Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Hải Phòng-Tổng Công Ty Cp Bưu Chính Viettel dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty CP Bưu chính Viettel
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ
- PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIETTEL POST JOINT
- STOCK CORPORATION
- Mã số thuế: 0104093672
- Tên giao dịch: VTP
- Năm thành lập: 01/07/1997
- Giấy phép kinh doanh: 10/08/2009
- Ngày hoạt động: 15/08/2009
- Điện thoại: 62660306
- Fax: 069522490
- Website: www.viettelpost
- Email: info@vtp.vn
- Tổng giám đốc: TRẦN TRUNG HƯNG
- Địa chỉ: Số 1, phố Giang Văn Minh,
- Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Tổng công ty CP bưu chính viettel (gọi tắt là: Viettel post), tiền thân từ Trung tâm phát hành báo chí được thành lập ngày 01/07/1997 với nhiệm vụ ban đầu là phục vụ các cơ quan Quân đội trong Bộ Quốc phòng. Năm 2006, Bưu chính viettel chuyển đổi từ mô hình hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập thành lập công ty TNHH nhà nước một thành viên Bưu chính viettel. Năm 2009, Bưu chính viettel chính thức hoạt động với tư cách công ty cổ phần sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa. Viettel post là công ty cổ phần hang đầu Việt Nam cung cấp về dịch vụ chuyển phát. Viettel post đã khẳng định được vị thế, uy tín cũng như kiên định đi theo chiến lược phát triển riêng của mình. Trong những năm qua, Viettel post luôn tập trung vào phát triển các dịch vụ lấy chuyển phát làm cốt lõi. Công ty phục vụ từ cá nhân đến doanh nghiệp, từ nông thôn đến thành thị, vùng sâu vùng xa và các huyện đảo. Công ty luôn mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ. Viettel post không những thay đổi để ngày càng đáp ứng sự mong đợi của khách hang. Với những thành tựu đã đạt được, Viettel post đang được đánh giá là doanh nghiệp phát triển bền vững, và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực chuyển phát đầu tư ra thị trường nước ngoài hội nhập thế giới. Sau hơn 21 năm xây dựng và phát triển Viettel Post vinh dự là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành bưu chính luôn coi khách hàng là tài sản quý giá nhất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Ngành Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của CTCP Bưu chính Viettel
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty kinh doanh rất nhiều lĩnh vực bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện hang hóa.
- Kinh doanh thương mại trên mạng bưu chính, thương mại điện tử.
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông: bán các thiết bị viễn thông đầu cuối; các loại thẻ viễn thông, điện thoại, internet card.
- Cho thuê văn phòng.
- Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên bao bì chuyển phát nhanh của Công ty.
- Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác.
- Đại lý bảo hiểm.
- Dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường bộ, đường thủy.
- Đại lý kinh doanh các loại thẻ.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Sản xuất các sản phẩm từ giấy và bìa.
- In ấn, các dịch vụ liên quan đến in.
- Dịch vụ logistic: dịch vụ bốc xếp hàng hóa, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lý hải quan, lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa, tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistic; hoạt động xử lý hàng hóa khi bị trả lại, hàng tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và cho thuê container và các dịch vụ khác liên quan đến vận tải (thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về logistic). Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa (thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về thương mại xuất nhập khẩu).
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dùng và không chuyên dùng theo hợp đồng.
- Vận tải hành khách bằng taxi, bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh.
- Dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đườn bộ, đường thủy nội địa; ve biển và viễ dương.
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi thương mại.
- Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mền trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán buôn, bán lẻ sách báo tập chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc qua internet.
- Dịch vụ bưu chính.
- Dịch vụ chuyển phát
- Quảng cáo.
- Nghiên cứu thị trường và thăn dò dư luận (không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin nhà nước cấm).
- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
- Sửa chữa máy móc thiết bị (bao gồm các mặt hàng công ty kinh doanh).
- Sửa chữa các thiết bị liên lạc.
- Bốc xếp hàng hóa.
- Vận tải hành khách đường bộ khác.
- Cho thuê xe có động cơ.
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng.
- Bán buôn đồ uống.
- Đại lý giải tri trả ngoại tệ: Đối với các ngành kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Địa bàn kinh doanh chủ yếu là thị trường trong nước và một số nước do tập đoàn Viễn Thông Quân đội đã và đang xúc tiến đầu tư. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Viettel Post đi theo hướng phát triển kinh doanh đa dịch vụ, đưa dịch vụ đến gần với khách hàng hơn. Công ty phục vụ từ cá nhân đến doanh nghiệp, từ nông thôn đến thành thị, vùng sâu vùng xa và các huyện đảo. Công ty luôn mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ. Công ty luôn khẳng định là một doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với cộng đồng , có trách nhiệm với xã hội, Viettel Post luôn tin rằng, với uy tín về thương hiệu và chất lượng dịch vụ, với tâm huyết và trí tuệ của tập thể cán bộ nhân viên, công ty sẽ ngày càng vững vàng hơn trên con đường phát triển kinh doanh và chinh phục khách hàng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của CTCP Bưu chính Viettel
Cơ cấu tổ chức của công ty
Mô hình cơ cấu tổ chức của tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel được phân chia theo 4 cấp độ quản lý cụ thể như sau:
- Cấp độ quản lý 1: Hội đồng quản trị.
- Cấp độ quản lý 2: Ban tổng giám đốc công ty.
- Cấp độ quả lý 3: Các phòng ban chức năng, chi nhánh trực thộc công ty.
- Cấp độ quản lý 4: Các ban, tổ đội sản xuất, Bưu cục cấp 2 trực thuộc các phòng ban chức năng, chi nhánh.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bưu chính Hải Phòng được thể hiện chủ yếu theo cấp độ quản lý 3 và cấp độ quản lý 4 được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng Giám đốc chi nhánh
Là người đại diện về mặt pháp lý của chi nhánh công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của chi nhánh công ty.
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu giúp cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lý công tác kế hoạch của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Xây dựng, quản lý và phát triển hoạt động bán hàng của công ty:
- Điều hành mạng lưới kinh doanh của Công ty
- Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Quản lý hoạt động kinh doanh/ marketing của Công ty
- Xây dựng phát triển đội ngũ kinh doanh theo định hướng phát triển thị trường của Công ty
- Tìm kiếm thiết lập các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường mục tiêu
- Duy trì quan hệ đối tác
- Quản lý chi phí và đảm bảo mục tiêu được giao
- Quản lý,phân công công việc, hướng dẫn đào tạo nhân viên trong bộ phận
Phòng kế toán tổng hợp
- Đối chiếu số liệu giữa các đơn vị, dữ liệu tổng hợp và chi tiết.
- Kiểm tra, rà soát các nghiệp vụ phát sinh.
- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Hạch toán doanh thu, chi phí, thuế giá trị gia tăng, công nợ, khấu hao, TSCĐ,… và báo cáo thuế, lập quyết toán thuế.
- Theo dõi và quản lý công nợ, đề xuất dự phòng hoặc giải quyết công nợ phải thu khó đòi.
- In sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cho công ty.
- Lập báo cáo tài chính theo quý, năm và báo cáo chi tiết giải trình.
- Hướng dẫn kết toán viên xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kết toán.
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra.
- Cải tiến phương thức hạch toán và báo cáo.
- Thống kê và tổng hợp dữ liệu kế toán khi có yêu cầu.
- Giải trình số liệu, cung cấp hồ sơ, số liệu cho kiểm toán, cơ quan thuế, thanh tra điều tra khi có yêu cầu.
- Lưu trữ số liệu kế toán theo yêu cầu. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Bưu cục
Bưu cục là địa điểm tiếp nhận thu và phát đơn hàng là chủ yếu. Công ty chú trọng phát triển hệ thống bưu cục nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.
Các bưu cục của chi nhánh bao gồm:
- Bưu cục Đình Vũ
- Bưu cục An dương
- Bưu cạc Kiến An
- Bưu cục Ngô Quyền
- Bưu cục Thủy Nguyên
- Bưu cục Đồ Sơn
- Bưu cục Quán Toan
- Bưu cục Hải An
- Bưu cục Lê Chân
- Bưu cục Hồng Bàng
- Bưu cục Vĩnh Bảo
- Bưu cục An Lão
- Bưu cục Kênh Dương
- Bưu cục Lưu Kiếm
- Bưu cục Tiên Lãng
- Bưu cục Cát Bà
- Bưu cục Dương kinh
- Bưu cục Kiến Thụy
- Bưu cục Ngũ Lão
- Bưu cục An Đồng
- Bưu cục Hàng Kênh
- Bưu cục Lê Hồng Phong
- Bưu cục Tô Hiệu
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn chi nhánh Bưu chính Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
2.1.4.1. Thuận lợi
Công ty được thành lập bởi quân đội nên cũng có phần được người dân tin và các doanh nghiệp tin tưởng.
- Về mặt tài chính: Công ty có tiềm lực kinh tế mạnh, có mức độc lập và sự tự chủ về mặt tài chính cao, bên cạnh đó luôn có sự hỗ trợ, phối hợp tối đa của các đơn vị thành viên và các đối tác trong kinh doanh.
- Về mặt nhân sự: có sự hỗ trợ tích cực của cán bộ công nhân viên trong Công ty là những người có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công tác, do có tính kỉ luật cao vủa quân đội nên có một phong cách làm việc rất kỉ cương và nề nối.
- Về mặt thị trường: ngoài những mảng thị trường có sẵn, Công ty liên tục đi sâu nghiên cứu, khai thác những mảng thị trường tiềm năng khác khi công ty có 13 dịch vụ được cấp phép kinh doanh.
2.1.4.2. Khó khăn:
Hiện nay có rất nhiều hãng chuyển phát được thành lập nên sự cạnh tranh về giá cả và dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu. Ngoài ra việc quản lý và phát triển nhân tố con người cũng là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm và phát triển.
2.1.4.3. Cơ Hội
- Là doanh nghiệp chủ đạo trong kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông tại Việt Nam nên đã có lượng khách hàng lớn, quen thuộc với hình ảnh dịch vụ.
- Đã hoạt động trên thị trường lâu năm nên thu hồi lại được phần lớn vốn đầu tư ban đầu cho phát triển mạng lưới, cùng với tiềm lực tài chính của một Tổng công ty lớn, nên có khả năng giảm giá cước dịch vụ EMS khi cần thiết.
- Xu hướng cạnh tranh buộc phải năng động hơn trong kinh doanh, do vậy có điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phát triển dịch vụ EMS do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào phát triển dịch vụ.
- Tăng doanh thu vì đây là dịch vụ đem lại lợi nhuận lớn
- Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ EMS trong và ngoài nước.
2.1.4.4:Các thách thức: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Mức độ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dịch vụ sẽ ngày càng gay gắt với sự tham gia của nhiều đối thủ sử dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn.
- Phải nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện giá cước.
- Thách thức từ phía khách hàng do khách hàng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc dịch vụ thay thế.
- Chịu áp lực của các nhà cung ứng như hàng không, đường sắt, đường thuỷ.
2.1.5 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.5.1. Sản phẩm của doanh nghiệp
Chuyển phát trong nước:
- Dịch vụ chuyển phát truyền thống
- Dịch vụ chuyển phát nhanh (VCN)
- Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm (VTK)
- Dịch vụ vận tải (VTT)
- Dịch vụ cộng thêm
- Dịch vụ chuyển phát hoả tốc (VHT)
Dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử Chuyển phát quốc tế:
- Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm (VQE)
- Dịch vụ chuyển phát chỉ định hãng (VQC)
- Dịch vụ chuyển phát chuyên tuyến (VQT) · Dịch vụ Logistcs:
- Dịch vụ vận tải nguyên chuyến trong nước (VLC)
- Dịch vụ Forwarding (VLF)
- Dịch vụ vận tải hàng gom (VLG)
- Dịch vụ kho vận (VLK)
- Dịch vụ khai thuế hải quan (VQL)
- Dịch vụ Thương mại dịch vụ
- Dịch vụ VPP
2.1.5.2. Công nghệ sản xuất Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Xây dựng ứng dụng tạo website chuyên nghiệp mang tên VTWeb. Thay vì phải thuê một đơn vị khác thiết kế và xây dựng website với chi phí cao, chủ cửa hàng đã có thể tự tạo và làm chủ website mang thương hiệu riêng của mình.
Chuẩn bị cho ra mắt ứng dụng tích hợp sàn thương mại điện tử. Ứng dụng này hỗ trợ kết nối bán hàng với các sàn thương mại điện tử như Lazada, Adayroi, Shopee, Tiki, đồng bộ thông tin sản phẩm, tồn kho và đơn hàng.
Viettel Post chuyển phát nhanh là ứng dụng quản lý đơn hàng giúp người nhận dễ dàng tạo đơn hàng và tra cứu chính xác hành trình hàng hóa mà mình đã đặt. Ứng dụng này còn cho phép người sử dụng theo dõi các chỉ số đơn hàng và tài chính như doanh thu, tiền cước bằng cách cập nhật, thống kê số lượng và tình trạng đơn hàng một cách chi tiết.
Viettel Post đề ra cho Công ty Công nghệ dự kiến sẽ được thành lập vào quý II/2023 là cung cấp các giải pháp CNTT cho nội bộ doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến tới mang các giải pháp công nghệ này bán cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2.1.5.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty CP Bưu chính Viettel
- Doanh thu năm 2023 tăng 166% so với năm 2022 tương ứng với mức tăng 2.340.390.497.342 đồng.
- Giá vốn hàng bán và các loại chi phí cũng thay đổi theo từng năm, giá vốn năm 2023 tăng 159% so với năm 2022 tương ứng với mức tăng 2.128.284.347.108 đồng.
- Lợi nhuận của công ty cũng thay đổi theo từng năm, năm 2023 công ty đã có những bước tăng trưởng, tạo ra mức lợi nhuận là 168.719.630.293 đồng, so với năm 2022 tăng 48% tương đương với mức tăng 54.871.314.235 đồng.
Để có thể mang lại những thành tích về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, có thể do công ty đã thành công trong chiến lược mở rộng mạng lưới về địa bàn huyện xã tại các thị trường trong nước và ký kết, đầu tư quốc tế, cải thiện chất lượng dịch vụ để có thể đưa khách hàng gần tới doanh nghiệp hơn.
Thông qua bảng 2.2 ta thấy:
Tổng doanh thu đạt 48,983 tỷ động hoàn thành 108% kế hoạch, tăng trưởng 61.73% so với năm 2022.
Doanh thu nhận: 38,436 tỷ đồng hoàn thành 99% kế hoạch tăng trưởng 52.61% so với năm 2022
- Chuyển phát trong nước đạt 35,106 tỷ hoàn thành 104% kế hoạch tăng trưởng 61.26% .
- Logistics: 2,853 tỷ hoàn thành 68% kế hoạch giảm 1.74% so với năm 2022.
- Thương mại dịch vụ 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch giảm 6.76% so với năm 2022
Doanh thu giao: 10, 547 tỷ đồng hoàn thành 159.5% kế hoạch tăng trưởng 104% so với năm 2022.
Nguyên nhân không hoàn thành dịch vụ Logistics: Chưa chú trọng điều hành kinh doanh, chưa phân công người chịu trách nhiệm về dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2023. Phụ thuộc quá nhiều vào công ty Logistics đặc biệt là nhà cung cấp do vậy chất lượng dịch vụ không đảm bảo làm được khách chỉ trong thời gian ngắn khách hàng dừng dịch vụ.Thị trường Logistics cạnh tranh cao: 384 doanh nghiệp làm về Logistics. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Nguyên nhân không hoàn thành dịch vụ thương mại dịch vụ: Tổ chức bán hàng đến khách hàng đang sử dụng dịch vụ chuyển phát kém. Giá dịch vụ khó cạnh tranh. Sản phẩm thương mại dịch vụ không có sự khác biệt với đối thủ. Công tác truyền thông bán hàng về dịch vụ yếu.
Dịch vụ chuyển phát trong nước:
Dịch vụ Chuyển phát truyền thống: Tổng doanh thu chuyển phát truyền thống đạt 22,678 tỷ hoàn thành 101% kế hoạch tăng trưởng 38.04% so với năm 2023. Kênh bán được mở nhanh trong năm 2023 từ 12 bưu cục năm 2022 lên 23 bưu cục năm 2023. Công tác xúc tiến bán hàng cả bên trong và bên ngoài được triển khai tốt. Xây dựng chính sách phát triển khách hàng mới phù hợp cho nhân viên kinh doanh và nhân viên bán hàng.
Nguyên nhân: Một số bưu cục hoạt động chưa hiệu quả, doanh thu tăng chậm (An Lão, Cát Bà, Đồ Sơn) do áp dụng chính sách chưa linh hoạt đến khách hàng.
Dịch vụ Chuyển phát thương mại điện tử: Tổng doanh thu dịch vụ đạt 12,428 tỷ hoàn thành 110% kế hoạch tăng trưởng 232.65% so với năm 2022.
Đơn vị chủ động xây dựng bộ phận phục vụ riêng các khách hàng COD có doanh thu lớn từ 10 triệu trở lên. Các đơn hàng của khách hàng được theo dõi và xử lý ngay khi phát sinh. Thực hiện cá thể hóa chính sách khách hàng lớn: thực hiện giảm giá khách hàng lớn 20%.
Nguyên nhân: Triển khai dịch vụ SCOD, COD nội tỉnh kém. Công tác chăm sóc khách hàng lớn chưa được chú trọng để mất khách hàng lớn Việt Mỹ ( 100 triệu/tháng). Khả năng cạnh tranh một số mặt hàng cồng kềnh kém bưu điện do vậy chưa thu hút được các đối tượng khách hàng này ( các khách hàng chuyển loa, các khách hàng chuyển mũ bảo hiểm…)
Dịch vụ Logistics: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Dịch vụ Chuyển phát quốc tế (Express): Xây dựng bộ máy riêng cho dịch vụ Express, có 01 Phó giám đốc chuyên trách và 01 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Đã tổ chức đào tạo về dịch vụ và cung cấp đầy đủ công cụ bán hàng đến nhân viên bán hàng. Rà soát và tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.
Nguyên nhân: Không hoàn thành doanh thu chỉ đạt 1,416 tỷ hoàn thành 81% kế hoạch tăng trưởng 21%. Khách hàng không trung thành về dịch vụ do chất lượng về dịch vụ không đảm bảo. Các khách hành lớn chưa tin tưởng sử dụng dịch vụ do thương hiệu Viettel về mảng dịch vụ này chưa có uy tín trên thị trường.
Dịch vụ Fowarding: Xây dựng bộ máy riêng cho dịch vụ Fowarding, có 01 Phó giám đốc chuyên trách và 01 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Đã tham gia đào tạo do công ty Logistics chủ trì. Đã chủ động tìm nhà cung cấp về dịch vụ.
Nguyên nhân: Không hoàn thành doanh thu chỉ đạt 0,436 tỷ hoàn thành 34% kế hoạch giảm 61.45% so với năm 2022. Chưa tổ chức bán hàng đến toàn bộ chi nhánh. Chất lượng dịch vụ không đảm bảo.
Dịch vụ vận tải: Mặc dù doanh thu chỉ đạt 85% nhưng doanh thu đạt được trong năm 2023 là doanh thu từ khách hàng và có lợi nhuận từ 5-7%. Xây dựng bộ máy riêng cho dịch vụ vận tải, có 01 Phó giám đốc chuyên trách và 01 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Đã tham gia đào tạo do công ty Logistics chủ trì. Đã chủ động tìm nhà cung cấp về dịch vụ.
Nguyên nhân: Không hoàn thành doanh thu chỉ đạt 1,001 tỷ hoàn thành 85% kế hoạch tăng 62.57% so với năm 2022. Chất lượng dịch vụ không đảm bảo.
Dịch vụ Thương Mại dịch vụ:
Dịch vụ VPP:
Nguyên nhân: Không hoàn thành doanh thu chỉ đạt 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch giảm 6,76 % so với năm 2022. Giá không cạnh tranh được cao hơn thị trường 5-10%. Sản phẩm không có sự khác biệt. Công tác hỗ trợ và điều hành dịch vụ từ công ty TMDV còn kém.
2.2. Thực trạng tình hình nguồn nhân lực tại Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
2.2.1. Đặc điểm nhân sự
Bảng 2.3 Bố trí và sắp xếp trong chi nhánh
- Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 2.4: Diễn biến quy mô và chất lượng lao động tại công ty năm 2022 – 2023
Qua bảng 2.4 cho thấy quy mô lao động của Chi nhánh Bưu chính Viettel trong 2 năm thay đổi không đáng kể từ năm 2022 và năm 2023 là 249 lao động. Lao động cao đẳng, trung cấp vẫn chiếm ưu thế nhất, năm 2023 là 45.78%. Tuy nhiên, lực lượng lao động cao đẳng, trung cấp có xu hướng giảm (từ 120 xuống 114).Tỷ lệ nhân viên đại học trở nên tăng dần theo các năm, tuy không nhiều nhưng thể hiện được trình độ nhân sự ngày càng tăng (từ 94 lên đến 98). Vì ngành kinh doanh chính của công ty là chuyển phát vì vậy các nhân lực tốt nghiệp THPT ngày càng được chú ý và tuyển dụng nhiều hơn. Đây là một hướng đi lâu dài, chiến lược của Doanh nghiệp để dần nâng cao chất lượ ng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Vì vậy, nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một doanh nghiệp, cùng với trình độ cao thì Công ty phải đưa ra nhiều chính sách hợp lý để kích thích người lao động làm việc.
- Cơ cấu lao động theo giới tính trong doanh nghiệp
Bảng 2.5: Số lượng lao động theo giới tính các năm 2022 – 2023
Thông qua bảng 2.4 ta có thể thấy cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty có sự chênh lệch tương đối lớn. Cụ thể, trong 249 lao động năm 2022 thì có nam chiếm 64.25% và 89 lao động nữ chiếm 35.75%; năm 2023 thì có 175 lao động nam chiếm 70.28% và 74 lao động nữ chiếm 29.72%. Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy là do tính chất, đặc thù công việc nên đòi hỏi lực lượng lao động nam là chính.
- Độ tuổi lao động Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo độ tuổi qua các năm 2022 – 2023
Độ tuổi của người lao động trong Công ty là từ 18 -> 55 tuổi. Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ. Đây là một lợi thế cạnh tranh của công ty khi mà họ phát huy được những khả của mình như: nhanh nhẹn, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên họ lại là những người thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm việc:
- Số lượng lao động trong độ tuổi từ 18 -> 30 chiếm tỷ lệ cao nhất trong Công ty năm 2022 có 124 người chiếm 49.8% tổng số lao động trong công ty và năm 2023 có 137 người chiếm 55%.
- Tiếp đến, số lượng lao động trong độ tuổi 35 -> 45 năm 2023 là 70 người chiếm 28,1% tổng số lao động trong công ty và số lao động này giảm đi 13 người so với năm 2022.
- Lực lượng lao động trong độ tuổi 45 -> 55 vẫn chiếm một tỉ lệ nhỏ năm 2022 là 16,9% và năm 2023 là 16,9% toàn Công ty. Điều này là hợp lý với ngành nghề kinh doanh tại Công ty. Lao động phù hợp là những người trẻ, có sức khỏe, năng động. Độ tuổi này sức làm việc về cơ bắp, trí tuệ mà giảm xuống thì đã làm giảm năng suất lao động.
2.2.2. Tuyển dụng lao động
Việc tuyển dụng nhân viên ở tất cả các vị trí trong Công ty phải thông qua phòng Hành Chính Nhân Sự. Tất cả đề nghị tuyển dụng chỉ đựơc chấp thuận phê chuẩn khi có đầy đủ: Phiếu yêu cầu tuyển dụng, mô tả công việc với chữ ký của Trưởng Phòng/Bộ Phận.
Cấp quản lý trực tiếp là người có trách nhiệm soạn thảo Chương trình thử việc cho nhân viên thử việc và Chương trình thử việc được chấp thuận phải được nộp cho phòng Nhân Sự ít nhất 2 ngày làm việc, sau khi nhân viên mới chính thức vào làm việc.
Kế hoạch tuyển dụng được căn cứ trên kế hoạch tuyển dụng của các đơn vị trực thuộc Công ty, trình Tổng Giám Đốc hoặc Người được ủy nhiệm duyệt và chuyển cho phòng Nhân Sự vào tháng 12 hàng năm. Phòng Nhân Sự có trách nhiệm tiến hành tuyển dụng theo kế hoạch.
Đối với trường hợp tuyển dụng ngoài kế hoạch, Tổng Giám Đốc là cấp thẩm quy ền duyệt chấp thuận tuyển dụng ngoài kế hoạch..
Phòng Nhân Sự đưa ra các tiêu chuẩn tuyển dụng tối thiểu trong việc rà soát và chọn lựa hồ sơ ứng viên cho từng vị trí khác nhau, những ứng viên nào đạt được những tiêu chuẩn này thì mới có cơ hội trở thành nhân viên của Công ty.
2.2.2.1. Nguồn tuyển dụng lao động Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Tuyển dụng nội bộ
Công ty cũng khuyến khích tuyển dụng nhân viên mới có quan hệ anh chị em và bà con với nhân viên đang làm việc tại Công ty, trừ các trường hợp đặc biệt đối với các vị trí quan trọng và nhạy cảm. Người phỏng vấn phải yêu cầu ứng viên xin việc khai báo rõ quan hệ gia đình v ới nhân viên đang làm việc ở các đơn vị trực thuộc hệ thống Công ty.
Ưu nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ:
- Ưu điểm:
Dễ nắm bắt được lý lịch của từng ứng viên, dễ trao đổi, gần gũi. Các ứng viên được thử thách về lòng trung thành, thái độ làm việc và tinh thần trách nhiệm. Tiết kiệm chi phí. Tiết kiệm thời gian. Tổ chức có đủ thông tin để đánh giá ứng viên. Nhanh chóng thích nghi với công việc và môi trường làm việc. Kích thích/động viên các nhân viên hiện tại làm việc tích cực, sáng tạo để đạt hiệu suất cao cũng như họ sẽ ít có khả năng rời bỏ công ty.
- Nhược điểm:
Làm cho một số người bên ngoài mất cơ hội được phỏng vấn, từ đó bỏ qua cơ hội để tuyển dụng được người giỏi. Với một tổ chức đang trên đà mở rộng quy mô thì cung nội bộ sẽ trở nên thiếu hụt. Nó dẫn đến việc nhân viên được thăng tiến khi họ chưa sẵn sàng làm việc ở vị trí mới vì họ ở vị trí cũ chưa đủ lâu để có đủ kinh nghiệm. Tạo ra sức ì, sự xơ cứng do thói quen làm việc với công việc cũ. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Tuyển dụng bên ngoài
Chủ yếu là nguồn tuyển bên ngoài vì phương châm của công ty là làm đúng người đúng việc phù hợp với trình độ và năng lực. Khi cần tuyển thêm người công ty có lập một ban tuyển dụng cán bộ công nhân viên. Ban tuyển dụng là do giám đốc thành lập gồm những thành viên làm việc ở các phòng ban khác nhau, khi tuyển dụng căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và định biên nhân lực.
Ưu nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên ngoài
- Ưu điểm:
Đây là những người được trang bị kiến thức tiên tiến và có hệ thống. Những người này thường có cách nhìn mới đối với tổ chức. Họ có khả năng làm thay đổi cách làm cũ của tổ chức mà không sợ những người trong tổ chức phản ứng. Tránh xảy đến việc xung đột về tâm lý như chia bè phái, gây mâu thuẫn của những người cũ. Thay đổi được chất lượng lao động. Đáp ứng được các mục tiêu mới và đối phó với nhu cầu phát triển nhanh chóng. Có thể tiết kiệm chi phí đào tạo khi thuê những nhân viên giàu kinh nghiệm từ các công ty khác, như vậy có thể giảm thiểu nhu cầu về các chương trình đào tạo và phát triển toàn diện.
- Nhược điểm
Tốn chi phí và thời gian cho việc chiêu mộ (vì thị trường bên ngoài lớn hơn và khó tiếp cận hơn nguồn nội bộ) và hướng dẫn nhân viên thích nghi với môi trường mới. Chiêu mộ bên ngoài quá nhiều sẽ gây tâm lí thất vọng cho nhân viên hiện tại vì nó giảm thiểu cơ hội thăng tiến của họ trong tổ chức. Cần có thời gian để xác định điểm mạnh yếu, sự trung thực của nhân viên mới. Các nhân viên mới có thể là những người giỏi về chuyên môn nhưng khả năng nhảy việc cũng rất cao nếu không có chế độ tốt để duy trì nhân lực nếu muốn thuê một cách lâu dài. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Tổ chức tuyển dụng được thực hiện như sau:
- Tất cả các trường hợp cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty đều phải thông qua xét tuyển của ban tuyển dụng.
- Các cán bộ trong công ty khi có nhu cầu bổ sung cán bộ – công nhân viên phải đề xuất với phòng Tổ chức hành chính về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, thời gian cần có để phòng Tổ chức hành chính sơ tuyển.
- Trưởng ban tuyển dụng sơ tuyển qua hồ sơ và thông báo ứng viên, triệu tập ban tuyển chọn để tiến hành phỏng vấn.
- Hội đồng tuyển chọn phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và công ty về mọi mặt của công tác tuyển dụng nhân sự.
- Sau khi thực hiện xong vấn đề xét tuyển, ban tuyển dụng tiến hành thử việc.
Trong vòng 6 tháng nếu đáp ứng được yêu cầu công việc thì công ty sẽ tiếp nhận và ký hợp đồng lao động.
2.2.2.2. Tiêu chí tuyển dụng
Đối với các công ty khác hay công ty Bưu chính Viettel thì về vấn đề quy trình tuyển dụng cũng đều được đưa ra theo nội quy quy chế của công ty và được ban giám đốc đưa ra hay phê duyệt. Theo sơ đồ sau:
- Chuẩn bị tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
- Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
- Phỏng vấn hồ sơ
- Phỏng vấn sâu
- Xác minh, điều tra
- Ra quyết định tuyển dụng
- Bố trí việc làm
Chuẩn bị tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Bất cứ công ty nào cũng phải xây dựng cho mình những tiêu chí tuyển dụng cụ thể và phù hợp với lĩnh vực của mình. Ban giám đốc công ty đã xây dựng tiêu chí tuyển dụng và những tiêu chí đó trở thành quy định chung khi tuyển dụng bất kì một vị trí nào của công ty. Các tiêu chí đó được xây dựng trên các tiêu chuẩn sau:
- Khả năng về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Khả năng quản lý, lãnh đạo.
- Khả năng giao tiếp, quan hệ với đồng nghiệp.
Cụ thể hơn đối với từng vị trí công việc khác nhau lại có những chỉ tiêu tuyển dụng khác nhau như:
Đối với khối nhân viên văn phòng thì yêu cầu chung là phải có trình độ ngoại ngữ tốt, vi tính thành thạo. Tiếp đó đối với từng vị trí công việc lại đòi hỏi ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn công tác, năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc,…
Đối với nhân viên chuyển phát yêu cầu có phương tiện đi lại (chủ yếu là xe máy), trung thực, chăm chỉ, giao tiếp tốt, tôn trọng khách hàng,…
- Quy trình tuyển dụng
- Phân công người chịu trách nhiệm cho tuyển dụng lao động.
- Nghiên cứu kỹ các văn bản của nhà nước, tổ chức và công ty liên quan đến tuyển dụng như: Bộ lao động, các quy định về hợp đồng lao động.
- Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng.
- Thông báo tuyển dụng.
Các tổ chức công ty có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau:
- Thông qua các trung tâm, công ty cung ứng dịch vụ lao động.
- Quảng cáo trên báo, đài, băng zôn áp phích, tờ rơi, mạng internet…
- Dán thông báo trước cổng công ty. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Quảng cáo về công ty, công việc để người xin việc hiểu rõ hơn về tính hấp dẫn của công việc.
- Các chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ định xin tuyển.
- Quyền lợi của ứng viên khi được tuyển như chế độ đãi ngộ, lương bổng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc…
- Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với công ty.
- Thu nhận nghiên cứu hồ sơ.
Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc, có phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng sau này. Người tuyển dụng phải nộp cho công ty ứng tuyển những giấy tờ theo mẫu quy định
- Đơn xin tuyển dụng
- Bản khai sơ yếu lý lịch có chứng nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi tham ra sinh sống.
- Giấy khám sức khỏe.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan theo yêu cầu.
Nghiên cứu hồ sơ của các ứng viên nhằm ghi lại một số thông tin của ứng viên bao gồm:
- Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác.
- Khả năng tri thức.
- Sức khỏe.
- Mức độ lành nghề, sự khéo léo về tay chân.
- Tình hình đạo đức nguyện vọng.
Nghiên cứu hồ sơ nhằm loại bớt một số ứng viên không đáp ứng các tiêu chuẩn công việc đề ra, không cần phải làm tiếp tục các thủ tục khác trong quá trình tuyển dụng, do đó có thể giảm bớt các chi phí và thời gian không cần thiết cho quá trình tuyển dụng.
- Phỏng vấn sơ bộ Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Phỏng vấn sơ bộ thường kéo dài từ 5 đến 10 phút, được sử dụng nhằm loại ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra. *Phỏng vấn sâu.
Phỏng vấn sâu được sử dụng để đánh giá lại năng lực của ứng viên lần cuối. Thông qua buổi phỏng vấn này, Công ty có thêm các thông tin để đánh giá xem ứng viên có thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc cần tuyển hay không.
Một số vấn đề chính Công ty thường xem xét đến như: khả năng giao tiếp, khả năng làm việc (độc lập hay theo nhóm), khả năng tổ chức công việc và lập kế hoạch, khả năng tư duy và giải quyết vấn đề, kiểm tra lại một số thông tin trong hồ sơ: quá trình học tập, kinh nghiệm, kỹ năng…
Trong buổi phỏng vấn này, các ứng viên cũng có thể hỏi Công ty các vấn đề liên quan.
- Xác minh điều tra
Đây là quá trình xác minh những thông tin chưa rõ đối với các ứng viên có triển vọng tốt, có triển vọng tốt, công tác xác minh điều tra sẽ cho biết thêm những thông tin về trình độ, kinh nghiệm, tay nghề cảu ứng viên. Đối với những công việc đòi hỏi tính an ninh cao như thủ quỹ, kế toán… thì công tác xác minh có thể yêu cầu tìm hiểu thêm về nguồn gốc, lý lịch gia đình của ứng viên.
- Ra quyết định tuyển dụng
Ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng. Đây là bước ra quyết định tuyển dụng hoặc loại bỏ úng viên. Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một cách có hệ thống các thông tin, bản phân tích tóm tắt về các ứng viên. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
- Bố trí công việc
Các ứng viên sau khi được tuyển dụng sẽ được bố trí vào vị trí công việc thích hợp hoặc vị trí công việc khi công ty ra thông báo tuyển dụng.
Khi kế hoạch tuyển dụng đã được công ty và Giám đốc phê duyệt, công ty thông báo nhu cầu tiếp nhận, tuyển dụng lao động.
Tiếp nhận hồ sơ: hồ sơ cá nhân được cán bộ bộ phận tuyển dụng của công ty trực tiếp tiếp nhận hồ sơ gồm có các giấy tờ sau
- Sơ yếu lý lịch
- Đơn xin việc
- Giấy khám sức khỏe
- Bản photo công chứng các bằng cấp chứng chỉ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xong tiến hành tổ chức phỏng vấn trực tiếp nhằm tuyển dụng cán bộ công nhân viên có năng lực chuyên môn, tay nghề, sức khỏe phù hợp với công việc được giao.
Thông báo kết quả tuyển dụng: sau khi có kết quả tuyển dụng, phòng kinh doanh của công ty có trách nhiệm thông báo kết quả trúng tuyển đến các đối tượng xin việc để làm thủ tục tiếp nhận và ký hợp đồng thử việc. Thời gian thử việc là 6 tháng, mức lương thử việc được hưởng theo quy định của công ty là 80% lương chính thức.
Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận được dự kiến tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của công ty.
Sau thời gian thử việc, cán bộ của phòng kinh doanh của công ty cùng với bộ phận chuyên môn trực tiếp hướng dẫn sẽ đánh giá và đưa ra chính sách những đối tượng trúng tuyển. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Thỏa thuận hợp đồng
Các ứng viên được lựa chọn qua vòng phỏng vấn sẽ được hẹn tiếp một buổi đến thỏa thuận về hợp đồng lao động và các vấn đề liên quan, bao gồm: loại hợp đồng, công việc, mức lương, thời gian làm việc…
Mọi việc tiếp theo được thực hiện theo hợp đồng lao động và hướng dẫn của cán bộ phụ trách trực tiếp và cán bộ nhân sự.
2.2.3. Các chính sách liên quan đến người lao động
Theo nghị định số 157/2023/NĐ-CP ngày 16/11/2023 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định
Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
- Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
- Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
- Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
- Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Theo Nghị định, từ ngày 1/7/2023, mức lương cơ sở là 1,39 triệu đồng/tháng, thay cho mức cũ là 1,3 triệu đồng/tháng.
2.2.3.1. Hình thức trả lương Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Căn cứ vào nghị định số 157/2023/NĐ-CP ngày 16/11/2023 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty và căn cứ vào thông tư số 35/2023/TT-BLĐTBXH ngày 26/18/2005 của Bộ Lao động-Thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2023/NĐ-CP. Sau khi thống nhất với ban chấp hành đoàn Công ty, áp dụng các hình thức trả lương cho người lao động trong công ty như sau:
- Lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra hay nói cách khác là hình thức trả lương theo đơn giá sản phẩm.
- Lương chờ việc và ngừng việc
Hiện nay ở Công ty Bưu chính Viettel đang cho người lao động hưởng với mức lương thử việc là 80% so với lương chính thức.
2.2.3.2. Cách xác định tiền lương cho người lao động
- Đối với người lao động hưởng lương hàng tháng
Công thức: Lương tháng = Lương + phụ cấp (nếu có) / ngày công chuẩn của tháng X số ngày làm việc thực tế
Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Với hình thức này, người lao động không hề băn khoăn về mức thu nhập của mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định. Nghỉ bao nhiêu ngày thì học bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng mức tiền lương.
Bảo hiểm: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Công ty áp dụng mức đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mới nhất theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Bảng trích tỷ lệ các bảo hiểm như sau:
Bảng 2.7: Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Ví dụ: lương của nhân viên A làm kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán đã làm việc ở công ty 2 năm được xác định như sau:
- Mức lương sản xuất KD: HTLCT=3.000.000 đ
- Hệ số lương cơ bản theo Nghị định 205/NĐ-CP: HCB=2,65
- Hệ số phụ cấp chức vụ theo Nghị định 205/NĐ-CP: HPC=0
- Số ngày đi làm công trong tháng cũng là số ngày công đi làm có sản phẩm NCĐ=NSF= 25 ngày
- Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định: TLCĐ=1.390.000đ (theo Nghị quyết 27/2023/QH14 )
- Hệ số phân hạng thành tích tháng cho nhân viên A trong tháng đi làm đầy đủ và có hiệu quả, không mắc lỗi trong công việc: HTT=1
Nhân viên A không làm ca 3, ngày lễ, không có lương thu nhập và trong tháng không có tiền thưởng thêm do vậy tổng lương được xác định như sau:
TL= 3.000.000 x 1 + 2,65 x 1.390.000 = 6.683.500đ
Trích BHXH, BHYT, BHTN = 6.683.500 x 10,5% = 701.768đ
Vậy, tổng lĩnh thực của nhân viên A = 6.683.500 – 701.768 = 5.981.732đ
Đối với người lao động hưởng lương theo đơn giá của sản phẩm:
Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo mức lao động và đơn giá sản phẩm được giảo. Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.
Công thức: Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm X Đơn giá giản phẩm
Ví dụ: Một nhân viên giao hàng có mức lương là 18.000đ. Mức sản lương là 6 sản phẩm. Đơn giá mỗi lần giao hàng là 4.000đ/sản phẩm. Trong ngày, nhân viên đó giao hoàn thành 7 sản phẩm. Tiền lương của nhân viên đó được tính như sau:
- Đơn giá sản phẩm: 4.000đ/sản phẩm.
- Sản lượng hoàn thành: 7 sản phẩm
Tiền lương sản phẩm thực tế nhận được là : 4.000 x 7 = 28.000đ
2.2.4 Tạo động lực làm việc Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Tăng khả năng làm việc, tăng năng suất lao động là mục tiêu của nhà quản lý và sử dụng lao động. Vì vậy xây dựng biện pháp kích thích lao động tạo sự hăng hái trong công việc là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị nhân lực. Các biện pháp phải xây dựng trên cơ sở kết hợp sự hài hòa các yếu tố vật chất và tinh thần người lao động . Để phát huy tối đa khả năng của nhân viên thì việc không ngừng hoàn thiện ứng dụng các đòn bẩy kinh tế kích thích lợi ích vật chất đối với công nhân viên trong công ty là một dụng cụ đắc lực để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, làm cho người lao động gắn bó hơn với công ty, hết lòng vì sự nghiệp, mục tiêu trước mắt của tập thể, doanh nghiệp.
2.2.4.1 Tạo động lực làm việc thông qua giá trị vật chất
- Hoàn thiện chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng
Trong bất kỳ một tổ chức nào thì tiền lương, tiền công cũng được coi là yếu tố quan trọng nhất kích thích người lao động làm việc. Mức tiền lương, tiền công hợp lý và công bằng sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức lao động, học tập, nâng cao trình độ nhằm đóng góp một cách tối đa cho tổ chức.
Các mức phụ cấp Công ty áp dụng bao gồm: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đi lại,…
Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng với quản lý, trưởng phòng,… mức quy định phụ cấp trách nhiệm tùy thuộc vào khối lượng công việc của từng tháng và vị trí trách nhiệm của từng người, dao động từ 200.000 – 350.000 đồng/người/tháng.
Phụ cấp đi lại: Áp dụng với những nhân viên có tính chất công việc phải di chuyển nhiều như nhân viên kinh doanh, phát triển dự án, kế toán,… là 350.000 đồng/người/tháng. Đối với nhân viên kho hàng và giao vận, ngoài phụ cấp đi lại, Công ty còn cung cấp thêm một số khoản phụ cấp tiền nước uống, ăn trưa,… thường giao động từ 300.000 – 450.000 đồng/người/tháng và có thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khối lượng công việc, thời gian làm việc,…
Trong những năm tới công ty cần đẩy mạnh doanh số, giảm chi phí, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng thu nhập cho công ty từ đó trích 1 khoản tiền vào quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty. Việc khen thưởng này dựa vào năng lực làm việc của nhân viên thông qua kết quả kinh doanh . Nó có tác động rất lớn đến tâm lý người lao động , thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đọa công ty đối với người lao động, thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty đối với người lao động, đồng thời thúc đẩy người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
2.2.4.2 Tạo động lực làm việc thông qua giá trị tinh thần
Đãi ngộ tinh thần là một việc không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong công tác sử dụng lao động, ngoài việc kích thích về vật chất đối với người lao động còn phải kết hợp với việc đãi ngộ về tinh thần. Các hình thức đãi ngộ tinh thần thường đem lại hiệu quả bất ngờ . Làm tốt công tác này sẽ giúp công ty động viên, khích lệ tinh thần làm việc và cống hiến, cũng như tạo sự trung thành của người lao động.
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động.
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng lao động tại chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng
- Hiệu suất sử dụng lao động
Hiệu suất sử dụng lao động năm 2022 là 121,9 triệu đồng/người, năm 2023 chỉ tiêu này tăng mạnh lên đến 196,7 triệu đồng/người. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp đang ở mức trung bình ngành và có xu hướng tăng cao, chứng tỏ hoạt động kinh doanh đang dần có hiệu quả tốt hơn. Để có được kết quả này, toàn thể cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng đã có sự nỗ lực không ngừng trong công tác quản lý, điều hành và phát triển.
- Tỷ suất lợi nhuận lao động Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
Năm 2022, sức sinh lời của một nhân viên Phòng kinh doanh là 13,5 triệu đồng/năm, năm 2023 chỉ tiêu này đạt 19,5 triệu đồng/năm. Sức sinh lời năm 2023 tăng so với năm 2022 là 6 triệu đồng/người/năm. Sức sinh lời của lao động được tính dựa vào lợi nhuận sau thuế mà Chi nhánh đã đạt được điều này cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm đã có bước phát triển vượt bậc mặc dù thị trường có rất nhiều biến động.
Qua việc phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự giúp cho Công ty thấy được những sự thay đổi về các hiệu quả đạt được qua các năm, từ đó tìm ra những mặt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng lao động. Công ty cần tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp để khắc phục các hạn chế nhằm đạt được mục tiêu cao nhất. Có nhiều nguyên nhân tác động đến các chỉ tiêu này như công tác định mức lao động, chất lượng lao động, quá trình khai thác và sử dụng lao động,… Để nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó một cách khách quan nhất.
2.4 Nhận xét chung chương 2
Qua quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty, em đã nêu được khái quát tình hình nhân lực nói chung và tình hình quản lý, sử dụng nguồn nhân lực nói riêng của Công ty. Kết quả tính toán một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nhân sự cho thấy các chỉ tiêu này đạt mức cao so với trung bình ngành. Sau khi phân tích, em đã tổng kết lại khá nhiều mặt tích cực mà Công ty đã đạt được như: Xây dựng cho mình một hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc hợp lý, hiệu quả, đảm bảo về cả tiêu chí đánh giá lẫn mục tiêu. Công ty đã rất thành công trong công tác sử dụng kết quả đánh giá nhân viên để làm cơ sở đưa ra các quyết định nhân sự: tăng lương, thăng thưởng, xét danh hiệu thi đua,… Công ty đã tạo dựng được một môi trường làm việc thuận lợi, tiện nghi với điều kiện làm việc, chế độ làm việc, chính sách đãi ngộ khá hợp lý, khách quan về cả vật chất và tinh thần. Chế độ trả lương phù hợp với tính chất kinh doanh của Công ty, chế độ nghỉ phép áp dụng đúng với quy định của Pháp luật. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Viettel.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Viettel

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://dichvuvietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: lamluanvan24h@gmail.com

