Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT LUẬN VĂN

  1. Tên đề nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương

  1. Tóm tắt

Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương” tập trung vào mục tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương. Với việc nghiên cứu, phân tích 362 quan sát và dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi, bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp với phân tích hồi quy bội, tác giả đã tìm thấy ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của các nhân tố: “thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương. Hệ số hồi quy chuẩn hóa dương cho thấy các nhân tố này có tương quan dương đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương”. Căn cứ vào bằng chứng thực nghiệm đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự lựa chọn của khách hàng để gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

  1. Từ khóa

Gửi tiền tiết kiệm, quyết định gửi tiền tiết kiệm

ABSTRACT

  1. Project title

Factors affecting the decision to deposit savings at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

  1. Abtract

The thesis “Factors affecting the decision to deposit savings at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province” focuses on analyzing the factors affecting the decision to deposit savings of customers at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province. With the research and analysis of 362 observations and data collected through questionnaires, by the method of EFA exploratory factor analysis combined with multiple regression analysis, the author found a significant influence statistical significance of the factors: bank brand, convenience, service quality, deposit interest rate, staff influence on customers’ decision to deposit savings at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province. The positive normalized regression coefficient shows that these factors are positively related to the decision to deposit savings of customers at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province. Based on that empirical evidence, the management implications are proposed to improve the choice of customers to deposit savings at the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, branch Thuan An City, Binh Duong province.

  1. Keywords

Deposit savings, Decision to deposit savings

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tái cấu trúc để nâng cao chất lượng hoạt động. Sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài và ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày càng gay gắt.

Dù phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhưng không thể phủ nhận tiềm năng phát triển của lĩnh vực ngân hàng. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao so với khu vực và thế giới, Việt Nam được đánh giá là một thị trường rất tiềm năng. Hơn nữa, cơ hội mở rộng thị trường do hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra và các ngân hàng thương mại có nhiều điều kiện tốt để ứng dụng sự đổi mới về công nghệ và học hỏi thêm kinh nghiệm quản lý của các ngân hàng nước ngoài (Tabash, 2022).

Hội nhập quốc tế cũng đóng vai trò to lớn trong việc không ngừng nâng cao các yếu tố, nhất là năng lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ để tạo nền tảng bền vững khi đất nước hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển kéo theo lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế cũng ngày càng lớn. Như vậy, hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng cũng cần phải tăng theo. Các ngân hàng thương mại luôn có kế hoạch huy động tiền gửi cụ thể cho từng thời kỳ, khách quan và thực tế nhằm đạt hiệu quả cao. Điều đó có nghĩa là khoản tiền gửi phải đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng với chi phí thấp nhất và rủi ro có thể chấp nhận được (Banna, Ahmad và Koh, 2020).

“Bên cạnh đó, nhu cầu của người gửi tiền ngày càng đa dạng đòi hỏi các nhà lãnh đạo ngân hàng phải nghiên cứu thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng, từ đó đưa ra phương pháp giữ chân khách hàng hiện tại, xác định khách hàng tiềm năng cho tương lai (Lokesh và Hawaldar, 2022). Với hệ thống các ngân hàng dày đặc như hiện nay thì muốn cạnh tranh các NHTM phải ngày càng mở rộng quy mô chiếm nhiều thị phần, phát triển trên cơ sở an toàn, bền vững và hiệu quả bởi vì an toàn là nền tảng để ngân hàng lớn mạnh và phát triển”. Để làm được điều này các ngân hàng cần phải có một lượng vốn đáng kể và lượng vốn này chủ yếu được huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Việc cạnh tranh giành thị phần, thu hút nguồn vốn của các ngân hàng tương đối gay gắt mà công cụ chủ yếu không chỉ là lãi suất mà còn là các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm tiền gửi, các chính sách chăm sóc khách hàng. Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố quyết định gửi tiền của khách hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Nắm bắt xu hướng chung của hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và tại chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương nói riêng đã và đang đẩy mạnh vấn đề nâng cao chất lượng huy động vốn của Ngân hàng. Trong giai đoạn 2022 – 2025, hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương có xu hướng tăng qua các năm, từ 3.419 tỷ đồng vào năm 2022 tăng lên 4.302 tỷ đồng vào năm 2025, tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 8,0%. Đặc biệt, trong năm 2023, nguồn vốn huy động tại Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương đạt 3.786 tỷ đồng, tăng 10,73% so với năm 2022. Kết quả tăng trưởng vượt bậc này xuất phát từ việc vào năm 2023, trước thách thức về huy động vốn do tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch Covid làm cho hoạt động đầu tư bị chậm lại nguồn tiền của các doanh nghiệp không được tái đầu tư, Agribank chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương đã chủ động triển khai nhiều giải pháp linh hoạt trong công tác huy động vốn nên đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp và người dân. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của năm 2024 đến 2025 còn chậm và có xu hướng giảm dần. Tốc độ tăng trưởng năm 2024 là 7,16% và tốc độ tăng trưởng năm 2025 là 6,04%. Nhiều khách hàng hiện hữu có ý định rút tiền khá nhiều. Bên cạnh đó, tỷ trọng huy động vốn tập trung chủ yếu ở khách hàng cá nhân (chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn huy động). Điều này đã không đi đúng định hướng hiện tại của chi nhánh và không đạt yêu cầu, kỳ vọng tại hội sở Agribank Tỉnh Bình Dương đề ra cho chi nhánh. Đứng trước yêu cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi Agribank Thuận An cần phải có những giải pháp phù hợp hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trong thời gian tới. Vì lý do đó, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm và mức độ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm. Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị nhằm phát triển dịch vụ gửi tiết kiệm tại chi nhánh để từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:

“Thứ nhất, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

Thứ hai, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm phát triển dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.”

1.3. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu như đã trình bày ở trên, đề tài nghiên cứu làm rõ các câu hỏi sau:

“Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương?

Thứ hai, mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình

Dương như thế nào?

Thứ ba, các giải pháp nào được đưa ra nhằm phát triển dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương?”

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm.

Đối tượng khảo sát: Do số lượng khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương phần lớn là các khách hàng cá nhân (chiếm 80%) nên đề tài chọn đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương. Tác giả lựa chọn phạm vi này vì là tổ chức mà tác giả đang làm việc sẽ thuận tiện cho việc thu thập số liệu phân tích.

Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát dự kiến từ 10/2025 đến 12/2025. Do trong khoảng thời gian này, số lượng khách hàng giao dịch tại ngân hàng lớn, vì vậy tác giả có thể thu thập được đầy đủ thông tin và đủ số lượng mẫu phục vụ cho bài nghiên cứu.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng, cụ thể:

Phương pháp định tính: Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng.

Mục đích: Kết quả của nghiên cứu định tính được dùng để hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu và xây dựng, hiệu chỉnh và bổ sung các thang đo sử dụng từ những nghiên cứu trước. Thông qua việc thống nhất khái niệm của các yếu tố, các thang đo đo lường của của các yếu tố. Cuối cùng, là hiệu chỉnh thang đo đo lường cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Đối tượng tham khảo ý kiến: Các chuyên gia, cấp lãnh đạo của ngân hàng và đặc biệt là bộ phận chăm sóc khách hàng của ngân hàng để xác định các nhân tố và mô hình ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.

Phương pháp định lượng: Được thực hiện để phân tích dữ liệu thu thập được từ việc khảo sát chính thức 400 KHCN đã gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương và xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS 22.0. Mục đích cuối cùng là để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm. Cụ thể như sau:

  • “Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha và độ giá trị (factor loading), tiến hành phân tích Exploratory Factor Analysis (EFA) để tìm ra các nhân tố đại diện cho các biến quan sát.”
  • “Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố tác động đến” quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm.

1.6. Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Nghiên cứu một số hàm ý quản trị nhằm phát triển dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

1.7. Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến hành vi về quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại các NHTM.

Về mặt thực tiễn: “Nghiên cứu này có thể làm cơ sở tiếp nối cho các nghiên cứu sau có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại các ngân hàng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra các hàm ý quản trị nhằm phát triển dịch vụ gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Agribank – CN Thuận An, Bình Dương để từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng đến gửi tiền tại chi nhánh.”

1.8. Bố cục của đề tài

  • Chương 1: Giới thiệu đề tài
  • Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
  • Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
  • Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

“Trong chương này đã trình bày các nội dung sau: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và đóng góp của đề tài”.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.1.1. Tổng quan tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại

2.1.1.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

Theo Phan Thị Thu Hà (2016), tiền gửi tiết kiệm “là khoản tiền mà cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (Nguyễn Văn Tiến, 2018). Người gửi tiền có thể là cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu gửi tiền ở ngân hàng vì mục đích tiết kiệm, sinh lời, an toàn… Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận” quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự , 2016). Theo thông tư số 48/2021/TTNHNN quy định tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà người gửi tiền gửi tại TCTD, được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với TCTD. Tóm lại có thể hiểu tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi, hưởng lãi theo định kỳ.

2.1.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại

Theo Phan Thị Thu Hà (2016) và Nguyễn Văn Tiến (2018) thì tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM Việt Nam được phân loại theo kỳ hạn gửi tiền thì đó là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn:

Tiền gửi không kỳ hạn: “Loại hình này còn được gọi là tiền gửi thanh toán. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm được ngân hàng thiết kế dành cho những khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn, sinh lợi nhưng chưa có kế hoạch sử dụng cụ thể trong tương lai. Đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiết kiệm này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi. Khi gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp sổ tiết kiệm không kỳ hạn. Sổ này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số tiền lãi được hưởng và số dư. Với sổ tiết kiệm không kỳ hạn, người gửi tiền có thể gửi hay rút tiền mà không cần báo trước vào bất cứ ngày làm việc nào của NHTM. Do phải dự trữ một số tiền đảm bảo để có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu nên ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này cho kinh doanh vì thế ngân hàng chỉ phải trả một mức lãi suất thấp đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.” Khác với hình thức tiền gửi thanh toán, mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm và chỉ có thể thực hiện các giao dịch ngân quỹ chứ không thực hiện được các giao dịch thanh toán (Trần Thị Xuân Hương và cộng sự, 2016).

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm được thiết kế dành cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai. “Đây là hình thức tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta. Với loại tiền gửi tiết kiệm này, khách hàng cũng được cấp sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm. Do đó, đây là một nguồn vốn tương đối ổn định và lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Trường hợp người gửi tiền rút tiền trước hạn thì tùy theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng với người gửi tiền khi gửi mà người gửi sẽ được hưởng lãi theo lãi suất không kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại. Căn cứ vào kỳ hạn có thể chia thành tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng…, 12 tháng hoặc lâu hơn với nhiều mức lãi suất phụ thuộc vào kỳ hạn gửi, thông thường kỳ hạn  càng dài thì lãi suất càng cao” (Trần Huy Hoàng, 2013).

2.1.2.  Các thuyết và mô hình liên quan đến hành vi khách hàng Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

2.1.2.1.  Lý thuyết và mô hình hành vi người tiêu dùng

Hành vi của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Hành vi người tiêu dùng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm hay từ chối sản phẩm của doanh nghiệp.

Nghiên cứu hành vi khách hàng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hoá nào đó thông qua xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Theo Leon và cộng sự (1997), “hành vi khách hàng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ. Theo Peter và cộng sự (1993), hành vi của khách hàng là những hành vi mà khách hàng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ ”.

Theo Philip Kotler (2001), “người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi khách hàng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem khách hàng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy khách hàng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình”. Tại nghiên cứu này khái niệm về hành vi khách hàng chủ yếu tập trung vào khái niệm của Phillip Kotler (2001). Philip Kotler (2001) đã hệ thống hành vi người mua hàng qua mô hình sau:

Hình 2.1: Hành vi của người tiêu dùng

2.1.2.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Mô hình thuyết hành động hợp lí (TRA) do Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975.  

Hình 2.2: Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Mô hình TRA cho thấy hành vi của người tiêu dùng cũng như xác định khuynh hướng hành vi của họ.

Theo Fishbein và A  en (1976), các thành phần trong mô hình TRA bao gồm:

  • Thái độ thể hiện những nhận thức của cá nhân về các thuộc tính của sản phẩm, có thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin và đánh giá niềm tin này. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
  • Chuẩn chủ quan được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân, được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… cho rằng hành vi có nên được thực hiện hay không, được xác định bằng niềm tin chuẩn mực cho việc mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân thực hiện phù hợp với sự mong đợi đó.
  • Hành vi là những hành động quan sát được của đối tượng được quyết định bởi xu hướng hành vi.
  • Xu hướng hành vi đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi. Được quyết định bởi thái độ của một cá nhân đối với các hành vi và chuẩn chủ quan.

2.1.2.3. Mô hình quyết định tiêu dùng của  Sproles – Kendall 

Sproles và Kendall (1986) cho rằng “quyết định định sử dụng dịch vụ dựa trên đặc tính cơ bản của người tiêu dùng. Hầu hết sự lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng đều bị ảnh hưởng bởi một hoặc nhiều quyết định mua sắm cụ thể, cái mà ảnh

Hình 2.3: Mô hình quyết định sử dụng dịch vụ của Sproles – Kendall

Nhân tố 1: Tính hoàn hảo, đo lường mức độ mà một khách hàng tìm kiếm chất lượng tốt nhất.

Nhân tố 2: Hình ảnh thương hiệu; những khách hàng hướng về mua những sản phẩm đắt tiền, nhãn hiệu nổi tiếng, bán chạy nhất, nhãn hiệu quảng cáo nhiều nhất. Họ tin là tiền nào của nấy, giá cao thì chất lượng cao.

Nhân tố 3: Tính mới lạ, thời trang; những khách hàng tìm kiếm sự đa dạng, phong phú, họ mua sắm ít cẩn thận và ít quan tâm đến giá, những người thích thời trang, mới lạ. Tìm được thứ gì mới họ sẽ rất thích thú, hào hứng.

Nhân tố 4: Tính tiêu khiển, giải trí, đo lường mức độ khách hàng xem mua sắm như là một hành vi giải trí, vì thế họ mua để vui vẻ và thưởng thức.

Nhân tố 5: Giá cả; những người mua sắm bằng cách so sánh, muốn có được giá trị tốt nhất so với số tiền họ bỏ ra, tìm sản phẩm giá thấp, hay sản phẩm được bán hạ giá.”

Nhân tố 6: Bốc đồng, bất cần đây là việc mà khách hàng tự muốn tìm hiểu và lựa chọn sản phẩm mới.

Nhân tố 7: Bối rối quá nhiều sự lựa chọn thì đề cập đến sự đa dạng và phong phú của sản phẩm hay sự truyền miệng của những người dùng trước.

Nhân tố 8: Trung thành thương hiệu hay thói quen với nhãn hiệu liên quan đến việc ưu chuộng và sử dụng một sản phẩm dịch vụ một cách lâu năm.

2.1.2.4. Mô hình quyết định mua sắm của Sheth – Newman Gross 

Hình 2.4: Năm giá trị ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn tiêu dùng

Theo mô hình này thì quyết định mua sắm nó bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố:

  • Giá trị chức năng Theo Sheth và Gross (1991), “giá trị chức năng được coi là động lực chính trong sự lựa chọn hành vi người tiêu dùng. Giá trị chức năng có thể được bắt nguồn từ đặc điểm hoặc các thuộc tính của sản phẩm như độ tin cậy, độ bền và giá cả”. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.
  • Giá trị xã hội: Theo Sheth và Gross (1991), “giá trị xã hội bao gồm các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế xã hội, văn hóa và dân tộc. Trong đó, nhân khẩu học (tuổi, giới tính, tôn giáo), kinh tế xã hội (thu nhập, nghề nghiệp), văn hóa/ dân tộc (chủng tộc, lối sống), hoặc chính trị, tư tưởng phân đoạn của xã hội”.
  • Giá trị cảm xúc: Theo Sheth và Gross (1991), “giá trị cảm xúc được xác định trên cơ sở cá nhân của cảm xúc liên quan. Một sản phẩm có thể khơi dậy những cảm xúc hay những trạng thái tình cảm của người tiêu dùng. Cảm xúc tiêu thụ dùng để chỉ tập hợp các phản ứng cảm xúc gợi ra trong quá trình sử dụng sản phẩm hoặc kinh nghiệm tiêu dùng được mô tả bằng các cung bậc cảm xúc”.
  • Giá trị tri thức: Theo Sheth và Gross (1991), giá trị tri thức của sản phẩm đề cập đến sự tò mò, sự mới lạ, và kiến thức về sản phẩm thông qua các hoạt động tìm kiếm sản phẩm, dùng thử. Hành vi tiêu dùng có thể được thay thế khi người tiêu dùng cảm thấy chán nản hoặc tiếp tục lặp lại khi họ cảm thấy hài lòng với sản phẩm”.
  • Giá trị có đ ều kiện: Theo Sheth và Gross (1991), “giá trị có điều kiện được đo thông qua việc dự phòng các chọn lựa. Giá trị có điều kiện thường phụ thuộc vào tình hình”.

Sau quá trình tổng hợp các thuyết, mô hình liên quan đến quyết định của người tiêu dùng các nhân tố tác động đến ý định mua được tóm tắt như sau:

Bảng 2.1. Tóm tắt các thuyết và mô hình liên quan đến hành vi tiêu dùng

Thuyết/mô hình Tác giả/năm  Các nhân tố và chiều tác độ ng
Thuyết hành động hợp lý (TRA) Fishbein và Ajzen (1975) “Niềm tin vào sản phẩm và đo lường niềm tin vào sản phẩm tương quan dương (+) với thái độ. Những người gây ảnh hưởng và niềm tin về những người gây ảnh hưởng tương quan dương (+) với chuẩn chủ quan. Thái độ và chuẩn chủ quan tương quan dương (+) với xu hướng hành vi và xu hướng hành vi tương quan dương (+) với hành vi.”
Mô hình quyết định mua sắm Sproles và Kendall (1986) “Tính hoàn hảo, hình ảnh thương hiệu, tính mới lạ, tính tiêu khiển giải trí, giả cả giá trị thu lại, bốc đồng bất cẩn, sự bối rối, sự trung thành với thương hiệu đều có tương quan dương (+) đến quyết định mua hàng.”
Mô hình quyết định mua sắm Sheth và Newman (1991) “Giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức, giá trị có điều kiện đều tương quan dương (+) đến quyết định mua hàng.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả Tóm lại, sau quá trình tổng hợp khung lý thuyết và các mô hình liên quan đến hành vi tiêu dùng thì tác giả sẽ kế thừa mô hình của Sproles và Kendall (1986) làm mô hình lý thuyết để nghiên cứu vì mô hình này đã cụ thể được các nhóm nhân tố của Fishbein và A  en (1975). Trong đó các nhân tố tính mới lạ, tính tiêu khiển giải trí, bốc đồng bất cẩn, sự bối rối thể hiện cho chuẩn chủ quan đánh giá của người tiêu dùng; các nhân tố hình ảnh thương hiệu giá cả giá trị thu lại, sự trung thành với thương hiệu đại diện cho niềm tin và thái độ tích cực của nguời tiêu dùng.

2.2. Khảo lược các nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

2.2.1. Các nghiên cứu trong nước

Phan Đình Khôi và cộng sự (2018) trong nghiên cứu về Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: trường hợp Agribank Bình Minh, Vĩnh Long. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức độ hài lòng và chất lượng dịch vụ “được thực hiện khá phổ biến tuy nhiên hiểu biết về mức độ hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng còn khá khiêm tốn. Nghiên cứu này vận dụng mô hình SERQUAL kết hợp với mô hình Logit và sử dụng các biến kiểm soát để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank Vĩnh Long. Số liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát 130 khách hàng có gửi tiết kiệm tại chi nhánh. Kết quả cho thấy bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng bao gồm sự đáp ứng, cơ sở vật chất, năng lực phục vụ và sự an tâm. Bên cạnh đó, yếu tố kiểm soát – tuổi có ảnh hưởng nghịch chiều với mức độ hài lòng của khách hàng”.

Theo Hà Nam Khánh Giao (2021) trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Vĩnh Long. “Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thực hiện tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Vĩnh Long. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến, phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS để đưa ra kết quả nghiên cứu. Tác giả đã rút ra được các nhân tố bao gồm sự tin cậy, thương hiệu của ngân hàng, sự tiện lợi, khả năng đáp ứng và cơ sở vật chất của ngân hàng ảnh hưởng đến” chất lượng huy động vốn của ngân hàng.

Theo Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN: Bằng chứng thực nghiệm từ các ngân hàng thương mại Việt Nam. “Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 403 khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả phân tích hồi quy bội bằng phần mềm SPSS cho thấy các thang đo trong nghiên cứu này đều đáng tin cậy và có 6 yếu tố bao gồm hình thức khuyến mại, thương hiệu ngân hàng, chất lượng dịch vụ, chính sách lãi suất, kiến thức và thái độ của nhân viên, sự tiện lợi tác động đến” quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất. Bên cạnh đó, kết quả cho thấy những khách hàng có thu nhập cao thường có xu hướng quyết định mạnh mẽ hơn đối với việc gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại.

Trần Phạm Hữu Châu (2024) trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn TP. HCM. “Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách khảo sát 300 khách hàng có tham gia gửi tiết kiệm thông qua bảng câu hỏi. Mẫu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các công cụ thống kê mô tả, đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định mô hình bằng phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy, có 7 yếu tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng lần lượt là: Thương hiệu ngân hàng, Sự thuận tiện, Chính sách lãi suất, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng của người thân, Thủ tục giao dịch và Nhân viên ngân hàng. Từ đó, bài viết đưa ra các giải pháp đề xuất nhằm thu hút” khách hàng gửi tiết kiệm tại BIDV TP. Hồ Chí Minh. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Nguyễn Vũ Hoài Ân và Võ Thị Ngọc Thúy (2024) trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng đến tiền gửi tiết kiệm của KHCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Với việc lấy mẫu thuận tiện gồm 279 khách hàng trong độ tuổi từ 20 đến 65, dữ liệu thu được được phân tích bằng Phân tích độ tin cậy, Phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy Binary Logistics. Kết quả cho thấy “Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ, Công nghệ ngân hàng”, Lợi ích tài chính, Nhóm tham khảo có tác động tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Bên cạnh đó, trái với nhận định trong các nghiên cứu trước đây, Danh tiếng ngân hàng không tác động đến quyết định của KHCN khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.

Lê Trung Hiếu (2024) trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Trà Vinh. Nghiên cứu tiến hành “khảo sát 210 khách hàng đang gửi tiền tại ngân hàng bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Số liệu sau khi thu thập sẽ tiến hành mã hóa, nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm SPSS, tiếp đến tiến hành kiểm định và phân tích giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua các phương pháp như: phương pháp Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến”. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những nhân tố ảnh hưởng dương đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại SCB Trà Vinh gồm: hình thức chiêu thị, lãi suất, thương hiệu, chất lượng dịch vụ.

2.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài

Saleh và cộng sự (2016) trong nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn ngân hàng theo quan điểm khách hàng. Nghiên cứu đã đưa ra những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng. Sử dụng phương pháp định lượng mô hình hồi quy đa biến, phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS với đối tượng khảo sát là 500 KHCN gửi tiền tại các ngân hàng Hồi giáo Palestin. “Kết quả phân tích cho thấy rằng yếu tố khả năng tiếp cận bao gồm cơ sở vật chất, địa điểm thuận tiện, tính sẵn có của dịch vụ và sự nhanh chóng là tiêu chí lựa chọn quan trọng. Ngoài ra còn một số yếu tố khác như sự tin cậy, sự đáp ứng, dịch vụ giá trị gia tăng, sự thuận tiện và sự bảo đảm cũng là những tiêu chí lựa chọn quan trọng”.

Tehulu và Wondmagegn (2017) trong nghiên cứu về “các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng ở Ethiopia: Trường hợp tại thành phố Bahir Dar. Nghiên cứu sử dụng mô hình Binary Logistic với bộ dữ liệu được thu thập từ khảo sát 204 khách hàng của 5 ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng bao gồm: nhân tố cá nhân, công nghệ ngân hàng; chất lượng dịch vụ; hình ảnh ngân hàng; sự thuận tiện; chiêu thị; tài chính”.

Theo Amer và Mohammed (2020) tại công trình “Các nhân tố thu hút tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng Hồi giáo Palestin trong nghiên cứu này các tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình hồi quy đa biến, phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS. Đối tượng khảo sát là 500 KHCN gửi tiền tại các ngân hàng Hồi giáo Palestin và tập trung vào yếu tố thu hút hay cạnh tranh của các ngân hàng để có khách hàng gửi tiền tiết kiệm thì các yếu tố được khẳng định đó là vị thế của ngân hàng; lãi suất tiền gửi; sự tiện lợi; chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân viên phục vụ”.

Gunasekara1 và Kumari (2021) trong nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi ở Sri Lanka. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, trong đó 120 chủ tài khoản tiền gửi được chọn làm mẫu từ ba khu vực khác nhau ở Sri Lanka. Dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích bằng cách sử dụng thống kê mô tả và phân tích hồi quy. Nghiên cứu cho thấy, có một mối quan hệ đáng kể và tích cực giữa huy động tiền gửi và lãi suất tiền gửi, sự bảo mật, mở rộng chi nhánh, dịch vụ, công nghệ và nhận thức. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Bảng 2.2. Tổng hợp các nhân tố từ khảo lược

2.3. Khoảng trống nghiên cứu

Thông qua quá trình tổng hợp các lý thuyết liên quan đến gửi tiền tiết kiệm của khách hàng và mô hình hành vi của người tiêu dùng, đổng thời các khảo lược nghiên cứu cho thấy thì tại địa bàn tỉnh Bình Dương hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu về quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại địa bàn này, vì vậy, đây được xem là một khoảng trống nghiên cứu về mặt không gian.

“Dựa trên việc kế thừa mô hình nghiên cứu lý thuyết của Sproles và Kendall

(1986) và lược khảo những nghiên cứu liên quan, tác giả nhận thấy yếu tố đội ngũ nhân viên được rất ít tác giả tập trung nghiên cứu sâu. Đồng thời, tại Agribank TP. Thuận An thì vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu. Vì vậy, tác giả sẽ lựa chọn Agribank TP. Thuận An và các nhân tố sau để nghiên cứu sự tác động của chúng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại chi nhánh này: Thương hiệu ngân hàng; Sự tiện lợi; Chất lượng dịch vụ; Lãi suất tiền gửi;” Đội ngũ nhân viên.

2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Sau khi tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến hành vi của khách hàng, khảo lược các nghiên cứu liên quan. Tác giả dựa trên việc khảo lược các công trình nghiên cứu và mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN:

Bằng chứng thực nghiệm từ các ngân hàng thương mại Việt Nam” nguyên nhân tác giả dựa vào mô hình này vì phạm vi của nghiên cứu là tại Việt Nam và nghiên cứu tiến hành thực nghiệm với hệ thống ngân hàng Việt Nam nên phù hợp với môi trường kinh doanh của Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương.

Mặt khác, tại nghiên cứu này các tác giả cũng sử dụng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ SEVQUAL của Parasuman (1991) và lựa chọn nghiên cứu các yếu tố phổ biến để đánh giá một dịch vụ bất kì nào. Đồng thời tác giả hiệu chỉnh dựa vào nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với các chuyên gia để thống nhất khái niệm của các yếu tố và thang đo cho các biến để phù hợp với điều kiện của Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An. Tác giả dự kiến đưa vào mô hình nghiên cứu 5 biến độc lập bao gồm: thương hiệu ngân hàng; sự tiện lợi; “chất lượng dịch vụ; lãi suất tiền gửi và đội ngũ nhân viên”. Tác giả loại bỏ biến hình thức khuyến mại từ mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) do các chuyên gia cho rằng hình thức khuyến mại là một thang đo của chất lượng dịch vụ. Biến phụ thuộc là lựa chọn Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, Bình Dương để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Vì vậy tác giả tổng hợp các yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu  

Các nhân tố được mô tả và chiều kỳ vọng tương quan được thể hiện dưới bảng như sau:

Bảng 2.3. Các nhân tố dự kiến đưa vào mô hình

Tên nhân tố Mô tả nhân tố Nguồn Kỳ vọng
Thương hiệu ngân hàng (TH) Thương hiệu thể hiện cho sự uy tín và niềm tin của khách hàng đối với tổ chức này. Ngoài ra, thương hiệu ngân hàng được xây dựng từ sự ảnh hưởng của xã hội và người thân của khách hàng. Vì vậy, thương hiệu được xem là nhân tố tạo ra đòn bẩy cho các sự phát triển hay củng cố sự tin tưởng của khách hàng. Hà Nam Khánh Giao (2021); Amer và Mohammed (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023) Dương (+)
Sự tiện lợi (TL) Sự tiện lợi trong hoạt động gửi tiền tiết kiệm thể hiện cho sự đầu tư của ngân hàng đối với sự phủ khắp của mình, các địa điểm giao dịch thuận lợi hay sự tập trung vào cơ sở vật chất công nghệ tạo ra sự tiện nghi cho giao dịch của KHCN khi có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm. Phan Đình Khôi và cộng sự (2018); Hà Nam Khánh Giao (2021); Amer và Mohammed (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023). Dương (+)
Chất lượng dịch vụ (CL) Chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm chính là việc các quy trình giao dịch được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, đầy đủ nhưng không quá phức tạp và khách hàng có thể thực hiện nhanh chóng tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, các sản phẩm dành cho dịch vụ này đa dạng và có thể sử dụng nhiều kênh thiết bị để giao dịch ngoài các sản phẩm truyền thống. Amer và Mohammed (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023). Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank. Dương (+)
Lãi suất tiền gửi (LS) Lãi suất tiền gửi là phần thu nhập mà khách hàng nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng, được niêm yết và thoả thuận với khách hàng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này ngoài đề cập nó là thu nhập hợp lý mà khách hàng được nhận mà còn thể hiện được sự cạnh tranh của ngân hàng đối với các đối thủ khác. Amer và Mohammed (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023). Dương (+)
Đội ngũ nhân viên (NV) Đội  ngũ nhân viên là nhân lực của ngân hàng phục vụ khách hàng trong giao dịch gửi tiền tiết kiệm của KHCN. Ngoài việc giúp khách hàng giao dịch thành công thì điều khách hàng mong muốn đó là sự nắm bắt nhu cầu của họ và thái độ làm việc của nhân viên khi khách hàng gặp khó khăn. Phan Đình Khôi và cộng sự (2018); Amer và Mohammed (2020); Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023). Dương (+)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Mô hình nghiên cứu được xây dựng như sau: LC = β1*TH + β2*TL + β3*CL + β4*LS  + β5*NV +  

Trong đó: LC là biến phụ thuộc đại diện cho lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. TH, TL, CL, LS, NV lần lượt là các biến độc lập thương hiệu ngân hàng; sự tiện lợi; “chất lượng dịch vụ; lãi suất tiền gửi,” đội ngũ nhân viên. βi là các hệ số hồi quy.

2.5. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Thương hiệu ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng thể hiện niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng và là thế mạnh của ngân hàng trong hệ thống ngân hàng (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2023). “Thương hiệu ngân hàng là đại diện cho niềm tin hay suy nghĩ của khách hàng về hoạt động của ngân hàng. Thương hiệu ngân hàng chính là một nhân tố quan trọng để khách hàng quyết định việc tiếp tục và tạo động lực giao dịch với ngân hàng và tạo niềm tin rất lớn với khách hàng” (Amer và Mohammed, 2020). Theo Trần Phạm Hữu Châu (2024), khi thương hiệu ngân hàng mạnh lên sẽ làm cho khách hàng quyết định gửi tiết kiệm nhiều hơn. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H1: Thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều với đến quyết định lựa chọn Agribank TP. Thuận An để gửi tiền tiết kiệm của KHCN.

Ngân hàng đáp ứng được sự tiện lợi về cơ sở vật chất, thủ tục giao dịch sẽ thu hút được nhiều khách hàng thường xuyên đến giao dịch với ngân hàng (Amer và Mohammed, 2020; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2023). Theo Trần Phạm Hữu

Châu (2024), sự tiện lợi nhiều hơn như phòng giao dịch gần nhà, gần nơi làm việc hơn cũng tác động dẫn đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tăng lên. Theo Nguyễn Vũ Hoài Ân và Võ Thị Ngọc Thúy (2024),“phần lớn khách hàng thường sẽ ưu tiên lựa chọn ngân hàng có vị trí gần nhà hoặc cơ quan công tác gửi tiền, nhận lãi hay thanh toán để tiện lợi trong việc di chuyển, tiết kiệm thời gian. Các ngân hàng có vị trí đẹp, nhiều chi nhánh ở trung tâm sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút khách hàng. Theo Phan Đình Khôi và cộng sự (2018), sự tiện lợi của cơ sở vật chất và các thủ tục giao dịch đơn giản tạo ra động lực lớn để khách hàng nhanh chóng đưa ra quyết định và giới thiệu cho bạn bè người thân mình đến ngân hàng giao dịch. Mặt khác, sự tiện lợi tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng so với các ngân hàng khác trong hệ thống”. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H2: Sự tiện lợi có ảnh hưởng cùng chiều với đến quyết định lựa chọn Agribank TP. Thuận An để gửi tiền tiết kiệm của KHCN.

Chất lượng dịch vụ là nhân tố mà khách hàng sẽ quyết định việc gửi tiền lâu dài với ngân hàng hay sẽ chọn một ngân hàng khác. Chất lượng dịch vụ chính là nhân tố tạo nên sự cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng khác. Theo Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023); Amer và Mohammed (2020), sản phẩm tiền gửi tiết kiệm là “một dịch vụ quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và là nhân tố tạo ra nguồn lợi cho ngân hàng, vì vậy yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm là nhân tố quan trọng mà ngân hàng cần chú ý.

Theo Nguyễn Vũ Hoài Ân và Võ Thị Ngọc Thúy (2024), chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng rất tích cực đến quyết định của KHCN, đa phần khách hàng sẽ chọn ngân hàng có khả năng đảm bảo an toàn tiền gửi tốt, tốc độ xử lý dịch vụ nhanh chóng ít tốn thời gian chờ đợi”. Do đó, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H3: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng cùng chiều với đến quyết định lựa chọn Agribank TP. Thuận An để gửi tiền tiết kiệm của KHCN. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

Hầu hết các khách hàng thường rất quan tâm tới vấn đề lãi suất tiền gửi, có xu hướng ưu tiên lựa chọn các ngân hàng trả lãi suất tiền gửi cao (Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2023); Amer và Mohammed (2020). Theo Trần Phạm Hữu Châu (2024), “chính sách lãi suất cao hơn, linh hoạt hơn sẽ thúc đẩy khách hàng đến gửi tiết kiệm nhiều hơn. Mặt khác, lãi suất tiền gửi là nhân tố mà các ngân hàng thường phải công bố rộng rãi vì vậy khách hàng rất dễ so sánh với các ngân hàng khác, vì vậy các ngân hàng phải cân nhắc lãi suất này phù hợp với các sản phẩm mà mình đưa ra kèm theo lợi ích của khách hàng”. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H4: Lãi suất tiền gửi có ảnh hưởng cùng chiều với đến quyết định lựa chọn Agribank TP. Thuận An để gửi tiền tiết kiệm của KHCN.

Theo Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2023), khách hàng nào cũng luôn muốn được nhân viên phục vụ tận tình và được quan tâm, chăm sóc. “Đa số khách hàng không biết hết các sản phẩm của ngân hàng vì thế họ rất cần sự tư vấn nhiệt tình và nắm bắt nhu cầu từ nhân viên ngân hàng để dễ dàng chọn lựa sản phẩm Amer và Mohammed (2020). Bên cạnh đó, thái độ đồng cảm của nhân viên cũng rất quan trọng, giúp khách hàng cảm thấy an tâm trong quá trình giao dịch và từ đó sẽ giới thiệu cho các khách hàng khác đến giao dịch nhiều hơn” (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2018). Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết:

Giả thuyết H5: Đội ngũ của nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều với đến quyết định lựa chọn Agribank TP. Thuận An để gửi tiền tiết kiệm của KHCN. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Tại chương này đã trình bày các lý thuyết liên quan đến tiền gửi tiết kiệm, hành vi tiêu dùng của khách hàng và mô hình lý thuyết hành vi khách hàng “đồng thời khảo lược các công trình nghiên cứu trước đây để đưa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu dựa trên khái niệm, học thuyết và các nghiên cứu trước đây về” hành vi gửi tiền tiết kiệm. Từ đó, nghiên cứu đã tìm các khe hổng của các nghiên cứu trước làm cơ sở để lấp đầy tại luận văn này.

Sau khi đã dự kiến sử dụng các nhân tố sẽ đưa vào mô hình thì tại chương này cũng đã trình bày mối quan hệ lý thuyết giữa các nhân tố với quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của KHCN cũng như đề xuất các giả thuyết nghiên cứu và đưa ra mô hình lý thuyết đề xuất. Trên cơ sở các nghiên cứu liên quan, tác giả đưa ra giả thuyết về 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại Ngân hàng Agribank – CN TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương đó là thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, “chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi”, đội ngũ nhân viên. Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0972114537