Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Đo lường hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam đã và đang trải qua giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ giai đoạn 2012 – 2025, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) giữa các ngân hàng thương mại cổ phần được kỳ vọng là công cụ chiến lược nhằm tái cơ cấu hệ thống, xử lý nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên cho đến hiện tại vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu về đo lường hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Đề án này hướng đến mục tiêu lấp đầy khoảng trống đó thông qua việc xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng nhằm đo lường và đánh giá hiệu quả hợp lực chi phí của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A trong giai đoạn từ 2012 – 2025.
Dựa trên dữ liệu bảng theo quý được thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên của 29 ngân hàng TMCP Việt Nam cũng như các dữ liệu vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê, World Bank…, nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp tiên tiến như Data Envelopment Analysis (DEA) mô hình CRS và VRS để đo lường hiệu quả chi phí kỹ thuật; Stochastic Frontier Analysis (SFA) để đánh giá hiệu quả chi phí biên; mô hình Difference in Differences (DiD) hai chiều với hiệu ứng cố định để đánh giá sự khác biệt giữa nhóm ngân hàng có M&A và nhóm đối chứng không M&A. Ngoài ra, các kiểm định chắc chắn như PSM-DID, kiểm định placebo test và kiểm tra hiệu ứng lâu dài (long-term effect) cũng được triển khai nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Kết quả nghiên cứu dự kiến không chỉ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của M&A đến hiệu quả chi phí trong ngành ngân hàng tại Việt Nam mà còn giúp nhận diện sự khác biệt giữa các loại hình M&A (tự nguyện và bắt buộc), qui mô ngân hàng và ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến các thương vụ. Hơn nữa, nghiên cứu còn đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho các ngân hàng sau M&A cũng như các hàm ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế hậu M&A. Đề án kỳ vọng đóng góp vào nền tảng học thuật trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng tại Việt Nam trong kỷ nguyên vươn mình và chuyển đổi số.
Từ khóa: M&A, hiệu quả hợp lực chi phí, Việt Nam.
- ABSTRACT
This study aims to measure cost synergy efficiency in mergers and acquisitions (M&A) activities of Vietnamese joint stock commercial banks during the 2012 – 2025 restructuring period. Based on a combination of non-parametric (DEA – Data Envelopment Analysis under CRS/VRS assumptions) and parametric (Stochastic Frontier Analysis – SFA) methods, the research evaluates post-merger cost efficiency while controlling for input-output variables and macroeconomic conditions. A panel dataset is constructed from audited financial statements and macroeconomic indicators, with quarterly frequency, covering both acquiring and target banks.
To identify the impact of M&A, the study applies Difference in Differences (DiD) estimators with two-way fixed effects to compare efficiency before and after the deals, distinguishing between voluntary and forced M&A cases. Robustness checks are performed using Propensity Score Matching combined with DiD (PSM-DiD), placebo tests and long-term effect test (+5 years). Research hypotheses explore whether M&A contributes to improved cost efficiency, reduced non-performing loan (NPL) ratio and enhanced capital adequacy ratio (CAR).
The results provide empirical evidence that M&A particularly under strong integration strategies, positively influences cost efficiency. Policy implications are proposed for the State Bank of Vietnam to strengthen post-M&A monitoring frameworks, encourage digital transformation and attract strategic investors to reinforce banking system stability. This research contributes to the academic literature on bank M&A efficiency and offers practical insights for policymakers, investors and bank executives involved in consolidation strategies in emerging markets. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Keywords: M&A, cost synergy efficiency, Vietnam
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2025, ngành ngân hàng Việt Nam đã chứng kiến nhiều thương vụ sáp nhập và mua bán (M&A: Mergers and Acquisitions) đáng chú ý, đặc biệt trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN/SBV). Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2012 – 2016” theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2013, đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2017 – 2021” theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2018 và đề án “Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2022 – 2026” theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/06/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ứng với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn có thể nói đó là tiền đề đầu tiên làm động lực cho các ngân hàng tiến hành thực hiện sáp nhập và hợp nhất. Các thương vụ này chủ yếu nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu nợ xấu và củng cố sức mạnh tài chính cho các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP). Một số thương vụ chuyển giao bắt buộc tiêu biểu có thể kể đến như Vietcombank tiếp nhận CBBank (2025), MBBank tiếp nhận OceanBank (2025) và các thương vụ tự nguyện như BIDV – MHB (2016), Sacombank – Southern Bank (2016), MSB – MDB (2016), SCB – Tin Nghia Bank – Ficom Bank (2013).
Từ cuối năm 2012 đến cuối năm 2025, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tăng mạnh từ khoảng 4,96 triệu tỷ đồng lên khoảng 21,94 triệu tỷ đồng phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của ngành ngân hàng trong hơn một thập kỷ. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản ngành ngân hàng bình quân mỗi năm (CAGR – Compound Annual Growth Rate) được tính toán đạt khoảng 12,1%/năm cho thấy sự phát triển ổn định và bền vững của quy mô tài sản toàn hệ thống. Kết quả này xuất phát từ quá trình tái cơ cấu ngân hàng, tăng vốn điều lệ, mở rộng tín dụng và cải thiện hiệu quả quản trị rủi ro. Sự gia tăng quy mô tài sản không chỉ củng cố năng lực tài chính của các ngân hàng mà còn góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao vai trò trung gian tài chính của ngành ngân hàng Việt Nam (VnExpress, 2014; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2025).
Bên cạnh đó, các ngân hàng vẫn đối mặt với rủi ro tín dụng và nợ xấu cao, đặc biệt là trong các ngân hàng yếu kém và các thương vụ M&A được kỳ vọng là giải pháp để giảm thiểu những vấn đề này. Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2025), tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng TMCP giảm từ 2,5% xuống còn 1,7% sau các thương vụ M&A. Mặc dù các thương vụ này được kỳ vọng mang lại hiệu quả chi phí và tăng trưởng bền vững song hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và khoa học. Việc tiết giảm chi phí và tối ưu hóa hoạt động ngân hàng trong các thương vụ M&A là rất quan trọng nhưng hiệu quả thực tế có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, từ việc tích hợp hệ thống công nghệ đến quá trình quản lý rủi ro.
Các thương vụ M&A được kỳ vọng mang lại lợi ích như giảm chi phí nhưng cũng có rủi ro lớn liên quan đến quá trình tích hợp công nghệ và văn hóa tổ chức. Các ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mâu thuẫn văn hóa, sự không đồng bộ trong chiến lược và chi phí chuyển đổi hệ thống công nghệ. Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô như lãi suất cơ sở, tăng trưởng GDP và tình hình chính trị cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của các thương vụ M&A.
Trong bối cảnh này, việc đo lường hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng là vấn đề vô cùng quan trọng. Việc đánh giá hợp lực chi phí trong các thương vụ này có thể giúp các ngân hàng và cơ quan quản lý hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong hoạt động sau M&A, từ đó đưa ra các chiến lược tối ưu để tối đa hóa hiệu quả chi phí và giảm thiểu rủi ro tài chính.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
- Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Việc thực hiện các thương vụ M&A trong ngành ngân hàng không chỉ là một giải pháp tài chính mà còn là một phần của chiến lược tái cấu trúc ngành ngân hàng tại Việt Nam. Trong bối cảnh các ngân hàng đang đối mặt với nợ xấu cao, chi phí hoạt động lớn và vốn điều lệ thấp, M&A đã trở thành một công cụ mạnh mẽ để giúp các ngân hàng cải thiện năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu tại Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả chi phí của các thương vụ M&A tại các ngân hàng Việt Nam và thiếu đi các phương pháp định lượng để đo lường sự thay đổi về chi phí trong quá trình tích hợp các hệ thống ngân hàng. Cụ thể, chỉ có duy nhất một nghiên cứu của Phạm Hà và Nguyễn Trung Đại (2023) nghiên cứu về hiệu quả chi phí của các thương vụ M&A giai đoạn từ 2011 đến 2020, các nghiên cứu khác về M&A ngân hàng nhưng khai thác sâu ở các khía cạnh khác mà không phải khía cạnh chi phí như: nâng cao năng lực tài chính sau sáp nhập của Phạm Tiến Đạt (2018), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh sau sáp nhập của Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Mạnh Cường (2021) hoặc mang tính hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động M&A các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam của Vương Thị Minh Đức (2019) và một số nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá một vài thương vụ điển hình trong giai đoạn nhất định. Ngoài ra, các nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam lại chưa có nhiều các phân tích định lượng cụ thể, đặc biệt là phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) và SFA (Stochastic Frontier Analysis) có thể giúp đo lường hiệu quả chi phí một cách chính xác hơn.
Trong khi đó, một lượng lớn các nghiên cứu quốc tế đã sử dụng các phương pháp đo lường hiệu quả chi phí như DEA và SFA cho các thương vụ M&A, đặc biệt ghi nhận nghiên cứu của Fiorentino, Karmann & Koetter (2007) đã so sánh kết quả hiệu quả chi phí, kiểm tra tính nhất quán và độ tin cậy của các thước đo hiệu quả chi phí giữa hai phương pháp chính DEA và SFA trên dữ liệu ngành ngân hàng của Đức. Ngoài ra, nghiên cứu của Hassan, Md. Hashibul & Hassan, Mahmudul (2019) đã sử dụng năm mô hình SFA khác nhau để kiểm tra tính vững chắc của kết quả và cung cấp một ước tính hiệu quả chi phí toàn diện cho ngành ngân hàng Bangladesh, một số nghiên cứu của Carriquiry, Juan (2019) đã nghiên cứu về khía cạnh luân chuyển nhân sự tại các tổ chức mục tiêu, nghiên cứu của Hassan, M. and Giouvris, E. (2022) đã phân tích tác động của M&A ngân hàng lên rủi ro hệ thống của các ngân hàng mua lại cũng như sự thay đổi trong rủi ro thị trường sau khi công bố M&A. Nhìn chung, các nghiên cứu quốc tế đã đào sâu nhiều khía cạnh liên quan đến hoạt động M&A không riêng gì khía cạnh hợp lực chi phí.
Chính vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích lấp đầy khoảng trống tri thức hiện có, cung cấp bằng chứng về hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu này kỳ vọng tìm hiểu chi tiết hơn về mức độ, tốc độ đạt hiệu quả hợp lực chi phí cũng như đưa ra so sánh giữa hai hình thức M&A tự nguyện và bắt buộc, phù hợp với môi trường tài chính đặc thù tại Việt Nam. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ góc độ học thuật, mặc dù M&A ngân hàng là một chủ đề đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, nhưng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quốc gia phát triển như Mỹ, châu Âu và Nhật Bản. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của các thương vụ này tại các thị trường đang phát triển, điển hình là tại các quốc gia như Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong lý thuyết M&A trong bối cảnh Việt Nam có những đặc thù riêng về cơ chế tài chính và quy mô ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp một khía cạnh về hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam đồng thời làm phong phú thêm lý thuyết hiệp lực (Synergy Theory) và lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View – RBV Theory).
Từ góc độ chính sách và thực tiễn, trong bối cảnh tái cấu trúc ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý đang tìm cách tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng trong việc giải quyết nợ xấu, tăng cường an toàn vốn và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Hoạt động M&A đã được coi là giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu này. Việc đánh giá hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng không chỉ giúp các ngân hàng tối ưu hóa chi phí mà còn giúp Ngân hàng Nhà nước đưa ra các chính sách hỗ trợ và điều chỉnh chính sách tái cấu trúc hợp lý hơn.
Từ góc độ xã hội, ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, lãi suất và năng lực tài chính của các doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa hoạt động của các ngân hàng thông qua M&A giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng, tạo ra sự ổn định và sự phát triển bền vững cho nền kinh tế. Nếu các ngân hàng có thể giảm được chi phí và tăng hiệu quả hoạt động sau M&A sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của cả nền kinh tế Việt Nam so với các nước trong khu vực và quốc tế.
- Cơ sở khoa học và khoảng trống tri thức
Đề tài nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống tri thức hiện có trong nghiên cứu M&A ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là về hiệu quả hợp lực chi phí. Mặc dù có một số nghiên cứu về M&A trong ngành ngân hàng nhưng hầu hết đều chưa áp dụng hoặc kết hợp các phương pháp định lượng chính xác như DEA và SFA để đo lường hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ sử dụng các mô hình Difference inDifferences (DiD), mô hình sống còn Split-population Survival để so sánh sự khác biệt giữa hai cơ chế tự nguyện và bắt buộc, đo lường tốc độ đạt hiệu quả hợp lực chi phí và xem xét các yếu tố vĩ mô, các cú sốc kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến các thương vụ M&A bao phủ suốt khoảng thời gian từ 2012 đến 2025. Việc hiểu rõ hơn về hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam không chỉ giúp các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý đưa ra các chính sách hỗ trợ M&A phù hợp, góp phần ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là đo lường mức độ và tốc độ đạt được hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2025 dưới hai cơ chế tự nguyện và bắt buộc. Từ đó, nghiên cứu cũng sẽ đưa ra các hàm ý quản trị cho các ngân hàng trong hoạt động M&A và các đề xuất giúp Ngân hàng Nhà nước thiết kế các chính sách khuyến khích các ngân hàng nhận chuyển giao và làm tài liệu tham khảo cho mục tiêu tái cơ cấu hệ thống Tổ chức tín dụng giai đoạn 2026 – 2030.
- Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu này sẽ thực hiện một số mục tiêu cụ thể sau:
- Ước lượng hiệu quả hợp lực chi phí bằng hai phương pháp DEA (CRS/VRS) và SFA.
- Phân tích, so sánh kết quả ước lượng hợp lực chi phí của các ngân hàng theo 3 nhóm: tự nguyện, bắt buộc và nhóm đối chứng. Đồng thời, đo lường tốc độ đạt hợp lực chi phí để xác định có phải tất cả các thương vụ M&A đều đạt hiệu quả hợp lực chi phí và xem xét nhóm nào có tốc độ đạt hiệu quả hơn và chắc chắn hơn.
- Định lượng mức độ nhạy của các yếu tố vĩ mô như GDP, CPI, lãi suất cơ sở lên ΔCE và phân tích các rủi ro tài chính hậu M&A như biến động hệ số NPL, CAR.
- Cho thấy một bức tranh hợp lực chi phí cụ thể các thương vụ M&A tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2025, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị cho các ngân hàng nhận chuyển giao cũng như đề xuất chính sách, khuyến nghị thực tiễn cho các cơ quan quản lý.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Sau hoạt động mua bán và sáp nhập, các ngân hàng có tạo ra hiệu quả hợp lực chi phí không?
- Có sự khác biệt giữa các thương vụ M&A tự nguyện và M&A bắt buộc về hiệu quả hợp lực chi phí, nhóm nào có mức độ và tốc độ thực hiện hợp lực chi phí hơn?
- Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả hợp lực chi phí khi thực hiện M&A và hoạt động M&A tác động đến các chỉ số rủi ro của ngân hàng như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào có thể được đưa ra cho các cơ quan quản lý như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng tham gia M&A?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ngân hàng TMCP tại Việt Nam tham gia vào các thương vụ M&A trong giai đoạn từ 2012 đến 2025. Các ngân hàng này sẽ được phân loại thành hai nhóm chính:
Ngân hàng tham gia M&A tự nguyện: Các ngân hàng chủ động tham gia sáp nhập hoặc hợp nhất, bao gồm 7 ngân hàng là SCB, SHB, HDB, PVcomBank, BIDV, Sacombank, MSB.
Ngân hàng tham gia M&A bắt buộc: Các ngân hàng yếu kém được Ngân hàng Nhà nước mua lại 100% vốn với giá 0 đồng và Ngân hàng Nhà nước quyết định chuyển giao bắt buộc cho các ngân hàng khác, bao gồm 4 ngân hàng là CBB (VCB nhận chuyển giao), Oceanbank (MB nhận chuyển giao), GPB (VPB nhận chuyển giao), DAB (HDB nhận chuyển giao); trong đó GPB và DAB nằm ngoài phạm vi thời gian nghiên cứu.
Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng nhóm đối chứng bao gồm các ngân hàng không tham gia M&A trong cùng giai đoạn nghiên cứu (20 ngân hàng không tham gia M&A) dùng làm đối chứng giúp so sánh sự thay đổi trong hiệu quả chi phí giữa các ngân hàng tham gia M&A và các ngân hàng không tham gia M&A.
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ chỉ tập trung vào các ngân hàng TMCP tại Việt Nam, cụ thể là các ngân hàng đã tham gia vào các thương vụ M&A trong thời gian từ năm 2012 đến 2025 thuộc đối tượng nghiên cứu trình bày phía trên.
Thời gian nghiên cứu: giới hạn trong giai đoạn từ 2012 đến 2025, với tiêu chí vào mẫu yêu cầu ít nhất 4 quý trước và 12 quý sau ngày hoàn tất thương vụ. Tiêu chí lấy mẫu này đáp ứng yêu cầu tối thiểu phù hợp với các mô hình sử dụng trong nghiên cứu lớn như Berger & Humphrey (1997), Koetter (2007) đều sử dụng khoảng thời gian tối thiểu 3 năm sau M&A để đánh giá hiệu quả.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu bổ sung phương pháp định tính để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí và quá trình tích hợp. Phương pháp định tính bao gồm: Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Phân tích tài liệu: các báo cáo tài chính, thông cáo báo chí, báo cáo M&A từ các ngân hàng sẽ được phân tích để hiểu rõ về quy mô ngân hàng, chiến lược M&A và các rủi ro tài chính có thể gặp phải trong quá trình tích hợp.
Phân tích các nội dung hậu M&A để xác thực kết quả định lượng, từ đó rút ra hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis), SFA (Stochastic Frontier Analysis) và DiD (Difference in Differences) để trả lời các câu hỏi nghiên cứu về hiệu quả chi phí và sự khác biệt giữa M&A tự nguyện và M&A bắt buộc.
DEA và SFA là các phương pháp định lượng được lựa chọn để đo lường hiệu quả chi phí của các ngân hàng vì những phương pháp này có khả năng đánh giá hiệu quả tối ưu. Bên cạnh đó, phương pháp DiD để so sánh hiệu quả chi phí giữa các ngân hàng có M&A và các ngân hàng không tham gia M&A trong giai đoạn nghiên cứu. Phương pháp DiD giúp đánh giá tác động của M&A lên hiệu quả chi phí của ngân hàng bằng cách so sánh sự thay đổi trong chi phí của các ngân hàng có M&A với các ngân hàng đối chứng trong cùng thời kỳ. Ngoài ra mô hình sống còn Split-population Survival được sử dụng để xác định thời gian trung vị đạt được hợp lực chi phí của các thương vụ tự nguyện ngắn hay dài hơn so với các thương vụ bắt buộc, mô hình này còn xác định đặc thù hậu M&A vẫn có khả năng các thương vụ không bao giờ đạt hiệu quả tiết kiệm chi phí.
1.7. Những kết quả và đóng góp mới của đề án
- Luận điểm chính trong nghiên cứu
Luận điểm chính của nghiên cứu này là hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2025. Cụ thể, nghiên cứu sẽ chứng minh rằng:
Một là, hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A. Nghiên cứu sẽ xác định liệu các ngân hàng tham gia vào các thương vụ M&A có thực sự đạt được hiệu quả chi phí tốt hơn so với trước M&A không. Cụ thể, nghiên cứu sẽ đánh giá sự thay đổi trong các chỉ số chi phí quan trọng như chi phí hoạt động, chi phí huy động vốn trong giai đoạn trước và sau M&A. Dự kiến, các ngân hàng tham gia M&A sẽ có sự giảm chi phí nhờ vào việc hợp nhất các hoạt động trùng lặp và tối ưu hóa quy trình.
Hai là, so sánh giữa M&A tự nguyện và M&A bắt buộc. Nghiên cứu sẽ phân tích sự khác biệt trong hiệu quả chi phí của các ngân hàng tham gia M&A tự nguyện và M&A bắt buộc. Các thương vụ tự nguyện thường mang lại hiệu quả cao hơn vì sự đồng thuận chiến lược giữa các bên tham gia, trong khi các thương vụ bắt buộc thường gặp nhiều khó khăn trong việc tích hợp các ngân hàng yếu kém, có thể làm giảm hiệu quả chi phí. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Ba là, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả M&A. Nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố quan trọng như quy mô ngân hàng, tỷ lệ sở hữu Nhà nước và mức độ bắt buộc của M&A có ảnh hưởng mạnh đến việc đạt được hợp lực chi phí. Đồng thời, các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, lãi suất cơ sở và tình hình kinh tế cũng sẽ được xem xét để đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên hiệu quả chi phí của các ngân hàng sau M&A.
Bốn là, đánh giá rủi ro tài chính liên quan đến M&A. Nghiên cứu cũng sẽ đánh giá rủi ro tài chính đối với các ngân hàng sau M&A liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro về vốn tối thiểu. Điều này sẽ giúp làm rõ các yếu tố tài chính có thể làm giảm hiệu quả của M&A đồng thời đưa ra các giải pháp để quản lý rủi ro tốt hơn trong các thương vụ M&A.
Năm là, đánh giá yếu tố sống sót của ngân hàng sau các thương vụ M&A. Nghiên cứu sẽ chỉ ra có phải tất cả các thương vụ M&A đều đạt hiệu quả và thời gian để quá trình M&A đạt được hiệu quả giữa hai cơ chế bắt buộc và tự nguyện.
- Đóng góp kỳ vọng
Nghiên cứu này kỳ vọng sẽ có đóng góp quan trọng vào hai nội dung chính:
Đóng góp lý thuyết, các kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng về hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A tại Việt Nam, về khả năng tiết giảm chi phí và tối ưu hóa quy trình trong bối cảnh ngân hàng Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ mở rộng ứng dụng của lý thuyết RBV vào ngành ngân hàng với sự tích hợp tài nguyên từ các ngân hàng khác nhau, làm phong phú thêm lý thuyết hợp lực và lý thuyết dựa trên nguồn lực áp dụng trong lĩnh vực M&A ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc phát triển các phương pháp định lượng trong nghiên cứu hiệu quả hợp lực chi phí của các thương vụ M&A, áp dụng DEA, SFA và Difference in Differences (DiD) trong việc đo lường sự thay đổi về chi phí ngân hàng trước và sau M&A. Các phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác của các phân tích trong các nghiên cứu M&A ngân hàng tại Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển.
Đóng góp thực tiễn, các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng trong việc đánh giá hiệu quả chi phí của các thương vụ M&A, từ đó giúp các ngân hàng tối ưu hóa chiến lược M&A và giảm thiểu chi phí không cần thiết trong quá trình tích hợp. Nghiên cứu cũng sẽ giúp các ngân hàng xác định các yếu tố rủi ro trong M&A và cung cấp các giải pháp quản lý rủi ro tài chính hiệu quả. Các kết quả này có thể được sử dụng để cải thiện chính sách hỗ trợ M&A của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính một cách hợp lý cho các ngân hàng tham gia M&A, trong việc giám sát và hỗ trợ các ngân hàng yếu kém. Đồng thời, nghiên cứu sẽ cung cấp đề xuất chính sách giúp cải thiện môi trường tài chính, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các thương vụ M&A diễn ra thành công và tạo ra hiệu quả chi phí cao.
1.8. Kết cấu đề án Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Đề án có kết cấu gồm 5 chương, nội dung của mỗi chương lần lượt được giới thiệu ở phần đầu và tóm tắt ở cuối mỗi chương, cụ thể có các chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu nguyên nhân và động lực để tác giả lựa chọn đề tài “Đo lường hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2025”. Để đạt được mục tiêu tổng quát ban đầu, tác giả đã đề ra mục tiêu nghiên cứu cụ thể ứng với 4 câu hỏi nghiên cứu cần phải trả lời. Tiếp theo đó, đề tài chỉ ra phạm vi đối tượng nghiên cứu bao gồm 9 ngân hàng tham gia các thương vụ M&A (tự nguyện và bắt buộc) và 20 ngân hàng không tham gia các thương vụ M&A (dùng làm nhóm đối chứng), thời gian thu thập dữ liệu kéo dài 14 năm, bắt đầu từ năm 2012 đến năm 2025. Các phương pháp nghiên cứu xây dựng trong bài được kế thừa từ các nghiên cứu nổi tiếng trong và ngoài nước, đồng thời mô hình nghiên cứu được tác giả xây dựng kết hợp các phương pháp nhằm đạt được kết quả đo lường đáng tin cậy, kỳ vọng nghiên cứu sẽ có những đóng góp mới trong mảng đề tài M&A ngân hàng. Cuối cùng, chương 1 còn làm rõ kết cấu của đề tài. Những nội dung nêu trên sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện triển khai các nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Khái niệm, vai trò và thang đo nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm hoạt động mua lại, sáp nhập và hợp nhất Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Mua lại, sáp nhập hay hợp nhất có tên tiếng anh là Mergers and Acquisitions (gọi tắt là M&A). Cụm từ tiếng Anh này được dịch ra nghĩa tiếng Việt là “sáp nhập và mua bán” hoặc “mua lại và sáp nhập”, “mua bán và sáp nhập” hay “thâu tóm và hợp nhất”. Những thuật ngữ này xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1990, tuy nhiên đối với thế giới nó có một lịch sử ra đời khá lâu dài, tồn tại và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay.
Các quan điểm về M&A trên thế giới có thể tồn tại những khác biệt nhất định những vẫn ghi nhận có những điểm chung về nội dung, cụ thể:
Sáp nhập là hình thức kết hợp của hai hay nhiều tổ chức lập nên một tổ chức mới có qui mô lớn hơn. Kết quả của sự sáp nhập này là còn lại một công ty (công ty nhận sáp nhập) vẫn giữ được tên tuổi và đặc thù của mình, công ty còn lại (công ty bị sáp nhập) ngưng tồn tại hoặc trở thành công ty con của công ty nhận sáp nhập.
Hợp nhất là việc cộng dồn tất cả tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của hai hoặc nhiều công ty lại với nhau để hình thành nên một công ty mới. Công ty mới sẽ thừa hưởng toàn bộ tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của các công ty tham gia hợp nhất, đồng thời sau hợp nhất, các công ty tham gia hợp nhất sẽ chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của từng công ty trước đó.
Mua lại là hành động giao dịch nhằm trở thành chủ sở hữu của một tài sản nhất định. Công ty mua lại gọi là công ty đi mua, công ty được mua lại gọi là công ty mục tiêu và sau khi thực hiện hành động mua lại, công ty mục tiêu trở thành tài sản của công ty mua lại.
Tại Việt Nam, hoạt động mua lại, sáp nhập và hợp nhất được qui định trong một số văn bản Luật; theo Điều 200, 201 Luật Doanh nghiệp 2021, khái niệm hợp nhất và sáp nhập được qui định như sau:
Hợp nhất công ty là “Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.
Sáp nhập công ty là “Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập”.
Luật Doanh nghiệp 2021 không đưa ra khái niệm mua lại doanh nghiệp, việc mua lại doanh nghiệp như là việc mua lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp hoặc cổ phần đã phát hành của thành viên hoặc cổ đông trong công ty. Điều này không làm tăng vốn điều lệ của công ty nhưng có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn góp hay cổ phần của công ty.
Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2019 quy định:
- “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập”. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
- “Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất”.
- “Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại”.
Liên quan đến các tổ chức tín dụng bao gồm: (i) Ngân hàng thương mại và (ii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành, theo Thông tư 04/2011/TT-NHNN ngày 15/07/1998 do Ngân hàng nhà nước ban hành có định nghĩa về trường hợp mua lại tổ chức tín dụng “Là hình thức một tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng bị mua lại). Sau khi mua lại, tổ chức tín dụng bị mua lại trở thành công ty trực thuộc của tổ chức tín dụng mua lại”.
- Theo Thông tư 62/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 định nghĩa về sáp nhập và hợp nhất:
“Sáp nhập tổ chức tín dụng là việc một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của tổ chức tín dụng bị sáp nhập”.
“Hợp nhất tổ chức tín dụng là việc hai hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị hợp nhất) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp để hình thành một tổ chức tín dụng mới (sau đây gọi là tổ chức tín dụng hợp nhất), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất”.
Ngoài ra, trong phạm vi hoạt động M&A này cần xem xét đến khái niệm về chuyển giao bắt buộc ngân hàng được qui định tại khoản 28 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2025: “Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt phải chuyển giao toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho bên nhận chuyển giao.” nhằm khái quát về các thương vụ M&A theo cơ chế bắt buộc sẽ được trình bày trong nghiên cứu này.
2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả chi phí (Cost Efficiency – CE) Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
J. Farrell (1957) trong nghiên cứu “The Measurement of Productivity Efficiency”, hiệu quả chi phí được xem như một phần của hiệu quả sản xuất, đã xác định cách đo lường đầu vào cần thiết tối thiểu để tạo ra đầu ra đã quan sát, từ đó tách thành hai thành phần là hiệu quả kỹ thuật (technical efficiency) và hiệu quả phân bổ (allocative efficiency). Trong đó, hiệu quả chi phí có thể được hiểu như thành phần tổng hợp khi cả kỹ thuật và phân bổ đều đạt tối ưu khi ngân hàng vận hành trên đường biên chi phí tối thiểu.
Khái niệm hiệu quả chi phí (Cost Efficiency – CE) đề cập đến khả năng một đơn vị kinh doanh như một doanh nghiệp hay một ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn lực đầu vào (inputs) với chi phí tối thiểu để tạo ra mức đầu ra (outputs) nhất định hoặc nói cách khác, sản xuất một lượng đầu ra với chi phí thấp nhất có thể trong điều kiện công nghệ và giá đầu vào cho trước. Đây là một khái niệm trọng yếu trong phân tích hiệu quả tổ chức và đánh giá mức độ đạt được hợp lực chi phí sau các hoạt động mang tính chiến lược của doanh nghiệp.
2.1.2 Vai trò của hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng
Trong bối cảnh ngành ngân hàng đang chịu áp lực cạnh tranh cao và sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý đồng thời phải thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ tài chính thì việc tối ưu hóa chi phí là một yếu tố sống còn. Hiệu quả hợp lực chi phí được hiểu là khả năng của các ngân hàng sau khi tham gia M&A trong việc giảm chi phí hoạt động thông qua việc tận dụng các lợi ích từ quy mô, loại bỏ trùng lặp và tái cấu trúc nguồn lực. Đây là một trong những mục tiêu chính của M&A bên cạnh việc mở rộng thị phần, tăng trưởng tài sản và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Việc đo lường hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính thành công của thương vụ. Nghiên cứu của Berger & Humphrey (1997) đã chỉ ra rằng hợp lực chi phí là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính hậu M&A và mức độ đạt được hợp lực này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trong bối cảnh ngành ngân hàng tại Việt Nam, các thương vụ M&A sau các giai đoạn tái cơ cấu cũng cần nghiên cứu để thấy sự khác biệt về hiệu quả hợp lực chi phí giữa các ngân hàng có quy mô lớn và nhỏ, cơ chế bắt buộc và tự nguyện. Do đó, phân tích hiệu quả hợp lực chi phí là cơ sở để hoạch định chiến lược, điều chỉnh chính sách và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng theo hướng hiệu quả, bền vững và phù hợp với chuẩn mực Basel II, III và IV.
2.1.3 Các thang đo hiệu quả hợp lực chi phí
Trong nghiên cứu định lượng, hiệu quả hợp lực chi phí được đo lường thông qua các chỉ tiêu phổ biến sau:
Cost Efficiency (CE) được định nghĩa là tổng chi phí thực tế trên tổng chi phí tối thiểu để sản xuất một tập hợp đầu ra nhất định theo Farrell (1957), được tính toán trong DEA hoặc SFA và là thang đo cơ bản nhất thể hiện hiệu quả chi phí tổng thể.
Ngoài ra, các thang đo khác như mức cải thiện hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency), hệ số biến động chi phí (Cost Dispersion Index), chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR – Cost to Income Ratio) và chi phí hoạt động trên tổng tài sản (OEA).
2.1.4 Các phương pháp đo lường và so sánh hiệu quả chi phí Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Trong nghiên cứu này, hiệu quả chi phí của các ngân hàng được đo lường bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) theo hướng tiếp cận trung gian tài chính (intermediation approach) và định hướng đầu vào (input-oriented). Theo đó, ngân hàng được xem là đơn vị ra quyết định (DMU – Decision Making Unit) sử dụng các yếu tố đầu vào phản ánh chi phí nguồn lực nhằm tạo ra các đầu ra thể hiện qui mô và kết quả hoạt động. Nghiên cứu ước lượng đồng thời hai giả định về lợi suất theo qui mô: CRS (constant returns to scale) và VRS (variable returns to scale), qua đó cho phép tách bạch hiệu quả kỹ thuật tổng thể và hiệu quả kỹ thuật thuần đồng thời suy ra hiệu quả theo qui mô.
Phương pháp SFA (Stochastic Frontier Analysis) là một phương pháp định lượng phổ biến trong kinh tế học nhằm đo lường hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả chi phí của các đơn vị sản xuất (trong đó có ngân hàng), SFA giúp xác định mức độ tiết kiệm chi phí hoạt động của ngân hàng sau M&A so với một biên chi phí tối ưu được ước lượng. Phương pháp này phù hợp cho nghiên cứu M&A vì các hoạt động này có thể dẫn đến biến động lớn về hiệu quả do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường, cơ cấu tổ chức và công nghệ, từ đó yêu cầu một mô hình cho phép kiểm soát sai số thống kê.
Phương pháp PSM-DiD (Propensity Score Matching – Difference in Differences) được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của hoạt động M&A và hiệu quả hợp lực chi phí của các ngân hàng thông qua so sánh nhóm ngân hàng có thực hiện M&A (nhóm nghiên cứu) và nhóm không thực hiện M&A (nhóm đối chứng). Trong các nghiên cứu chính sách hoặc tác động, DiD là một phương pháp phổ biến nhằm kiểm soát những sai lệch không quan sát được nhưng ổn định theo thời gian. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu có sự khác biệt so với nhóm đối chứng về đặc điểm ban đầu nên DiD có thể dẫn đến sai lệch, do đó PSM được sử dụng kết hợp để làm cho hai nhóm trở về cùng hệ quy chiếu và có thể so sánh được bằng cách ghép cặp các ngân hàng tương đồng dựa trên điểm xu hướng để hình thành mẫu cân bằng. Sự kết hợp này cho mô hình kiểm soát được thiên lệch lựa chọn, phản ánh đúng tác động của M&A và linh hoạt với dữ liệu bảng có cấu trúc theo thời gian trong các nghiên cứu đo lường hiệu quả trong ngành ngân hàng.
Phương pháp Split-population Survival được sử dụng như một công cụ phân tích định lượng có khả năng xử lý đặc thù của dữ liệu có tồn tại của hai nhóm ngân hàng là nhóm sống sót (nhóm có sự cải thiện về hiệu quả chi phí sau M&A) và nhóm không phản hồi (nhóm không có sự cải thiện về hiệu quả chi phí sau M&A). Đây là phương pháp cho phép tách biệt xác suất đạt hiệu quả và thời gian để đạt hiệu quả hợp lực chi phí, từ đó giúp mô hình nghiên cứu sâu hơn quá trình hội tụ hiệu quả sau M&A. Phương pháp này chia thành hai phần (i) phân đoạn khả năng chịu ảnh hưởng xác định khả năng một ngân hàng có cải thiện chi phí sau M&A không và (ii) mô hình thời gian đạt sự cải thiện đó đo thời gian cần thiết để ngân hàng bắt đầu biểu hiện hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A đồng thời phương pháp này giúp khắc phục các hạn chế của các phương pháp hồi quy tuyến tính truyền thống.
2.2. Lý thuyết nền tảng Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
2.2.1 Lý thuyết hiệp lực (Synergy Theory)
Lý thuyết Synergy là lý thuyết cơ bản trong các nghiên cứu M&A, trong đó giả định rằng khi hai hoặc nhiều công ty hợp nhất, họ có thể tạo ra lợi ích hợp lực mà không thể có được nếu hoạt động độc lập. Theo Sirower (1997) và Damodaran (2006), các hình thức hợp lực thường thấy trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm: hợp lực chi phí (giảm nhân sự trùng lắp, chia sẻ công nghệ), hợp lực doanh thu (mở rộng cơ sở khách hàng và sản phẩm tài chính) và hợp lực tài chính (cải thiện khả năng tiếp cận vốn và nâng cao xếp hạng tín nhiệm). Những lợi ích hợp lực này có thể đến từ các yếu tố như tối ưu hóa chi phí, tăng cường quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh ngành ngân hàng, hợp lực chi phí có thể đến từ nhiều yếu tố như:
Tiết kiệm chi phí hoạt động. Các ngân hàng có thể tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm bớt sự trùng lặp trong các bộ phận như nhân sự, công nghệ thông tin, kế toán và quản lý rủi ro. Điều này giúp giảm chi phí vận hành, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu chi phí không cần thiết.
Tiết kiệm chi phí huy động vốn. Khi các ngân hàng hợp nhất, quy mô vốn của họ tăng lên, giúp họ tiếp cận nguồn vốn rẻ hơn. Các ngân hàng lớn hơn sẽ có khả năng tín nhiệm cao hơn, từ đó có thể huy động vốn với lãi suất thấp hơn so với các ngân hàng nhỏ.
Tăng cường quy mô và phạm vi hoạt động. Các ngân hàng hợp nhất có thể mở rộng thị trường, tăng cường sức mạnh cạnh tranh và tiếp cận các khách hàng mới. Việc này giúp gia tăng doanh thu từ các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đồng thời giảm chi phí cho các hoạt động phát triển sản phẩm.
Tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững. Việc hợp nhất không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô mà còn giúp họ cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt hơn. Điều này giúp các ngân hàng có thể cạnh tranh tốt hơn trong môi trường thị trường đầy cạnh tranh.
Lý thuyết hiệp lực giúp giải thích tại sao các ngân hàng tham gia M&A có thể đạt được hiệu quả chi phí khi ngân hàng có thể giảm chi phí cố định qua việc hợp nhất các bộ phận và tối ưu hóa các quy trình kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ áp dụng lý thuyết hiệp lực để đo lường hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A của các ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt ở các ngân hàng chủ động thực hiện M&A chiến lược.
2.2.2 Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View – RBV Theory) Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Resource-Based View (RBV) là lý thuyết cho rằng các công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua việc tận dụng và kết hợp các tài nguyên độc đáo mà họ sở hữu. Trong ngành ngân hàng, các tài nguyên này có thể là công nghệ, con người, vốn và mạng lưới khách hàng. Lý thuyết RBV giúp giải thích lý do tại sao các ngân hàng hợp nhất có thể tăng cường hiệu quả chi phí sau M&A.
Tài sản vô hình (intangible assets): các tài sản vô hình như hệ thống công nghệ, thương hiệu và quản trị có thể giúp các ngân hàng tăng cường hiệu quả hoạt động. Việc chia sẻ các tài sản vô hình này giữa các bên tham gia M&A giúp tối ưu hóa quá trình phục vụ khách hàng, cải thiện khả năng quản lý và đẩy mạnh sự đổi mới sáng tạo.
Tài sản hữu hình (tangible assets): các tài sản hữu hình như vốn, cơ sở vật chất và hệ thống chi nhánh có thể giúp ngân hàng giảm chi phí và tăng cường khả năng tài chính. Các ngân hàng sau M&A có thể tận dụng tài sản hữu hình một cách hiệu quả hơn nhờ vào việc kết hợp các nguồn lực và chia sẻ tài sản.
Quản lý rủi ro: sau M&A, các ngân hàng có thể chia sẻ các chiến lược và công cụ quản lý rủi ro, từ đó cải thiện khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động. Lý thuyết RBV giải thích tại sao quy trình quản lý rủi ro có thể cải thiện và chi phí giảm xuống sau M&A.
Đội ngũ nhân sự: sau khi hợp nhất, ngân hàng có thể tận dụng sự kết hợp giữa các đội ngũ chuyên gia từ cả hai phía, tạo ra một đội ngũ mạnh mẽ và hiệu quả hơn trong việc phục vụ khách hàng, quản lý rủi ro và triển khai các chiến lược mới.
Lý thuyết RBV sẽ giúp giải thích lý do tại sao các ngân hàng sau M&A có thể tận dụng tài nguyên bổ sung từ đối tác để tạo ra lợi thế cạnh tranh và giảm chi phí. Các ngân hàng có thể đạt được hiệu quả chi phí cao hơn nhờ việc kết hợp tài nguyên và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
2.2.3 Lý thuyết cạnh tranh và quyền lực thị trường (Market Power & Competition Hypothesis)
Theo Demsetz (1973) và sau này là Berger et al. (2001), M&A trong lĩnh vực ngân hàng có thể dẫn đến hai kịch bản: (i) tăng quyền lực thị trường khiến lợi nhuận tăng do định giá cao hơn, hoặc (ii) tạo ra áp lực cạnh tranh và đổi mới mạnh hơn, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành. Nghiên cứu này ứng dụng khung lý thuyết này để phân tích sự khác biệt giữa hiệu quả của các thương vụ M&A chủ động (mang tính chiến lược) và các thương vụ chuyển giao bắt buộc (bị ép buộc theo chính sách tái cấu trúc).
2.2.4 Lý thuyết hiệu quả kỹ thuật (X-Efficiency Theory)
Leibenstein (1966) cho rằng ngoài hiệu quả phân bổ nguồn lực theo nghĩa tân cổ điển, doanh nghiệp còn phải đạt hiệu quả kỹ thuật (X-efficiency) là khả năng vận hành tối ưu hóa đầu vào (lao động, vốn, chi phí) để tạo ra đầu ra mong muốn. Trong ngành ngân hàng, Berger và Humphrey (1997) đã mở rộng lý thuyết này bằng việc đo lường hiệu quả kỹ thuật thông qua mô hình phi tham số (DEA) và tham số (SFA). Trong nghiên cứu này, X-efficiency Theory là nền tảng để áp dụng mô hình DEA hai giai đoạn và SFA nhằm đánh giá xem M&A có giúp ngân hàng vận hành tinh gọn, ít lãng phí và hiệu quả hơn không.
2.3. Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
2.3.1 Tổng quan nghiên cứu quốc tế
M&A trong ngành ngân hàng đã là một chủ đề được nghiên cứu rộng rãi trong nhiều thập kỷ qua với mục đích chính là đánh giá hiệu quả chi phí và hiệu quả tài chính của các ngân hàng sau các thương vụ này. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy M&A trong ngành ngân hàng có thể dẫn đến lợi ích hợp lực, giúp các ngân hàng giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện quy mô và tối ưu hóa hoạt động. Tuy nhiên, việc tạo ra hợp lực chi phí không phải luôn đảm bảo khi các ngân hàng gặp phải các vấn đề về tích hợp văn hóa tổ chức, hệ thống công nghệ hoặc các vấn đề pháp lý.
Nghiên cứu của Athanasoglou, Panayiotis P. and Brissimis, Sophocles N. (2005) là một nghiên cứu chuyên sâu phân tích ảnh hưởng của hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Hy Lạp, đặc biệt tập trung vào giai đoạn từ giữa thập niên 1990 đến đầu những năm 2001. Các tác giả sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả về chi phí và lợi nhuận của ngân hàng trước và sau M&A đồng thời xem xét khả năng các ngân hàng khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô nhờ việc tăng quy mô. Nghiên cứu chỉ ra rằng M&A thường dẫn đến sự cải thiện đáng kể về hiệu quả hoạt động, nhất là về lợi nhuận và năng suất lao động đối với các ngân hàng nhỏ và vừa. M&A là một phản ứng tất yếu trước sự bãi bỏ quy định và tăng cường cạnh tranh trong bối cảnh Hy Lạp chuẩn bị gia nhập Khu vực đồng Euro. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi trong thị trường ngân hàng Hy Lạp và dự báo các xu hướng tương lai.
Michael Koetter (2006) phân tích đánh giá hiệu suất sau sáp nhập của làn sóng M&A trong ngành ngân hàng Đức trong suốt những năm 1990 dựa trên hiệu quả Chi phí (Cost Efficiency – CE). Tác giả theo đuổi ba mục tiêu cụ thể: (i) xác định các vụ sáp nhập thành công dựa trên CE; (ii) mô tả các đặc điểm của các vụ sáp nhập thành công so với các vụ thất bại và (iii) áp dụng phân loại học này để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như chuyển giao kỹ năng, giải quyết khủng hoảng, quy định giới hạn địa lý và kinh nghiệm giao dịch đối với sự thành công của M&A. Tác giả sử dụng mô hình SFA – biên ngẫu nhiên hiệu ứng cố định theo ngân hàng với phi hiệu quả thay đổi theo thời gian để nắm bắt tính không đồng nhất của ngân hàng. Ngoài ra, các kết quả cung cấp bằng chứng quan trọng cho các nhà quản lý và cơ quan giám sát (Deutsche Bundesbank) để đánh giá các cặp sáp nhập tiềm năng. Nó cung cấp thông tin chi tiết về các đặc điểm giao dịch như chuyển giao kỹ năng, rủi ro địa lý để thúc đẩy các kết hợp có lợi và phản đối các kết hợp có khả năng thất bại. Đặc biệt, nghiên cứu khuyến nghị rằng việc phê duyệt các vụ mua lại tiếp theo nên dựa trên hoạt động mua lại trong quá khứ. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Nghiên cứu của Anthony N. Rezitis (2009) đã xem xét ảnh hưởng của hoạt động M&A đối với hiệu quả tổng năng suất nhân tố (Total Factor Productivity – TFP) của các ngân hàng Hy Lạp. Nghiên cứu kiểm tra xem các ngân hàng sáp nhập có hiệu quả và năng suất hơn hay kém hơn so với các ngân hàng không sáp nhập và quan trọng là liệu các ngân hàng sáp nhập có thay đổi mức độ hiệu quả và năng suất của họ sau khi sáp nhập hay không. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) và phân tích dữ liệu bảng cho giai đoạn 1993 – 2005. Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của nhóm ngân hàng sáp nhập giảm 15% giữa giai đoạn trước (1993 – 1996) và sau sáp nhập (1997 – 2005), ngược lại hiệu quả kỹ thuật của nhóm ngân hàng không sáp nhập tăng 8,52% trong cùng giai đoạn. Nghiên cứu đóng góp bằng cách cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ rằng M&A trong ngành ngân hàng Hy Lạp không cải thiện hiệu suất mà còn làm giảm hiệu quả kỹ thuật và TFP. Kết quả này nhất quán với phần lớn các nghiên cứu quốc tế cho thấy các ngân hàng tham gia sáp nhập không cải thiện hiệu suất chi phí. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này cảnh báo các nhà quản lý và cơ quan giám sát rằng các lợi ích từ sáp nhập có thể mất nhiều thời gian để được hiện thực hóa hoặc không bao giờ xảy ra do những khó khăn trong việc tích hợp hoạt động và các chi phí liên quan đến thay đổi sau sáp nhập.
Nghiên cứu của Zadrazil, N., Lehner, O.M. & Losbichler, H. (2019) đã phân tích vai trò quan trọng của yếu tố thời gian trong M&A bằng cách nghiên cứu các khái niệm về thời gian như tốc độ tích hợp, thời điểm thị trường và cách chúng ảnh hưởng đến kết quả giao dịch thành công hay thất bại. Các tác giả đã sử dụng Phân tích tổng hợp định tính (Qualitative Meta-analysis) của 30 báo cáo nghiên cứu điển hình về các vụ sáp nhập trong quá khứ. Các trường hợp được chọn lọc bao gồm các giao dịch thành công và thất bại trên nhiều khu vực và ngành. Đồng thời dữ liệu được mã hóa thành các cấu phần bất biến liên quan đến các khái niệm thời gian như Điểm thời gian (Point of time), Khoảng thời gian (Duration), Niên đại (Chronology), Tần suất (Frequency), Khung thời gian (Time frame). Đóng góp chính là cung cấp một khung phân tích hệ thống để hiểu sự phức tạp của các yếu tố thời gian trong M&A giúp các nhà quản lý tập trung vào các khái niệm thời gian phù hợp như tốc độ tích hợp để tăng khả năng thành công của giao dịch.
Juan Carriquiry (2019) đã điều tra tác động của M&A lên sự luân chuyển nhân viên tại các tổ chức tham gia M&A. Nghiên cứu kiểm tra tính không đồng nhất của tác động này dựa trên loại hình M&A (mua lại hoàn toàn/dần dần, trong nước/xuyên biên giới) và đặc điểm nhân viên (thu nhập, tuổi, giáo dục). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng chi tiết ở cấp độ nhân viên để phân tích luân chuyển, sử dụng mô hình DiD (Difference in Differences) và hiệu ứng cố định tổ chức để kiểm soát các khác biệt không quan sát được trên dữ liệu tổ chức Đan Mạch (2002 – 2011), so sánh sự thay đổi theo thời gian giữa nhóm tham gia M&A và nhóm kiểm soát không tham gia M&A. Kết quả là M&A có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến luân chuyển nhân viên tại các tổ chức thực hiện M&A và M&A mua lại hoàn toàn có tác động tích cực và đáng kể lên luân chuyển nhân viên, trong khi M&A mua lại dần dần không có tác động đáng kể. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra tác động mạnh nhất lên nhân viên ở phân vị thu nhập thấp và nhóm trẻ tuổi (dưới 40 tuổi). Nghiên cứu cũng khuyến nghị rằng chiến lược mua lại dần dần có thể là một phương tiện hiệu quả để giảm thiểu sự gián đoạn nhân sự. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Hassan, Md. Hashibul & Hassan, Mahmudul (2019) nghiên cứu nhằm mục đích ước tính hiệu quả chi phí của ngành ngân hàng Bangladesh gồm 35 ngân hàng giai đoạn 2012 – 2016 và phân tích các yếu tố không đồng nhất bằng cách đưa các biến kiểm soát và môi trường vào mô hình. Nghiên cứu sử dụng phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis – SFA), thêm biến kiểm soát như vốn, NPL, xu hướng thời gian, môi trường. Nghiên cứu cung cấp một ước tính hiệu quả chi phí toàn diện cho ngành ngân hàng Bangladesh xác nhận rằng NPL cao là yếu tố chính thúc đẩy không đạt hiệu quả chi phí. Việc sử dụng mô hình SFA phức tạp giúp nắm bắt tốt hơn các yếu tố không đồng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí ngân hàng.
Nghiên cứu của Hassan, M. & Giouvris, E. (2022) đã phân tích tác động của M&A ngân hàng lên rủi ro hệ thống của các ngân hàng mua lại cũng như sự thay đổi trong rủi ro thị trường sau công bố M&A. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy OLS để phân tích mối liên hệ với các yếu tố quy định, thị trường và công ty tài chính trên 1.286 vụ sáp nhập ngân hàng. Kết quả chỉ ra M&A tổng thể dẫn đến giảm rủi ro thị trường và sáp nhập tập trung địa lý có tác động giảm rủi ro mạnh mẽ nhất và các thương vụ có giá trị giao dịch lớn có tác động làm tăng rủi ro hệ thống. Bên cạnh đó, các vụ sáp nhập mang tính chất đa dạng hóa sản phẩm có thể làm tăng rủi ro hệ thống của ngân hàng mua lại.
Các nghiên cứu trên đều nhấn mạnh rằng hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A không phải luôn luôn đạt được và các yếu tố như chi phí tích hợp, văn hóa tổ chức và quản lý rủi ro có thể tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng sau M&A. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện ở các thị trường phát triển như Mỹ và châu Âu và ít nghiên cứu được thực hiện trong các quốc gia đang phát triển điển hình là ở các nền kinh tế như Việt Nam.
2.3.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Tại Việt Nam, M&A ngân hàng đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược tái cấu trúc ngành ngân hàng, nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2009 và sự tái cấu trúc hệ thống ngân hàng mà Ngân hàng Nhà nước (SBV) triển khai nhằm giải quyết nợ xấu và nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng. Tuy nhiên, so với các nghiên cứu quốc tế thì các nghiên cứu về M&A ngân hàng tại Việt Nam còn khá hạn chế và hiếm khi có một nghiên cứu định lượng chính thức về hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A.
Nghiên cứu của Tu D. Q Le (2016) đã nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá trước mức độ cải thiện hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency – TE) từ các thương vụ M&A của các ngân hàng ở Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh rằng nghiên cứu này là nỗ lực đầu tiên để đánh giá trước mức độ tăng TE của các ngân hàng khi thực hiện sáp nhập trong khi các nghiên cứu trước chủ yếu phân tích tác động của các vụ sáp nhập sau khi chúng xảy ra, nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá chiến lược tiềm năng hợp nhất. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng của 21 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2012. Phân tích bao dữ liệu Data Envelopment Analysis – DEA, định hướng đầu vào với hiệu quả thay đổi theo quy mô (VRS). Nghiên cứu đóng góp về mặt thực tiễn bằng cách xác định nên nhắm mục tiêu vào ngân hàng Việt Nam nào trong các thương vụ mua lại trong tương lai dựa trên tiềm năng tăng trưởng hiệu quả. Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu làm rõ tầm quan trọng của việc đưa các hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán vào phân tích hiệu quả ngân hàng.
Một nghiên cứu khác của Phạm Tiến Đạt (2018) phân tích 04 ngân hàng TMCP tiêu biểu (SHB, SCB, PVcomBank, HDBank) trong giai đoạn 2012 – 2016 sau khi thực hiện M&A. Mặc dù việc tái cơ cấu thông qua sáp nhập đã đạt được những chuyển biến tích cực ban đầu như giảm tỷ lệ nợ xấu, cải thiện quản trị thanh khoản, tác giả nhận thấy rằng các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả hoạt động sau sáp nhập của các Ngân hàng thương mại này vẫn chưa thực sự có những chuyển biến đáng kể, cụ thể tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) trong mẫu nghiên cứu đều giảm đi qua các năm và ở mức rất thấp. Điều này cho thấy sự hợp nhất của các ngân hàng chưa tạo ra được hiệu ứng tích cực về hiệu quả kinh doanh và các ngân hàng mới chưa tận dụng được hết các yếu tố đầu vào để tạo ra các nhân tố đầu ra đạt mức cao nhất. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định tính và phân tích so sánh thông qua việc phân tích thực trạng các chỉ tiêu tài chính. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù quy mô tổng tài sản và quy mô vốn huy động của 04 Ngân hàng thương mại đều tăng trưởng đáng kể sau sáp nhập tuy nhiên hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời lại giảm sút mạnh trong giai đoạn đầu đồng thời đưa ra những khuyến nghị như xử lý nợ xấu đa dạng và linh hoạt, tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng và điều chỉnh tỷ lệ đòn bẩy và tăng Vốn chủ sở hữu.
Luận án tiến sĩ của Vương Thị Minh Đức (2019) đã đánh giá thực trạng hoạt động M&A Ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017 với những biến động của nền kinh tế và đề xuất những giải pháp cho hoạt động M&A Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đến năm 2026. Nghiên cứu này ra đời từ bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng diễn ra ngày càng sâu rộng và khuynh hướng mua bán sáp nhập toàn cầu nhằm tạo sức mạnh cho các Ngân hàng thương mại. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) để đánh giá hiệu quả của các Ngân hàng thương mại khi thực hiện M&A. Kết quả rút ra là các Ngân hàng thương mại có quy mô vốn và tài sản lớn, nền tảng cơ sở vững mạnh trước M&A như Vietinbank và BIDV vẫn luôn giữ vai trò dẫn đầu với hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô cao đồng thời hiệu quả của hoạt động M&A phụ thuộc rất nhiều vào tình hình sức khỏe thực tế của các ngân hàng trước khi thực hiện M&A. M&A đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, góp phần củng cố sự phát triển bền vững của thị trường tài chính. Hoạt động M&A Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã gia tăng về số lượng và giá trị giao dịch, mang lại giá trị cộng hưởng cho các Ngân hàng thương mại.
Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Mạnh Cường (2021) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện hoạt động sáp nhập, hợp nhất giai đoạn 2009 – 2019. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét ảnh hưởng của các yếu tố nội tại của ngân hàng tới hiệu quả kinh doanh của 9 Ngân hàng thương mại có thực hiện M&A. Mục tiêu gián tiếp là kiểm chứng kỳ vọng rằng tái cấu trúc thông qua M&A sẽ giúp xóa bỏ ngân hàng yếu kém và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng sau hợp nhất. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại và sự ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy sự khác biệt trong tác động của một số biến như NPL và DPE so với các nghiên cứu quốc tế và chỉ ra NPL có mối quan hệ thuận chiều với ROA phù hợp với lý thuyết hiệu quả chi phí. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Phạm Hà và Nguyễn Trung Đại (2023) đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả chi phí các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn tái cấu trúc giai đoạn từ 2011 – 2020, khi các ngân hàng Việt Nam cần phải tăng vốn điều lệ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, dẫn đến việc gia tăng các chi phí đầu tư vào hạ tầng và phát triển nhân sự. Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp định lượng chính là phương pháp biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis – SFA) và hồi quy Tobit (Tobit Regression) trên dữ liệu bảng của 25 ngân hàng được niêm yết. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả chi phí trung bình của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020 đạt 86,3%, và có xu hướng cải thiện theo thời gian. Các ngân hàng đạt hiệu quả chi phí cao nhất là SCB, MBB, ACB, STB, PGB. Nghiên cứu này ghi nhận đóng góp đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm liên quan đến hiệu quả chi phí của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh tái cấu trúc từ 2011 đến 2020.
Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy, mặc dù có một số nghiên cứu về M&A ngân hàng tại Việt Nam, nhưng phần lớn các nghiên cứu chưa đi sâu vào hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A và thiếu các phương pháp định lượng như DEA và SFA. Những nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa vào phân tích định tính và phương pháp truyền thống trong việc đo lường hiệu quả trong khi nghiên cứu này sẽ cung cấp một cái nhìn chuyên sâu và khoa học hơn về hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A tại Việt Nam. Việc so sánh giữa M&A tự nguyện và bắt buộc sẽ mở ra một hướng nghiên cứu mới và đóng góp quan trọng vào lý thuyết và thực tiễn về M&A trong ngành ngân hàng Việt Nam.
- Bảng 2.1: Tổng hợp lược khảo các nghiên cứu liên quan
2.4. Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Mặc dù khảo lược ghi nhận có nhiều nghiên cứu về M&A ngân hàng ở các quốc gia phát triển và Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu về khía cạnh hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng còn hạn chế, cụ thể:
Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu xem xét các thương vụ tự nguyện ở Mỹ, châu Âu, châu Phi, một số quốc gia thuộc khu vực châu Á trong khi các nghiên cứu tại Việt Nam vốn là quốc gia tồn tại cơ chế đặc thù là M&A ngân hàng mang tính bắt buộc từ cơ quan quản lý nhà nước nhưng chưa có một nghiên cứu nào xem xét tách bạch giữa hai cơ chế tự nguyện và bắt buộc này, cho thấy hạn chế đầu tiên của các nghiên cứu trước là thiếu nghiên cứu bối cảnh cơ chế M&A bắt buộc tại Việt Nam.
Thứ hai, các nghiên cứu tại Việt Nam với khung thời gian ngắn và dừng dữ liệu ở năm 2020, không ghi nhận các ngân hàng chuyển giao 0 đồng (2025), không phản ánh đầy đủ giai đoạn tái cơ cấu sau các cú sốc vĩ mô và hầu hết các nghiên cứu chỉ xem xét các thương vụ điển hình đơn lẻ, không thực hiện so sánh hay đối chứng với các thương vụ khác trong từng giai đoạn hoặc với các nhóm không tham gia M&A để làm bật lên khía cạnh hiệu quả hợp lực chi phí của các thương vụ M&A, dẫn chứng ở nghiên cứu của Tu D.Q. Le (2018) nghiên cứu trong giai đoạn 2009 – 2016 và phân tích 03 thương vụ của SCB, SHB và HDB; ở nghiên cứu của Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023) với thời gian nghiên cứu xét từ 2011 – 2020; ở nghiên cứu của Phạm Tiến Đạt (2018) nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2016 của 04 ngân hàng tiêu biểu là SHB, SCB, PVcombank và HDBank; ở nghiên cứu của Vương Thị Minh Đức (2019) xem xét trong giai đoạn 2012 – 2017 và các thương vụ trong giai đoạn này.
Thứ ba, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh, tổng hợp thông tin hoặc các phương pháp định lượng như DEA tĩnh hoặc SFA đơn biến, không kết hợp với các phương pháp khác như PSM-DiD hoặc mô hình sống còn Split-population Survival để so sánh, đo lường chi tiết và chính xác hơn về hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động M&A, cụ thể ở nghiên cứu của Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023) sử dụng mô hình SFA để tính toán hiệu quả chi phí và mô hình hồi quy Tobit để xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả chi phí; ở nghiên cứu của Tu D.Q. Le (2018) chỉ dùng phương pháp DEA theo mô hình hiệu quả theo quy mô biến đổi (Variable Returns to Scale – VRS); ở nghiên cứu của Vương Thị Minh Đức (2019) chủ yếu là phân tích thống kê mô tả, so sánh và đo lường bằng phương pháp DEA.
Thứ tư, hầu hết các nghiên cứu bỏ qua các tác động của các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát CPI và lãi suất có ảnh hưởng đến CIR, NPL nhưng hiếm khi được kiểm soát, dễ trộn lẫn với hiệu ứng M&A. Hầu hết nghiên cứu tại Việt nam từ 2023 về trước chưa cài các biến điều tiết khủng hoảng, chỉ ghi nhận ở nghiên cứu của Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023) có xét đến các yếu tố vĩ mô như INFLt (Lạm phát), GDPGRt (Tăng trưởng GDP), UNEMPt (Thất nghiệp), INDEXt (Chỉ số VNINDEX), USDt (Tỷ giá đô la Mỹ) trong mô hình nghiên cứu; còn lại ở nghiên cứu của Vương Thị Minh Đức (2019) và Phạm Tiến Đạt (2018) không xem xét các yếu tố vĩ mô nêu trên. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Thứ năm, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam hoặc các nước trong khu vực sử dụng mô hình sống còn Split-population Survival để lượng hóa thời gian (tốc độ) đạt hiệu quả hợp lực chi phí của các thương vụ M&A cũng như chỉ ra rằng cũng có thể có trường hợp thương vụ không bao giờ đạt hiệu quả thông qua xử lý “never-achieve” (cure fraction).
Thứ sáu, các thương vụ bắt buộc ở ngân hàng chỉ có khoảng tầm 3-5 ngân hàng, nếu thực hiện nghiên cứu so sánh với cỡ mẫu nhỏ mà không sử dụng các phương pháp như PSM, Synthetic Control để khắc phục thì sẽ dễ dàng dẫn đến kết quả bị sai lệch.
Thứ bảy, các nghiên cứu trước đây ít đo các nhóm chỉ tiêu liên quan đến rủi ro tài chính hậu M&A, đa phần tập trung CE, ít nghiên cứu kiểm tra ΔNPL, ΔCAR, vốn là các yếu tố rủi ro mà Ngân hàng Nhà nước quan tâm khi chỉ định ngân hàng chuyển giao, cụ thể chỉ có nghiên cứu của Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023) ghi nhận đo lường nhóm chỉ tiêu này, còn lại ở nghiên cứu của Tu D.Q. Le (2018) và Vương Thị Minh Đức (2019) không đề cập đến.
Phần tổng quan những hạn chế này chỉ ra các khoảng trống tri thức trong nghiên cứu M&A ngân hàng tại Việt Nam và xác định rõ những vấn đề còn bỏ ngỏ trong nghiên cứu trước đây, cụ thể:
Một là, hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ với các phương pháp định lượng mạnh mẽ như DEA và SFA để đo lường. Đề tài này sẽ đóng góp vào việc lấp đầy khoảng trống tri thức này và cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam.
Hai là, so sánh có hệ thống giữa hai loại hình của các thương vụ M&A tự nguyện và bắt buộc ở thị trường Việt Nam có tồn tại cơ chế quản lý của Ngân hàng nhà nước về hiệu quả chi phí trong hai loại hình này.
Ba là, tác động của các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm phát và lãi suất đến hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng cần được phân tích thêm.
Bốn là, phân tích rủi ro tài chính hậu M&A (NPL, CAR) mở ra góc nhìn chi phí và lợi ích toàn diện, hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước các chính sách trong mô hình ngân hàng nhận chuyển giao.
Năm là, khung dữ liệu dài từ 2012 – 2025 bao trùm cả hai làn sóng M&A và các cú sốc kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng cho kết quả có giá trị khái quát cao. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
2.5. Giả thuyết nghiên cứu (H1 – H5)
- Giả thuyết H1
Đây là giả thuyết chính, đo lường tác động tổng thể của hoạt động M&A đến hiệu quả chi phí của ngân hàng. Lý thuyết hiệu quả hợp lực (Synergy Theory) cho rằng M&A giúp hợp nhất các nguồn lực, loại bỏ trùng lặp và tối ưu hóa quy mô hoạt động, từ đó dẫn đến giảm chi phí hoạt động và cải thiện hiệu quả kỹ thuật. Bên cạnh đó, lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) bổ sung quan điểm rằng M&A cho phép ngân hàng tận dụng tài sản vô hình, hệ thống công nghệ, đội ngũ nhân sự và mạng lưới chi nhánh, những yếu tố khó có thể đạt được thông qua tăng trưởng hữu cơ.
Dựa vào cơ sở lý luận nêu trên kết hợp với các nghiên cứu trước như Berger & Humphrey (1997), Koetter (2006), Wheelock & Wilson (2014) và Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023), luận án xây dựng các giả thuyết kiểm định tác động của M&A tới hiệu quả chi phí ngân hàng theo hai chiều trước – sau M&A (trong cùng nhóm nghiên cứu) và giữa nhóm M&A – nhóm đối chứng không M&A (so với nhóm khác). Phương pháp Difference in Differences (DiD) hai chiều kết hợp với DEA/SFA sẽ được sử dụng để đo lường hiệu quả chi phí và kiểm định giả thuyết.
Giả thuyết H1: Ngân hàng TMCP sau khi thực hiện M&A có hiệu quả chi phí cao hơn so với trước M&A và so với nhóm đối chứng không thực hiện M&A.
- Giả thuyết H2
Hoạt động mua bán và sáp nhập trong ngành ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2025 theo chỉ đạo tái cấu trúc của Ngân hàng nhà nước được tác giả chia thành 2 nhóm chính là tự nguyện và bắt buộc. Theo Lý thuyết hợp lực (Synergy Theory) và các nghiên cứu của Koetter (2009), DeYoung, Evanoff & Molyneux (2010), các thương vụ M&A được tiến hành trên cơ sở tự nguyện thường xuất phát từ chiến lược kinh doanh dài hạn của các ngân hàng khỏe mạnh, có năng lực tài chính tốt nhờ đó các bên có thể chủ động đàm phán, hoạch định kế hoạch tích hợp, chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa chi phí và tận dụng hiệu quả nguồn lực chung và các nghiên cứu cũng khẳng định rằng hiệu quả hợp lực chi phí chỉ thực sự xuất hiện khi việc sáp nhập được tiến hành có sự đồng thuận và chuẩn bị kỹ lưỡng. Ngược lại, M&A bắt buộc thường gắn với nhiệm vụ giải cứu các ngân hàng yếu kém nên bên nhận sáp nhập phải gánh chịu tài sản xấu, chi phí tái cơ cấu cao và rủi ro hợp nhất văn hóa, hệ thống công nghệ khi lộ trình chưa hoàn toàn sẵn sàng. Ngoài ra, như đã đề cập phía trên, M&A mang tính bắt buộc là cơ chế đặc thù của hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam, chưa ghi nhận hoặc diễn ra rất ít ở các quốc gia khác trên thế giới.
Giả thuyết H2: Ngân hàng tham gia M&A tự nguyện đạt hiệu quả chi phí sau M&A cao hơn so với ngân hàng thực hiện M&A bắt buộc. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
- Giả thuyết H3
Nghiên cứu của Karimu Tossa, Y. Abdul (2017) đã phân tích hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại tại Ghana và cho thấy các ngân hàng có qui mô lớn không được hưởng lợi thế quy mô kinh tế hơn các ngân hàng có qui mô nhỏ. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Vương Thị Minh Đức (2019) thương vụ của BIDV – MHB (2016) cho thấy ngân hàng quy mô lớn thường chủ động, có khả năng kiểm soát tiến trình tích hợp, từ đó tạo nền tảng tốt hơn để đạt hiệu quả chi phí vượt trội. Trong khi đó, theo Phạm Tiến Đạt (2018) một số thương vụ M&A giữa các ngân hàng nhỏ như SHB – Habubank lại cho thấy nhiều khó khăn kéo dài sau sáp nhập về mặt chi phí vận hành, công nghệ và các khoản nợ xấu tăng cao. Hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng không chỉ nhằm mở rộng thị phần mà còn hướng tới cải thiện hiệu quả chi phí thông qua lợi thế quy mô. Giả thuyết H3: Ngân hàng có qui mô lớn đạt mức cải thiện hiệu quả chi phí sau
M&A cao hơn các ngân hàng có qui mô nhỏ và vừa.
- Giả thuyết H4
Nghiên cứu của Hashibul Hassan & Mahmudul Hassan (2020) đã nghiên cứu và xác định rằng tỷ lệ nợ xấu (NPL) cao là yếu tố chính làm cho quá trình hợp lực chi phí không đạt hiệu quả trong ngành ngân hàng Bangladesh. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phạm Hà & Nguyễn Trung Đại (2023) đã đưa biến CAR và NPL vào mô hình nghiên cứu để xem xét vì hoạt động M&A thường kéo theo việc hấp thụ tài sản và nghĩa vụ từ ngân hàng bị sáp nhập, bao gồm cả các khoản cho vay kém chất lượng hoặc có xác suất vỡ nợ cao. Đặc biệt trong các thương vụ M&A bắt buộc theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng tiếp nhận có thể đối mặt với rủi ro tín dụng tăng cao làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu (NPL) trong giai đoạn ngắn hạn. Đồng thời để đảm bảo yêu cầu CAR tối thiểu theo chuẩn Basel, ngân hàng tiếp nhận thường được hỗ trợ tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu, vốn từ cổ đông chiến lược hoặc từ chính sách hỗ trợ hậu M&A nhằm đáp ứng yêu cầu về an toàn vốn và thanh khoản sau M&A.
Giả thuyết H4: NPL của ngân hàng sau M&A có xu hướng tăng trong ngắn hạn do ảnh hưởng từ tài sản có rủi ro cao do tiếp nhận từ ngân hàng bị sáp nhập và CAR của ngân hàng sau M&A có xu hướng tăng do ngân hàng tiếp nhận được hỗ trợ tăng vốn điều lệ hoặc có chiến lược bổ sung Vốn chủ sở hữu hợp lý.
- Giả thuyết H5 Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, hiệu quả hoạt động hậu M&A không thể chỉ được lý giải từ nội lực các ngân hàng mà còn phải gắn với môi trường kinh tế vĩ mô mà các ngân hàng đó vận hành. Tăng trưởng GDP ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho cầu tín dụng, tăng thu nhập lãi thuần và giúp ngân hàng tận dụng quy mô sau sáp nhập để giảm chi phí biên; lãi suất cơ bản ổn định là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát chi phí huy động vốn từ đó gia tăng khả năng khai thác lợi thế chi phí sau M&A; lạm phát được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI là yếu tố phản ánh sự biến động mức giá chung và sức mua của đồng tiền. Trong môi trường lạm phát cao, các ngân hàng có thể đối mặt với chi phí vốn tăng do áp lực lãi suất trong khi chi phí vận hành và quản lý tài sản có xu hướng tăng nhanh hơn so với doanh thu. Đặc biệt, các khoản vay và đầu tư dài hạn có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi biến động lạm phát, làm giảm khả năng sinh lời của ngân hàng hợp nhất. Hơn nữa, trong môi trường lạm phát không ổn định, kỳ vọng thị trường cũng khó dự đoán, gây cản trở cho quá trình hoạch định chiến lược tích hợp sau M&A.
Giả thuyết H5: Tăng trưởng kinh tế, ổn định lãi suất và lạm phát được kiểm soát là những yếu tố vĩ mô giúp cải thiện hiệu quả hợp lực chi phí của các ngân hàng thương mại cổ phần sau M&A.
- TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã khái quát các cơ sở lý thuyết nền tảng được sử dụng cho nghiên cứu về M&A ngân hàng. Cũng trong chương này, tác giả đã khảo lược một số nghiên cứu liên quan trong nước và quốc tế có cùng chủ đề. Qua đó, tác giả rút ra được những hạn chế của các nghiên cứu trước đây, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho việc thiết kế mô hình nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra, tác giả cũng đã đưa ra 5 mô hình khái niệm và giả thuyết (H1 – H5) nhằm đề xuất mô hình nghiên cứu một cách phù hợp và hiệu quả hơn. Với những nội dung có được trong chương này, tác giả sẽ tiến hành thực hiện xây dựng mô hình nghiên cứu, nội dung này sẽ được diễn giải chi tiết ở chương 3. Luận văn: Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC Hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng
