Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Tác động của hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mô hình hồi quy của Chang và cộng sự (2000) để xem xét tác động hành vi đám đông trên thị trường chứng khoán. Thông qua sử dụng độ phân tán dữ liệu chéo của tỷ suất sinh lời của toàn bộ cổ phiếu trên thị trường để nắm bắt sự đồng thuận trong quyết định của nhà đầu tư trên thị trường.
Không gian được chọn để nghiên cứu là thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ 01/01/2007 đến 31/12/2020. Mẫu được chọn bao gồm tất cả chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Quy luật cung cầu luôn tồn tại, khi nhà đầu tư cùng hành động theo đám đông sẽ khiến cho giá chứng khoán tăng hoặc giảm tương ứng, do đó dữ liệu giá chứng khoán sẽ được thu thập. Đầu tiên, bằng chứng về hành vi đám đông có tồn tại trên thị trường chứng khoán Việt Nam được tìm thấy bằng cách thực hiện hồi quy dữ liệu dựa trên mô hình đưa ra bởi Chang và cộng sự (2000). Bằng chứng thu được sẽ trả lời câu hỏi có hay không sự tồn tại của hành vi đám đông. Kết quả thực nghiệm thu được sẽ chứng mình có hay không sự tồn tại của hành vi đám đông trên thị trường chứng khoán. Kết quả lượng hóa thông qua mô hình sẽ thể hiện mức độ của hành vi đám đông trên thị trường, số liệu thu được sẽ dùng làm cơ sở so sánh và đánh giá tác động của hành vi đám đông. Ngoài ra, lý thuyết về hành vi sẽ được vận dụng để cố gắng giải thích cho kết quả thu được về sự tồn tại của hành vi đám đông.
Tiếp đến, mẫu sẽ được phân chia thành hai tập con đại diện cho thị trường đang tăng điểm và thị trường giảm điểm, số liệu thu được từ thực nghiệm mô hình sẽ được sử dụng để xác định tác động và đánh giá ảnh hưởng của hành vi đám đông dưới các điều kiện thị trường khác nhau. Để đánh giá tác động của hiệu ứng đám đông lên các danh mục chứng khoán khác nhau, bộ dữ liệu giá chứng khoán dùng để nghiên cứu sẽ được phân chia thành các danh mục được sắp xếp theo quy mô thị trường. Trong từng điều kiện thị trường, cổ phiếu sẽ được phân thành các nhóm danh mục khác nhau dựa trên giá trị vốn hóa và tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường để đánh giá và so sánh mức độ hành vi đám đông của từng nhóm cổ phiếu cụ thể. Từ đó, kết quả thực nghiệm sẽ trả lời câu hỏi nhóm cổ phiếu nào sẽ chịu tác động nhiều nhất bởi hành vi đám đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây cũng là điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam khi xem xét tác động của hành vi đám đông dưới các điều kiện thị trường trong từng nhóm cổ phiếu riêng biệt. Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
Giá trị vốn hóa được chọn để phân nhóm cổ phiếu vì nó thể hiện quy mô doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, và là một trong các tiêu chí quan trọng để sàn lọc cổ phiếu trong nhóm VN30. Nó còn thể hiện giá trị mà nhà đầu tư sẵn sàng trả cho cổ phiếu của một công ty. Ngoài ra, tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường cũng được lựa chọn vì đây là một trong các chỉ số giúp nhà đầu tư xác định giá trị doanh nghiệp thông qua so sánh giá trị sổ sách của công ty vơi giá thị trường. Chỉ số sẽ cho biết công ty đang được định giá cao hay định giá thấp, một cơ sở quan trọng để đưa ra quyết định đầy tư. Vì thế, giá trị vốn hóa và tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường là hai yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường, câu hỏi đặt ra là nhà đầu tư sẽ ưa thích nhóm cổ phiếu nào hơn? Thông qua xem xét hành vi đám đông trên từng nhóm cổ phiếu tại từng thời điểm thị trường, câu hỏi này sẽ được giải đáp. Ngoài ra, thực tế giao dịch trên thị trường và cơ sở lý thuyết hành vi sẽ được vận dụng để giải thích cho kết quả thu được.
Kết quả thực nghiệm sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị cho nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhà đầu tư có thể kết hợp lý thuyết hành vi cùng với các phân tích cơ bản để nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro phát sinh. Cơ quan quản lý có thể đưa ra các quy định, điều chỉnh hành vi đám đông trên thị trường, giúp thị trường phát triển ổ định và bền vững.
Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu thu được, các kiến nghị sẽ được đưa ra để giúp cho nhà đầu tư giao dịch hiệu quả hơn, cơ quan quản lý có thể ban hành quy định để hạn chế tác động tiêu cực mà tâm lý đám đông mang lại.
Trong phạm vi luận văn này, phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến tính sẽ được sử dụng để tìm bằng chứng thực nghiệm. Mô hình CSAD của Chang và cộng sự (2000) sẽ được dùng để xem xét ảnh hưởng và độ tác động của hành vi đám đông lên thị trường.
3.2. Dữ liệu nghiên cứu Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
Tất cả dữ liệu cần thiết liên quan đến các cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (sàn HOSE) để phân tích thực nghiệm, bao gồm giá cả cổ phiếu, vốn hóa thị trường, giá trị sổ sách trên giá thị trường (BTM). Các số liệu được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau như: Thomson Reuters, cafef.vn.
Từ năm 2008 đến nay, sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh đã điều chỉnh biên độ giao động giá đến 5 lần từ 1% đến 7%, ngoài ra biên độ giao động cho chứng khoán vào ngày đầu tiên chào sàn mở rộng đến 20%, do đó, tỷ suất sinh lời sẽ được tính bằng logarit cơ số 10 để hạn chế dữ liệu nhiễu trong tính toán. Vì vậy, công thức 𝑅 = 100 ∗ (log(𝑃 ) − log(𝑃 )) sẽ được áp dụng để tính tỷ suất sinh lợi của từng chứng khoán vào ngày t. Dữ liệu thô là giá chứng khoán cuối ngày được tập hợp từ ngày 01/01/2007 đến 31/12/2020, sau khi xử lý và tính toán tỷ suất sinh lợi sẽ có được một bộ số liệu thứ cấp bao gồm 3495 mẫu quan sát (đã loại ra tất cả ngày lễ, ngày không giao dịch) cho toàn bộ thị trường, trong đó có 1829 quan sát xếp vào nhóm mẫu khi thị trường tăng điểm và 1666 quan sát được phân loại vào nhóm thị trường đang giảm điểm.
Bảng 3 là bảng thống kê mô tả cho dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu này. Nó bao gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, số lượng quan sát cũng như giá trị lớn nhất và bé nhất của tỷ suất sinh lợi (R), và độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của dữ liệu chéo (CSAD). Các nhóm mẫu quan sát bao gồm: toàn bộ thị trường, thị trường đang tăng, thị trường đang giảm, nhóm cổ phiếu có vốn hóa nhỏ, nhóm cổ phiếu có vốn hóa lớn, nhóm cổ phiếu tăng trưởng và nhóm cổ phiếu giá trị. Trong đó, mẫu có tỷ số giá trị sổ sách trên giá thị trường thấp được xếp vào nhóm cổ phiếu tăng trưởng và ngược lại mẫu có tỷ số giá trị sổ sách trên giá thị trường cao là nhóm cổ phiếu giá trị. Nghiên cứu của Fama và French (1992) đã đưa ra mô hình CAPM ba nhân tố và lập luận rằng các công ty có tỷ số giá sổ sách trên thị trường cao, còn được gọi là cổ phiếu giá trị, tốt hơn những công ty có giá trị sổ sách trên giá thị trường thấp hơn, được gọi là cổ phiếu tăng trưởng.
Bảng 3: Bảng thống kê mô tả dữ liệu thu thập được Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
| Mẫu | Biến | Số quan sát | Trung bình | Độ lệch chuẩn | Min | Max |
| -Toàn bộ thị trường | R
CSAD |
3495 | -0.0083
0.7840 |
0.5456
0.1873 |
-2.1720
0.0027 |
2.1308
1.7454 |
| -Thị trường tăng | R | 1829 | 0.3441 | 0.3705 | 0.0001 | 2.1308 |
| CSAD | 0.7794 | 0.1698 | 0.0027 | 1.5590 | ||
| -Thị trường giảm | R
CSAD |
1666
|
-0.3952
0.7892 |
0.4333
0.2048 |
-2.1720
0.0045 |
-0.0001
1.7454 |
| -Nhóm vốn hóa nhò | R
CSAD |
3493
|
-0.0186
0.8520 |
0.5452
0.1931 |
-2.2333
0.0056 |
2.2522
1.7980 |
| -Nhóm vốn hóa lớn | R
CSAD |
3493
|
0.0021
0.7029 |
0.5718
0.2031 |
-2.2324
0.0035 |
2.1157
1.8445 |
| -Nhóm cổ phiếu tăng trưởng | R
CSAD |
3492
|
0.0135
0.7388 |
0.5283
0.1978 |
-2.2042
0.0009 |
2.309
1.8823 |
| -Nhóm cổ phiếu giá trị | R
CSAD |
3493
|
-0.0321
0.8188 |
0.5897
0.2006 |
-2.4026
0.0057 |
2.1652
1.6761 |
Trong đó: R là tỷ suất sinh lợi Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
- CSAD: độ lệch tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi
Nhận xét chung về dữ liệu, các mẫu có số lượng quan sát lớn, lên đến 3495 dữ liệu trải dài đến 13 năm, đảm bảo độ tin cậy cho mô hình. Kết quả thống kê cũng cho thấy, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tỷ suất sinh lợi của toàn thị tường trong kỳ lấy mẫu tương ứng là 2.13% và -2.17%, tương tự cho các nhóm còn lại đều chênh lệch hơn 4%. Mức độ biến động của tỷ suất sinh lợi trong từng nhóm cổ phiếu và cả thị trường là rất cao, điều này cho thấy giá cổ phiếu trên sàn HOSE có biến động mạnh qua từng ngày. Ngoài ra, tỷ suất sinh lợi trung bình của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn cao hơn so với nhóm vốn hóa nhỏ, cổ phiếu vốn hóa lớn đại diện cho doanh nghiệp lớn, vẫn được nhà đầu tư tin tưởng và giữ ổn định hơn cả. Trong khi đó, nhóm cổ phiếu tăng trưởng lại có tỷ suất sinh lợi trung bình cao hơn so với nhóm cổ phiếu giá trị (1.35% > -3.21%).
3.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.3.1. Mô hình CSAD
Nghiên cứu của Chang và cộng sự (2000) đã giới thiệu mô hình CSAD để đo lường hành vi đám đông. Khi mà thị trường hưng phấn do tăng điểm hoặc đang gặp áp lực do giảm điểm thì đều xuất hiện hiệu ứng đám đông, vì vậy có tồn tại một mối quan hệ phi tuyến tính. Mối quan hệ phi tuyến này của CSAD có thể được mô hình hóa như sau:
Trong đó, 𝑅 , là tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu i vào ngày t, 𝑅 , là dữ liệu chéo trung bình của tỷ suất sinh lợi N cổ phiếu trong danh mục vào ngày t. Trong mô hình (1), CSAD là độ phân tán của tỷ suất sinh lời tại thời điểm t, tương ứng với độ lệch chuẩn. Khi giá trị tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu trong phương trình (1) tăng lên, điều đó thể hiện có hiện tượng phân tán tỷ suất sinh lợi đạt được của các nhà đầu tư.
Để kiểm tra mức độ hành vi đám đông, Chang và cộng sự (2000) đã đưa ra mô hình phi tuyến tính như sau:
CSAD = α + β R , + β R , + ε (2)
Trong đó, CSADt là thước đo độ phân tán tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi vào ngày t, R , và R , lần lược giá trị tuyệt đối tỷ suất sinh lợi trung bình và bình phương tỷ suất sinh lợi của danh mục thị trường vào ngày t. Về mặt ý nghĩa kinh tế, nếu không xét đến biến phụ thuộc R , , phương trình (2) thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa độ phân tán tỷ suất sinh lợi từng cổ phiếu riêng lẻ và tỷ suất sinh lợi thị trường tương ứng với mô hình định giá tài sản. Theo đó, lợi nhuận gia tăng thì rủi ro cũng tăng theo, giá trị tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi thị trường gia tăng sẽ dẫn đến kết quả tăng độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của các chứng khoán riêng lẻ. Về mặt toán học, để đảm bảo độ phân tán tuyệt đối của tỷ suất sinh lợi luôn dương thì hệ số β luôn dương và nằm trong mức ý nghĩa thống kê sẽ là một tham số dự báo của mô hình. Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
Về mặt tổng thể phương trình, nếu các nhà đầu tư đặt niềm tin và sự kỳ vọng bằng cách hành động theo thị trường thì tỷ suất sinh lợi của các chứng khoán riêng lẻ sẽ cùng hướng và tiệm cận với tỷ suất sinh lợi thị trường, CSAD hay còn gọi là mức độ phân tán giữa tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu và tỷ suất sinh lợi thị trường khi đó gần như bằng không, khi đó, hành vi đám đông ở mức độ cao nhất. Ngược lại, nhà đầu tư trên thị trường có thể có những nhận định phân tích riêng và sẽ có những không theo đám đông thị trường, khi đó độ phân tán CSAD sẽ tăng lên. Do đó, nhân tố R , được thêm vào mô hình hình thành nên đường cong phi tuyến tính, đại diện cho sự tăng giảm của tỷ suất sinh lợi. Khi CSAD giảm xuống tương đương độ phân tán giảm là có dấu hiệu cho thấy sự xuất hiện của tâm lý đám đông. Để CSAD giảm thì β phải nghịch biến và có ý nghĩa thông kê. Khi β càng bé hơn 0 thì độ phân tán càng giảm, đồng nghĩa mức độ hành vi càng ở mức càng cao. Trong trường hợp này, nhà đầu tư thực hiện hành động giống nhau theo xu hướng thị trường tăng hoặc giảm và bỏ qua các nhận định phân tích của chính bản thân.
3.3.2. Mô hình đánh giá độ tác động của hiệu ứng đám đông dưới các điều kiện thị trường khác nhau
Để kiểm tra độ tác động của hiệu ứng đám đông dưới các điều kiện thị trường khác nhau trên thị trường, phương pháp kiểm tra tâm lý đám đông của Chang và cộng sự (2000) được áp dụng và phát triển lên thành mô hình sau:
| Nếu R | , >0 thì | ||||||||
| CSAD | = α + β R | , | + β | (R, ) | + ε | (3) | |||
| Nếu R | , <0 thì | ||||||||
| CSAD | = α + β | R , | + β | (R | , | ) | + ε | (4) |
Trong đó Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
- R : tỷ suất sinh lợi trung bình của danh mục thị trường tại thời điểm t khi thị trường đang tăng điểm.
- R: tỷ suất sinh lợi trung bình của danh mục thị trường tại thời điểm t khi thị trường đang giảm điểm.
Nếu hệ số hối quy β và β nghịch biến trong mức ý nghĩa thống kê thì xác định có sự tồn tại của hành vi đám đông trên thị trường tương ứng đang đi lên hoặc đi xuống. Nếu hệ số này càng bé và có ý nghĩa thống kê thì độ phân tán càng thấp, chứng tỏ hành vi đám đông càng mạnh.
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, một số giả thiết nghiên cứu được đặt ra như sau:
- H1: Có dấu hiệu của hành vi đám đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- H2: Có dấu hiệu cho thấy hành vi đám đông thể hiện mạnh hơn khi thị trường đang tăng điểm
- H3: Mức độ hành vi đám đông trong nhóm danh mục có quy mô doanh nghiệp lớn thấp hơn so với nhóm có quy mô nhỏ
- H4: Mức độ hành vi đám đông trong nhóm cổ phiếu tăng trưởng cao hơn so với nhóm cổ phiếu giá trị
Kết luận chương 3
Dựa trên cơ sở lý thuyết và lược khảo một số nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới, mô hình CSAD của Chang và cộng sự (2000) được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra. Chương này trình bày chi tiết về mô hình CSAD và cách xác định mức độ hành vi đám đông dựa trên kết quả hồi quy mô hình. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn bao gồm: giá chứng khoán, giá trị vốn hóa và tỷ số giá trị sổ sách trên giá thị trường. Thời gian nghiên cứu trải dài từ 01/01/2007 đến 31/12/2020, tập dữ liệu với số mẫu lớn đảm bảo độ tin cậy cho mô hình. Ngoài ra, dữ liệu được phân chia thành các nhóm danh mục theo quy mô, mức định giá chứng khoán tương ứng theo từng điều kiện thị trường để đánh giá mức độ hành vi theo từng danh mục cụ thể. Luận văn: PPNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC hành vi đám đông lên thị trường chứng khoán

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

