nhận kết quả SXKD của Công ty ở mức thấp là do tác động của rất nhiều khó khăn khách quan, tuy nhiên hoạt động SXKD của Công ty còn nhiều hạn chế như sau:
- Mô hình hoạt động của Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, không được tự chủ về tài chính dẫn đến việc Công ty bị động trong việc đưa ra các chính sách để ứng phó kịp thời với những thay đổi rất nhanh của môi trường kinh doanh. Công ty không được tự chủ về nguồn vốn dẫn đến việc không huy động được vốn để phục vụ nhu cầu mở rộng SXKD trong thời gian sắp tới.
- Cơ chế chính sách để thu hút khách hàng còn nhiều hạn chế dẫn tới việc số lượng đơn hàng bị sụt giảm mạnh khiến cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Đặc thù kinh doanh cảng biển đòi hỏi Công ty phải có một chiến lược kinh doanh hết sức linh hoạt.
- Việc chậm đổi mới, đầu tư vào công nghệ hiện đại hóa khiến cho nhu cầu sử dụng lao động trực tiếp vẫn còn ở mức cao. Trong giai đoạn khó khăn vừa qua, sản lượng hàng hóa sụt giảm mạnh khiến cho năng suất lao động ở mức rất thấp. Hiệu quả sử dụng lao động còn nhiều hạn chế.
- Công ty có lợi thế là một đơn vị lâu đời, giàu truyền thống nhưng lại không tận dụng được lợi thế của mình để thu hút khách hàng. Luận văn: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng.
- Công ty có một lượng TSCĐ rất lớn nhưng khai thác không hiệu quả dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cảng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

