Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Vận dụng phương pháp Canslim để lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chương 4 trình bày bối cảnh và thực trạng lựa chọn cổ phiếu trên HOSE, các tiêu chí dùng để lựa chọn cổ phiếu trên HOSE được thể hiện ra sao, các chỉ tiêu của CANSLIM được thể hiện và vận dụng thế nào để lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên HOSE có chỉ số sinh lời phù hợp dành cho nhà đầu tư.
4.1. Bối cảnh và thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam
Theo Quang Thắng (2022), năm 2021 chứng khoán Việt Nam có sự tăng mạnh về cả thanh khoản và lẫn giá trị giao dịch. Tính đến ngày 22/12/2021, VNINDEX đạt 1.477,67 điểm, tăng 33,9% so với cuối năm 2020. Khối lượng giao dịch cổ phiếu tăng 250% so với năm 2020, thậm chí có phiên đạt giá trị giao dịch 2,3 tỷ USD, xếp thứ hai trong Đông Nam Á. Riêng năm 2021, giá trị giao dịch bình quân đạt hơn 26.564 tỷ đồng/phiên, tăng 258% so với bình quân năm 2020.
Năm 2022 tiếp theo được xem là năm khó khăn, phức tạp của nền kinh tế thế giới và Việt Nam, do vậy, chứng khoán trong nước biến động thất thường với nhiều diễn biến phức tạp, xuất phát từ nhiều yếu tố cả trong và ngoài nước như tình hình dịch COVID-19; giá nguyên, nhiên, vật liệu tăng do hạn hẹp về nguồn cung, sản xuất không đáp ứng kịp nhu cầu gia tăng khi các nền kinh tế hồi phục; mức dư nợ giao dịch ký quỹ toàn thị trường tăng nhanh, cùng với việc nhà đầu tư cá nhân tăng tỷ trọng trên thị trường chứng Việt Nam tiềm ẩn rủi ro cho thị trường khi tính ổn định của dòng vốn chưa cao; tình hình kinh tế – chính trị thế giới trong năm 2022 tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; đặc biệt là xung đột giữa Nga và Ukraine đang ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế thế giới.
Tình hình kinh doanh của nhóm ngành ngân hàng tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2021 được xem là khả quan và có sự phát triển đáng chú ý. Trong đó hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng Việt Nam duy trì tăng trưởng hai chữ số qua các năm 2016 – 2019 khoảng 18-24%, riêng 2020 do ảnh hưởng của Covid 19 tăng trưởng chỉ đạt 6.8%.
Hình 4.1 Kết quả kinh doanh theo năm của các ngân hàng TMCP
Trong bối cảnh phức tạp của thị trường thế giới dẫn đến sự biến động mạnh của kinh tế và chứng khoán Việt Nam, nhóm ngành ngân hàng vẫn chứng tỏ được độ ổn định và hiệu quả trong kinh doanh, từ đó tăng khả năng mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư so với các nhóm ngành khác trên thị trường. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Tóm lại, nhà đầu tư cần một hệ thống đầu tư đúng và hiệu quả để tối thiểu hóa rủi ro trước những biến động nhanh và khó lường của thị trường chung hiện nay cũng như tăng khả năng tìm được những cổ phiếu lưu giữ vốn an toàn hơn, có khả năng sinh lời hiệu quả.
4.2. Thống kê mô tả dữ liệu
Dữ liệu thu thập từ 17 cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên HOSE từ năm 2016 đến hết năm 2021 với 8 biến có các thông số về thống kê được thể hiện ở bảng sau (kết quả từ phần mềm Stata phiên bản 15 được trình bày ở Phụ lục 5):
Bảng 4.1 Các thông số thống kê mô tả
| Các biến trong mô hình | Mã hóa | Số quan sát | Trung bình | Giá trị lớn nhất | Giá trị nhỏ nhất | Độ lệch chuẩn |
| Giá cổ phiếu | P | 408 | 15,006 | 98,620 | 0 | 15,346 |
| EPS quý | CUR | 408 | 480,276 | 1.537,193 | -200,656 | 406,883 |
| Thu nhập lãi thuần | ANU | 408 | 2.970,554 | 12.698 | 0 | 3.100,468 |
| Mức giá mới | NEW | 408 | 0,230 | 1 | 0 | 0,421 |
| Khối lượng cổ phiếu giao dịch | SUP | 408 | 3.328.237 | 38.687.329 | 0 | 5.307.097 |
| Xếp hạng chỉ số RS trong 52 tuần | LEA | 408 | 0.213 | 1 | 0 | 0,410 |
| Số lượng nhà đầu tư tổ chức | INS | 408 | 2,061 | 23 | 0 | 4,428 |
| VNINDEX | MAR | 408 | 732,674 | 1.443,421 | 0 | 464,349 |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Từ bảng 4.1, có thể kết luận từ năm 2016 đến năm 2021 các biến số kể cả về hoạt động của các ngân hàng hay các biến số trong thị trường cổ phiếu có rất nhiều biến động, dẫn đến sự khác biệt lớn giữa số trung bình và giá trị lớn nhất của biến. Trong đó, các biến số có nhiều biến động nhất là (𝐴𝑁𝑈) thu nhập lãi thuần và (𝑆𝑈𝑃) khối lượng giao dịch cổ phiếu. Độ lệch chuẩn cũng thể hiện sai số đáng kể ở từng biến cho thấy tại Việt Nam, các thành phần trong thị trường chứng khoán vẫn chưa đạt được sự ổn định, điều này cũng khá phù hợp với thị trường vẫn còn non trẻ và còn trong giai đoạn định hình phát triển như thị trường cổ phiếu Việt Nam.
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến số Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
| Biến số | P | CUR | ANU | NEW | SUP | LEA | INS | MAR |
| P | 1 | |||||||
| CUR | 0,6549 | 1 | ||||||
| ANU | 0,6898 | 0,6260 | 1 | |||||
| NEW | 0,2297 | 0,1839 | 0,1809 | 1 | ||||
| SUP | 0,2618 | 0,2835 | 0,2957 | 0,3390 | 1 | |||
| LEA | 0,1923 | 0,2747 | 0,2158 | 0,4968 | 0,3936 | 1 | ||
| INS | 0,3520 | 0,3795 | 0,3597 | 0,1582 | 0,4501 | 0,1822 | 1 | |
| MAR | 0,6699 | 0,7130 | 0,5681 | 0,3022 | 0,4991 | 0,3146 | 0,3774 | 1 |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Từ ma trận tương quan giữa các biến số sử dụng Hệ số tương quan Pearson, các biến số trong mô hình đều có mối quan hệ tương quan đồng biến với mức ý nghĩa Sig. < 0,05%, đặc biệt là biến giá cổ phiếu P có hệ số tương quan với các biến số khác cao hơn các biến còn lại, cho thấy kỳ vọng về các tiêu chí trong mô hình CANSLIM có sự liên hệ đến giá của cổ phiếu theo chiều hướng tăng. Các biến số có sự tương quan dương với nhau nhưng đều dưới mức 0,8 (tương quan dương rất mạnh), hệ số tương quan này ở mức chấp nhận được.
4.3. Kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Trước tiên, nghiên cứu xem xét đến kết quả của mô hình hồi quy biến phụ thuộc là giá của cổ phiếu theo các biến độc lập ứng với các tiêu chí trong mô hình CANSLIM ứng dụng cho các cổ phiếu ngân hàng được niêm yết trên HOSE tại thị trường cổ phiếu Việt Nam để tìm ra các tiêu chí có ý nghĩa thống kê về mặt định lượng.
4.3.1. Kết quả hồi quy
Luận văn thực hiện hồi quy các biến độc lập CANSLIM theo biến phụ thuộc là giá cổ phiếu (𝑃) theo mô hình hồi quy Pooled OLS bằng phần mềm Stata phiên bản 15, thu được kết quả như sau (kết quả từ phần mềm Stata phiên bản 15 được trình bày ở phần Phụ lục 5):
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy Pooled OLS
| Số quan sát | 408 | |||
| Giá trị R bình phương | 0,6168 | |||
| Giá trị Sig của kiểm định F | 0,0000 | |||
| Biến độc lập | Mã hóa | t | P-value | |
| EPS quý | 𝑪𝑼𝑹 | 0,0061 | 3,32 | 0,001 |
| Thu nhập lãi thuần | 𝑨𝑵𝑼 | 0,0019 | 9,58 | 0,000 |
| Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu | 𝑵𝑬𝑾 | 2,7602 | 2,07 | 0,039 |
| Khối lượng cổ phiếu giao dịch | 𝑺𝑼𝑷 | -3,19e-07 | -2,72 | 0,007 |
| Chỉ số sức mạnh giá trong 52 tuần – RS (52W) | 𝑳𝑬𝑨 | -2,0595 | -1,46 | 0,144 |
| Số lượng các quỹ đầu tư, định chế tài chính là cổ đông lớn | 𝑰𝑵𝑺 | 0,2135 | 1,68 | 0,093 |
| Chỉ số VNIDEX | 𝑴𝑨𝑹 | 0,0117 | 7,05 | 0,000 |
| Hằng số | -1,9361 | -2,16 | 0,031 | |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Từ các hệ số hồi quy có ý nghĩa, phương trình hồi quy của mô hình Pooled OLS được trình bày như sau:
𝑃 = −1,9361 + 0,0061 × 𝐶𝑈𝑅 + 0,0019 × 𝐴𝑁𝑈 + 2,7602 × 𝑁𝐸𝑊 − 3,19𝑒 − 07 × 𝑆𝑈𝑃 + 0,0117 × 𝑀𝐴𝑅 + 𝜀
Căn cứ vào Bảng 4.3, giá trị Sig(F) < 0,05 cho thấy các hệ số hồi quy không đồng thời bằng không nên về mặt tổng thể, mô hình này có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, giá trị 𝑅2 đạt 0,6168. Điều này chứng tỏ các biến số hồi quy trong mô hình đã giải thích được 61,68% ý nghĩa của mô hình.
4.3.2. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Tại phần này luận văn sẽ kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến sau đó tiến hành hồi quy theo mô hình kinh tế lượng Pooled OLS dựa trên kết quả kiểm định đa cộng tuyến trước đó.
Để xác định các biến độc lập trong mô hình không có mối quan hệ chặt với nhau, luận văn sử dụng hệ số VIF và tiến hành kiểm tra bằng phần mềm Stata phiên bản 15, kết quả tóm tắt như bảng sau (kết quả từ phần mềm Stata phiên bản 15 được trình bày ở phần Phụ lục 5).
Bảng 4.4 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
| Biến số | Ký hiệu | VIF | |
| 1 | EPS quý | CUR | 2,54 |
| 2 | Thu nhập lãi thuần | ANU | 1,77 |
| 3 | Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu | NEW | 1,40 |
| 4 | Khối lượng cổ phiếu giao dịch | SUP | 1,71 |
| 5 | Chỉ số sức mạnh giá trong 52 tuần – RS (52W) | LEA | 1,48 |
| 6 | Số lượng các tổ chức là cổ đông lớn | INS | 1,4 |
| 7 | VNIDEX | MAR | 2,65 |
| Mean VIF | 1,85 |
Nguồn: Tính toán của tác giả. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Do hệ số VIF của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên bác bỏ hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy.
4.3.3. Kiểm tra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi
Độ chính xác của kết quả mô hình hồi qui theo phương pháp bình phương bé nhất cần có giả định phương sai có sai số không đổi. Phương sai của sai số thay đổi sẽ làm cho các ước lượng hệ số hồi qui không chệch nhưng không phải là các ước lượng phù hợp nhất dẫn đến việc kiểm định các giả thuyết xác định chất lượng mô hình giảm độ tin cậy.
Tác giả sử dụng kiểm định White trong phần mềm Stata phiên bản 15 để kiểm tra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi trong mô hình, kết quả cho thấy Pvalue = 0,0001 < 0,05, như vậy, mô hình phương sai không đồng nhất, nghĩa là phương sai thay đổi.
Để khắc phục hiện tượng này, nghiên cứu sử dụng Mô hình sai số chuẩn mạnh (Robust Standard errors) của White (1980), theo đó, vẫn sử dụng các hệ số ước lượng từ phương pháp Pooled OLS, tuy nhiên không sử dụng đến giả thiết phương sai sai số không đổi. Ước lượng mô hình sai số chuẩn mạnh sẽ cho một kết quả ước lượng đúng của sai số chuẩn trong đó chấp nhận sự hiện diện của hiện tượng phương sai thay đổi, kết quả được mô tả trong bảng sau (kết quả từ phần mềm Stata phiên bản 15 được trình bày ở phần Phụ lục 5):
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy Robust Standard errors
| Số quan sát | 408 | |||
| Giá trị R bình phương | 0.6168 | |||
| Giá trị Sig của kiểm định F | 0.0000 | |||
| Biến độc lập | Mã hóa | t | P-value | |
| EPS quý | 𝐶𝑈𝑅 | 0,0061 | 2,74 | 0,006 |
| Thu nhập lãi thuần | 𝐴𝑁𝑈 | 0,0019 | 7,82 | 0,000 |
| Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu | 𝑁𝐸𝑊 | 2,7602 | 1,98 | 0,048 |
| Khối lượng cổ phiếu giao dịch | 𝑆𝑈𝑃 | -3,19e-07 | -2,58 | 0,010 |
| Chỉ số sức mạnh giá trong 52 tuần – RS (52W) | 𝐿𝐸𝐴 | -2,0595 | -1,44 | 0,149 |
| Số lượng các tổ chức là cổ đông lớn | 𝐼𝑁𝑆 | 0,2135 | 1,38 | 0,169 |
| VNIDEX | 𝑀𝐴𝑅 | 0,0117 | 7,67 | 0,000 |
| Hằng số | -1,9361 | -5,54 | 0,000 | |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Bảng 4.5 cho thấy được phương trình hồi quy có ý nghĩa của biến phụ thuộc giá theo các biến độc lập ứng với các tiêu chí lựa chọn cổ phiếu theo mô hình CANSLIM, áp dụng cho các cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết trên HOSE tại thị trường Việt Nam như sau:
𝑃 = −1,9361 + 0,0061 × 𝐶𝑈𝑅 + 0,0019 × 𝐴𝑁𝑈 + 2,7602 × 𝑁𝐸𝑊 − 3,19𝑒 − 07 × 𝑆𝑈𝑃 + 0,0117 × 𝑀𝐴𝑅 + 𝜀
Mô hình sai số chuẩn mạnh này sử dụng các hệ số ước lượng từ mô hình hồi quy gộp Pooled OLS nhưng phương sai của các hệ số ước lượng được tính toán lại, trong đó chấp nhận hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mô hình.
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
4.4.1. Thảo luận kết quả mô hình hồi quy
Từ kết quả của mô hình hồi quy gộp Pooled OLS và mô hình sai số chuẩn mạnh của White (1980) cho thấy các biến số đại diện cho các tiêu chí lựa chọn cổ phiếu trong phương pháp đầu tư CANSLIM đã giải thích được 61,68% sự thay đổi của giá các cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021 với mức ý nghĩa 1%. Kết quả này cho thấy các tiêu chí trong phương pháp lựa chọn cổ phiếu CANSLIM có mức ảnh hưởng nhất định đến giá của các cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên HOSE. Do đó, phương pháp lựa chọn cổ phiếu CANSLIM là có ý nghĩa và có thể áp dụng cho cổ phiếu ngành ngân hàng tại thị truòng chứng khoán Việt Nam, kết quả này đồng nhất với các nghiên cứu trước đây của O’Neil (1988), Deboeck (2000), Lutey và các cộng sự (2013), Lutey và các cộng sự (2014), Rawlin & Shanmugham & Kiran (2015), Sareewiwatthana & Janin (2017). Cụ thể giá của các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại HOSE trên thị trường cổ phiếu Việt Nam các năm 2016 đến 2021 có bị tác động bởi 5 biến số là (𝐶𝑈𝑅) EPS theo quý (EPS), (𝐴𝑁𝑈) Thu nhập lãi thuần, (𝑁𝐸𝑊) Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu, (𝑆𝑈𝑃) Khối lượng cổ phiếu giao dịch và (𝑀𝐴𝑅) Xu hướng thị trường thể hiện qua VNIDEX. Trong đó chỉ có biến số (𝑆𝑈𝑃) Khối lượng cổ phiếu giao dịch tác động ngược chiều trong khi 4 biến số còn lại tác động cùng chiều đến Giá cổ phiếu các ngân hàng. Ý nghĩa của các biến độc lập đến biến phụ thuộc được giải thích như sau:
EPS theo quý (𝐶𝑈𝑅) có tác động tích cực đến giá cổ phiếu (tác động dương) với mức ý nghĩa thống kê 5% cho thấy trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021 trong phạm vi ngành ngân hàng trên HOSE, cứ mỗi phần trăm tăng lên của EPS quý sẽ làm giá cổ phiếu trung bình quý đó tăng lên 0,0061% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, bởi khi nhà đầu tư nhận thấy cổ phiếu có khả năng sinh lời nhiều hơn trên một cổ phần mà họ đang sở hữu cũng như ngân hàng có sự tăng trưởng tốt về lợi nhuận họ sẽ tiếp tục mua và làm giá cổ phiếu tăng cao hơn, điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của O’Neil (1988) trong lý thuyết gốc về CANSLIM khi chỉ lựa chọn những cổ phiếu có EPS quý gần nhất tăng, cũng như phù hợp với kết quả nghiên cứu của Lutey (2018). Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Thu nhập lãi thuần (𝐴𝑁𝑈) của các ngân hàng trong năm có mối quan hệ tương quan thuận chiều với giá cổ phiếu cho thấy rằng khi các ngân hàng đạt được kết quả kinh doanh tích cực, cụ thể là đạt được lợi nhuận cao hơn trên hoạt động kinh doanh chính tại ngân hàng là các nghiệp vụ sinh lãi như cho vay, kinh doanh đầu tư chứng khoán nợ, tiền gửi, v.v thì sự tin tưởng và kỳ vọng của nhà đầu tư cho cổ phiếu cũng tăng cao hơn thể hiện qua sự tăng giá cổ phiếu trên thị trường, cụ thể với mức ý nghĩa 1%, khi thu nhập lãi thuần tăng lên 1% thì giá cổ phiếu cũng sẽ tăng lên 0,0019% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tuy không có quá nhiều sức ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như kỳ vọng nhưng kết quả này cũng đáp ứng được tính phù hợp của tiêu chí A trong mô hình CANSLIM cho thị trường cổ phiếu Việt Nam.
Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu (𝑁𝐸𝑊) từ năm 2016 đến năm 2021 của các ngân hàng niêm yết trên HOSE tại thị trường cổ phiếu Việt Nam có thể nói là biến số có tác động tích cực nhất đến giá cổ phiếu trung bình, cho thấy khi giá cổ phiếu có sự tăng vọt đột biến phá vỡ đỉnh cũ của các quý trước thì giá cổ phiếu trung bình trong quý cũng có xu hướng tăng cao cho thấy hiệu ứng tâm lý đám đông của nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam rất giống với Lý thuyết tài chính hành vi của Lo (2004) rằng nhà đầu tư là lí trí nhưng sẽ trở nên phi lí trí khi thị trường biến động mạnh và có xu hướng hành động theo đám đông. Tại mức ý nghĩa 5% với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu cổ phiếu của quý đạt đỉnh cao mới so với giai đoạn nghiên cứu trước đó thì giá cổ phiếu tăng trung bình 2,76% theo quý.
Khối lượng cổ phiếu giao dịch (𝑆𝑈𝑃) có tác động ngược chiều với giá cổ phiếu theo kết quả hồi quy OLS của nghiên cứu trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2021 đối với cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên HOSE, với số liệu cho thấy mỗi phần trăm khối lượng giao dịch cổ phiếu tăng lên thì giá cổ phiếu giảm 3,19% tại mức ý nghĩa 5% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Kết quả này cho thấy dòng tiền của các cổ phiếu ngân hàng sẽ có xu hướng thoát ra rất nhanh khi giá cổ phiếu đạt đến một điểm cao nhất định và chất lượng của phần lớn các phiên tăng giá của cổ phiếu ngân hàng trên HOSE chưa thật sự tốt khi thiếu đi sự xác nhận của khối lượng giao dịch. Tuy nhiên, kết quả này cũng không đi ngược lại với lý thuyết CANSLIM gốc khi khối lượng giao dịch không được O’Neil (1988) đề cập như một yếu tố tích cực đến giá cổ phiếu mà là một tiêu chí cần lưu ý để xác nhận lại xu hướng giá đang tiếp diễn của cổ phiếu trong danh mục theo dõi.
Chỉ số VNIDEX (𝑀𝐴𝑅) là một sự đại diện cho xu hướng thị trường chung như dự đoán là một biến số tương quan dương với giá của cổ phiếu ngân hàng được niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021, cụ thể theo kết quả hồi quy, khi VNINDEX tăng 1% thì giá cổ phiếu ngân hàng tăng 0,011% với mức ý nghĩa 1% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Tương quan thuận chiều của biến số thị trường đối với giá cổ phiếu ngân hàng là phù hợp với quan điểm của Graham & Dodd (1934) về cổ phiếu chu kỳ là những cổ phiếu sẽ biến động tăng giảm theo xu hướng của thị trường chung.
4.4.2. Ứng dụng mô hình CANSLIM để lựa chọn cổ phiếu ngân hàng trên HOSE Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Từ kết quả của mô hình hồi quy bằng phương pháp định lượng được trình bày như trên, nghiên cứu nhận thấy riêng khi áp dụng với ngành ngân hàng trên HOSE tại thị trường Việt Nam thì có 2 tiêu chí có giá trị P-value > 0,05 là tiêu chí L (Chỉ số sức mạnh giá trong 52 tuần – RS (52W)) và tiêu chí I (Số lượng các quỹ đầu tư, định chế tài chính là cổ đông lớn), chứng tỏ biến (𝐿𝐸𝐴) và (𝐼𝑁𝑆) chưa có ý nghĩa thống kê. Do đó, khi sàng lọc cổ phiếu đầu tư ở phần tiếp theo, nghiên cứu sẽ tạm bỏ qua 2 tiêu chí này.
4.4.2.1. Kết quả lọc cổ phiếu theo tiêu chí C – EPS theo quý
Tiêu chí C sẽ chọn lọc những mã cổ phiếu có tỉ lệ tăng trưởng EPS quý gần nhất so với cùng kỳ quý trước tăng và tỉ lệ tăng trưởng EPS quý trung bình trên 26%. Kết quả lọc cổ phiếu theo tiêu chí C được trình bày như bảng sau:
Bảng 4.6 Kết quả sàng lọc CP theo tiêu chí C
| Mã CP | % thay đổi EPS năm 2021 (so với cùng kỳ quý trước) | Tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình | Kết quả | |||||
| Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | TB 6 năm | Năm | Năm 2021 | ||
| 2020 | ||||||||
| ACB | 29% | 36% | -19% | -24% | 28,66% | -3,89% | 5,58% | Loại |
| BID | 50% | 41% | -22% | 8% | 10,51% | -20,97% | 19,01% | Loại |
| CTG | 138% | -45% | -7% | -51% | 32,65% | 48,70% | 8,76% | Loại |
| EIB | -53% | 264% | -23% | -4% | 151,65% | 335,22% | 45,90% | Loại |
| HDB | 34% | 1% | 3% | 11% | 3,81% | -27,40% | 12,23% | Loại |
| LPB | 61% | 106% | -7% | 23% | 36,71% | -1,87% | 45,89% | Đạt |
| MBB | 50% | -16% | -6% | 35% | 25,73% | 4,70% | 15,65% | Loại |
| MSB | 0% | 0% | 0% | -21% | -21,36% | – | -21,36% | Loại |
| OCB | 0% | 0% | 0% | 0% | – | – | – | Không đủ dữ liệu kết luận |
| SHB | 57% | 12% | 43% | 6% | 26,10% | -20,85% | 29,31% | Đạt |
| SSB | 0% | 0% | 0% | 0% | – | – | – | Không đủ dữ liệu kết luận |
| STB | 0% | 217% | -13% | 0,4% | 83,19% | 13,76% | 51,25% | Đạt |
| TCB | 78% | 66% | 39% | 17% | 20,88% | 22,44% | 50,05% | Xem xét |
| TPB | -6% | -17% | -6% | -19% | 7,96% | 5,63% | -11,88% | Loại |
| VCB | 29% | -33% | -10% | -11% | 23,40% | 0,42% | -5,98% | Loại |
| VIB | 20% | 20% | -41% | 7% | 39,71% | 4,45% | 1,64% | Loại |
| VPB | -24% | -25% | -47% | -57% | -2,94% | 30,62% | -38,23% | Loại |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Trong kết quả sảng lọc theo tiêu chí C, ngoài việc sàng lọc cổ phiếu theo tiêu chí tỉ lệ tăng trưởng EPS quý gần nhất là Quý 4/2021 dương (thể hiện EPS quý gần nhất so với cùng kỳ quý trước tăng), tác giả cũng xem xét đến tỉ lệ tăng trưởng EPS của các quý còn lại trong năm 2021 và chỉ chọn lựa những cổ phiếu có EPS so với cùng kỳ quý trước tăng đồng đều ở tất cả các quý. Nếu có một quý có EPS sụt giảm thì các quý còn lại phải tăng và tăng đủ để bù đắp cho tỉ lệ sụt giảm.
Về tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình, nghiên cứu cũng xem xét mức tăng trưởng EPS trung bình của cổ phiếu trong 3 giai đoạn thời gian: (1) Trong suốt khoảng thời gian của dữ liệu nghiên cứu là 6 năm từ năm 2016 đến năm 2021; (2) Trong suốt năm 2020 và (3) Trong suốt năm 2021. Tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình của năm 2021 cao hơn năm 2020 cho thấy cổ phiếu đáp ứng kỳ vọng mức sinh lời trên cổ phiếu tăng của nhà đầu tư trong năm gần nhất so với năm trước đó.
Ngoài cổ phiếu TCB có tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình 6 năm là 20,88% thấp hơn mức 26% được đề ra (nhưng có tỉ lệ tăng trưởng EPS năm gần nhất rất ấn tượng là 50,05%, được tác giả đưa vào danh mục xem xét thêm) thì các cổ phiếu đạt được tiêu chí về tỉ lệ tăng trưởng EPS đều có tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình 6 năm và năm gần nhất 2021 cao hơn mức 26% cao hơn so với năm 2020 là cổ phiếu LPB, SHB, STB.
Như vậy, các cổ phiếu ngân hàng LPB, SHB, STB, TCB đáp ứng đồng thời hai điều kiện là có tỉ lệ tăng trưởng EPS quý gần nhất tăng so với cùng kỳ quý trước và tỉ lệ tăng trưởng EPS trung bình (trong năm gần nhất) lớn hơn 26%.
4.4.2.2. Kết quả sàng lọc theo tiêu chí A – Thu nhập lãi thuần hàng năm
Tiêu chí A sẽ chọn lọc mã cổ phiếu ngân hàng có thu nhập lãi thuần thuần (TNLT) tăng trưởng đều trong 3 năm liên tục hoặc chỉ có 1 năm sụt giảm trong 5 năm liên tục rồi tăng trở lại và có ROE năm gần nhất không thấp hơn 17%. Kết quả sàng lọc theo tiêu chí A được trình bày tại bảng sau: Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Bảng 4.7. Kết quả sàng lọc CP theo tiêu chí A
(*) ĐVT: Nghìn tỉ đồng
| Mã CP | TNLT 2019 (*) | TNLT 2020 (*) | TNLT 2021 (*) | ROE TB năm 2021 | Kết quả |
| LPB | 6,061 | 6,720 | 9,017 | 18,52% | Đạt |
| SHB | 7,830 | 9,933 | 15,570 | 16,81% | Loại |
| STB | 9,180 | 11,526 | 11,964 | 10,79% | Loại |
| TCB | 14,258 | 18,751 | 26,699 | 21,97% | Đạt |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Cả bốn mã cổ phiếu đều đáp ứng được tiêu chí thu nhập lãi thuần tăng liên tục trong 3 năm tính đến năm 2021. Từ năm 2019 đến 2021, mã LPB, SHB có tốc độ tăng trưởng TNLT ở năm 2020 chững lại so với năm 2019, sau đó hồi phục mạnh và tiếp tục tăng trở lại ở năm 2021. Năm 2020 nhiều ngân hàng chịu ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 và các thông tư chỉ đạo từ Ngân hàng nhà nước phải gia hạn, giảm lãi suất hoặc cơ cấu nợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, do đó, tốc độ tăng TNLT chậm lại ở giai đoạn năm 2020 có thể được chấp nhận. Tuy mã cổ phiếu STB có tốc độ tăng trưởng TNLT năm 2020 cao hơn so với năm 2019, nhưng tại năm gần nhất trong kỳ nghiên cứu là năm 2021, tốc độ tăng trưởng TNLT của mã cổ phiếu này chỉ đạt mức rất thấp là 3,8% so với năm 2020. Mã TCB là mã cổ phiếu đạt chuẩn nhất về tiêu chí TNLT tăng trưởng đều khi có TNLT tăng đều đặn suốt 3 năm liên tục.
Xét đến tiêu chí ROE năm gần nhất phải đạt trên mức 17%, dựa theo thông số trên Bảng 4.12, có thể thấy chỉ có 2 mã cổ phiếu đáp ứng được tiêu chí này là LPB và TCB.
Như vậy, có 2 cổ phiếu tiếp tục đáp ứng được tiêu chí A là TNLT tăng trưởng đều trong 3 năm liên tục và ROE năm gần nhất không thấp hơn 17% là LPB và TCB.
4.4.2.3. Kết quả sàng lọc theo tiêu chí N – Mức giá mới
Tiêu chí N trong nghiên cứu này sẽ ưu tiên lựa chọn những mã cổ phiếu có giá cổ phiếu trong giai đoạn gần nhất đạt được đỉnh giá cao mới so với giai đoạn trước đó của thời gian nghiên cứu. Từ kết quả sàng lọc ở các tiêu chí trước, LPB và TCB là hai mã cổ phiếu ngân hàng đủ tiêu chuẩn để tiếp tục thực hiện quan sát và sàng lọc tiêu chí N.
Trong nghiên cứu này, cổ phiếu thỏa tiêu chí N – mức giá mới có giá cổ phiếu tại thời điểm cuối quý đạt được đỉnh cao mới so với toàn bộ giai đoạn nghiên cứu trước đó, tức là xem xét giá cổ phiếu tại thời điểm cuối của 4 quý năm 2021, sau đó so sánh với giá của cổ phiếu đó trở về trước đến năm 2016 xem nó có đạt được đỉnh cao mới trong năm 2021 hay không, nếu có, cổ phiếu thỏa điều kiện của tiêu chí N – mức giá mới. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Bảng 4.8 Kết quả sàng lọc cổ phiếu theo tiêu chí N
| Mã CP | Đạt đỉnh giá mới năm 2021 | Giá CP trung bình năm 2021 | Kết quả | ||||||
| Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | ||
| LPB | x | x | – | – | 11,96 | 19,72 | 21,67 | 19,86 | Xem xét |
| TCB | x | x | – | – | 37,38 | 47,56 | 51,01 | 51,27 | Xem xét |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Từ bảng sàng lọc tiêu chí N – mức giá mới, nghiên cứu nhận thấy giá của cả hai mã cổ phiếu đều có xu hướng tăng mạnh và đạt đỉnh ở đầu năm 2021 sau đó tiếp tục giữ ở vùng giá cao trong nửa năm cuối 2021 (giá cổ phiếu trung bình hai quý sau cao hơn hai quý đầu năm) dù không có đỉnh mới được xác lập. Do đó, cả 2 cổ phiếu LPB và TCB đều chưa thỏa điều kiện của tiêu chí N, bởi cổ phiếu phải có sự xác lập đỉnh mới tại thời điểm mua cổ phiếu, từ kết quả sàng lọc tiêu chí N có thể thấy thời điểm tốt nhất để mua cổ phiếu trong năm 2021 là vào cuối quý 1/2021 khi cổ phiếu xác lập đỉnh mới đầu tiên, nếu đi kèm với khối lượng giao dịch cổ phiếu lớn (sẽ được trình bày thêm tại tiêu chí S – khối lượng cổ phiếu giao dịch) sẽ xác nhận dòng tiền đang đổ vào cổ phiếu và sắp bắt đầu xu hướng tăng mạnh.
4.4.2.4. Kết quả sàng lọc theo tiêu chí S – Khối lượng cổ phiếu giao dịch
Tiêu chí S – Khối lượng cổ phiếu giao dịch được nhà đầu tư dùng để đo lường lực cung và cầu, từ đó nắm bắt được tình trạng tăng hay giảm của cổ phiếu có bền vững hay không. Trong mô hình nghiên cứu này, đối tượng khảo sát của tiêu chí S là khối lượng giao dịch trung bình của cổ phiếu trong một quý, dựa vào bảng đánh giá tiêu chí S đã tổng hợp ở trên áp dụng cho 2 cổ phiếu LPB và TCB như sau:
Bảng 4.9 Kết quả sàng lọc theo tiêu chí S
| Mã CP | Khối lượng giao dịch TB năm 2021 | Giá cổ phiếu TB năm 2021 | ||||||
| Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | |
| LPB | 12.623.224 | 15.939.071 | 7.699.692 | 8.950.303 | 11,96 | 19,72 | 21,67 | 19,86 |
| TCB | 14.744.474 | 15.971.071 | 16.765.742 | 14.681.923 | 37,38 | 47,56 | 51,01 | 51,27 |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Đối với cổ phiếu LPB, giá cổ phiếu trung bình trong liên tiếp 3 quý đầu năm 2021 tăng liên tục từ 11,96 nghìn đồng/cp lên đến 19,72 nghìn đồng/cp (tỉ lệ tăng trưởng 64,88%), tuy nhiên, khối lượng giao dịch cổ phiếu từ quý 3/2021 lại giảm đáng kể so với quý 2/2021 từ 15.939.071 cp/quý xuống còn 7.699.692 cp/quý (tỉ lệ giảm 42,41%) cho thấy giá cổ phiếu tại thời điểm quý 2/2021 đã tăng cao, nhà đầu tư đang e ngại mua vào với mức giá hiện tại và đang có xu hướng chốt lời, dòng tiền đầu tư có dấu hiệu dần rút ra khỏi cổ phiếu LPB từ quý 3/2021.
Cổ phiếu TCB có tình hình khả quan hơn khi giá cổ phiếu trung bình vẫn tăng liên tục suốt năm 2021 nhưng tốc độ tăng không đều và có phần chậm lại từ quý 4/2021. Khối lượng giao dịch cổ phiếu cũng bắt đầu giảm nhẹ trong quý 4/2021 so với 3 quý trước đó trong năm, cho thấy dòng tiền đầu tư vào cổ phiếu này có dấu hiệu chững lại. Khi xem xét lại kết quả của tiêu chí N có thể thấy tuy vẫn giữ được vùng giá cao nhưng giá cổ phiếu TCB không thiết lập được đỉnh cao mới từ quý 3/2021, khá tương đồng với cổ phiếu LPB. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Hình 4.2 Đồ thị giá cổ phiếu LPB năm 2020 – 2021
Từ đồ thị biểu diễn giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch cổ phiếu LPB trong cuối năm 2020 và năm 2021. Bằng phương pháp phân tích kỹ thuật với các đường xu hướng (trend line) đơn giản, có thể thấy xu hướng tăng giá của cổ phiếu LPB đã hình thành từ tháng 09/2020 khi giá cổ phiếu các đáy sau cao hơn đáy trước, đỉnh sau cao hơn đỉnh trước đi kèm với sự tăng lên của khối lượng giao dịch cổ phiếu, đến tháng 01/2021 xu hướng tăng mạnh bắt đầu khi giá cổ phiếu hợp thành các đường xu hướng tăng có độ dốc hơn đi kèm với khối lượng tăng cao hơn. Tuy nhiên, đến tháng 06/2021 giá cổ phiếu không tiếp tục tăng được nữa và có xu hướng đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, nhìn chung giá cổ phiếu ở mức trung bình vẫn cao hơn giai đoạn trước nhưng khối lượng giao dịch đã bắt đầu có xu hướng giảm tuy có cao hơn so với giai đoạn năm 2020
Hình 4.3 Đồ thị giá cổ phiếu TCB năm 2020 – 2021
Tương tự với mã cổ phiếu LPB, đồ thị biển diễn giá cổ phiếu TCB giai đoạn năm 2020 – 2021 cũng có chu kỳ tăng bắt đầu từ cuối năm 2020 và tăng mạnh đến hết quý 2/2021. Điểm mua thích hợp trong trường hợp này bằng đồ thị kỹ thuật là từ tháng 1/2021 khi giá xác lập đỉnh đầu tiên.
Như vậy, phương pháp CANSLIM có thể áp dụng trong trường hợp này (cho cả hai mã cổ phiếu) khi nhận thấy cổ phiếu đạt đỉnh đầu tiên vào quý 1/2021 theo tiêu chí N (biến số có tác động thuận chiều cao nhất với biến giá) kết hợp với các điều kiện của tiêu chí C, A đều thỏa, khi đó cần xác nhận lại tiêu chí M xu hướng thị trường (sẽ được trình bày ở phần sau) là có thể ra quyết định mua cổ phiếu. Với thời điểm hiện tại, nghiên cứu đưa cả 2 mã cổ phiếu LPB và TCB vào danh sách xem xét theo dõi nhưng chưa ra quyết định đầu tư vì không có điểm mua thích hợp theo đồ thị kỹ thuật và tiêu chí N.
4.4.2.5. Kết quả sàng lọc theo tiêu chí M – Xu hướng thị trường
Tiêu chí cuối cùng nhưng được đánh giá là tiêu chí quan trọng hàng đầu khi áp dụng chiến lược lựa chọn cổ phiếu CANSLIM là M – xu hướng của thị trường chung, bởi ngay cả khi cổ phiếu đáp ứng được tất cả các tiêu chí ở trên nhưng nhà đầu tư có dự đoán sai về xu thế thị trường, tức là mua cổ phiếu tốt khi thị trường sắp giảm điểm thì vẫn sẽ bị thua lỗ. Nghiên cứu sử dụng giá trị VNINDEX để đánh giá xu hướng của thị trường, kèm theo khối lượng giao dịch cổ phiếu trên thị trường chung để đánh giá chu kỳ của thị trường trong hiện tại và dự đoán về giai đoạn tiếp theo.
Tại thời điểm thu thập dữ liệu là tháng 04/2022 (khi đã có công bố đầy đủ báo cáo tài chính của các ngân hàng năm 2021) do đó nghiên cứu sẽ thực hiện đánh giá xu hướng thị trường chung đến thời điểm là tháng 04/2022, cụ thể như sau:
Bảng 4.10 Kết quả sàng lọc theo tiêu chí M
| Chỉ số | Điểm TB thị trường năm 2021 | Năm 2022 | Khối lượng giao dịch CP TB năm 2021 | Năm 2022 | ||||||
| Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | Quý 1 | Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | Quý 1 | |
| VNINDEX | 1.156 | 1.296 | 1.332 | 1.443 | 1.488 | 636,69 | 680,92 | 635,80 | 854,51 | 763,39 |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Theo bảng đánh giá tiêu chí M, áp dụng cho tình hình thị trường tại thời điểm nghiên cứu sẽ thấy rõ điểm VNINDEX đã tăng mạnh trong suốt năm 2021 từ 1.156 điểm lên 1.443 điểm (tỉ lệ tăng trưởng là 24,83%), tuy giá trị trung bình của VNINDEX đến quý 1/2022 vẫn tiếp tục giữ ở mức cao (nếu quan sát đồ thị có thể thấy giá có xu hướng đi ngang) nhưng khối lượng giao dịch cổ phiếu trung bình đang có xu hướng giảm (dù vẫn ở mức cao so với giai đoạn đầu năm 2021) cho thấy thị trường có khả năng đang trong giai đoạn phân phối và xu hướng thị trường đang có dấu hiệu đi ngang, không vượt qua được đỉnh cũ sau giai đoạn tăng dài, sắp chuyển sang xu hướng giảm, lúc này theo bảng đánh giá tiêu chí M, nhà đầu tư nên tìm thời điểm chốt lời thích hợp.
Như vậy, tiêu chí M – xu hướng thị trường cho thấy tại thời điểm sàng lọc là tháng 04/2022, thị trường cổ phiếu Việt Nam đang trong giai đoạn phân phối sau thời gian tăng dài, xu hướng thị trường đi ngang và có khả năng giảm trong thời gian sắp tới, do đó đây chưa phải là thời điểm mua thích hợp.
Hình 4.4 Đồ thị VNINDEX năm 2021 – 2022
4.4.2.6. Danh mục cổ phiếu theo mô hình CANSLIM và đánh giá
Từ các bước sàng lọc theo từng tiêu chí trong mô hình CANSLIM được trình bày cụ thể như trên, nghiên cứu chọn lọc được 2 cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết trên HOSE đáp ứng được nhiều tiêu chí nhất trong mô hình lựa chọn cổ phiếu CANSLIM là LPB và TCB. Tuy nhiên, xu hướng thị trường là một bất lợi cho nhà đầu tư tại thời điểm nghiên cứu, nó cho thấy thị trường chưa có tín hiệu tốt để nhà đầu tư thực hiện mua cổ phiếu.
Song, nghiên cứu vẫn sẽ so sánh sự tăng trưởng về giá của 2 cổ phiếu LPB và TCB so với các cổ phiếu còn lại trong ngành ngân hàng và so với thị trường chung từ năm 2020, kết quả như sau:
Bảng 4.11 So sánh sự tăng trưởng giá các cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên HOSE giai đoạn cuối năm 2020-2021
| Mã CP/ Chỉ số | Giá/ Điểm số trung bình | Tỷ lệ tăng so với | Tỷ lệ tăng so với | ||
| thị trường | Q4/2020 | Q1/2021 | Q4/2021 | Q1/2021 | Q4/2020 |
| ACB | 16,68 | 19,65 | 26,33 | 34,02% | 58% |
| BID | 32,94 | 34,75 | 33,75 | -2,86% | 2% |
| CTG | 23,93 | 28,21 | 31,56 | 11,87% | 32% |
| EIB | 17,50 | 19,00 | 26,27 | 38,26% | 50% |
| HDB | 16,71 | 20,51 | 28,03 | 36,66% | 68% |
| LPB | 9,21 | 11,96 | 19,86 | 66,03% | 116% |
| MBB | 14,46 | 19,60 | 28,44 | 45,12% | 97% |
| MSB | 18,32 | 19,50 | 24,99 | 28,11% | 36% |
| OCB | 0,00 | 24,38 | 26,66 | 9,38% | – |
| SHB | 12,20 | 12,76 | 22,93 | 79,73% | 88% |
| SSB | 0,00 | 23,98 | 31,57 | 31,61% | – |
| STB | 14,70 | 18,79 | 27,74 | 47,60% | 89% |
| TCB | 24,32 | 37,38 | 51,27 | 37,17% | 111% |
| TPB | 15,91 | 20,49 | 34,53 | 68,51% | 117% |
| VCB | 69,50 | 76,27 | 76,11 | -0,21% | 10% |
| VIB | 15,51 | 20,38 | 29,44 | 44,45% | 90% |
| VPB | 16,29 | 24,05 | 36,55 | 51,95% | 124% |
| VNINDEX | 987,50 | 865,76 | 1443,42 | 66,72% | 46% |
Nguồn: Trích xuất từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả.
Qua bảng so sánh, 2 cổ phiếu được lựa chọn từ mô hình CANSLIM có sự tăng giá khá tốt so với các cổ phiếu còn lại trong ngành và so với thị trường chung nhất là giai đoạn từ cuối năm 2020 đến 2021. Cả 2 cổ phiếu được lựa chọn từ phương pháp CANSLIM đều cho thấy sự tăng trưởng giá tốt ở mức trên 100% so với quý 4 năm 2020, qua đó thể hiện phương pháp lựa chọn cổ phiếu CANSLIM là phù hợp khi áp dụng để lựa chọn cổ phiếu đầu tư cho ngành ngân hàng trên HOSE.
Qua các bước sàng lọc cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM được trình bày cụ thể như trên, nghiên cứu muốn làm rõ cách vận dụng phương pháp CANSLIM cho các cổ phiếu ngân hàng đang được niêm yết trên HOSE tại thị trường Việt Nam, cũng như xem xét hiệu quả đầu tư của phương pháp này đến kết quả giao dịch cổ phiếu của các nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam. Tuy nghiên cứu chưa thực hiện được việc tìm kiếm điểm mua hiệu quả cho danh mục cổ phiếu đã chọn do nhiều tín hiệu bất lợi từ thị trường chung tại thời điểm thu thập dữ liệu nghiên cứu, song cũng đạt được mục tiêu là tập trung phân tích các tiêu chí CANSLIM để vận dụng vào lựa chọn cổ phiếu niêm yết trên HOSE, qua đó đề xuất các lưu ý đối với việc vận dụng CANSLIM để chọn lọc cổ phiếu ngân hàng theo tiêu chí có suất sinh lời cao trên HOSE.
4.5. Tóm tắt chương 4 Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Trong chương 4 này, nghiên cứu trình bảy chi tiết kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS, kiểm định đánh giá mô hình và tìm ra các biến độc lập có ý nghĩa thống kê là (1) EPS theo quý, (2) Thu nhập lãi thuần, (3) Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu, (4) Khối lượng cổ phiếu giao dịch và (5) Xu hướng thị trường thể hiện qua VNIDEX, với sự hỗ trợ của phần mềm tin học Stata phiên bản 15.
Sau đó, nghiên cứu thực hiện sàng lọc và trình bày các bước sàng lọc cổ phiếu ngân hàng theo tiêu chí CANSLIM một cách cụ thể dựa trên kết quả kiểm định đã có được. Thông qua các bước sàng lọc theo từng tiêu chí cho ra kết quả là các mã cổ phiếu ngành ngân hàng trên HOSE phù hợp nhất với mô hình CANSLIM là LPB và TCB. Cuối cùng, nghiên cứu đánh giá lại sự tăng trưởng về giá của 2 cổ phiếu này với sự tăng trưởng của VNINDEX để đánh giá tính hiệu quả của phương pháp CANSLIM khi áp dụng cho các cổ phiếu ngân hàng trên HOSE.
CHƯƠNG 5. KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Nội dung chương 5 trình bày định hướng phát triển của các quy định liên quan tới lựa chọn cổ phiếu, liên quan tới nhà đầu tư; và, thông qua các căn cứ về lý thuyết, các nghiên cứu liên quan, cũng như kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn, một số khuyến nghị cũng được tác giả đề xuất đối với nhà đầu tư để góp phần vận dụng mô hình CANSLIM trong việc lựa cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết tại HOSE có chỉ số sinh lời phù hợp dành cho nhà đầu tư. Tiếp theo, phần kết luận sẽ khẳng định lại tính cần thiết của việc vận dung mô hình CANSLIM trong việc lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên HOSE, khẳng định các nội dung đã đạt được tương ứng với các mục tiêu đề ra. Cuối cùng, nội dung chương 5 trình bày các điểm còn hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
5.1. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đến năm 2023
Trong năm 2022, thế giới trải qua nhiều sự kiện khó khăn khi vừa phải khắc phục những hậu quả nặng nề về mặt kinh tế do đại dịch COVID – 19, vừa phải chống chọi với khó khăn mới từ sự bất ổn chính trị, xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraine. Tình hình các cường quốc kinh tế cũng trở nên bất ổn vì lạm phát cao, nhiều nước áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, gây ra cục diện bất ổn trên mọi mặt kinh tế, tài chính, tiền tệ, bất động sản nói chung. TTCK Việt Nam cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng từ nền kinh tế trong nước nói riêng khi điểm số thị trường có sự lao dốc sau một năm 2021 tăng trưởng ấn tượng.
Quyết định số 368/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày ngày 21/3/2022 về chiến lược tài chính đến năm 2030 đề ra một số mục tiêu, cụ thể: (1) Hoàn thiện khung pháp lý tiếp cận với các quy chuẩn, thông lệ quốc tê; (2) Mở rộng cơ sở nhà đầu tư, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường của các tổ chức, có tỉ lệ hợp lý giữa nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, trong nước và nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển đầu tư chuyên nghiệp; (3) Nâng cao chất lượng công ty niêm yết; (4) Nâng cao hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng.
5.2. Đề xuất một số khuyến nghị cho nhà đầu tư khi lựa chọn cổ phiếu ngân hàng trên HOSE Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Luận văn đề xuất một số lưu ý cũng như khuyến nghị đến nhà đầu tư dựa trên những căn cứ từ (1) định hướng phát triển của TTCK Việt Nam đến năm 2023; (2) các biến số có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm; (3) kết quả sàng lọc và lựa chọn cổ phiếu ngân hàng đang niêm yết HOSE giai đoạn năm 2016 – 2021. Theo đó, nhà đầu tư cần chú trọng đến những điểm quan trọng sau đây khi áp dụng mô hình CANSLIM cho ngành ngân hàng trên HOSE tại thị trường Việt Nam:
5.2.1. Cần quan tâm các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế
Năm 2022 vừa qua là một năm chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố vĩ mô đến tình hình của nền kinh tế trên toàn thế giới như dư âm của đại dịch COVID 19, lãi suất tăng mạnh, xung đột chính trị dẫn đến giá nhiên liệu và giá cả hàng hóa leo thang tạo thành lạm phát, sự đóng băng của thị trường bất động sản, tất cả tạo nên một xu hướng khó dự đoán của kinh tế thế giới cũng như thị trường Việt Nam. Đây là một hệ quả không thể tránh khỏi của nền kinh tế thị trường.
Trong thực tế, xu hướng giảm trong thị trường cổ phiếu sẽ bắt đầu sớm hơn nhưng cũng kết thúc sớm hơn sự suy thoái của nền kinh tế, lý do là vì các biến động của thị trường cổ phiếu là dự đoán các động thái kinh tế, chính trị trên toàn thế giới. Dù có lựa chọn được cổ phiếu tốt nhưng không có sự hỗ trợ từ yếu tố thị trường thì người đầu tư vẫn có thể bị thua lỗ, nhất là khi lựa chọn dòng cổ phiếu có cùng xu hướng tăng giảm với xu thế của thị trường chung như ngành ngân hàng. Từ việc nắm bắt được sớm các sự kiện đặc biệt của kinh tế vĩ mô, nhà đầu tư có thể dự đoán được sự ảnh hưởng của các sự kiện vĩ mô này đến xu hướng gần của thị trường chung để có những hành động hợp lí và kịp thời trước từng giai đoạn và chu kỳ của thị trường.
Trong các bước sàng lọc cổ phiếu theo tiêu chí M – xu hướng thị trường trong nghiên cứu này, nền chứng khoán Việt Nam ngừng đi lên sau một giai đoạn tăng dài từ cuối năm 2020 đến hết năm 2021, khi các chỉ sổ thị trường chứng khoán không thể tiếp tục tăng điểm thì đến giai đoạn cuối năm 2022 (có thể quan sát rõ bằng đồ thị VNINDEX năm 2021-2022), kinh tế Việt Nam cũng bắt đầu gặp nhiều khó khăn với việc lãi suất tăng bởi chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước (chịu ảnh hưởng từ động thái tăng lãi suất liên tục của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ để tránh lạm phát), kéo theo đó là sự trì trệ của thị trường bất động sản, sự khó khăn trong sản xuất của các doanh nghiệp, nguồn vốn ngân hàng trở nên khó tiếp cận hơn, nhu cầu vốn thiếu hụt lại càng làm cho nguồn tiền rút dần khỏi thị trường cổ phiếu và tạo thành một chu kỳ suy thoái. Ngân hàng có liên hệ mật thiết đến kinh tế của một quốc gia, từ đó cổ phiếu ngân hàng cũng có sự liên hệ chặt chẽ đến tính tăng trưởng hay suy thoái của kinh tế chung. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
Có thể thấy, khi thị trường cổ phiếu có những báo hiệu về xu hướng giảm sắp bắt đầu nhưng nền kinh tế chưa có các dấu hiệu cụ thể về tình trạng suy thoái, nhà đầu tư cũng nên cẩn trọng để sớm hành động đúng và không chần chừ, chủ quan với suy nghĩ thị trường sẽ sớm hồi phục, dẫn đến gia tăng rủi ro thua lỗ. Ngược lại, nếu nhà đầu tư nhanh nhạy với các thông tin về diễn biến tình hình chính trị, kinh tế trên thế giới sẽ sớm dự đoán được xu hướng sắp tới của nền kinh tế trong nước và thị trường cổ phiếu sẽ có những chuyển biến thế nào trong tương lai gần.
5.2.2. Phương pháp CANSLIM chỉ có thể áp dụng khi thị trường trong giai đoạn Tăng trưởng
Nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý về tầm quan trọng của tiêu chí M – xu hướng thị trường trong phương pháp đầu tư CANSLIM, bởi ngay từ lý thuyết gốc của mình, O’Neil (1988) cũng khẳng định đây là tiêu chí quan trọng nhất khi quyết định áp dụng phương pháp đầu tư CANSLIM, bởi một cổ phiếu tốt muốn tăng giá cần có sự xác nhận từ xu hướng thị trường chung. Đặc biệt là cổ phiếu có tính chu kỳ như các cổ phiếu ngân hàng, biến động tăng hoặc giảm của những cổ phiếu này rất tương đồng với biến động của xu hướng chung TTCK cũng như xu hướng của nền kinh tế.
Nếu nhìn vào đồ thị giá cổ phiếu LPB, TCB và đồ thị VNINDEX đại diện cho thị trường chung giai đoạn năm 2021 và đầu năm 2022, có thể thấy sự tương đồng trong xu hướng chuyển động của các đồ thị này, đó là tăng mạnh sau một thời gian tích lũy và có xu hướng đi ngang khi giá cổ phiếu hay điểm chỉ số đạt đỉnh. Tuy nhiên, chuyển động giá của cổ phiếu ngành ngân hàng sớm hơn thị trường cổ phiếu một nhịp khi bắt đầu đạt đỉnh và có xu hướng đi ngang từ quý 3/2021, trong khi thị trường chung đại diện bởi VNINDEX có dấu hiệu chững lại và đi ngang từ quý 4/2021. Một số nhà đầu tư có kinh nghiệm thi thoảng cũng dùng các cổ phiếu thị trường như cổ phiếu ngành ngân hàng để dự đoán xu hướng thị trường chung. Đối với các trường hợp xu hướng của cổ phiếu đi trước xu hướng của thị trường như trên, phương pháp CANSLIM vẫn có thể ra quyết định đầu tư đúng nhờ bảng đánh giá xu hướng cổ phiếu dựa trên khối lượng giao dịch và giá cổ phiếu của tiêu chí S đã được đề cập trong nghiên cứu.
Có thể thấy, O’Neil (1988) với kinh nghiệm lâu năm đã nắm bắt rất tốt những tác động qua lại của giá cổ phiếu và thị trường chung để đưa ra bộ tiêu chí cần lưu chí khi đầu tư cổ phiếu qua mô hình đầu tư CANSLIM, đã tính đến những biến động của thị trường và giữ quan điểm luôn giao dịch cổ phiếu thuận theo xu thế của thị trường thể hiện qua nội dung các điều kiện trong bộ tiêu chí CANSLIM.
5.2.3. Nhà đầu tư cần lưu ý đến chi phí giao dịch và thuế khi áp dụng phương pháp CANSLIM
Như đã đề cập tại Chương 2, phương pháp CANSLIM sẽ phù hợp với chiến lược đầu tư chủ động, đòi hỏi nhà đầu tư phải liên tục cập nhật tình hình cổ phiếu để đưa ra các quyết định mua bán phù hợp.
Liên tục mua bán cổ phiếu có thể giúp nhà đầu tư thu được lợi nhuận với các quyết định đúng hoặc cũng có khả năng thua lỗ với các quyết định không chính xác từ chênh lệch giá cổ phiếu, nhưng chắc chắn sẽ khiến nhà đầu tư phải chi trả nhiều cho các chi phí giao dịch và các loại thuế khi thực hiện giao dịch mua hay bán. Do đó, ngoài khoản lãi hoặc lỗ từ chênh lệch giá cổ phiếu, nhà đầu tư cần cộng thêm các chi phí giao dịch và thuế cần chi trả cho giao dịch trước khi ra quyết định.
5.2.4. Cần lưu ý thêm đến tiêu chí I – sự bảo trợ của các nhà đầu tư tổ chức trong tương lai sắp tới
Mặc dù kết quả từ số liệu của nghiên cứu này về các cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn năm 2016 đến 2021 chưa thể hiện nhiều tầm ảnh hưởng bởi các nhà đầu tư tổ chức đến giá của cổ phiếu ngành ngân hàng nói riêng nhưng những năm gần đây, số lượng các quỹ đầu tư và nhà đầu tư tổ chức tại thị trường Việt Nam đã tăng lên một cách nhanh chóng với tổng giá trị tài sản ròng của các quỹ này đã tăng từ 7.759 tỷ đồng năm 2016 lên đến 84.960 tỷ đồng tính đến thời điểm gần cuối năm 2021. Đây là một sự tăng trưởng đáng chú ý, nhất là trong thời gian sắp tới, các chính sách mới của nhà nước sẽ tạo điều kiện tối đa giúp nhà đầu tư tổ chức được phát triển lớn hơn trong thời gian sắp tới.
Cùng với đó, hiện nay quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam đã tăng đáng kể, có thời điểm đã chạm mốc 6 triệu tỷ đồng. Năm 2018 khi VNINDEX đạt đỉnh với điểm số hơn 1200 điểm, khối lượng cổ phiếu giao dịch chỉ bằng 1/3 so với thời điểm thị trường đạt mốc 1200 vào đầu năm 2021, sau khi vượt đỉnh cũ, khối lượng giao dịch đã có những phiên đạt giá trị và khối lượng giao dịch bình quân phiên lần lượt đạt trên 32.479 tỷ đồng và 1,05 tỷ cổ phiếu với VNINDEX đạt hơn 1500 điểm. Việc điều tiết nhịp tăng giảm và nâng đỡ thị trường hiện nay cần nguồn vốn rất lớn từ các nhà đầu tư tổ chức khi TTCK Việt Nam trở nên lớn mạnh và phát triển hơn, do đó có thể dự đoán sự quan trọng và tầm ảnh hưởng của các quỹ đầu tư, nhà đầu tư tổ chức tại Việt Nam trong tương lai gần.
5.3. Kết luận chung Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
CANSLIM là một phương pháp đầu tư đã khá nổi tiếng trong giới đầu tư cả trong và ngoài nước, bởi đây là một trong số ít hiếm hoi những phương pháp lựa chọn cổ phiếu được nghiên cứu qua thời gian dài và có rất nhiều cơ sở từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đó. Hiện nay, CANSLIM cũng được nhiều nhà đầu tư tổ chức cũng như cá nhân chuyên nghiệp áp dụng khi ra quyết định lựa chọn cổ phiếu đầu tư, tuy nhiên, các bước áp dụng cụ thể cho TTCK Việt Nam chưa được trình bày rõ ràng.
Đáp ứng cho nhu cầu cần thiết phải có một phương pháp đầu tư có khả năng sinh lời bền vững của các nhà đầu tư và sự cần thiết trong việc cụ thể hóa những giá trị cốt lõi trong phương pháp CANSLIM để giúp nhà đầu tư áp dụng thực chiến khi đầu tư cổ phiếu ngân hàng tại thị trường Việt Nam, nghiên cứu đã trình bày và phân tích cụ thể các yếu tố thuộc CANSLIM, các chỉ tiêu quan trọng cần lưu ý đối với việc lựa chọn cổ phiếu, tiếp đó là phân tích hồi quy để đo lường sự ảnh hưởng của các tiêu chí trong CANSLIM đến giá cổ phiếu ngân hàng và phân tích việc vận dụng CANSLIM trong lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết tại HOSE cũng như đề xuất các khuyến nghị đối với việc vận dụng CANSLIM để chọn lựa cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại HOSE. Như vậy, luận văn đã đạt được các mục tiêu đề ra:
Đối với mục tiêu phân tích các yếu tố thuộc CANSLIM, các chỉ tiêu quan trọng cần lưu ý đối với việc lựa chọn cổ phiếu, luận văn đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM, cụ thể là theo các tiêu chí (1) C – EPS quý hiện tại; (2) A – tăng trưởng lợi nhuận hằng năm; (3) N – sản phẩm mới, quản lí mới, mức giá mới; (4) S – Cung và cầu; (5) L – cổ phiếu dẫn đầu ngành; (6) I – sự ủng hộ của các định chế tài chính. (7) M – định hướng thị trường để đề xuất mô hình tổng quát.
Đối với mục tiêu phân tích việc vận dụng CANSLIM trong lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết tại HOSE, luận văn đã trình bày được các vấn đề (1) xem xét cách vận dụng phương pháp đầu tư CANSLIM một cách phù hợp cho TTCK tại Việt Nam, (2) lựa chọn cổ phiếu ngân hàng trên HOSE phù hợp nhất với tiêu chí CANSLIM, (3) kiểm tra sự hiệu quả về suất sinh lời từ các cổ phiếu ngân hàng được lựa chọn bằng phương pháp CANSLIM theo các tiêu chí có ý nghĩa thống kê đó là (1) EPS theo quý, (2) Thu nhập lãi thuần, (3) Giá cổ phiếu đạt đỉnh mới trong giai đoạn nghiên cứu, (4) Khối lượng cổ phiếu giao dịch và (5) Xu hướng thị trường thể hiện qua VNIDEX và lựa chọn được 2 cổ phiếu phù hợp nhất với các tiêu chí CANSLIM là LPB và TCB. Tuy nhiên, luận văn chưa đạt được mục tiêu đề ra thời điểm mua để cổ phiếu có suất sinh lời hiệu quả với kỳ vọng của nhà đầu tư cho tương lai do ảnh hưởng từ xu thế thị trường chung.
Đối với mục tiêu đề xuất các khuyến nghị trong với việc vận dụng CANSLIM để chọn ra cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết tại HOSE, luận văn đã đưa ra 4 khuyến nghị dành cho nhà đầu tư khi lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên HOSE. Trong đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của xu hướng thị trường và độ ảnh hưởng qua lại của nền kinh tế, thị trường cổ phiếu và các cổ phiếu ngành ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
5.4. Hạn chế của đề tại và định hướng nghiên cứu
5.4.1. Hạn chế của đề tài
Luận văn này cũng còn những hạn chế nhất định, chủ yếu là về sự bất cân xứng của dữ liệu nghiên cứu khi một số ngân hàng đã niêm yết trên thị trường từ lâu nhưng cũng không hề ít ngân hàng chỉ mới được niêm yết trên HOSE trong vòng 2 đến 3 năm gần đây. Điều này dẫn đến độ dài thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu của các ngân hàng là không giống nhau. Với sự chênh lệch mốc thời gian thu thập dữ liệu hay độ dài thời gian của dữ liệu nghiên cứu là khác nhau với 17 cổ phiếu ngân hàng, độ chính xác của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng ở một tỷ lệ nhất định.
Hạn chế tiếp theo của nghiên cứu đến từ chính bản chất của lý thuyết nghiên cứu là mô hình CANSLIM tỏ ra hoạt động chưa được hiệu quả trong xu hướng thị trường giảm giá, do đó đây chưa phải là phương pháp để nhà đầu tư có thể sử dụng linh hoạt trước bất cứ tình huống nào của thị trường. Chính sự chi tiết và cụ thể của phương pháp đầu tư CANSLIM vừa là ưu điểm của phương pháp này khi nhà đầu tư có rất nhiều lưới sàng lọc để chọn ra cổ phiếu tốt nhất, hạn chế được nhiều rủi ro nhất cho quá trình đầu tư của mình nhưng cũng là điểm bất lợi bởi việc sàng lọc cổ phiếu với số lượng lớn đòi hỏi nhà đầu tư dành nhiều thời gian cho quá trình sàng lọc và quá trình theo dõi cũng như thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Và hạn chế cuối cùng, phương pháp CANSLIM chưa đề cập đến phương thức phân bổ vốn đầu tư cho danh mục cổ phiếu được lựa chọn bởi CANSLIM. Do đó, nghiên cứu này tập trung vào đối tượng nhà đầu tư cá nhân mà không phải các tổ chức hay quỹ đầu tư. Các nhà đầu tư tổ chức cần đầu tư cổ phiếu ở dạng danh mục hoặc rổ cổ phiếu mô phỏng chỉ số thị trường phải thực hiện thêm bước kết hợp CANSLIM và các phương pháp tính toán tỉ lệ cổ phiếu trong danh mục khác thì mới có thể áp dụng nghiên cứu này.
5.4.2. Hướng nghiên cứu
Tuy có những hạn chế như đã đề cập nhưng nhìn chung nghiên cứu vẫn đạt được các kết quả có ý nghĩa nhất định và đảm đảo được nội dung nghiên cứu đã đề ra.
Trong thời gian sắp tới, khi thị trường dần hồi phục trở lại, phương pháp CANSLIM sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát huy tính hiệu quả của nó và là phương pháp hữu ích trong việc tìm kiếm cổ phiếu có sức bật về giá tốt, mang lại cho nhà đầu tư những kết quả khả quan vượt mức kỳ vọng. Do đó, tác giả vẫn sẽ tiếp tục với nghiên cứu này và cập nhật thêm những thay đổi trong việc vận dụng phương pháp CANSLIM để lựa chọn cổ phiếu đầu tư ngành ngân hàng đang niêm yết trên HOSE tại thị trường Việt Nam, giúp nhà đầu tư có thêm một lựa chọn phương pháp đầu tư hiệu quả gia tăng khả năng sinh lời của mình, từ đó giúp TTCK giao dịch sôi nổi hơn, thu hút vốn nhiều hơn cho thị trường và nâng cao chất lượng nhà đầu tư cũng như chất lượng dòng vốn đầu tư trên thị trường Việt Nam.
Bên cạnh đó, dù chưa có ý nghĩa thống kê tại thời điểm hiện tại nhưng chỉ tiêu I về sự bảo trợ của các nhà đầu tư tổ chức và quỹ đầu tư được dự đoán sẽ có nhiều ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu ngân hàng trong tương lai. Khi có đủ độ dài và sự đồng đều về thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu bởi sự tăng lên của thời gian niêm yết các mã cổ phiếu ngân hàng, kèm với sự hỗ trợ từ nhà nước để cân bằng cơ cấu nhà đầu tư trên thị trường, số lượng các cổ đông là quỹ đầu tư, các nhà đầu tư tổ chức đươc kỳ vọng là một tiêu chí có nhiều ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên HOSE trong tương lai. Từ sự tăng lên của số lượng các quỹ đầu tư và các nhà đầu tư tổ chức của cổ phiếu, một chỉ tiêu khác trong mô hình nghiên cứu cũng được dự đoán sẽ có nhiều thay đổi là khối lượng cổ phiếu giao dịch sẽ tăng lên (tăng thanh khoản) do sự tham gia của nhà đầu tư tổ chức, đây được kỳ vọng là hướng nghiên cứu sâu hơn trong tương lai của luận văn. Trên cơ sở đánh giá đó, tác giả có thể đề xuất các khuyến nghị thiết thực, cập nhật các diễn biến mói hơn từ thị trường giúp nghiên cứu này có kết quả chính xác hơn và đem lại nhiều hiệu quả về lợi nhuận hơn cho các nhà đầu tư. Luận văn: Kết quả nghiên cứu Canslim để lựa chọn cổ phiếu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Vận dụng phương pháp Canslim để lựa chọn cổ phiếu

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

