Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài: Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Tây Hồ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Hiện nay, Vietcombank có gần 600 chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước gồm: Trụ sở chính tại Hà Nội; 111 Chi nhánh; 472 phòng giao dịch; 04 Công ty con ở trong nước (Công ty Cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty Kiều hối, Công ty Cao ốc Vietcombank 198);

Công ty con ở nước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào); 01 Văn phòng đại diện tại Tp. HCM; 01 Văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Mỹ ; 03 Đơn vị sự nghiệp: Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; 01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại Hà Nội và 01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại Tp. Hồ Chí Minh ; 04 Công ty liên doanh, liên kết. Về nhân sự, Vietcombank hiện có trên 18.000 cán bộ nhân viên. Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu đến năm 2028 giữ vững vị trí là ngân hàng số 1 Việt Nam; trở thành một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á; một trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, một trong 1000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu, có đóng góp lớn vào sự phát triển của Việt Nam. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ là một trong 111 chi nhánh trên toàn hệ thống bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 20/03/2016. Chi nhánh đã sớm hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất, sẵn sàng cung cấp dịch vụ ngân hàng thương hiệu tốt, chất lượng cao cho các quý khách hàng/đối tác và đã trở thành thành viên đóng góp tích cực cho ngôi nhà Vietcombank và nền kinh tế. Ngay từ những ngày đầu thành lập Vietcombank – Chi nhánh Tây Hồ đã gặp không ít những khó khăn, thách thức: Trụ sở chính ban đầu của chi nhánh tại số D5B33 & D5B35, Lô D5, khu đấu giá 18,6 ha, Phường Phú Thượng, Quận Tây Hồ, Hà Nội, nằm khá xa khu vực trung tâm, trên địa bàn có ít các doanh nghiệp lớn, khu công nghiệp, dân cư khá thưa thớt. Cùng với đó, các Ngân hàng Thương mại khác có thời gian hoạt động lâu trên địa bàn, được mọi người xung quanh biết đến rộng rãi. Hơn nữa, chi nhánh Tây Hồ không có phòng giao dịch trực thuộc. Thách thức đặt ra với Chi nhánh lúc này là làm sao khẳng định được vị trí của mình tại thị trường Hà Nội, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển mạng lưới rộng khắp. Tập thể Lãnh đạo Chi nhánh luôn đặt ra những nhiệm vụ, bước đi, biện pháp mang tính chiến lược để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đến ngày 05/09/2018 chi nhánh chuyển địa điểm giao dịch tới số 565 Lạc Long Quân, Phường Xuân La, Quận Tây Hồ. Và tới năm 2019, sau gần 3 năm đi vào hoạt động, chi nhánh Tây Hồ được tiếp nhận 02 phòng giao dịch trực thuộc Vietcombank – Chi nhánh Sở giao dịch. Từ năm 2016 đến nay, cùng với cách tiếp cận mạnh mẽ, hiệu quả và đầy nhiệt huyết của Ban Lãnh đạo, sự chỉ đạo sâu sát từ Trụ sở chính, Vietcombank Tây Hồ đã có những nỗ lực không ngừng và sau 7 năm thành lập, hiện tại chi nhánh đã đạt được những kết quả rất đáng tự hào: Quy mô hiện tại của chi nhánh với dư nợ đạt gần 6.500 tỷ, huy động vốn đạt hơn 7.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 200 tỷ đồng; trong khi đó, toàn bộ nhân sự của chi nhánh chỉ có 91 người. Số lượng khách hàng vay vốn có dư nợ hiện tại khoảng gần 1.000 khách hàng, trong đó bao gồm hơn 600 khách hàng cá nhân, hơn 350 khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính. Những thành tích và kết quả đáng tự hào trên đã nhanh chóng đưa Vietcombank Tây Hồ vào nhóm những chi nhánh tốp đầu của Vietcombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Nhận Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Tài Chính Ngân Hàng

2.1.2. Mô hình hoạt động

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ được thành lập vào ngày 13/03/2016, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100112437-141, cấp lần đầu ngày 13/03/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 06/09/2021. Với trụ sở Chi nhánh tại số 565 Lạc Long Quân, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và 02 Phòng Giao dịch. Nhân sự của Chi nhánh gồm có một Giám đốc phụ trách chung và ba Phó Giám đốc phụ trách các mảng nghiệp vụ, các phòng ban tại Chi nhánh và 02 Phòng Giao dịch. Hiện tại VCB – Tây Hồ có 91 lao động; trong đó cơ cấu lao động nữ chiếm khoảng 70%, lao động nam chiếm 30%. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu – tổ chức Vietcombank Tây Hồ

Ban Giám đốc: Gồm 04 thành viên, giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, là người đại diện theo pháp luật của chi nhánh và 03 phó giám đốc thực hiện theo ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Nhà nước về điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Xây dựng định hướng hoạt động của đơn vị trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, của ngành về mục tiêu định hướng và từ đó giao chỉ tiêu, kế hoạch cho các phòng chức năng và tổ chức thực hiện.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng doanh nghiệp bán buôn và một số ít các khách hàng SME liên quan đến các khách hàng bán buôn này, khách hàng định chế tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô lớn… nhằm mục đích huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cấp tín dụng như cho vay, phát hành bảo lãnh, thư tín dụng…Thực hiện tìm kiếm khách hàng và thẩm định tín dụng, thẩm định tài sản (việc thẩm định tài sản bảo đảm và thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng do cán bộ Hợp đồng tài sản thuộc phòng quản lý nợ thực hiện đối với các khách hàng bán buôn, khách hàng định chế tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô lớn…), thực hiện tác nghiệp cấp tín dụng, quản lý khách hàng sau vay và các công việc khác theo quy trình tín dụng của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Phòng Khách hàng bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các cá nhân hoặc doanh nghiệp SME nhằm mục tiêu huy động vốn VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng như cho vay, phát hành bảo lãnh, LC…Thực hiện tìm kiếm khách hàng và thẩm định tín dụng, thẩm định tài sản bảo đảm và thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng, thực hiện tác nghiệp cấp tín dụng, quản lý khách hàng sau vay và các công việc khác theo quy trình tín dụng của ngân hàng.

Phòng Quản lý nợ: Là phòng thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động cho vay bao gồm: thực hiện soạn thảo các văn bản, giấy tờ, hợp đồng vay, phối hợp cùng khách hàng thực hiện các thủ tục ký, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo, nhận và lưu trữ đối với tài sản đảm bảo và nhận theo quy định. Nhân viên quản lý nợ trực tiếp là người lưu trữ và quản lý hồ sơ khách hàng, kết hợp cùng với nhân viên các phòng liên quan đến nghiệp vụ tín dụng theo dõi, giám sát tình hình thực hiện các điều kiện tín dụng của khách hàng, tình hình giải ngân, thu nợ của khách hàng.

Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý và hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiếm tra kiểm soát nội bộ. Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ, công tác kiểm tra kiểm giám sát tuân thủ đối với mọi mảng nghiệp vụ trong chi nhánh.

Phòng Hành chính – Nhân sự – Ngân quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh. Thực hiện công tác công nghệ thông tin, bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh. Thực hiện các công tác quản lý văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn của chi nhánh; thực hiện nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý…) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Phòng Dịch vụ khách hàng: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại quầy. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch tại quầy. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

Các phòng giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các chức năng giống như phòng giao dịch và phòng khách hàng theo mô hình thu nhỏ, các nghiệp vụ được cung cấp theo mô hình chi nhánh thu nhỏ theo thẩm quyền của phòng giao dịch được Giám đốc chi nhánh quy định cụ thể theo từng thời kỳ.

2.1.3. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2020-2022 Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Huy động vốn của Vietcombank Tây Hồ năm 2020-2022

Nhìn chung, trong giai đoạn 2020 – 2022, công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Tây Hồ được được đánh giá chưa thực sự tốt và chưa xứng đáng với tiềm năng do một số khách hàng lớn của chi nhánh hiện có quan hệ tín dụng nhưng doanh thu chuyển về chưa tương xứng với tỷ lệ dư nợ so với các tổ chức tín dụng khác, một phần do các khách hàng này đang vẫn cần chuyển doanh thu về để đáp ứng điều kiện tín dụng tại các tổ chức tín dụng khác mà họ đang duy trì giới hạn tín dụng. Trong thời gian tới, việc đưa ra các chính sách lãi suất cạnh tranh sẽ góp phần lôi kéo các khách hàng giảm dư nợ từ các tổ chức khác và chuyển dần dòng tiền về chi nhánh sẽ giúp cải thiện nguồn vốn của chi nhánh.

Hình 2.2: Huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng và theo loại tiền Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Năm 2020, chi nhánh đạt được nhiều thành công trong công tác huy động vốn, tổng nguồn vốn huy động được trong năm đạt 7.920 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng bán buôn là 3.372 tỷ đồng, chiếm 43% tổng nguồn vốn huy động, còn lại 57% nguồn vốn huy động từ khách hàng bán lẻ. Con số này là kết quả sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh. Đến năm 2021 nguồn vốn huy động của Ngân hàng giảm còn 6.420 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động được bằng ngoại tệ quy đổi ra VNĐ trong năm là 736 tỷ đồng, giảm so với năm 2020 là 42%. Tiền gửi từ khách hàng bán buôn vẫn chiếm phần ít hơn so với tiền gửi từ khách hàng bán lẻ, lần lượt là 35% và 65%. Năm 2021 chứng kiến sự giảm mạnh trong nguồn vốn huy động, giảm 19% so với năm 2020. Nguyên nhân của việc giảm nguồn huy động vốn lớn chủ yếu do việc sụt giảm huy động vốn bán buôn bởi lẽ nguồn huy động vốn của khách hàng bán buôn chủ yếu tập trung vào một số khách hàng lớn, trong năm 2021, một khách hàng lớn đã rút giảm số dư gần 1.000 tỷ khiến cho nguồn vốn của khách hàng bán buôn giảm mạnh. Để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt, Chi nhánh đã nỗ lực đa dạng hóa danh mục khách hàng nhằm giảm thiểu sự tập trung của danh mục, bằng cách tìm kiếm các nguồn huy động mới tuy nhiên chưa mang lại hiệu quả cao. Huy động vốn bán buôn giảm 1.114 tỷ đồng tương đương 33% so với năm 2020 là do lãi suất huy động vốn bán buôn ở mức quá thấp, không cạnh tranh được so với các ngân hàng khác. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đối với khách hàng tổ chức kể cả trường hợp tăng thẩm quyền phê duyệt lãi suất của Vietcombank cũng chỉ đạt khoảng 6,8%/năm trong khi các Ngân hàng Thương mại nhà nước khác bình quân từ 7,1 – 7,3%/năm. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Năm 2022 công tác huy động vốn của Vietcombank Tây Hồ đã thực hiện tốt hơn khi nguồn vốn huy động tăng so với năm 2021. Tổng nguồn vốn huy động năm 2022 của Vietcombank Tây Hồ là 7.131 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2021. Trong đó, tiền gửi khách hàng bán buôn chiếm 39%, tăng 535 tỷ đồng so với năm trước. Khách hàng bán lẻ chiếm 61% còn lại và tăng không nhiều so với năm 2021. Nhìn chung, phân theo đối tượng khách hàng, tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng bán buôn chiếm phần ít hơn so với tiền gửi từ khách hàng bán lẻ và đang có xu hướng tăng trong những năm tiếp theo.

Nếu phân chia theo loại tiền tệ thì tổng nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửi VNĐ và tiền gửi ngoại tệ. Tuy nhiên tỷ lệ tiền gửi bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn (đạt trên 80%). Tỷ lệ tiền gửi bằng VNĐ cao hơn là do lãi suất gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ là 0%/năm, do vậy người dân có xu hướng gửi tiết kiệm bằng VNĐ nhiều hơn. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn cần nguồn vốn lớn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, vì vậy so tiền này luôn biến động tùy vào nhu cầu sử dụng vốn của các doanh nghiệp.

Đến năm 2022, tuy nguồn vốn từ khách hàng bán buôn và bán lẻ đã tăng trở lại tuy nhiên mức tăng vẫn còn chậm, bán chéo các sản phẩm tín dụng là chiến lược được chi nhánh tận dụng triệt để trong giai đoạn này, đó chính là tập trung tăng trưởng dư nợ, kết hợp tăng trưởng huy động vốn, bán kèm các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, việc tìm ra các nguồn vốn ổn định, bền vững đang là một thách thức đối với chi nhánh trong khi danh mục khách hàng chủ yếu tập trung vào một số khách hàng lớn.

2.1.3.2. Tình hình tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Bảng 2.2: Số liệu tín dụng tại Vietcombank Tây Hồ năm 2020-2022

Năm 2020 doanh số cho vay là 18.773 tỷ đồng, doanh số thu nợ là 17.908 tỷ đồng. Dư nợ cho vay đạt 5.737 tỷ đồng trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 50% tương đương 2.861 tỷ đồng.

Năm 2021, doanh số cho vay đạt 30.187 tỷ đồng, tăng 11.414 tỷ đồng so với năm 2020, tương đương 61%. Doanh số cho vay và dư nợ trong năm đều tăng so với năm 2020. Dư nợ cho vay năm 2021 đạt 5.814 tỷ đồng trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 59% tương đương 3.420 tỷ đồng.

Năm 2022, doanh số cho vay đạt 21.860 tỷ đồng, giảm so với năm 2021 là 8.327 tỷ đồng, tương đương giảm 28%. Doanh số thu nợ cũng giảm từ 30.010 tỷ đồng năm 2021 xuống 21.180 tỷ đồng năm 2022. Trong khi đó, dư nợ cho vay vẫn tăng, đạt 6.494 tỷ đồng trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 58% tương đương 3.798 tỷ đồng.

Hình 2.3: Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ giai đoạn 2020-2022

Từ năm 2020 đến năm 2022 doanh số cho vay và thu nợ tăng mạnh trong năm 2021 và giảm mạnh trong năm 2022, nguyên nhân chủ yếu của việc tăng/giảm mạnh trong chỉ tiêu doanh số cho vay do giai đoạn năm 2021, chi nhánh phát sinh một số công ty chứng khoán lớn, nhu cầu vay vốn lưu động tương đối lớn, vòng quay vốn nhanh. Dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm, dư nợ tăng lên cho thấy công tác tín dụng của Vietcombank Tây Hồ đã được cải thiện qua từng năm.

Nhìn vào bảng phân loại dư nợ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ giai đoạn 2020 – 2022, có thể nhận thấy dư nợ tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ lệ không chênh lệch nhiều, mặc dù phần nhiều hơn vẫn thuộc vể dư nợ ngắn hạn. Năm 2021, dư nợ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng đạt 3.420 tỷ đồng tăng mạnh so với năm 2020 là 2.861 tỷ đồng. Năm 2022, dư nợ tín dụng ngắn hạn tiếp tục tăng thêm 378 tỷ đồng. Trong giai đoạn này, Vietcombank Tây Hồ đã thu hút được ngày càng nhiều khách hàng vay thông qua việc chú trọng bán kèm sản phẩm, đưa ra các sản phẩm dịch vụ đa dạng, mức giá phí tín dụng tương đối cạnh tranh so với so với các tổ chức tín dụng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Được coi là trung tâm của nền kinh tế, tài chính – ngân hàng là một trong những lĩnh vực có độ nhạy cảm cao đòi hỏi phái có những bước đi vững chắc trong công cuộc đổi mới, hệ thống ngân hàng nước ta nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ nói riêng phải gánh vác những nhiệm vụ khó khăn, đầy thử thách. Trong giai đoạn 2020 – 2022 cũng là giai đoạn có nhiều biến động trên thế giới ảnh hưởng lớn đến tình hình trong nước, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung Quốc diễn ra căng thẳng ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu, dịch bệnh Covid 19 bùng phát trên diện rộng gây ảnh hưởng nặng nề đến tình hình kinh tế và đời sống của người dân. Trước những khó khăn thử thách đó, cũng như ý thức được những mặt yếu mặt mạnh của mình, trong những năm qua, ban lãnh đạo Chi nhánh luôn đề ra những phương hướng kinh doanh tích cực bám sát những định hướng, nhiệm vụ cùa Ngân hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy, chi nhánh luôn được đánh giá là đơn vị kinh doanh ổn định, an toàn, hiệu quả. Điều này được thể hiện rõ nét qua bảng kết quả kinh doanh.

Bảng 2.3: Lợi nhuận của Vietcombank Tây Hồ qua các năm 2020 – 2022

Qua số liệu ở bảng trên cho thấy, thu nhập qua các năm có sự biến động, năm 2020 là 212,8 tỷ đồng, năm 2021 là 267,1 tỷ đồng, tăng 54,3 tỷ đồng so với năm 2020, tương đương 25,52%. Thu nhập năm 2022 là 305,7 tỷ đồng, tăng so với năm 2021 là 38,6 tỷ đồng, tương đương tăng 14,45%. Thu nhập của ngân hàng trong 3 năm có sự tăng trưởng khá cao. Để đạt được thành tựu này là nhờ vào sự phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo chi nhánh, của toàn thể cán bộ nhân viên quyết tâm thực hiện hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tạo tiền đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo.

Hình 2.4: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2020-2022

Chi phí không thay đổi nhiều qua các năm, lần lượt là 58,1 tỷ đồng năm 2020, 55,4 tỷ đồng năm 2021 và 60,3 tỷ đồng năm 2022. Do thu nhập tăng nhiều còn chi phí tăng không đáng kể nên thu nhập của Vietcombank Tây Hồ không ngừng được cải thiện qua các năm. Năm 2021 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh từ lợi nhuận, mức tăng lên đến 36,85% so với năm trước đó. Đến năm 2022 con số này đã giảm đi đáng kể còn 15,92% do thu nhập vẫn tăng nhưng chi phí cũng có sự tăng nhẹ so với năm 2021. Nhìn chung với kết quả trên, Vietcombank Tây Hồ vẫn đang kiểm soát hiệu quả chi phí từ đó tăng lợi nhuận qua các năm.

2.2. Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Nội dung dưới đây, đánh giá chất lượng tín dụng được tiếp cận từ góc nhìn của Ngân hàng Thương mại và chất lượng tín dụng được đề cập đến là chất lượng vay vốn.

2.2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2020 – 2022

2.2.1.1. Thực trạng chất lượng tín dụng theo chỉ tiêu định lượng

  • Chỉ tiêu dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế

Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Tuỳ vào tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳ, chính sách tín dụng của Nhà nước cũng như của Vietcombank nói chung và chi nhánh Tây Hồ nói riêng mà cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế cũng có xu hướng thay đổi theo. Dư nợ giai đoạn 2020-2022 của Vietcombank Tây Hồ chủ yếu tập trung vào một số ngành chính như: đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, phương tiện vận tải, công nghiệp chế biến chế tạo, cá nhân và hộ gia đình. Trong đó ngành công nghiệp chế biến chế tạo có xu hướng giảm mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng. Cho vay cá nhân và hộ gia đình cũng giảm tương đối từ 14,59% năm 2020 xuống 8,28% năm 2022. Trong khi đó, đầu tư chứng khoán là ngành có dư nợ tăng cao từ năm 2020 sang năm 2021. Nguyên nhân là do năm 2021, một khách hàng hàng lớn trong ngành công nghiệp, chế biến chế tạo đã tất toán trước hạn dự án đầu tư 900 tỷ đồng do khách hàng đang dư nguồn vốn. Giai đoạn 2020- 2022, chi nhánh tăng cho vay đầu tư dự án đối với một số khách hàng lớn và tăng hạn mức đối với các công ty chứng khoán. Ngành xây dựng và kinh doanh phương tiện vận tải không biến động nhiều về tỷ trọng trong giai đoạn 2020 – 2022. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay

Việc phân chia dư nợ theo thời hạn vay có ý nghĩa khá quan trọng đối với ngân hàng vì thời hạn khoản vay liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng.

Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay tại chi nhánh được thể hiện tại bảng dưới đây:

  • Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022
  • Hình 2.5: Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn vay giai đoạn 2020-2022

Dư nợ tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ lệ không chênh lệch nhau nhiều trong năm 2020. Dư nợ trung dài hạn năm 2021-2022 có xu hướng giảm tỷ trọng từ 50,13% năm 2020 xuống 41,18% năm 2021 và 41,51% năm 2022. Nguyên nhân đã trình bày phía trên là do khách hàng FDI lớn đã tất toán khoản vay trước hạn, ngoài ra giai đoạn 2020 – 2022, tín dụng thể nhân chủ yếu là tăng ở nghiệp vụ cho vay ngắn hạn giấy tờ có giá và giảm mạnh cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản.

Tín dụng trung dài hạn có thể đem lại nguồn thu nhập lớn cho đơn vị do chi phí trả lãi cho các khoản vốn này là thấp, nhưng điều này chưa hẳn đã tốt vì Ngân hàng sẽ khó đảm bảo khả năng thanh toán của mình cho những khoản nợ đến hạn hay thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Dư nợ tín dụng còn do phụ thuộc lớn vào một số nhóm khách hàng và dự án lớn, một số sản phẩm cho vay đặc thù. Điều này ảnh hưởng đến dư nợ của chi nhánh nếu chính sách với nhóm khách hàng, với sản phẩm cho vay đặc thù bị thay đổi. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Bảng 2.6: Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Nhìn vào bảng thu nhập từ hoạt động kinh doanh ta thấy: thu nhập từ hoạt động tín dụng đóng góp tỷ lệ cao và khá ổn định trong tổng thu nhập của chi nhánh (khoảng 50% tổng thu nhập). Năm 2020 tổng thu nhập đạt 802 tỷ đồng, năm 2021 có sự gia tăng mạnh lên 964 tỷ đồng. Năm 2021 – 2022, mặc dù tổng dư nợ tăng nhưng tỷ trọng thu lãi từ cho vay chỉ tăng rất nhẹ vào năm 2021 và giảm đến 4% vào năm 2022. Trong giai đoạn này, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, tình hình kinh tế khó khăn, Vietcombank tiên phong chủ động đi đầu giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp với 5 lần giảm lãi suất cho vay trong năm 2022, nhiều nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng. Hiện mặt bằng lãi suất cho vay của ngân hàng thuộc diện thấp nhất trên thị trường. Vietcombank Tây Hồ theo chủ trương chung cũng đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01 cho các khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 với dư nợ được cơ cấu tại thời điểm 31/12/2022 là 45 tỷ đồng.

  • Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Hoạt động tín dụng của Vietcombank Tây Hồ đã không ngừng tăng trưởng và mở rộng, chi nhánh đã rất tích cực tìm các biện pháp chủ động tiếp cận, thẩm định khách hàng và áp dụng các phương thức linh hoạt để thu hút khách hàng vay vốn. Tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng cũng như chiếm lĩnh thị phần tín dụng trên địa bàn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng Vietcombank Tây Hồ 2020-2022 Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Năm 2020, tốc độ tăng trưởng dư nợ của Vietcombank Tây Hồ khá cao. Trong giai đoạn 2021- 2022, tốc độ tăng trưởng dư nợ của Vietcombank tăng tương đối tốt, đặc biệt đây là giai đoạn khó khăn, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của Vietcombank vẫn duy trì và đạt được những thành tựu đáng kể. Dư nợ các năm qua mặc dù tăng trưởng, cơ cấu tín dụng đã dịch chuyển tích cực theo hướng phát triển bền vững nhưng mức độ diễn ra còn khá chậm. Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ so với các chi nhánh Vietcombank khác trên địa bàn và trong khu vực còn khá thấp. Điều này thể hiện qua bảng số liệu so sánh giữa Vietcombank Tây Hồ với các Chi nhánh Vietcombank khu vực Hà Nội.

Bảng 2.8: Thị phần tín dụng của Vietcombank Tây Hồ so với các chi nhánh Vietcombank khu vực Hà Nội

Chỉ tiêu tỷ lê nợ xấu, nợ quá hạn

Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nhằm phản ánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu từ năm 2020 đến năm 2022 được phản ánh trên bảng số liệu sau:

Bảng 2.9: Phân loại nợ theo nhóm nợ của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Bảng số liệu phân loại nợ cho thấy nợ nhóm 1 của chi nhánh chiếm tỷ trọng rất cao và ổn định qua các năm; năm 2020 là 99,85% tăng nhẹ đến năm 2021 với tỷ lệ là 99,91%, sau đó lại giảm xuống 98,96% năm 2022 do năm 2022 tỷ lệ nợ xấu bắt đầu tăng cao đột biến mặc dù trước đó gần như chưa có nợ xấu. Dư nợ nhóm nợ 2 cũng không có sự thay đổi nhiều nhưng nợ nhóm 3 tăng mạnh từ dưới 0,2% trong năm 2020 và 2021 lên 0,94% năm 2022 do ảnh hưởng bởi nhóm khách hàng doanh nghiệp bán buôn và một số ít khách hàng cá nhân bị ảnh hưởng nặng nề do dịch bệnh, tuy đã được gia hạn thời gian trả nợ theo thông tư 01 của ngân hàng Nhà nước nhưng đến nay khách hàng vẫn chưa trả nợ và khả năng thu hồi vốn khá thấp. Tỷ lệ tuy vẫn thấp so các tổ chức tín dụng trong nước nói chung, (tỷ lệ khoảng 2 – 3%) nhưng so với các chi nhánh trong cùng hệ thống Vietcombank thì tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Tây Hồ khá cao, xếp thứ 4 trong khu vực Hà Nội và lớn hơn của cả hệ thống 0,235% (tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank là 0,7%). Chi tiết về nợ xấu, nợ quá hạn sẽ được phân tích dưới đây nhằm đánh giá chất lượng tín dụng của chi nhánh. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Bảng 2.10: Nợ xấu và nợ quá hạn của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Tình hình nợ xấu năm 2020 và năm 2021 được được kiểm soát tốt, tỷ lệ nợ quá hạn nhóm 2 và nợ xấu dao động ở mức an toàn dưới 0,2%. Năm 2022, với dư nợ tăng thêm đến 11,69% so với năm 2021, tỷ lệ nợ nhóm 2 vẫn thấp dưới 0,2% tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu lại tăng nhiều. Nợ quá hạn nhóm 2 thời điểm cuối năm 2022 là 6,45 tỷ đồng, chiếm 0,1% tổng dư nợ; nợ xấu của chi nhánh là 61,07 tỷ đồng, chiếm 0,94% tổng dư nợ.

Hình 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Tây Hồ so với các chi nhánh Vietcombank khu vực Hà Nội

Năm 2022, so với các tổ chức tín dụng khác, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank chiếm rất thấp chỉ khoảng 0.7%, tỷ lệ nợ xấu bình quân của các chi nhánh Vietcombank khu vực Hà Nội là 0.28% thì tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh Tây Hồ khá cao, đứng thứ tư trong 15 chi nhánh trên địa bàn Hà Nội (chiếm 0.91%) và gần như toàn bộ là khách hàng bán buôn.

Nguyên nhân là nền kinh tế Việt Nam trong năm 2022 gặp nhiều khó khăn với sự bùng phát của dịch bệnh Covid làm cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân gặp hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không có nguồn tiền trả nợ ngân hàng. Trong đó dư nợ xấu chủ yếu của nhóm khách hàng gồm 3 khách hàng bán buôn của chi nhánh thuộc lĩnh vực thi công, xây dựng đang gặp khó khăn trong việc nghiệm thu thanh toán các công trình và chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh dẫn đến việc chậm trễ thanh toán các khoản nợ đến hạn tại chi nhánh. Chi nhánh cần tăng cường hơn nữa công tác đánh giá chất lượng tín dụng và thu hồi nợ xấu, đồng thời tăng cường kiểm soát đối với các nguồn thu của khách hàng để rút giảm dư nợ đối với nhóm khách hàng trên.

Bảng 2.11: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho vay của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Bảng số liệu nợ quá hạn theo kỳ hạn cho thấy nợ quá hạn trung, dài hạn có tỷ trọng cao hơn nợ quá hạn ngắn hạn rất nhiều. Năm 2020 dư nợ quá hạn trung dài hạn là 8,33 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 93,64%, đến năm 2021 giảm xuống 5,08 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 98,74%. Năm 2022 chứng kiến sự tăng vọt về nợ quá hạn trung dài hạn với dư nợ quá hạn là 65,42 tỷ đồng, đồng thời dư nợ quá hạn ngắn hạn cũng tăng từ 0,06 tỷ đồng năm 2021 lên 2,1 tỷ đồng năm 2022. Dư nợ quá hạn trung dài hạn tăng do dư nợ ngắn hạn của khách hàng được gia hạn nợ chuyển sang thành nợ trung dài hạn. Điều này là do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid đã ảnh hưởng trực tiếp khả năng trả nợ ngân hàng.

  • Chỉ tiêu doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Để đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng ta cần phải xem xét chỉ tiêu doanh số thu nợ. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh đảm bảo khi các khoản tín dụng đến hạn phải được thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi.

Bảng 2.12: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Qua bảng số liệu từ năm 2020-2022 ta thấy vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh là khá cao do tỷ lệ cho vay ngắn hạn cao hơn tỷ lệ cho vay trung dài hạn. Đặc biệt vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của chi nhánh năm 2021 là rất cao, lên tới 9,06 do năm 2021, chỉ tiêu doanh số cho vay và thu nợ tăng cao đối với các khách hàng định chế tài chính, các khách hàng có tốc độ quay vòng vốn nhanh. Chỉ tiêu này giảm xuống 5,64 trong năm tiếp theo tuy nhiên vẫn rất cao so với các ngân hàng khác. Kết quả này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của chi nhánh khá cao, cũng như thời gian thu hồi nợ của chi nhánh là nhanh và tương đối phù hợp với đặc điểm cho vay ngắn hạn tại Vietcombank Tây Hồ: khách hàng vay nhiều lần trong năm với thời hạn ngắn để quay vòng vốn.

  • Tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ cho vay không có Tài sản bảo đảm của chi nhánh chiếm tỷ lệ rất thấp (chỉ từ 3-8%) và tăng nhẹ ổn định qua các năm do hiện tại, chủ yếu dư nợ không có bảo đảm bằng tài sản là dư nợ tín chấp trung dài hạn đối với cá nhân, trong đó chủ yếu là tín chấp trung dài hạn đối với cán bộ Vietcombank. Điều này cho thấy, Vietcombank Tây Hồ khá chặt chẽ trong quy định cho vay không có tài sản bảo đảm, đây cũng là chủ trương chung của ngân hàng trong giai đoạn gần đây.

Bảng 2.13: Tình hình cho vay không có Tài sản bảo đảm của Vietcombank Tây Hồ 2020-2022

Dư nợ quá hạn không có Tài sản bảo đảm qua các năm cũng chiếm tỷ lệ rất thấp và giảm dần qua các năm: năm 2020 là 6,97%, đến năm 2022 đã giảm còn 0,96%. Điều này cho thấy việc cho vay không có bảo đảm đối với cán bộ gần như không có rủi ro. Việc ngân hàng thận trọng cho vay khách hàng gần như toàn bộ là cho vay có tài sản bảo đảm theo tỷ lệ cấp tín dụng tối đa theo từng đối tượng khách hàng và theo quy định của Vietcombank trong từng thời kỳ nhằm hạn chế rủi ro và đảm bảo giảm thiểu tổn thất trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ.

2.2.1.2. Thực trạng chất lượng tín dụng theo chỉ tiêu định tính Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Cơ sở pháp lý tại Vietcombank Tây Hồ

Với định hướng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là phát triển bền vững. Việc rà soát các văn bản pháp lý, quy định nội bộ, quy định của pháp luật được chi nhánh đặc biệt chú trọng và đề cao. Về thực hiện nghiệp vụ, các cán bộ luôn được trang bị hệ thống các văn bản nội bộ , các văn bản pháp luật liên quan đến nghiệp vụ tín dụng nói riêng và quy định pháp luật liên quan nói chung. Chi nhánh thường xuyên được tham gia các khóa học liên quan đến việc ban hành, sửa đổi quy trình, quy chế mới hay các lớp đào tạo liên quan đến việc ban hành các thông tư, nghị định hướng dẫn liên quan đến tín dụng, tài sản bảo đảm qua các lớp trực tiếp hoặc gián tiếp, qua cầu truyền hình hoặc qua các ứng dụng học trực tuyến.

Về các vấn đề pháp lý chưa có quy định cụ thể rõ ràng, chi nhánh tham vấn ban pháp chế tại Hội sở chính của ngân hàng hoặc đối với một số lĩnh vực đặc thù, chi nhánh đã thuê tư vấn luật từ các văn phòng luật sư để từ đó nắm bắt được vấn đề chính xác, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong việc đàm phán, ký kết với khách hàng. Việc định hướng các Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam với nguyên tắc cho vay thận trọng, an toàn đã trở thành yếu tố cốt lõi trong hoạt động tín dụng. Vietcombank Tây Hồ luôn cố gắng tăng trưởng tín dụng để đảm bảo được một quy mô dư nợ tín dụng như kế hoạch được giao, đồng thời luôn kiểm soát tín dụng ngay tại các khâu đầu tiên trong quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng từ đó có thể giảm được các rủi ro không đáng có liên quan đến vấn đề pháp lý.

  • Quy trình tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Hoạt động tín dụng của Chi nhánh được thực hiện thông qua: Phòng khách hàng doanh nghiệp; phòng Khách hàng bán lẻ; các phòng giao dịch, nghiệp vụ cho vay giấy tờ có giá tại quầy do phòng Dịch vụ khách hàng thực hiện.

Hoạt động tín dụng tại Vietcombank Tây Hồ luôn đảm bảo đúng quy trình thủ tục. Ngoài công tác kiểm tra, kiểm toán định kỳ hàng năm, Vietcombank Tây Hồ còn có bộ phẩn kiểm tra kiểm soát nội bộ, có chức năng theo dõi, rà soát, phát hiện và báo cáo các trường hợp sai phạm, nghi ngờ sai phạm, hay những sai sót trong quá trình tác nghiệp và thực hiện khoản vay từ đó kịp thời chấn chỉnh, rút kinh nghiệm cho các cán bộ tín dụng tại Chi nhánh.

Về cơ bản các công đoạn trong quy trình cho vay được chi nhánh áp dụng theo đúng quy trình, quy chế của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. Đặc biệt công tác thẩm định luôn được chi nhánh chú trọng bởi đây là bước quan trọng nhất để xem xét quyết định cấp tín dụng. Quy trình thẩm định của chi nhánh tuân thủ theo nguyên tắc: Nhanh chóng, minh bạch, chính xác và hiệu quả. Đội ngũ cán bộ tín dụng của chi nhánh luôn được đào tạo và tự đào tạo để nắm vững nghiệp vụ, cập nhật tình hình kinh tế thị trường từ đó có thể đưa ra những kiến nghị kịp thời phục vụ cho việc thẩm định, chuyên nghiệp, tận tình trong công tác phục vụ khách hàng.

  • Công tác quản lý tín dụng

Rủi ro là điều khó tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và quản lý tín dụng không có nghĩa là né tránh rủi ro, mà là xác định một mức rủi ro có thể chấp nhận được, trên có sở đó đưa ra các biện pháp để bảo đảm rủi ro không vượt quá mức tầm kiểm soát. Nhận thức được tầm quan trọng của của vấn đề kiểm soát nội bộ và quản lý tín dụng, trong thời gian qua, chi nhánh đã ngày càng tích cực hơn trong việc thu thập thông tin, phát hiện và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay. Không chỉ dựa vào thông tin mà khách hàng cung cấp, các cán bộ của ngân hàng đã xuống tận nơi Sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình hay đến tận nơi có tài sản bảo đảm để nắm bắt tình hình. Đối với các lĩnh vực chuyên môn chuyên biệt, ngân hàng đã thuê các chuyên gia trong ngành để có thể đánh giá chính xác nhất các khách hàng của mình, đảm bảo đưa ra các kết luận đúng đắn. Các cán bộ của chi nhánh còn tiến hành nắm thông tin khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như từ mối quan hệ hợp tác làm ăn của khách hàng với các đối tác của chính họ, uy tín của khách hàng với các ngân hàng mà trước đây khách hàng từng có quan hệ tín dụng. Tất cả các hành động trên đều hướng tới mục đích hạn chế tới mức tối đa các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Đặc biệt, Vietcombank Tây Hồ đã áp dụng một cách thành công hướng dẫn của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam sử dụng một số chương trình và quy định về phân loại và đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng như chương trình cảnh báo rủi ro sớm (EWS), quy định phân loại 4 nhóm khách hàng.

Chi nhánh ứng dụng chương trình cảnh báo rủi ro sớm (EWS) để phục vụ công tác kiểm soát sau vay. Từ các dữ liệu của khách hàng trong hệ thống liên quan đến khả năng trả nợ, tình hình quá hạn, lĩnh vực hoạt động của khách hàng… chương trình đưa ra các cảnh báo gửi về chi nhánh rà soát, đánh giá lại tình hình khách hàng từ đó đưa các biện pháp ứng xử phù hợp như tăng cường quản lý kiểm tra sau (với luồng xanh là kiểm tra sau theo quy định của ngân hàng định kỳ 3 tháng/6 tháng, với luồng vàng là kiểm tra sau định kỳ hàng quý và với luồng đỏ là kiểm tra sau hàng tháng). Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy cơ phát sinh rủi ro bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra trước hết ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm tra giám sát bắt buộc. Về nguyên tắc tất cả các khoản vay có dấu hiệu rủi ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặt trong tình trạng theo dõi đặc biệt.

Ngoài ra, chi nhánh áp dụng có hiệu quả quy trình phân loại các nhóm khách hàng để phòng ngừa, khắc phục và xử lý rủi ro từ đầu tháng 5 năm 2022 đến nay. Dưới đây là bảng phân loại khách hàng do Vietcombank Tây Hồ áp dụng:

Bảng 2.14: Bảng phân loại các nhóm khách hàng có dấu hiệu rủi ro của Vietcombank Tây Hồ

theo cá nhóm trên và có những chính sách cho vay hợp lý đối với từng đối tượng khách hàng. Đây là một trong những cách hiệu quả mà chi nhánh đã áp dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Trong tất cả các trường hợp nếu khoản vay bị xuống hạng Chi nhánh phải xem xét và lựa chọn các biện pháp phòng ngừa:

Quản lý giám sát khoản vay:

  • Thực hiện ngay việc thu thập và giám sát các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng cũng như các thông tin về tình hình tài chính và các thông tin có thể có liên quan khác của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ để xem tình hình người vay có dấu hiệu tiến triển tốt hơn không.
  • Nếu thấy xu thế bất lợi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngân hàng phải khẩn cấp xác định rõ tính nghiêm trọng của nó, xem xét đánh giá nguyên nhân của sự bất ổn này là tạm thời, do tài chính yếu kém, thị trường hay do yếu kém trong quản lý…
  • Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng: Trong trường hợp khoản vay bị đánh giá xuống hạng, Ngân hàng phải rà soát và đánh giá lại ngay tài sản đảm bảo của khách hàng. Việc đánh giá lại tài sản đảm bảo của khách hàng phải đảm bảo thực tế và thận trọng.
  • Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Ngân hàng cần rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý khoản vay, trong trường hợp hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung. Khi phát sinh các khoản rủi ro tín dụng, Chi nhánh đã có những biện pháp khắc phục: khoản nợ bị chuyển nhóm nợ.
  • Yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay
  • Xác định phương án, cơ cấu nợ, chỉ cơ cấu lại nợ khi: + Có khả năng trả nợ từ dòng tiền mặt thông thường

Có khả năng trả nợ từ việc bán tài sản hoặc có khả năng trả nợ từ nguồn thu trong tương lai

Thu hồi nợ Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Tận thu hồi vốn, nhưng vẫn giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu
  • Giảm chi phí phát sinh trong thu hồi nợ

Giảm sự phản ứng của khách hàng

  • Đưa ra các biện pháp xử lý các khoản rủi ro tín dụng
  • Cơ cấu lại nợ, phát mại tài sản, trả nợ thay, khởi kiện, bán nợ
  • Các biện pháp khuyến khích trả nợ: Ưu tiên thu nợ gốc quá hạn,
  • Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro

Sự hài lòng của khách hàng

Trong những năm qua công tác chăm sóc đối với các khách hàng tại Vietcombank Tây Hồ đã được chú trọng. Bên cạnh việc thực hiện các chương trình chăm sóc, tiếp thị định kỳ từ kinh phí hoạt động hàng năm của chi nhánh, khách hàng sử dụng các dịch vụ tín dụng còn được chi nhánh ưu đãi xem xét giảm một phần phí dịch vụ ngân hàng hay giảm một phần lãi suất cho vay vì thông qua việc cho vay ngân hàng có thể bán chéo thêm các sản phẩm dịch vụ của mình như: Bán bảo an tín dụng, dịch vụ mobile banking, phát hành thẻ… Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

VCB Tây Hồ luôn đặt ra ưu tiên hàng đầu về phong cách phục vụ khách hàng. Nếu khách hàng có bất cứ phản hồi không tốt, ngay lập tức chi nhánh sẽ xem xét các nguyên nhân để có thể xử lý trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo việc giữ chân khách hàng và tiếp tục phục vụ khách hàng trong dài hạn. Với phương châm “Mỗi khách hàng sẽ là một đầu mối cho nhiều Khách hàng khác”, VCB Tây Hồ đặc biệt chú trọng đến việc chăm sóc khách hàng sau khi cho vay, sau khi sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng. Mọi nhu cầu của khách hàng sẽ đều được phản hồi trong thời gian sớm nhất, dù Ngân hàng có thể đáp ứng được hay không thì sẽ luôn có những câu trả lời rõ ràng và thỏa đáng nhất tới khách hàng.

Để có cơ sở đánh giá về chất lượng phục vụ của mình, trong quá trình thực hiện luận văn của mình, tác giả đã thực hiện khảo sát sự hài lòng khách hàng bằng cách phát phiếu khảo sát để lấy ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ thông qua phiếu khảo sát, tác giả đã phỏng vấn 300 khách hàng của Vietcombank Tây Hồ liên quan đến việc đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng tín dụng tại Vietcombank Tây Hồ. Số phiếu phát ra: 300, số phiếu thu về: 289, số phiếu hợp lệ: 283, trong đó:

  • Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân 91%, đại diện doanh nghiệp 9%
  • Giới tính: nam 55,3%, nữ 44,7%
  • Độ tuổi: Từ 18 – 29 tuổi = 27,2%, Từ 30 – 39 tuổi = 42,5%, Từ 40 – 49 tuổi = 21,8%, Trên 49 tuổi = 8,5%,

Để thực hiện đánh giá khảo sát này, tác giả lựa chọn thang đo Likert 5 mức độ hay còn được gọi là thang đo Likert 5 điểm. Loại thang đo này cung cấp năm tùy chọn khác nhau để người trả lời khảo sát lựa chọn. Các lựa chọn bao gồm hai thái cực, hai ý kiến trung gian và một ý kiến trung lập. Thang đo này có thể được sử dụng để đo lường sự đồng ý, khả năng xảy ra, tần suất, tầm quan trọng, chất lượng… (Nguồn: Kendra Cherry).

Phiếu khảo sát bao gồm 13 câu hỏi liên quan trực tiếp đến quy trình tín dụng, sản phẩm tín dụng, cơ sở vật chất, thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng. Các đánh giá của khách hàng liên quan đến các yếu tố này phản ánh trực tiếp đến chất lượng phục vụ cho vay của VCB Tây Hồ hay chính là sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh.

Bảng 2.15: Thang đo Likert 5 mức độ Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng dựa vào thanh đo Likert khi sử dụng dịch vụ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ cụ thể theo bảng:

  • Bảng 2.16: Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ
  • Hình 2.7: Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ

Kết quả cho thấy các nội dung Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ có mức điểm từ 3,75 đến 4,86 như vậy ngoại trừ tiêu chí “Hồ sơ, thủ tục”, các tiêu chí khác đều được khách hàng đánh giá hài lòng. Trong đó, những nội dung được khách hàng hài lòng nhất là: Không gian giao dịch; Chất lượng tư vấn; Thái độ phục vụ. Những nội dung khác đều được khách hàng đánh giá ở mức độ khá hài lòng. Nhìn tổng quan, khách hàng hài lòng với dịch vụ của Vietcombank Tây Hồ và mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng. Điều này cho thấy khách hàng đã ngày càng tin tưởng dịch vụ tín dụng của Vietcombank Tây Hồ. Tuy vậy, một số không nhỏ khách hàng chưa hài lòng với hồ sơ thủ tục vay vốn do hiện tại Vietcombank tuân theo quy định của nhà nước và quy định nội bộ có khá nhiều form mẫu cần khách hàng cung cấp thông tin, nội dung trên các form mẫu này tương đối dài nên khách hàng cảm thấy phiền khi phải cung cấp hoặc đọc hiểu thông tin.

2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Vietcombank Tây Hồ

2.2.2.1. Các nhân tố chủ quan

  • Chính sách tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Chính sách tín dụng ở thời điểm hiện tại của Vietcombank Tây Hồ đó là đảm bảo phát triển bền vững. Với chủ trương tập trung tăng trưởng quy mô tín dụng đi đôi với tăng trưởng chất lượng tín dụng; Vietcombank Tây Hồ ngày càng mở rộng các khách hàng thông qua các khách hàng cũ, quy định các chính sách ưu đãi dành cho các khách hàng mới, và ưu đãi gia tăng cho các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng. Trong hoạt động cấp tín dụng, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư phát triển cấp tín dụng đối với các ngành được phân loại duy trì, phát triển theo định hướng của Vietcombank. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng luôn quan tâm đến kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu chi phí cho chi nhánh. Ngoài những chính sách ưu đãi về lãi suất, phí, phí trả nợ trước hạn, Vietcombank Tây Hồ còn có các chương trình marketing phù hợp cho từng đối tượng khách hàng từ đó tạo nên mối quan hệ thân thiết với khách hàng.

  • Công tác tổ chức của Ngân hàng

Để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, Vietcombank Tây Hồ đã tổ chức thường xuyên các buổi họp giữa các phòng ban để tìm ra hướng phối hợp sao cho hiệu quả nhất; ra quy định về thời gian xử lý tác nghiệp, luân chuyển hồ sơ giữa các phòng ban với lượng thời gian nhất định. Ngoài ra, Vietcombank Tây Hồ còn tổ chức các buổi team-building, với mục đích giao lưu, gắn kết các cá nhân, phòng ban trong Chi nhánh, từ đó tạo ra mối quan hệ đồng nghiệp thân thiết, giúp cho các công tác trong hoạt động xử lý hồ sơ Khách hàng một cách nhanh chóng nhất. Năm 2020, Vietcombank đã đưa vào triển khai dự án chuyển đổi mô hình tín dụng Khối bán buôn (Mô hình CTOM). Đây là mô hình áp dụng đối với các khách hàng bán buôn trong hệ thống Vietcombank, theo mô hình này, chức năng tác nghiệp, thẩm định tài sản, báo cáo giám sát tách biệt với chức năng thẩm định tín dụng, chức năng thẩm định tách biệt với chức năng bán hàng. Hiện tại, ngân hàng đang tiếp tục triển khai tiếp tới áp dụng Mô hình tín dụng khối bán lẻ (RTOM), dự kiến triển khai vào quý 3/2023.

  • Chất lượng nhân sự ngân hàng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Để tăng cường số lượng nhân sự đáp ứng cho quy mô ngày một tăng của chi nhánh, hoạt động tuyển dụng cũng được tổ chức thường xuyên từ 1-2 lần mỗi năm. Các cá nhân ứng tuyển yêu cầu tốt nghiệp từ đại học trở lên tại các trường Đại học có tiếng và đúng chuyên ngành tuyển dụng trải qua 03 vòng thi. Sau khi được tuyển dụng, các nhân viên này phải trải qua 02 tháng thử việc, sau đó được đánh giá trước khi trở thành nhân viên chính thức. Việc tuyển dụng tuy gắt gao, nhưng đó cũng là một trong những yêu cầu quan trọng nhất để có được một nguồn nhân sự tốt cho Chi nhánh, đảm bảo hoạt động của Chi nhánh đúng với mục tiêu đã đề ra. Vietcombank nói chung và Vietcombank Tây Hồ nói riêng luôn chú trọng phát triển chất lượng nhân sự bởi lẽ con người là nhân tố nền tảng cho sự phát triển.

Trong quá trình làm việc, Vietcombank Tây Hồ luôn đề ra các chương trình đào tạo và tự đào tạo dưới hình thức mời chuyên gia chia sẻ kinh nghiệm, các phòng ban tổ chức các buổi tự đào tạo. Đây là cơ hội cho các nhân viên nắm được những kiến thức, kinh nghiệm trong thực tế, bổ sung, cập nhật những nội dung thay đổi trong quy trình, chính sách liên quan đến nghiệp vụ và tăng cường sự gắn bó, đoàn kết cùng giúp nhau trong tập thể.

  • Quy trình tín dụng

Việc hoàn thiện quy trình tín dụng luôn được Vietcombank nói chung và Vietcombank Tây Hồ nói riêng đặc biệt quan tâm. Các sản phẩm, chương trình, quy định nghiệp vụ sau khi được thiết kế ban hành được đào tạo, phổ biến đến cán bộ tín dụng và các bộ phận liên quan kỹ càng, vì nếu để xảy ra sai sót hay bất cập ở bất cứ khâu/bước nào cũng sẽ dẫn đến sự chậm trễ và phiền hà không đáng có xảy đến đối với Khách hàng. Ngoài việc định kỳ hàng năm có các cuộc thăm dò ý kiến từng Chi nhánh Vietcombank để góp ý, đánh giá quy trình tín dụng, Vietcombank còn có các cuộc thi nhằm tìm kiếm thêm các sáng kiến cho quy trình cũ, cải tiến và đưa ra ý tưởng cho quy trình của các sản phẩm mới cập nhật để có thể phục vụ Khách hàng một cách tốt hơn, đây cũng là tiêu chí để đánh giá, khen thưởng nhân viên. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng của các phòng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển nhanh chóng theo đúng kế hoạch đã định mà nhờ đó bảo đảm được chất lượng tín dụng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng. Nhờ có thông tin tín dụng cán bộ tín dụng và người quản lý có thể đưa ra được các quyết định cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay. Vietcombank ngoài cơ sở dữ liệu CIC, cơ sở dữ liệu chung của Vietcombank thì kinh nghiệm và hiểu biết về thị trường của cán bộ khi tuyển dụng cũng được Vietcombank đánh giá cao. Vietcombank có quy trình riêng từ khâu thẩm định đến khâu kiểm soát sau vay trong đó hầu như đều đề cao vai trò đánh giá thông tin tín dụng. Việc nắm bắt được thông tin tín dụng của khách hàng giúp ngân hàng chủ động lựa chọn các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, từ đó có những chính sách ưu đãi phù hợp cho khách hàng. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay, ngày càng nhiều các thủ đoạn tinh vi, gian lận trong vấn đề xử lý hồ sơ vay của khách hàng, việc có càng nhiều thông tin liên quan tới khách hàng sẽ giúp Ngân hàng có được cái nhìn đúng đắn để có thể đưa ra được quyết định tín dụng chính xác nhất.

  • Kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng các mục tiêu đã định. Vietcombank đều có đợt kiểm tra, kiểm toán nội bộ hàng năm tại các chi nhánh, từ đó đưa ra những thiếu sót, cảnh báo tín dụng đối với các khách hàng đó để Chi nhánh có thể cân nhắc, bổ sung và thực hiện các biện pháp cần thiết. Ngoài ra, hàng năm Vietcombank còn có kiểm toán độc lập, trong đó các công ty kiểm toán được chỉ định sẽ là một trong bốn Công ty kiểm toán lớn là Deloitte, PWC, E&Y và KPMG sẽ rà soát chọn mẫu khách hàng tại chi nhánh và đưa ra các ý kiến tư vấn.

Việc thực hiện kiểm tra chéo hồ sơ một cách định kỳ và ngẫu nhiên giữa các phòng giúp cho Vietcombank Tây Hồ có thêm một kênh kiểm soát hồ sơ và có thêm một cái nhìn khách quan về hồ sơ tín dụng. Ngoài việc có thể hạn chế và khắc phục rủi ro kịp thời, các phòng cho vay tại Vietcombank Tây Hồ còn có thể sớm phát hiện các rủi ro để có thể kiểm soát một cách tốt nhất.

  • Công nghệ ngân hàng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Việc cung cấp các trang thiết bị hiện đại theo kịp xu hướng công nghệ cũng đang được Vietcombank nói chung triển khai một cách rất khẩn trương. Việc ông Trương Gia Bình – Chủ tịch tập đoàn FPT tham gia vào thành viên Hội đồng Quản trị của Vietcombank từ tháng 04/2020, hứa hẹn đây sẽ là một bước tiến mới và sẽ là cú hích giúp Vietcombank có thêm nguồn lực từ bên trong đối với công nghệ ngân hàng nói chung. Trong giai đoạn 2020 – 2022, Vietcombank đã thực hiện thành công một số dự án như: Chuyển đổi hệ thống Tài trợ thương mại TI năm 2020, nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) vào đầu năm 2022, đưa vào triển khai một số chương trình chấm điểm xếp hạn tín dụng CR – PD mới, hệ thống CLOS ứng dụng trong quá trình thẩm định và phê duyệt tín dụng, hệ thống CRC Support giúp hỗ trợ tác nghiệp giải ngân, bảo lãnh, theo dõi tín dụng, quản lý tài sản.

Đối với các ứng dụng hỗ trợ Khách hàng, Vietcombank đã đưa ra các ứng dụng trên các thiết bị di động, đặc biệt thời gian gần đây VCB đã ra mắt ứng dụng VCB Digibank. VCB Digibank được vinh danh tại lễ trao giải thưởng Sao Khuê 2023 được tổ chức vào tháng 4/2023, đây là một ứng dụng tích hợp những tính năng nổi trội như: chuyển tiền, thanh toán online, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại, đặt vé tàu, vé xe, thanh toán qua mã QR,…giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và sử dụng dịch vụ mà không cần tới quầy giao dịch. Tuy nhiên với số lượng Khách hàng có thể nói là có thị phần lớn nhất trong nước, việc lỗi hệ thống vẫn có thể xuất hiện và đây cũng chính là điểm mà hệ thống các Ngân hàng nói chung đều cần cải thiện và khắc phục.

  • Quản lý rủi ro tín dụng

Đối với ngân hàng, việc để xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu với khách hàng là điều mà Ngân hàng không mong muốn, tuy nhiên dù đã chặt chẽ trong quá trình thẩm định, kiểm soát sau cho vay và hỗ trợ khách hàng nhưng vẫn có những rủi ro nhất định có thể xảy ra. Điều quan trọng nhất đối với quá trình quản lý rủi ro tín dụng, đó là việc tuân thủ quy trình một cách chặt chẽ, thực hiện đúng các khâu, các bước đã được Ngân hàng quy định. Ngoài ra, đó là sự nhanh nhạy với thị trường, quan sát và quan tâm tới khách hàng để có những tư vấn kịp thời cho khách hàng. Khi có những rủi ro xảy ra, Ngân hàng cũng đã có những chế tài, biện pháp xử lý riêng để có thể đảm bảo lợi ích, và cũng có thể hỗ trợ khách hàng khi khó khăn.

2.2.2.2. Các yếu tố khách quan Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Nhóm yếu tố kinh tế

Thời điểm hiện tại, khi nền kinh tế đã có sự hồi phục và trên đà tăng trưởng nhẹ thì việc tăng trưởng tín dụng cũng bước vào giai đoạn “dễ thở” hơn đối với các Ngân hàng nói chung. Tuy nhiên cũng chính vì điều này khiến cho sự cạnh tranh của các Ngân hàng trở nên ngày càng khốc liệt, các Ngân hàng đưa ra nhiều chương trình ưu đãi, giảm phí, tăng lãi suất tiết kiệm… khiến cho một số Ngân hàng thuộc khối quốc doanh mà trong đó có Vietcombank gặp phải những thiệt thòi nhất định.

  • Nhóm các nhân tố xã hội

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng là các nhân tố trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng. Đó là người gửi tiền, người vay tiền, ngân hàng thương mại thời điểm hiện tại, khi mà thông tin được minh bạch và khá rõ ràng, các bên phát sinh nhu cầu tín dụng, quan hệ tín dụng đối với các Tổ chức tín dụng cũng đều khá minh bạch và được ghi lại trên hệ thống CIC của các Ngân hàng; và việc phục vụ khách hàng cũng được phán ánh trên các trang thông tin đại chúng và mạng xã hội một cách rất công khai. Việc minh bạch này giúp cho Ngân hàng cũng như khách hàng có những đánh giá khách quan nhất về đối tác của mình. Ngân hàng luôn có cơ chế riêng đối với các khách hàng đã có lịch sử tín dụng không tốt; và khách hàng cũng luôn là người chủ động lựa chọn cho mình một Ngân hàng phù hợp theo yêu cầu, đó là biểu hiện tất yếu trong cơ chế thị trường hiện nay. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Riêng với Vietcombank, các khách hàng có lịch sử tín dụng không tốt trong vòng 05 năm trở lại sẽ có những chính sách riêng, và đối với những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, đã có thâm niên quan hệ tín dụng tại Vietcombank cũng có những ưu đãi nhất định. Vietcombank ngoài ra còn có tổng đài chăm sóc khách hàng (VCC), khi có bất cứ khiếu nại nào từ khách hàng, sẽ có chế tài xử lý nghiêm khắc và công bố trên toàn hệ thống Vietcombank để toàn thể cán bộ nhân viên nắm được và cùng rút kinh nghiệm.

  • Nhóm các nhân tố pháp lý

Trên thực tế, các Ngân hàng nói chung và Vietcombank nói riêng, hoạt động kinh doanh cần tuân thủ theo các quy định của Pháp luật là điều kiện bắt buộc. Trong tất cả các văn bản giao kết đối với khách hàng, Vietcombank luôn luôn nhất mạnh về việc cam kết sử dụng vốn, hoạt động của khách hàng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra định kỳ sau cho vay cũng được diễn ra nghiêm túc; khi phát hiện có những dấu hiệu sai phạm sẽ có biện pháp xử lý thu hồi vốn để đảm bảo tránh rủi ro cho Ngân hàng.

2.2.3. Hạn chế và thành tựu đạt được

2.2.3.1. Thành tựu đạt được

Trong các năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu của Ban lãnh đạo cũng như cán bộ nghiệp vụ của toàn chi nhánh, hoạt động tín dụng của Vietcombank Tây Hồ đã đạt được một số kết quả khả quan như sau:

Vietcombank Tây Hồ luôn xác định tín dụng là mặt trận hàng đầu, mang lại thu nhập chính cho ngân hàng. Do đó, công tác thẩm định tín dụng đã được quan tâm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay, các bước thẩm định, giải ngân, kiểm tra trong và sau cho vay được bộ phận tín dụng thực hiện theo quy trình do Vietcombank ban hành, chi nhánh thường xuyên rà soát, phân tích tình hình tài chính, tình hình tài sản bảo đảm… nhờ vậy chất lượng tín dụng tại chi nhánh khá cao so với các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn, nợ quá hạn mặc dù còn phát sinh song ở mức cho phép.

Tăng trưởng tín dụng của chi nhánh luôn ở mức cao, quy mô và thị phần tín dụng không ngừng tăng trưởng, tổng thu từ hoạt động tín dụng liên tục tăng qua các năm đã góp phần quyết định đến kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh. Chi nhánh đã phân loại đối tượng khách hàng thành 4 nhóm để quản lý, từ đó Chi nhánh đã đưa ra các chính sách và điều kiện tín dụng để áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư vào các thành phần kinh tế, đối tượng khách hàng hợp lý. Hầu hết dư nợ cho vay đang tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn, cơ cấu cho vay được được chuyển dịch sang đối tượng khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp SME trong thời gian gần đây, tuy nhiên bước chuyển biến này còn diễn ra chậm. SME là loại hình khách hàng năng động đang được ưu tiên phát triển, tuy quy mô nhỏ song dư nợ khá ổn định và chất lượng tín dụng khá tốt. Cho vay bán lẻ đến các khách hàng cá nhân và hộ gia đình cũng có sự tăng trưởng ổn định.Thực hiện chủ trương của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, Vietcombank Tây Hồ đã và đang tập trung khai thác các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân và tiếp tục mở rộng triển khai mô hình ngân hàng bán lẻ, đây là các thành phần kinh tế rất năng động dễ thích ứng với những biến động phức tạp của tình hình kinh tế trong nước và thế giới.

Công tác cho vay theo định hướng các ngành hàng cũng được Chi nhánh thực hiện theo hướng hạn chế các ngành kinh doanh mang lại nhiều rủi ro trong giai đoạn hiện nay như: cho vay lĩnh vực đầu tư chứng khoán, bất động sản, vật liệu xây dựng… mặt khác chi nhánh tập trung mở rộng cho vay các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá, kinh doanh thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu…

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ có năng lực, nhiệt tình, có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ đại học và trên đại học. Chi nhánh thường xuyên có chính sách bồi dưỡng, nâng cao trình độ của cán bộ bằng việc cử cán bộ theo học các lớp sau đại học, các lớp học tập nâng cao nghiệp vụ của Trường đào tạo và PT nguồn nhân lực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, nhờ vậy mà kiến thức nghiệp vụ của cán bộ không ngừng được nâng cao và đáp ứng khá tốt yêu cầu của công việc đặt ra trong thời kỳ đổi mới – công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Công tác thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn đã cũng đã được quan tâm đúng mức, chi nhánh đã thành Tổ xử lý nợ xấu do giám đốc làm trưởng nhóm, thường xuyên tổ chức các cuộc họp đánh giá, phân tích nắm bắt thực trạng của từng khách hàng có nợ quá hạn, từ đó đề ra phương án thu hồi nợ và chỉ đạo các bộ phận liên quan thực hiện nghiêm túc việc thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn.

2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

  • Hạn chế

Bên cạnh đó tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng lên, một phần do ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế, tuy nhiên nó cũng phần nào phản ánh mặt trái của việc tăng trưởng nóng quy mô tín dụng trong những năm trước đây nhưng chưa có sự quản lý chặt chẽ cần thiết về chất lượng tín dụng. Công tác thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn đã được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao. So với các chi nhánh khác tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đều cao hơn khá nhiều.

Chiến lược khách hàng đôi khi còn chưa rõ ràng, chưa xác định chiến lược ở tầm vĩ mô lâu dài. Chưa đưa ra các định hướng cụ thể để phát triển thị trường bán lẻ, trong đó chiến lược cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng chưa được quan tâm đúng mức. Tại Vietcombank Tây Hồ, tỷ trọng cho vay đối với các đối tượng khách hàng này còn khá thấp.

Cán bộ tín dụng đảm trách khối lượng hồ sơ tín dụng quá nhiều, dễ gây tình trạng quá tải dẫn đến việc thực hiện chưa đầy đủ các quy trình, quy định cho vay tiềm ẩn phát sinh rủi ro trong công tác thẩm định và giám sát khách hàng vay. Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu công việc, song do hầu hết còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực tế, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong công việc.

  • Nguyên nhân chủ quan

Chính sách lãi suất

Lãi suất cho vay của ngân hàng chưa thực sự linh hoạt khi có biến động về lãi suất, muốn áp dụng lãi suất cạnh tranh phải lập hồ sơ trình Tổng giám đốc phê duyệt do vậy thời gian giải ngân sẽ chậm lại, lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng.

  • Sự hạn chế trong khả năng thu thập thông tin về khách hàng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Việc thu thập thông tin về khách hàng là hết sức quan trọng, song bản thân ngân hàng vẫn còn bị động trong vấn đề này. Đôi khi chưa khai thác đầy đủ các nguồn thông tin, nhất là các thông tin từ bên ngoài. Các thông tin mà ngân hàng sử dụng để phân tích thẩm định chủ yếu trên cơ sở nguồn thông tin do khách hàng cung cấp, vì thế việc kiểm tra mức độ xác thực của thông tin là khá phức tạp dẫn đến việc phân tích đánh giá khách hàng (tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh, đầu ra của sản phẩm, khả năng cân đối vốn…) nhiều khi còn chưa thật sát với thực tế… Đôi khi công tác này chưa tốt, thiếu những thông tin trung thực cần thiết về tình trạng nợ nần, khả năng tài chính của khách hàng… dẫn đến việc đánh giá không đúng hiệu quả kinh doanh của dự án cũng như khả năng thực tế của khách hàng.

  • Việc định giá tài sản còn thiếu căn cứ và chưa hợp lý

Nhất là đối với tài sản bảo đảm là máy móc thiết bị, khoản phải thu, hàng tồn kho. Chi nhánh chủ yếu căn cứ vào giá trị sổ sách trên cân đối kế toán của doanh nghiệp, cán bộ có quá nhiều công việc nên không dành thời gian và sự quan tâm hợp lý cho việc thẩm định và kiểm tra tài sản nhất là đối với một số tài sản khó kiểm soát như hàng tồn kho, máy móc thiết bị… việc kiểm tra, giám sát và đánh giá lại giá trị tài sản chưa được thực hiện thường xuyên. Một số trường hợp chi nhánh chỉ nhận tài sản bảo đảm là hàng tồn kho và khoản phải thu như là biện pháp thế chấp bổ sung. Đây là những tài sản có sự biến động liên tục nhưng chưa có biện pháp để kiểm soát đối với những tài sản này.

Công tác kiểm tra sau khi cho vay còn hạn chế: Chưa thực hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc trong công tác kiểm tra sau cho vay, vì vậy chưa nắm bắt kịp thời tình hình khách hàng, không phát hiện sớm được những rủi ro của khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời hạn chế rủi ro cho ngân hàng (như bổ sung tài sản bảo đảm, giảm dần dư nợ….)

  • Lực lượng cán bộ tín dụng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, và cũng là người theo dõi khoản nợ từ khi khách hàng đến xin vay cho đến khi khoản nợ được giải quyết. Vì thế khả năng, kinh nghiệm trình độ của cán bộ tín dụng sẽ quyết định đến chất lượng tín dụng của chi nhánh. Hiện nay, lực lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh mặc dù đã sự quan tâm bồi dưỡng, chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ nhưng trên 50% cán bộ tín dụng có tuổi nghề dưới 5 năm, trong đó 30% có tuổi nghề dưới 3 năm, do đó kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế. Đây cũng có nguyên nhân từ chính sách trẻ hoá đội ngũ cán bộ của Vietcombank, thay thế lớp cán bộ cao tuổi bằng cán bộ trẻ năng động hơn, tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy bất kỳ môi trường làm việc nào cũng cần có sự kế cận, chuyển giao một cách hài hoà, việc bố trí nhân lực đan xen giữa các độ tuổi sẽ phát huy được tính năng động, nhiệt tình của tuổi trẻ, kết hợp với bề dày kinh nghiệm của cán bộ lâu năm sẽ tạo ra được môi trường làm việc có chất lượng hơn. Không những vậy, sự cạnh tranh của các ngân hàng cổ phần không chỉ nhằm lôi kéo những khách hàng của chi nhánh mà còn lôi kéo cả những cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trình độ. Điều này đã dẫn tới hiện tượng “chảy máu chất xám” tại chi nhánh trong thời gian qua.

  • Công tác chỉ đạo điều hành

Từ chỉ đạo điều hành đến tác nghiệp cụ thể, đôi khi chưa được tập trung cao độ, chưa sát sao với nhiệm vụ được phân công và chưa thật sự quyết liệt trong công tác chỉ đạo điều hành hoạt động tín dụng.

Hoạt động ngân hàng đòi hỏi có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp chính quyền, đặc biệt trong việc thu nhập và xử lý thông tin đối với hoạt động tín dụng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của ngân hàng và các cấp chính quyền như việc chứng thực hợp đồng bảo đảm, việc phối hợp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay…Tuy nhiên, việc tăng cường mối quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ của các cấp chính quyền trong các vấn đề xử lý và thu hồi nợ vay vẫn chưa được chú trọng.

  • Nguyên nhân khách quan Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Từ phía khách hàng vay vốn

Do năng lực quản lý và kinh doanh kém: Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ khi người quản lý kém năng lực, đưa ra các dự án kém chất lượng và không hiệu quả, làm tăng chi phí hoạt động cho doanh nghiệp, gây ra nhiều thiệt hại sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ vay cho ngân hàng. Nguyên nhân là do khả năng quản lý của đơn vị kinh tế đó không theo kịp với tốc độ tăng trưởng gây ra quá tải trong điều hành, hoặc do tình hình thường xuyên thay đổi người điều hành ở một số doanh nghiệp.

Do năng lực tài chính của khách hàng yếu kém: Thể hiện ở quy mô tài chính và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ so với vốn tự có cao, tỷ trọng vốn tự có tham gia vào dự án thấp… Theo quy định của Vietcombank thì đối với các dự án đầu tư mới thì số vốn tự có của doanh nghiệp tham gia dự án là 40% tổng vốn đầu tư, còn nếu là đầu tư mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp phải có 10% tổng vốn đầu tư. Nhưng trên thực tế, tỷ trọng vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án nhỏ, có nghĩa là để hoạt động được thì các doanh nghiệp này phải dựa vào nguồn vốn vay của ngân hàng, và rủi ro của ngân hàng sẽ là rất lớn.

Do khách hàng cố tình gian lận: Một thực tế đang tồn tại lâu nay là tình trạng các khách hàng vay vốn luôn đối phó với các ngân hàng thông qua việc cung cấp số liệu không trung thực, mặc dù các số liệu này đã được các cơ quan có chức năng kiểm duyệt. Tính không minh bạch của các thông tin do khách hàng gian lận, cụ thể là: Gian lận liên quan đến các báo cáo tài chính, kế toán; gian lận liên quan đến TSĐB; gian lận liên quan đến việc ngụy tạo uy tín, lợi dụng quan hệ quan biết để vay tiền… Việc cố ý gian lận của khách hàng gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của người vay, có thể gây ra nhiều tổn thất cho ngân hàng nếu không phát hiện kịp thời những gian lận đó và giải quyết triệt để. Và như vậy nó ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích và không có thiện chí trả nợ: Một số khách hàng vay vốn của chi nhánh nhưng đã không sử dụng đúng mục đích, mà đã dùng một phần hoặc thậm chí toàn bộ vốn vay cho những mục đích khác như mua sắm vật dụng, tiêu xài cá nhân… Điều này rất nguy hiểm vì như vậy khách hàng sẽ không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn gây ra nợ xấu cho chi nhánh. Có một số trường hợp, khách hàng sau khi kết thúc kỳ kinh doanh, thu được lợi nhuận nhưng cố tình không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng cho mục đích kinh doanh của mình và nó thực sự gây nhiều khó khăn cho các nhân viên tín dụng của ngân hàng

  • Môi trường kinh tế – xã hội Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Biến động tài chính thế giới và tình hình kinh tế trong nước đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp đã làm suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của các khách hàng vay vốn tại Vietcombank Tây Hồ.

Do môi trường pháp lý chưa thực sự thuận lợi: Hệ thống pháp luật của nước ta tuy đã có nhiều biến chuyển tích cực nhưng vẫn chưa thực sự khoa học, vừa thiếu lại có nhiều điểm chồng chéo, mâu thuẫn với nhau giữa các văn bản luật và dưới luật, việc ban hành về cấp độ thì chưa phù hợp gây khó khăn trong việc tổ chức và thực hiện.

Hệ thống văn bản pháp lý vận hành chưa đồng bộ, chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, các quy định còn nhiều sơ hở, dẫn dến các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân lợi dụng những kẽ hở để lách luật, gây thất thoát vốn cho ngân hàng. Các quy định này tạo ra vòng luẩn quẩn và gây khó khăn cho cả ngân hàng và khách hàng trong quá trình nhận thức và thực hiện. Thực trạng phổ biến hiện nay là các doanh nghiệp vi phạm luật ở những mức độ khác nhau. Đó chính là biểu hiện của tình trạng “lách luật” khi mà các pháp lệnh không đồng bộ, không thống nhất từ lập pháp, hành pháp và tư pháp.

  • Sự hỗ trợ từ các cơ quan hữu quan

Các cơ quan hữu quan chưa có cái nhìn thấu đáo về ngân hàng và hoạt động kinh doanh tiền tệ nên chưa có sự phối hợp đồng bộ, tích cực với ngân hàng trong việc giải quyết những vấn đề liên quan. Cho đến nay, không ít người cho rằng việc cho vay và thu hồi nợ chỉ đơn thuần là việc của ngân hàng, trong khi trên thực tế có nhiều khoản vay ngân hàng đã thực hiện theo đúng mọi quy định của nhà nước mà vẫn không thu hồi được nợ, bởi lúc đó nó đã vượt ra khỏi chức năng và khả năng của ngân hàng. Mặc dù đã có nhiều thông tư liên tịch giữa Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện vấn đề có liên quan đến hoạt động của ngân hàng nhưng thực tế đòi hỏi sự phối hợp hơn nữa của các cơ quan này.

  • Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Để điều hành thị trường tiền tệ theo định hướng kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã liên tục hạ lãi suất cơ bản, quy định mức lãi suất cho vay tối đa đối với một số lĩnh vực đã làm cho lãi suất cho vay liên tục giảm, chênh lệch lãi suất giữa cho vay và huy động vốn ngày càng thu hẹp đã làm cho hoạt động của các Ngân hàng Thương mại, trong đó có Vietcombank Tây Hồ gặp nhiều khó khăn.

  • Hệ thống quản lý thông tin còn nhiều bất cập

CIC là trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nó được thành lập khá lâu và hoạt động của nó cũng mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin, chẳng hạn: CIC chỉ mới cung cấp những thông tin về số liệu dư nợ và phân loại nợ vay của doanh nghiệp tại các Tổ chức tín dụng, chưa cung cấp các thông tin phi tài chính và khả năng điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp. Việc cung cấp thông tin còn chậm, thiếu kịp thời làm ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư của các Tổ chức tín dụng, thông tin khách hàng chưa được CIC cập nhật kịp thời… Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank.

Ngoài những nguyên nhân trên thì còn có rất nhiều các yếu tố khác như là hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành nghề liên quan mà ngân hàng cấp tín dụng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp chất lượng tín dụng tại NH Vietcombank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537