Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Ngân hàng ACB có tên đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên tiếng Anh Asia Commercial Joint Stock Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu (ACB) bắt đầu hoạt động từ 04/06/1993. Ngân hàng ACB giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948. Đăng ký lần đầu: 19/05/1993 Đăng ký thay đổi lần thứ 29: 03/09/2014. Vốn điều lệ của ACB hiện tại là 9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng.) Mã cổ phiếu: ACB.
Ngân hàng ACB có trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, TP Hồ Chí Minh – Số điện thoại: (84.8) 3929 0999 – Số fax: (84.8) 3839 9885.
Ngân hàng ACB thuộc nhóm ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam. Hiện nay, ACB đang sở hữu đa dạng các sản phẩm dịch vụ cung cấp cấp cho khách hàng trên toàn quốc với mạng lưới bao phủ rộng, với 350 chi nhánh và phòng giao dịch, 11.000 máy ATM, hơn 850 đại lý Western Union trên khắp cả nước và hơn 9.000 nhân viên làm việc.
ACB hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt nổi bật trong mảng ngân hàng bán lẻ và quản trị rủi ro hiệu quả. Với các chỉ số tài chính ổn định, hiệu quả sinh lời tốt và chất lượng tài sản được kiểm soát, ACB thường xuyên nằm trong top các ngân hàng có hiệu suất hoạt động cao nhất.
So với các ngân hàng cùng nhóm như Techcombank, VPBank, MB, hay Sacombank, ACB giữ vững hình ảnh là một ngân hàng an toàn, thân thiện với khách hàng doanh nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, sự đầu tư mạnh mẽ vào chuyển đổi số cũng giúp ACB ngày càng khẳng định vị thế trong thời kỳ công nghệ tài chính phát triển nhanh chóng.
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh (sau đây gọi tắt là ACB – CN Bình Thạnh) được thành lập vào tháng 3 năm 2006. CN có địa chỉ tại 63A Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh từ lúc mới thành lập cho đến nay. Đến ngày 31/12/2024, sau hơn 18 năm phấn đấu không ngừng, lượng khách hàng giao dịch và sử dụng các sản phẩm tại đây ngày càng cao. CN Bình Thạnh với đa dạng các nghiệp vụ ngân hàng như: cho vay, huy động tiền gửi, bảo lãnh thanh toán, ngân quỹ, … Trong những năm qua, ACB cũng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng tư vấn, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu về nguyên tắc đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả; tiếp tục xây dựng, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính chủ động, mang lại thuận tiện cao cho khách hàng. Không ngừng nỗ lực cùng với sự năng động, sáng tạo, phương châm chia sẻ, đồng hành cùng khách hàng, CN đã tạo được một lòng tin khá vững chắc cho các khách hàng từ doanh nghiệp đến các cá nhân trong suốt quá trình hình thành và phát triển.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động
- Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của ACB Bình Thạnh
2.1.2.3 Về cơ cấu tổ chức
Giám đốc CN: Là đại diện ủy quyền và là người điều hành cao nhất trong mọi hoạt Thạnh, trong phạm vi phân cấp phù hợp với quy định của ACB ban hành.
Phó Giám đốc CN: Hỗ trợ GĐ phụ trách điều hành CN từ việc tổ chức hoạt động kinh doanh đến quản lý nhân sự tại CN. Chịu trách nhiệm quản lý và phê duyệt các lệnh giao dịch và các hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, CN chịu trách nhiệm trực tiếp cho việc quản lý, phát triển nhân viên, đồng thời xử lý các khiểu nại của khách hàng.
Bộ phận kinh doanh (nhân viên kinh doanh khách hàng doanh nghiệp – khách hàng doanh nghiệp): Trực tiếp thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng, thực hiện các công tác tín dụng đối với khách hàng như là: tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng, trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, kinh doanh vốn và tiền tệ). Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, cẩm cố, chiết khấu giấy tờ có giá. Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định tài sản của khách hàng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro kinh doanh tại CN). Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Bộ phận giao dịch (Dịch vụ khách hàng, kiểm soát viên, thủ quỹ và giao dịch viên): Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản cho khách hàng và thực hiện các dịch vụ liên quan về tài khoản. thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán, thu, chi theo yêu cầu của khách hàng; thực hiện giao dịch; chuyển tiền, nộp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt, ủy nhiệm chi, gửi và rút tiết kiệm, sao kê bảng lương, cho khách hàng nhận tiền từ nước ngoài gửi về; xuất, nhập, bảo quản các giấy tờ có giá, bảo quản tiền bạc, tài sản của khách hàng; lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán của CN.
Bộ phận vận hành tín dụng (dịch vụ khách hàng tiền vay): hỗ trợ Bộ phận tín dụng hoàn thành các giấy tờ, hồ sơ để cấp tín dụng cho khách hàng, lập các khế ước nhận nợ nhằm đảm bảo tiến trình giải ngân cho khách, quản lí hồ sơ tín dụng khách hàng, …
Ngoài ra, chi nhánh còn có bộ phận hành chính – nhân sự, chuyên tổ chức quản lý nhân sự, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hành chính như nhận và gửi công văn, báo cáo, nhập văn phòng phẩm, …
=> Nhận xét: CN Bình Thạnh có cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự hợp lý, chặt chẽ, đảm bảo công tác kiểm soát và phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Cơ cấu có sự phân cấp quyền hạn trách nhiệm đối với từng nhân viên trong đơn vị bên cạnh đó vẫn đảm bảo tính độc lập khi các nhân viên đáp ứng đủ chỉ tiêu và nỗ lực vượt bậc sẽ được thăng chức và phục vụ nhiều khách hàng hơn.
2.1.2.4 Những hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh
ACB – CN Bình Thạnh hiện nay là một trong những CN hàng đầu của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu. CN hiện nay thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại cần có như:
2.1.2.3.1 Huy động vốn
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm nhiều hình thức trong đó có:
- Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi ngắn hạn: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, các khoản tiền gửi tiết kiệm dưới 12 tháng
- Tiền gửi trung và dài hạn: tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng, tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu, vay vốn ngân hàng nhà nước.
2.1.2.3.2 Hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Tín dụng ngân tại ACB – Bình Thạnh bao gồm nhiều hình thức trong đó có: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, ….
2.1.2.3.3 Các sản phẩm khác
- Thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản thanh toán, cung ứng các dịch vụ, phương tiện thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và các hình thức thanh toán quốc tế, thanh toán ngoài nước, mở tài khoản vốn đầu tư từ nước ngoài,..
- Bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm
- Nhìn chung hiện nay CN thực hiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng thương mại và mặt khác đối với các hoạt động này ngân hàng đã thực hiện rất tốt và vô cùng xuất sắc, mang đến cho khách hàng trải nghiệm tốt.
2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – Chi nhánh Bình Thạnh trong giai đoạn 2022-2024
Báo cáo thực hiện nghiên cứu dựa trên kết quả kinh doanh thu thập được của ACB CN Bình Thạnh trong 3 năm gần đây nhất là 2022-2024.
- Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – CN Bình Thạnh
- Bảng 2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của ACB– CN Bình Thạnh
Từ bảng số liệu về thu nhập CN cho thấy được trong 3 năm giai đoạn 2022 – 2024, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh có tình hình kinh doanh rất khả quan mặc dù giai đoạn này là giai đoạn rất nhạy cảm của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Thế Giới nói chung khi phải hứng chịu sự tàn phá của đại dịch Covid 19, suy thoái kinh tế hậu đại dịch, ngoài ra còn có những bất ổn từ chính trị, nội bộ ngành ngân hàng. Thu nhập qua các năm có sự tăng trưởng khả quan khi 2022 đạt 716,2 tỷ đồng đến năm 2024 đạt 997,1 tỷ đồng, tăng gần 40%, trong đó tỷ trọng thu nhập cao nhất đến từ hoạt động tín dụng và hoạt động huy động vốn ngoài ra còn có sự góp phần từ doanh thu các hoạt động dịch vụ và doanh thu khác. Hoạt động tín dụng tăng trưởng khá nhanh, tăng hơn 60% trong vòng năm từ 2022 đến 2024. Thu nhập từ hoạt động tín dụng trong năm 2022 đạt 271 tỷ đồng, đến năm 2022 đạt 365 tỷ đồng, tăng 34,7%, sự tăng trưởng này tiếp tục đến 2024, thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng trong năm đạt 438 tỷ đồng, tăng 20%. Sự tăng trưởng vượt bậc trong bối cảnh nhiều biến động như này cho thấy được Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh đã có những chính sách tiếp thị, chăm sóc khách hàng phù hợp cũng như là thành công chuyển đổi số cho ngân hàng mình để phù hợp với tình hình thực tế.
Cùng với sự tăng trưởng về thu nhập thì chi phí và các khoản dự phòng rủi ro của CN cũng tăng qua các năm nhưng vẫn thấp hơn thu nhập cả về tỷ lệ tăng trưởng và khối lượng. Trong năm 2022, chi phí CN phải bỏ ra là 114,3 tỷ đồng, đến 2024 chi phí ngân hàng phải bỏ ra tăng lên đến 194,2 tỷ đồng. Tuy có sự tăng lên trong chi phí nhưng bù lại thu nhập cũng tăng lên và tương đối cao do đó dẫn đến lợi nhuận trong 3 năm cũng có sự tăng trưởng vượt bậc. Đây được coi là bệ phóng cho CN đạt được mục tiêu cao hơn trong những năm tiếp theo, mang đến giá trị, lợi nhuận cho ngân hàng, sự tín nhiệm và tin cậy của khách hàng về chất lượng ngân hàng, CN. Điều đó tạo nên vị thế hàng đầu của CN trong hệ thống ACB và Ngân hàng tại Việt Nam.
2.2 Những quy định chung và quy trình về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
2.2.1 Những quy định chung về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh
Ngày 01 tháng 01 năm 2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu đã chính thức thông qua bộ quy chuẩn chung được áp dụng cho sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động tại toàn hệ thống. Theo đó công văn có các nội dung được quy định như sau:
2.2.1.1 Văn bản Pháp lý
Văn bản quy định chung áp dụng cho sản phẩm bổ sung Vốn lưu động được ban hành dựa trên các văn bản pháp lý có liên quan từ nhiều phía như từ cấp có thẩm quyền đến ngân hàng.
Về phía nhà nước, văn bản quy định chung của ngân hàng được ban hành trên cơ sở của các văn bản pháp lý của nhà nước và các bộ có liên quan như: “Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, văn bản sửa đổi bổ sung của Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14, và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15”, cùng với đó có các thông tư được ngân hàng nhà nước ban hành về quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài với khách hàng như: “Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Quyết định số 312/QĐ- Ngân hàng nhà nước”.
Về phía ngân hàng, Quy định chung về sản phẩm bổ sung Vốn lưu động của ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu còn bị chi phối bởi các văn bản nội bộ của ngân hàng như: Định hướng chính sách tín dụng; Quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng; Chính sách đảm bảo tín dụng; Quy định thực hiện Chính sách đảm bảo tín dụng; quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và khách hàng bán lẻ; Quản lý mục đích sử dụng vốn và các quyết định có liên quan.
2.2.1.2 Nội dung các quy định chung và điều kiện cho vay của sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
- Đối tượng vay vốn và điều kiện pháp lý
Khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, mã số thuế và các giấy tờ pháp lý liên quan. Đối tượng bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc nhiều thành viên).
- Công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty hợp
Các doanh nghiệp này phải hoạt động trong các ngành nghề hợp pháp, không thuộc danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời phù hợp với chính sách tín dụng của ACB trong từng thời kỳ.
Bên cạnh điều kiện pháp lý, doanh nghiệp phải có đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp đứng ra ký kết hợp đồng tín dụng. Việc ký kết không được ủy quyền cho bên thứ ba không liên quan, nhằm đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm trực tiếp và hạn chế rủi ro pháp lý cho ngân hàng.
- Điều kiện về hoạt động kinh doanh
Để được cấp tín dụng, doanh nghiệp phải chứng minh có quá trình hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả. ACB quy định thời gian hoạt động tối thiểu phải từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm thẩm định. Trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp cần đạt kết quả kinh doanh có lợi nhuận dương, thể hiện khả năng tạo ra dòng tiền để trả nợ.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh tình hình hoạt động như: báo cáo tài chính đã được lập đúng quy định, biên lai nộp thuế, xác nhận của cơ quan quản lý về việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp không được tồn tại tình trạng nợ thuế hoặc trốn thuế. Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế vừa là yêu cầu pháp lý, vừa phản ánh tính minh bạch, uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng.
Một điều kiện quan trọng khác là doanh nghiệp phải có địa điểm kinh doanh cụ thể, rõ ràng. Địa điểm này có thể thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Trường hợp địa điểm đi thuê, hợp đồng thuê phải còn hiệu lực và đầy đủ căn cứ pháp lý. Việc yêu cầu địa điểm kinh doanh rõ ràng thể hiện tính ổn định, nghiêm túc trong hoạt động, đồng thời giúp ngân hàng dễ dàng giám sát và quản lý khoản vay. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
- Phương án sử dụng vốn
Ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi doanh nghiệp có phương án sử dụng vốn rõ ràng, hợp pháp và khả thi. Doanh nghiệp phải chứng minh được rằng khoản vay bổ sung vốn lưu động sẽ được dùng để:
- Mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất – kinh
- Thanh toán chi phí nhân công, vận chuyển, lưu kho, dịch vụ đầu vào.
- Bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời trong quá trình sản xuất.
Phương án sử dụng vốn không được thuộc các lĩnh vực bị pháp luật cấm hoặc bị ACB hạn chế cho vay như kinh doanh bất động sản mang tính đầu cơ, cầm đồ hay các ngành nghề có rủi ro cao. Bên cạnh đó, phương án phải được đánh giá phù hợp với quy mô, năng lực tài chính và tiềm lực hoạt động của doanh nghiệp.
- Mức cho vay tối đa
ACB quy định hạn mức vay vốn tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và kết quả thẩm định, mức vay cụ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:
- Giá trị và tính pháp lý của tài sản bảo đảm.
- Lịch sử tín dụng và xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng trong từng giai đoạn.
- Theo quy định của pháp luật.
Điều này cho thấy ngân hàng kết hợp giữa chính sách chung và cơ chế linh hoạt theo từng khách hàng, đảm bảo vừa đáp ứng nhu cầu vốn vừa kiểm soát rủi ro.
- Tài sản bảo đảm
Phần lớn các khoản vay bổ sung vốn lưu động tại ACB yêu cầu tài sản bảo đảm để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Các loại tài sản bảo đảm bao gồm: Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
- Bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn (có tỷ lệ > 5%), anh/chị/em (ruột) hoặc cha/mẹ, con cái của chủ doanh nghiệp/ thành viên góp vốn.
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
- Tài sản có tính thanh khoản cao như sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính phủ.
Ngân hàng sẽ thẩm định giá trị tài sản và áp dụng tỷ lệ cho vay hợp lý để đảm bảo an toàn. Việc yêu cầu tài sản bảo đảm không chỉ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng mà còn khuyến khích doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả và có trách nhiệm.
- Thời hạn vay vốn
Thời hạn vay vốn được xác định phù hợp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Với các khoản vay bổ sung vốn lưu động thông thường, thời hạn tối đa là 12 tháng.
- Thẩm quyền phê duyệt và phương thức giải ngân
Quyền phê duyệt tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp được ACB phân cấp rõ ràng, căn cứ vào mức cho vay, tỷ lệ tài sản bảo đảm và nhóm khách hàng. Thẩm quyền có thể thuộc về Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh, chuyên viên phê duyệt tập trung hoặc Hội đồng phê duyệt. Sự phân cấp này giúp quy trình phê duyệt vừa chặt chẽ vừa linh hoạt, đảm bảo kiểm soát rủi ro đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp.
Về phương thức giải ngân, ACB chỉ giải ngân khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện: không có nợ quá hạn tại ACB và các tổ chức tín dụng khác, đã góp vốn tự có theo tỷ lệ quy định, và hồ sơ vay vốn hợp lệ, đầy đủ. Ngân hàng có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản doanh nghiệp, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Các quy định bổ sung khác
Bên cạnh những điều kiện chính nêu trên, ACB còn áp dụng các quy định liên quan đến thu nợ, sử dụng sản phẩm dịch vụ kèm theo, cũng như các quy định về phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố và tuân thủ cấm vận quốc tế. Đây là những quy định bắt buộc, nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng tuân thủ pháp luật Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế.
2.2.1.3 Tiêu chí xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng và hồ sơ cần có để lập một hồ sơ tín dụng hoàn chỉnh theo quy định của ACB Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Để xác định chính xác nhu cầu sử dụng vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp, ACB áp dụng phương pháp tính toán định lượng kết hợp với phân tích tài chính. Cụ thể, ngân hàng sử dụng công thức:
- Nhu cầu vốn lưu động = Chi phí bổ sung vốn lưu động kỳ kế hoạch / Vòng quay vốn lưu động
Công thức này cho phép ngân hàng lượng hóa chính xác số vốn mà doanh nghiệp cần bổ sung trong kỳ kế hoạch dựa trên đặc thù chu kỳ vốn lưu động. Sau khi đã xác định được tổng nhu cầu vốn bổ sung lưu động, ngân hàng tiếp tục tính toán nhu cầu vay thực tế của khách hàng thông qua công thức:
- Nhu cầu vốn lưu động = Nhu cầu vốn lưu động kế hoạch – Vốn tự có – Nguồn vốn huy động khác
Kết quả của phép tính này giúp ngân hàng đối chiếu giữa số vốn doanh nghiệp thực sự cần vay với khả năng đáp ứng tín dụng của ngân hàng, từ đó xem xét việc cấp hạn mức tín dụng phù hợp cho khách hàng. Đây là bước rất quan trọng trong quy trình thẩm định, vì nếu xác định nhu cầu vay vốn quá thấp, doanh nghiệp sẽ thiếu vốn để duy trì hoạt động; ngược lại, nếu xác định quá cao, sẽ gia tăng rủi ro tín dụng và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Ngoài công thức tính toán, ACB còn xem xét nhu cầu vay vốn của khách hàng dưới góc độ các chỉ tiêu tài chính then chốt. Các tỷ số như số ngày phải thu bình quân, số ngày phải trả bình quân, số ngày tồn kho bình quân, thời gian chu kỳ kinh doanh, hay vòng quay vốn lưu động đều phản ánh năng lực quản trị vốn và khả năng thu hồi dòng tiền của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phân tích mức độ huy động vốn từ các kênh khác như vốn từ đối tác, vốn từ nhà cung cấp hoặc tín dụng thương mại để có cái nhìn toàn diện về cấu trúc tài chính.
Việc kết hợp giữa phương pháp định lượng (tính toán công thức) và phân tích tài chính (đánh giá các tỷ số, dòng tiền) giúp ngân hàng không chỉ đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác hơn mà còn xây dựng được kế hoạch quản lý, thu nợ phù hợp với từng nhóm khách hàng. Đây là nền tảng quan trọng để hạn chế rủi ro tín dụng, đồng thời đảm bảo nguồn vốn vay được phân bổ hiệu quả và đúng mục đích.
Sau khi ngân hàng xác định được nhu cầu vay vốn của khách hàng, bước tiếp theo là yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ để lập nên một bộ hồ sơ tín dụng hoàn chỉnh. Đây vừa là cơ sở pháp lý, vừa là nguồn thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình thẩm định, phê duyệt và quản lý khoản vay. Tại ACB, hồ sơ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm các nhóm tài liệu cơ bản sau: Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Thứ nhất, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp. Đây là tập hợp các giấy tờ chứng minh sự tồn tại hợp pháp và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều lệ công ty; Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; các giấy tờ tùy thân của người đại diện và những văn bản pháp lý liên quan khác. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có điều kiện, cần bổ sung thêm các loại giấy phép hành nghề chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, hồ sơ tài chính. Đây là nguồn dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Hồ sơ này thường bao gồm: báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc xác nhận bởi cơ quan thuế trong 2–3 năm gần nhất; báo cáo thuế và tờ khai giá trị gia tăng (VAT); bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; cùng với sao kê tài khoản ngân hàng. Những tài liệu này cho phép ACB đánh giá tính ổn định, khả năng sinh lời và năng lực trả nợ của doanh nghiệp.
Thứ ba, hồ sơ về phương án sử dụng vốn và dự án Nhóm hồ sơ này nhằm chứng minh tính hợp lý và khả thi của khoản vay. Nội dung thường bao gồm: phương án sản xuất – kinh doanh hoặc kế hoạch bổ sung vốn lưu động chi tiết; hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn đầu vào – đầu ra; hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã ký kết; cùng các tài liệu chứng minh nhu cầu sử dụng vốn cụ thể. Đây là cơ sở để ngân hàng đánh giá mục đích vay vốn có phù hợp với ngành nghề kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp hay không.
Thứ tư, hồ sơ về tài sản bảo đảm. Đây là một thành phần không thể thiếu để đảm bảo an toàn cho khoản Doanh nghiệp phải cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản bảo đảm, chẳng hạn như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô, hóa đơn mua bán máy móc thiết bị… Ngoài ra còn bao gồm hợp đồng thế chấp, cầm cố, giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, cũng như các tài liệu định giá và mô tả tình trạng tài sản.
Thứ năm, các tài liệu bổ sung khác. Đây là nhóm hồ sơ hỗ trợ, nhằm cung cấp thêm thông tin phục vụ thẩm định, bao gồm: xác nhận dư nợ hiện tại tại các tổ chức tín dụng khác; giấy tờ liên quan đến bảo hiểm tài sản (nếu có yêu cầu); văn bản ủy quyền trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện giao dịch với ngân hàng.
Một bộ hồ sơ tín dụng được lập đầy đủ và chính xác không chỉ giúp ngân hàng ACB có cơ sở pháp lý chặt chẽ trong quá trình cấp tín dụng mà còn rút ngắn thời gian thẩm định, nâng cao khả năng phê duyệt khoản vay. Đồng thời, việc chuẩn bị hồ sơ bài bản cũng thể hiện uy tín và mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp, qua đó tạo dựng niềm tin và mối quan hệ tín dụng bền vững với ngân hàng.
2.2.2 Quy trình về cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Dựa trên các công văn – quy định nội bộ ban hành của ACB ban hành qua từng thời kỳ, theo đó quy trình bổ sung Vốn lưu động đối với Khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh bao gồm có các bước:
- Bước 1: Tư vấn sản phẩm vay và lập hồ sơ cho khách hàng
Đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất trong ngắn và trung hạn, nhân viên thẩm định thực hiện tư vấn khách hàng để nắm được khách hàng thuộc đối tượng nào trong phổ khách của ACB, mục đích vay vốn của khách hàng, số tiền khách hàng muốn vay, tài sản khách hàng dùng để đảm bảo, chất lượng nợ và tình hình thu nhập của khách hàng thông qua đó biết được khách hàng này có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng hay không.
Trường hợp khi tư vấn và khai thác thông tin cơ bản của khách hàng nhưng nhận thấy khách hàng không phù hợp với chính sách cho vay của ACB hoặc kết quả thẩm định sơ bộ không đủ điều kiện cho vay thì nhân viên thẩm định sẽ thực hiện từ chối cấp vay và không tiếp nhận hồ sơ của khách đó.
- Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu và hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng
Khi đã tư vấn và xác định sơ bộ khách hàng phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng, nhân viên thẩm định tiếp nhận yêu cầu vay vốn của khách hàng và nhận những loại hồ sơ cần thiết do khách hàng cung cấp để hoàn thiện bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng cùng với các hồ sơ đã lập trước đó.
Hồ sơ tín dụng của khách hàng bao gồm có:
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn
- Hồ sơ chúng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ
- Hồ sơ vay vốn (trừ tờ trình và hợp đồng)
- Các loại giấy tờ khác có liên quan
Lưu ý: các loại hồ sơ này khách hàng phải làm theo hướng dẫn trong quy định danh mục hồ sơ vay vốn của ACB.
- Bước 3: Phân tích tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, cán bộ tín dụng của ACB thực hiện thu thập thông tin tín dụng của khách hàng như đăng nhập vào CIC để xem lịch sử tín dụng của khách hàng. Dựa vào nguồn thông tin được cung cấp và thông tin tự tìm kiếm, nhân viên thẩm định tiến hành phân tích tín dụng đối với khách hàng. Nội dung phân tích bao gồm có phân tích năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng, hiệu quả về mặt tài chính, xã hội, môi trường của phương án kinh doanh, tính hợp lệ và giá trị của tài sản đảm bảo. Sau khi đã phân tích đủ các thông tin cần thiết, nhân viên thẩm định tiến hành bước tiếp theo là lập tờ trình báo cáo về kết quả thẩm định và đề xuất cho vay
- Bước 4: Lập và trình báo cáo kết quả thẩm định và đề xuất cho vay
Dựa vào kết quả phân tích, cán bộ tín dụng lập tờ trình cấp tín dụng để báo cáo các kết quả phân tích được về khách hàng và đánh giá xếp hàng khách hàng để từ đó có cơ sở ra quyết định cho vay đối với khách hàng. Sau đó nhân viên thẩm định tiến hành làm các hợp đồng như hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp, biên bản định giá, biên bản kiểm tra tài sản thực tế, biên bản giao nhận tài sản đảm bảo, lịch trả nợ, giấy nhận nợ và phương án sử dụng vốn của khách hàng.
- Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng
Sau khi được phê duyệt, khách hàng và ngân hàng sẽ tiến hành ký hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng này có thể hiện rõ mối quan hệ giữa các bên, số tiền cấp vay, thời hạn, lãi suất, phương thức giải ngân, phương thức trả nợ, tài sản đảm bảo, quyền và nghĩa vụ của các bên và các điều khoản vi phạm và cách xử lý.
- Bước 6: Thực hiện đăng ký và công chứng tài sản bảo đảm
Nhân viên tín dụng thực hiện đăng ký và công chứng tài sản đảm bảo tại phòng công chứng và đăng ký tài sản đảm bảo của Quận, Huyện, thị xã theo quy định hiện hành của ACB. Sau khi Quận và cơ quan tương đương quận trả kết quả về thì nhân viên thẩm định tiến hành nhập kho tài sản đảm bảo hoặc nhập kho giấy tờ có liên quan quyền sở hữu tài sản đảm bảo rồi chuyển qua bước giải ngân.
- Bước 7: Giải ngân hay chuyển giao vốn tín dụng
Trước khi thực hiện giải ngân, khách hàng phải cung cấp thêm cho ngân hàng các loại giấy tờ như: chứng từ thanh toán vốn tự có, hợp đồng mua bán có chữa ký và công chứng của cơ quan có thẩm quyền, …. Khi khách hàng đã đồng ý tất cả, nhân viên thẩm định cho khách hàng ký tất cả các loại giấy tờ khác có liên quan như giấy đăng ký giải ngân, ủy nhiệm chi (chứng từ rút vốn, …), giấy nhận nợ, … sau đó đăng ký thời gian giải ngân trên app ngân hàng.
Sau khi khách hàng ký các biên bản còn lại xong, nhân viên thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ phê duyệt đến phòng vận hành tín dụng, nếu phòng vận hành tín dụng kiểm tra các loại hồ sơ này đầy đủ và hợp lệ thì phòng vận hành tín dụng sẽ ghi rõ ngày tiếp nhận, ký phiếu lưu chuyển chứng từ và lưu lại hồ sơ tín dụng của khách hàng. Sau cùng phòng vận hành tín dụng tiến hành nhập thông tin hồ sơ tín dụng của khách hàng lên hệ thống. Hồ sơ trên hệ thống phải thể hiện rõ thông tin khách hàng, mã hợp đồng, số tiền vay, mở tài khoản vay, cài đặt bản ghi AFT tự thu nợ gốc, lãi, phí, gắn tài sản đảm bảo với hợp đồng tín dụng. Cuối cùng phòng vận hành tín dụng chuyển giao hồ sơ lại cho phòng kế toán để tiến hành giải ngân theo hình thức khách đã chọn.
- Bước 8: Kiểm tra sau vay và lưu trữ hợp đồng tín dụng Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Sau khi thực hiện giải ngân cho khách hàng thì nhân viên thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tài sản bảo đảm của khách hàng theo định kỳ được quy định của ACB và tối thiểu 1 năm 1 lần và cùng với đó là nhân viên thẩm định có nhiệm vụ giám sát khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích đã đăng ký hay không, có trả nợ đúng hạn không, mức độ uy tín và khả năng thu hồi nợ của khách hàng.
Về thu hồi nợ, tùy thuộc vào số tiền vay của khách hàng và thời hạn vay, nhân viên thẩm định phải theo dõi và có trách nhiệm nhắc khách hàng trả nợ đúng thời hạn và cùng với đó là đồng hành cùng khách hàng giải quyết những tình huống bất khả kháng gây bất lợi cho khoản vay.
Về lưu trữ, hợp đồng tín dụng và các giấy tờ có liên quan đến hợp đồng tín dụng, ngân hàng thực hiện lưu trữ tối thiểu đến khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Ngoài ra khi khách hàng có dấu hiệu không tốt, ngân hàng thực hiện các biện pháp để ứng phó kịp thời đối với tình hình rủi ro của khách hàng như trích lập dự phòng, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, … tùy thuộc vào quy định từng kỳ của ACB.
2.3 Kết quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh
- Bảng 3. Tình hình bổ sung Vốn lưu động tại NH Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh
- Bảng 4. So sánh kết quả cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh
Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp tại ACB CN Bình Thạnh chiếm chủ yếu là khoản vay trung dài hạn, đặc thù của CN là cho vay một số dự án thuộc nhà nước triển khai. Mặc dù quy mô dư nợ vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên số lượng khách hàng không nhiều, khoảng từ 2-3 khách hàng, duy trì hơn 10 năm nay.
Về sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu CN Bình Thạnh trong 3 năm gần đây có sự tăng lên vượt bậc, bất chấp những khó khăn trong thị trường, trong nội bộ ngành và những biến động trong chính trị dụng của CN là 14.977 tỷ đồng, chiếm 16,2%, đến năm 2022, dư nợ bổ sung Vốn lưu động tăng 13,4% đạt 2.745 tỷ đồng trên 18.137 tỷ đồng tổng dư nợ tín dụng, đến năm 2024, năm này có sự tăng lên bội số trong bổ sung Vốn lưu động do tình hình kinh tế đang dần phục hồi sau đại dịch và các cá nhân bắt đầu trở lại hoạt động bổ sung vốn lưu động của mình do đó nhu cầu về nguồn vốn tăng. Trong năm 2024, dư nợ tín dụng tăng 296,1%, đạt 8.127 tỷ đồng trên tổng dư nợ tín dụng là 17.274 tỷ đồng.
Ngoài sự tăng lên về khối lượng thì thị phần của cho vay bổ sung vốn lưu động của ACB – CN Bình Thạnh cũng có bước tiến vượt bậc khi năm 2022 chỉ ở mức 16.16%, năm 2022 giảm nhẹ còn 15.13%, đến năm 2024 thị phần có thể nói là chiếm gần 1 phần 2 trong cơ cấu các loại hình cho vay của sản phẩm tín dụng, đạt ở mức 47.05%. Từ tình hình dư nợ tín dụng và thị phần thực tế của dư nợ cho vay bổ sung vốn lưu động đã cho thấy được sự phát triển của kinh tế đến nhu cầu vốn vay và mức tăng trưởng tín dụng của ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp và tác động qua lại lẫn nhau. Cùng với đó là về tình hình nợ xấu nợ quá hạn của sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động cũng có tín hiệu tương đối khả quan khi tỷ lệ phần trăm nợ xấu, nợ quá hạn và khối lượng nợ xấu nợ quá hạn có sự sụt giảm song sự sụt giảm này tương đối nhỏ, không đáng kể. Điều đó chứng mình một điều là chính sách điều hành, quản lý rủi ro tín dụng của ACB – CN Bình Thạnh hiệu quả nhưng chưa thực sự kiểm soát tốt trong giai đoạn này.
2.3.1 Doanh số cho vay Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
- Bảng 5. Doanh số cho vay BSVLĐ của Khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh
- Bảng 6. So sánh doanh số bổ sung Vốn lưu động của Khách hàng doanh nghiệp tại ACB – CN Bình Thạnh
Nhìn chung doanh số cho vay bổ sung vốn lưu động là một phần khá quan trọng trong tổng cơ cấu của doanh số cho vay, thực tế là doanh số cho vay bổ sung vốn lưu động trong cả ba chiếm tỷ trọng lên đến 1 phần 3 tổng doanh số cho vay. Điều đó chứng minh rằng cho vay bổ sung vốn lưu động là một phần không thể thiếu trong tổng tỷ trọng cho vay của ACB – CN Bình Thạnh vì thời gian cho vay theo sản phẩm này tương đối ngắn, ngắn hạn là dưới 12 tháng, trung dài hạn là dưới 60 tháng, cho nên rủi ro của khoản vay này cũng tương đối thấp, vòng quay vốn nhanh có thể đảm bảo được tính thanh khoản cho ngân hàng.
Từ bảng số liệu ta cũng thấy được tổng doanh số bổ sung Vốn lưu động trong 3 năm vừa qua về khối lượng có sự tăng trưởng mạnh nhưng về tỷ trọng có sự suy giảm song tỷ trọng của doanh số cho vay bổ sung vốn lưu động vẫn trong khoản trên 30%, cụ thể doanh số bổ sung Vốn lưu động năm 2022 của ACB – CN Bình Thạnh là 6.176 tỷ đồng trên 17.673 tỷ đồng, chiếm 34,95%, đến năm 2023, doanh số bổ sung Vốn lưu động ở mức 7.051 tỷ đồng trên tổng doanh số cho vay là 20.858 tỷ đồng, chiếm 33.81%. Đến năm 2024, đà tăng trưởng tiếp tục diễn ra, doanh số cho vay bổ sung vốn lưu động của CN đạt 7.897 tỷ đồng trên 23.779 tỷ đồng tổng doanh số tín dụng, chiếm 33.21%. Từ đó một vấn đề được nhìn nhận là trong 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 doanh số cho vay riêng đối với sản phẩm bổ sung Vốn lưu động của CN có sư tăng trưởng trong khối lượng nhưng về tỷ trọng lại có dấu hiệu giảm, cụ thể từ năm 2022 đến năm 2023, khối lượng doanh số tăng 875 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm 1.14%, năm 2023 và năm 2024 cung tương tự với khối lượng doanh số tăng 846 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm 0.6%. Có sự tăng trong khối lượng nhưng giảm trong tỷ trọng là do đến từ nhiều nguyên nhân nhưng trong đó không thể không kể đến do ACB CN Bình Thạnh thay đổi kế hoạch kinh doanh, siết chặt tín dụng bổ sung vốn lưu động trong giai đoạn này vì sự ảnh hưởng của đại dịch và suy thoái kinh tế hậu đại dịch làm cho sản phẩm này nên tiềm ẩn nhiều rủi ro do đó để cải thiện chất lượng tín dụng ngân hàng buộc phải thay đổi kế hoạch kinh doanh, ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác đến từ nhiều hướng như công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước, ….
2.3.2 Dư nợ cho vay
- Bảng 7. Dư nợ bổ sung Vốn lưu động tại ACB – CN Bình Thạnh
Trong 3 năm 2022 đến 2024, dư nợ bổ sung Vốn lưu động có sự tăng trưởng nhưng không đều. Trong năm 2022, dư nợ bổ sung Vốn lưu động đạt 2.421 tỷ đồng, chiếm 16,16% tổng dư nợ của CN, năm 2023, dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng nhẹ từ 2.421 tỷ năm 2022 lên 2.745 tỷ đồng, chiếm 15.13%, năm 2024 dư nợ tín dụng tiếp tục đà tăng trưởng và có bước vượt bất hơn so với 2 năm trước đó, dư nợ tín dụng đạt 8.127 tỷ đồng, chiếm 47,05%. Sự tăng trưởng không đều này cho thấy được thực trạng trong băn năm vừa qua, năm 2022, 2023 tuy có sự tăng trưởng nhưng mức tăng này tương đối nhỏ do ảnh hưởng tình hình bất lợi của nền kinh tế, năm 2024 dư nợ tăng trưởng vượt bậc đã cho thấy được trong năm nay ngân hàng đẩy mạnh chiến dịch bổ sung Vốn lưu động hỗ trợ phục hồi nền kinh tế làm cho dư nợ tăng mạnh. Về cơ cấu bổ sung Vốn lưu động cũng có sự tăng trưởng khác biệt trong từng tiêu chí phân loại. Theo đó tình hình dư nợ tín dụng bổ sung Vốn lưu động của ACB CN Bình Thạnh trong 3 năm này chú trọng vào các tiêu chí như cho vay để các doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động, thời gian ngắn hạn đặc biệt là trong ngành thương mại và dịch vụ. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
2.3.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay
- Bảng 8. Thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB – CN Bình Thạnh
- Bảng 9. So sánh thu nhập từ hoạt động cho vay tại ACB – CN Bình Thạnh
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy được doanh thu từ hoạt động bổ sung Vốn lưu động trong 3 năm vừa qua có sự tăng trưởng mạnh và một điểm đáng lưu ý là mặc dù tỷ trọng bổ sung Vốn lưu động không cao nhưng thu nhập mà nó mang lại là rất lớn chiến từ 1 phần 3 đến hơn 1 phần 2 tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng. Cụ thể trong năm 2022 doanh thu hoạt động bổ sung Vốn lưu động đạt 135,80 tỷ đồng, chiếm 50,11%, đến năm 2023, lượng thu nhập từ hoạt động bổ sung Vốn lưu động tăng lên đến 149,84 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống do trong năm này ngân hàng hạn chế sản phẩm bổ sung Vốn lưu động, chú trọng đẩy mạnh các sản phẩm cho vay khác dẫn đến tỷ trọng giảm, đến năm 2024, tỷ trọng và khối lượng thu nhập tăng trưởng trở lại, khối lượng đạt 232,24 tỷ đồng chiếm 53,02%. Từ đó cho thấy được tầm quan trọng của hoạt động bổ sung Vốn lưu động trong công tác tạo ra giá trị thặng dư cho ngân hàng cũng như góp phần làm cho nền kinh tế phát triển trở lại.
2.4 Đánh giá thành tựu và hạn chế trong cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng doanh nghiệp tại Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh
2.4.1 Thành tựu
Dựa trên những phân tích trên, Có thể thấy được những thành tựu đạt được của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – CN Bình Thạnh về hoạt động bổ sung Vốn lưu động đặc biệt ở những điểm sau đây:
Trước hết, quy mô cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp không ngừng tăng trưởng qua các năm, cho thấy nhu cầu vốn của khối doanh nghiệp ngày càng cao, đồng thời cũng phản ánh năng lực đáp ứng và sự mở rộng thị phần tín dụng của ACB Bình Thạnh. Cụ thể, dư nợ cho vay của chi nhánh giai đoạn 2022–2024 ghi nhận xu hướng biến động nhưng nhìn chung vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định. Năm 2022, tổng dư nợ đạt khoảng 14.977 tỷ đồng, tăng trưởng đáng kể so với các năm trước đó. Đến năm 2023, dư nợ tiếp tục tăng lên 18.137 tỷ đồng, tương ứng tăng 21,1% so với năm 2022. Dù năm 2024 có sự điều chỉnh nhẹ, tổng dư nợ vẫn duy trì ở mức 17.274 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với năm 2022. Diễn biến này phản ánh nỗ lực duy trì quy mô tín dụng trong bối cảnh thị trường tài chính chịu nhiều biến động do yếu tố kinh tế vĩ mô.
Một điểm nổi bật khác là hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động – một hình thức tín dụng ngắn hạn thiết yếu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh – đã có sự tăng trưởng vượt bậc. Năm 2022, dư nợ bổ sung vốn lưu động mới chỉ đạt 2.421 tỷ đồng, chiếm 16,16% tổng dư nợ. Tuy nhiên, đến năm 2024, con số này tăng mạnh lên 8.127 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 47,05% trong tổng dư nợ cho vay. Điều này cho thấy ngân hàng đã định hướng đúng khi đẩy mạnh tín dụng phục vụ nhu cầu vốn lưu động, vốn là dòng vốn có vòng quay nhanh, giúp khách hàng bổ sung nguồn vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho ngân hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Bên cạnh đó, cơ cấu khách hàng vay vốn cũng có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế. Trong giai đoạn 2022–2024, nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ bổ sung vốn lưu động, đạt 7.396 tỷ đồng năm 2024, tương ứng 91,01% tổng dư nợ nhóm này. Việc ACB Bình Thạnh chú trọng hỗ trợ SMEs thể hiện chiến lược phù hợp với bối cảnh Việt Nam, nơi mà hơn 95% doanh nghiệp hoạt động ở quy mô vừa và nhỏ. Đây không chỉ là phân khúc khách hàng giàu tiềm năng mà còn mang lại ý nghĩa xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Xét theo ngành nghề, các khoản cho vay tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại – dịch vụ và sản xuất chế biến, phù hợp với đặc điểm kinh tế của TP. Hồ Chí Minh. Năm 2024, dư nợ cho vay trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ chiếm hơn 70% tổng dư nợ bổ sung vốn lưu động, trong khi sản xuất và công nghiệp chế biến chiếm gần 18%. Cơ cấu này cho thấy ngân hàng đã lựa chọn đúng các lĩnh vực có tính thanh khoản cao, vòng quay vốn nhanh, qua đó hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
Song song với tăng trưởng tín dụng, thu nhập từ hoạt động cho vay cũng ghi nhận sự cải thiện rõ rệt. Thu nhập lãi từ cho vay bổ sung vốn lưu động năm 2022 đạt 135,8 tỷ đồng, đến năm 2024 tăng lên 232,24 tỷ đồng, chiếm 53,02% tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng. Đây là minh chứng cho thấy hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh không chỉ đảm bảo vai trò cung ứng vốn cho doanh nghiệp mà còn trở thành nguồn thu nhập trọng yếu của chi nhánh.
Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp luôn được duy trì ở mức thấp, phản ánh công tác thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng của ACB Bình Thạnh tương đối hiệu quả. Trong giai đoạn 2022–2024, tỷ lệ nợ xấu chỉ dao động từ 0,023% đến 0,038% tổng dư nợ, thấp hơn nhiều so với mức trần 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy ngân hàng không chỉ tập trung mở rộng quy mô tín dụng mà còn chú trọng đến chất lượng, đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, thành tựu nổi bật của ACB Bình Thạnh trong cho vay khách hàng doanh nghiệp có thể khái quát ở bốn điểm: (i) quy mô tín dụng tăng trưởng ổn định, (ii) dư nợ bổ sung vốn lưu động chiếm tỷ trọng ngày càng cao, (iii) cơ cấu khách hàng và ngành nghề cho vay phù hợp với thực tiễn kinh tế, và (iv) thu nhập và chất lượng tín dụng được cải thiện, đóng góp tích cực vào kết quả hoạt động chung của chi nhánh.
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
2.4.2.1 Hạn chế
Song song với thành tựu đạt được thì ACB – CN Bình Thạnh cũng phải đối mặt trước những hạn chế trong các hoạt động của mình nói chung và sản phẩm bổ sung Vốn lưu động nói riêng.
Thứ nhất, mặc dù quy mô tín dụng tăng trưởng, song tốc độ tăng chưa thật sự ổn định. Năm 2023 dư nợ cho vay tăng mạnh 21,1% so với năm 2022, nhưng đến năm 2024 lại giảm xuống 17.274 tỷ đồng, thấp hơn gần 5% so với năm 2023. Sự biến động này phản ánh tính nhạy cảm của tín dụng doanh nghiệp trước biến động kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều bất ổn sau đại dịch COVID-19, lãi suất biến động và nhu cầu vốn của doanh nghiệp có xu hướng thắt chặt.
Thứ hai, mặc dù tỷ trọng cho vay vốn lưu động tăng cao, song vẫn còn tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực thương mại – dịch vụ. Việc dư nợ cho vay sản xuất, chế biến chỉ chiếm chưa đến 20% tổng dư nợ vốn lưu động cho thấy ngân hàng chưa thực sự đa dạng hóa danh mục tín dụng. Điều này có thể dẫn đến rủi ro tập trung, nhất là khi lĩnh vực thương mại – dịch vụ chịu tác động trực tiếp từ biến động của thị trường tiêu dùng.
Thứ ba, dư nợ cho vay vẫn tập trung phần lớn ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp lớn còn khiêm tốn, chỉ chiếm dưới 10% dư nợ vốn lưu động năm 2024. Đây có thể coi là một hạn chế bởi nhóm doanh nghiệp lớn thường có nhu cầu vốn ổn định, khả năng trả nợ cao hơn, từ đó giúp ngân hàng cân bằng rủi ro tín dụng.
Thứ tư, mặc dù tỷ lệ nợ xấu thấp, nhưng vẫn có hiện tượng nợ quá hạn trong danh mục tín dụng doanh nghiệp, dao động quanh mức 0,025–0,039% tổng dư nợ. Con số này tuy nhỏ nhưng phản ánh thực tế rằng vẫn còn một số khách hàng gặp khó khăn trong dòng tiền, dẫn đến chậm trả nợ. Nếu không được kiểm soát tốt, nguy cơ chuyển hóa thành nợ xấu có thể xảy ra, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của chi nhánh.
Thứ năm, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng vẫn chưa thực sự tối ưu. Mặc dù thu nhập từ cho vay vốn lưu động tăng trưởng mạnh, nhưng thu nhập từ các mảng khác như cho vay trung dài hạn lại chưa ổn định. Sự mất cân đối này cho thấy chi nhánh vẫn phụ thuộc nhiều vào một số sản phẩm tín dụng ngắn hạn, trong khi các sản phẩm tín dụng đa dạng khác chưa được khai thác tối đa.
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng còn tập trung vào lĩnh vực an toàn, ngắn hạn: ACB Bình Thạnh có xu hướng ưu tiên cho vay các ngành thương mại – dịch vụ, vốn có vòng quay nhanh và khả năng thu hồi vốn tốt. Điều này giúp hạn chế rủi ro nhưng lại khiến danh mục tín dụng chưa đa dạng, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất chế biến hoặc các ngành có tiềm năng phát triển dài hạn.
Khả năng mở rộng tệp khách hàng còn hạn chế: Dư nợ vốn lưu động tập trung chủ yếu vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi doanh nghiệp lớn – đối tượng có nhu cầu vốn lớn và khả năng trả nợ cao – lại chiếm tỷ trọng thấp. Nguyên nhân một phần là do chính sách tiếp cận khách hàng lớn chưa thật sự linh hoạt, một phần do các doanh nghiệp lớn thường có nhiều lựa chọn vay vốn từ các ngân hàng thương mại khác với gói sản phẩm cạnh tranh hơn.
Hệ thống thẩm định và quản trị rủi ro còn mang tính “chuẩn hóa chung”: Dù ACB có quy trình thẩm định khá chặt chẽ, nhưng trong nhiều trường hợp, việc áp dụng còn thiên về hình thức, chưa khai thác sâu dữ liệu đặc thù của từng ngành nghề. Điều này có thể dẫn đến tình trạng đánh giá chưa đầy đủ về tiềm năng hoặc rủi ro thực sự của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quyết định tín dụng. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Sự phụ thuộc lớn vào sản phẩm cho vay ngắn hạn: Mặc dù đem lại nguồn thu ổn định, nhưng việc quá tập trung vào cho vay bổ sung vốn lưu động khiến chi nhánh bỏ lỡ cơ hội phát triển các sản phẩm trung – dài hạn, hạn chế hiệu quả khai thác toàn diện khách hàng doanh nghiệp.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp chưa vững mạnh: Đa số khách hàng của ACB Bình Thạnh là SMEs, vốn điều lệ và nguồn vốn tự có còn hạn chế. Do đó, khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn, cũng như khả năng xoay vòng vốn để trả nợ đúng hạn, chưa thật sự chắc chắn, gây phát sinh tình trạng nợ quá hạn.
Tính minh bạch thông tin còn hạn chế: Không ít doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa xây dựng được hệ thống báo cáo tài chính minh bạch, số liệu còn mang tính nội bộ, chưa tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định, từ đó làm chậm trễ quá trình cấp tín dụng hoặc dẫn đến quyết định cho vay chưa tối ưu.
Sức cạnh tranh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp chưa cao: Trong bối cảnh thị trường biến động, nhiều doanh nghiệp còn thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, phụ thuộc quá nhiều vào một số đối tác hoặc thị trường nhất định. Khi thị trường gặp khó khăn, khả năng trả nợ ngân hàng bị ảnh hưởng, làm gia tăng rủi ro tín dụng.
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế – pháp lý
Tác động từ biến động kinh tế vĩ mô: Giai đoạn 2022–2024, nền kinh tế Việt Nam và toàn cầu chịu ảnh hưởng của lạm phát, biến động lãi suất, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm và chi phí sản xuất tăng cao. Điều này khiến nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp có sự biến động, làm cho quy mô tín dụng tại chi nhánh cũng thiếu ổn định.
Môi trường pháp lý còn thay đổi liên tục: Các quy định về tín dụng, lãi suất và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thường xuyên được điều chỉnh theo tình hình kinh tế. Điều này buộc ngân hàng phải liên tục cập nhật, nhưng đôi khi sự thay đổi đột ngột có thể khiến chính sách cho vay chưa kịp thích ứng.
Cạnh tranh gay gắt trong ngành ngân hàng: Các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank… thường triển khai nhiều sản phẩm tín dụng linh hoạt, với mức lãi suất cạnh tranh, thủ tục nhanh gọn. Điều này tạo áp lực lớn cho ACB Bình Thạnh trong việc thu hút và giữ chân khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp lớn.
- Nguyên nhân từ đặc thù địa bàn hoạt động
Bình Thạnh là một quận trung tâm TP. Hồ Chí Minh, tập trung đông đảo SMEs hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ. Điều này khiến danh mục tín dụng của chi nhánh mang tính đặc thù, tập trung nhiều vào một số lĩnh vực thay vì trải đều ra các ngành khác. Chính yếu tố đặc thù này vừa giúp ngân hàng dễ khai thác, vừa làm gia tăng rủi ro tập trung.
2.5 Thực trạng trong quá trình khảo sát ý kiến khách hàng doanh nghiệp về một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB – CN Bình Thạnh
2.5.1 Xây dựng mẫu biểu khảo sát
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động không thể chỉ dựa trên số liệu tài chính mà cần phải xem xét đến mức độ hài lòng, cảm nhận và đánh giá của khách hàng doanh nghiệp – đối tượng trực tiếp sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng. Đây là một trong những kênh thông tin phản hồi quan trọng giúp ngân hàng hoàn thiện chính sách, quy trình, và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh, với mục tiêu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động, đánh giá sự hài lòng của khách hàng, và xác định các nguyên nhân khiến khách hàng chưa hài lòng.
Tổng số 50 doanh nghiệp tham gia khảo sát, đều là khách hàng đã và đang có quan hệ tín dụng với chi nhánh, thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động đa dạng như thương mại – dịch vụ (36%), sản xuất – chế biến (40%), xây dựng (14%) và các ngành khác (10%). Về loại hình doanh nghiệp, Công ty TNHH chiếm 50%, Công ty cổ phần chiếm 30%, doanh nghiệp tư nhân 10%, còn lại 10% là các loại hình khác. Về thời gian quan hệ tín dụng, có 12% doanh nghiệp vay dưới 1 năm, 50% có thời gian từ 1 – 3 năm và 38% trên 3 năm.
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm 5 phần, tập trung vào các nội dung: mức độ hài lòng chung của doanh nghiệp đối với hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB Bình Thạnh; các yếu tố doanh nghiệp hài lòng trong quá trình vay vốn; các yếu tố doanh nghiệp chưa hài lòng; mức độ sẵn sàng tiếp tục vay và giới thiệu đối tác; các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay.
Dữ liệu khảo sát được thu thập, tổng hợp và mã hóa để phục vụ phân tích thống kê, đảm bảo tính khách quan và trung thực. Các thông tin này vừa giúp ngân hàng nhìn nhận rõ hơn thực trạng công tác tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh, vừa là cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động trong giai đoạn tới.
2.5.2 Phân tích kết quả khảo sát Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
Kết quả khảo sát thể hiện tại Phụ lục 2 cho thấy phần lớn khách hàng doanh nghiệp đánh giá cao chất lượng hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động của ACB Bình Thạnh. Cụ thể, có 46% doanh nghiệp hài lòng, 24% rất hài lòng, trong khi chỉ 12% chưa hài lòng hoặc hoàn toàn không hài lòng. Điều này phản ánh mức độ tin cậy và uy tín cao của chi nhánh trong mắt khách hàng doanh nghiệp, cũng như nỗ lực của ngân hàng trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm tín dụng trong thời gian qua.
Về các yếu tố khiến khách hàng hài lòng, khảo sát cho thấy có đến 70% doanh nghiệp đánh giá thủ tục hồ sơ vay vốn đơn giản, rõ ràng, 66% hài lòng với thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tư vấn tận tình của nhân viên ngân hàng, và 56% cho rằng thời gian xét duyệt, giải ngân nhanh chóng là một điểm mạnh nổi bật. Ngoài ra, 62% doanh nghiệp cho biết mối quan hệ giao tiếp với ngân hàng thân thiện, hợp tác, giúp việc trao đổi thông tin thuận lợi hơn. 58% doanh nghiệp nhận xét rằng ACB cung cấp thông tin minh bạch, dễ hiểu, còn 48% đánh giá cao các dịch vụ hỗ trợ đi kèm như bảo lãnh, LC, Internet Banking, tài khoản thanh toán doanh nghiệp.
Những kết quả này cho thấy chất lượng phục vụ và quy trình xử lý hồ sơ là hai yếu tố then chốt giúp ACB Bình Thạnh duy trì lòng tin của khách hàng. Chi nhánh đã thể hiện năng lực chuyên môn tốt trong việc thẩm định, phê duyệt tín dụng, đồng thời chú trọng đến yếu tố con người – đội ngũ nhân viên có kiến thức nghiệp vụ, thái độ tận tâm và khả năng tư vấn tài chính hiệu quả.
Bên cạnh các điểm mạnh, khảo sát cũng chỉ ra một số tồn tại và hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay. Có 40% doanh nghiệp cho rằng lãi suất cho vay của ACB còn cao hơn so với mặt bằng thị trường, trong khi 30% doanh nghiệp phản ánh hạn mức tín dụng được cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động. Ngoài ra, 28% khách hàng cho rằng hồ sơ vay vốn còn phức tạp, phải bổ sung nhiều lần, và 12% cho rằng thời gian phê duyệt, giải ngân còn kéo dài, đặc biệt ở các khoản vay có giá trị lớn hoặc tài sản bảo đảm ở địa bàn khác.
Đáng chú ý, khảo sát cho thấy 72% doanh nghiệp sẵn sàng tiếp tục vay hoặc giới thiệu đối tác khác vay vốn tại ACB Bình Thạnh, 22% doanh nghiệp sẽ cân nhắc nếu ngân hàng cải thiện thêm về lãi suất và quy trình xử lý hồ sơ, trong khi chỉ 6% doanh nghiệp cho biết không có ý định giới thiệu. Điều này cho thấy niềm tin và sự gắn bó của khách hàng doanh nghiệp với ngân hàng là rất cao, tạo nền tảng tốt cho việc mở rộng và phát triển tệp khách hàng trong tương lai.
Ngoài các phản hồi định lượng, doanh nghiệp cũng đưa ra nhiều đề xuất thực tiễn giúp ngân hàng hoàn thiện hơn hoạt động cho vay, bao gồm: rút ngắn thời gian thẩm định và giải ngân vốn; áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất cho nhóm khách hàng thân thiết, doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt; xem xét tăng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm; mở rộng đội ngũ chăm sóc khách hàng doanh nghiệp chuyên biệt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xét duyệt tín dụng để đảm bảo minh bạch, nhanh gọn và an toàn.
Từ kết quả khảo sát có thể nhận thấy, hiệu quả hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại ACB Bình Thạnh nhìn chung đạt mức tích cực, thể hiện ở sự hài lòng cao của khách hàng và sự tin cậy đối với chất lượng dịch vụ của chi nhánh. Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, ACB Bình Thạnh cần tiếp tục hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt theo quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian xét duyệt, và đặc biệt chú trọng đến công tác chăm sóc, hỗ trợ khách hàng sau giải ngân.
- KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Dựa trên những kết quả thu thập, phân tích được trong thực trạng và hạn chế trong hoạt động bổ sung Vốn lưu động của ACB – CN Bình Thạnh trong giai đoạn 2022 – 2024, có thể rút ra được kết luận. Đó là trong hoạt động bổ sung Vốn lưu động của mình mặc dù ACB – CN Bình Thạnh đã đạt được nhiều thành tựu và kết quả tốt nhưng song với đó vẫn còn tồn tại không ít những mặt hạn chế nhất là hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của mình. Từ đó cho thấy được các biện pháp để có thể nâng cao công tác quản trị tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng là vô cùng cần thiết. Luận văn: Thực trạng cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB

Pingback: Luận văn: Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động tại NH ACB