Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – chi nhánh kỳ đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Mục tiêu nghiên cứu của đề án: Mục tiêu chính của đề án là phân tích và đánh giá thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm các phương pháp phân tích cụ thể như: thống kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm trình bày khung lý thuyết về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại NHTM, đồng thời phân tích và đánh gía thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023 để từ đó biện luận và đưa ra các đề xuất thích hợp để phát triển nghiệp vụ tại chi nhánh trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu của đề án: Trên cơ sở phân tích và đánh giá các chỉ tiêu về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023 về chiều rộng và chiều sâu, kết hợp phương pháp phân tích SWOT và kết quả từ khảo sát KHCN về chất lượng dịch vụ của hoạt động phát triển nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng, đề án đã xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động thúc đẩy phát triển nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian qua. Đây là cơ sở quan trọng để từ đây đề án đưa ra một số đề xuất nhằm (i) phát huy các điểm mạnh; (ii) hạn chế các điểm yếu; (iii) tận dụng các cơ hội; và (iv) phòng ngừa các rủi ro từ thách thức. Các đề xuất được trình bày ở đề án này là cơ sở khoa học hữu ích để Ban quản trị ngân hàng VCB CN Kỳ Đồng có thể tham khảo xây dựng các giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy phát triển nghiệp vụ TGTK KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong tương lai.
Từ khoá: Tiền gửi tiết kiệm; Khách hàng cá nhân; Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng; Huy động vốn.
ABSTRACT Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Research objectives: The main objective of this project is to analyze and evaluate the current status of personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch, thereby providing recommendations to develop personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch in the upcoming period.
Research method: The project employs qualitative research methods, including specific analytical techniques such as statistics, description, comparison, analysis, and synthesis. This aims to present a theoretical framework for developing personal savings deposit services at commercial banks, while also analyzing and evaluating the current status of personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch during the period from 2021 to 2023. Based on this analysis, appropriate recommendations for service development at the branch in the near future will be proposed.
Research results of the project: By analyzing and evaluating indicators related to the development of personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch from 2021 to 2023 in terms of both breadth and depth, as well as applying SWOT analysis and results from customer surveys regarding service quality in the development of personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch, the project has identified strengths, weaknesses, opportunities, and challenges in promoting the development of personal savings deposit services at Vietcombank Ky Dong branch in recent years. This provides a crucial basis for the project to propose several recommendations aimed at (i) leveraging strengths; (ii) addressing weaknesses; (iii) capitalizing on opportunities; and (iv) mitigating risks from challenges. The proposals presented in this project serve as a useful scientific basis for the management board of Vietcombank Ky Dong branch to refer to when developing appropriate solutions to promote the growth of personal savings deposit services in the future.
Keywords: Savings deposits; Individual customers; Vietcombank Ky Dong branch; Fund mobilization.
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Việc huy động vốn là một hoạt động quan trọng đối với các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động và tín dụng của họ. Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều kênh khác nhau, trong đó tỷ trọng lớn nhất đến từ tiền gửi của khách hàng. Do đó, đối với các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng VCB nói riêng, việc phân tích tình hình huy động vốn từ khách hàng và đề xuất các giải pháp nhằm khuyến khích gửi tiết kiệm là rất cần thiết. Tại VCB Chi nhánh Kỳ Đồng, hiện có 10 ngân hàng thương mại mở chi nhánh và phòng giao dịch, tạo nên môi trường cạnh tranh mạnh mẽ trong việc thu hút tiền gửi tiết kiệm từ cá nhân thông qua các chương trình ưu đãi lãi suất, quà tặng và các chính sách hấp dẫn khác. Để đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, VCB đã xác định tiền gửi tiết kiệm cá nhân là một kênh huy động vốn quan trọng. Theo báo cáo tài chính quý 4/2023 đã kiểm toán, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng đóng vai trò lớn nhất trong tổng vốn huy động của ngân hàng, minh họa qua cấu trúc huy động vốn trong hình dưới đây.
Tiền gửi của khách hàng đóng vai trò trọng yếu trong nguồn vốn của VCB, tuy nhiên, thời gian gần đây, việc huy động vốn tiết kiệm từ khách hàng cá nhân tại chi nhánh Kỳ Đồng còn gặp khó khăn, dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn huy động, không đạt được kế hoạch đề ra. Mục tiêu huy động tiền gửi cá nhân đã tăng qua các năm, từ 4.200 tỷ đồng năm 2019 lên 6.200 tỷ đồng năm 2023. Đáng chú ý, năm 2021, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân đạt 6.131 tỷ đồng, vượt 7,6% so với kế hoạch, nhưng sau đó có xu hướng giảm vào giai đoạn 2022-2023, chỉ đạt 4.930 tỷ đồng năm 2023, tương đương 79,5% kế hoạch (theo Báo cáo kinh doanh của VCB CN Kỳ Đồng, 20212023). Sự sụt giảm này có thể đến từ một số nguyên nhân như lãi suất chưa đủ hấp dẫn, các sản phẩm huy động vốn chưa đa dạng, chương trình tiếp thị chưa phổ biến, và vị trí các phòng giao dịch chưa thuận tiện, gây khó khăn trong việc thu hút khách hàng.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt với các chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn, để cải thiện khả năng huy động vốn từ tiền gửi cá nhân, VCB CN Kỳ Đồng cần chú trọng phát triển dịch vụ này. Theo quan điểm của Crellet (2000) và Phạm Anh Thủy (2013), việc phát triển một hoạt động hoặc quy trình thường thể hiện qua sự gia tăng về cả số lượng và chất lượng. Như vậy, phát triển dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân cần được thực hiện trên cả chiều rộng và chiều sâu.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Kỳ Đồng” làm nội dung nghiên cứu cho đề án tốt nghiệp, nhằm giúp VCB CN Kỳ Đồng có thêm cơ sở khoa học trong việc xây dựng các giải pháp phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Phân tích thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023.
- Đánh giá thực trạng nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng thời gian qua.
- Đưa ra các đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian tới.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Dựa trên mục tiêu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi nghiên cứu sau: 1) Thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023 là như thế nào?
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng là gì?
- Cần có những đề xuất nào cho VCB CN Kỳ Đồng để phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN trong thời gian tới?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại tại NHTM.
- Khách thể nghiên cứu: các KHCN đang gửi tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: VCB CN Kỳ Đồng.
- Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo hoạt động về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các KHCN đang gửi tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng. Khảo sát được triển khai từ tháng 5/2024 đến tháng 6/2024 để tìm hiểu cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
5. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là sử dụng các phương pháp định tính như thống kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm trình bày khung lý thuyết về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại NHTM, đồng thời phân tích và đánh gía thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng giai đoạn 2021-2023 để từ đó biện luận và đưa ra các đề xuất thích hợp để phát triển nghiệp vụ tại chi nhánh trong thời gian tới.
Sau khi thu thập xong dữ liệu, tác giả sẽ xử lý và phân tích dữ liệu. Cụ thể:
- Dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập được sử dụng để đánh giá thực trạng hoạt động phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của VCB CN Kỳ Đồng trong những năm qua thông qua các bảng, biểu đồ, kết hợp phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp.
- Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập được xử lý thông qua công cụ phần mềm Excel nhằm thống kê và phân tích các đánh giá của KHCN về chất lượng nghiệp vụ tiền gởi tiết kiệm KHCN của VCB CN Kỳ Đồng.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Thứ nhất: Đề án góp phần làm phong phú cơ sở lý luận về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM và tổng hợp được các chỉ tiêu đánh giá phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM.
Thứ hai: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng, đề án đưa ra một số đề xuất nhằm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để các nhà quản trị tại VCB CN Kỳ Đồng có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của đơn vị, đồng thời cân nhắc để có thể sử dụng các đề xuất trong luận văn nhằm thúc đẩy phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, củng cố vị thế của VCB CN Kỳ Đồng.
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bố cục của đề án tốt nghiệp bao gồm 3 chương cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này sẽ tập trung vào việc giới thiệu về khái niệm, đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM. Nội dung sẽ làm rõ vai trò và ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN đối với hoạt động của NHTM. Bên cạnh đó, chương cũng sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nghiệp vụ này tại NHTM, bao gồm các yếu tố về thị trường, cạnh tranh, chính sách, công nghệ và yếu tố khách hàng. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VCB CN KỲ ĐỒNG
Chương này sẽ giới thiệu về VCB Chi nhánh Kỳ Đồng và tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh này. Trọng tâm của chương là phân tích thực trạng về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng, bao gồm quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng và chất lượng dịch vụ. Từ đó, chương 2 sẽ đánh giá theo mô hình SWOT trong việc phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN của VCB CN Kỳ Đồng.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VCB CN KỲ ĐỒNG
Trên cơ sở đánh giá nghiệp vụ theo mô hình SWOT trong chương 2, chương 3 đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại chi nhánh, như hoàn thiện sản phẩm, cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá và tiếp thị. Bên cạnh đó, chương 3 sẽ kiến nghị các chính sách, biện pháp hỗ trợ từ cấp trên để thúc đẩy phát triển nghiệp vụ này tại VCB CN Kỳ Đồng.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
1.1.1 Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm
Khách hàng mang một số tiền đến ngân hàng gửi để hưởng một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là tiền gửi tiết kiệm (Gup & Kolari, 2005).
Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức phổ biến trong lĩnh vực tài chính, cho phép cá nhân hoặc tổ chức gửi một khoản tiền nhàn rỗi vào các tổ chức tài chính hoặc ngân hàng với mục đích nhận lãi suất theo thỏa thuận. Theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, tiền gửi tiết kiệm được định nghĩa là khoản tiền được người gửi gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi suất theo thỏa thuận (Ngân hàng Nhà nước, 2018) Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Theo Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2012), các khái niệm về hoạt động gửi tiền tiết kiệm gồm:
Người gửi tiền: là người đến ngân hàng thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm, đồng thời cũng là người chủ sở hữu, đồng sở hữu hoặc là người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, của đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là người được phép thực hiện các giao dịch liên quan đến số tiền gửi tiết kiệm và đồng thời cũng là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: trên thẻ tiết kiệm có kỳ hạn có nhiều hơn hai cá nhân cùng đứng tên.
Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: các giao dịch gửi tiền, rút tiền và các giao dịch khác liên quan đến số tiền gửi tiết kiệm.
Thẻ tiết kiệm: chủ sở hữu hay đồng chủ sở hữu sẽ được xác nhận số tiền gửi tiền kiệm tại ngân hàng thông qua chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu.
Kỳ hạn gửi tiền: khoảng thời gian người gửi tiền chọn và được tính từ ngày khách hàng gửi tiền đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi số tiền trên.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do từng ngân hàng quy định, phù hợp với lãi suất của thị trường và quy định của ngân hàng nhà nước. Lãi suất sẽ được cố định trong kỳ hạn người gửi tiền đã chọn. Lãi suất được tính theo ngày, hiện nay theo quy định của ngân hàng nhà nước là tính 1 năm có 365 ngày thay vì 360 ngày như trước đây.
Dựa trên cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm, tác giả nhận thấy đây là hình thức mà khách hàng quyết định gửi một khoản tiền vào một ngân hàng nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể nhằm mục đích nhận lãi suất theo quy định của ngân hàng. Bên cạnh việc sinh lời từ các khoản tiền gửi, khách hàng còn mong muốn đảm bảo an toàn cho số tiền nhàn rỗi của mình.
1.1.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.1.2.1 Phân loại theo kỳ hạn
Theo Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2012), theo thời gian gửi, tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn, trung, dài hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút một phần hoặc toàn bộ số tiền bất cứ lúc nào, thông qua tiền mặt hoặc chuyển khoản. Loại hình này chủ yếu thu hút các cá nhân có khoản tiền tạm thời chưa sử dụng. Khi gửi tiền, khách hàng sẽ nhận được sổ tiết kiệm không kỳ hạn từ ngân hàng, trong đó ghi nhận các giao dịch gửi và rút tiền, lãi suất được hưởng và số dư hiện tại. Mỗi lần giao dịch, khách hàng cần mang theo sổ tiết kiệm này.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức khách hàng gửi tiền trong một khoảng thời gian xác định, chỉ được rút sau khi kỳ hạn kết thúc. Ngân hàng có thể phát hành sổ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi cho loại tiền gửi này nhằm huy động các khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn tài sản và tạo nguồn thu nhập lãi. Mỗi khoản tiền gửi có kỳ hạn sẽ được ngân hàng quản lý chi tiết, vì mỗi khoản có ngày đáo hạn và lãi suất riêng. Thông thường, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại và ổn định hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Do đó, ngân hàng có thể sử dụng loại tiền gửi này để cấp tín dụng cho các khoản vay ngắn, trung và dài hạn.
1.1.2.2 Phân loại theo loại tiền
Tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND): Đây là loại hình phổ biến nhất, khách hàng gửi tiền bằng đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam.
Tiền gửi bằng ngoại tệ: Khách hàng có thể gửi tiền bằng các loại ngoại tệ khác nhau như USD, EUR, JPY… Loại hình này thường dành cho khách hàng có nhu cầu đầu tư hoặc giao dịch quốc tế.
1.1.2.3 Phân loại theo đối tượng khách hàng gửi
- Tiền gửi cá nhân: Dành cho các cá nhân, bao gồm người lớn và trẻ em (có sự đồng ý của người giám hộ).
- Tiền gửi tổ chức: Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm tiền gửi của các công ty, hợp tác xã, cơ quan nhà nước…
1.1.3 Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm KHCN
1.1.3.1 Khái niệm của tiền gửi tiết kiệm KHCN Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân (tiền gửi tiết kiệm) là một hình thức khách hàng cá nhân gửi tiền vào ngân hàng thương mại để tích lũy và nhận lãi. Đây là một kênh đầu tư an toàn và ổn định, phù hợp với nhu cầu của những khách hàng cá nhân muốn bảo toàn vốn và có thu nhập ổn định từ lãi suất (Benton & Kolari, 2005).
Ngoài ra, theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2018), tiền gửi tiết kiệm cá nhân được định nghĩa là khoản tiền mà cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
Một số đặc điểm nổi bật của tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân:
- Khách hàng cá nhân có thể rút một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất kỳ lúc nào, linh hoạt hơn so với tiền gửi có kỳ hạn.
- Lãi suất thường thấp hơn so với các kỳ hạn dài, nhưng vẫn cao hơn so với tiền gửi thanh toán.
- Số tiền gửi tối thiểu thường thấp, phù hợp với khả năng tích lũy của khách hàng cá nhân.
- Được bảo hiểm tiền gửi, an toàn hơn so với các kênh đầu tư rủi ro cao (Benton & Kolari, 2005).
Như vậy, tiền gửi tiết kiệm là kênh đầu tư an toàn và ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cá nhân.
1.1.3.2 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm KHCN
- Vai trò đối với Ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân (TGTK KHCN) đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng ngày càng chú trọng phát triển huy động vốn bằng TGTK từ KHCN, bởi vì tỷ trọng TGTK KHCN trong tổng nguồn vốn huy động ngày càng tăng.
Theo nghiên cứu của Berger và Bouwman (2009), nguồn vốn huy động từ TGTK KHCN có vai trò quan trọng đối với phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Đây là nguồn vốn ổn định, chi phí vốn thấp, giúp ngân hàng có thể tăng cường hoạt động cho vay, đầu tư và mở rộng các dịch vụ tài chính khác. Ngoài ra, TGTK KHCN còn là nền tảng để ngân hàng gia tăng lợi nhuận thông qua việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng, đầu tư và dịch vụ.
Như vậy, việc các ngân hàng ngày càng chú trọng phát triển huy động vốn bằng TGTK từ KHCN và tăng tỷ trọng TGTK KHCN trong tổng nguồn vốn huy động là hoàn toàn phù hợp. Nguồn vốn này không chỉ giúp ngân hàng gia tăng quy mô và lợi nhuận mà còn góp phần tăng tính ổn định, an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Vai trò đối với xã hội Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của nền kinh tế. Đối với xã hội, tiền gửi tiết kiệm là một hình thức tiết kiệm an toàn và hiệu quả cho người dân. Nó giúp người dân bảo vệ tài sản, sinh lời và dự phòng rủi ro.
Bên cạnh đó, tiền lãi từ tiền gửi tiết kiệm cũng góp phần thúc đẩy tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tiền gửi tiết kiệm tạo kênh đầu tư an toàn và có lãi suất cho những người dân có nguồn vốn dư thừa. Điều này không chỉ khuyến khích và tạo thói quen tiết kiệm, mà còn giúp gia tăng tích lũy của người dân, đồng thời cung cấp cho họ nguồn vốn dự phòng cho các nhu cầu chi tiêu bất ngờ.
- Vai trò đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn quan trọng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cũng giúp ổn định hệ thống tài chính và giảm lạm phát. Trong đó, TGTK của người dân (tức là TGTK của KHCN) là nguồn vốn dồi dào và ổn định cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này sẽ thúc đẩy hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Điều này còn góp phần gia tăng tỷ lệ tích lũy, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, nguồn vốn tiết kiệm này còn giúp điều tiết thanh khoản, ổn định tỷ giá, lãi suất trong nền kinh tế. Tóm lại, tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân là một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra mối quan hệ tương hỗ có lợi giữa ngân hàng, người dân và xã hội.
1.2 Tổng quan về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.2.1 Khái niệm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM
Theo Từ điển Tiếng Việt “phát triển” được hiểu là quá trình vận động, tiến triển theo hướng tăng lên, ví dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã hội (Nguyễn Như Ý, 1999). Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội và cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên và con người nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho các thành viên trong xã hội vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của họ (Bùi Đình Thanh, 2015).
Theo Gerard Crellet (2000), “phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội đó coi là cơ bản”. Ở đây, phát triển được xem là một quá trình và một xã hội được coi là phát triển khi xã hội đó thỏa mãn các nhu cầu cơ bản. Định nghĩa này không chỉ bao hàm nội dung kinh tế mà còn có nội dung xã hội (Phan Thị Linh, 2015). Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2019). Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định. Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng (Phạm Anh Thủy, 2013).
Từ những quan điểm về phát triển, phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM được hiểu là ngân hàng mở rộng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN theo chiều rộng và chiều sâu. Nghĩa là, phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN về số lượng và chất lượng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Quan điểm phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN theo chiều rộng, đồng nghĩa phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN về số lượng. Ngoài việc gia tăng và thu hút thêm nhiều khách hàng gửi tiền để mở rộng quy mô, phát triển theo quan điểm này giúp các NHTM đa dạng hoá các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm KHCN, bao gồm TGTK thông thường, TGTK online, TGTK trả lãi sau, TGTK trả lãi trước, TGTK trả lãi định kỳ, trả lãi tự động… Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ TGTK KHCN giúp các NHTM thu hút thêm nhiều loại đối tượng khách hàng gửi tiền khác nhau và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước, hệ thống NHTM tại Việt Nam đã phát triển nhanh chóng và đa dạng hóa các sản phẩm, loại hình dịch vụ TGTK và các kỳ hạn trả lãi linh hoạt.
Theo góc độ phát triển dịch vụ TGTK theo chiều sâu: nghĩa là việc các NHTM phát triển dịch vụ TGTK KHCN bằng cách gia tăng các tiện ích và nâng cao chất lượng dịch vụ TGTK KHCN hiện có nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng (Phạm Anh Thủy, 2013). Theo đó, chất lượng dịch vụ là một khái niệm rất quan trọng trong quá trình xây dựng hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng. Đây là một yếu tố quan trọng và có ảnh hướng lớn đến sức cạnh tranh và sự phát triển của ngân hàng.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng tình rằng chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của khách hàng là khác biệt, nhưng những vấn đề này có liên quan chặt chẽ với nhau.
1.2.2 Ý nghĩa của phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Dịch vụ TGTK KHCN sẽ là nguồn lực giúp cho hoạt động đầu tư, cho vay của các NHTM hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao cho các NHTM do sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động. Nói cách khác, hoạt động này đã và đang không ngừng giúp các NHTM bổ sung thêm nguồn vốn cho vay (Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2004).
Với vai trò là kênh phân phối vốn cho nền kinh tế, sự phát triển dịch vụ TGTK KHCN sẽ giúp các NHTM là kênh huy động và phân phối hàng đầu, phân phối lại phần lớn nguồn vốn trung và dài hạn trong nền kinh tế.
Đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng phải được đào tạo về các kỹ năng mềm, như giao tiếp, kỹ năng marketing và thuyết phục khách hàng. Chính vì vậy, để phát triển dịch vụ TGTK KHCN mới và mở rộng thị trường cạnh tranh, các ngân hàng phải ngày càng nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng và luôn quan tâm đào tạo lại cán bộ thường xuyên, liên tục nhằm tạo một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nghiệp vụ giỏi, giao tiếp giỏi và phục vụ khách hàng tốt nhất.
Các sản phẩm dịch vụ TGTK KHCN ngày càng phong phú và đáp ứng nhu cầu đa dạng đối với nhiều đối tượng khách hàng và qua đó các ngân hàng cần tạo tên tuổi, uy tín tạo dấu ấn trong lòng khách hàng để khách hàng cảm thấy an tâm và đáng tin cậy. Thương hiệu phải đi cùng với chất lượng dịch vụ nên các ngân hàng cần phải khảo sát để nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường, và thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ TGTK của các NHTM (Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2019; Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2014). Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phát triển dịch vụ TGTK KHCN là phù hợp với xu thế phát triển của ngành ngân hàng. Các NHTM chủ yếu đẩy mạnh cũng như chuyển dịch cơ cấu hoạt động từ bán buôn sang bán lẻ để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài.
Dịch vụ TGTK KHCN giúp các ngân hàng có sự hợp tác và gắn kết với nhau trong việc cung cấp dịch vụ tiền gửi cho khách hàng. Các dịch vụ này phải đảm bảo tính thuận tiện cho khách hàng trong giao dịch như gửi tiền tiết kiệm ở một nơi nhưng khách hàng có thể rút ở nhiều nơi, thậm chí có thể rút tiền ngoài hệ thống ngân hàng. Để làm được điều này, các ngân hàng đã có sự hợp tác cùng phát triển như tạo thành các thành viên liên minh thẻ, các thành viên trong thanh toán bù trừ (Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2004; Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2014).
1.2.3 Phân tích phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM theo chiều rộng
1.2.3.1 Cách thức tiếp cận khách hàng
Để phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN theo chiều rộng, các NHTM cần áp dụng một loạt các cách thức tiếp cận khách hàng đa dạng và hiệu quả. Cụ thể:
Thứ nhất, xây dựng chương trình khuyến mãi hấp dẫn
Các NHTM cần đưa ra các gói sản phẩm với lãi suất hấp dẫn, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Ngoài ra, các ngân hàng cũng nên tặng quà hoặc phiếu mua hàng khi khách hàng mở mới tài khoản tiết kiệm, đồng thời xây dựng chương trình tích điểm, giảm giá dịch vụ khác cho khách hàng trung thành.
Thứ hai, tăng cường kênh phân phối
Các NHTM cần mở rộng mạng lưới chi nhánh, đặt các chi nháng và phòng giao dịch tại những vị trí thuận lợi, gần gũi với khách hàng. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng cần phát triển kênh bán hàng trực tuyến để khách hàng có thể mở tài khoản, gửi tiền và thực hiện các giao dịch khác một cách nhanh chóng, tiện lợi. Ngoài ra, việc hợp tác với các đối tác như siêu thị, cửa hàng tiện lợi để giới thiệu sản phẩm và thu hút khách hàng cũng là một giải pháp hiệu quả.
Thứ ba, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Các NHTM cần sử dụng dữ liệu để hiểu rõ nhu cầu và sở thích của từng khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Bên cạnh đó, việc cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp, giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm tiết kiệm phù hợp nhất cũng rất quan trọng.
Thứ tư, tăng cường quảng bá thương hiệu
Các NHTM cần sử dụng cả các kênh truyền thông truyền thống như tivi, báo chí, radio và các kênh marketing online như mạng xã hội, website, email marketing để quảng bá sản phẩm và tiếp cận khách hàng. Ngoài ra, việc tổ chức các sự kiện, hội thảo để giới thiệu sản phẩm và giao lưu với khách hàng cũng rất quan trọng.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng
Đầu tiên là chỉ tiêu số lượng KHCN gửi tiết kiệm tại NH. Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng qua các năm về số lượng KHCN tham gia gửi tiết kiệm tại NH.
Thứ hai, nhóm chỉ tiêu về doanh số TGTK KHCN qua các năm. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô nghiệp vụ TGTK của NH có gia tăng hay không. Bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Doanh số TGTK phân theo đối tượng khách hàng: KHCN và KHDN.
- Doanh số TGTK phân theo kỳ hạn, bao gồm: sản phẩm tiền gửi kỳ hạn ngắn (1-6 tháng), sản phẩm tiền gửi kỳ hạn trung (6-12 tháng) và sản phẩm tiền gửi kỳ hạn dài (trên 12 tháng).
- Doanh số TGTK được phân theo loại tiền gửi VND và ngoại tệ.
Thứ ba, mức độ đa kênh phân phối sản phẩm:
Để biết được các kênh phân phối sản phẩm nào được khách hàng sử dụng nhiều, đặc biệt là đối với các kênh truyền thống (gởi tại quầy) và kênh online, các chỉ tiêu sau có thể được sử dụng để so sánh. Đồng thời, trong kênh online còn phân biệt ra hai kênh quan trọng là sử dụng Mobile Banking hay Internet Banking để gởi tiền tiết kiệm.
- Kênh TGTK truyền thống = Doanh số TGTK truyền thống / Tổng doanh số TGTK
- Kênh TGTK online = Doanh số TGTK online / Tổng doanh số TGTK
1.2.4 Phân tích phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM theo chiều sâu Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.2.4.1 Phân tích cơ sở pháp lý
Để đánh giá toàn diện cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân, cần tiến hành rà soát và nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản pháp luật liên quan ở cả cấp độ nhà nước và cấp ngân hàng thương mại. Quá trình đánh giá này bao gồm việc phân tích, tóm tắt các nội dung chính của từng văn bản, đồng thời đánh giá mức độ đầy đủ, rõ ràng và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Cụ thể, cần xem xét liệu hệ thống pháp luật hiện hành đã bao quát đầy đủ các loại hình sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, quy định rõ ràng về điều kiện, thủ tục, cũng như quyền và nghĩa vụ của cả khách hàng và tổ chức tín dụng hay chưa. Bên cạnh việc đánh giá các văn bản pháp luật cấp nhà nước như luật, nghị định, thông tư, cần đặc biệt chú trọng đến việc phân tích các quy định nội bộ của ngân hàng thương mại liên quan đến hoạt động tiền gửi tiết kiệm. Việc so sánh và đối chiếu giữa các quy định ở hai cấp độ này sẽ giúp xác định được mức độ tuân thủ của các ngân hàng thương mại đối với quy định của nhà nước, đồng thời phát hiện những điểm bất cập, chồng chéo hoặc thiếu sót trong quá trình thực hiện. Ngoài ra, việc đánh giá mức độ rõ ràng, cụ thể của các quy định, đặc biệt là về các vấn đề như điều kiện mở tài khoản, thủ tục rút tiền, lãi suất, và các tình huống phát sinh tranh chấp, cũng là một yếu tố quan trọng. Cuối cùng, cần kiểm tra tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đảm bảo không có sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy định ở cả hai cấp độ, đồng thời các văn bản pháp luật phải có sự liên kết chặt chẽ, tạo thành một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh và chặt chẽ.
1.2.4.2 Phân tích đặc điểm sản phẩm
Để đánh giá sự đa dạng và tính phù hợp của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với nhu cầu của khách hàng cá nhân, cần tiến hành phân tích chi tiết về số lượng, cấu trúc và đặc điểm của từng loại hình sản phẩm. Trước hết, cần xác định rõ các loại hình sản phẩm tiền gửi chính đang được cung cấp, như tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm tự động. Tiếp theo, cần phân tích sâu vào từng loại hình sản phẩm để đánh giá về kỳ hạn, mức lãi suất, điều kiện mở tài khoản, phương thức giao dịch và các đặc điểm nổi bật khác. Qua đó, có thể đánh giá được mức độ đa dạng của các sản phẩm về kỳ hạn, lãi suất và các điều kiện đi kèm, từ đó phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, cần xem xét liệu các sản phẩm có phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng, như nhu cầu về tính an toàn, lợi nhuận, thanh khoản hay không. Cuối cùng, cần đánh giá tổng thể về mức độ đa dạng, linh hoạt và tính phù hợp của hệ thống sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với nhu cầu thực tế của khách hàng cá nhân trên thị trường. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.2.4.3 Phân tích quy trình nghiệp vụ liên quan
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, cần tiến hành phân tích chi tiết các bước thực hiện, từ khâu tiếp nhận thông tin khách hàng, mở tài khoản, thực hiện giao dịch gửi và rút tiền cho đến khâu đóng tài khoản. Quá trình đánh giá này bao gồm việc xác định rõ các thủ tục, yêu cầu và quy định cụ thể tại mỗi bước, đồng thời đánh giá mức độ phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện. Cụ thể, cần xem xét quy trình mở, quản lý và đóng tài khoản tiền gửi tiết kiệm có được trình bày một cách rõ ràng, chi tiết, và có tính chuẩn hóa cao hay không. Bên cạnh đó, cần đánh giá tính hiệu quả, tiết kiệm của quy trình, bao gồm cả thời gian xử lý giao dịch và chi phí hoạt động. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa vào quy trình nghiệp vụ cũng là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm, nhằm nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian xử lý và tạo thuận lợi cho khách hàng. Ngoài ra, quy trình nghiệp vụ cần có tính linh hoạt, khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường, chính sách và công nghệ, để đảm bảo luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và yêu cầu của cơ quan quản lý.
1.2.4.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá theo chiều sâu
Để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân, cần phân tích sâu vào một số chỉ tiêu quan trọng.
Thứ nhất, lãi suất huy động đóng vai trò quyết định trong việc thu hút nguồn vốn. Việc so sánh lãi suất huy động với mức trung bình của thị trường và theo dõi xu hướng biến động qua các năm sẽ giúp đánh giá mức độ cạnh tranh của ngân hàng và khả năng thu hút khách hàng. Đồng thời, cần xem xét chính sách lãi suất có linh hoạt, cạnh tranh theo từng kỳ hạn và sản phẩm hay không để tối ưu hóa lợi nhuận.
Thứ hai, chi phí vận hành nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả. Cần phân tích chi tiết cơ cấu chi phí, bao gồm chi phí nhân sự, giao dịch, quản lý và công nghệ, để đánh giá xu hướng biến động và khả năng kiểm soát. Tỷ lệ chi phí/doanh số tiền gửi (Chi phí vận hành / Tổng doanh số tiền gửi) là một chỉ tiêu quan trọng để đo lường hiệu quả quản lý chi phí. Chỉ số này càng thấp, chứng tỏ ngân hàng càng hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí.
Thứ ba, tỷ lệ lãi ròng trên tổng doanh số TGTK KHCN là một chỉ tiêu then chốt thể hiện hiệu quả của hoạt động huy động vốn TGTK KHCN. Chỉ số này càng cao, chứng tỏ doanh số TGTK KHCN của ngân hàng ngày càng tăng và có hiệu quả. Việc phân tích diễn biến của chỉ số này qua các năm sẽ giúp đánh giá xu hướng cải thiện và hiệu quả của các chính sách kinh doanh. Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với nguồn TGTK KHCN. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.2.4.5 Phân tích chất lượng dịch vụ bằng khảo sát khách hàng
Phân tích phát triển nghiệp vụ theo chiều sâu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá số lượng và hiệu quả các hoạt động, mà còn đòi hỏi phải quan tâm đến chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ, xét cho cùng, được định nghĩa bởi sự hài lòng của khách hàng. Chính vì vậy, để có một bức tranh toàn diện về hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp cần tiến hành khảo sát khách hàng để đánh giá sự hài lòng của họ đối với chất lượng dịch vụ, từ đó đưa ra những cải tiến phù hợp. Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Oliver (1980), chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng cánh so sánh giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ. Ngoài ra, Gronroos (1984) còn định nghĩa chất lượng dịch vụ bao gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Trong đó, chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào. Ngoài ra, theo nghiên cứu của Edvardsson và cộng sự (1994), chất lượng dịch vụ phải đáp ứng được sự mong đợi của KH và làm thỏa mãn nhu cầu của họ. Vì thế, nói đến chất lượng dịch vụ chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả hay chi phí sử dụng dịch vụ, các dịch vụ trước, trong và sau khi chuyển giao dịch vụ.
Trên cơ sở các quan điểm về chất lượng dịch vụ của các nhà nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy, chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm được là khoảng cách giữa sự mong đợi của KHCN và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của NHTM. Theo mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ TGTK dựa trên khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ TGTK và sự cảm nhận thực tế khách hàng nhận được sau khi tiêu dùng dịch vụ TGTK. Thang đo SERVQUAL về chất lượng dịch vụ gồm năm thành phần cơ bản đó là:
Tin cậy (reliability): mức độ tin cậy là một thành phần của mô hình Servqual giúp xác nhận được năng lực cung cấp dịch vụ chính xác, đúng với thời gian và đáng tin cậy trong lần đầu sử dụng dịch vụ. Ngoài ra, độ tin cậy thể hiện ở việc nhà cung cấp dịch vụ cần phải cam kết cung cấp dịch vụ theo đúng thời hạn đã hứa với khách hàng và khách hàng luôn cảm thấy an toàn trong mọi giao dịch với ngân hàng. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. Sự đáp ứng sẽ đề cập tới sự mong muốn được hỗ trợ khách hàng một cách tôn trọng và cung cấp các dịch vụ nhanh chóng giúp làm hài lòng khách hàng. Đáp ứng ở đây sẽ tập trung vào 2 yếu tố quan trọng đó là sự sẵn sàng và sự nhanh chóng. Vì vậy nhà cung cấp dịch vụ cần phải đảm bảo rằng khách hàng của mình sẽ nhận được dịch vụ trong thời gian ngắn nhất mà không bị chậm trễ. Đừng khiến khách hàng nghĩ rằng bạn không quan tâm tới họ. Khả năng đáp ứng sẽ được xác định nhờ vào khoảng thời gian mà khách hàng chờ đợi các câu trả lời hay những giải pháp từ phía nhà cung cấp dịch vụ. Khi giải quyết vấn đề của khách hàng càng sớm thì khả năng đáp ứng càng được giải quyết nhanh.
Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng. Điều này được thể hiện ở: Hành vi của nhân viên có khiến cho khách hàng cảm thấy tin tưởng không. Nhân viên có bày tỏ thái độ lịch sự và niềm nở với khách hàng không? Nhân viên có đầy đủ kiến thức chuyên môn để giúp giải đáp câu hỏi không?
Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng. Sự đồng cảm thể hiện ở việc tập trung chú ý tới khách hàng nhằm đảm bảo dịch vụ chăm sóc và phân biệt đối với họ. Việc phục vụ khách hàng được xem là yếu tố quan trọng giúp làm hài lòng khách hàng về mặt tâm lý và làm tăng cường lòng tin, sự trung thành và sự tin cậy. Ngân hàng có thể bị mất khách hàng nếu như thiếu đi sự đồng cảm từ bên trong nhân viên cung cấp dịch vụ.
Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ. Yếu tố này sẽ đại diện cho cơ sở vật chất, diện mạo của nhân viên, thiết bị, máy móc và hệ thống thông tin của tổ chức. Yếu tố hữu hình sẽ tập trung vào việc tạo điều kiện phát triển về vật chất và cơ sở vật chất. Ví dụ về yếu tố hữu hình: sự sạch sẽ trong địa điểm cung cấp dịch vụ và cách ăn mặc phù hợp của nhân viên cung cấp dịch vụ.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Qua lược khảo các nghiên cứu trước (Nguyễn Thị Mùi và cộng sự, 2004; Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2014; Phạm Anh Thủy, 2013), tác giả xác định được một số các nhân tố căn bản có ảnh hưởng đến hoạt động phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại NHTM, bao gồm:
1.2.5.1 Các yếu tố bên trong
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng đề cập đến các mục tiêu, định hướng và kế hoạch hành động nhằm phát triển và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các chiến lược tăng trưởng quy mô tài sản và cải thiện hiệu quả hoạt động sẽ thúc đẩy ngân hàng đẩy mạnh huy động tiền gửi tiết kiệm, tăng cường chất lượng dịch vụ và gia tăng thị phần trên thị trường.
- Ứng dụng công nghệ và kỹ năng của nhân viên:
Ứng dụng công nghệ số trong ngân hàng và kỹ năng tư vấn, phục vụ của nhân viên ngân hàng. Việc ứng dụng công nghệ số và nâng cao kỹ năng nhân viên sẽ tăng cường trải nghiệm, sự hài lòng và trung thành của khách hàng gửi tiết kiệm.
- Uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng:
Uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng là mức độ nhận biết, niềm tin và đánh giá tích cực của khách hàng và công chúng đối với ngân hàng. Uy tín và hình ảnh thương hiệu tốt sẽ tăng lòng tin, thu hút và duy trì khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
1.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài
- Đặc điểm và nhu cầu khách hàng:
Đặc điểm và nhu cầu khách hàng cá nhân đề cập đến các đặc điểm nhân khẩu học, tâm lý, hành vi và nhu cầu tài chính, tiết kiệm của từng phân khúc khách hàng. Việc hiểu rõ và đáp ứng phù hợp các nhu cầu tiết kiệm của từng phân khúc khách hàng sẽ giúp ngân hàng thiết kế các sản phẩm, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm phù hợp, tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
- Cạnh tranh trong thị trường: Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Cạnh tranh trong thị trường ngân hàng là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong việc thu hút nguồn vốn và khách hàng gửi tiết kiệm. Mức độ cạnh tranh cao sẽ buộc ngân hàng phải cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường các ưu đãi để thu hút và duy trì khách hàng gửi tiết kiệm.
- Chính sách, quy định của Ngân hàng Nhà nước:
Chính sách và các quy định của Ngân hàng Nhà nước là các văn bản pháp lý, chính sách tiền tệ và các quy định về hoạt động ngân hàng. Các chính sách, quy định này sẽ tác động đến lãi suất huy động, quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm.
1.2.6 Đánh giá nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN theo mô hình SWOT
1.2.6.1. Nguồn gốc mô hình SWOT
Nguồn gốc của mô hình SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) có thể được truy ngược lại những năm 1960s-1970s tại Trường Kinh doanh Harvard. Người được xem là người khởi xướng và phát triển mô hình SWOT là Albert Humphrey, một nhà nghiên cứu tại Đại học Stanford. Humphrey và nhóm của ông đã tiến hành một dự án nghiên cứu về những vấn đề mà các công ty đang gặp phải, và từ đó đề xuất ra mô hình SWOT để giúp các tổ chức phân tích các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và bên ngoài (cơ hội, thách thức).
Ban đầu, mô hình SWOT được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực quản lý chiến lược và hoạch định kinh doanh. Với ưu điểm là đơn giản nhưng toàn diện, mô hình SWOT dần được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác như marketing, quản lý dự án, quản lý nhân sự, v.v. Ngày nay, SWOT trở thành một công cụ phân tích tình hình phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức, doanh nghiệp. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phương pháp phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là một công cụ quản trị chiến lược được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả ngành ngân hàng. Mô hình SWOT giúp doanh nghiệp nhận diện và đánh giá một cách khách quan các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, từ đó xây dựng được các chiến lược phát triển hiệu quả.
Cụ thể, phương pháp SWOT bao gồm 4 nhóm yếu tố:
- Điểm mạnh (Strengths): Những lợi thế, ưu điểm nổi trội của đơn vị so với đối thủ.
- Điểm yếu (Weaknesses): Những hạn chế, yếu kém của đơn vị so với đối thủ.
- Cơ hội (Opportunities): Những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài có thể tạo động lực phát triển.
- Thách thức (Threats): Những rủi ro, thách thức từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị.
Việc phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xác định được vị thế cạnh tranh, đồng thời đề xuất các chiến lược phù hợp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức.
1.2.6.2. Đánh giá nghiệp vụ tiền gởi tiết kiệm KHCN theo mô hình SWOT
Trong lĩnh vực ngân hàng, phương pháp SWOT được áp dụng để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các nghiệp vụ như: huy động vốn, cho vay, dịch vụ ngân hàng, … Đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN, phương pháp SWOT giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện về thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm này, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Để thực hiện phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats – Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM, các chỉ tiêu chúng ta cần tập trung bám sát 04 thành phần của mô hình SWOT như sau:
Thứ nhất là Điểm mạnh (Strengths): (i) Lãi suất cạnh tranh: Nếu ngân hàng có chính sách lãi suất hấp dẫn so với thị trường, đây sẽ là một điểm mạnh để thu hút khách hàng. (ii) Mạng lưới rộng khắp: Một mạng lưới chi nhánh và ATM dày đặc sẽ giúp tiếp cận nhiều khách hàng hơn. (iii) Chất lượng dịch vụ tốt: Nếu ngân hàng cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, khách hàng sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài. (iv) Sản phẩm đa dạng: Việc cung cấp nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn và lãi suất khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. (v) Uy tín và thương hiệu: Một thương hiệu ngân hàng uy tín sẽ tạo lòng tin cho khách hàng. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Thứ hai là Điểm yếu (Weaknesses): (i) Chi phí vận hành cao: Nếu chi phí vận hành quá cao so với các ngân hàng khác, sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh về lãi suất. (ii) Quy trình nghiệp vụ còn chậm: Các thủ tục hành chính rườm rà, thời gian xử lý giao dịch chậm sẽ làm mất lòng khách hàng. (iii) Công nghệ chưa hiện đại: Hệ thống công nghệ thông tin chưa được đầu tư đầy đủ, hạn chế việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử. (iv) Nhân viên chưa được đào tạo bài bản: Nhân viên chưa nắm vững kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp kém sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
Thứ ba là Cơ hội (Opportunities): (i) Tăng trưởng kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiết kiệm của người dân sẽ tăng lên. (ii) Phát triển công nghệ: Áp dụng công nghệ số để nâng cao trải nghiệm khách hàng, giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động. (iii) Xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt: Tăng cường các dịch vụ thanh toán trực tuyến, ví điện tử để thu hút khách hàng trẻ. (iv) Nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm: Khách hàng ngày càng đòi hỏi các sản phẩm tài chính phức tạp hơn, ngân hàng có thể phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu này.
Thứ tư là Thách thức (Threats): (i) Cạnh tranh gay gắt: Thị trường ngân hàng ngày càng cạnh tranh, các ngân hàng khác cũng liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. (ii) Lãi suất cơ bản biến động: Sự thay đổi của lãi suất cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất huy động, gây khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận. (iii) Rủi ro tín dụng: Rủi ro khách hàng vỡ nợ có thể gây thiệt hại cho ngân hàng. (iv) Chuyển đổi số chậm: Nếu không kịp thời thích ứng với xu hướng chuyển đổi số, ngân hàng có thể bị tụt hậu so với các đối thủ.
Dựa trên phân tích SWOT này, ngân hàng có thể đưa ra các chiến lược cụ thể để khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức, từ đó phát triển và hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại đơn vị.
1.3 Các nghiên cứu trước liên quan Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.3.1 Các nghiên cứu liên quan
Phan Thị Phương Dung (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”. Tác giả hệ thống hóa nội dung cơ bản về hoạt động nhận tiền gửi của NHTM, vai trò của hoạt động nhận tiền gửi, nêu ra được những tiêu chí phân tích kết quả hoạt động nhận tiền gửi của NHTM và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi của NHTM. Tác giả đã đánh giá được thực trạng hoạt động nhận tiền gửi, những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế của hoạt động nhận tiền gửi tại ngân hàng này trong giai đoạn 2011-2013, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại tại chi nhánh. Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa đánh giá được bối cảnh huy động của chi nhánh, điều này khiến cho việc nhận định các nhân tố tác động đến hoạt động huy động TGTK không rõ ràng, khiến việc đưa ra các giải pháp tăng cường huy động TGTK không sát với tình hình thực tế của chi nhánh.
Trịnh Thế Cường (2015) đã thực hiện nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Agribank”. Bài báo tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động TGTK của Agribank. Nêu lên những thành tích đạt được về hoạt động vốn của Agribank trong giai đoạn 2009-2014. Và mục tiêu tăng trưởng vốn huy động của Agribank trong giai đoạn 2016-2020. Đồng thời tác giả cũng nêu lên những giải pháp Agribank cần phải thực hiện để đạt được những mục tiêu để ra như: về cơ cấu huy động TGTK, về sản phẩm huy động TGTK, về quy trình giao dịch trong hoạt động huy động TGTK, về kênh phân phối, về cơ chế chuyển khích trong huy động TGTK, về công nghệ thông tin trong hoạt động huy động.
Nguyễn Thị Mai Sương (2016) với nghiên cứu về “Hoạt động tiền gửi ngân hàng góp phần tích cực cho nâng cao năng lực kinh doanh của TP. Hà Nội”. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tiền gửi tiết kiệm KHCN trên địa bàn TP. Hà Nội, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động tiền gửi tiết kiệm KHCN trong thời gian tới. Cụ thể, các ngân hàng cần tập trung đầu tư vào chất lượng dịch vụ khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến quy trình nghiệp vụ. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ hiện đại, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và cá nhân hóa dịch vụ sẽ giúp tạo ra trải nghiệm khách hàng tốt hơn. Đồng thời, việc không ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, linh hoạt trong chính sách lãi suất và đơn giản hóa thủ tục sẽ thu hút và giữ chân khách hàng. Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu mạnh, uy tín cũng là yếu tố quan trọng để tạo lòng tin và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường.
Võ Thị Hồng Thắm (2016) với đề tài “Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Đắk Lắk”. Tác giả đã nêu lên được thực trạng và nguyên nhân hoạt động huy động TGTK tại chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016 và đề ra các giải pháp huy động TGTK. Tuy nhiên, đề tài này chỉ nêu ra các nội dung như các biện pháp đối với hoạt động huy động tiền gửi, còn câu nguồn vốn huy động… Tác giả chưa nêu đầy đủ các nội dung hoạt động huy động TGTK, mức độ hợp lý của chi phí huy động cũng như đánh giá chất lượng dịch vụ. Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đã được sát nhập với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nên tính trụng dụng trong thực tế không cao. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phan Thị Kim Cúc (2016) với đề tài “Hoàn thiện công tác huy động tiền gửi tại Agribank chi nhánh tỉnh Đắk Nông”. Tác giả khái quát hóa nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đồng thời nêu lên những hoạt động chính của NHTM tự độ đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. Dựa trên nền tảng cơ sở lý luận, tác giả nêu tổng quan về Agribank Chi nhánh Đắk Nông, đánh giá thực trạng và đưa ra những đánh giá chung về công tác huy động vốn. Từ những phân tích cụ thể, tác giả nêu lên các cứ đề xuất các giải pháp, nhưng kiến nghị để hoàn thiện công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Đắk Nông. Tuy nhiên, đề tài chỉ nêu được các giải pháp về huy động vốn chưa đề cập đến thực tiễn và giải pháp về công tác huy động TGTK của chi nhánh.
Nguyễn Như Đôn (2016) với nghiên cứu “Hệ thống Ngân hàng tỉnh Bắc Ninh đẩy mạnh các giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm và tăng trưởng tín dụng, hướng tới phát triển bền vững”. Trước những dự báo về tình hình kinh tế tiếp tục phải đối mặt với nhiều diễn biến phức tạp, khó khăn hơn, NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã chủ động bám sát các mục tiêu, định hướng, chỉ đạo điều hành của NHNN và của Tỉnh, xây dựng kế hoạch mục tiêu phấn đấu năm 2016, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm là: Huy động TGTK và phấn đấu tăng trưởng tín dụng khoảng 18-20% so với năm 2015. Để đạt được mục tiêu trên, hệ thống Ngân hàng tỉnh Bắc Ninh đã triển khai quyết một số nhiệm vụ, giải pháp sau như: Đẩy mạnh huy động TGTK dài hạn, ví dụ là nguồn vốn cố định ổn định. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát nội bộ nhằm xu lý kịp thời những vi phạm trong nghành Ngân hàng, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả.
Ngô Thị Minh An (2017), “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Quảng Nam”. Tác giả hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn, các hình thức, vai trò của hoạt động huy động vốn. Nêu lên những nội dung phân tích công tác tổ chức hoạt động huy động vốn, các giải pháp chi nhánh đã áp dụng nhằm đạt được mục tiêu huy động vốn. Tác giả đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến để ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh. Tuy nhiên, đề tài chỉ nêu lên được các giải pháp về huy động vốn chưa đề cập đến công tác huy động TGTK và bối cảnh huy động TGTK của chi nhánh trong thời gian qua.
Trần Minh Tuấn (2018) đã tiến hành nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động marketing trực tiếp trong huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng”. Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng, các hoạt động marketing được xem là 1 bộ phận trong tổng thể hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh, việc triển khai và hoàn thiện công tác marketing trực tiếp có ý nghĩa lớn đến việc duy trì và mở rộng khách hàng, tăng trưởng thị phần, thực sự hỗ trợ tốt công tác bán hàng, phát triển khách hàng mới và hỗ trợ công tác quản trị khách hàng, làm giàu cơ sở dữ liệu khách hàng tại chi nhánh.
1.3.2 Nhận xét về các nghiên cứu trước: Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Phát triển hoạt động huy động TGTK KHCN tại các NHTM đã được nghiên cứu khá nhiều do tính chất quan trọng của nó cả về lý luận lẫn thực tiễn. Vì vậy mà từ trước đến nay, nội dung này đã được tiến hành phân tích và đánh giá rất nhiều. Nhìn chung những nghiên cứu trên đây đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động TGTK KHCN của NHTM. Các tác giả phân tích tình hình huy động TGTK KHCN và đưa ra các giải pháp cũng như các kiến nghị liên quan hoạt động huy động TGTK KHCN của NHTM. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động TGTK KHCN chỉ mang tính chất chung chung, chưa phân tích sâu vào các hình thức huy động TGTK KHCN. Đặc biệt là đánh giá về chiều sâu ở khía cạnh nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với công tác huy động qua hình thức TGTK KHCN tại các NHTM chưa được chú trọng nhiều. Bên cạnh đó, đối với các ngân hàng khác nhau thì thực trạng về phát triển nghiệp TGTK KHCN, cách tiếp cận khách hàng cũng khác nhau do địa điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị, chi nhánh là khác nhau. Các nghiên cứu được thực hiện với các giai đoạn kinh tế khác nhau và hầu như các đề tài chỉ phù hợp với chính ngân hàng và giai đoạn được nghiên cứu.
Trong khuôn khổ nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Kỳ Đồng (VCB CN Kỳ Đồng), tác giả nhận thấy VCB CN Kỳ Đồng được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 11/07/2009, và từ khi thành lập đến nay, chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu với chủ đề về hoạt động phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại đơn vị này. Trước tình hình đó, cần có những nghiên cứu cụ thể để có thể áp dụng thực tế tại đơn vị. Đề tài này sẽ sử dụng kết hợp dữ liệu nghiên cứu thứ cấp và sơ cấp để phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng, cụ thể: (i) Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo hoạt động về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong giai đoạn 2021-2023; (ii) Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các KHCN đang gửi tiền gửi tiết kiệm tại VCB CN Kỳ Đồng. Khảo sát được triển khai từ tháng 5/2024 đến tháng 6/2024 để tìm hiểu cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để các nhà quản trị tại VCB CN Kỳ Đồng có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm của đơn vị, đồng thời cân nhắc để có thể sử dụng các đề xuất trong luận văn nhằm thúc đẩy phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, củng cố vị thế của VCB CN Kỳ Đồng.
Với những khoảng trống về nội dung, không gian và thời gian như trên là cơ sở để tác giả thực hiện đề tài “Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Kỳ Đồng”.
1.4 Kinh nghiệm về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại một số NHTM Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.4.1 Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Quận 3
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là một trong những NHTM cổ phần lớn ở Việt Nam và đạt nhiều hiệu quả tốt trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là chi nhánh Quận 3. Bên cạnh việc đi tiên phong trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng, Techcombank – CN Quận 3 đã và đang đa dạng hóa chính sách huy động vốn, đặc biệt là hướng tới nhóm KHCN có thu nhập cao. Techcombank – CN Quận 3 ra mắt những sản phẩm kết hợp bán chéo sản phẩm rất linh hoạt đáp ứng được nhu cầu đa dạng của KH như: (1) Triển khai gói B-star là gói sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp mới giao dịch với Techcombank, gồm (i) tiền gửi thanh toán; (ii) ngân hàng trực tuyến; (iii) thanh toán trong nước, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất vay giảm cùng với nhiều ưu đãi về giá và phí các dịch vụ tài chính; (2) Triển khai và áp dụng rộng rãi dịch vụ F@stsaving là sản phẩm dành cho KHCN, khách hàng được hưởng lãi suất bậc thang theo số dư và có thể gửi ra, rút vào từng phần, lãi được tính trả hàng tháng cộng vào gốc. Khách hàng có thể lựa chọn số tiền tối đa, số tiền tối thiểu của tài khoản thanh toán và chọn lịch để hệ thống tự động chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang tài khoản tiết kiệm F@stsaving.
Cùng với đó, để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân, Techcombank đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng không chỉ được trang bị những kiến thức chuyên sâu về sản phẩm tài chính, đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm, mà còn được đào tạo kỹ năng giao tiếp, tư vấn khách hàng một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, sự nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm cao và khả năng làm việc nhóm tốt giúp nhân viên Techcombank luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng, tạo dựng mối quan hệ tin cậy và lâu dài. Nhờ vậy, đội ngũ nhân viên đã góp phần quan trọng vào việc tăng cường sự hài lòng của khách hàng, thúc đẩy hoạt động huy động vốn và khẳng định vị thế của Techcombank trên thị trường.
1.4.2 Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quận 3 Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) với mạng lưới hoạt động trên 210 chi nhánh và các phòng giao dịch (PGD) trải rộng từ Bắc vào Nam, quan hệ với trên 9.700 đại lý thuộc 250 ngân hàng tại 91 quốc gia trên thế giới.
Trong chiến lược kinh doanh tổng thể của Sacombank – CN Quận 3 đã xác định việc huy động vốn là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết, đòi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu đúng mức về nguồn vốn, từ đó đưa ra những giải pháp đồng bộ nhằm tạo vị thế trên thương trường, nhất là trong quá trình hội nhập quốc tế như hiện nay. Vì vậy trong giai đoạn 2020 -2022 nguồn vốn huy động từ tiền gửi của Sacombank năm sau luôn cao hơn năm trước với mức tăng lên thấp nhất là 10%. Để có nguồn vốn hoạt động Sacombank đã huy động tiền gửi thông qua một số sản phẩm: Tiền gửi thanh toán (gồm cá nhân và tổ chức), tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
Hiện nay Sacombank – Chi nhánh Quận 3 có các sản phẩm tiết kiệm sau: Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống; Tiết kiệm kỳ hạn linh hoạt; Tiết kiệm đa năng; Một số sản phẩm tiền gửi khác như: Tiết kiệm Trung niên Phúc lộc; Tiết kiệm Trung hạn Đắc lợi; Tiết kiệm Phù Đổng; Tiết kiệm tuần năng động…
Mỗi khách hàng tại Sacombank – Chi nhánh Quận 3 là một mối quan hệ được Ngân hàng quan tâm chăm sóc và khách hàng được đặt vào vị trí trung tâm mọi kênh tương tác. Mỗi nhân viên Sacombank đều coi trọng sự kết nối với khách hàng ngay từ giao dịch đầu tiên, thực hiện tư vấn những sản phẩm dịch vụ phù hợp nhất, tiết kiệm chi phí và mang lại nhiều lợi ích nhất cho khách hàng.
Bên cạnh đó, Sacombank không ngừng đầu tư vào việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên. Qua các chương trình đào tạo bài bản, nhân viên Sacombank được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để tư vấn cho khách hàng các sản phẩm tiết kiệm phù hợp nhất. Sự đầu tư này đã giúp đội ngũ nhân viên không chỉ đáp ứng được yêu cầu công việc mà còn trở thành những chuyên gia tài chính đáng tin cậy trong mắt khách hàng. Đội ngũ nhân viên Sacombank là lực lượng nòng cốt, đóng góp tích cực vào sự thành công của ngân hàng. Với sự nhiệt huyết, chuyên nghiệp và tận tâm, họ đã không ngừng nỗ lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Sự thành công của Sacombank hôm nay có một phần rất lớn đóng góp của đội ngũ nhân viên. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB chi nhánh Kỳ Đồng
Từ thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm của một số NHTM cổ phần nêu trên, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm cho VCB CN Kỳ Đồng như sau:
Thứ nhất, phân cấp khách hàng: Đối với từng nhóm khách hàng họ sẽ chú trọng tập trung vào một số dịch vụ chủ yếu và khai thác hầu hết ở những dịch vụ đó. Để có được những chương trình phù hợp cho từng khách hàng thì bản thân các NHTM phải thực hiện nghiên cứu rất sâu sắc về từng nhóm khách hàng cụ thể.
Thứ hai, đa dạng hoá sản phẩm: Qua nghiên cứu và phân cấp khách hàng, phân tích thị trường, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hoá sản phẩm là yếu tố tất nhiên. Đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn và phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng. Để giữ chân được khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn nữa thì việc đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng hiện đại sẽ giúp khách hàng thấy thoả mãn và hài lòng – đây chính là mục tiêu hướng tới của mỗi nhà cung cấp không chỉ có hệ thống ngân hàng.
Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ: Đội ngũ nhân viên ngân hàng đặc biệt là đội ngũ giao dịch viên là người đầu tiên đón tiếp phục vụ các khách hàng đến gửi tiền vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp là hết sức cần thiết giúp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng.
Thứ tư, hoàn thiện và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo sự thoải mái cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng. Từ đó, tạo niềm tin và xây dựng một lượng khách hàng trung thành với ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã tập trung vào việc giới thiệu về khái niệm, đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm KHCN tại NHTM. Ngoài ra, Chương 1 cũng đã làm rõ vai trò và ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN đối với hoạt động của NHTM. Bên cạnh đó, Chương 1 cũng đã trình bày các chỉ tiêu đánh giá phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN của NHTM cả về chiều rộng và chiều sâu. Phương pháp phân tích SWOT và tham khảo bài học kinh nghiệm từ các chi nhánh ngân hàng cũng đã được trình bày ở Chương này. Nội dung của Chương 1 là cơ sở quan trọng để luận văn tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm KHCN tại VCB CN Kỳ Đồng trong thời gian qua. Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank […]
Luận văn: Phát triển nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank