Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính được thực hiện qua hai bước đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Cụ thể như sau:

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả

3.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở đã khảo lược các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây thì tác giả dựa trên nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012) đó là “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng đối với vay vốn ngân hàng: Trường hợp khách hàng Hy Lạp” làm tài liệu kế thừa vì nó phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của Việt Nam nói chung và hoạt động ngành ngân hàng nói riêng cụ thể là tương đồng với hoàn cảnh thực tế của khách hàng tại BIDV Đà Lạt. Vì vậy dựa trên mô hình gốc của nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa, phát triển và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt. Trong mô hình sẽ có 6 nhân tố tác động mà tác giả đã tổng hợp và điều chỉnh phù hợp với khách hàng tại BIDV Đà Lạt đó là Chất lượng dịch vụ; Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng; Chí phí cho vay; Chính sách tín dụng; Đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất của ngân hàng; Hoạt động marketing ngân hàng.

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của tác giả Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Bảng 3.1: Các nhân tố đề xuất để lập mô hình nghiên cứu

Các yếu tố Diễn giải Nguồn Dấu kì vọng
Chất lượng dịch vụ (CL) Nhân tố này liên quan đến vấn đề về chất lượng tín dụng hay chất lượng khoản vay mà ngân hàng cấp cho khách hàng nó bao gồm các quy trình cho vay thuận tiện, sản phẩm đa dạng phong phú phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Arora và Kaur (2022);  Vũ Minh Hiếu và Trần Ngọc Thanh (2023) Dương (+)
Thương hiệu ngân hàng (TH) Nhân tố này đề cập đến uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác trong hệ thống hay trong nền kinh tế. Nhân tố này được tạo ra từ lòng tin của khách hàng với bề ngoài của ngân hàng mà có ý định vay vốn. Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008);  Ansah (2014); Arora và Kaur (2022); Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2013); Vũ Minh Hiếu và Trần Ngọc Thanh (2023); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2024) Dương (+)
Chi phí khi vay (CP) Nhân tố này liên quan đến lãi suất mà ngân hàng sẽ giao dịch với khách hàng thông qua thỏa thuận hoặc là ngân hàng sẽ sử dụng lãi suất đã ấn định theo quy định của mình. Đồng thời mức lãi suất này có tính cạnh tranh Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Ansah (2014); Tan và cộng sự (2015); Vũ Minh Hiếu và Trần Ngọc Thanh (2023); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2024) Dương (+)
Chính sách tín dụng (CS) Nhân tố này liên quan đến chính sách của ngân hàng luôn linh hoạt khi xét duyệt hồ sơ và tư cách đi vay của khách hàng, đồng thời đó là cách định giá khoản vay và quyết định về số tiền cho vay đa dạng theo các sản phẩm hay mục đích vay. Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Ansah (2014); Tan và cộng sự (2015); Arora và Kaur (2022); Vũ Minh Hiếu và Trần Ngọc Thanh (2023); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2024) Dương (+)
Đội ngũ nhân viên (NV) Nhân tố này liên quan đến thái độ, phong cách làm việc của nhân viên ngân hàng trong các khâu phục vụ khách hàng đồng thời là sự hiện đại trong cơ sở vật chất của ngân hàng để tạo ra sự thuận tiện khi khách hàng làm việc với ngân hàng. Blankson và cộng sự (2007); Rehman và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012); Ansah (2014); Tan và cộng sự (2015); Vũ Minh Hiếu và Trần Ngọc Thanh (2023) Dương (+)
Hoạt động marketing (MK) Nhân tố này liên quan đến chiến lược quảng bá hình ảnh, sản phẩm của ngân hàng liên quan đến hoạt động cho vay truyền thông tin đến khách hàng cá nhân. Blankson và cộng sự (2007); Frangos và cộng sự (2012); Tan và cộng sự (2015); Arora và Kaur (2022) Dương (+)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả thấy rằng khi ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt có thể làm gia tăng quyết định vay vốn của khách hàng (Frangos và cộng sự, 2012; Blankson và cộng sự, 200). Cụ thể, Christos và cộng sự (2012) lập luận rằng các ngân hàng chú trọng đến việc gia tăng chất lượng dịch vụ của mình để phục vụ khách hàng tốt nhất thì sẽ giúp cho họ gia tăng sự thoả mãn của mình hơn trong giao dịch và từ đó gia tăng khả năng quyết định vay vốn. Thêm vào đó Arora và Kaur (2022) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được duy trì liên tục với mọi đối tượng khách hàng dù cho giá trị vay là bao nhiêu thì sẽ được khách hàng hài lòng và gắn bó. Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ của hoạt động cho vay tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt.

Theo Frangos và cộng sự (2012) cho rằng đối với ngân hàng thì thương hiệu rất quan trọng. Thương hiệu ngân hàng thể hiện cho niềm tin lâu năm của ngân hàng đối với các thế hệ khách hàng, điều này giúp cho các ngân hàng thuận lợi tạo ra sự tin cậy cho các khách hàng hiện tại trong việc lựa chọn để vay vốn. Ngoài ra theo Arora và Kaur (2022) thương hiệu ngân hàng khẳng định cho khách hàng về quy trình, cách thức làm việc và như lời cam kết sẽ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng giao dịch (Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy, 2013). Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H2: Thương hiệu ngân hàng có tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng khách hàng tại BIDV Đà Lạt. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Mohammed và cộng sự (2021); Arora và Kaur (2022) cho rằng lãi suất cho vay là phần chi phí khách hàng phải chi trả cho khoản vay do đó khách hàng luôn dựa vào vấn đề này để cân nhắc việc lựa chọn ngân hàng nào để vay. Ngoài ra, lãi suất cho vay của mỗi ngân hàng được xem là thành phần để cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường (Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2024). Chính vì vậy, lãi suất phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H3: Chi phí đi vay hợp lí có tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt.

Hafeez và Ahmed (2008); Frangos và cộng sự (2012) cho rằng chính sách cho vay được xem là điều kiện để đảm bảo cho các khoản vay của ngân hàng an toàn, tuy nhiên, nếu quá thắt chặt thì sẽ dẫn đến khách hàng không muốn vay tại ngân hàng nên cần có chính sách linh hoạt cho khách hàng. Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2024) cũng chỉ ra rằng nếu các ngân hàng linh hoạt với các chính sách tạo điều kiện cho các khoản vay của khách hàng với điều kiện tốt về chính sách tài sản đảm bảo, thời hạn đáo hạn hay lãi suất ưu đãi thì càng thu hút được khách hàng. Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H4: Chính sách tín dụng thuận lợi cho khách hàng có tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt.

Arora và Kaur (2022) chỉ ra rằng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng thì sẽ có rất nhiều quy trình buộc khách hàng phải làm việc với nhiều bộ phận nhân viên, do đó, việc nắm bắt nhu cầu để được tư vấn các khoản vay ngay từ đầu một cách hợp lý sẽ tạo ra sự nhanh chóng và đồng bộ trong quá trình xử lý giải ngân cho khách hàng. Mặt khác, phong cách làm việc chu đáo, tỷ mỹ và hình thức ăn mặc cũng là một trong những điểm được khách hàng đánh giá cao. Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết H5: Đội ngũ nhân viên có tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt .

Đối với sức cạnh tranh với các đối thủ trong ngành ngân hàng bao gồm về cả vị thế, thị phần, sản phẩm phong phú đa dạng đủ loại hình thì ngân hàng phải có chiến lược về hoạt động marketing hay quảng bá hình ảnh của mình tốt để khách hàng nắm bắt được thông tin về các sản phẩm hay thông điệp mà ngân hàng muốn truyền tải đến theo Frangos và cộng sự (2012); Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2024).

Giả thuyết H6: Hoạt động marketing có tác động cùng chiều với quyết định để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt .

3.3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

3.3.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Tương ứng với các bước sau và diễn giải cho hình 3.1:

Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tổng hợp khung lý thuyết, tiến hành thảo luận chuyên gia là các lãnh đạo và quản lý đang công tác tại các BIDV Đà Lạt, có kinh nghiệm làm việc tại các vị trí chuyên trách trong bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ tín dụng của ngân hàng, mục đích nhằm để thống nhất các yếu tố ảnh hưởng và các khái niệm cũng như các thang đo sơ bộ đo lường các khái niệm thông qua thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.

Bước 3: Khi đã có bảng câu hỏi sơ bộ, tác giả tiến hành điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát phù hợp dùng để đo lường các nhân tố khảo sát và thành lập bảng câu hỏi chính thức cho các biến trong trong mô hình nghiên cứu đó là Chất lượng dịch vụ (CL); Thương hiệu ngân hàng (TH); Chi phí khi vay (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên (NV); Hoạt động marketing (MK).

3.3.2. Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện sau nghiên cứu định tính, kết quả thu được từ nghiên cứu định tính là cơ sở để điều chỉnh lại các biến quan sát trong từng nhân tố. Từ đó, xây dựng bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát chính thức khách hàng cá nhân và các cá nhân đại diện khách hàng doanh nghiệp có vay vốn tại BIDV Đà Lạt. Kích thước mẫu dự kiến là 450 quan sát, sau đó tiến hành sàng lọc dữ liệu để chọn được cơ sở dữ liệu phù hợp cho nghiên cứu. Bảng khảo sát chính thức được sử dụng để thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua gửi email bằng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn:

Bước 4: Sau khi đã có được số liệu từ quá trình khảo sát khách hàng. Tác giả tiến hành nhập liệu, loại bỏ những bảng câu hỏi không phù hợp, làm sạch số liệu và kiểm tra phân phối chuẩn của số liệu. Từ đó phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo để loại ra có quan sát không phù hợp. Kết quả kiểm tra độ tin cậy có hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Các thang đo không đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành quay lại bước 1 để tiến hành từ đầu.
  • Trường hợp 2: Các thang đo đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành bước kế tiếp đó là kiểm định nhân tố khám phá.

Bước 5: Kiểm định nhân tố khám phá EFA đối với các biến độc và biến phụ thuộc để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn nhân tố đại diện cho các nhóm biến quan sát. Từ đó, tác giả lấy nhân tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo.

Bước 6: Từ các nhân tố đại diện từ bước kiểm định nhân tố EFA tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy sau đó thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này. Đồng thời kiểm định các khuyết tật mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai thay đổi.

Bước 7: Từ kết quả mô hình hồi quy sẽ tiến hành thảo luận và so sánh các kết quả này với nghiên cứu trước, từ đó có những đề xuất hàm ý quản trị. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

3.3.3. Xây dựng thang đo định tính cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, tác giả xây dựng thang đo định tính các yếu tố của mô hình. Thang đo định tính này đã được hiệu chỉnh lại sau khi có kết quả thảo luận nhóm trong nghiên cứu sơ bộ. Cụ thể, tác giả đã xây dựng lại các thang đo của 6 nhóm yếu tố theo ý kiến chuyên gia đề xuất. Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý, được biểu thị từ 1 đến 5. Trong đó, 1 tương ứng với chọn lựa rất không đồng ý và 5 tương ứng với chọn lựa rất đồng ý.

Bảng 3.2: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

STT Mô tả thang đo Ký hiệu Nguồn
Chất lượng dịch vụ
1 BIDV Đà Lạt có các sản phẩm cho vay đa dạng với nhu cầu của khách hàng. CL1 Frangos và cộng sự (2012)
2 Hồ sơ thủ tục vay vốn cá nhân đơn giản, không rườm rà CL2
3 Thông tin khách hàng luôn được bảo mật chặt chẽ CL3
4 Dịch vụ cho vay của ngân hàng luôn phục vụ tốt cho các đối tượng khách hàng CL4
5 Ngân hàng có chương trình khuyến mãi, quà tặng hấp dẫn; hậu mãi (khách hàng VIP, tích điểm khi giao dịch, … đặc biệt là tập trung vào các chương trình chăm sóc khách hàng. CL5
Thương hiệu ngân hàng
6 BIDV Đà Lạt là ngân hàng lâu năm TH1 Frangos và cộng sự (2012)
7 BIDV Đà Lạt là chi nhánh có thương hiệu và hoạt động kinh doanh uy tín. TH2
8 BIDV Đà Lạt luôn có hình ảnh xuất hiện tại các vị trí trung tâm trên địa bàn về hoạt động cho vay. TH3
9 BIDV Đà Lạt có danh tiếng trong hoạt động cho vay về sự ưu đãi, thủ tục hay chính sách linh hoạt. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV. TH4
10 BIDV Đà Lạt có hình ảnh gần gũi và thông điệp cho vay rõ ràng. TH5
Chi phí đi vay
11 BIDV Đà Lạt có mức lãi suất và phí cho vay thấp CP1 Frangos và cộng sự (2012)
12 BIDV Đà Lạt luôn có chương trình ưu đãi lãi suất cho vay với các đối tượng khách hàng khác nhau. CP2
13 BIDV Đà Lạt có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp với nhu cầu khách hàng CP3
14 Lãi suất vay tại BIDV Đà Lạt cạnh tranh với các ngân hàng khác CP4
Chính sách tín dụng
15 Sau khi được giải thích về quy trình thì Anh/Chị thấy BIDV Đà Lạt có quy trình tín dụng cụ thể rõ ràng và thuận tiện cho khách hàng làm gồ sơ. CS1 Frangos và cộng sự (2012)
16 Sau khi được giải thích thì Anh/Chị hiểu được vay tín chấp hay thế chấp đều có chính sách rõ ràng và cụ thể linh hoạt cho các gói sản phẩm. CS2
17 Sau khi được giải thích thì Anh/Chị hiểu được chính sách liên quan đến thu nhập để định giá khoản vay và nguồn trả nợ có sự linh hoạt theo gói sản phẩm. CS3
18 Sau khi được giải thích thì Anh/Chị hiểu được chính sách tín dụng tại BIDV Đà Lạt luôn chặt chẽ nhưng vẫn có phần linh hoạt để phù hợp với nhu cầu khách hàng CS4
Đội ngũ nhân viên
19 Đội ngũ nhân viên BIDV Đà Lạt có sự đồng đều về phong cách làm việc chuyên nghiệp. NV1 Frangos và cộng sự (2012)
20 Đội ngũ nhân viên BIDV Đà Lạt phục vụ khách hàng nhiệt tình NV2
21 Đội ngũ nhân viên BIDV Đà Lạt tư vấn các phương án vay dễ hiểu và có lợi cho khách hàng. NV3
22 Đội ngũ nhân viên BIDV Đà Lạt thực hiện quy trình tín dụng luôn có sự minh bạch tại các khâu và đáng tin tưởng NV4
23 Đội ngũ nhân viên BIDV Đà Lạt luôn đồng cảm với khách hàng để tư vấn các sản phẩm vay đáp ứng mong đợi tốt nhất của khách hàng NV5
Hoạt động marketing Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.
24 Đa dạng về phương thức tiếp thị (Điện thoại, gửi email, tin nhắn, tờ rơi, nhân viên đi tiếp thị,…) MK1 Frangos và cộng sự (2012)
25 Các thông tin về sản phẩm cho vay đều được Ngân hàng cung cấp và cập nhật đầy đủ các thông tin đến khách hàng MK2
26 Hình ảnh của ngân hàng về các sản phẩm cho vay luôn xuất hiện với các kênh và phương tiện thông tin đại chúng MK3
27 Hoạt động quảng cáo và tiếp thị các sản phẩm của ngân hàng đa dạng phong phú MK4
Quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn
28 BIDV Đà Lạt là lựa chọn hàng đầu khi khách hàng muốn vay vốn QD1 Frangos và cộng sự (2012)
29 Khách hàng luôn muốn vay vốn tại BIDV Đà Lạt mặc dù có các ngân hàng khác chào mời QD2
30 Khách hàng sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè, người thân đến BIDV Đà Lạt khi muốn vay vốn QD3

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.4. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

3.4.1. Phương pháp chọn mẫu

Thiết kế chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Kích thước mẫu là 450 quan sát. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân và đại diện doanh nghiệp đang vay vốn tại BIDV Đà Lạt.

Thực hiện phỏng vấn để thu thập số liệu khảo sát phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng, dữ liệu được thu thập từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025. Bên cạnh khảo sát trực tiếp, khảo sát qua e-mail cũng được sử dụng. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 450 bảng câu hỏi. Dữ liệu thu thập được sẽ làm sạch trước khi tiến hành phân tích.

Quy mô mẫu nghiên cứu: Theo nguyên tắc kinh nghiệm, số quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Số biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu là 30 biến quan sát. Do đó, kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 x 30 = 150 quan sát. Vậy kích thước mẫu thu thập được để phân tích bao gồm 450 quan sát dự kiến là phù hợp.

Thu thập dữ liệu nghiên cứu: Phiếu khảo sát sẽ được phát trực tiếp tại các quầy giao dịch để nhân viên ngân hàng sẽ thu thập khảo sát khách hàng. Tuy nhiên, phần lớn phiếu khảo sát sẽ được gửi đến các địa chỉ e-mail của khách hàng thông qua việc lấy thống tin từ phòng chăm sóc khách hàng. Thời gian thu thập từ tháng 02/2025 đến 04/2025 sau đó tác giả sẽ tiến hành tổng hợp và loại đi các bảng trả lời không phù hợp.

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu. Các phương pháp cụ thể như sau:

Kiểm định thang đo: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số này chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) không tính độ tin cậy cho từng biến quan sát). Hệ số trên có giá trị biến thiên trong khoảng [0, 1]. Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên được xem là thang đo lường đủ điều kiện. Về lý thuyết, hệ số này càng cao thì thang đo có độ tin cậy càng cao. Tuy nhiên, khi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (trên 0,95) cho thấy nhiều biến trong thang đo không có sự khác biệt, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Thọ, 2013).

Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis): sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của nhân tố với các biến quan sát. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s (Thọ, 2013).

Kiểm định Bartlett: để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p_value < 0,05 (với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Vậy sử dụng EFA phù hợp.

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố. Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Kaiser (1974) đề nghị: KMO ≥ 0,9: rất tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8: tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7: được; 0,7 > KMO ≥ 0,6: tạm được; 0,6 > KMO ≥ 0,5: xấu; KMO < 0,5: không chấp nhận. Hệ số nằm trong khoảng [0,5; 1] là cơ sở cho thấy phân tích nhân tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.

Phân tích hồi quy đa biến: Mục tiêu đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc.

Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Độ lớn của hệ số này cũng chưa có sự thống nhất, thông thường VIF < 10 được xem là mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến.

Kiểm định tự tương quan: Sử dụng chỉ số của Durbin-Watson. Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu 1 < Durbin-Watson < 3 thì có thể kết luận mô hình không có hiện tượng tự tương quan. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số hồi quy riêng: Nếu giá trị t tính được vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa đã chọn (α = 5%), có thể bác bỏ giả thiết 0, điều này gợi ý biến độc lập tương ứng với tham số này ảnh hưởng có ý nghĩa đến biến phụ thuộc. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính t là đủ nhỏ, đồng nghĩa với tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê. Trong các phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 giá trị p được thể hiện bằng ký hiệu (Sig.).

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu. Các phương pháp cụ thể như sau:

Kiểm định thang đo: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số này chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) không tính độ tin cậy cho từng biến quan sát). Hệ số trên có giá trị biến thiên trong khoảng [0, 1]. Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên được xem là thang đo lường đủ điều kiện. Về lý thuyết, hệ số này càng cao thì thang đo có độ tin cậy càng cao. Tuy nhiên, khi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (trên 0,95) cho thấy nhiều biến trong thang đo không có sự khác biệt, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Thọ, 2013).

Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis): sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của nhân tố với các biến quan sát. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s (Thọ, 2013).

Kiểm định Bartlett: để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p_value < 0,05 (với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố. Vậy sử dụng EFA phù hợp.

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố. Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Kaiser (1974) đề nghị: KMO ≥ 0,9: rất tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8: tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7: được; 0,7 > KMO ≥ 0,6: tạm được; 0,6 > KMO ≥ 0,5: xấu; KMO < 0,5: không chấp nhận. Hệ số nằm trong khoảng [0,5; 1] là cơ sở cho thấy phân tích nhân tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.

Phân tích hồi quy đa biến: Mục tiêu đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc.

Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Độ lớn của hệ số này cũng chưa có sự thống nhất, thông thường VIF < 10 được xem là mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến.

Kiểm định tự tương quan: Sử dụng chỉ số của Durbin-Watson. Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu 1 < Durbin-Watson < 3 thì có thể kết luận mô hình không có hiện tượng tự tương quan. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số hồi quy riêng: Nếu giá trị t tính được vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa đã chọn (α = 5%), có thể bác bỏ giả thiết 0, điều này gợi ý biến độc lập tương ứng với tham số này ảnh hưởng có ý nghĩa đến biến phụ thuộc. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính t là đủ nhỏ, đồng nghĩa với tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê. Trong các phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 giá trị p được thể hiện bằng ký hiệu (Sig.).

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã tiến hành nêu ra các quy trình để thực hiện nghiên cứu mô hình thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng tại BIDV Đà Lạt , các yếu tố này bao gồm: Chất lượng dịch vụ (CL); Thương hiệu ngân hàng (TH); Chi phí đi vay (CP); Chính sách tín dụng (CS); Đội ngũ nhân viên (NH); Hoạt động marketing (MK).

Trên cơ sở các yếu tố này, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu và đánh giá 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng và tiến hành kiểm định sự ảnh hưởng. Nghiên cứu được tác giả thực hiện với quy trình 2 bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ đã xây dựng được thang đo để tiến hành khảo sát. Nghiên cứu chính thức được tác giả thực hiện khảo sát với mẫu các khách hàng đang vay vốn tại BIDV Đà Lạt. Bên cạnh việc trình bày quy trình nghiên cứu, tác giả cũng tiến hành xây dựng các thang đo dự kiến cho các yếu tố trong mô hình. Thang đo này được xây dựng trên cơ sở các nghiên cứu trước, sau đó tiến hành thảo luận nhóm với các chuyên gia để điều chỉnh lại nội dung cho phù hợp với nghiên cứu. Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: KQNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC nhân tố ảnh hưởng quyết định vay vốn tại BIDV […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537