Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

1. Tiêu đề: “Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang”.

2. Tóm tắt:

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước toàn cầu hóa, điều này vừa tạo ra nhiều cơ hội phát triển song cũng đi kèm với những thách thức lớn. Lịch sử đã cho thấy các cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực và thế giới ít nhiều ảnh hưởng đến kinh tế nước ta, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Để có thể hạn chế những tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế, thì Việt Nam cần phải thiết lập một hệ thống tài chính đủ mạnh, mà một trong những vấn đề hết sức quan trọng là cơ chế quản lý và phòng ngừa rủi ro.

Hầu hết các ngân hàng thương mại đều đang đa dạng hóa nguồn lợi nhuận của mình thông qua kinh doanh các sản phẩm dịch vụ như ngân hàng số, mở tài khoản số đẹp, mở thẻ tín dụng, thu hộ,… thì lợi nhuận của Agribank vẫn chủ yếu tập trung ở hoạt động tín dụng, mà đặc biệt là hoạt động cho vay. Nhưng nếu không làm tốt công tác quản trị RRTD thì sẽ gây ra tác động tiêu cực cho HĐKD của ngân hàng, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang” để thực hiện Đề án tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng, tác giả lựa chọn nghiên cứu dựa trên tổng hợp những lý luận căn bản về hoạt động tín dụng KHCN tại NHTM từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành trước đây, các nguồn tài liệu trên Internet cùng các kiến thức đã được học và sự hướng dẫn của giảng viên để hoàn thành Đề án này. Đề án thực hiện nghiên cứu và có được kết quả:

Thứ nhất: Nghiên cứu và tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây. Qua đó tác giả nêu ra các khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản trị RRTD; các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị RRTD.

Thứ hai: Tác giả thu thập số liệu và phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Agribank Gò Công Tây trong thời gian từ năm 2021 – 2023 nhằm xem xét thực trạng về hiệu quả quản trị RRTD tại Chi nhánh để đưa ra những hạn chế và nguyên do của những hạn chế ấy trong hoạt động tín dụng để từ đó có những giải pháp cụ thể.

Thứ ba: Từ lý thuyết và căn cứ vào thực tiễn, thông qua Đề án này tác giả sẽ đề xuất những giải pháp thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây trong tương lai.

Đề án này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về lý luận và thực tiễn của quản trị RRTD, mà còn chỉ ra những hạn chế tồn đọng cùng nguyên nhân của chúng, qua đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng. Việc thực hiện những giải pháp này không chỉ giúp Agribank tăng cường năng lực cạnh tranh và duy trì sự ổn định bền vững trong HĐKD, mà còn góp phần đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh thị trường tài chính quốc tế đang biến động.

3. Từ khóa: Rủi ro tín dụng, Quản trị rủi ro tín dụng, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang

ABSTRACT Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

1. Titles: “Credit Risk Management At Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development Go Cong Tay District Branch Tien Giang Province”.

2. Summary:

Nowadays, Vietnam’s economy is gradually globalizing, which creates many development opportunities but also comes with significant challenges. History has shown that currency crises in the region and the world have somewhat affected our economy, especially in the financial banking sector. In order to mitigate the negative impacts of the international financial market, Vietnam needs to build a strong financial system, with one of the key issues being management process and preventing risks.

While most commercial banks are diversifying their sources of profit through the development of products and services such as Internet banking, lucky numbers accounts, credit card, cash collection services, etc.., the profits of Agribank still heavily depend on credit activities, especially lending transaction. The business operation of the bank will suffer heavily in case the credit risk management is not done well. As a result, this will affect the state budget’s revenues as well as negatively as Vietnam economy.

Stemming from the above pratice, the post graduate has chosen a topic “Credit risk management at Vietnam bank for agriculture and rural development Go Cong Tay district branch Tien Giang province” to perform the graduation thesis of banking and finance major. I have chosen to research on the basis of synthesizing basic theories about individual credit activities at commercial banks from specialized textbooks, previous public research, Internet resouces, learned knowledge and the instructor’s guidance to complete the thesis. Thesis has achieved some results as below:

Firstly, research and synthesizing the basic theoretical issues about credit risk management at Vietnam bank for agriculture and rural development Go Cong Tay district branch Tien Giang province. Thereby, this research is given concepts, characteristics and role of credit risk management; Criteria for evaluating the effectiveness of credit risk management.

Secondly, post graduate collects data and analyzes the effectiveness of credit activities at Vietnam bank for agriculture and rural development Go Cong Tay district branch Tien Giang province from 2021 to 2023 to evaluate currentstatus and results of credit risk management at the Branch to build specific solution. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Thirdly, based on the theoretical background and practical basis, the research proposes appropriate solutions to improve the efficiency of credit risk management at Vietnam bank for agriculture and rural development Go Cong Tay district branch Tien Giang province in the coming time.

This thesis not only provides an overview of the theories and practices of credit risk management but also identifies current limitations and their underlying causes, thereby proposing specific solutions to enhance the effectiveness of credit activities. Implementing these solutions will not only help Agribank strengthen its competitive capacity and ensure stability in business operations but also contribute to the sustainable development of Vietnam’s economy amid the volatility of international financial markets.

3. Keywords: Credit risk, Credit risk management, Commercial bank, Vietnam bank for agriculture and rural development Go Cong Tay district branch Tien Giang province

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu

1.1. Đặt vấn đề

Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những HĐKD chính đem lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh việc đem lại nguồn thu lớn thì nó cũng đem đến rủi ro cao, gây thất thoát vốn, ảnh hưởng đến uy tín và nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Trong quản lý tín dụng, các ngân hàng cần xác định một tỷ lệ tổn thất dự kiến, tổn thất thực tế thấp hơn hoặc bằng so với dự kiến sẽ thể hiện mức độ hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa mà ngân hàng đang áp dụng. Để đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng cần phải triển khai nhiều biện pháp nhằm tối đa hóa việc kiểm soát RRTD.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, điều này vừa mang đến nhiều cơ hội nhưng cũng kéo theo những thách thức to lớn. Lịch sử đã cho thấy ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoàng tài chính tiền tệ trong khu vực và trên thế giới đến nền kinh tế nước ta, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng. Từ đó, việc phải củng cố hệ thống tài chính đủ mạnh, mà trong đó cơ chế quản lý và phòng ngừa rủi ro là vấn đề cấp bách nhất để có thể giảm thiểu các tác động tiêu cực của thị trường tài chính quốc tế.

Hiện nay, phần lớn các NHTM đang bắt đầu đa dạng hóa các nguồn lợi nhuận, trong đó đáng chú ý là lợi nhuận đến từ thu dịch vụ đã có tỷ trọng khá cao thì lợi nhuận của Agribank vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động tín dụng, mà đặc biệt là hoạt động cho vay. Nhưng nếu làm không tốt công tác quản trị RRTD thì nó sẽ ảnh hưởng nặng nề đến HĐKD của ngân hàng, từ đó sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam.

Từ vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang” để nghiên cứu trong Đề án tốt nghiệp nhằm góp phần giúp Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây xây dựng các giải pháp và chính sách để đạt được mục tiêu.

2. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công Tây.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây hiện nay như thế nào?

Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh là gì?

Chi nhánh đang áp dụng các mô hình và quy trình quản trị rủi ro tín dụng nào?

Chúng có phù hợp với thực tế hoạt động không?

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại chi nhánh trong giai đoạn 2021–2023 có xu hướng thay đổi như thế nào? Nguyên nhân cụ thể là gì? Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng hiện tại đã mang lại hiệu quả ra sao trong việc hạn chế nợ xấu và tối ưu hóa hoạt động tín dụng?

Những cải tiến nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công Tây trong tương lai?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị RRTD của NHTM và thực tiễn quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi: Đề án nghiên cứu tại Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây.

Về thời gian: Để đảm bảo tính xác thực về dữ liệu và kết quả nghiên cứu, tác giả nghiên cứu những vấn đề về quản trị RRTD của Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2023.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu: Định tính, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích.

  • Dữ liệu nghiên cứu:

Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ các Báo cáo hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Các cơ quan Thống kê dùng để tổng hợp bảng thông tin chi tiết các chỉ tiêu cần nghiên cứu.

  • Dữ liệu thứ cấp: từ sách, báo, trang web

6. Nội dung nghiên cứu Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, các nội dung nghiên cứu mà Đề án sẽ thực hiện gồm:

Tổng hợp khung lý thuyết, cơ sở lý luận về quản trị RRTD của NHTM;

Phân tích, đánh giá tình hình thực tế quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây từ 2021 – 2023;

Trên cở sở phân tích làm rõ những hạn chế và nguyên do trong hoạt động quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây giai đoạn 2021 – 2023, căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển của Chi nhánh, Đề án đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại Agribank Gò Công Tây trong thời gian tới.

7. Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về phương diện khoa học:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị RRTD tại NHTM.
  • Đóng góp về phương diện thực tiễn:

Đề án có ý nghĩa thực tiễn vì gắn với quản trị RRTD trong hoạt động tín dụng tại Agribank Gò Công Tây. Đóng góp của đề tài sẽ có giá trị tham khảo đối với học viên, sinh viên thuộc khối ngành kinh tế và những ai quan tâm đến nội dung đề án.

8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Liên quan đến hoạt động quản trị RRTD tại các NHTM đã có một số công trình nghiên cứu khoa học. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

H.Greuning & Bratanovic (2009), “Phân tích rủi ro ngân hàng: Khung đánh giá công tác quản lý và rủi ro tài chính – Analyzing Banking Risk: A Framework for Assessing Corporate Governence and Financial Risk”. Cuốn sách đã cho người đọc cái nhìn tổng thể về hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Tác giả đã làm rõ nét các yếu tố làm ảnh hưởng đến quản trị RRTD trong hoạt động của ngân hàng tuân theo các chuẩn mực của Basel II như: quy trình cấp tín dụng, con người và thông tin.

Gizaw, Kebede and Selvaraj (2015), “Nghiên cứu ảnh hưởng của RRTD đến hiệu quả HĐKD của các NHTM ở Ethiopia – The impact of credit risk on profitability performance of commercial banks in Ethiopia”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu và phân tích phục hồi đa biến, kết quả nghiên cứu cho thấy RRTD có thể được đo bằng tỷ lệ nợ xấu, quỹ dự phòng RRTD có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM ở Ethiopia. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị nên nâng cao công tác QTRR nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Nguyễn Đức Tú (2012), “Quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”. Theo bài viết, tác giả đã giải thích rõ về các cơ sở lý luận của RRTD tại NHTM, tính cấp thiết của việc quản lý RRTD, cũng như các nội dung liên quan, bao gồm: nhận biết, đo lường, ứng phó và kiểm soát RRTD. Đồng thời, tác giả cũng đã rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý RRTD cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ các ngân hàng nước ngoài như: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc Ngân hàng Nova Scotia, Ngân hàng Citibank, Ngân hàng ING Bank và Ngân hàng KasiKorn. Trong phần liên hệ thực tiễn, tác giả đã lấy Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam làm chủ thể để phân tích và đánh giá RRTD cũng như là công tác quản trị RRTD tại các NHTM, đồng thời, cũng chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý RRTD của ngân hàng.

Nguyễn Như Dương (2018), “Giải pháp quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”. Trong bài, tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận của RRTD và quản trị RRTD, đổi mới những vấn đề lý luận cơ bản như phương pháp đo lường RRTD, bổ sung nội dung quản trị RRTD trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế, các mô hình quản trị RRTD tiên tiến, vận dụng sáng tạo những nguyên tắc quản trị RRTD của hiệp ước Basel II. Sử dụng mô hình, phương pháp phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD có nhiều ưu điểm hơn so với các công trình đã công bố. Đề xuất các giải pháp mới, nội dung tiên tiến, hiện đại nhằm tăng cường công tác quản trị RRTD tại Vietinbank đến năm 2030.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu liên quan đến hoạt động quản trị RRTD, tuy nhiên, đối với vấn đề này tại Agribank Gò Công Tây hiện này chưa được giải quyết, do vậy, nghiên cứu của Đề án sẽ góp phấn giải quyết vấn đề này.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng

Tín dụng là hoạt động tạo ra nguồn doanh thu trọng yếu trong các hoạt động truyền thống của NHTM. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tạo ra nhiều rủi ro, mà một trong những rủi ro có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và sự ổn định của ngân hàng là RRTD. Do đó, các ngân hàng cần phải nghiên cứu tìm ra các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế RRTD vừa mang lại hiệu quả vừa phù hợp với các đặc điểm kinh doanh.

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

  • Có nhiều khái niệm về rủi ro khác nhau:

Theo Sylvain Bouteilé và Diane Coogan (2021), “The Handbook of Credit Risk Management”: RRTD là khi các khoản vay có nguy cơ không thể thanh toán được đúng hạn, ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của ngân hàng.

Tác giả Phùng Thị Thu Uyên (2021), “Hoạt động Quản trị RRTD đối với KHCN tại Agribank” cho rằng: RRTD là khả năng tổn thất xảy ra không lường trước được cho ngân hàng do khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình không trả nợ vay đúng hạn hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.

Tác giả Nguyễn Thanh Như (2023), “Quản trị RRTD trong cho vay KHDN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam”, cho rằng: RRTD là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.

Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của NHNN quy định về RRTD như sau: “RRTD trong hoạt động của ngân hàng, TCTD phi ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của ngân hàng, TCTD phi ngân hàng do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, TCTD phi ngân hàng.

Như vậy, có thể thấy rằng, dù có vô số định nghĩa về RRTD, nhưng tất cả đều chỉ ra các đặc điểm chung của RRTD là: Rủi ro xảy ra khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi vay hoặc hoàn trả không đúng thời hạn theo quy ước trên hợp đồng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến HĐKD của ngân hàng và các TCTD phi ngân hàng. Do đó, rủi ro này có thể gây ra những tổn thất nặng nề về mặt tài chính, làm giá trị thị trường của vốn ngân hàng giảm, đặc biệt trong những trường hợp nghiêm trọng có thể làm cho ngân hàng bị thua lỗ.

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

1.1.2.1. Phân loại rủi ro theo nguyên nhân phát sinh

Hình 1.1. Các loại rủi ro tín dụng

  • Theo Hình 1.1, RRTD được chia thành 2 loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:

Rủi ro giao dịch: là những rủi ro phát sinh từ những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay cũng như khi đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ:

Rủi ro lựa chọn: đề cập đến những rủi ro liên quan đến quá trình phân tích và đánh giá tín dụng, xảy ra khi ngân hàng phải quyết định lựa chọn các phương án vay vốn hiệu quả nhằm đưa ra quyết định chính xác.

Rủi ro bảo đảm: liên quan đến các điều kiện trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vay tối đa trên giá trị của TSBĐ. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Rủi ro nghiệp vụ: xảy ra trong trong quá trình cho vay và quản lý khoản vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay gặp vấn đề.

Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do hạn chế trong việc quản lý danh mục cho vay, được phân thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố đặc thù của từng khách hàng cũng như các ngành, lĩnh vực kinh tế riêng.

Rủi ro tập trung: là khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một số ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay.

1.1.2.2. Phân loại rủi ro theo tính chất tác động

  • RRTD được chia thành 2 loại là rủi ro chủ quan và rủi ro khách quan:

Rủi ro chủ quan: Do người đi vay và người cho vay gây ra, khi người đi vay thanh toán chậm hoặc không thanh toán gốc, lãi còn người cho vay cố tình hoặc vô tình cho vay không đúng quy trình gây tổn thất vốn, hay đến từ những nguyên nhân chủ quan khác.

Rủi ro khách quan: Đến từ các nguyên nhân như điều kiện môi trường, kinh tế, dịch bệnh, người vay gặp sự cố không may hoặc tử vong và các biến cố khác.

1.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTD như: rủi ro từ thị trường (giá cả hàng hóa biến động, tỷ giá biến động,…), rủi ro đến từ khách hàng (phương án kinh doanh không hiệu quả, sử dụng vốn không đúng mục đích,…), rủi ro do môi trường (kinh tế, pháp lý,…) hay rủi ro từ phía ngân hàng… Tuy nhiên, các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro trong tín dụng chính là:

  • Yếu tố nguồn nhân lực Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Đạo đức và năng lực của CBTD có vai trò quan trọng trong việc thẩm định và đưa ra quyết định cho vay. Khi cán bộ thiếu nghiệp vụ, đánh giá sai về năng lực tài chính của khách hàng, dẫn đến cho vay sai quy định. Việc bỏ qua quy trình khảo sát và dựa vào cảm tính cũng gia tăng rủi ro. Do đó, yếu tố nguồn nhân lực cần được chú trọng để giảm thiểu RRTD và bảo vệ HĐKD của ngân hàng.

  • Yếu tố kĩ thuật

Hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng đang gặp nhiều khó khăn, thể hiện qua công tác kiểm tra nội bộ, quy trình tín dụng và chính sách tín dụng. Mặc dù có hệ thống quy định nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, nhưng việc thực hiện các quy định về phân loại nợ vẫn chưa triệt để. Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động chưa hiệu quả, và các quy định của Ngân hàng Trung ương chưa được thực hiện đầy đủ. Chính sách tín dụng chưa hợp lý, với xu hướng mở rộng quá mức và tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn, dẫn đến cho vay không chọn lọc và không có cơ sở bảo đảm. Điều này có thể gây tổn thất nặng nề cho hoạt động tín dụng và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.

  • Yếu tố thị trường

Giá cả thị trường biến động, đặc biệt là của các loại hàng hóa thiết yếu, xăng, dầu, nhiên liệu,… có tác động trực tiếp đến hoạt kinh doanh, mua bán của khách hàng và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, gây ra các RRTD.

  • Yếu tố khách hàng

Khách hàng là một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD cho ngân hàng Đối với KHCN, RRTD xảy ra khi:

  • Thất nghiệp hoặc không có nguồn thu nhập để trả nợ.
  • Gặp tai nạn, ốm đau.
  • Sử dụng tiền vay không đúng mục đích.
  • Lập kế hoạch kinh doanh hoặc trả nợ không chính xác.

Đối với KHDN, RRTD xảy ra khi:

  • Năng lực quản lý kém, phương án kinh doanh không hợp lý ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
  • Không tuân thủ quy định hoặc cố tình lừa đảo, như khai khống báo cáo tài chính, làm ngân hàng nhận định sai nguồn trả nợ.

Yếu tố từ môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến HĐKD của ngân hàng. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, khách hàng kinh doanh thuận lợi, thu được lợi nhuận cao, khả năng trả nợ cho ngân hàng sẽ tăng. Ngược lại, nếu kinh tế bất ổn, cung nhiều hơn cầu, việc tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn của DN gặp khó khăn, từ đó làm giảm khả năng trả nợ.

1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

1.1.4.1. Đối với ngân hàng

Khi gặp RRTD, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng phải trả vốn và lãi cho các khoản tiền gửi huy động đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm dẫn đến HĐKD không thu hiệu quả. Khi gặp RRTD, ngân hàng sẽ mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền và gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

1.1.4.2. Đối với khách hàng

Những khoản nợ do không trả gốc và lãi đúng hạn sẽ bị chuyển nhóm nợ làm tăng thêm áp lực và gánh nặng cho người đi vay nếu họ đang gặp khó khăn kinh tế và sự cố bất lợi trong khi sử dụng vốn vay. Hơn nữa, khách hàng có thể sẽ phải chịu phí phạt và có nguy cơ bị thu hồi vốn, lịch sử tín dụng sẽ bị ảnh hưởng gây bất lợi cho việc vay vốn sau này.

Nếu RRTD xảy ra nhiều, các ngân hàng sẽ thắt chặt quy trình tín dụng hơn, khiến cho thủ tục cấp vốn ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn.

1.1.4.3. Đối với nền kinh tế Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Khi ngân hàng gặp RRTD, sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy, như làm cho khách hàng lo sợ, họ sẽ kéo nhau đến rút tiền ồ ạt, dẫn đến toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khủng hoảng. Ngân hàng gặp khủng hoảng sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, giá cả tăng, sức mua giảm, lạm phát, kinh tế suy thoái, xã hội bất ổn.

1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

  • Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi theo thỏa thuận với ngân hàng, TCTD phi ngân hàng (theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của NHNN). Nói cách khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Các khoản nợ quá hạn của NHTM được phân chia thành 4 nhóm (từ nhóm 2 đến nhóm 5).

  • Tỷ lệ nợ quá hạn = (Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ) x 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu hồi được. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại. Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh số dư nợ đã quá hạn thực tế mà không cung cấp các thông tin đầy đủ về quy mô của các khoản nợ có nguy cơ quá hạn trong tương lai.

  • Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề) là khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định (theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của NHNN).

Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được ngân hàng, TCTD phi ngân hàng xem là còn có thể thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là vẫn còn có thể thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng khả năng trả nợ của khách hàng có dấu hiệu suy giảm. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được ngân hàng, TCTD phi ngân hàng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: là các khoản nợ có khả năng gây ra tổn thất cao.

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được ngân hàng, TCTD phi ngân hàng đánh giá là không thể thu hồi, có nguy cơ mất vốn.

Đặc trưng của nợ xấu bao gồm: khi hợp đồng hết hạn khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tình hình tài chính của khách hàng xấu khó có thể thu hồi lãi và vốn, TSBĐ không đủ giá trị để trang trãi nợ.

Tỷ lệ nợ xấu = (Số dư nợ xấu/Tổng dư nợ) x 100%

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, có nguy cơ mất vốn, đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng.

  • Tỷ lệ nợ có khả năng tổn thất trên tổng dư nợ quá hạn

Nợ có khả năng gây tổn thất thường có thời gian quá hạn lớn (từ 6 tháng trở lên), rất khó chấp nhận nếu ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao trong báo cáo tài chính.

Tỷ lệ nợ có khả năng tổn thất trên tổng dư nợ quá hạn = (Số dư nợ có khả năng mất vốn/Tổng dư nợ quá hạn) x 100%

Tỷ lệ nợ có khả năng tổn thất/tổng dư nợ quá hạn phản ánh mức độ rủi ro có thể xảy ra trong tổng số nợ quá hạn của ngân hàng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

  • Tỷ lệ dự phòng RRTD

Dự phòng RRTD, là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những thiệt hại có thể xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho vay của ngân hàng. Khi xảy ra nợ có vấn đề, Ngân hàng sẽ phải sử dụng các biện pháp cụ thể để xử lý, nếu vẫn không giải quyết được buộc phải phát mại TSBĐ và biện pháp cuối cùng là dự phòng tổn thất nếu giá trị tài sản thanh lý vẫn chưa đủ bù đắp cho khoản vay. DPRR được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng.

Tỷ lệ dự phòng RRTD = (Dự phòng RRTD được trích lập/Tổng dư nợ) x 100%

Tỷ lệ dự phòng RRTD thể hiện khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi RRTD xảy ra.

  • Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ

Ngoài các tiêu chí như pháp lý, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn,… TSBĐ là yếu tố quan trọng để đưa ra quyết định cho vay. Tỷ lệ khoản vay có TSBĐ lớn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro.

Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ = (Dư nợ có TSBĐ/Tổng dư nợ) x 100%

Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ càng lớn thì nguy cơ xảy ra RRTD càng thấp, các ngân hàng nên tích cực tăng trưởng tỷ lệ này để làm giảm RRTD.

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

  • Có nhiều định nghĩa về khái niệm của quản trị RRTD.

Theo Thông tư số 14/2023/TT-NHNN ngày 20/11/2023 của NHNN thì “Quản lý rủi ro là việc nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của TCTD phi ngân hàng”.

Theo Bùi Diệu Anh (2013): “Quản trị RRTD là dự kiến, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát các rủi ro nhằm loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển chúng sang một tác nhân khác tạo điều kiện sử dụng tối ưu nguồn lực của doanh nghiệp”.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2011): “Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách công cụ nhằm nhận diện, ngăn chặn, giảm thiểu RRTD và xử lý hậu quả khi xảy ra rủi ro”.

Như vậy, có thể hiểu Quản trị RRTD là quá trình ngân hàng dùng công cụ quản lý để nhận diện, cảnh báo, ngăn chặn và đề ra các biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng nhằm hạn chế hết mức có thể các rủi ro tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó đối với các khoản cấp tín dụng của ngân hàng.

1.2.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

  • Quản trị RRTD trong cho vay đảm bảo sự tồn tài và phát triển bền vững của NHTM.

Quá trình xây dựng khung lý thuyết cho quản trị hoạt động của NHTM chủ yếu được hình thành từ thực tiễn hoạt động của các ngân hàng. Trong lịch sử, RRTD là loại rủi ro được nhắc đến đầu tiên và thường xảy ra nhất. Điều này bắt nguồn từ việc ngân hàng vốn là một trung gian tài chính, trong đó hoạt động cho vay là chủ yếu.

Hoạt động tín dụng dù mang lại lợi nhuận cao và chiếm tỷ trọng lớn trong bản cân đối kế toán của ngân hàng thì RRTD vẫn có thể gây ra thiệt hại về thu nhập, thậm chí khiến cho một ngân hàng phá sản, và nghiêm trọng hơn có thể tạo ra khủng hoảng cho toàn bộ hệ thống tài chính. Vì vậy, để có thể chịu một mức độ rủi ro nhất định và tối ưu hóa lợi nhuận, NHTM cần phải tổ chức quản trị RRTD một cách hiệu quả. Nói cách khác, quản trị RRTD là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển bền vững của một ngân hàng.

  • Mức độ rủi ro trong cho vay ngày càng tăng.

Tính cấp thiết của quản trị RRTD trong cho vay không chỉ đến từ sự phức tạp và độ rủi ro cao mà còn từ phương thức kinh doanh của ngân hàng hiện nay.

Thứ nhất, sự gia tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng thông qua việc tự do hóa và nới lỏng các quy định trong lĩnh vực ngân hàng trên toàn cầu.Trong những thập kỷ qua, tự do hóa kinh tế và toàn cầu hóa đã trở thành xu hướng chủ đạo. Gia tăng cạnh tranh sẽ kéo theo gia tăng rủi ro và phá sản. Cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng, cạnh tranh làm giảm sự chênh lệch lãi suất, buộc các ngân hàng phải mở rộng quy mô kinh doanh, khiến RRTD tăng cao. Điều này cũng khiến cho các khách hàng gặp khó khăn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng.

Thứ hai, HĐKD của ngân hàng ngày càng phức tạp, đi kèm với sự phát triển của công nghệ và sự canh tranh gay gắt, đã tạo ra nhiều rủi ro mới. Sự xuất hiện của các sản phẩm tín dụng hiện đại, như thẻ tín dụng và thấu chi tuy thúc đẩy sự phát triển cho HĐKD nhưng cũng mang đến nhiều rủi ro. Do đó, việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng rất cần thiết để có thể tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhưng điều này cũng yêu cầu quản trị RRTD phải được nâng cao tương xứng.

Cuối cùng, ở các nước đang phát triển như Việt Nam, nền kinh tế chưa ổn định, hệ thống pháp luật đang hoàn thiện và thông tin còn thiếu minh bạch, tất cả những điều này làm cho hoạt động ngân hàng càng rủi ro hơn. Do đó, việc triển khai hiệu quả quản trị RRTD ngay từ đầu là điều vô cùng quan trọng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Trên thực tế, quản trị RRTD của ngân hàng được thể hiện qua qua các mô hình tổ chức và chính sách quản trị cụ thể, giúp đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng.

1.2.3. Mô hình và quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.3.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Mô hình quản trị RRTD là phương thức quản lý, kiểm soát và đo lường rủi ro nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của RRTD trong một phạm vi nhất định, phù hợp với chính sách hoạt động của ngân hàng.

Mô hình quản trị RRTD bao gồm một hệ thống các mô hình khác nhau như mô hình kiểm soát, mô hình đo lường và mô hình QTRR. Tất cả được thiết kế và triển khai một cách liên tục, toàn diện và đầy đủ trong quá trình quản trị RRTD.

Hiện nay 2 mô hình đang được áp dụng phổ biến tại nhiều NHTM trong quản trị RRTD là: Mô hình QTRR tập trung và mô hình QTRR phân tán, mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm khác nhau:

  • Mô hình QTRR tập trung

Mô hình này có 3 chức năng tách biệt nhau: QTRR, kinh doanh và tác nghiệp. Mục tiêu của việc tách biệt giữa các chức năng này là giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất, đồng thời phát huy tối đa chuyên môn của từng cán bộ trong công tác tín dụng.

Ưu điểm: Mô hình QTRR tập trung cho phép quản lý rủi ro một cách có hệ thống trên toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh bền vững. Bên cạnh đó, mô hình cần thiết lập và duy trì một môi trường QTRR đồng bộ phù hợp với quy trình hoạt động của các bộ phận kinh doanh, giúp nâng cao khả năng đo lường và giám sát rủi ro. Các HĐKD, tác nghiệp và quản trị RRTD được vận hành một cách độc lập với nhau, điều này khiến cho mô hình trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ngân hàng lớn.

Nhược điểm: Việc thiết kế và triển khai mô hình quản trị tập trung đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư nhiều thời gian và công sức. Hơn nữa, cán bộ nhân viên phải có trình độ chuyên môn phù hợp và khả năng áp dụng kinh nghiệm thực tiễn lẫn lý thuyết và công việc. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

  • Mô hình QTRR phân tán

Mô hình quản trị RRTD phân tán không có sự độc lập giữa hoạt động tác nghiệp, kinh doanh và chức năng quản trị RRTD. Một TCTD chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ này.

Ưu điểm: Khác với mô hình QTRR tập trung, cơ cấu tổ chức của mô hình phân tán đơn giản và gọn nhẹ hơn, giúp quá trình xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh mất thời gian của khách hàng. Do đó, mô hình này phù hợp với các ngân hàng có quy mô nhỏ.

Nhược điểm: Mô hình quản trị RRTD phân tán cũng có những nhược điểm như tập trung quá nhiều công việc tại một nơi dẫn đến thiếu tính chuyên sâu. Hơn nữa, hoạt động quản trị tín dụng chỉ dựa vào các số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp qua các chính sách tín dụng.

So sánh 2 mô hình trên, cùng với yêu cầu thực tiễn trong hoạt động tín dụng, cũng như theo khuyến nghị của Ủy ban Basel và tiêu chuẩn quốc tế, các NHTM nên ưu tiên áp dụng mô hình quản trị RRTD tập trung. Bởi mô hình này không chỉ phù hợp về pháp lý, thị trường và công nghệ, mà còn tương xứng với trình độ và khả năng của nguồn nhân lực hiện có.

1.2.3.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Quy trình quản trị RRTD gồm 4 bước, gồm: Nhận dạng, đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro.

Hình 1.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

  • Nhận dạng RRTD

Nhận dạng RRTD là quá trình xác định và đánh giá các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro, quá trình này diễn ra thường xuyên và đồng nhất trong HĐKD của ngân hàng, Việc nhận dạng RRTD được thực hiện bằng cách theo dõi các khoản nợ có vấn đề và phân loại theo các nhóm sau: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Nhóm các dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng, được phân thành: – Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng, như:

  • Khách hàng có thể trì hoãn hoặc gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
  • Khách hàng thanh toán chậm trễ hoặc không có ý định trả nợ, dẫn đến nợ quá hạn;
  • TSBĐ của khách hàng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn và giá trị TSBĐ đã giảm so với mức định giá ban đầu;
  • Khách hàng không tuân thủ đúng quy định và vi phạm pháp luật trong quan hệ tín dụng;
  • Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
  • Doanh thu, dòng tiền thực tế của khách hàng thấp hơn so với phương án đề nghị vay vốn;
  • Sản phẩm của khách hàng không bán được, làm lượng hàng tồn kho tăng, cùng với sự xuất hiện của các khoản phải thu lâu ngày, khó đòi;
  • Tỷ lệ thanh khoản của khách hàng giảm sút;
  • Khách hàng có nhiều chi phí bất hợp lý;

Các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía ngân hàng. Bao gồm:

  • Ngân hàng thực hiện đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của khách hàng không chính xác;
  • Ngân hàng cho vay dựa trên các cam kết bảo đảm của khách hàng nhưng không có độ tin cậy cao;
  • Tín dụng tăng trưởng vượt quá kiểm soát và nguồn vốn hiện có;
  • Cơ chế tín dụng của ngân hàng lỏng lẻo hoặc cứng nhắc làm khách hàng dễ dàng lợi dụng;

Ngân hàng không thực hiện đầy đủ quy trình thiết lập hồ sơ, không tuân thủ các quy định hiện hành về cấp tín dụng.

  • Đo lường RRTD

Để đo lường mức độ ảnh hưởng của RRTD cần phải xây dựng một hệ thống đo lường. Việc này sẽ giúp cho ngân hàng có các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTD. Ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD. Dưới đây là một số mô hình tiêu biểu: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Mô hình 1 (Mô hình định tính): Mô hình 6C (6 khía cạnh của khách hàng)

  • Mô hình chất lượng 6C
  • Tư cách người vay (Character)
  • Năng lực hoạt động (Capacity)
  • Thu nhập người vay (Cashflow)
  • Tài sản bảo đảm (Collateral)
  • Các điều kiện (Conditions)
  • Kiểm soát (Control)

Hình 1.3. Mô hình chất lượng 6C

Character: CBTD cần phải xác định rõ mục đích vay vốn cũng như thái độ, sự thành thật và thiện chí trả nợ của khách hàng. Việc này sẽ giúp giảm thiểu RRTD cho ngân hàng.

Capacity: CBTD cần đảm bảo rằng người vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết HĐTD, điều này nhằm bảo vệ ngân hàng khi xảy ra tranh chấp. Ngoài ra, cán bộ cũng phải xác minh tính hợp pháp của các bên ký kết để ngăn chặn các hành vi gian lận.

Cashflow: Tiêu chí này giúp CBTD đánh giá khả năng tạo ra thu nhập để trả nợ của khách hàng. Doanh thu bán hàng thường là nguồn thu chính và chủ yếu để trả nợ.

Collateral: TSBĐ là một trong những tiêu chí không thể thiếu khi cấp tín dụng, đồng thời là phương án thu hồi vốn cuối cùng nếu khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng cần chú ý đến tính pháp lý của tài sản này để đảm bảo tính hợp pháp và giá trị của nó.

Conditions: Ngân hàng cần phải phân tích xu hướng hiện tại trong ngành nghề và HĐKD của khách hàng vay, cũng như sự biến động của thị trường. Việc này giúp ngân hàng dự đoán được rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến khoản tín dụng.

Control: Ngân hàng cần chú ý đến các yếu tố như chính trị, xã hội và pháp luật, đồng thời xem xét cách mà những thay đổi này ảnh hưởng đến người vay. Ngoài ra, cần đánh giá xem yêu cầu tín dụng của khách hàng có phù hợp với các tiêu chuẩn về chất lượng tín dụng của ngân hàng hay không. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

  • Mô hình 2 (Mô hình định lượng): Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ phân loại khách hàng theo các tiêu chí như ngành nghề, quy mô, hình thức sở hữu, cùng các tiêu chí tài chính và phi tài chính để đánh giá mức độ rủi ro và khả năng trả nợ. Hệ thống này giúp ngân hàng quản lý chất lượng danh mục cho vay, nhận diện rủi ro và dự phòng tổn thất. Điểm số tín dụng của khách hàng (trên thang 100 điểm) được tính toán từ các tiêu chí với tỷ trọng phù hợp. Những khách hàng có điểm cao sẽ được ưu tiên vay với điều kiện tốt hơn. Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã triển khai thành công hệ thống này để lựa chọn khách hàng chất lượng.

  • Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các bộ phận sau:

Bộ phận chấm điểm: Có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, sau đó chấm điểm khách hàng theo các tiêu chuẩn của ngân hàng về xếp hạng tín dụng nội bộ.

Bộ phận hỗ trợ: Sau khi nhận hồ sơ, sẽ thực hiện đánh giá sơ bộ về rủi ro và tiềm năng của khách hàng, thu thập những tài liệu như tình hình thu nhập, tài sản đảm bảo và mối quan hệ với các ngân hàng khác để làm căn cứ cho việc chấm điểm.

Bộ phận tổng hợp: Đóng vai trò chính trong việc tổng hợp thông tin từ các bộ phận khác và kết quả chấm điểm của khách hàng, để ngân hàng có cơ sở cấp hạn mức tín dụng và theo dõi rủi ro trong khi giải ngân cho khách hàng.

Xếp hạng tín dụng nội bộ gồm các bước:

  • Bước 1: Lập danh sách khách hàng để chấm điểm

Đối với các khách hàng lần đầu đến vay vốn và chưa có thông tin trong hệ thống của ngân hàng, bộ phận quản lý khách hàng sẽ tạo thông tin trên hệ thống và nhập dữ liệu chấm điểm khách hàng vào Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Đối với các khách hàng đã từng có quan hệ với ngân hàng, định kỳ 2 lần một năm, chi nhánh sẽ lập danh sách khách hàng có đủ điều kiện chấm điểm định kỳ. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

  • Bước 2: Lựa chọn khách hàng

Bộ phận quản lý khách hàng sẽ lựa chọn khách hàng dựa trên HĐKD chính của khách hàng.

  • Bước 3: Nhập và duyệt thông tin xếp hạng

Thông tin chấm điểm sẽ được nhập lên hệ thống và sau đó sẽ được duyệt bởi các bộ phận có thẩm quyền.

  • Bước 4: Tổng hợp điểm

Điểm số của từng khách hàng sẽ được tổng hợp dựa trên các tiêu chí đã được thiết lập trên hệ thống.

  • Bước 5: Xếp hạng tín dụng khách hàng

Căn cứ vào điểm số sau khi tổng hợp, tiến hành xếp hạng tín dụng cho khách hàng theo quy định của ngân hàng.

  • Kiểm soát RRTD

Kiểm soát RRTD là quá trình vận dụng các biện pháp nhằm đảm bảo RRTD ở mức độ có thể kiểm soát được, giảm thiểu tổn thất và ngăn tình trạng khủng hoảng xảy ra với ngân hàng. Một số cách để kiểm soát rủi ro thường được sử dụng là:

Né tránh rủi ro: Là chủ động ngăn chặn rủi ro trước khi nó xảy ra hoặc xóa bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.

Ngăn ngừa rủi ro: Tìm kiếm các phương pháp để giảm thiểu rủi ro phát sinh hoặc loại bỏ hoàn toàn chúng.

Giảm thiểu tổn thất: Cố gắng hạn chế mức độ thiệt hại khi xảy ra rủi ro.

Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tách rủi ro: Để giảm sự tác động của tổn thất đến toàn bộ ngân hàng, thường được áp dụng nhiều trong quản lý rủi ro đầu tư. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Kiểm soát RRTD trong cho vay gồm 3 hoạt động chính:

  • Thứ nhất: Kiểm soát trước khi vay

Trong giai đoạn này, ngân hàng sẽ tập trung vào việc xây dựng các chính sách, quy trình cho vay. Các kiểm soát viên sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ, đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ. Đồng thời, kiểm tra xác thực số liệu, các thông tin trong hồ sơ và những tài liệu liên quan để nắm bắt quan điểm của CBTD, ý kiến từ người phụ trách bộ phận tín dụng, cũng như sự phê duyệt của ban lãnh đạo trong các trường hợp cần thiết.

  • Thứ hai: Kiểm soát trong cho vay

Lúc này, HĐTD sẽ được kiểm tra một lần nữa, khi giải ngân cần phải xác minh đối chiếu thông tin của khách hàng có tại ngân hàng để nhận diện kịp thời các trường hợp vay hộ, vay ké hoặc kê khai TSBĐ không đúng. Đồng thời cần phải bảo đảm quy trình giải ngân được tuân thủ đầy đủ.

  • Thứ ba: Kiểm soát sau khi cho vay

Kiểm tra việc sử dụng vốn: đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích;

Kiểm tra TSBĐ: đây là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị RRTD. TSBĐ sẽ là nguồn thu hồi duy nhất nếu khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay. Việc thu hồi TSBĐ phụ thuộc vào tính pháp lý và khả năng thanh lý nhanh của tài sản. Định giá lại TSBĐ cần được thực hiện định kỳ (tối đa 12 tháng đối với bất động sản và 6 tháng đối với động sản). Nên kết hợp việc định giá lại với thu thập hồ sơ khách hàng để phục vụ cho công tác xếp hạng tín dụng;

Đánh giá kịp thời dấu hiệu rủi ro: Cần giám sát tình hình tài chính, HĐKD của khách hàng, các dấu hiệu vi phạm pháp luật. Việc đánh giá đúng lúc các dấu hiệu rủi ro sẽ giúp ngân hàng có thể chủ động và xử lý các rủi ro tiềm ẩn.

  • Xử lý tổn thất RRTD

Xử lý tổn thất rủi ro tín dụng là hoạt động mà ngân hàng sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài hệ thống để khắc phục tổn thất cho các khoản vay có rủi ro. Sau khi được xử lý, các khoản vay trên có thể được thu hồi hoặc chuyển sang theo dõi ngoại bảng. Dưới đây là một số biện pháp cụ thể: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Sử dụng quỹ dự phòng RRTD: Khi các khoản nợ đã phát mại tài sản nhưng vẫn không thể trả đủ gốc lẫn lãi, hoặc những khoản vay gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.

Xử lý TSBĐ: Khi khách hàng gặp khó khăn tài chính, kinh doanh thua lỗ hoặc nợ đã được gia hạn nhưng vẫn không thể trả (thường là các khoản nợ nhóm 5), ngân hàng cần theo dõi đặc biệt những món vay này. Ngân hàng sẽ xem xét hồ sơ pháp lý và trình trạng TSBĐ để đánh giá khả năng phát mãi tài sản nhằm thu hồi vốn. Quá trình này cần phối hợp với cơ quan chức năng để thực hiện thanh lý TSBĐ theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu lại nợ quá hạn, nợ xấu: cho phép khách hàng kéo dài thời gian trả gốc và lãi, giúp giảm bớt áp lực tài chính cho khách hàng.

Các hình thức xử lý khác như: Khởi kiện, bán nợ,…

1.2.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

  • Nhóm nhân tố chủ quan

Mô hình quản trị RRTD: Mô hình quản trị RRTD hiệu quả và phù hợp với ngân hàng sẽ giảm thiểu rủi ro. Một mô hình tốt sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để đánh giá chất lượng khoản vay, ước tính được các rủi ro liên quan.

Hệ thống quy định nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ được xem là “hệ miễn dịch” của ngân hàng. Một hệ thống vững mạnh, với đội ngũ kiểm soát viên chuyên nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp, sẽ phát hiện sớm và điều chỉnh kịp thời khi có vấn đề phát sinh, giảm thiểu RRTD cho ngân hàng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Hệ thống thông tin tín dụng: Đối với quản trị RRTD trong cho vay, một hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác rất quan trọng. Điều này giúp ngân hàng cấp hạn mức tín dụng phù hợp và hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi cả gốc và lãi từ khách hàng.

Trình độ kỹ thuật công nghệ: CNTT đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao khả năng hoạt động của ngân hàng. Công nghệ không chỉ giúp ngân hàng quản lý tốt hơn mà còn mở rộng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hơn nữa, công nghệ cho phép ngân hàng QTRR một cách hiệu quả hơn, cung cấp các công cụ hỗ trợ cần thiết để đưa ra những quyết định chính xác.

Trình độ đạo đức của CBTD: Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi HĐKD và ngân hàng cũng không ngoại lệ. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng hoạt động tín dụng, ngân hàng cần xây dựng một đội ngũ CBTD xuất sắc. Những cán bộ này cần đươc đạo tạo bài bản, có đầy đủ kiến thức về thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư vốn và nắm vững các văn bản pháp luật liên quan.

Nhóm nhân tố khách quan

  • Nhân tố thuộc về khách hàng

Sử dụng vốn và ý thức trả nợ của khách hàng: Hầu hết khách hàng khi đi vay đều có những phương án kinh doanh và kế hoạch chi tiêu cụ thể, khả thi. Tuy nhiên thực tế cho thấy quy mô, ngành nghề, năng lực tài chính còn hạn chế so với phương án và kế hoạch mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng. Điều này có thể dẫn đến việc khách hàng phải đối mặt với tình trạng siết chặt tín dụng hoặc thậm chí cố tình sử dụng vốn không đúng với mục đích. Tất cả những việc này đều sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Năng lực kinh doanh và TSBĐ: Những khách hàng có nguy cơ rủi ro thấp là những khách hàng có năng lực tài chính vững mạnh và các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, ngân hàng sẽ giảm thiểu tổn thất nếu không may có rủi ro xảy ra. Tuy nhiên, ngay cả khi khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích mà khả năng trả nợ không được xem xét kĩ lưỡng lúc thẩm định hoặc gặp các biến cố không lường trước được, khả năng trả nợ có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến nợ xấu.

  • Nhân tố môi trường hoạt động của ngân hàng

Môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế ổn định và chính sách kinh tế ảnh hưởng đến HĐKD của khách hàng. Một nền kinh tế không có biến động sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng kinh doanh và tăng lợi nhuận, từ đó giảm các rủi ro xảy ra ảnh hưởng đến ngân hàng.

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý thiếu sự nhất quán giữa các luật, văn bản dưới luật có thể khiến khách hàng gặp khó khăn, giảm tính linh hoạt và tăng rủi ro. Do đó, xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hàng.

Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên tai (lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh,…) có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng và ngân hàng. Mặc dù những rủi ro này khó lường và không chiếm tỷ lệ cao, ngân hàng có thể giảm bớt thiệt hại bằng cách hợp tác với các công ty bảo hiểm hoặc nhận hỗ trợ từ Nhà nước.

1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số Chi nhánh Agribank

  • Tại Agribank chi nhánh thị xã Gò Công tỉnh Tiền Giang Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Agribank chi nhánh Thị xã Gò Công tỉnh Tiền Giang đã xây dựng một khối quản trị và kiểm soát rủi ro, bao gồm các phòng ban như Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ,… Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành quy trình thẩm định khép kín cho các hoạt động quản trị RRTD cũng như rủi ro phi tín dụng, bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro pháp lý, rủi ro nhân lực và nhiều hoạt động khác. Ngoài ra, ngân hàng đã hoàn thành việc chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ và quy trình xét duyệt thẩm định. Công tác giám sát từ xa cũng được tăng cường, cùng với việc xây dựng bộ tiêu chuẩn QTRR. Thủ tục vay được đơn giản hóa và thời gian giản ngân được rút ngắn, chỉ còn ba ngày đối với các hồ sơ hợp lệ, góp phần nâng cao sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng.

Phân tách cán bộ chuyên quản lý KHDN hoặc KHCN. Việc phân tách quản lý như vậy sẽ giúp cán bộ nắm bắt quy định, cơ chế rõ hơn, chuyên sâu hơn, quản lý được nhiều khách hàng cùng loại hơn và có thể nhận diện được các dấu hiệu rủi ro mà mỗi loại khách hàng thường gặp để phòng ngừa cho các khách hàng khác.Với mỗi hồ sơ vay trên 100.000.000 đồng, CBTD và CBTĐ sẽ cùng nhau trực tiếp gặp gỡ khách hàng. Qua việc này tìm hiểu nhu cầu, mục đích vay vốn, nguồn trả nợ và uy tín của khách hàng. Nhờ đó, ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro từ những khách hàng không có công việc ổn định, sử dụng vốn vay không đúng mục đích và phòng ngừa rủi ro đạo đức nghề nghiệp đối với một vài CBTD.

  • Tại Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang

Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo đã chỉ đạo cho các cán bộ tập trung cho vay trên nhiều lĩnh vực và loại hình khách hàng, đặc biệt là các hộ nông dân và hộ kinh doanh. Không tập trung cho vay với hạn mức quá cao cho một ngành, lĩch vực cụ thể, nhờ đó dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo luôn tăng trưởng ổn định, ít khi biến động. Tại PGD, hàng tháng, Chi nhánh tổ chức phân tích từng khoản nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro để đánh giá nguồn thu và khả năng trả nợ của khách hàng. Từ đó, Chi nhánh đề ra các biện pháp phù hợp, như ưu tiên thu hồi nợ gốc trước, thu lãi sau, hoặc miễn, giảm lãi vay cho những khách hàng gặp khó khăn do những nguyên nhân khách quan. Những biện pháp này nhằm tạo điều kiện để khách hàng vượt qua khó khăn. Đồng thời, Chi nhánh cũng thực hiện phát mại tài sản hoặc khởi kiện đối với những khách hàng cố tình chậm trễ trong việc thanh toán nợ. Trong quá trình này, Chi nhánh sẽ phối hợp chặt chẽ với tòa án và thi hành án để xử lý TSBĐ một cách hiệu quả.

Cán bộ Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo rất tích cực trong khâu vận động bán bảo hiểm bảo an tín dụng kèm khoản vay. Việc tư vấn, giải thích cho người dân hiểu và mua bảo hiểm mang lại nhiều lợi ích, góp mang lại lợi nhuận cho Chi nhánh và quan trọng hơn là hạn chế được rất nhiều RRTD xảy ra. Trong trường hợp khách hàng vay xảy ra sự kiện bảo hiểm là tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn dẫn đến không thể trả được nợ thì bảo hiểm sẽ tiến hành xác minh và bồi thường cho khách hàng vay, từ đó có thể thu hồi nợ dễ dàng mà không cần phải xử lý tài sản.

1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

Một là, cần nhận định rõ ràng về tầm quan trọng của việc hoạch định và quản lý rủi ro. Điều này bao gồm việc xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro để đưa ra cảnh báo kịp thời, nhận diện những lĩnh vực có nguy cơ xảy ra rủi ro cao và thiết lập các biện pháp quản lý riêng biệt cho những khu vực này. Cần khẩn trương xây dựng mô hình QTRR dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo các tính độc lập giữa các khâu trong quy trình hoạt động để phân tán rủi ro. Đồng thời, cần đảm bảo sự tách biệt giữa CBTD, cán bộ QTRR và CBTĐ. Tùy theo quy mô của Chi nhánh, cần thiết lập đội ngũ chuyên trách về quản trị RRTD.

Hai là, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro thông qua việc đào tạo và phát triển văn hóa nội bộ, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là để cải thiện khả năng đánh giá và phân tích RRTD cho CBTĐ và cán bộ quản lý rủi ro. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ chuyên viên về quản trị RRTD.

Ba là, cần thường xuyên rà soát, cải tiến các quy trình và quy định liên quan đến kiểm tra và giám sát. Việc phát hiện kịp thời các điểm yếu trong quy trình quản lý rất quan trọng, để có thể đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp. Cần tăng cường công tác thẩm định và quản lý tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng để phát hiện sớm những khoản vay tìm ẩn rủi ro, từ đó đưa ra giải pháp ứng phó kịp thời và xử lý hiệu quả rủi ro.

Bốn là, cần chú trọng đến công tác kiểm tra, kiểm soát. Quá trình giám sát sau khi cấp tín dụng có vai trò then chốt trong việc quản lý RRTD, giúp phát hiện kịp thời các vấn đề tiềm ẩn và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, tác giả đã trình bày được những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến RRTD và quản trị RRTD, bao gồm khái niệm, phân loại RRTD, các chỉ tiêu và mô hình đo lường RRTD, cùng với quy trình quản trị RRTD. Đặc biệt, tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRTD tại một số Chi nhánh thuộc Agribank tỉnh Tiền Giang và đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho Agribank Gò Công Tây. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gò Công

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Gò Công […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537