Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

3.1.1.1. Cơ sở lí luận

Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lí Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3 Tp Hồ Chí Minh, được căn cứ trên các cơ sở lí luận sau đây:

  • Trên cơ sở tổng hợp các công trình nghiên cứu về công tác Xã hội hóa giáo dục của các vùng miền khác nhau.
  • Quan điểm của các bài báo, học giả đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng mà người nghiên cứu có điều kiện tiếp cận.
  • Dựa trên các cơ sở lí luận đã được người nghiên cứu trình bày tại Chương 1 của luận văn này.
  • Dựa trên quan điểm đổi mới và đa dạng hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới.

3.1.1.3. Cơ sở pháp lí

Những biện pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lí các hoạt động Xã hội hóa GD tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3 Tp Hồ Chí Minh được dựa trên các cơ sở pháp lí sau đây:

  • Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương Xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa; Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.
  • Nghị quyết số 37/2004/QH11; Nghị quyết số 35/2009/QH12;
  • Nghị quyết số 50/2010/QH12; Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13/4/2009 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập;
  • Chỉ thị số 02/2008/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2015 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 112/2010/QĐ-TTg về Xã hội hóa giáo dục;
  • Thực hiện Thông tư liên tịch số 71/TTLT-BGDDT-BTC “Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực tài chính”;
  • Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
  • Điều 12 Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005.

3.1.1.2. Cơ sở thực tiễn

  • Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đã được phân tích, bình luận tại Chương 2 của luận văn này.
  • Dựa trên cơ sở khảo sát số liệu và kết quả phỏng vấn các đối tượng có liên quan về công tác Xã hội hóa giáo dục trên địa bàn Quận 3.
  • Căn cứ vào thực trạng công tác tổ chức các hoạt động giáo dục của các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3. Tp Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ vào chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Tp Hồ Chí Minh, UBND Quận và Phòng Giáo dục Quận 3 về đẩy mạnh công tác Xã hội hóa giáo dục.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục

3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

Các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lí hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3 dựa trên các nguyên tắc sau đây:

3.1.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động Xã hội hóa giáo dục tiểu học ở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở các trường tiểu học Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Việc triển khai thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục phải dựa trên cơ sở pháp lý, tuân thủ quy định pháp luật của Nhà nước. Trên cơ sở quy định của pháp luật, các lực lượng xã hội phát huy vai trò, trách nhiệm của mình khi tham gia vào lĩnh vực giáo dục làm cho hoạt động Xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả.

Nguyên tắc thống nhất, đồng bộ giúp cho quá trình thực hiện Xã hội hóa giáo dục trở nên thuận lợi, hiệu quả và huy động được toàn xã hội làm giáo dục, quan tâm hỗ trợ hết mức cho phát triển giáo dục

3.1.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi

Các biện pháp đề xuất cần phải phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; có khả năng triển khai, ứng dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

Để phù hợp với thực tiễn, yêu cầu các biện pháp quản lí công tác Xã hội hóa giáo dục phải dựa trên điều kiện thực tế của từng trường như: cơ sở vật chất, kinh phí, tình hình đội ngũ, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương… Đây là những yếu tố giúp tăng tính khả thi, hiệu quả trong việc quản lí công tác Xã hội hóa giáo dục của người hiệu trưởng. Ngoài ra, các biện pháp quản lí công tác Xã hội hóa giáo dục của nhà trường phải phù hợp mục tiêu, nội dung, nguồn lực, trình độ dân trí của các địa bàn dân cư, vùng, miền, …

3.1.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Để đảm bảo hiệu quả và đẩy mạnh hoạt động Xã hội hóa giáo dục, cần tiếp tục tăng cường các biện pháp nhằm khuyến khích đầu tư, bằng nhiều hình thức phù hợp với quy hoạch phát triển, yêu cầu và đặc điểm của giáo dục của quận; tiếp tục đa dạng hóa các loại hình giáo dục, tạo môi trường phát triển, môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng để thúc đẩy các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập phát triển cả về quy mô và chất lượng. Chú trọng Xã hội hóa giáo dục phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục, đồng thời giữ vững vai trò nòng cốt, tăng sức cạnh tranh của các trường công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Để làm được điều đó, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường công lập cần phải tích cực thay đổi, đổi mới tư duy, phương pháp dạy học nhằm hướng tới sự hài lòng của phụ huynh, để phụ huynh thẩm định, đánh giá chất lượng giáo dục và yên tâm lựa chọn loại hình đào tạo phù hợp với nhu cầu học tập của con em mình.

3.1.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Phát huy sức mạnh của cá nhân đóng góp vào công tác giáo dục. Bên cạnh đó nêu cao vai trò của giáo viên; phát huy sức mạnh của phụ huynh học sinh vì phụ huynh là nhân tố tích cực tham gia vào hoạt động Xã hội hóa giáo dục và phải phát huy vai trò của các tổ chức xã hội đóng góp vào sự nghiệp giáo dục đặc biệt với chính quyền địa phương, tạo dựng mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương để tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ.

3.2. Nhóm các biện pháp nhằm năng cao hoạt động quản lý công tác Xã hội hóa giáo dục.

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia công tác XHHGD

3.2.1.1. Mục đích của biện pháp

Nâng cao nhận thức về công tác Xã hội hóa giáo dục cho các bộ phận có liên quan. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền của đội ngũ làm công tác Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học.

Đa dạng hóa các hình thức nâng cao nhận thức cho chính quyền địa phương và BGH các trường.

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

  • Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội ở địa phương

Hiệu trưởng đề xuất với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3 làm tốt công tác tham mưu để cấp ủy Đảng, HĐND ra các nghị quyết chuyên đề về Xã hội hóa giáo dục; tham mưu để UBND có các chương trình hành động về thực hiện Xã hội hóa giáo dục hoặc các chương trình hành động về phát triển kinh tế – xã hội, trong đó có lồng ghép thực hiện Xã hội hóa giáo dục.

Bằng nhiều hình thức, Hiệu trưởng các trường TH luôn tranh thủ ý kiến chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự hỗ trợ cũng như sự chia sẻ những khó khăn đối với nhà trường; tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục của nhà trường. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Công tác tuyên truyền, vận động của Hiệu trưởng về Xã hội hóa giáo dục đến với xã hội có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như thông qua các hội nghị, các buổi họp, các buổi nói chuyện về giáo dục, qua các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương như báo chí, phát thanh, truyền hình, mạng internet.

Hiệu trưởng đề xuất với phòng giáo dục và đào tạo tham mưu để địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động hoạt động Xã hội hóa giáo dục theo định kỳ, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình tiếp tục chỉ đạo thực hiện; tranh thủ sự hỗ trợ và đồng tình của các tổ chức, các lực lượng xã hội về việc thực hiện Xã hội hóa giáo dục ở nhà trường.

Tạo điều kiện tốt để các tổ chức xã hội, các ban ngành, đoàn thể tham gia hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở nhà trường và phối hợp cùng nhà trường tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động phối hợp thực hiện Xã hội hóa giáo dục.

  • Đối với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

Nhận thức đúng đắn và đầy đủ về vai trò, vị trí, nội dung Xã hội hóa giáo dục;

Nghiên cứu để nắm vững tinh thần, nội dung các văn bản hướng dẫn thực hiện Xã hội hóa giáo dục, các nghị quyết của Đảng và Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT về thực hiện Xã hội hóa giáo dục trong từng giai đoạn để chỉ đạo các tổ chức trong trường xây dựng kế hoạch năm học cũng như kế hoạch Xã hội hóa giáo dục phù hợp;

Tham gia đầy đủ và quán triệt nội dung các hội nghị, hội thảo về chuyên đề Xã hội hóa giáo dục; các đợt sơ kết, tổng kết về hoạt động Xã hội hóa giáo dục do các cấp quản lý tổ chức để rút kinh nghiệm, phục vụ cho việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch và triển khai các hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở nhà trường tốt hơn;

Thường xuyên cập nhật thông tin về quản lý, đặc biệt là thông tin những điển hình tiên tiến về hoạt động Xã hội hóa giáo dục trong quận cũng như trong toàn quốc để làm giàu kinh nghiệm bản thân về lĩnh vực này;

Luôn có tinh thần cầu thị, biết lắng nghe, biết học tập các cách làm hay, những tưởng sáng tạo về hoạt động Xã hội hóa giáo dục của đơn vị bạn trong, ngoài quận và trên toàn quốc để vận dụng cụ thể vào hoạt động của trường mình, làm cho hoạt động Xã hội hóa giáo dục của đơn vị ngày càng tốt hơn;

Thông qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và bằng hình thức tự học, tự nghiên cứu, Hiệu trưởng cập nhật, nắm vững các nguyên tắc quản lý nhà trường, từ quản lý nhà nước, quản lý chuyên môn đến quản lý tài chính. Đây là điều kiện cần thiết để Hiệu trưởng xác định nhiệm vụ, làm tốt nhiệm vụ quản lý trường học nói chung và quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục nói riêng; Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Hiệu trưởng cần quan tâm, tạo điều kiện để mỗi tổ chức, cá nhân trong nhà trường nắm vững ý nghĩa, tầm quan trọng và nội dung Xã hội hóa giáo dục thông qua các hình thức như cung cấp thông tin, tổ chức các hội thi nghiệp vụ Xã hội hóa giáo dục, các điển hình về hoạt động Xã hội hóa giáo dục vào hoạt động chuyên môn của tổ, của cá nhân để nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi thành viên trong hội đồng sư phạm.

Mỗi một thành viên trong hội đồng sư phạm khi có ý thức đầy đủ và làm tốt nhiệm vụ của mình sẽ tạo nên một nguồn sức mạnh để thực hiện thành công hoạt động Xã hội hóa giáo dục của nhà trường.

Tăng cường sự tham gia của các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND các cấp trong việc chỉ đạo hoạt động Xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự đồng tình, hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ GD&ĐT. Huy động mọi lực lượng tham gia hoạt động Xã hội hóa giáo dục dưới nhiều hình thức; đa dạng các loại quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó.

Xây dựng trường học xanh, sạch đẹp, có cảnh quan thoáng mát, khuôn viên an toàn, đáp ứng các tiêu chí của “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Đầu tư, trang bị các cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy học của nhà trường.

Củng cố kết quả phổ cập giáo dục TH, thực hiện công bằng trong GD, GD khuyết tật, xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.

Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm GD thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng để đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, ở mọi nơi, mọi trình độ và mọi lứa tuổi.

Khuyến khích các đơn vị, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí, đất đai để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và dạy 2 buổi/ ngày. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Tổ chức Đại hội theo định kỳ, thúc đẩy hoạt động thường xuyên của HĐGD phường. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ chức, đoàn thể, các hội với ngành GD&ĐT, chăm lo phát triển GD ở địa phương.

  • Đối với Cha mẹ học sinh và tổ chức hội cha mẹ học sinh.

Bằng nhiều hình thức phù hợp, Hiệu trưởng cần phải truyên truyền, vận động để hội cha mẹ học sinh nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng cũng như nội dung của Xã hội hóa giáo dục trong nhà trường để từ đó cùng nhà trường xây dựng và triển khai các kế hoạch về Xã hội hóa giáo dục từng thời kỳ và từng năm học. Kinh nghiệm cho thấy, ở nơi nào nhà trường biết kết hợp, tranh thủ sự đồng tình, hỗ trợ của lực lượng cha mẹ học sinh, nơi đó có điều kiện thuận lợi để thực hiện các kế hoạch phát triển GD một cách hiệu quả, từ các lĩnh vực GD: Chất lượng dạy học các môn văn hóa, chất lượng GD đạo đức học sinh, sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ về cơ sở cật chất, kinh phí và cả ý kiến đóng góp, đề xuất để phát triển nhà trường.

Muốn thực hiện tốt biện pháp tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội về hoạt động Xã hội hóa giáo dục, Hiệu trưởng cần đáp ứng các điều kiện thực hiện như sau:

  • Hiệu trưởng những hạt nhân trong công tác tuyên truyền- một mặt phải vào cuộc, mặt khác cần tạo điều kiện về nhân lực, phương tiện và kinh phí cho hoạt động tuyên truyền vận động;
  • Đưa hoạt động Xã hội hóa giáo dục vào kế hoạch chung của đơn vị, cân đối kinh phí cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động. Thành lập các ban, tổ, nhóm và phân công cụ thể người thực hiện, người phụ trách. Lựa chọn nội dung sinh động cho việc tuyên truyền dễ thu hút, dễ nhớ, dễ hiểu tạo được hiệu quả cao về nhận thức. Có phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện tốt để lôi kéo mọi người tham gia các hoạt động XHHGD;
  • Công tác tuyên truyền luôn đảm bảo thông tin hai chiều, từ trường học đến xã hội và ngược lại để xã hội nắm bắt hoạt động của nhà trường, từ đó nhà trường có thể tranh thủ được sự hỗ trợ từ các nguồn lực ngoài xã hội.

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao vai trò của phòng giáo dục đối với công tác XHHGD

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

  • Nâng cao vai trò quản lí nhà nước của phòng giáo dục đối với các trường tiểu học, trong công tác Xã hội hóa giáo dục.
  • Hướng dẫn các trường có cơ chế khuyến khích động viên bộ phận tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục.
  • Nắm bắt tiến độ thực hiện kế hoạch hóa giáo dục của các trường theo từng giai đoạn, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục.
  • Hướng dẫn, kiểm soát việc sử dụng các nguồn xã hội hóa vào các hoạt động giáo dục của nhà trường một các phù hợp.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Thường xuyên hướng dẫn, giúp đỡ các trường về các thức thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục sao cho hiệu quả. Quá trình xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Các trường đề nghị phòng giáo dục tham gia một số khâu của kế hoạch với tư cách là cơ quan tư vấn hỗ trợ. Căn cứ trên bản kế hoạch của từng trường, phòng giáo dục cử bộ phận tham gia.

Cập nhật các văn bản pháp quy, quy định về công tác Xã hội hóa GH cho các trường. Đề nghị phòng giáo dục thường xuyên hỗ trợ hướng dẫn các trường tổ chức các hoạt động Xã hội hóa giáo dục và sử dụng nguồn tài sản có được thông qua vận động phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Cử bộ phận giám sát quá trình thực hiện kế hoạch và có những điều chỉnh kịp thời nhằm định hướng cho bộ phận chuyên trách tổ chức hoạt động đúng với các quy định và chủ trường Xã hội hóa giáo dục.

Kết nối các nhà hảo tâm, doanh nghiệp với các trường. Phòng giáo dục tổ chức các buổi giao lưu giữa các trường với các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở pháp lí cho việc kết nối giữa nhà trường với các tổ chức cá nhân trong công tác Xã hội hóa giáo dục. Thường xuyên quảng bá hình ảnh các trường trên các nền tảng khác nhau nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân tiếp cận.

Có cơ chế khuyến khích các trường đạt thành tích trong công tác vận động Xã hội hóa giáo dục. Hàng năm phòng giáo dục tham gia tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục với các trường. Đồng thời kiến nghị với UBND có cơ chế động viên, khuyến khích về vật chất cho những cá nhân đơn vị tham gia có hiệu quả hoạt động này. Đề nghị BGH các trường nghiên cứu giảm khối lượng công việc chuyên môn cho các cá nhân tham gia bộ phận chuyên trách về Xã hội hóa giáo dục của trường. Phân công phù hợp nhiệm vụ cho các chuyên viên tham gia hỗ trợ bộ phận Xã hội hóa giáo dục.

Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục. Phòng giáo dục phối hợp với ban thanh tra nhân dân, hội phụ huynh của các trường lập kế hoạch kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch Xã hội hóa giáo dục. Đồng thời xem xét việc sử dụng các nguồn lực vào các hoạt động giáo dục của trường. Thông qua việc kiểm tra, kiến nghị cách thức điều phối, sử dụng tài sản phù hợp với các quy định của pháp luật.

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hợp lí bộ máy vận động công tác Xã hội hóa giáo dục.

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

  • Nâng cao trách nhiệm của BGH về công tác tổ chức bộ máy Xã hội hóa giáo dục tại các trường.
  • Hoàn thiện bộ chuyên trách của trường về công tác Xã hội hóa giáo dục, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
  • Đa dạng hóa các thành phần tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học. Động viên khuyến khích các cá nhân tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng chủ động tham mưu với hội đồng giáo dục về thành phần tham gia Ban chỉ đạo hoạt động Xã hội hóa giáo dục do lãnh đạo UBND làm trưởng ban (Chủ tịch hoặc phó chủ tịch), đại diện Ban giám hiệu các trường đóng trên địa bàn làm phó ban thường trực và đại diện lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể làm thành viên.

Tham mưu xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo hoạt động Xã hội hóa giáo dục, quy chế phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể để tạo cơ sở pháp lý cho việc điều hành hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Hiệu trưởng cần định hướng những vấn đề cốt lõi, cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo gồm: Nghị quyết, chỉ thị của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở trường TH; Điều lệ tổ chức và Quy chế hoạt động của Hội đồng giáo dục cơ sở, quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tham mưu thành lập, củng cố kiện toàn Hội đồng GD, Hội khuyến học, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm hỗ trợ các hoạt động GD.

Hiệu trưởng cần nắm vững các yêu cầu cơ bản về phân công nhiệm vụ cho các thành viên, các nhóm sao cho phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện làm việc để ít tốn kém thời gian, công sức nhưng đạt hiệu quả cao. Hiệu trưởng dựa vào bộ máy tổ chức, cơ cấu nhân sự hiện có để quản lý, điều hành việc tham gia của tập thể cán bộ GV. Trực tiếp tham mưu cho Ban chỉ đạo hoạt động Xã hội hóa giáo dục về nguồn kinh phí để bộ máy hoạt động và các nguồn kinh phí có được từ vận động các lực lượng xã hội đóng góp.

Để các nội dung trên thực hiện có hiệu quả, trước hết yêu cầu về năng lực và phẩm chất đạo đức của Hiệu trưởng là yếu tố quan trọng để tạo nên thành quả giáo dục của nhà trường. Thành quả giáo dục sẽ ảnh hưởng tốt đến dư luận, tạo niềm tin của toàn xã hội đối với nhà trường.

Tiến hành công tác tham mưu, hiến kế, đề xuất với các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND các cấp của Hiệu trưởng để biến các yêu cầu, mục tiêu Xã hội hóa giáo dục của nhà trường thành các Nghị quyết, chủ trương của lãnh đạo địa phương. Từ đó, nhà trường có cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục.

Hiệu trưởng nhà trường khi tiến hành xây dựng kế hoạch nhà trường cần thật cụ thể, khoa học thể hiện đúng các chức năng quản lý trong giáo dục từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện, chỉ đạo cũng như kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Nhà trường luôn phải là vị trí trung tâm trong hệ thống các mối quan hệ về tổ chức, sự tham gia của các lực lượng xã hội, tạo ra cơ chế phối hợp khi thực hiện các hoạt động Xã hội hóa giáo dục nhà trường.

Các hoạt động của Hiệu trưởng luôn luôn thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, xây dựng khối đoàn kết nội bộ, thống nhất cao từ ý chí và hành động, suy nghĩ và việc làm.

Đảm bảo chỉ đạo việc dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh. Luôn phát huy tính chủ động, sáng tạo của thầy cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay.

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác điều hành của các cấp quản lí về hoạt động Xã hội hóa giáo dục Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Nhận được sự hỗ trợ, hướng dẫn từ các cơ quan chức năng về công tác Xã hội hóa giáo dục. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên tổ chuyên trách khi triển khai kế hoạch công tác Xã hội hóa giáo dục.

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Để tổ chức thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở các trường TH đạt hiệu quả cao, Hiệu trưởng cần phải:

Chủ động tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp; tạo nhiều cơ hội để các cấp lãnh đạo đến thăm trường nhân các ngày lễ trong năm như: Ngày lễ khai giảng, tổng kết năm hoc,̣20/11…qua đó tranh thủ sư ̣quan tâm của các cấp lãnh đạo. Trong công tác tham mưu, cần phải kiên trì tranh thủ mọi lúc, mọi nơi sao cho phù hợp. Phải chuẩn bi ̣kỹ về nội dung để trình bày một cách có khoa học,̣hê ̣thống, toàn diện trọng tâm vấn đề để không tham mưu vụn vặt. Sau khi được lãnh đạo chấp thuận,̣việc thực hiện xong phải báo cáo kết quả. Thường xuyên và kịp thời cung cấp thông tin về nhà trường giúp cho lãnh đạo địa phương hiểu rõ, nắm bắt được tình hình hoạt động GD của nhà trường, hiện trạng đội ngũ giáo viên, học sinh để chính quyền địa phương có những quyết định đúng đắn trong việc thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Công tác tham mưu của nhà trường phải trở thành ý Đảng, lòng dân, công tác ấy cần được thể hiện cu ̣thể trong các nghi ̣quyết của cấp ủy, văn bản chỉ thị để thực hiện.

Làm tốt hoạt động Xã hội hóa giáo dục từ phụ huynh học sinh và cộng đồng. Hiệu trưởng cần nắm chắc phương châm “dựa vào dân”, cùng với giáo viên từng bước giải quyết từng việc,̣nhằm đảm bảo những yêu cầu thiết yếu phục vu ̣cho nhiệm vu ̣giảng dạy. Trước hết Hiệu trưởng tìm cách thuyết phục làm cho giáo viên và phụ huynh học sinh cùng thông suốt, nhất trí với sư ̣ầcn thiết phải xây dựng cơ sở vật chất. Hiệu trưởng cũng cần thường xuyên động viên, khuyến khích giáo viên, phụ huynh học sinh suy nghi ̃đề ra những giải pháp tốt hơn.

Tổ chức, hoàn thiện cơ chế điều hành để đảm bảo nguyên tắc nhất quán, đồng bộ từ chủ trương, thể chế đến cơ chế vận hành hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng tham gia Xã hội hóa giáo dục, liên kết với các ngành chức năng để có sự tham gia xây dựng chính sách tổ chức, chỉ đạo điều hành chung nhằm quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Công tác tổ chức thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục cần hướng vào việc tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các phong trào thi đua, các lễ hội… để nhân dân có điều kiện thể hiện sự quan tâm đối với giáo dục. Việc lập kế hoạch của Hiệu trưởng, thiết kế các hoạt động phong trào cần có sự ủng hộ của chính quyền địa phương, sự tham gia trực tiếp của cộng đồng. Vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức để tạo thành một phong trào quần chúng, huy động các lực lượng xã hội tham gia vào hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại địa phương, như việc tổ chức “ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; lễ trao học bổng học sinh nghèo hiếu học… nhằm thu hút sự tham gia đông đảo của mọi lực lượng xã hội, đồng thời tổ chức vận động nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí ủng hộ các hoạt động GD.

Khi sử dụng các nguồn lực do các lực lượng xã hội và nhân dân đóng góp cần phải hết sức chặt chẽ, đúng mục đích, hiệu quả và minh bạch. Xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm. Tổ chức tuyên truyền, vận động rộng rãi, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh những hành vi tiêu cực, sử dụng kinh phí sai mục đích, gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến niềm tin đối với nhà trường. Đây là một trong những yêu cầu cơ bản, trọng yếu đối với nhà quản lý, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động GD.

Để tổ chức thực hiện tốt hoạt động Xã hội hóa giáo dục, Hiệu trưởng cần linh hoạt, sáng tạo, đặc biệt phải hiểu rõ thực trạng phát triển của địa phương, nhìn nhận được ưu điểm và những mặt còn hạn chế của nhà trường để huy động các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục.

Để triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục, trong đó có kế hoạch Xã hội hóa giáo dục, nhà trường cần có thông tin rộng rãi nội dung kế hoạch đến tận các tổ chức, cá nhân trong đơn vị, trong phụ huynh học sinh và trong toàn địa phương để tranh thủ sự đồng tình, hỗ trợ trong quá trình thực hiện.

Hiện nay Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đã có 100% trường TH kết nối mạng Internet, 100% trường đã xây dựng trang Web riêng, đây là một lợi thế để nhà trường thông tin rộng rãi các hoạt động giáo dục của mình đến toàn xã hội.

Hiệu trưởng căn cứ kế hoạch Xã hội hóa giáo dục của nhà trường để phân công bố trí, sắp xếp các bộ phận, các cá nhân một cách khoa học, hợp lý, phổ biến quy chế hoạt động, thống nhất cơ chế phối hợp giữa các ban, các tổ, các bộ phận, Hiệu trưởng cần phải năng động sáng tạo, linh hoạt trong việc phát hiện, tìm kiếm các tiềm năng, các đối tác trong việc thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại đơn vị.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục của trường Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

Nâng cao vai trò quản lí nhà nước của các cơ quan chức năng, đồng thời hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện của từng trường.

Đảm bảo thực hiện có hiệu quả các công đoạn của kế hoạch.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần phải kiểm tra, đánh giá hoạt động Xã hội hóa giáo dục trên những nội dung sau:

  • Kiểm tra công tác tuyên truyền về quan điểm mục tiêu, tầm quan trọng, lợi ích, nội dung cơ bản của hoạt động Xã hội hóa giáo dục của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, theo điều tra thực trạng cho thấy có đến 5,3 % ý kiến cho rằng Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động. Tỷ lệ này tập trung các trường khu vực dân nhập cư, dân lao động nhiều.
  • Kiểm tra việc thực hiện các chức năng quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục của các đoàn thể, tổ chức, các thành viên trong nhà trường.
  • Kiểm tra việc huy động và sử dụng các nguồn lực Xã hội hóa giáo dục của các tổ chức trong nhà trường.
  • Kiểm tra việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong các hoạt động Xã hội hóa giáo dục của các tổ chức, đoàn thể, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
  • Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, CNV, học sinh vai trò, vị trí của công tác kiểm tra, đánh giá đối với nhà trường TH thông qua các hình thức: nghe báo cáo về công tác kiểm tra nội bộ; cử cán bộ quản lý, thanh tra viên đi bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm,… nhằm làm cho các lực lượng tham gia hoạt động Xã hội hóa giáo dục hiểu đúng và làm đúng chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của mình trong khi thực hiện nhiệm vụ.
  • Tổ chức các lớp học tập, tập huấn lồng ghép với nội dung các chương trình khác trong nhà trường, qua các diễn đàn, phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền các văn bản pháp quy về công tác kiểm tra, thanh tra GD đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn.
  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm tình hình và có tính khả thi. Hiệu trưởng cần tham mưu các tiêu chuẩn đánh giá rõ đối tượng, hình thức, thời gian địa điểm cụ thể.
  • Để tăng cường trật tự kỷ cương, xây dựng củng cố nền nếp trong hoạt động quản lý cần tập trung vào các nội dung: Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, kế hoạch phát triển GD của ngành và địa phương; việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học; kiểm tra hồ sơ tổ; việc huy động các nguồn lực để góp phần nâng cao chất lượng GD… Tóm lại, việc xây dựng kế hoạch cần xác định rõ đối tượng kiểm tra, hình thức kiểm tra, thời gian và địa điểm kiểm tra… Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Thông báo cho đối tượng được kiểm tra: Tùy vào việc kiểm tra định kỳ hay đột xuất để thông báo thời gian cho phù hợp. Quá trình kiểm tra có thể tiến hành theo các bước sau:

  • + Nghe báo cáo, kiểm tra sổ sách, hồ sơ, văn bản lưu trữ về hoạt động Xã hội hóa giáo dục.
  • + Quan sát thực tế, định lượng các sản phẩm hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức.
  • + Kiểm tra chất lượng thông qua kết quả hoạt động và quy trình đạt được.

So sánh kết quả đạt được với yêu cầu, tiêu chuẩn để kết luận. Chỉ ra các sai sót, phân tích các nguyên nhân, đi đến đánh giá chính thức.

Để thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá tốt, Hiệu trưởng trường TH cần đảm bảo các điều kiện:

  • Xác định mục đích, nội dung cần kiểm tra, xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra.
  • Tiến hành kiểm tra theo các mục đích, nội dung của hoạt động Xã hội hóa giáo dục đã được nhà trường xây dựng và triển khai.
  • Kiểm tra theo các tiêu chuẩn đã được xây dựng, bàn bạc, thảo luận thống nhất.
  • Tiến hành kiểm tra bằng nhiều hình thức: Đột xuất, thường xuyên, kiểm tra trong nhà trường hoặc phối hợp với các lực lượng xã hội.

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lí các điều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục của trường

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

Năng cao năng lực của hiệu trưởng về đánh giá tình hình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác điều hành các hoạt động giáo dục.

Kiểm soát các hoạt động Xã hội hóa giáo dục phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Hiệu trưởng tham mưu UBND về việc tăng cường công tác triển khai chỉ đạo việc thực hiện hoạt động Xã hội hóa giáo dục ở địa phương; việc thu thập các thông tin phản ánh của quần chúng về các hoạt động Xã hội hóa giáo dục; kiểm tra đánh giá kịp thời để đề cao những việc làm tốt, những giải pháp hay, hạn chế những tiêu cực xảy ra, kịp thời uốn nắn, sửa chữa khi sai lầm, lệch hướng.

Để hoàn thiện cơ chế quản lý, Hiệu trưởng cần tiến hành rà soát lại các quy định, điều luật để đề xuất các cấp quản lý điều chỉnh, bổ sung; thực hiện tự chủ quản lý; đề xuất bổ sung các quy định về tự chủ thu- chi, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả; các quy định về bổ sung, sửa đổi quy định về học phí, thu các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng,… để làm hành lang pháp lý cho việc huy động và sử dụng kinh phí tại các trường TH….

Hiệu trưởng tiến hành thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, nhân viên trường TH để đảm nhận tốt nhiệm vụ quản lý tài chính, thực hiện thu chi đúng nguyên tắc. Hiện nay, đội ngũ nhân viên kế toán, CBQL ở một số trường TH trên địa bàn Quận 3 còn nhiều lúng túng về nghiệp vụ chuyên môn dẫn đến những sai sót, vi phạm nguyên tắc thu chi làm giảm uy tín nhà trường và của ngành giáo dục. Đây là vấn đề Hiệu trưởng cần quan tâm đưa vào kế hoạch để bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nghiệp vụ quản lý tài chính.

Với chức năng quản lý của mình, Hiệu trưởng cần đề xuất HĐND và UBND các cấp kiện toàn bộ máy tham mưu; củng cố hội đồng giáo dục các cấp, đảm bảo hoạt động thực chất, chống bệnh hình thức, hoạt động chiếu lệ.

Hiệu trưởng cần tích cực tham mưu để UBND quận, thành phố phát huy vai trò quản lý Nhà nước của mình. Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách của cấp trên và tham mưu của các ngành chức năng, trước hết là của ngành giáo dục, UBND và HĐND ban hành hệ thống văn bản pháp quy như quy chế, quy định, các chính sách khuyến khích động viên các lực lượng xã hội tham gia hoạt động Xã hội hóa giáo dục nhà trường.

Hiệu trưởng cần phải nắm chắc nội dung, tinh thần các văn bản quy định về việc thu chi của ngành giáo dục và đào tạo. Trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương về tài chính liên quan Xã hội hóa giáo dục, Hiệu trưởng cần bàn bạc, lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân liên quan trong nhà trường về những tồn tại, khó khăn khi triển khai ở cơ sở để tham mưu Sở GD&ĐT và các cấp quản lý nghiên cứu, xem xét, điều chỉnh.

Thông tin, báo cáo các cấp quản lý về những ưu điểm, tồn tại của các chế độ chính sách Xã hội hóa giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện ở trường, đồng thời đề xuất các giải pháp chấn chỉnh bổ sung kịp thời.

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Để đảm bảo tính vũng chắc của đề xuất, người nghiên cứu tiến hành khảo cứu các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lí hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Khảo sát được đánh giá góc độ tính cần thiếttính khả thi. Sau đây là kết quả khảo sát.

3.3.1. Quy ước xử lí số liệu Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Số liệu khảo sát được xử lí bằng phần mềm SPSS quy ước như bảng 3.1 dưới đây. Điểm trung bình được định khoảng đánh giá như bảng 3.1.

Bảng 3.1. Quy ước mã hóa và định khoảng trung bình

3.3.2. Kết quả khảo cứu

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia công tác XHHGD

Căn cứ kết quả khảo sát về thực trạng nhận thức tại bảng 2.3. Người nghiên cứu nhận thấy cần có giải pháp nâng cao nhận thức cho các bộ phận tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này. Bảng 3.2 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp.

Bảng 3.2. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp Nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục

  • Về tính cần thiết

Nội dung nhận được nhiều sự đồng tình nhất về tính khả thi là Tận dụng mạng xã hội, website của trường để tuyên truyền về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 2.79 xếp hạng 1 độ lệch chuẩn 0.411 cho thấy đa số những người được hỏi đều đánh giá mức rất cần thiết. Theo kết quả khảo sát bảng 2.3 chương 2 cho thấy công tác này chưa được BGH các trường quan tâm thực hiện, nên vẫn còn một số cán bộ giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của công tác Xã hội hóa giáo dục. Việc Lập kế hoạch chi tiết truyền thông về Xã hội hóa giáo dục cũng nhận được nhiều sự tình rất cần thiết, trung bình 2.77 xếp hạng 2. Ngoài ra các ý kiến được hỏi cho rằng Thành lập bộ phận chức năng về tuyền thông công tác Xã hội hóa của trường hiện nay cũng rất cần thiết, trung bình 2.62 xếp hạng 3. Việc có kế hoạch tuyên truyền cho phụ huynh học sinh trong các lần họp phụ huynh, được đánh giá khá cao. Trung bình 3.59 xếp hạng 4. Từ những đánh trên người nghiên cứu cho rằng các nội dung nhằm nâng cao nhận thức hoàn toàn phù hợp với thực tế hiện nay.

Các nội dung có điểm đánh giá thấp gồm; Tuyên truyền CBQL, GV, phụ huynh, các nhà hảo tậm, doanh nghiệp…về tầm quan trọng của công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 2.45 xếp hạng 4, đánh giá rất cần thiết. Đẩy mạnh giới thiệu, tuyên truyền về ý nghĩa của công tác Xã hội hóa giáo dục trong các buổi họp với chính quyền địa phương, trung bình 2.52 xếp hạng 5. Có điểm trung bình thấp nhất bảng là Phát các tờ rơi giới thiệu về lợi ích của công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.29 xếp hạng 7. Các nội dung trên mặc dù có điểm trung bình thấp nhưng điểm số vẫn nằm trong khung đánh giá rất cần thiết. Như vậy toàn bộ các ý kiến được hỏi về các nội dung trong bảng 3.2 đều thống nhất biện pháp nâng cao nhận thức về công tác Xã hội hóa giáo dục hiện nay đều rất cần thiết cho các trường hiện nay. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

  • Về tính khả thi

Đa số các ý kiến đánh giá về tính khả thi đều phù hợp với các đánh giá tinh cần thiết. Cụ thể như sau; Nội dung có đánh giá cao nhất về tính khả thi để nâng cao nhận thức là Tận dụng mạng xã hội, website của trường để tuyên truyền về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 2.75 xếp hạng 1 độ lệch chuẩn 0.436 cho thấy số lượng người được hỏi đồng ý mức rất khả thi khá cao. Ngoài ra các ý kiến được hỏi cho rằng Lập kế hoạch chi tiết truyền thông về Xã hội hóa giáo dục cũng rất cần thiết cho việc nâng cao nhận thức, trung bình 3.70. Đánh giá còn cho rằng, thành lập bộ phận chức năng về tuyền thông công tác Xã hội hóa của trường, cũng góp phần không nhỏ về tuyên truyền nâng cao ý thức của các bộ phận tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 67 xếp hạng 3. Một số ý kiến cho rằng việc đẩy mạnh giới thiệu, tuyên truyền về ý nghĩa của công tác XHHGD trong các buổi họp với chính quyền địa phương, có tính hiệu quả không cao, tỉ lệ này không nhiều nhưng cũng cần lưu ý khi triển khai nội dung này. Việc Tuyên truyền CBQL, GV, phụ huynh, các nhà hảo tậm, doanh nghiệp…về tầm quan trọng của công tác Xã hội hóa giáo dục, điểm trung bình 3.44 xếp hạng 6 đôẹn lệch chuẩn 0.498 cho thấy vẫn còn một số ít đánh giá ít cần thiết tuy số lương không nhiều nhưng đây cũng là điều cần quan tâm khi áp dụng vào thực tết. Có đánh giá hiệu quả thấp nhất bảng là nội dung Phát các tờ rơi giới thiệu về lới ích của công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 2.40 xếp hạng 7.

  • Kết luận

Điểm trung bình chung đánh giá mức độ cần thiết 3.68 điểm số tương đương mức nhận định rất cần thiết. Phần mức độ khả thi trung bình 3.57 đạt mức đánh giá rất khả thi. Chỉ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.705 và 0.812 cho thấy thang đo của bảng 3.2 có độ tin cậy ở mức khá. Đánh giá tương quan giữa mức độ cần thiết với mức độ khả thi, chỉ số 0.952 cho thấy có mối liên hệ thuận trong hai đánh giá trên. Độ tin cậy của mối liên hệ bằng 0.01. Từ kết quả thông kê trên đây người nghiên cứu cho rằng biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên và các bộ phận tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục là hoàn toàn có tính khả thi cao.

Biện pháp 2: Nâng cao vai trò của phòng giáo dục đối với công tác Xã hội hóa giáo dục.

Kết quả khảo sát ở chương 2 (bảng 2.6) cho thấy vai trò của phòng giáo dục trong công tác quản lí hoạt động Xã hội hóa giáo dục còn một số tồn tại cần được khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa nhiệm vụ điều hành, hướng dẫn, hỗ trợ các trường về Xã hội hóa giáo dục. Bảng 3.3 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi về các nội dung nêu trên.

Bảng 3.3. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao vai trò của phòng giáo dục đối với công tác Xã hội hóa giáo dục Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

  • Về tính cần thiết

Kết quả khảo sát bảng 3.3 cho thấy các đánh giá mức độ cần thiết của các nội dung thuộc giải pháp nâng cao vai trò của phòng giáo dục đối hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3, không có sự khác biệt nhiều. Nội dung được đánh giá cao về tình cần thiết là Kết nối các nhà hảo tâm, doanh nghiệp với các trường, trung bình 3.76 xếp hạng 1, độ lệch chuẩn 0.429 cho thấy số lượng người đánh giá mức độ rất cần thiết rất lớn. Nhận định này biết việc các trường chủ động liên hệ với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để vận động đóng góp cho giáo dục là việc làm hết sức cần thiết. Ngoài ra công tác kiểm soát việc sử dụng đúng mục đính, yêu cầu tài sản xã hội hóa của các trường, cũng đượng ghi nhận mức độ rất cần thiết điểm trung bình 3.64 xếp hạng 2. Thực hiện tốt nhiệm vụ này vừa thể hiện được uy tính cửa trường đồng thời thể hiện sự minh bạch đối với các nhà hảo tâm. Được đánh giá mức độ rất cần thiết là nội dung Phân công bộ phận chuyên trách theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh các thức thực hiện hiện công tác Xã hội hóa cho trường trên địa bàn quận, trung bình 3.59 xếp hạng 3. Từ những kết quả trên đây cho thấy vai trò của phòng l,,,,,,,,,,,,,,,,,xzpon giáo dục đối với hoạt động Xã hội hóa giáo dục là rất cần thiết.

Một số nội dung có điểm khảo sát thấp như: Cập nhật các văn bản pháp quy, quy định về công tác Xã hội hóa giáo dục cho các trường, trung bình 3.52 xếp hạng 5. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.50 xếp hạng 6. Có cơ chế khuyết khích các trường đạt thành tích trong công tác vận động Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.45 xếp hạng 7. Các nội dung này mặc dù có điểm số thấp hơn so với các nội dung khác trong bảng nhưng các nhận định không có sự thay đổi nhiều. Chứng tỏ các khảo sát trên bảng 3.3 đều đạt mức đánh giá rất cần thiết. Đây là những thuận lợi cho việc triển khai thực hiện giải pháp nâng cao vai trò của phòng giáo dục.

  • Về tính khả thi

Điểm trung bình chung các nội dung đánh giá về tính khả thi bãng 3.3 không có nhiều sự thay đổi so với các đánh giá về tính cần thiết. Cụ thể như sau; Những nội dung được đánh giá cao về tính khả thi gồm; Kết nối các nhà hảo tâm, doanh nghiệp với các trường, trung bình 3.79 xếp hạng 1. Thực tế cho thấy phòng giáo dục với vai trò cơ quan quản lí nhà nước về chuyên môn khi liên lạc với các tổ chức, nhà hảo tâm tính định danh và sự thuyết phục sẽ cao hơn, vì vậy hiệu quả của sự vận động sẽ tốt hơn bộ phận chuyên trách của các trường. Nội dung kiểm soát việc sử dụng đúng mục đính, yêu cầu tài sản xã hội hóa của các trường, trung bình 3.64 xếp hạng 2. Các ý kiến khảo sát cho rằng sẽ có hiệu quả hơn khi phòng giáo dục kiểm tra độc lập với tư cách cơ quan chuyên môn, việc bố trí sử dụng các nguồn xã ội hóa vào hoạt động giáo dục của các trường. Đươc đánh giá cao về tính khả thi còn có nội dung, phân công bộ phận chuyên trách theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh Xã hội hóa cho trường trên địa bàn quận các thức thực hiện hiện công tác, điểm trung bình 3.55 xếp hạng 3.

Các nội dung có điểm trung bình khảo sát thấp về tính khả thi gồm; Cập nhật các văn bản pháp quy, quy định về công tác Xã hội hóa GH cho các trường, trung bình 3.51 xếp hạng 5. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.47 xếp hạng 6 và nội dung Có cơ chế khuyết khích các trường đạt thành tích trong công tác vận động Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.61 xếp hạng 7. Măc dù có điểm trung bình thấp nhưng các đánh giá vẫn ở mức rất khả thi.

Kết luận Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Điểm trung bình chung phần mức độ cần thiết 3.58 tương đương mức đánh giá rất cần thiết. Phần tinh khả thi có điểm trung bình 3.56 đạt mức nhận định rất khả thi. Chỉ số thống kê Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.839 và 0.811 cho biết mức độ tin cậy của thang đo bảng 3.3 tương đối cao và hoàn toàn có thể tin tưởng được. Kiểm nghiệm mối liên hệ giữa đánh giá sự cần thiết với đánh giá khả thi có mối tương quan rất cao 0.988**. Độ tin cậy của tương quan bằng 0.01 đạt 99%. Từ kết quả của khảo sát và các chỉ số thống kê người nghiên cứu cho rằng biện pháp nâng cao vai trò của phòng giáo dục đối với công tác Xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học hoàn toàn có tính khả thi cao.

Biện pháp 3: Tổ chức hợp lí bộ máy truyền thông vận động công tác Xã hội hóa giáo dục.

Kết quả khảo sát tại Chương 2 cho thấy việc tổ chức bộ máy truyền thông về công tác Xã hội hóa giáo dục của các trường hiện nay chưa phù hợp. Dần đến hiệu quả của hoạt động này chưa cao. Bảng 3.4 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tổ chức hợp lí bộ máy truyền thông vận động công tác Xã hội hóa giáo dục.

Bảng 3.4. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tổ chức hợp lí bộ máy truyền thông vận động công tác Xã hội hóa giáo dục

  • Về tính cần thiết

Các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết gồm; BGH chỉ đạo thành lập bộ phận chuyên trách về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.76 xếp hạng 1 độ lệch chuẩn 0.429 cho thấy không có sự phân tán các ý kiến về lựa chọn rất cần thiết. Việc gắn trách nhiệm của từng cá nhân vào hiệu quả thực hiện công tác kế hoạch hóa hàng năm, cũng được đánh giá cao rất cần thiết, trung bình 3.63 xếp hạng 2. Việc Tăng cường tính độc lập, chủ động cho bộ phận chuyên trách về công tác vận động Xã hội hóa giáo dục, cũng được đánh giá cao về tính cần thiết, trung bình 3.54 xếp hạng 3. Các đánh giá trên cho thấy cơ cấu lại tổ chức cho nhóm phụ trách công tác Xã hội hóa giáo dục của các trường hiện nay rất cần thiết. Nội dung Cập nhật công khai việc sử dụng nguồn xã hội hóa trên các hình thức khác nhau (Thông báo. Mạng truyền thông của trường, website…) cũng được nhìn nhận rất cần thiết hiện nay. Hoạt động này vừa đảm bảo tính công khai minh bạch của nhà trường đồng thời tạo sự tin tưởng đối với các nhà hảo tâm muốn đóng góp cho giáo dục. Nội dung Có cơ chế khuyến khích, động viên những các nhân đạt thành tích trong công tác vận động Xã hội hóa giáo dục, cũng nhận được nhiều sự đồng tình về tình cần thiết. Trung bình 3.51 xếp hạng của bảng.

Các nội dung có điểm trung bình thấp về đánh giá tính cần thiết gồm; Đề nghị các cá nhân ngoài nhà trường có tâm huyết với giáo dục tham gia bộ phận chuyên trách về công tác Xã hội hóa giáo dục của nhà trường, trung bình 3.49 xếp hạng 6. BGH chỉ đạo bộ phận chuyên trách thường xuyên kết nối với các tổ chức cá nhân của phòng giáo dục, UBND nhằm kịp thời nắm bất thông tin về công tác Xã hội hóa, trung bình 3.48 xếp hạng 7. Có cơ chế hoạt động phù hợp cho bộ phận chuyên trách về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.47 xếp hạng 8. Tuy có điểm số khảo sát thấp so với bảng 3.4 nhưng các ý kiến đánh giá vẫn ở mức cần thiết. Mức độ này cho thấy khả năng ứng dụng vào thực tế là có tính khả thi.

  • Về tính khả thi Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Các nội dung đánh giá tính khả thi về biện pháp tổ chức hợp lí bộ máy truyền thông vận động công tác Xã hội hóa giáo dục tương đương mức đánh giá về tính cần thiết. Cụ thể các nội dung được đánh giá cao như sau; BGH chỉ đạo thành lập bộ phận chuyên trách về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.75 xếp hạng 1 mức đánh giá rất cần thiết. Gắn trách nhiệm của từng cá nhân vào hiệu quả thực hiện công tác kế hoạch hóa hàng năm, trung bình 3.64 xếp hạng 2 mức đánh giá rất cần thiết. Tăng cường tính độc lập, chủ động cho bộ phận chuyên trách về công tác vận động Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.55 xếp hạng 3 mức đánh giá rất cần thiết. Các đánh giá trên tương đương mức nhận định tính cần thiết. Kết quả khảo sát cho thấy không có sự khác biệt trong nhận định cần thiết và nhận khả thi. Điều này thể hiện những người tham gia đánh khảo sát các nội dung thống nhất cao với tính khả thi của các đánh giá cần thiết.

  • Kết luận

Điểm trung bình chung phần mức độ cần thiết bảng 3.4 là 3.55 tương đương mức đánh giá rất cần thiết. Điểm trung bình chung tính khả thi là 3.54 tương đương nhận định rất khả thi. Chỉ số thống kê Cronbach’s Alpha lần lượt là 0.937 và 0.879 cho thấy độ tin cậy rất cao của các thang đo. Chỉ số tương quan Peason 0.989** thể hiện mối liên hệ thuận giữa đánh giá tính cần thiết và tính khả thi. Mức tin cậy của đánh giá 0.01 tương đương độ tin cậy 99%. Từ các chỉ số thông kê và kết quả khảo sát bảng 3.4 người nghiên cứu cho rằng biện pháp nâng cao tổ chức bộ máy truyền thông về Xã hội hóa giáo dục là hoàn toàn hợp lí với thực tế của các trường hiện nay.

Biện pháp 4: Tăng cường công tác điều hành của các cấp quản lí về hoạt động Xã hội hóa giáo dục

Để nâng cao hiệu quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục cần tăng cường công tác điều hành của các cấp quản lí đối với hoạt động này. Bảng 3.5 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của giáp pháp.

Bảng 3.5. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tăng cường công tác điều hành của các cấp quản lí về hoạt động Xã hội hóa giáo dục

  • Về tính cần thiết Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Các nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết gồm; BGH, Hội đồng trường thường xuyên theo dõi, hướng dẫn chi tiết các hoạt động của bộ phận chuyên trách công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.70 xếp hạng 1 mức đánh giá rất cần thiết. Hội phụ huynh phối hợp với ban thanh tra nhân dân, thường xuyên giám sát, góp ý việc sử dụng tài sản Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.65 xếp hạng 2 mức đánh giá rất cần thiết. Phòng giáo dục giám sát, hỗ trợ về các cơ chế, cơ sở pháp lí cho các trường thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.62 xếp hạng 3 mức đánh giá rất cần thiết. Các tổ bộ môn tạo điều kiện cho GV có nguyện vọng tham gia công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.63 xếp hạng 3 mức đánh giá rất cần thiết. Các đánh giá trên cho thấy nội dung được đề xuất hoàn toàn phù hợp với thực tế hiện nay.

Có điểm trung bình thấp của bảng 3.5 gồm; Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phối hợp với bộ phận chuyên trác, hội phụ huynh học sinh tham gia vào các hoạt động truyền thông, vận động Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.49 xếp hạng 5 mức đánh giá rất cần thiết. Có cơ chế phù hợp cho các hoạt động của bộ phận phụ trách công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.45 xếp hạng 6 đánh giá rất cần thiết. UBND quận cử người phụ trách hướng dẫn các trường thực hiện chủ trương Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.41 xếp hạng 7. Mặc dù có thứ hạng và điểm trung bình thấp nhưng các đánh giá vẫn ở mức rất cần thiết. Chứng tỏ các nội dung của bảng 3.5 hoàn toàn phù hợp với thực tiễn hiện nay đối với công tác nâng cao vai trò của các cấp quản lí.

  • Về tính khả thi

Khảo sát phần mức độ khả thi của giải pháp cho thấy không có sự khác biệt đánh kể giữa đánh giá tính cần thiết với tính khả thi. Những nội dung có điểm đánh giá cao gồm; BGH, Hội đồng trường thường xuyên theo dõi, hướng dẫn chi tiết các hoạt động của bộ phận chuyên trách công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.67 xếp hạng 1 đánh giá rất khả thi. Phòng giáo dục giám sát, hỗ trợ về các cơ chế, cơ sở pháp lí cho các trường thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.61 xếp hạng 2 đánh giá rất khả thi. Hội phụ huynh phối hợp với ban thanh tra nhân dân, thường xuyên giám sát, góp việc sử dụng tài sản Xã hội hóa giáo dục, trung bình 61 xếp hạng 3 đánh giá rất khả thi. Các nội dung có điểm số và thứ hạng thấp gồm; Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường phối hợp với bộ phận chuyên trác, hội phụ huynh học sinh tham gia vào các hoạt động truyền thông, vận động Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.45 xếp hạng 5 đánh giá rất cần thiết. Có cơ chế phù hợp cho các hoạt động của bộ phận phụ trách công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.43 xếp hạng 6 đánh giá rất cần thiết. UBND quận cử người phụ trách hướng dẫn các trường thực hiện chủ trương Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.39 xếp hạng 7 đánh giá rất cần thiết. Mặc dù các nội dung trên có điểm số tương đối thấp so với các nội dung còn lại, nhưng các nhận định không có sự thay đổi, chứng tỏ đề xuất giải pháp hoàn toàn hợp lí.

  • Kết luận Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Điểm trung bình chung phần mức độ cần thiết là 3.56 tương đương mức đánh giá rất cần thiết. Phần mức độ khả thi điểm trung bình 3.53 tương đương nhận định rất khả thi. Kiểm nghiệm độ tin cậy của thang đo 0.889 và 0.805 cho thấy thang do hoàn toàn có thể tin cậy được. Mức độ tương quan giữa nhận định tính cần thiết với nhận tịnh tính khả thi có mối tương quang thuận. Độ tin cậy của tương quan rất cao. Từ kết quả khảo sát và các chỉ số thống kê người nghiên cứu cho rằng biện pháp tăng cường điều hành của các quản lí đối với hoạt động Xã hội hóa giáo dục là hoàn toàn có tính thực tế cao.

Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục của trường

Kết quả khảo sát tại Chương 2 cho thấy công tác kiểm tra đánh giá cần được bổ sung và điều chỉnh một số nội dung nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động quản lí công tác Xã hội hóa giáo dục. Bảng 3.6 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục của các trường.

Bảng 3.6. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục của các trường

  • Về tính cần thiết

Nội dung nhận được nhiều sự đánh giá về tính cần thiết là Công khai kết quả vận động Xã hội hóa giáo dục và các thức sử dụng của nhà trường trên các nền tảng truyền thông khác nhau, trung bình 3.61 xếp hạng 1 độ lệch chuẩn 0.490 cho thấy mức độ đồng tinh khá cao. Việc gắn trách nhiệm của các thành viên được phân công công tác Xã hội hóa giáo dục vào hiệu quả của hoạt động, cũng được đánh giá rất cần thiết, trung bình 3.59 xếp hạng 2. Nhằm đảm bảo sự kết nối các ý kiến khảo sát cho rằng cần Kiểm tra công tác phối hợp của nhà trường với phòng giáo dục, chính quyền, trung bình 3.54 xếp hạng 3. Kiểm tra hiệu quả hoạt động truyền thông của nhà trường về công tác Xã hội hóa giáo dục, cũng nhận được nhiều sự đồng tình về tính cần thiết, trung bình 3.51 xếp hạng 4. Kết quả của các khảo sát trên đây cho thấy một số nội dung nhằm nâng cao công tác kiểm tra đánh kết qảu hoạt động Xã hội hóa giáo dục mà người cứu đề xuất có tính cần thiết rất cao.

Các nội dung có điểm trung bình thấp gồm; Xây dựng các tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động Xã hội hóa giáo dục phù hợp với đặc điểm tình của quận, trung bình 3.51 xếp hạng 5, độ lệch chuẩn 0.502 cho thấy vẫn còn một số ý kiến chưa đồng tình mức độ rất cần thiết. Ngoài ra việc Đánh giá mức độ phối hợp của các cá nhân, đoàn thể trong nhà trường về tổ chức hoạt động Xã hội hóa giáo dục, cũng có một số ý kiến chưa đồng tình mức độ rất cần thiết. Có điểm đánh giá thấp nhất bảng là nội dung BGH thường xuyên theo dõi, đôn đốc tiến độ, hiệu quả thực hiện công tác Xã hội hóa giáo dục của bộ phận được giao phụ trách, trung bình 3.45 xếp hạng 7.

  • Về tính khả thi Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Các đánh giá có điểm trung bình cao về mức độ khả thi gồm; Công khai kết quả vận động Xã hội hóa giáo dục và các thức sử dụng của nhà trường trên các nền tảng truyền thông khác nhau, trung bình 3.61 xếp hạng 1. Gắn trách nhiệm của các thành viên được phân công công tác Xã hội hóa giáo dục vào hiệu quả của hoạt động, trung bình 3.59 xếp hạng 2. Kiểm tra công tác phối hợp của nhà trường với phòng giáo dục, chính quyền, trung bình 3.54 xếp hạng 3. Như vậy các nội dung trên có sự tương đồng về thứ hạng với đánh giá tính cần thiết. Cho thấy nội dung đề xuất vừa cần thiết vừa phù hợp với tình hình thực tế của công tác quản lí Xã hội hóa giáo dục hiện nay.

  • Kết luận

Phần mức độ cần thiết có điểm trung bình chung 3.53 tương đương mức đánh giá rất cần thiết. Phần kết quả thực hiện điểm trung bình 3.49 tương nhận định rất khả thi. Kiểm nghiệm độ tin cậy của thang đo cho biết thang đo của bảng 3.6 có độ tin cậy cao. Mức độ tương quan giữa những ý kiến đánh giá tính cần thiết với tính khả thi là tương quan thuận. Từ những nhận định trên người nghiên cứu cho rằng biện pháp đề xuất nâng cao công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động xã hội hóa là hoàn toàn có tính khả thi.

Biện pháp 6: Tăng cường quản lí các điều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục của trường

Các điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt hoạt Xã hội hóa giáo dục tác động rất lớn đến hiệu quả của hoạt động này. Chính vì vậy, người nghiên cứu đề xuất một số nội dung nhằm tăng cường quản lí các điều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục. Bảng 3.7 dưới đây là kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp.

Bảng 3.7. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp tăng cường quản lí các điều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục của trường

  • Về tính cần thiết

Những nội dung được đánh giá cao về tính cần thiết gồm; Xử lí hiệu quả các yếu tố tiêu cực có ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa của trường, trung bình 3.71 xếp hạng

Bố trí hợp lí các nguồn lực phục vụ cho công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 64 xếp hạng 2. Phối hợp chặt chẽ với phòng giáo dục, UBND để được hướng dẫn, hỗ trợ về công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.61 xếp hạng 3. Xác định chính xác các điều kiều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục, trung bình 3.57 xếp hạng 4. Kết quả khảo sát cho thấy các nội dung được đề xuất nhằm quản lí tốt hơn những điều kiện tác động đến công tác Xã hội hóa giáo dục là hoàn toàn hợp lí.

Các nội dung có điểm trung bình thấp gồm; Vận dụng có hiệu quả các mối quan hệ để thực hiện thành công mục tiêu Xã hội hóa giáo dục của trường, trung bình 3.55 xếp hạng 5. Rà soát lại toàn bộ các điều kiện pháp lí về công tác xã hội hóa GD, trung bình 3.53 xếp hạng 6. Tuy nhiên, các đánh giá của nội dung này vẫn thuộc khung nhận định rất cần thiết.

  • Về tính khả thi Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

Kết quả khảo sát cho thấy không có sự khá biệt giữa những đánh giá tính cần thiết và tính khảo thi. Điểm số và thứ hạng của hai phần khảo sát tương đương nhau. Điều này cho thấy đề xuất phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

  • Kết luận

Điểm trung bình phần mức độ cần thiết 3.60 tương đương đánh giá rất cần thiết. Phần mức độ khả thi điểm trung bình 3.56 tương đương nhận định rất khả thi. Kiểm nghiệm thống kê cho biết độ tin cậy của thang đo thuộc bảng 3.7 có độ tin tưởng ở mức khá. Mối liên hệ giữa đánh giá mức độ cần thiết với mức độ khả thi là môi liên hệ thuận có sự tương quan cao. Từ kết quả trên người nghiên cứu cho rằng đề xuất trên là hoàn toàn phù hợp.

3.4. Mối qua hệ của các biện pháp

Các biện pháp được đề xuất là chỉnh thể thống nhất, có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Sự tác động của các biện pháp với nhau là tác động tương hỗ. Kết quả của biện pháp này là tiền đề cho các biện pháp khác.

Biện pháp nâng cao ý thức của các đối tượng tham gia Xã hội hóa giáo dục có mối liên hệ chặt chẽ tới các biện pháp nâng cao vai trò của phòng giáo dục và tăng cường điều hành của các cấp quản lí đối với hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Chỉ khi các đối tượng tham gia nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí và trách nhiệm của mình đối với nhiệm vụ được giao thì hiệu quả của các hoạt động mới được nâng cao. Biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục nhằm kiểm soát và điều chỉnh toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện, điều hành kế hoạch. Biện pháp tăng cường quản lí các điều kiện ảnh hưởng đến công tác Xã hội hóa giáo dục nhằm đảm bảo giảm thiểu các tác động bất lợi và duy trì những tác động có lợi cho quá trình quản lí các hoạt động Xã hội hóa giáo dục.

Các biện pháp đề xuất có mội liên quan mật thiết với nhau, vì vậy trong quá trình vận dụng cần xem xét triển khai đồng bộ, để phát huy được hiệu quả của từng biện pháp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, giáo dục giành cho mọi người. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển lâu dài và bền vững. Xuất phát từ yêu cầu trên mà trong quá trình thực hiện tất cả các việc làm đã huy động được mọi gia đình, mọi người dân, các đoàn thể trong xã hội cùng tham gia. Giáo dục phải vì dân và luôn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước. Trong đó, nhà trường là trung tâm giáo dục, Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường. Vì vậy, vai trò của người Hiệu trưởng trong các hoạt động GD nói chung, Xã hội hóa giáo dục nói riêng là rất cần thiết và quan trọng địa phương, trường TH có thể được coi là một trung tâm văn hóa của một phường. Người cán bộ quản lý là người hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo, là người tiếp thu những quan điểm, chủ trương đường lối giáo dục và cũng là nơi tiếp nhận các học sinh ở mầm non, tiểu học, vừa chuyển giao học sinh cấp trung học cơ sở.

Chính vì vậy, Hiệu trưởng phải nhận thức rõ vai trò của mình để thực hiện tốt hoạt động Xã hội hóa giáo dục, sử dụng linh hoạt các biện pháp để huy động tối đa hoạt động Xã hội hóa giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ CNH, HĐH phát huy được sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân chăm lo đến sự nghiệp giáo dục. Làm tốt hoạt động Xã hội hóa giáo dục sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong việc giáo dục học sinh. Vị thế của người thầy được nâng lên, được dân mến, dân tin và dân ủng hộ hơn trong sự nghiệp giáo dục.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

1. Kết luận

Luận văn này đã góp phần làm rõ bản chất, nội hàm các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, hệ thống lý luận liên quan Xã hội hóa giáo dục, hoạt động Xã hội hóa giáo dục; xác định các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường TH. Khẳng định mục tiêu quan trọng của hoạt động Xã hội hóa giáo dục là “xây dựng một nền giáo dục thực sự của dân, do dân, vì dân”. Xây dựng xã hội học tập suốt đời là một trong những chiến lược then chốt của giáo dục nước ta trên con đường đổi mới đất nước nói chung và sự nghiệp GD&ĐT nói riêng.

Đồng thời luận văn cũng làm rõ công tác quản lý Xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường TH, xác lập mối quan hệ giữa nhà trường và các lực lượng xã hội trong quá trình giáo dục. Nhà trường phát triển bằng sức mạnh của cộng đồng và phục vụ lợi ích của cộng đồng. Điều này cho thấy, nhà trường không tách rời mà gắn bó với cộng đồng trong mọi lĩnh vực, trong mọi chính sách kinh tế – xã hội.

Thực tiễn Xã hội hóa giáo dục TH ở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, Xã hội hóa giáo dục là chủ trương đúng đắn mang tầm chiến lược quan trọng và trở thành chính sách đặc biệt trong phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước. Việc triển khai thực hiện Xã hội hóa giáo dục TH trên địa bàn quận trong thời gian qua cho thấy Xã hội hóa giáo dục đã ảnh hưởng đến phong trào giáo dục và đạt được kết quả nhất định, song những kết quả đó mới chỉ là bước đầu và chưa toàn diện; nhận thức về Xã hội hóa giáo dục vẫn còn hạn chế; công tác kế hoạch hóa chưa được chú trọng nhiều, còn lồng ghép; công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện còn lúng túng; hiệu quả huy động sự đóng góp của các lực lượng xã hội cho giáo dục chưa cao; các biện pháp triển khai thiếu đồng bộ, công tác quản lý của Hiệu trưởng chưa đi vào chiều sâu. Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ tới sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn quận.

Trên cơ sở nhận thức lý luận về giáo dục học, tâm lý học; lý luận và thực trạng hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH trên địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đã đề cập 7 biện pháp cơ bản nhằm giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH. Các biện pháp đã đề cập khá toàn diện các khía cạnh công tác quản lý của Hiệu trưởng các trường TH đối với hoạt động Xã hội hóa giáo dục, đồng thời chúng được đánh giá là rất cần thiết, khả thi và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu thực hiện đồng bộ và có chất lượng các biện pháp đã đề xuất trên, hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH sẽ thu được những thành công và góp phần thúc đẩy mạnh mẽ giáo dục TH trên địa bàn quận.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

2.1. Đối với Trung ương

  • Đề nghị Chính phủ sớm ban hành các văn bản thi hành Luật Giáo dục (sửa đổi) để tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Xã hội hóa giáo dục.
  • Đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ thị chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Đại hội giáo dục cấp tỉnh và giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng quốc gia giáo dục nghiên cứu xây dựng dự án tiến đến một hình thức tổ chức như là Đại hội giáo dục toàn quốc.
  • Đề nghị Chính phủ sớm ban hành thống nhất quy chế hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp một cách chặt chẽ, đảm bảo cho ngành giáo dục chủ động tham mưu nhưng có cơ chế để các lực lượng xã hội có trách nhiệm thường xuyên thực hiện.
  • Nhà nước cần có chính sách ưu đãi đối với các mô hình trường ngoài công lập, như có định mức đầu tư đối với trường ngoài công lập, miễn thuế, cho thuê đất đai, trường sở, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi.

2.2. Đối với Thành ủy, HĐND, UBNN thành phố, Quận ủy, HĐND, UBND quận

  • Cụ thể hóa hơn nữa các đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực GD&ĐT và hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH. Đẩy mạnh vai trò lãnh đạo, quản lý các hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH trên địa bàn nhằm làm công tác này được đẩy mạnh nhưng phát triển lành mạnh và đúng hướng, chống hiện tượng lợi dụng đầu tư, hỗ trợ cho giáo dục để thực hiện những mục tiêu phi giáo dục.
  • Thành ủy và Quận ủy, HĐND thành phố và HĐND quận đưa GD&ĐT và hoạt động Xã hội hóa giáo dục thành chương trình KT-XH trọng điểm trong các chương trình phát triển KT-XH của địa phương, có lộ trình rõ ràng trong việc nâng dần tỷ lệ đầu tư ngân sách cho phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đồng thời xây dựng và ban hành chính sách thu hút đầu tư vào ngành GD&ĐT để các tổ chức, lực lượng xã hội có cơ sở pháp lý thực hiện.
  • Ban hành hệ thống các chính sách, cơ chế đồng bộ theo tinh thần khuyến học và giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục – đào tạo nhằm phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và là một loại hình đầu tư phát triển.
  • Ưu tiên quỹ đất trong quy hoạch phát triển đô thị cho các cơ sở giáo dục, kể cả cơ sở giáo dục ngoài công lập với quy định thích hợp. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.
  • Đề án kiên cố hóa – Hiện đại hóa trường học, dự án, chương trình mục tiêu quốc gia bằng các nguồn đầu tư…

2.3. Đối với Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng GD&ĐT Quận 3

  • Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền tích cực đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục để giảm bớt gánh nặng đầu tư từ ngân sách của nhà nước, đồng thời đa dạng hóa các loại hình trường lớp để tạo mọi điều kiện cho người dân được đi học. Tham mưu cho UBND Thành phố sắp xếp lại hệ thống trường lớp, thí điểm và triển khai đại trà mô hình trường TH mới, nhằm xây dựng những trường TH có quy mô lớn để dễ đầu tư theo hướng hiện đại và dễ nâng cao chất lượng dạy học, tránh manh mún, nhỏ lẻ.
  • Tham mưu các cấp kiện toàn và tổ chức thường xuyên theo định kỳ và có nề nếp, có chất lượng Đại hội Hội đồng giáo dục và thành lập Hội đồng giáo dục các cấp tạo cơ sở cho Hội đồng giáo dục phát huy hết trách nhiệm, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ thúc đẩy sự phát triển GD&ĐT trên địa bàn.
  • Mỗi cán bộ – giáo viên – nhân viên trong ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng, phải nỗ lực hơn, quán triện đầy đủ, đúng đắn nội dung, bản chất của Xã hội hóa giáo dục; không ngừng trau dồi đạo đức, nhân cách nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bởi vì, muốn thực hiện tốt Xã hội hóa giáo dục thì bản thân ngành giáo dục, các nhà trường phải phát triển tốt về quy mô, tốc độ, chất lượng, hiệu quả, phát huy mạnh mẽ tác dụng của nhà trường vào đời sống cộng đồng. Xã hội hóa giáo dục cũng chính là nhằm vào các mục tiêu đó.

2.4. Đối với Hội Cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội khác

  • Quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động Xã hội hóa giáo dục đối với địa phương. Triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động Xã hội hóa giáo dục.
  • Quan tâm chú trọng hơn nữa đến Hội khuyến học, Hội cựu giáo chức, Hội đồng giáo dục. phân công cử cán bộ phụ trách các hoạt động Xã hội hóa giáo dục. Tăng cường vai trò hoạt động của Hội đồng giáo dục, Trung tâm học tập cộng đồng ở các địa phương; khuyến khích, kêu gọi các cá nhân, tổ chức tham gia đóng góp kinh phí hỗ trợ các hoạt động giáo dục.
  • Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, nhân rộng điển hình tiên tiến trong hoạt động Xã hội hóa giáo dục . Nhân rộng hiệu quả từ những mô hình hoạt động của chi hội khuyến học, gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học.
  • Các tổ chức xã hội cần thấy rõ vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, có kế hoạch cụ thể, tích cực tham gia vào Xã hội hóa giáo dục bằng những việc làm thiết thực và hiệu quả để góp phần đào tạo thế hệ trẻ – nguồn nhân lực tương lai cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2.5. Đối với các trường tiểu học

  • Hiệu trưởng các trường TH cần tiếp tục học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quản lý trong hoạt động Xã hội hóa giáo dục để tăng cường vai trò, sức ảnh hưởng của nhà trường đối với địa phương, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Xã hội hóa giáo dục TH trên địa bàn.
  • Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương rà soát, bổ sung quy hoạch lại khuôn viên nhà trường theo hướng hiện đại đảm bảo đúng quy định chuẩn mang tính lâu dài để có điều kiện thu hút sự đầu tư thông qua hoạt động
  • Đẩy mạnh việc xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia, làm cơ sở cho việc giáo dục toàn diện học sinh để sản phẩm đào tạo ngày càng đáp ứng nhu cầu xã hội. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.
  • Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục “vừa hồng vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng và triển khai có hiệu quả các kế hoạch của nhà trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và HS.
  • Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch các nguồn Xã hội hóa giáo dục để tạo niềm tin cho các tổ chức, lực lượng xã hội trong việc đầu tư cho giáo dục; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, nhân rộng điển hình để khích lệ phong trào ngày càng mạnh hơn và có ý nghĩa xã hội sâu sắc.
  • Tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp để nâng cao chất lượng GD toàn diện, thực hiện tốt vai trò ảnh hưởng của nhà trường đối với GD địa phương, tạo nền tảng, sức bật để thúc đẩy phong trào toàn xã hội tham gia công tác GD nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà hoạt động Xã hội hóa giáo dục đề ra. Luận văn: Biện pháp quản lý Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động Xã hội hóa giáo dục tại tiểu học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *