Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam – Chi Nhánh TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam Maritime Comercial Join Stock Bank, tên viết tắt: MSB), mã cố phiếu: MSB, được thành lập ngày 12/07/1991 tại thành phố cảng Hải Phòng. MSB tự hào là ngân hàng TMCP đầu tiên ra đời, đánh dấu thời kỳ mở cửa và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam.
Kể từ khi thành lập, trải qua hơn 33 năm hình thành và phát triển, MSB hiện nằm trong nhóm các Ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ 20,000 tỷ VNĐ, 1 Hội sở chính và 62 chi nhánh, 201 phòng giao dịch tại 51 tỉnh thành trên toàn quốc với gần 8,000 cán bộ nhân viên, 1 công ty con là Công ty tài chính TNHH MTV Cộng đồng (FCCOM).
Là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, MSB tự hào khi trở thành đối tác đáng tin cậy cung cấp các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính, tiền tệ, ngân hàng cho hơn 4.5 triệu khách hàng cá nhân và gần 72,000 khách hàng doanh nghiệp, tổ chức, quan hệ ngân hàng đại lý hơn 500 ngân hàng tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. (Nguồn: Báo cáo thường niên 2022 và báo cáo nhà đầu tư 2023 của MSB).
Là một đầu tàu kinh tế lớn của Việt Nam, TP. Hồ Chí Minh được xem như một trung tâm kinh tế, tài chính đứng đầu cả nước, và MSB cũng đã đặt Chi nhánh kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh từ những ngày đầu thành lập không chỉ để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của MSB nói chung mà còn phục vụ cho các khách hàng tại khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước. Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được đi vào hoạt động đầu tiên từ ngày 03/10/1997, trải qua gần 24 năm hình thành và phát triển, MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đã có những phát triển nổi bật và hiện là một trong các chi nhánh lớn nhất của MSB. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Trụ sở chính của chi nhánh hiện đặt tại địa chỉ: Số 180 – 192 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, với mảng kinh doanh phục vụ cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, cùng với mảng vận hành kho quỹ chung cho tất cả các chi nhánh khác thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Giám đốc Chi nhánh sẽ chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh, đại diện cho chi nhánh cho tất cả các hoạt động của MSB TP. HCM với ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan, phụ trách hoạt động kinh doanh của Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp.
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách trung tâm khách hàng cá nhân, phục vụ tất cả các hoạt động kinh doanh liên quan đến khách hàng cá nhân, thay mặt giám đốc chi nhánh điều hành hoặc ký các hồ sơ được ủy quyền, điều hành 11 phòng giao dịch trong đó có 10 phòng giao dịch phục vụ khách hàng cá nhân và 1 phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp chuyên biệt, đặt tại trụ sở chính của chi nhánh.
Phó Giám đốc Chi nhánh phụ trách Kho quỹ tập trung sẽ chuyên trách mảng kho quỹ tập trung, chịu trách nhiệm điều hành về tiền mặt, tài sản, giấy tờ có giá của chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cũng như các chi nhánh trên địa bàn TP. HCM, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kho quỹ cũng như bảo đảm chất lượng tài sản của MSB tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
Trung tâm khách hàng doanh nghiệp và cá nhân là đầu mối tham mưu, đề xuất giám đốc chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng phù hợp với mục tiêu và định hướng kinh doanh của toàn MSB và của chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong từng thời kỳ. Đầu mối tổ chức triển khai, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ cung cấp đối với khách hàng: Tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ và các sản phẩm dịch vụ khác. Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, quản lý và chăm sóc khách hàng. Thẩm định các khoản vay của khách hàng theo quy định tại Quy chế cho vay và các quy định khác có liên quan của MSB trong từng thời kỳ, là đầu mối triển khai quy định, quy trình, hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh, phối hợp làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ.
Các phòng giao dịch thực hiện các hoạt động huy động vốn, tín dụng, thanh toán, cung cấp các dịch vụ và sản phẩm của MSB đến khách hàng. Mọi hoạt động kinh doanh đều chịu sự quản lý và giám sát của chi nhánh chính.
2.1.3. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện có của một ngân hàng hiện đại trên các lĩnh vực sau:
- Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. Tiền gửi của các thành phần kinh tế được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
- Cho vay các doanh nghiệp, cá nhân theo lãi suất quy định và thoả thuận với các loại hình cho vay đa dạng: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ và các ngoại tệ mạnh trên thị trường. Thực hiện đồng tài trợ bằng VNĐ, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với các thủ tục thuận lợi nhất, hoàn thành nhanh nhất.
- Thanh toán hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu và chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới được đảm bảo nhanh chóng, an toàn và giá cả phải chăng. Chuyển tiền trong và ngoài nước nhanh chóng với dịch vụ chuyển tiền Westerm Union, chuyển tiền du học sinh và kiều hối. Hoán đổi ngoại tệ, mua bán trao ngay và có kỳ hạn. cung cấp thu hộ, chi hộ và kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng. Thực hiện các dịch vụ ngân hàng và tài chính khác.
2.1.4. Tình hình chung các chỉ tiêu tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Bảng 2.1: Tình hình chung các chỉ tiêu kinh doanh tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Tổng tài sản | 18.047,40 | 20.497,40 | 23.253,40 | 24.172,40 | 26.013,00 |
| Tổng dư nợ | 11.465,00 | 12.605,60 | 13.893,80 | 15.728,00 | 17.705,80 |
| Cho vay khách hàng | 10.493,00 | 11.391,20 | 12.689,20 | 13.827,40 | 14.164,64 |
| Tổ chức kinh tế | 972,00 | 1.214,40 | 1.204,60 | 1.900,60 | 3.541,16 |
| Tổng huy động | 13.594,40 | 15.652,20 | 16.118,20 | 16.109,40 | 18.398,80 |
| Tiền gửi khách hàng | 12.898,00 | 14.957,20 | 15.625,60 | 15.851,00 | 18.367,40 |
| Huy động TCTC Quốc tế | 696,40 | 695,00 | 492,60 | 258,40 | 31,40 |
| Tổng thu nhập | 580,44 | 723,68 | 755,00 | 919,00 | 902,80 |
| Thu nhập thuần từ lãi | 399,12 | 487,48 | 469,00 | 607,60 | 747,40 |
| Thu nhập thuần từ dịch vụ | 67,40 | 39,68 | 41,80 | 74,40 | 49,60 |
| Thu nhập khác | 113,96 | 196,52 | 244,20 | 237,00 | 105,80 |
| Chi phí hoạt động | 337,40 | 379,08 | 378,60 | 373,80 | 410,20 |
| Lợi nhuận trước DP RRTD | 243,04 | 344,60 | 376,40 | 545,20 | 492,60 |
| Tổng chi phí DP RRTD | 62,92 | 98,80 | 102,60 | 149,40 | 155,40 |
| Lợi nhuận | 180,16 | 245,80 | 273,60 | 395,80 | 337,20 |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023 Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Dựa trên bảng 2.1 ta thấy rằng tổng tài sản của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tăng đều qua mỗi năm trong giai đoạn 2019 – 2023, với tốc độ tăng của năm 2020, 2021, 2022, 2023 lần lượt là 13,58%; 13,45%; 3,95% và 8%, điều này cho thấy có sự suy giảm trong tốc độ tăng trưởng tài sản của chi nhánh. Dư nợ cho vay của chi nhánh cũng tăng đều qua mỗi năm tương ứng với tốc độ tăng lần lượt là 9,95%, 10,22%, 13,2% và 12,56%. Nguồn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ tiền gửi tiết kiệm của các đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức trên địa bàn, chiếm hơn 90% trên tổng số huy động, trong đó tốc độ tăng trưởng của nguồn huy động từ tiền gửi tiết kiệm vào năm lần lượt là 16%, 4,44% 1,44%; 15,78% điều này cho thấy năm 2023 chi nhánh đã tích cực trong việc huy động tiền gửi từ khách hàng với các chương trình ưu đãi lãi suất, hay các liên kết thu hút khách hàng. Tổng thu nhập tại chi nhánh vẫn tăng từ năm 2019 – 2023 tuy nhiên tốc độ tăng thì lại giảm qua các năm. Năm 2019 tốc độ tăng trưởng là 24,67% đến năm 2021 tốc độ tăng chỉ còn có 4,33%. Nhưng đến năm tốc độ tăng của năm 2022 là 21,72% nhưng năm 2023 thì lại giảm 2% so với năm 2022. Về mặt lợi nhuận thì từ năm 2019 – 2023 thì vẫn tăng nhưng năm 2022 thì tăng 44,66% nhưng năm 2023 lại giảm 15% so với năm 2022, nguyên nhân bước đầu được xác định do chi phí hoạt động tăng cao và dự phòng RRTD cũng có phần gia tăng so với các năm trước đó.
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
2.2.1. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
2.2.1.1. Hoạt động cấp tín dụng theo kỳ hạn
Bảng 2.2: Phân loại nợ theo thời hạn cho vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Loại nợ | Năm 2019 | Tỷ trọng | Năm 2020 | Tỷ trọng | Năm 2021 | Tỷ trọng | Năm 2022 | Tỷ trọng | Năm 2023 | Tỷ trọng |
| Ngắn hạn | 4.901,7 | 42,80% | 5.633,5 | 44,70% | 7.368 | 53,00% | 9.777,8 | 62,20% | 10.437,5 | 58,90% |
| Trung hạn | 768,8 | 6,70% | 703,8 | 5,60% | 1.155,4 | 8,30% | 1.221,6 | 7,80% | 2.294 | 13,00% |
| Dài hạn | 5.794,3 | 50,50% | 6.268,30 | 49,70% | 6.525,8 | 38,7% | 7.927,8 | 30,10% | 7.268,5 | 28,1% |
| Tổng | 11.465 | 100% | 12.605,6 | 100% | 13.893,8 | 100% | 15.728 | 100% | 17.705,8 | 100% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Tổng “dư nợ cho vay của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có xu hướng tăng trưởng hàng năm trong giai đoạn 2019–2023. Trong khi nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất hàng năm (chiếm trên 42% tổng dư nợ) và tăng dần tỷ trọng qua các năm, điều này cho thấy các khoản cho vay của MSB với các đối tượng khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 12 tháng để bổ sung vốn lưu động. Năm 2022 so với năm 2021 có tốc độ tăng trưởng cao nhất là 32,71%, trong khi năm 2023 so với năm 2022 là 6,75%. Trong giai đoạn này với năm 2020 – 2022 thì các đối tượng khách hàng cần nguồn vốn lưu động liên tục để mở rộng sản xuất kinh doanh do tình hình COVID-19 gây khó khăn cho các hoạt động kinh doanh.”
Đối với nợ trung hạn thì nhìn chung từ năm 2019 – 2023 thì có những sự thay đổi. Năm 2021 nợ trung hạn tăng 64,16%, năm 2022 thì nợ trung hạn có tốc độ tăng là 5,7%, nhưng năm 2023 thì tốc độ tăng là 87,79%. Tuy nhiên giá trị dư nợ của trung hạn chiếm chưa số nhỏ (dưới 9%, trừ năm 2023 là 13%) tổng dư nợ, cho thấy các khoản vay trung hạn không được chi nhánh tập trung nhiều, đến 2023 thì Chi nhánh có phát sinh vài khách hàng đầu tư tài sản trung hạn mới nên dư nợ trung hạn có sự tăng nhẹ. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Đối với các khoản vay dài hạn thì tại chi nhánh qua các năm có xu hướng giảm về tốc độ tăng trưởng. Trong đó năm 2021 giảm 14,32%, đến năm 2022 giảm 11,95% so với năm 2021, nhưng đến năm 2023 lại tăng 5,2% so với năm 2022. Chứng tỏ, các khoản ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế tại chi nhánh này, do đó tạo áp lực cho khách hàng thanh toán trong khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc ngắn hạn được ưu tiên tại chi nhánh sẽ tạo ra áp lực thanh toán liên tục cho khách hàng và dẫn đến RRTD cũng gia tăng theo.
2.2.1.2. Hoạt động cấp tín dụng theo tài sản đảm bảo
Từ năm 2021 – 2023 thì MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vẫn cho khách hàng vay theo hai hình thức là có TSĐB và không có TSĐB. Với hình thức cho vay với TSĐB thì chi nhánh vẫn tuân theo quy trình định giá TSĐB kết hợp với phương án trả nợ của khách hàng để tiến hành định ra mức cấp tín dụng. Đối với không TSĐB thì thường là các khoản vay tín chấp, vay qua thẻ hay các trường hợp đặc biệt khác. Tình hình cho vay theo phương thức TSĐB được biểu diễn dưới bảng sau:
Bảng 2.3: Phân loại nợ theo đối tượng TSĐB tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Loại nợ | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| Vay cóTSĐB | 8.065,6 | 70,35% | 9.485,7 | 75,25% | 11.119,2 | 80,03% | 12.766,4 | 81,17% | 14.575,4 | 82,32% |
| Vay không TSĐB | 3.399,4 | 29,65% | 3.119,89 | 24,75% | 2.774,6 | 19,97% | 2.961,6 | 18,83% | 3.130,4 | 17,68% |
| Tổng cộng | 11.465 | 100% | 12.605,6 | 100% | 13.893,8 | 100% | 15.728 | 100% | 17.705,8 | 100% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Dựa trên kết quả bảng 2.3 ta có thể thấy tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023 thì đại đa số với dư nợ cho vay thì chi nhánh đều chọn phương án an toàn thông qua việc đều cho vay với TSĐB, dư nợ cho vay với TSĐB đều chiếm trên 70% trên tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh. Ngoài ra, từ năm 2019 – 2023 thì tỷ trọng cho vay với TSĐB tăng từ 70,35% lên đến 82,32%. Điều này dẫn đến các khoản vay không có TSĐB hay tín chấp tại chi nhánh có xu hướng giảm qua các năm từ 2019 – 2023. Đây được xem là bước phòng ngừa cho rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
2.2.1.3. Hoạt động cấp tín dụng theo đối tượng khách hàng
Tại MSB chi nhánh Hồ Chí Minh thì ngoài tiêu chí kỳ hạn vay thì còn chia theo đối tượng khách hàng, trong đó có các tổ chức kinh tế thường là tín dụng bán buôn, còn đối với khách hàng cá nhân thì là tín dụng bán lẻ.
Bảng 2.4: Phân loại nợ theo đối tượng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
| Đối tượng | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Cho vay các tổ chức kinh tế | 10.493 | 11.391,2 | 12.689,2 | 13.827,4 | 14.164,64 |
| Cho vay cá nhân | 972 | 1.214,4 | 1.204,6 | 1.900,6 | 3.541,16 |
| Tổng cộng | 11.465 | 12.605,6 | 13.893,8 | 15.728 | 17.705,8 |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Dựa trên bảng 2.4 ta có thể thấy đối tượng được MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung cho vay vẫn là các tổ chức kinh tế, chiếm hơn 50% tổng dư nợ và tăng trưởng đều qua mỗi năm. Cho vay đối với khách hàng cá nhân tuy chiếm tỷ trọng không đa số nhưng vẫn tăng trưởng đều qua mỗi năm. “Điều này có thể dễ dàng lý giải vì khi cho vay với các tổ chức kinh tế, họ là các đối tượng pháp nhân và các giấy tờ có thể dễ dàng được chứng thực với các cơ quan liên quan như thuế và kiểm toán, điều này sẽ hạn chế RRTD.” Nên tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với khách hàng là các tổ chức doanh nghiệp tăng trưởng lần lượt tại tại các năm 2019 đến 2023 là 6,89%; 7,40%; 5,16%; 8,27%. Nhưng với tình trạng kinh tế khó khăn nên việc tiêu dùng hay đầu tư cá nhân của các đối tượng khách hàng cá nhân có phần bị sụt giam do đó dư nợ cho vay tại các năm 2019 đến 2023 lần lượt tăng là 10,74%; 16,41%; 13,38% và -3,84%.
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
2.2.2.1. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Đối với tiêu chí nợ quá hạn thì tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tập trung vào các nhóm nợ chính đó là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn và nợ cho vay được khoanh vùng chờ xử lý.
Bảng 2.5: Tỷ trọng các nhóm nợ quá hạn, nợ xấu tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
| Loại nợ | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn | 11061,4 | 96,48% | 12135,4 | 96,27% | 13368,4 | 96,22% | 14903,9 | 94,76% | 16836,9 | 95,09% |
| Nhóm 2: Nợ cần được chú ý | 138,7 | 1,21% | 206,7 | 1,64% | 263,3 | 1,90% | 454,5 | 2,89% | 358,1 | 2,02% |
| Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn | 58,9 | 0,51% | 41,6 | 0,33% | 37,8 | 0,27% | 75,5 | 0,48% | 116,7 | 0,66% |
| Nhóm 4: Nợ nghi ngờ | 85,5 | 0,75% | 107,1 | 0,85% | 50,6 | 0,36% | 113,2 | 0,72% | 99,2 | 0,56% |
| Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn | 120,5 | 1,05% | 114,7 | 0,91% | 173,7 | 1,25% | 180,9 | 1,15% | 294,9 | 1,67% |
| Tổng cộng | 11.465 | 100% | 12.605,6 | 100% | 13.893,8 | 100% | 15.728 | 100% | 17.705,8 | 100% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Điểm tương đồng qua các năm thì nợ đủ tiêu chuẩn tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vẫn chiếm trên 90%. Do đó, bước đầu đánh giá hoạt động tín dụng và RRTD tại chi nhánh vẫn nằm trong tầm kiểm soát. Vì có thể thấy đa phần các khoản cấp tín dụng tại chi nhánh vẫn chủ yếu là các khoản được đảm bảo bằng TSCĐ nên rủi ro có phần được hạn chế hơn. Tuy nhiên, để phân tích sâu thì cần nhìn vào các nhóm nợ khác:
Hình 2.2: Tỷ trọng các nhóm nợ quá hạn tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2019 – 2023
Năm 2020 bắt đầu có sự xuất hiện của đại dịch Covid 19 nên các nhóm nợ cần chú ý bắt đầu có xu hướng gia tăng, tăng từ 1,64% đến năm 2021 là 1,90%. Đến năm 2022 chiếm tỷ trọng đến 2,89% dư nợ cao nhất trong 2 năm còn lại, đây có thể xem là hậu quả của đại dịch Covid 19 gây ra làm cho việc trả nợ của các nhóm đối tượng khách hàng trở nên khó khăn, nhảy nhóm nợ. Nợ dưới tiêu chuẩn cũng có xu hướng gia tăng trong ba năm cuối từ 0,27% lên đến 0,66%. Tuy nhiên, hai nhóm nợ xấu điển hình là nhóm 4, 5 nguy hiểm nhất thì với nhóm nợ nghi ngờ có xu hướng giảm từ năm 2021 đến năm 2023 từ 0,85% xuống 0,56%. Nhưng điều đáng báo động đó là nợ có khả năng mất vốn lại gia tăng trong chi nhánh với gian đoạn này từ 0,91% lên đến 1,67%. Đây được xem là ảnh hưởng nặng nề kéo dài của đại dịch Covid 19 cũng như những biến động tiêu cực của nền kinh tế. MSB chi nhánh “Hồ Chí Minh luôn kiểm soát nợ cần chú ý một cách hiệu quả và có dấu hiệu suy giảm. Tuy nhiên, có dấu hiệu đáng chú ý là nợ có khả năng mất vốn đang gia tăng nhanh chóng. Điều này dẫn đến việc trích lập dự phòng RRTD sẽ gia tăng. Nếu không thu hồi được, chi nhánh sẽ phải xử lý, dẫn đến tài sản suy giảm và chi phí trên bảng CĐKT tăng lên. Từ năm 2021 đến hết năm 2022, dịch bệnh COVID-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng và sâu rộng, ảnh hưởng tiêu cực đến tất cả các mặt hoạt động của cuộc sống của con người. Nhiều ngành nghề trong nền kinh tế của Việt Nam và trên toàn cầu cũng có dấu hiệu khủng hoảng. Không chỉ dừng lại vào năm 2022, mà nó còn kéo dài và leo thang vào năm 2023, các chính sách của quốc gia khó được vận hành tốt như dự kiến, thị trường chứng khoán lao dốc, các doanh nghiệp hoạt động, các ngành kinh tế khác gặp khó khăn, v.v.” Từ đó, dẫn tới các đối tượng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân làm ăn kinh doanh thua lỗ thậm chí là phá sản, hệ lụy tiếp theo là mất khả năng trả nợ cho ngân hàng dẫn đến nợ xấu của chi nhánh tăng cao. Ngoài những giá trị cụ thể của các nhóm nợ thì để xem xét chất lượng tín dụng thì cần tập trung đến mức độ tăng trưởng của các nhóm nợ này qua mỗi năm tại chi nhánh, để cho thấy mức độ gia tăng và có những sự cảnh báo cho chi nhánh trong xu hướng sắp tới. Cụ thể:
Bảng 2.6: Tốc độ tăng tưởng của các nhóm nợ quá hạn, nợ xấu tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
| Loại nợ | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | ||||
| Số tiền | Số tiền | Tốc độ tăng so với 2019 | Số tiền | Tốc độ tăng so với 2020 | Số tiền | Tốc độ tăng so với 2021 | Số tiền | Tốc độ tăng so với 2022 | |
| Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn | 11061,4 | 12135,4 | 9,71% | 13368,4 | 10,16% | 14903,9 | 11,49% | 16836,9 | 12,97% |
| Nhóm 2: Nợ cần được chú ý | 138,7 | 206,7 | 49,04% | 263,3 | 27,37% | 454,5 | 72,63% | 358,1 | -21,21% |
| Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn | 58,9 | 41,6 | -29,36% | 37,8 | -9,06% | 75,5 | 99,57% | 116,7 | 54,58% |
| Nhóm 4: Nợ nghi ngờ | 85,5 | 107,1 | 25,37% | 50,6 | -52,81% | 113,2 | 123,95% | 99,2 | -12,44% |
| Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn | 120,5 | 114,7 | -4,83% | 173,7 | 51,38% | 180,9 | 4,16% | 294,9 | 63,03% |
| Tổng cộng | 11.465 | 12.605,6 | 9,95% | 13.893,8 | 10,22% | 15.728 | 13,20% | 17.705,8 | 12,58% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Dựa trên kết quả bảng 4.6 ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng của các nhóm nợ qua các năm 2019 – 2023 có những sự khác biệt. Trong đó, nhóm nợ cần chú ý có sự tăng trưởng đều qua mỗi năm tuy nhiên không có sự đột biến và vẫn nằm tại mức kiểm soát được. Nợ nhóm 2 là nợ cần được chú ý thì có sự tăng đột biến năm 2022 với tốc độ tăng 72,63% so với năm 2021 nhưng được kiểm soát giảm vào năm 2023 so với năm 2022 giảm 21,21%. Trong ba nhóm nợ 3, 4, 5 của nợ xấu thì nợ nghi ngờ có tốc độ tăng trưởng qua hai năm 2022 – 2023 với tốc độ tăng lần lượt là 99,57% và 54,58% so với 2021 – 2022. Đây được xem là nhóm nợ có sự tăng trưởng nhanh trong nhóm nợ xấu, kết quả này là hậu quả của thời điểm hậu Covid 19. Ngoài ra, nợ có nghi ngờ thì năm 2022 tăng đột biến 123,95% so với năm 2021 sau đó được kiểm soát vào năm 2023 giảm 12,44% so với năm 2022. Cuối cùng, đặc biệt nghiêm trọng đó là nợ xấu nhóm 5 của chi nhánh đang có dấu hiệu tăng trưởng lớn và đều trong giai đoạn Covid 19 và sau đó, cụ thể năm 2021 tốc độ tăng là 51,38% và đến năm 2023 đang là 63,03%. Nhóm nợ tăng cảnh báo việc chi nhánh sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi một số khoản nợ trong thời gian sắp tới, đồng thời thu nhập từ hoạt động cho vay cũng sẽ giảm xuống vì buộc phải trích lập dự phòng RRTD nhiều hơn cho nhóm nợ này.
2.2.2.2. Thực trạng dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023 Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Dự phòng RRTD tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có hai loại chính là dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
Hình 2.3: Tình hình trích lập dự phòng RRTD tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
Theo số liệu thống kê từ hình 2.3 thì tỷ lệ trích lập này tại chi nhánh đang có xu hướng gia tăng đáng kể. Trong đó dự phòng cụ thể tăng từ 14,92 tỷ đồng năm 2019 tăng đến 21,1 tỷ đồng năm 2023. Dự phòng chung tăng từ 17,44 tỷ năm 2019 lên đến 30,23 tỷ năm 2023.
Bảng 2.7: Tốc độ tăng của tỷ lệ dự phòng RRTD tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
| Tiêu chí | Năm 2020/2019 | Năm 2021/2020 | Năm 2022/2021 | Năm 2023/2022 |
| Dự phòng cụ thể | 8,79% | -23,94% | 21,51% | 40,65% |
| Dự phòng chung | 17,06% | 12,24% | 11,50% | 18,33% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Dựa trên kết quả bảng 4.7 ta có thể thấy đối với tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD thì trong hai năm gần đây là 2022 và 2023 thì tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng tăng nhanh. Đối với dự phòng cụ thể thì tốc độ tương ứng là 21,51%; 40,65% còn đối với dự phòng chung thì tốc độ tương ứng là 11,5% và 18,33%. Điều này phù hợp với hoàn cảnh ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid 19 đến chi nhánh.
Đặc biệt tình hình nợ có khả năng mất vốn tại chi nhánh đang có xu hướng tăng cao. So sánh với tình hình lợi nhuận của chi nhánh cũng có phần giảm sút, do chi phí dự phòng RRTD tăng cao cũng sẽ kéo theo một vài chi phí hoạt động liên quan đến xử lý nợ xấu cũng tăng lên theo. Đây là tình trạng đáng báo động tại chi nhánh với chất lượng tín dụng đang suy giảm, phản ánh tình hình kinh doanh của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cần được lưu tâm hơn trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.
2.2.2.3. Thực trạng thu lãi từ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2023
Trong cơ cấu nguồn thu tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm ba nguồn chính đó là từ hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác.
Trong đó:
Bảng 2.8: Tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | Số tiền | Tỷ trọng | |
| Thu nhập thuần từ lãi tín dụng | 399,12 | 68,8% | 487,48 | 67,4% | 469,00 | 62,1% | 607,60 | 66,1% | 747,40 | 82,8% |
| Thu nhập thuần từ dịch vụ | 67,4 | 11,6% | 39,68 | 5,5% | 41,8 | 5,5% | 74,4 | 8,1% | 49,6 | 5,5% |
| Thu nhập khác | 113,96 | 19,6% | 196,52 | 27,2% | 244,2 | 32,3% | 237 | 25,8% | 105,8 | 11,7% |
| Tổng thu nhập | 580,44 | 100% | 723,68 | 100% | 755 | 100% | 919 | 100% | 902,8 | 100% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Dựa trên kết quả bảng 2.8 ta có thể thấy thu nhập nhập thuần từ lãi tín dụng qua mỗi năm đều chiếm tỷ trọng rất cao tại chi nhánh và từ 2019 – 2023 đều chiếm trên 60%, trong đó năm 2023 chiếm 82,3% trên tổng thu nhập của chi nhánh. Điều này cho thấy hiện nay đối với MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thì hoạt động tín dụng vẫn được xem là chủ lực trong việc đem lại thu nhập cho toàn bộ chi nhánh và các hoạt động thu từ dịch vụ hay hoạt động khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ chứ không quá lớn.
Bảng 2.9: Tốc độ tăng của thu nhập lãi từ tín dụng tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2019 – 2023
| Chỉ tiêu | Năm 2020/2019 | Năm 2021/2020 | Năm 2022/2021 | Năm 2023/2022 |
| Thu nhập thuần từ lãi tín dụng | 22,14% | -3,79% | 29,55% | 23,01% |
Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ 2019 – 2023
Mặc dù gặp những khó khăn nhất định trong điều kiện kinh tế thị trường, hay đại dịch Covid 19 và tình hình bất động sản có những cản trở nhất định. Nhưng nhìn chung thì tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thì thu nhập từ lãi tín dụng qua mỗi năm từ 2019 – 2023 vẫn có xu hướng tăng trưởng, tốc độ tăng năm 2020 so với năm 2019 là 22,14% đến năm 2023 so với năm 2022 là 23,01%. Tuy nhiên, trong giai đoạn này thì năm 2021 so với năm 2020 thì tốc độ tăng giảm 3,79% do đại dịch Covid 19 làm cho việc trả nợ của các nhóm khách hàng có phần chậm chạp và gặp nhiều hạn chế.
2.2.3. Chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ năm 2021 – 2023 theo góc độ khách hàng Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Để đánh giá chất lượng tín dụng theo góc độ khách hàng thì cần phải khảo sát về dịch dịch vụ tín dụng, trong đó tập trung vào các vấn đề liên quan đến sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình. Số lượng khảo sát là 200 khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, thời gian khảo sát từ tháng 02 – 04/2024. Mức độ đánh giá của khách hàng với mỗi câu hỏi là từ 1 đến 5 trong đó tương ứng từ rất không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.
2.2.3.1. Đối với sự tin cậy
Qua kết quả khảo sát trên cho thấy khách hàng dần đang tin cậy khi vay vốn tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát khách hàng với Sự tin cậy
| Câu hỏi | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Cộng | Bình quân |
| Thương hiệu của chi nhánh làm Anh/Chị tin tưởng. | 45 | 47 | 32 | 38 | 38 | 200 | 2,89 |
| Chi nhánh bảo mật tốt thông tin của khách hàng. | 11 | 12 | 32 | 57 | 88 | 200 | 4,00 |
| Thời gian xét duyệt khoản vay đúng thời gian đã cam kết. | 45 | 49 | 34 | 32 | 40 | 200 | 2,87 |
| Trung bình Sự tin cậy | 3,25 | ||||||
Nguồn: Kết quả khảo sát khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Mức điểm đánh giá phần lớn ở mức tốt và khá tốt. Điểm được khách hàng đánh giá tốt nhất đó là tính bảo mật cho khách hàng khi vay vốn, thông tin được giữ kín. Tuy nhiên, việc xét duyệt cho vay của ngân hàng đảm bảo đúng quy trình, quy định nhưng vẫn gây chậm trễ cho khách hàng. MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vẫn được khách hàng cho rằng là địa chỉ tin cậy khi họ vay vốn. Mặc dù có những vụ việc xảy ra tại chi nhánh khác trong hệ thống nhưng ảnh hưởng nhiều đến uy tín của ngân hàng.
2.2.3.2. Đối với sự đáp ứng
Nhìn chung MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có những mặt chuẩn bị để đáp ứng các điều kiện hay nhu cầu của khách hàng. Kết quả khảo sát như sau: Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát khách hàng với Sự đáp ứng
| Câu hỏi | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Cộng | Bình quân |
| Thủ tục vay vốn rất đơn giản. | 77 | 62 | 32 | 12 | 17 | 200 | 2,15 |
| Lãi suất vay vốn phù hợp. | 45 | 32 | 32 | 12 | 79 | 200 | 3,24 |
| Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh chóng, kịp thời. | 45 | 47 | 34 | 32 | 42 | 200 | 2,90 |
| Sản phẩm cho vay đa dạng, phong phú. | 12 | 16 | 57 | 32 | 83 | 200 | 3,79 |
| Mức cho vay luôn đáp ứng đủ nhu cầu. | 77 | 82 | 21 | 17 | 3 | 200 | 1,94 |
| Định kỳ hạn nợ phù hợp dòng tiền của Anh/Chị. | 57 | 72 | 31 | 23 | 17 | 200 | 2,36 |
| Phương thức trả nợ thuận tiện. | 67 | 72 | 37 | 10 | 14 | 200 | 2,16 |
| Trung bình Sự đáp ứng | 2,65 | ||||||
Nguồn: Kết quả khảo sát khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Kết quả khảo sát cho thấy hiện nay khách hàng đang đánh giá cao về lãi suất vay vốn phù hợp, thời gian xét duyệt đảm bảo tính kịp thời, có sự đa dạng trong loại hình sản phẩm cho vay do giá trị trung bình của các câu hỏi này đều lớn hơn 2,65. Tuy nhiên, khách hàng vẫn chưa đánh giá cao về thủ tục vay vốn, mức cho vay, định kỳ hạn nợ so với doanh tiền và phương thức trả nợ vì các trung bình của câu hỏi thấp hơn 2,65.
2.2.3.3. Đối với năng lực phục vụ
Năng lực phụ vụ chủ yếu xoay quanh về đội ngũ nhân viên về thái độ, hành vi và chuyên môn phục vụ của họ đến khách hàng. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát khách hàng với Năng lực phục vụ
| Câu hỏi | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Cộng | Bình quân |
| Hành vi của nhân viên ngân hàng khiến bạn tin tưởng. | 17 | 22 | 21 | 72 | 68 | 200 | 3,76 |
| Nhân viên xử lý nghiệp vụ chính xác. | 67 | 58 | 34 | 25 | 16 | 200 | 2,32 |
| Nhân viên hướng dẫn thủ tục đầy đủ và dễ hiểu. | 28 | 22 | 27 | 45 | 78 | 200 | 3,61 |
| Nhân viên giải đáp thỏa đáng các thắc mắc của khách hàng. | 18 | 23 | 28 | 55 | 76 | 200 | 3,74 |
| Trung bình Năng lực phục vụ | 3,36 | ||||||
Nguồn: Kết quả khảo sát khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Về năng lực phục vụ, qua bảng khảo sát trên cho thấy cơ bản khách hàng vẫn đánh giá cao về năng lực của nhân viên ở các điểm như hành vi khiến khách hàng tin tưởng. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Hướng dẫn khách hàng đầy đủ thủ tục và dễ hiểu, giải đáp thỏa đáng các thắc mắc của khách hàng.
Tuy nhiên, có điểm xử lý nghiệp vụ phần lớn khách hàng đánh giá chưa tốt; do vậy mức điểm bình quân đối với nội dung này là 2,32 điểm. Do có một số trường hợp xảy ra sự sai sót không thống nhất trong cách tính toán mức cho vay cũng như tiền lãi thông báo cho khách hàng với thực tế lãi phạt sai bởi từ lúc thông báo cho đến khi khách hàng trả nợ khác nhau về thời gian nên thiếu sự khớp đúng.
2.2.3.4. Đối với sự đồng cảm
Sự đồng cảm phản ánh việc nhân viên tín dụng cùng với đội ngũ cán bộ tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thấu hiểu và nắm bắt những nhu cầu hay khó khăn của khách hàng. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát khách hàng với Sự đồng cảm
|
Câu hỏi |
Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Cộng | Bình quân |
| Nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc biệt của khách hàng. | 5 | 6 | 23 | 78 | 88 | 200 | 4,19 |
| Nhân viên luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn. | 7 | 13 | 32 | 89 | 59 | 200 | 3,90 |
| Nhân viên phục vụ mọi khách hàng công bằng. | 8 | 21 | 22 | 68 | 81 | 200 | 3,96 |
| Trung bình Sự đồng cảm | 4,02 | ||||||
Nguồn: Kết quả khảo sát khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Qua kết quả bảng trên cho thấy khách hàng đánh giá khá cao về sự đồng cảm của nhân viên tín dụng, điểm bình quân đánh giá của khách hàng đối với các nội dung đánh giá sự đồng cảm khá cao, trước tiên là nhân viên tín dụng hiểu được nhu cầu của khách hàng là 4,19 điểm. Tiếp đến nhân viên luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn 3,9 điểm và nhân viên có sự đối xử công bằng với mọi khách hàng đạt 3,96 điểm. Tuy nhiên, với tình hình quá tải thì nhân viên vẫn chưa thể phục vụ khách hàng để tháo gở hết các khó khăn cho tất cả khách hàng.
2.2.3.5. Đối với phương tiện hữu hình Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Phương tiện hữu hình phản ánh mức độ đầu tư của MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đối với cơ sở vật chất, sự bố trí của ngân hàng, các trang thiết bị công nghệ để khách hàng thuận tiện trong việc giao dịch. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát khách hàng với Phương tiện hữu hình
|
Câu hỏi |
Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Cộng | Bình quân |
| Cơ sở vật chất đầy đủ. | 5 | 6 | 23 | 78 | 88 | 200 | 4,19 |
| Trang thiết bị của chi nhánh hiện đại. | 19 | 22 | 32 | 89 | 38 | 200 | 3,52 |
| Website vận hành tốt, dễ dàng truy cập. | 72 | 73 | 22 | 18 | 15 | 200 | 2,15 |
| Sách báo, tờ rơi giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đa dạng và sắp xếp thuận tiện cho khách hàng. | 12 | 13 | 18 | 77 | 80 | 200 | 4,0 |
| Chỗ gửi xe và địa điểm thuận tiện. | 87 | 82 | 23 | 6 | 0 | 200 | 1,72 |
| Trung bình Phương tiện hữu hình | 3,12 | ||||||
Nguồn: Kết quả khảo sát khách hàng vay tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Qua kết quả bảng 2.14 ta có thể thấy rằng khách hàng hiện nay đang đánh giá tốt về sự đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tờ rơi giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đa dạng và sắp xếp thuận tiện cho khách hàng tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, do các giá trị bình quân của các câu hỏi tương ứng lớn hơn 3,12. Tuy nhiên, khách hàng vẫn chưa đánh giá cao về website của ngân hàng vẫn chưa được vận hành tốt, thường xuyên xảy ra lỗi hay treo. Ngoài ra, là chỗ gửi xe chưa thuận tiện vì chi nhánh ở cùng tòa nhà với nhiều văn phòng, khu để xe ít chỗ, trong khi số lượng khách hàng nhiều, đặc biệt khách đi xe ô tô.
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
2.3.1. Những điểm đạt được
MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là chi nhánh loại I có tiềm lực về tài chính, quy mô chuẩn để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cá nhân. Do đó, chi nhánh luôn duy trì được tỷ trọng dư nợ ngắn hạn ở mức cao hơn dư nợ trung, dài hạn nên đáp ứng được mục tiêu phát triển của ngân hàng .
MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh định hướng chú trọng vào việc phát triển tín dụng theo hướng đa dạng hóa, duy trì sự ổn định nên khẳng định được uy tín của mình với các nhóm đối tượng khách hàng này. Sản phẩm, dịch vụ liên quan đến tín dụng cho nhóm đối tượng khách hàng luôn đa dạng phong phú.
Chi nhánh có nhiều cố gắng trong sự thay đổi chính sách tín dụng hợp lý, thay đổi quy trình dạng tinh giản an toàn, thủ tục ngắn gọn. Có cơ chế thỏa thuận về lãi suất cho vay cũng như ưu đãi lãi suất.
Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào để phục vụ cho hoạt động tín dụng. Công tác điều hành quản lý khoa học, ưu tiên công tác về nhân lực; các vấn đề về chính sách đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động cho vay.
Ứng dụng được những thành tựu về khoa học công nghệ trong việc kiểm soát thông tin khách hàng cũng như công tác thẩm định hồ sơ khách hàng.
2.3.2. Những hạn chế Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Tỷ lệ nợ quá hạn/ nợ xấu của các nhóm đối tượng khách hàng đang ở mức độ cao và đáng báo động. Quản lý nợ còn gặp khó khăn, nợ xấu có biểu hiện tăng mạnh, một phần do việc xếp hạng khách hàng và thẩm định tín dụng vẫn còn có biểu hiện hình thức. Đặc biệt, đáng lưu ý là vấn đề đạo đức của nhân viên tín dụng có những đánh giá chưa thật sự đúng về khách hàng.
Thủ tục vay vốn của ngân hàng đang còn phức tạp, để vay được vốn, khách hàng phải làm khá nhiều hồ sơ, như: Giấy đề nghị vay; phương án sử dụng vốn vay; các thủ tục thế chấp; đăng ký giao dịch. Điều đó gây phiền toái cho khách hàng thậm chí mất cơ hội kinh doanh của khách hàng. Mức cho vay của ngân hàng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho khách hàng.
Việc định kỳ hạn nợ cho khách hàng theo kết quả khảo sát cũng được nhiều khách hàng đánh giá chưa hợp lý, điều đó gây khó khăn cho khách hàng trong việc trả nợ, có lúc có tiền để trả nợ nhưng chưa đến kỳ; có lúc đến kỳ trả nợ khách hàng lại không có tiền trả. Khách hàng phải vay mượn tạm thời từ nguồn khác để trả nợ cho khách hàng, điều đó gây khó khăn cho khách hàng. Phương thức trả nợ chưa được thuận tiện, theo đánh giá của khách hàng thì hầu hết khách hàng cho rằng ngân hàng chưa có phương thức trả nợ thuận tiện cho khách hàng.
Việc xử lý nghiệp vụ của nhân viên chưa được chính xác, hợp thời từ việc thông báo số tiền lãi, gốc đến hạn gây tâm lý không tốt cho khách hàng. Nguyên nhân, khi thông báo số tiền lãi tính đến ngày thông báo, khách hàng đến nộp lại khác với ngày thông báo dẫn đến có sự sai lệnh tiền lãi.
2.3.3. Những nguyên nhân của hạn chế
2.3.3.1. Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đã có những phương hướng cụ thể trong hoạt động tín dụng đã được xây dựng cũng như chỉ đạo từ Ban lãnh đạo tuy nhiên tại chi nhánh vẫn có những hạn chế:
Chủ yếu chính sách tín dụng vẫn hướng đến đối tượng khách hàng có mục đích vay để bổ sung sản xuất kinh doanh, mọi mức độ ưu đãi về lãi suất đều tập trung cho đối tượng mục đích vay này vì thế làm cho đối tượng khách hàng vẫn chưa thật sự đa dạng. Đối với việc tập trung cho vay với một mục đích như vậy sẽ làm tập trung rủi ro, không phân tán rủi ro.
Chi nhánh tập trung hướng đến đến việc mở rộng hoạt động, gia tăng thị phần, mục tiêu phát triển hoạt động bán lẻ vì vậy chỉ tiêu về việc bán lẻ, sản phẩm dịch vụ phi tín dụng và tăng trưởng dư nợ tín dụng cũng rất cao chính vì lí dó đó nên cán bộ nhân viên tín dụng sẽ làm hồ sơ cho khách hàng vay sẽ có sự nhanh chóng cho đạt kết quả mà thiếu sự sàng lọc do áp lực chỉ tiêu quá lớn và sự cả nể muốn giữ chân khách hàng, vì vậy sẽ làm gia tăng rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng.
Thứ hai, MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vẫn đang thực hiện quy trình tín dụng theo mô hình phân tán có nghĩa là giao dịch tín dụng sẽ trực tiếp thực hiện tại chi nhánh chứ không tập trung về đầu mối tại Hội sở chính, tuy nhiên với mô hình này thì có nhược điểm đó là sự chưa tách bạch giữa các chức năng kinh doanh, quản trị rủi ro và tác nghiệp. Cán bộ tín dụng dường như phải làm nhiều việc một lúc của công đoạn quá trình cấp tín dụng như thu thập hồ sơ, chứng từ, thẩm định tài sản, thẩm định khách hàng, công chứng, giải ngân và kể cả việc giám sát sau cho vay.
Thứ ba, việc thẩm định khách hàng lẫn tài sản đảm bảo nó vẫn còn mang ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng rất nhiều làm sự chính xác không còn được đảm bảo, lãnh đạo chỉ có trách nhiệm kí duyệt ý kiến mà cán bộ tín dụng trình lên chính vì vậy tính khách quan không còn cao. Trong khi đó bộ phận thẩm định và kiểm soát giải ngân cũng thuộc chi nhánh chí vì vậy có thể cán bộ tín dụng có thể móc nối với bộ phận hoặc áp lực lớn từ lãnh đạo làm cho quá trình này cũng không còn tính khách quan cao. Vì vậy rủi ro cũng có thể xảy ra từ đây làm cho chất lượng tín dụng giảm. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Thứ tư, hiện nay việc thu thập và tổng hợp thông tin khách hàng gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian thậm chí tốn chi phí. Cán bộ tín dụng hiện nay chỉ tìm được thông tin khách hàng qua báo cáo CIC còn lại các thông tin khách của khách hàng đối tác làm ăn với khách hàng, thân nhân khách hàng, gia đình khách hàng, nơi khách hàng cư trú, đơn vị công tác của khách hàng,… những thông tin liên quan đến việc tìm kiếm khách hàng và liên quan đến việc trả nợ của họ thì rất khó để tìm kiếm và xác thực. Mặt khác trong quá trình cung cấp thông tin cá nhân của mình thì cán bộ tín dụng rất khó để biết thông tin mà khách hàng cung cấp có mức độ xác thực như thế nào, thiếu thông tin để phân tích, không cập nhật thông tin ngành, thị trường nên đưa ra đề xuất cấp tín dụng trên cơ sở chưa thực sự xác đáng và thiếu sự chắc chắn.
Thứ năm, tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay nguồn thông tin để xác thực giá trị tài sản đảm bảo thiếu sự chính xác, đặc biệt là bất động sản do tình trạng môi giới đẩy giá lên cao hay tình trạng sốt bất động sản gây ra tình trạng giá ảo nên làm cho cán bộ tín dụng khó có thể xác định giá trị chính xác của bất động sản. Ngoài ra, cán bộ tín dụng vẫn chưa được hỗ trợ trong công tác thẩm định vì cán bộ tín dụng không có đầy đủ kiến thức để xác thực tính chính xác của tài sản thẩm định ví dụ như xác định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thật, giả hay khách hàng cố tình lừa đảo cán bộ, gây ra thiệt hại cho ngân hàng,… vì vậy khai thác thông tin rất quan trọng trong việc quyết định cấp tín dụng.
Thứ sáu, việc kiểm tra giám sát sau cho vay chưa thật sự hiệu quả khi cán bộ tín dụng vừa là người trực tiếp thẩm định hồ sơ vừa là người trực tiếp kiểm tra giám sát sau cho vay.
Thứ bảy, số lượng cán bộ chuyên trách kiểm tra kiểm soát còn hạn chế với khối lượng công việc là rất lớn nên đặt ra vấn công tác kiểm soát tín dụng có thật sự đảm bảo. Từ đó dẫn đến nhiều trường hợp vấn đề về pháp lý, về tài sản đảm bảo do cán bộ tín dụng chủ quan trong quá trình cấp tín dụng không được phát hiện làm cho chi nhánh có thể phát sinh nợ xấu tổn thất cho ngân hàng làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Vì vậy qua những đợt kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước hay đoàn kiểm tra của Hội sở về kiểm tra thì vẫn phát hiện sai phạm của chi nhánh về thủ tục liên quan đến thẩm định khách hàng, tài sản đảm bảo hay về phân công công việc,…
2.3.3.2. Từ phía khách hàng
Thứ nhất, về thiện chí trả nợ của khách hàng là một trong tiêu chí đánh giá rất quan trọng. Dù khách hàng có phương án kinh doanh tốt, tài sản đảm bảo hợp lệ, thân nhân tốt nhưng lại không hợp tác, cố tình qua mặt, lừa đảo cán bộ tín dụng làm giả giấy tờ, chứng từ hay cung cấp sai sự thật về thông tin nhằm mục đích để vay được vốn rồi chiếm đoạt hay làm sai mực đích thì đó là một trong những yếu tố tạo ra rủi ro tín dụng. Mặt khác nếu khách hàng không có thiện chí thì khi có nợ quá hạn sẽ dẫn đến việc kéo dài không muốn trả nợ dẫn đến nợ xấu và có khả năng ngân hàng mất vốn.
Thứ hai, về thông tin khách hàng cung cấp cho cán bộ tín dụng trong quá trình làm việc với khách hàng cũng như trong quá trình thẩm định, thì cán bộ tín dụng chủ yếu làm việc và làm hồ sơ qua những thông tin mà khách hàng cung cấp. Vì vậy nếu gặp đối tượng khách hàng không trung thực, cố ý làm giả chứng từ nhằm mục đích chiếm đoạt vốn vay thì tính trung thực của thông tin khách hàng cung cấp là không đáng tin cậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến việc phê duyệt tín dụng. Hiện nay thông tin khách hàng thì cán bộ chủ yếu là kiểm tra qua thông tin hệ thống nội bộ của ngân hàng hoặc hệ thống CIC nhưng sự cập nhật thông tin vẫn chưa liên tục vì khách hàng thay đổi thông tin liên tục. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
Ngoài ra những khoản nợ vay ở ngoài các ngân hàng như vay “nóng”, vay ngoài,… thì ngân hàng đâu thể kiểm tra được toàn bộ chính vì thế gây cản trở trong việc xem xét tình hình tài chính của khách hàng.
Thứ ba, với mục đích gia tăng dư nợ cho vay cá nhân nhằm mục đích mở rộng tín dụng cũng như tăng lợi nhuận cho ngân hàng nên khách hàng không còn ngần ngại với việc vay vốn, tuy nhiên lợi dụng chính sách mở cửa ưu đãi thì khách hàng lại đưa cho ngân hàng phương án vay vốn không đúng với mục đích sử dụng cuối cùng của mình, đa số khách hàng muốn vay vốn đều trình những phương án sử dụng vốn vào những việc rủi ro thấp nhưng lại sử dụng vào các mục đích sai sự thật rủi ro cao như đầu tư vào bất động sản, chứng khoán,…
Thứ tư, khách hàng lại không có năng lực hay hạn chế về việc quản lý, điều hành thì công việc kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn, gây những trở ngại nhất định trong việc thu xếp dòng tiền trả nợ cho ngân hàng tác động gây ra nợ quá hạn hoặc nợ xấu, ảnh hưởng làm giảm chất lượng tín dụng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 của đề án đã trình bày, đánh giá, phân tích được thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Đề án cũng phân tích những mặt hạn chế còn tồn tại, đồng thời cũng phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, có những nguyên nhân do yếu tố nội tại bên trong của ngân hàng và từ phía khách hàng. Những kết quả đạt được ở chương 2 là cơ sở đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong chương 3 tại MSB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Luận văn: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MSB

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

