Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Chương 4 sẽ trình bày kết quả của tiến trình phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích về hồi quy Binary Logistic. Kế tiếp đó là bàn luận về kết quả của nghiên cứu để tìm ra để tìm tra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Đồng Nai. Sau đó là thực hiện các bước về kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tự tương quan và đa cộng tuyến.
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu của đề tài được trình bày trong bảng 4.1, trình bày các tiêu chí, bao gồm các giá trị như: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, lớn nhất, nhỏ nhất và số quan sát của các biến số. Kế tiếp, phần này sẽ phân tích tổng quan về mẫu dữ liệu nghiên cứu, đưa ra những nhận định căn bản về các số biến trong mô hình được dựa trên bảng Excel, phân tích về các giá trị đặc biệt xuất hiện trong bảng dữ liệu.
Đầu tiên, trong phần này nghiên cứu sẽ thống kê mô tả dữ liệu các biến qua các năm để thấy rõ được một cách tổng quan.
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình
| Biến số | Quan sát | Trung bình | Độ lệch chuẩn | Nhỏ nhất | Lớn nhất |
| Y | 230 | 0.782609 | 0.413371 | 0 | 1 |
| KEHOACH | 230 | 0.947826 | 0.222863 | 0 | 1 |
| TSBD | 230 | 0.782609 | 0.413371 | 0 | 1 |
| QUYMO | 230 | 10.17008 | 0.816815 | 8.048149 | 12.61687 |
| MINHBACH | 230 | 0.495652 | 0.501072 | 0 | 1 |
| QUANHE | 230 | 0.982609 | 0.131009 | 0 | 1 |
| VCSH | 230 | 0.347897 | 0.204604 | 0.027243 | 0.914342 |
| TUOIDN | 230 | 7.895652 | 4.174939 | 5 | 42 |
| TRINHDO | 230 | 1.83913 | 0.714931 | 1 | 3 |
Nguồn: Tính toán của tác giả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Dựa vào bảng 4.1, có thể nhận ra rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV – CN Nam Đồng Nai không có nhiều chênh lệch, chủ yếu do có sự khác biệt do cách đo lường các biến trong mô hình, cũng như cách được thể hiện qua giữa giá trị quan sát nhỏ nhất và quan sát lớn nhất. Ngoài ra, thấy các biến. Ngoài ra, thấy các biến KEHOACH, TSDB, QUYMO, MINHBACH, QUANHE, VCSH, TUOIDN và TRINHDO không có quá nhiều sự khác biệt, do các biến KEHOACH, TSDB, QUANHE và TRINHDO được đo là biến định tính, các biến còn lại là theo biến định lượng. Cụ thể, thống kế mô tả cho từng biến như sau:
Thứ nhất là biến phụ thuộc nhị phân Y của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.782609, cho thấy được xác suất trung bình được tiếp vốn vay của các DNNVV trong giai đoạn 20172023 là khá cao. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.413371 hay 41.34%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, giữa việc được tiếp cận vốn là không được tiếp cận vốn là không quá biến động.
Từ đồ thị của hình 4.1, cho thấy biến được giải thích Y, có sự chấp nhận và không có sự chấp nhận là khá cao trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, số DNNVV được BIDV – CN Nam Đồng Nai cấp phép cho vay là khá nhiều, điều đó thể hiện rằng, các DNNVV đã đem lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng, dẫn đến ngân hàng tiếp tục cho các DNNVV tiếp cận vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Thứ hai là biến giải thích KEHOACH của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.947826 là khá cao, cho thấy được để có thể tiếp cận vốn vay của các DNNVV trong giai đoạn 20172023, thì các DNNVV đã phải có bước chuẩn bị hồ sơ rất tốt nhằm mục đích là tăng khả năng được tiếp cận vốn. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.222863 hay 22.29%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, có phương án vay để có thể được tiếp cận vốn là không quá biến động.
Từ đồ thị của hình 4.2, cho thấy biến giải thích KEHOACH, giữa có phương án vay vốn và không có phương án vay vốn là khá cao trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, số DNNVV chưa chuẩn bị phương án vay là khá nhỏ so với số lượng các DNNVV chuẩn bị phương án vay vốn. Bởi vì, ngân hàng thấy được các doanh nghiệp có phương án rõ ràng thì khả năng được chấp thuận vay vốn sẽ được tăng lên. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Thứ ba là biến giải thích TSBD của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.782609, cho thấy được xác suất trung bình được tiếp vốn vay của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là khá cao. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.413371 hay 41.34%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, giữa việc có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo là không quá khác biệt.
Từ đồ thị của hình 4.3, cho thấy biến giải thích TSDB, giữa có TSDB và không có TSDB là khá chênh lệch trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, số DNNVV có tài sản đảm bảo để có thể được BIDV – CN Nam Đồng Nai cấp phép cho vay là khá nhiều, như vậy, hàm ý rằng, những doanh nghiệp có TSDB thì khả năng được tiếp cận vốn sẽ được gia tăng, do đó được cấp vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Thứ tư là biến giải thích QUYMO của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 10.17008, hay exp(10.17008), tương ứng 26110.16549, cho thấy được quy mô của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là tương ứng với việc phân loại vào nhóm DNNVV. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.816815 hay exp(0.816815), tương ứng 2.2632798, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, giữa các DNNVV là không có sự đáng kể quá lớn về quy mô.
Hình 4.4: Biến giải thích QUYMO trong giai đoạn 2017-2023
Từ đồ thị của hình 4.4 cho thấy biến giải thích QUYMO, có sự ổn định giữa các DNNVV, trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023, thể hiện đúng quy mô của các doanh nghiệp.
Thứ năm là biến giải thích MINHBACH của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.495652, cho thấy được tính minh bạch trong báo cáo tài chính của các DNNVV được tiếp vốn vay trong giai đoạn 2017-2023 là không quá mạnh. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.501072 hay 50.11%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, giữa tính minh bạch và không minh bạch là không quá biến động.
Từ đồ thị của hình 4.5, ta thấy biến giải thích MINHBACH, có tính minh bạch và không có tính minh bạch trong báo cáo tài chính là không có sự khác biệt đáng kể trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023.
Thứ sáu là biến giải thích QUANHE của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.982609, cho thấy được mối quan hệ của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là rất cao. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.131009 hay 13.10%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, quan hệ tín dụng với ngân hàng là không quá biên động.
Từ đồ thị của hình 4.6, cho thấy biến giải thích QUANHE, có mối quan hệ với ngân hàng là rất cao trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, số DNNVV có lịch sử tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai là rất nhiều, điều đó thể hiện rằng, các DNNVV đã có “lịch sử” được ngân hàng đánh giá là có khả năng được tiếp cận vốn vay, do đó, được tiếp tục vay vốn trong khoảng thời gian khá dài. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Thứ bảy là biến giải thích VCSH của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 0.347897, hay 34.79%, cho thấy tỷ lệ quy mô vốn tự có so với tổng tài sản của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là tương ứng với việc các doanh nghiệp được xếp vào nhóm vừa và nhỏ. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.204604 hay 20.46%, thể hiện mức biến động trung bình, không quá cao, hàm ý rằng, vốn chủ sở hữu của cac DNNVV là không quá biến động.
Từ đồ thị của hình 4.7, cho thấy biến giải thích VCSH, có vốn chủ sở hữu giữa các DNNVV là không có quá nhiều sự khác biệt trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, do vốn chủ sở hữu là khá nhỏ, vì vậy nhu cầu cần vốn vay để có thể bổ sung vốn cho kinh doanh hay mở rộng sản xuất là lớn.
Thứ tám là biến giải thích TUOIDN của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 7.895652, cho thấy được tuổi trung bình của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là khá dài. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 4.174939 tuổi, thể hiện mức biến động của tuổi trung bình là nhỏ, hàm ý rằng, các DNNVV phần lớn là không có chênh lệch quá nhiều về độ tuổi, khoảng cách tuổi trung bình là tầm khoảng từ 4 đến 5 tuổi.
Từ đồ thị của hình 4.8, cho thấy biến giải thích TUOIDN, có sự chênh lệch là khá cao trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, số DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai có thời gian hoạt động là rất ngắn, chủ yếu thời gian là 5 năm hoạt động với số lượng là 93 doanh nghiệp, chiếm khoảng 40.43% trong tổng số doanh nghiệp được khảo sát. Từ khoảng thời gian từ tầm 6 năm cho đến 10 năm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì tm trung bình 17 doanh nghiệp. Từ trên 11 năm thì tầm 5 doanh nghiệp. Với việc, các doanh nghiệp tầm 5 năm hoạt động chiếm vị trí cao đã giải thích được nhu cầu vay vốn của các DNNVV, khi mà các doanh nghiệp với thời gian hoạt động ngắn thì khả năng tích trữ lượng vốn thông qua vốn tự có là khá thấp, vì vậy, nhu cầu vốn vay sẽ cao.
Cuối cùng là biến giải thích TRINHDO của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai ở bảng 4.1 có giá trị trung bình 1.83913, cho thấy trình độ học vấn trung bình của các DNNVV trong giai đoạn 2017-2023 là khá cao. Tuy nhiên, mức độ biến động thể hiện các DNNVV qua độ lệch chụẩn 0.714931, thể hiện mức biến động trung bình là không có quá nhiều sự khác biệt giữa các nhóm học vấn với nhau.
Từ đồ thị của hình 4.8, ta thấy biến giải thích TRINHDO, thể hiện trình độ học vấn của nhóm quản lý doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào nhóm đại học và trước đại học, đặc biệt là nhóm đại học, cao đẳng chiếm cao nhất trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2023. Điều này hàm ý rằng, trình độ học vấn của các DNNVV ở mức cao, qua đó để có thể xây dựng phương án vay vốn và yếu cầu tối thiểu hiểu biết về tài chính sẽ giúp làm gia tăng khả năng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng.
4.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Đề tài thực hiện từ dữ liệu của của các DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn 6 năm, qua đó xác định hệ số tương quan giữa các biến số, kết quả được trình bày tại bảng 4.2 như sau:
4.2.1 Tương quan giữa từng biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến giải thích KEOACH có tương quan dương yếu với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.0659, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ không rõ ràng với phương án kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp. Như vậy, việc có kế hoạch hay không có kế hoạch trả nợ của các DNNVV ít có mối quan hệ với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích TSBD có tương quan dương yếu với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.0544, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ không rõ ràng với tài sản đảm bảo của doanh nghiệp. Như vậy, việc có tài sản đảm bảo hay không có tài sản đảm bảo của các DNNVV ít có mối quan hệ với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích QUYMO có tương quan dương yếu với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.024, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ không rõ ràng với quy mô của doanh nghiệp. Như vậy, việc có phụ thuộc vào quy mô hay không phụ thuộc quy mô của các DNNVV ít có mối quan hệ với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích MINHBACH có tương quan dương khá mạnh với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.3327, qua đó khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ rõ ràng minh bạch về tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, việc minh bạch về báo cáo tài chính của các DNNVV có mối quan hệ cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích QUANHE có tương quan dương yếu với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.0912, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ không rõ ràng với lịch sử tín dụng của doanh nghiệp. Như vậy, việc có quan hệ lịch sử tín dụng hay không có quan hệ lịch sử tín dụng của các DNNVV ít có mối quan hệ với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Biến giải thích VCSH có tương quan dương khá mạnh với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.59, qua đó cho thấy vốn chủ sỡ hữu của các DNNVV có quan hệ rõ ràng với vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp. Như vậy, vốn chủ sỡ hữu của các DNNVV có mối quan hệ cùng chiều khá mạnh với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích TUOIDN có tương quan dương yếu với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.0956, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ không rõ ràng với lịch sử hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, việc có lịch sử hoạt động kinh doanh hay không có lịch sử hoạt động kinh doanh của các DNNVV ít có mối quan hệ với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
Biến giải thích TRINHDO có tương quan dương khá mạnh với biến phụ thuộc nhị phân Y, có hệ số tương quan là 0.2801, qua đó cho thấy khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV có quan hệ rõ ràng với trình độ của cấp quản lý của doanh nghiệp. Như vậy, việc có trình độ của cấp quản lý của các DNNVV có mối quan hệ cùng chiều khá mạnh với khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
4.2.2 Tương quan giữa các biến giải thích với nhau Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Bảng 4.2 cho thấy kết quả mối tương quan giữa các biến giải thích với nhau là tương đối thấp, tất cả các cặp hệ số tương quan đều nhỏ hơn 50%. Bởi vì phần lớn các biến không có mối quan hệ tương quan quá mạnh nên không có biến nào cần loại khỏi mô hình. Tuy nhiên, vẫn cần lưu ý tương quan giữa biến độc lập MINHBACH và biến độc lập TRINHDO, cụ thể là 0.7355, do đó, để đảm bảo chắc chắn rằng mô hình không bị hiện tượng đa cộng tuyến, nghiên cứu xác định hệ số phóng đại phương sai của các biến độc lập tại mô hình, kết quả được trình bày tại bảng 4.3 như sau:
4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY DỮ LIỆU, KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN MÔ HÌNH, KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT VÀ KHẮC PHỤC CHO CÁC MÔ HÌNH
4.3.1 Kết quả hồi quy dữ liệu
Bảng 4.3 thể hiện kết quả hồi quy dữ liệu theo mô hình hồi quy Binary Logistic với 8 biến độc lập tại các doanh nghiệp các DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai như sau:
Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình Binary Logitisc theo 8 biến độc lập
| Tên biến | Log itsic | ||
| Hệ số p | P-Value | ||
| KEHOACH | -0.24069 | 0.809 | |
| TSBD | -0.23009 | 0.829 | |
| QUYMO | -0.29341 | 0.615 | |
| MINHBACH | 3.638018 | 0.001 | |
| QUANHE | 1.924746 | 0.724 | |
| VCSH | 16.17856 | 0.000 | |
| TUOIDN | -0.17025 | 0.034 | |
| TRINHDO | 0.081724 | 0.892 | |
| _CONS | -1.40904 | 0.852 | |
| Prob>chi2 | 0.0000 | ||
Nguồn: Tính toán của tác giả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Sau khi chạy mô hình mô hình hồi quy Binary Logistic với 8 biến độc lập, dựa vào giá trị p_value thì các biến độc lập có gi trị p_value nhỏ hơn 5% là biến độc lập MINHBACH, biến độc lập VCSH và biến độc lập TUOIDN, như vậy, 3 biến này có tác động đến biến nhị phân Y, hay là có tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của BIDV – CN Nam Đồng Nai. Qua đó, tác giả đã chạy lại mô hình hồi quy Binary Logistic với 3 biến độc lập là biến độc lập MINHBACH, biến độc lập VCSH và biến độc lập TUOIDN, kết quả được thể hiện ở trong bảng 4.4 như sau:
Bảng 4.4: Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình Binary Logitisc theo 3 biến độc lập
| Tên biến | Logitsic | |
| Hệ số p | P-Value | |
| MINHBACH | 3.37105 | 0.0000 |
| VCSH | 16.40351 | 0.0000 |
| TUOIDN | -0.1801069 | 0.018 |
| _CONS | -2.63353 | 0.001 |
| Prob>chi2 | 0.0000 | |
Nguồn: Tính toán của tác giả
Qua bảng 4.4 thì có thể thấy rõ với 3 biến độc lập MINHBACH, biến độc lập VCSH và biến độc lập TUOIDN có tác động biến phụ thuộc nhị phân Y, với giá trị p_value của kiểm định Chi bình phương là nhỏ hơn 5%, như vậy, tác giả sẽ sử dụng hồi quy 3 biến độc lập để sử dụng cho đề tài của mình. Tuy nhiên, để kiểm định có thể chắc chắn, tác giả sử dụng kiểm định Chi bình phương để kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình hồi quy Binary Logistic.
4.3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Chúng ta sẽ dùng kiểm định Chi bình phương (Chi-squared) để xem xét hồi quy Binary Logistic là phù hợp hay không.
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình
| Chi-squared test | Prob mô hình |
| P-value | 0.0000 |
Nguồn: Tính toán của tác giả Kiểm định Chi-squared test có các giả thuyết:
- H0: Mô hình Logistic không phù hợp
- H1: Mô hình Logistic là phù hợp
Kết quả cho kiểm định Chi-squared test cho thấy Prob bằng 0.000 tại mô hình hồi quy Binary Logistic, nhỏ hơn 5%. Như vậy, nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1, có nghĩa là mô hình Logistic là phù hợp.
4.3.3 Kiểm định độ chính xác của mô hình 3 biến
Bảng 4.6: Độ chính xác của mô hình 3 biến độc lập
| Mẫu quan sát | Dự đoán | |||
| Khả năng tiếp cận vốn | Tổng số | |||
| Tiếp cận được vốn vay | Không tiếp cận được vốn vay | |||
| Khả năng tiếp cận vốn | Tiếp cận được vốn vay | 173 | 12 | 185 |
| Không tiếp cận được vốn vay | 7 | 38 | 45 | |
| Mức độ dự báo chung | 180 | 50 | 230 | |
| Phần trăm mức độ dự báo chung | 91.74% | |||
Nguồn: Tính toán của tác giả Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Qua bảng 4.6, có thể thấy rằng, với 3 biến độc lập thì mô hình hồi quy Binary Logistic đã giải thích tốt đã dự báo chính xác đạt gần 92%, như vậy, mô hình sẽ được viết lại như sau:
Mô hình nghiên cứu : logit(Y)MINHBACH + 16.40351*VONCSH – 0.1801069*TUOIDN + U
Từ kết quả hồi quy theo mô hình hồi quy Binary Logistic, thì biến độc lập MINHBACH và biến độc lập VONCSH có mối tương quan dương, hay là có mối tương quan cùng chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y, tuy nhiên, đối với biến độc lập TUOIDN thì có mối tương quan âm, hay mối tương quan ngược chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y.
4.3.4 Kiểm định khuyết tật của mô hình
Đối với hồi quy Binary Logistic, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến là rất quan trọng, cho phép chúng ta tìm hiểu mối tương quan của các biến trong mô hình.
Bảng 4.7: Hệ số phóng đại phương sai
| Tên biến | VIF-Mô hình |
| MINHBACH | 1.23 |
| VCSH | 1 |
| TUOIDN | 1.23 |
| Mean VIF | 1.15 |
Nguồn: tính toán của tác giả
Từ bảng 4.7, ta thấy tất cả các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2, thế nên không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.
4.4 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Bảng 4.8: So sánh kết quả với giả thuyết nghiên cứu
| Ký hiệu | Giả thuyết | Kết quả | Mức ý nghĩa |
| KEHOACH | + | – | Không có ý nghĩa thống kê |
| TSBĐ | + | – | Không có ý nghĩa thống kê |
| QUYMO | + | – | Không có ý nghĩa thống kê |
| MINHBACH | + | + | 1% |
| QUANHE | + | + | Không có ý nghĩa thống kê |
| VONCSH | + | + | 1% |
| TUOIDN | + | – | 5% |
| TRINHDO | + | + | Không có ý nghĩa thống kê |
Nguồn: Tính toán của tác giả
4.4.1 Tác động cùng chiều của biến độc lập đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV
- Báo cáo tài chính minh bạch (MINHBACH)
Từ kết quả hồi quy Binary Logistic tại bảng 4.4, hệ số hồi quy của biến độc lập MINHBACH trong mô hình là 3.37105, với mức ý nghĩa là 1%, có nghĩa là biến giải thích MINHBACH có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y, như vậy, kết quả này trùng với giả định ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Mahembe (2011), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong lý thuyết, khi mà báo cáo tài chính minh bạch, minh bạch ở đây có thể được hiểu là số liệu của báo cáo tài chính có sự hợp lý, ví dụ là về khả năng trả nợ của các DNNVV, khi nhìn vào khoảng mục đến kỳ thanh toán nợ vay (thường là thời kỳ thanh toán nợ vay dưới 1 năm), qua đó, ngân hàng thấy được khả năng trả nợ trong “thực tiễn”, nhờ đó ngân hàng sẽ xem xét để có thể duyệt khoản vay cho doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV.
4.4.2 Tác động ngược chiều của biến độc lập đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
- Vốn chủ sở hữu (VONCSH)
Từ kết quả hồi quy hồi quy Binary Logistic tại bảng 4.4, hệ số hồi quy của biến độc lập VONCSH trong mô hình là 16.40351, với mức ý nghĩa là 1%, có nghĩa là biến độc lập VONCSH có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y, như vậy, kết quả này trùng với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong lý thuyết, khi mà các DNNVV thường có vốn tự có là rất thấp, đặc biệt là những doanh nghiệp vừa mới thành lập và thời gian thường là dưới 5 năm thì khả năng tích luỹ vốn tự có hay vốn chủ sở hữu nhằm mục đích mở rộng kinh doanh thường chậm, chính vì vậy, việc vay vốn là điều quan trọng trong kế hoạch kinh doanh. Về phía ngân hàng, cụ thể là BIDV – CN Nam Đồng Nai, việc có chính sách hỗ trợ cho các DNNVV là điều cần thiết, kèm theo đó là lãi suất cho vay ưu đãi, tuỳ từng thời kỳ.
Mặc dù, đối với các khoản vay là số tiền cho vay sẽ thường là nhỏ, tuy nhiên, với số lượng các DNNVV, đặc biệt là các DNNVV ở khu vực xung quanh BIDV – CN Nam Đồng Nai, thì việc cấp tín dụng cho các DNNVV là điều hợp lý, cũng như đem lại doanh số tốt cho chi nhánh.
- Thời gian hoạt động kinh doanh (TUOIDN)
Bảng 4.4 cho thấy, hệ số hồi quy của biến độc lập TUOIDN là (-0.1801069) với mức ý nghĩa 5% có nghĩa là biến độc lập TUOIDN, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong lý thuyết, lý do là khi xem xét ở hình 4.8 thì số lượng số DNNVV hoạt động tầm 5 năm là chiếm vị trí cao, khoảng 40%, như vậy, điều này hàm ý rằng, thời gian hoạt động đủ tài thì BIDV – CN Nam Đồng Nai sẽ xem xét cấp vốn cho vay, điều này thể hiện sự hợp lý, khi mà các DNNVV khi đã hoạt động tầm 5 năm và có lịch sử quá khứ về báo cáo tài chính thì lịch sử trả nợ đã có, cùng với đó là nhu cầu về vốn của các DNNVV có thời gian hoạt động ngắn so với các DNNVV hoạt động đã lâu thì sẽ cao hơn, do đó, ngân hàng thường thường sẽ cấp vốn cho các doanh nghiệp thời gian ngắn, nhưng số lượng doanh nghiệp lớn, do vậy, cũng giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng, cụ thể là BIDV – CN Nam Đồng Nai.
4.4.3 Không có sự tác động của biến độc lập đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV
- Có kế hoạch trả nợ (KEHOACH) Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Bảng 4.3 cho thấy, giá trị p_value của biến độc lập KEHOACH là 0,809 có nghĩa là biến độc lập KEHOACH không có sự tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019) điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong thực tiễn, lý do là khi mà các DNNVV có kế hoạch cho phương án trả nợ, nhưng đã không đi kèm theo bằng bằng chứng về tình hình tài chính của doanh nghiệp, hay là báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình. Đối với các DNNVV, thì báo cáo tài chính của những năm mới hoạt động thường là ngắn, do đó, dù có xây dựng kế hoạch trả nợ tốt thì khi chưa có số liệu được thể hiện trên báo cáo tài chính thì cũng khó mà thuyết phục ngân hàng có thể cấp khoản vay cho doanh nghiệp mình.
- Có tài sản bảo đảm (TSBD)
Bảng 4.3 cho thấy, giá trị p_value của biến độc lập TSBD là 0,829 có nghĩa là biến độc lập TSBD không có sự tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Bùi Vĩnh Thanh, Lê Tiến Khoa (2021); Đặng Thị Huyền Hương (2017); Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong thực tiễn. Trong thực tế, tài sản bảo đảm thường sẽ là tài sản của các chủ sở hữu doanh nghiệp, ví dụ như nhà cửa, xe cộ, vv và vv, tuy nhiên, ngoài hình thức là cho vay có tài sản bảo đảm, thì còn có hình thức cho vay tín chấp, hay là cho vay không tài sản đảm bảo, chủ yếu là dựa trên “độ uy tín” của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi mới thành lập doanh nghiệp thì các chủ doanh nghiệp mới phải cần đến tài sản đảm bảo để có thể thuyết phục ngân hàng cấp khoản vay là điều quan trọng, nhưng ở vị trí khi mà thời gian hoạt động đã lâu, uy tín đã tốt, thì việc ngân hàng cấp khoản cho vay tín chấp thường sẽ được sử dụng trong thực tiễn.
- Quy mô doanh nghệp (QUYMO)
Bảng 4.3 cho thấy, giá trị p_value của biến độc lập QUYMO là 0,615 có nghĩa là biến độc lập QUYMO không có sự tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Đặng Thị Huyền Hương (2016); Hongjiang Zhao và cộng sự (2006); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong thực tiễn, khi mà của doanh nghiệp của sẽ gồm 2 phần, gồm vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và vốn vay, đối với các DNNVV thì nhu cầu vốn vay sẽ lớn hơn do vốn tự có là không cao, do đó, khi mà các DNNVV vay vốn càng nhiều sẽ quy mô doanh nghiệp sẽ tăng, do vốn tự có là cố định. Tuy nhiên, đứng ở vị trí ngân hàng thì điều này là không tốt, lý do là khi ngân hàng cho doanh nghiệp càng nhiều thì nợ xấu của ngân hàng có khả năng là sẽ gia tăng, do đó, ngân hàng chỉ có thể cho vay ở 1 mức tỷ lệ nhất định, vì thế, 1 cách gián tiếp, quy mô doanh nghiệp sẽ không giúp ít cho việc tăng khả năng tiếp cận vốn vay cho doanh nghiệp mình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
- Có mối quan hệ với ngân hàng (QUANHE)
Bảng 4.3 cho thấy, giá trị p_value của biến độc lập QUANHE là 0,724 có nghĩa là biến độc lập QUANHE không có sự tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong thực tiễn, lý do là mặc dù đã có quan hệ lịch sử tín dụng với ngân hàng đã lâu, hay thời gian hoạt động đã dài, như vậy, tương tự cho biến độc lập TUOIDN, thì khả năng cho vay càng giảm. Đối với vị trí của ngân hàng, cụ thể là BIDV – CN Nam Đồng Nai, thì doanh số đối với ngân hàng là điều cần thiết, bên cạnh các khách hàng cũ, đã có quan hệ lâu năm, thì ngân hàng cũng sẽ có hướng đi mới trong việc tiếp cận các đối tượng các khách hàng tiềm năng mới, nhằm mục đích mở rộng năng lực cho vay của mình, thông qua đó là gia tăng doanh số cho ngân hàng mình.
- Trình độ của cấp quản lý (TRINHDO)
Bảng 4.3 cho thấy, giá trị p_value của biến độc lập TRINHDO là 0,892 có nghĩa là biến độc lập TRINHDO không có sự tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV, kết quả này đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả cũng như nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và các cộng sự (2021); Catherine Wanjiku Ndungu (2016); Nguyễn Thu Thuỷ và cộng sự (2019), điều này cũng thể hiện sự hợp lý trong thực tiễn, khi mà trình độ quản lý có bằng cấp tốt thì đồng nghĩa với việc sẽ chuyên môn giỏi trong hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh thường sẽ đi kèm nhiều yếu tố khác và thường yếu tố chính thường sẽ là tình hình kinh tế – xã hội. Ví dụ, tình hình dịch bệch COVID-19 vừa rồi cũng gián tiếp gây ra tình trạng trì trệ cho nền kinh tế – xã hội, bên cạnh đó, các DNNVV ở xung quanh BIDV – CN Nam Đồng Nai cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều, do đó, dẫn tới tình hình kinh doanh sẽ không tốt, 1 cách gián tiếp sẽ làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của các DNNVV. Như vậy, với việc báo cáo tài chính bị ảnh hưởng thì khả năng vốn vay của các DNNVV sẽ giảm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
Chương 4 thực hiện thống kê mô tả các biến gồm biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình theo các tiêu chí đánh giá như là giá trị trung bình, giá trị về độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, số quan sát và đặc trưng của từng biến số. Nghiên cứu sử dụng phân tích tương quan để chỉ ra mối tương quan giữa từng biến độc lập với biến được giải thích và mối tương quan giữa các biến giải thích với nhau, từ kết quả đã không phát hiện hiện tượng về đa cộng tuyến trong mô hình. Kế tiếp, nghiên cứu trình bày kết quả hồi quy ở mô hình Logistic, thông qua kiểm định Chi bình phương, tác giả đã chọn mô hình 3 biến độc lập cho đề tài nghiên cứu, gồm các biến độc lập MINHBACH, biến độc lập VONCSH và biến độc lập TUOIDN.
Trong đó, biến độc lập MINHBACH và biến độc lập VONCSH có mối tương quan dương, hay tương quan cùng chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y và biến độc lập TUOIDN thì có tương quan âm, hay tương quan ngược chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Từ kết quả nghiên cứu ở chương 4, tác giả sẽ nêu ra các kết luận chính và đưa ra các một số gợi ý cũng như khuyến nghị của mình để các nhà quản lý có thể gia tăng khả năng tiếp cận cho doanh nghiệp mình. Đối với BIDV – CN Nam Đồng Nai thì tác giả sẽ khuyến nghị cho chi nhánh những yếu tố có thể giúp gia tăng khoản vay cấp vốn, qua đó gia tăng lợi nhuận cho chi nhánh. Bên cạnh đó, chương 5 cũng sẽ bàn tới mặt hạn chế của nghiên cứu và đề suất các hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong tương lai.
5.1 KẾT LUẬN
Trên cơ sở lý thuyết và các bằng chứng từ thực nghiệm ở chương 2, mô hình được đề xuất cho nghiên cứu và cách thức tiến hành nghiên cứu được xây dựng ở chương 3, thực hiện các phương pháp về thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy để tìm ra sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn vay của 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn 2017-2023. Nhìn chung, nghiên cứu đã trả lời được các câu hỏi cụ thể như sau:
Thứ nhất, các yếu tố nào tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai ?
Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố nào tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai là báo cáo tài chính minh bạch (MINHBACH), vốn chủ sở hữu (VCSH) và thời gian hoạt động của doanh nghiệp (TUOIDN) với các giả định ban đầu là các biến độc lập MINHBACH, VCSH và TUOIDN có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai được thể hiện bởi biến phụ thuộc nhị phân Y. Tuy nhiên, từ kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic thì chỉ ra rằng chỉ có biến độc lập TUOIDN có tác động ngược chiều đến biến phụ thuộc nhị phân Y với mức ý nghĩa 1%, thuận chiều với kỳ vọng ban đầu. Tuy nhiên, đối với biến độc lập TUOIDN theo giả thuyết ban đầu thì có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc nhị phân Y, nhưng từ nghiên cứu thì lại cho rằng biến độc lập TUOIDN có tác động ngược chiều với biến phụ thuộc nhị phân Y, ngược chiều với kỳ vọng ban đầu. Các biến độc lập có phương án kế hoạch (KEHOACH), tài sản bảo đảm (TSBD), quy mô doanh nghiệp (QUYMO), có quan hệ lịch sử tín dụng với chi nhánh (QUANHE) và biến trình độ của cấp quản lý (TRINHDO) thì lại có không tác động đến biến phụ thuộc nhị phân Y, đi ngược với giả thuyết ban đầu của tác giả khi kế hoạch (KEHOACH), tài sản bảo đảm (TSBD), quy mô doanh nghiệp (QUYMO), có quan hệ lịch sử tín dụng với chi nhánh (QUANHE) và biến trình độ của cấp quản lý (TRINHDO) có tác động cùng chiều biến phụ thuộc nhị phân Y.
Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai ?
Mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai giai đoạn 2017-2023 được trình bày trong bảng tóm tắt tại bảng 5.1 bên dưới: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả của nghiên cứu
| Biến số | Kỳ vọng | Kết quả | Mức ý nghĩa | Hệ số hồi quy |
| MINHBACH | + | + | 1% | 3.37105 |
| VCSH | + | + | 1% | 16.40351 |
| TUOIDN | + | – | 5% | -0.1801069 |
Nguồn: Tính toán của tác giả
Từ bảng tóm tắt kết quả của nghiên cứu tại bảng 5.1 cho thấy:
Báo cáo tài chính minh bạch (MINHBACH) có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV với hệ số hồi quy là 3.37105. Điều đó có nghĩa là nếu xác suất tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai ban đầu là 50%, khi các yếu tố khác không đổi thì xác suất tiếp cận vốn của DNNVV sẽ tăng (50%*exp(3.37105))/(1-50%*(1-exp(3.37105))), hay 96.68% (tăng 46.68% so với xác suất ban đầu là 50%).
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (VCSH) có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV với hệ số hồi quy là 16.40351. Điều đó có nghĩa là nếu xác suất tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai ban đầu là 50%, khi các yếu tố khác không đổi thì xác suất tiếp cận vốn vay của DNNVV đối với CN Nam Đồng Nai sẽ tăng (50%*exp(16.40351))/(1-50%*(1-exp(16.40351))), hay 100% (tăng 50% so với xác suất ban đầu là 50%).
Thời gian hoạt động của DNNVV (TUOIDN) có tác động ngược chiều đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV với hệ số hồi quy là -0.1801069. Điều đó có nghĩa là nếu xác suất tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai ban đầu là 50%, khi các yếu tố khác không đổi thì xác suất tiếp cận vốn của DNNVV sẽ tăng (50%*exp(-0.1801069))/(1-50%*(1-exp(-0.1801069))), hay 45.51% (giảm 4.49% so với xác suất ban đầu là 50%).
Như vậy, tỷ lệ vốn chủ sở hữu (VCSH) có tác động mạnh đến biến phụ thuộc nhị phân Y so với các biến báo cáo tài chính minh bạch (MINHBACH) và thời gian hoạt động của DNNVV (TUOIDN). Điều này hàm ý rằng với cùng một tỷ lệ thay đổi, VCSH sẽ làm cho biến phụ thuộc nhị phân Y hay khả năng tiếp cận vốn của DNNVV có khả năng tiếp cận là cao nhất.
Thứ ba, những hàm ý quản trị gia tăng khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại BIDV – CN Nam Đồng Nai là gì?
Để trả lời câu hỏi thứ ba này, nghiên cứu sẽ đưa ra những gợi ý và khuyến nghị được trình bày tại mục 5.2.
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
5.2.1 Đối với yếu tố minh bạch của báo cáo tài chính của DNNVV
Đối với ngành ngân hàng nói chung, BIDV – CN Nam Đồng Nai nói riêng, việc tuân thủ các quy định pháp luật là về cho vay là cực kỳ cần thiết, yêu cầu đối với từng đối tượng được vay vốn là rất quan trọng, ví dụ về yêu cầu cấp vốn cho cá nhân sẽ khác với yêu cầu cấp vốn cho doanh nghiệp. Đối với yêu cầu về cấp vốn cho vay DNNVV sẽ có yêu cầu khác với doanh nghiệp lớn. Thế nhưng, cho dù yêu cầu có thể khác như thế nào thì báo cáo tài chính vẫn là tiêu chí quan trọng trong khâu thẩm định cho vay, đặc biệt về yêu cầu về mức độ minh bạch báo cáo tài chính của DNNVV, khi mà các DNNVV khi kinh doanh thì sẽ kinh doanh trong một lĩnh vực cụ thể, không đa dạng ngành nghề như các doanh nghiệp lớn, như vậy, khi đánh giá mức độ minh bạch về báo cáo tài chính thì ngân hàng có thể “ước lượng” dữ liệu hợp lý trong báo cáo tài chính của các DNNVV. Đặc biệt, đối với các DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn 2017-2023, ít nhiều cũng đã được Chi nhánh đánh giá là có thể cấp vốn vay. Do vậy, từ kết quả hồi quy mô hình ở bảng 5.2, yếu tố minh bạch báo cáo tài chính có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận vốn vay của ngân hàng, thế nên, khuyến nghị quan trọng cho BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn tiếp theo là sau khi đã đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính, ngoài hình thức cấp vốn trọng hạn mức đã cấp trước đó, thì có thể đánh giá nâng hạng cho các doanh nghiệp cũ và dùng chỉ yêu đó để có thể đánh giá tiềm năng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới có tiềm năng nhiều hơn nữa. Bên cạnh đó, ngoài tăng khả năng có thêm khách hàng mới, còn thêm khoản thu nhập lãi tốt cho Chi nhánh.
5.2.2 Đối với yếu tố vốn chủ sở hữu của DNNVV
Từ kết quả hồi quy mô hình ở bảng 5.1, cho thấy, yếu tố về vốn chủ sở hữu là yếu tố tác động cùng chiều mạnh nhất đến khả năng tiếp cận cho các DNNVV, lý do là, các DNNVV thường có quy mô vốn chủ sở hữu khiêm tốn, do vậy, việc tiếp cận được vốn vay là cơ hội rất tốt để có thể phát triển. Đối với các quốc gia, các DNNVV chiếm vị trí cực kỳ quan trọng, đặc biệt là ở Việt Nam, các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm rất tốt cho người dân. Đứng ở vị trí ngân hàng, các DNNVV, mặc dù, vốn tự có là khiêm tốn, tuy nhiên, số lượng lại lớn nhất và số vốn vay có thể được chia nhỏ so với cho vay nhóm doanh nghiệp lớn, vì thế, sẽ giảm nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng khi cho vay số vốn quá cao cho một số nhỏ doanh nghiệp lớn. Như vậy, khuyến nghị đối với BIDV – CN Nam Đồng Nai trong thời gian sắp tới là nên tăng thêm số vốn vay nếu có thể, bên cạnh đó là mở rộng thêm số DNNVV có thể tiếp cận vốn vay của Chi nhánh, bên cạnh số lượng tăng thêm thì sẽ là thu nhập sẽ tăng tương ứng với số lượng doanh nghiệp tiềm năng tăng thêm.
5.2.3 Đối với yếu tố thời gian hoạt động của của DNNVV Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
Đối với nhóm DNNVV, thường thời gian hoạt động kinh doanh là khá ngắn với số vốn nhỏ, tuy nhiên, từ bảng 5.1 hồi quy mô hình có thể thấy rằng, thời gian dài hơn thì khá năng tiếp càng giảm, lý do là nếu các doanh nghiệp đã có quan hệ lịch sử tín dụng lâu dài với ngân hàng thì ngân hàng thường sẽ ưu tiên trong việc cấp vốn trung, dài hạn do độ uy tín đã cao nên khả năng tiếp vốn vay hơn nữa sẽ không có nhiều ý nghĩa. Tuy nhiên, đối với các DNNVV đã có lịch sử tín dụng đủ dài, minh bạch báo cáo tài chính đã được thẩm định dủ dài thì khả năng tiếp cận sẽ càng cao hơn. Bên cạnh đó, đối với các DNNVV, nhưng số lượng đông thì sẽ là nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng cho ngân hàng trong việc mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập. Như vậy, khuyến nghị cho BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn tới là bên cạnh yếu tố vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp để hỗ trợ việc ra quyết định cho việc cho vay vốn thì thời gian kinh doanh đủ dài cũng giúp Chi nhánh cân nhắc cấp vốn vay cho các doanh nghiệp, nhất là nhóm DNNVV hoạt động 5 năm, đủ nguồn lực để có thể mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp cũng như tăng doanh thu cho Chi nhánh.
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.3.1 Hạn chế của đề tài
Đề tài được tiến hành với mẫu dữ liệu là 230 DNNVV có quan hệ tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai trong giai đoạn 2017-2023, do vậy, chư xét đến nhóm doanh nghiệp khác để nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đưa ra tám biến giải thích là KEHOACH, TSBD, QUYMO, MINHBACH, QUANHE, VCSH, TUOIDN và TRINHDO và biến biến phụ thuộc nhị phân Y, trong khi đó, còn nhiều yếu tố khác nữa cũng có thể tác động đến Y như tốc độ tăng trưởng về mặt doanh số của doanh nghiệp, yếu tố về vĩ mô, vv và vv. Thế nên kết quả của nghiên cứu cũng mới chỉ giải thích được biến độc lập ở mức độ nhất định, chưa xem xét hết các yếu tố khác.
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Thứ nhất, điều chỉnh mẫu dữ liệu cho nghiên cứu, ví dụ về mặt không gian, các nghiên cứu được tiến hành trong tương lai có thể mở rộng đối với nhóm doanh nghiệp khác để xem xét yếu tố về vĩ mô, vv và vv.
Thứ hai, mở rộng nội dung của nghiên cứu, như vậy, xét về yếu tố về mặt nội dung, các nghiên cứu được thực hiện trong tương lai có thể xem xét mở rộng phân tích thêm ảnh hưởng của các yếu tố khác đến khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV, nhờ đó mà gia tăng độ tin cậy cho mô hình nghiên cứu.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Chương 5 của luận văn đưa ra kết luận, trả lời ba câu hỏi cụ thể của nghiên cứu đã được đưa ra ở chương 1 thông qua đó mà đưa ra những gợi ý, khuyến nghị giúp cho các DNNVV có quan hệ lịch sử tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai có thể nâng cao khả năng tiếp cận vốn của mình. Theo đó, các DNNVV có quan hệ lịch sử tín dụng với BIDV – CN Nam Đồng Nai nên lưu ý về tính minh bạch của báo cáo tài chính, đặc biệt nhất là tỷ lệ vốn chủ sở hữu, đặc biệt là với các DNNVV có tỷ lệ vốn chủ sở hữu không cao, có thể được tiếp nhận vốn vay một cách dễ hơn so với đối với các DNNVV đã có năng lực về tài chính mạnh. Tiếp theo đó, chương 5 cũng trình bày một số về mặt hạn chế của đề tài về mẫu dữ liệu cho nghiên cứu và nội dụng của nghiên cứu bằng cách các nghiên cứu được tiến hành tiếp theo có thể sử dụng mẫu dữ liệu của nhóm doanh nghiệp khác cũng như cần tăng thêm các biến độc lập để gia tăng độ tin cậy cho mô hình nghiên cứu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com


[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng tiếp cận vốn vay […]